Chương I: HỌC THUYẾT KINH TẾ TRỌNG THƯƠNG
I. Hoàn cảnh ra đời: (Giữa TK XV – Giữa TK XVII)
1. Kinh tế - xã hội
− Là hệ thống tư tưởng kinh tế đầu tiên của giai cấp tư sản ra đời trong thời kỳ tan rã của phương thức sản xuất
phong kiến, phát sinh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chuyển từ kinh tế hàng hóa giản đơn sang kinh
tế thị trường.
− Về mặt lịch sử, đây là thời kỳ tích lũy nguyên thủy của chủ nghĩa tư bản.
2. Khoa học – tư tưởng
− Đây là thời điển tư tưởng nhân loại có sự thay đổi rất lớn nhờ phong trào văn hóa phục hưng.
− Đây là thời điểm xã hội phong trào phát kiến địa lý.
3. Chính trị
− Đây là thời điểm các nước phương Tây vẫn thực hiện chế độ quân chủ chuyên chế.
− Để duy trì, phát triển quyền lực của mình, quân chủ chuyên chế phải dựa vào giai cấp tư sản.
II. Các lý thuyết kinh tế:
1. Nội dung
− Đánh giá cao vai trò của tiền tệ (vàng), coi tiền tệ là tiêu chuẩn cơ bản của của cải, nhà nước càng nhiều tiền
thì càng giàu. Hàng hóa chỉ là phương tiện làm tăng khối lượng tiền tệ. Họ coi tiền tệ là tiêu chuẩn giàu có của
của cải, là phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ và phương tiện để thu được lợi nhuận.
− Để có được tích lũy tiền tệ, phải thông qua hoạt động thương mại mà trước hết là ngoại thương. Trong ngoại
thương phải thực hiện xuất siêu. Từ đó, đối tượng nghiên cứu của học thuyết kinh tế trọng thương là lĩnh vực
lưu thông mua bán, trảo đổi.
− Lợi nhuận là do lĩnh vực lưu thông mua bán, trao đổi sinh ra. Nó là kết quả của việc mua ít bán nhiều, mua rẻ
bán đắt mà có.
− Tích lũy tiền tệ chỉ thực hiện được dưới sự giúp đỡ của nhà nược. Trong điều kiện mới ra đời, còn non yếu,
chủ nghĩa tư bản chỉ có thể tồn tại và phát triển được với sự ủng hộ, giúp đỡ của Nhà nước.
− Những đề xuất trong chính sách thiên về tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.
2. Đánh giá
Hạn chế
Đóng góp
− Tính giai cấp không triệt để
− Tạo ra những tiền đề lý luận kinh tế cho các lý
luận sau này
− Mang nặng tính trắc nghiệm, bề ngoài
− Các quan điểm đã góp phần đoạn tuyệt với nền
sản xuất hàng hóa nhỏ, tạo điều kiện cho nền kinh
tế thị trường phát triển.
III. Các giai đoạn phát triển của học thuyết kinh tế trọng thương
1. Giai đoạn từ giữa TK XV đến giữa TK XVI
− Đồng nhất của cải với tiền tệ
− Tư tưởng trung tâm của các tác phẩm kinh tế là “Bảng cân đối tiền tệ”.
2. Giai đoạn từ giữa TK XVI đến giữa TK XVII
− Theo các nhà kinh tế học, ngoài tiền, của cải còn là số sản phẩm dư thừa được sản xuất sau khi đã thỏa mãn
nhu cầu tiên dùng, song phải được chuyển thành tiền thông qua thị trường nước ngoài.
− Tư tưởng trung tâm của các tác phẩm kinh tế là “Bảng cân đối thương mại”.
3. Giai đoạn từ cuối TK XVII
− Chủ nghĩa trọng thương bắt đầu suy đồi.
− Lý thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng thương với thể chế nghiêm ngặt qua việc giữ độc quyền ngoại thương,
đã bắt đầu mâu thuẫn với đông đảo các tầng lớp tư sản công nghiệp, nông nghiệp và ngoại thương.
− Các nhà tư tưởng đã đề ra khẩu hiệu tự do thương mại, mang hàm ý thủ tiêu các công ty độc quyền.
1
Chương II: HỌC THUYẾT KINH TẾ CHÍNH TRỊ TƯ SẢN CỔ ĐIỂN
I Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm kinh tế
4. Hoàn cảnh ra đời
− Diễn ra từ cuối TK XVII đến cuối TK XIX, vào thời kỳ này, sau khi tích lũy được khối lượng tiền tệ lớn, giai
cấp tư sản tập trung phát triển lĩnh vực sản xuất.
− Công nghiệp và nông nghiệp phát triển mạnh mẽ, diễn ra việc tước đoạt ruộng đất của nông dân, hình thành
giai cấp vô sản và chiếm hữu ruộng đất.
− Sự tồn tại của chế độ phong kiến không chỉ kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, mà còn làm sâu sắc
hơn mâu thuẫn trong giai cấp quý tộc.
− Sự phát triển của nền công nghiệp máy móc dẫn đến sự phân hóa trong bản thân giai cấp quý tộc.
− Dần chuyển sang thời kỳ quá độ chuyển sang chủ nghĩa tư bản. Tư bản đã chuyển sang lĩnh vực sản xuất.
5. Đặc điểm
− Lần đầu tiên chuyển đối tượng nghiên cứu từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất, nghiên cứu các vấn
đề kinh tế của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa đặt ra.
− Lần đầu tiên xây dựng một hệ thống các phạm trù và quy luật của nền kinh tế thị trường, như phạm trù giá trị,
giá cả, lợi nhuận, tiền lương, địa tô…
− Đặc biệt đề cao tư tưởng tự do kinh tế, chống lại sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế.
Tự do kinh tế là tôn trọng cấc quy luật khách quan
Tự do kinh tế là hạn chế tối đa sự can thiệp của nhà nước, là môi trường để nền kinh tế thị trường phát
triển.
− Lần đầu tiên áp dụng phương pháp trừu tượng hóa, nghiên cứu các mối liên hệ nhân – quả để vạch ra bản
chất và các quy luật vận động của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
− Các quan điểm kinh tế của trường phái cổ điển mang tính 2 mặt, vừa khoa học muốn đi dâu vào bản chất của
sự vật hiện tượng, mặt khác lại mang tính siêu hình, phi lịch sử.
6. So sánh trường phái cổ điển – trường phái trọng thương
− Thời gian xuất hiện
− Điều kiện, hoàn cảnh ra đời khác nhau
− Phương pháp, đối tượng nghiên cứu
IV. Các lý thuyết kinh tế trong thời kỳ ra đời của trường phái cổ điển
1. Nghiên cứu về học giả W.Petty (1623 – 1687)
a. Lý thuyết giá trị - lao động
− Đưa ra 3 phạm trù về giá cả:
Giá cả tự nhiên là giá trị hàng hóa. Nó do lao động của người sản xuất tạo ra. Lượng của giá cả tự nhiên, hay
giá trị, tỷ lệ nghịch với năng suất lao động khai thác bạc.
Giá cả nhân tạo là giá cả thị trường của hàng hóa. Nó thay đổi phụ thuộc vào giá cả tự nhiên và quan hệ cung
cầu hàng hóa trên thị trường.
Giá cả chính trị là một loại đặc biệt của giá cả tự nhiên. Nó cũng là chi phí lao động để sản xuất hàng hóa,
nhưng trong điều kiện chính trị không thuận lợi. Vì vậy, chi phí lao động trong giá cả chính trị thường cao
hơn so với chi phí lao động trong giá cả tự nhiên bình thường.
− Những sai lầm:
Lao động là nguồn gốc tạo ra giá trị và lao động tạo ra giá trị sử dụng.
Chỉ thừa nhận 1 ngành duy nhất tạo ra giá trị là khai thác bạc.
b. Lý thuyết về tiền lương
− Lao động là hàng hóa, tiền lương là giá cả tự nhiên của lao động – tức là khoản giá trị tư liệu sinh hoạt cần
thiết để nuôi sống người công nhân đồng thời ông sinh ủng hộ việc trả tiền lương tối thiểu.
− Chỉ ra mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa tiền lương và giá cả tư liệu sinh hoạt.
c. Lý thuyết về tiền tệ
− Quan điểm đang có sự dịch chuyển dần từ trường phái trọng thương sang trường phái cổ điển.
− Đã nghiên cứu 2 thứ kim loại có vai trò tiền tệ: vàng và bạc. Giá trị của chúng do hao phí lao động và khai
thác chúng mà ra. Ông phê phán chế độ “song bản vị”.
2
− Là người đầu tiên phát hiện ra được quy luật lưu thông tiền tệ, tức là số lượng tiền tệ cần thiệt trong lưu thông
được xác định trên cơ sở số lượng hàng hóa và tốc độ chu chuyển của tiền tệ.
2. Trường phái trọng nông (Giữa TK XVIII, tại Pháp)
a Lý thuyết trật tự tự nhiên
− Thừa nhận quyền tự do của con người
− Thừa nhận quyền tự do cạnh tranh giữa những người sản xuất hàng hóa
− Thừa nhận quyền sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
− Hạn chế tối đa sự can thiệp của Nhà nước.
d. Lý thuyết về tư bản
− CN Trọng nông cho rằng tư bản không phải bản thân tiền tệ, tư bản chính là những tư liệu sản xuất được mua
bằng tiền tệ đó.
− Trường phái trọng nông lần đầu tiên trong lịch sử đã phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu
động.
e. Biểu kinh tế của Quesnay
− Được công bố năm 1758 và phản ánh đầy đủ các quan điểm kinh tế chủ yếu của trường phái trọng nông.
− Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, kết hợp phân tích hai mặt giá trị sử dụng và giá trị, tư bản cố định chuyển
hết vào sản phẩm sau một quá trình sản xuất, dựa vào nguyên tắc tiền quay về điểm xuất phát, trừu tượng hóa
ngoại thương.
− Đặt nền móng chi việc nghiên cứu tái sản xuất sản phẩm xã hội.
V. Các lý thuyết kinh tế trong thời kỳ phát triển của trường phái cổ điển
1. Adam Smith (1723 – 1790)
a Lý thuyết giá trị lao động
− Tất cả các loại lao đọng sản xuất đều là nguồn gốc sinh ra giá trị. Lao động là thước đo cuối cùng của giá trị.
− Phân biệt sự khác nhau giữa giá trị sử dụng và giá trị trao đổi. Trong đó, giá trị sử dụng không quyết định giá
trị trao đổi mà giá trị trao đổi do hao phí lao động quyết định. A.S bác bỏ quan điểm cho rằng tính ích lợi
quyết định giá trị trao đổi.
− Lượng giá trị hàng hóa là do lượng hao phí lao động trung bình cần thiết quyết định.
− Lao động giản đơn và lao động phức tạp có ảnh hưởng khác nhau tới lượng giá trị hàng hóa. Trong cùng một
thời gian, lao động phức tạp sẽ tạo ra một lượng giá trị nhiều hơn lao động giản đơn.
− Đưa ra 2 định nghĩa về giá cả là giá cả tự nhiên và giá cả thị trường. Về bản chất, giá cả tự nhiên là biểu hiện
tiền tệ của giá trị. Theo A.S giá cả tự nhiên có tính chất khách quan, còn giá cả thị trường phụ thuộc vào nhiều
yếu tố khác. Ngoài giá cả tự nhiên, giá cả thị trường còn phụ thuộc vào quan hệ cung – cầu và các loại độc
quyền khác.
− Lý thuyết giá trị của A.S còn nhiều hạn chế đó là:
Cùng 1 lúc đưa ra 2 định nghĩa về giá trị.
Khi bàn tới các bộ phận cấu thành giá trị của hàng hóa, bỏ qua bộ phận c (giá trị của máy móc, nguyên, nhiên
vật liệu).
f. Lý thuyết bàn tay vô hình
− Xuất phát điểm trong quá trình nghiên cứu của A.S là “con người kinh tế” là các chủ thể tham gia các hoạt
động kinh tế.
Bản chất của “con người kinh tế” là thỏa mãn lợi ích kinh tế.
Nguyên tắc hoạt động của “con người kinh tế” là nguyên tắc đôi bên cùng có lợi.
− Để “con người kinh tế” có thể thỏa mãn lợi ích kinh tế thì phải hoạt động trong cơ chế kinh tế hiệu quả nhất –
cơ chế kinh tế thị trường.
Cần phải xác lập sự thống trị của quan hệ sở hữu tư nhân.
Nguyên tắc hoạt động “Tự do cạnh tranh”.
Bàn tay vô hình chính là sự hoạt động khách quan của các quy luật kinh tế, chi phối sự hoạt động của các chủ
thể kinh tế.
Nhà nước chỉ nên là tối thiểu và tập trung vào 3 chức năng cơ bản như sau:
Duy trò hòa bình để phát triển kinh tế
Làm tốt vai trò của 1 “nhà bảo hộ”
Nhà nước phải đảm bảo việc cung ứng hàng hóa công cộng
g. Lý thuyết về tiền tệ
3
− Do kết quả sự phát triển lâu dài của sản xuất và lưu thông hàng hóa, nên tiền đã tách ra khỏi thế giới hàng hóa
phát hiện ra bản chất hàng hóa của tiền tệ.
Cho rằng tiền tệ là phương tiện kĩ thuật của lưu thông và trao đổi hàng hóa.
Tiếp tục ủng hộ quan điểm của W.Petty về quy luật lưu thông tiền tệ.
Chỉ ra việc thay thế tiền vàng và tiền bạc bằng tiền giấy, phát hành tiền giấy cần phải do ngân hàng đảm nhận.
Đánh giá cao vai trò của tín dụng và coi rằng đó là phương tiện làm cho tư bản năng động hơn.
h. Lý thuyết về tiền lương
− A.S coi lao động là hàng hóa, tiền lương là giá cả tự nhiên của lao động, tức là khoản tư liệu sinh hoạt cần
thiết để nuôi sống người công nhân và con cái của họ để được tiếp tục đưa ra thay thế trên thị trường lao động.
− Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương:
Trình độ phát triển kinh tế của từng quốc gia
Định mức tiêu dùng, truyền thống văn hóa, tập quán dân tộc…
Đặc điểm lao động của con người, điều kiện làm việc, tính chất công việc, trình độ chuyên môn nghề nghiệp
− Ủng hộ việc trả tiền lương cao nhưng phê phán việc trả tiền lương tối thiểu.
− Nghiên cứu tiền lương trong cơ chế thị trường tự do.
i. Lý thuyết về sự phân công lao động
− Sự giàu có của xã hội phụ thuộc vào 2 yếu tố chủ yếu:
Tỷ lệ lao động làm việc trong nền sản xuất vật chất.
Trình độ phát triển của phân công lao động.
− Chỉ ra ưu và nhược điểm của sự phân công lao động.
− Theo A.S, trao đổi là bản năng của loài người và trao đổi sinh ra sự phân công lao động. Song khi phân công
lao động phát triển, nó lại thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động trao đổi.
2. Học thuyết kinh tế của Davit Ricardo (1772-1823):
a Lý thuyết về thuế khóa:
− Theo D.R, thuế khóa là một bộ phận sản phẩm của đất đai và của công nghiệp thuộc một nước dành cho chính
phủ sử dụng.
− Theo D.R, thuế làm giảm khả năng tích lũy tư bản, giảm khả năng tiêu dùng và do vậy, làm chậm tốc độ tăng
của của cải.
− Chỉ ra nhiều loại thuế và tác dụng của nó. Ủng hộ nguyên tắc chung để đánh thuế mà A.S đã đưa ra:
Nộp thuế là quyền lợi, nghĩa vụ của mỗi người dân, vì vậy mỗi người phải góp phần giảm bớt gánh nặng vs
chính phủ.
Mọi thứ thuế phải minh bạch, rõ rành, chính phủ không được áp đặt 1 cách độc đoán.
Mọi thứ thuế phải thu đúng hạn và theo thể thức thuận lợi nhất đối với người đóng thuế.
Mọi thứ thuế phải được tính toán để cho nhân dân chỉ phải đóng ít nhất và số tiền này chỉ ở trong công quỹ
công cộng 1 thời gian ngắn nhất.
j. Lý thuyết lợi thế so sánh:
− Theo D.R, khi mỗi nước có lợi thế tuyệt đối so với nước khác về một loại hàng hóa, lợi ích của thương mại là
rõ ràng.
− Nội dung: Các nước cần phải lựa chọn mặt hàng để chuyên môn hóa sản xuất theo công thức sau đây: chi phí
để sản xuất của sản phẩm A của nước đó so với thế giới nhỏ hơn chi phí để sản xuất sản phẩm B của nước đó
so với thế giới.
−
−
−
−
− Trong trường hợp A
và sản xuất sản phẩm N.
− Tư tưởng của D.R về lợi thế so sánh mở đầu cho những phân tích mới về mối quan hệ của một nền kinh tế với
thế giới bên ngoài. Đây chính là một trong những tư tưởng quan trọng của lý thuyết kinh tế mở, hội nhập kinh
tế quốc tế hiện đại.
4
Chương III: HỌC THUYẾT KTCT MÁC – LÊNIN
1
3.
4.
5.
6.
Hoàn thiện lý thuyết giá trị lao động
− Mác đã góp phần hoàn thiện lý thuyết giá trị lao động nhờ việc phát hiện ra tính 2 mặt của lao động sản xuất
hàng hóa, đó là lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Lao động cụ thể là lao động hao phí dưới một hình thái cụ thể của một nghề nghiệp chuyên môn nhất định. Nó
có mục đích riêng, đối tượng, phương pháp, thao tác và kết quả riêng.
Lao động của người sản xuất hàng hóa, nếu được xem xét là sự hao phí sức lao động nói chung của con
người, không kể hình thái cụ thể của nó như thế nào được gọi là lao động trừu tượng.
− Mác cho rằng lượng giá trị hàng hóa là do lượng hao phí trung bình quyết định.
− Từ sự phân tích tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa, Mác vạch ra trong quá trình sản xuất, lao động
cụ thể bảo tồn và di chuyển giá trị cũ vào trong sản phẩm mới, lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới. Từ đó,
Mác đã xây dựng lý thuyết giá trị thặng dư.
Lý thuyết về tư bản
− Theo Mác, thực ra bản thân tư liệu sản xuất không phải tư bản, nó chỉ là điều kiện cần thiết của sản xuất trong
bất cứ xã hội nào. Tư liệu sản xuất chỉ trở thành tư bản khi nó trở thành tài sản của các nhà tư bản và được
dùng để bóc lột lao động làm thuê.
− Tư bản không phải là vật mà là một quan hệ sản xuất xã hội nhất định giữa người với người trong quá trình
sản xuất, có tính chất lịch sử.
− Theo Mác, tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột công nhân làm thuê. Nó thể hiện quan hệ
sản xuất xã hội giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.
− Mác là người đầu tiên phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến, vạch rõ vai trò từ bộ phận tư
bản trong quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư. Tư bản bất biến là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất
ra giá trị thặng dư, còn tư bản khả biến có vai trò quyết định trong quá trình đó, vì nó chính là bộ phận tư bản
đã lớn lên.
Bộ phận tư bản dùng mua tư liệu sản xuất, giá trị của nó được bảo tồn và chuyền vào sản phẩm, tức là giá trị
không biến đổi về lượng trong quá trình sản xuất được gọi là tư bản bất biến (c).
Bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà lớn lên
trong quá trình sản xuất, tức là biến đổi về lượng được gọi là tư bản khả biến (v).
Lý thuyết về tiền lương
− Theo Mác, tiền lương là giả cả hay giá trị của sức lao động nhưng nó lại biểu hiện ra bề ngoài thành giá cả
hay giá trị của lao động.
− Theo Mác, tiền lương che đậy giá trị bóc lột của CN tư bản.
Lý thuyết về khủng hoảng kinh tế
− Mác cho rằng khủng hoảng kinh tế là khủng hoảng sản xuất “thừa”. Tức là hàng hóa sản xuất ra không tiêu
thụ được, sản xuất bị thu hẹp, thị trường bị rối loạn, hàng hóa sản xuất ra “thừa” so với sức mua eo hẹp của
quần chúng. Nguyên nhân xuất phát từ chính mâu thuẫn cơ bản của CNTB.
− Mác chỉ ra những biểu hiện chính của mâu thuẫn cơ bản của CNTB là:
Mâu thuẫn giữa tính có tổ chức, có kế hoạch trong từng xí nghiệp với tính vô chính phủ trong toàn xã hội.
Mâu thuẫn giữa xu hướng mở rộng sản xuất vô hạn của CNTB và sức mua có hạn của quần chúng.
Mâu thuẫn đối kháng giữa GCTS và GCVS.
− Mác đã phát hiện ra chu kì của khủng hoảng kinh tế là 4 giai đoạn: khủng hoảng tiêu điều phục hồi
hưng thịnh.
CNTB độc quyền và CNTB độc quyền Nhà nước
− Lenin đã chỉ ra tính quy luật của việc chuyển biến từ CNTB tự do cạnh tranh sang CNTB độc quyền và CNTB
độc quyền Nhà nước.
− Lenin đã chỉ ra những đặc điểm cơ bản của CNTB độc quyền. Tích tụ, tập trung sản xuất tới một giới hạn nào
đó sẽ dẫn tới sự ra đời của các tổ chức độc quyền, đó là đặc điểm kinh tế cơ bản nhất của CN đế quốc.
Các tổ chức độc quyền thống trị trong lĩnh vực sản xuất và cả lĩnh vực ngân hàng.
Bành trướng thế lực ra ngoài phạm vi quốc gia, thông qua xuất khẩu tư bản và sự hình thành các tổ chức độc
quyền quốc tế.
Các tổ chức đấu tranh quyết liệt với nhau để phân chia các khu vực ảnh hưởng kinh tế, phân chia lại lãnh thổ
thế giới.
5
− Theo L, còn tồn tại CN đế quốc thì còn tồn tại những cuộc đấu tranh đẫm máu.
6
Chương IV: HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI KEYNES
1
Lý thuyết chung về việc làm
a Các phạm trù cơ bản:
*Khuynh hướng tiêu dùng giới hạn và tiết kiệm giới hạn
− Theo Keynes, khi 1 người có thu nhập thường chia thu nhập ra làm 2 phần: tiêu dùng và tiết kiệm. Từ đó hình
thành nên 2 khuynh hướng: tiêu dùng giới hạn và tiết kiệm giới hạn.
− Quy luật chung: tiết kiệm tỉ thuận với mức tăng của thu nhập, thu nhập càng cao thì tỉ lệ dành cho tiết kiệm
càng lớn. Do vậy, tiêu dùng sẽ giảm tương đối so với tốc độ tăng của thu nhập.
− Kết luận: Sự thiếu hụt của tổng cầu là xu hướng vĩnh viễn của mọi nền kinh tế. Đó là nguyên nhân gây ra tình
trạng khủng hoảng kinh tế.
*Đầu tư và mô hình số nhân
− Theo K, gia tăng đầu tư gia tăng việc làm gia tăng thu nhập, kích thích tái sản xuất phát triển.
− Số nhân đầu tư chỉ mối quan hệ giữa gia tăng đầu tư và gia tăng thu nhập. Nó xác định từ gia tăng đầu tư sẽ
làm gia tăng thu nhập lên bao nhiêu lần.
*Lãi suất tư bản cho vay
− Theo K, lãi suất là sự trả công cho số tiền vay, là phần thưởng cho sự chia li của cải tiền tệ.
− Lãi suất chịu sự tác động bởi 2 yếu tố: cung tiền và cầu tiền.
*Hiệu quả giới hạn của tư bản
− Hiệu quả giới hạn của tư bản là mối quan hệ giữa phần lời triển vọng được đảm bảo bằng một đơn vị bổ sung
của tư bản và chi phí để sản xuất ra đơn vị đó.
− Theo K, cùng với sự gia tăng đầu tư thì hiệu quả giới hạn của tư bản ngày càng có xu hướng giảm xuống. Do:
Gia tăng đầu tư số lượng sản phẩm gia tăng vượt qua đường cầu giá giảm tiếp tục sản xuất lợi
nhuận giảm.
Gia tăng đầu tư chi phí sản xuất hàng hóa tăng lợi nhuận trong tương lai giảm.
k. Tóm tắt khái quát nội dung
− Theo K, “việc làm” không chỉ xác định tình trạng thị trường lao động, sự vận động của thất nghiệp mà còn
bao gồm cả tình trạng sản xuất, khối lượng sản phẩm, quy mô thu nhập. Vì vậy, “việc làm” cụ thể hóa tình
trạng nền kinh tế tư bản CN nói chung và làm cơ sở cho việc điều tiết nền kinh tế.
− ND: Khi việc làm tăng lên thì tổng thu nhập thực tế tăng lên tâm lí chung của quần chúng là tăng tiêu dùng
nhưng với tốc độ chậm hơn so với tăng thu nhập và có khuynh hướng tiết kiệm một phần thu nhập các chủ
doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ nếu sử dụng toàn bộ số lao động tăng thêm để sản xuất sp thỏa mãn nhu cầu tiêu
dùng trực tiếp tăng thêm này.
− Muốn khắc phục tình trạng đó, cần có một khối lượng đầu tư nhằm kích thích quần chúng tiêu dùng phần tiết
kiệm của họ. Vì vậy, với một giá trị nào đó của khuynh hướng tiêu dùng, thì mức cân bằng việc làm tùy thuộc
vào số lượng đầu tư hiện tại phụ thuộc vào sự kích thích đầu tư phụ thuộc vào “hiệu quả giới hạn” của tư bản
và lãi suất.
7. Lý thuyết về sự điều chỉnh kinh tế của Nhà nước
− NN cần đảm bảo đầu tư nhà nước và kích thích đầu tư tư nhân
− NN cần sử dụng các công cụ vĩ mô (tiền tệ, thuế khóa) để điều tiết kinh tế
− NN cần đa dạng hóa các hình thức tạo việc làm
− Khuyến khích tiêu dùng
7
Chương V: HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI CHÍNH HIỆN ĐẠI
1
Lý thuyết về nền kinh tế hỗn hợp (P.A.Samnelson)
a Cơ chế kinh tế thị trường
− Theo PAS, cơ chế kinh tế thị trường là 1 hình thức tổ chức kinh tế trong đó, cá nhân người tiêu dùng và các
nhà sx tác động qua lại lẫn nhau trên thị trường để trả lời 3 câu hỏi lớn của nền kinh tế: sx cho ai, cái gì và
ntn?
− Thị trường là 1 quá trình, trong đó người mua và người bán trao đổi 1 thứ hàng hóa nào đó, tác động qua lại
lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa.
− Cơ chế kinh tế thị trường luôn luôn chịu sự điều khiển bởi 2 “ông vua”, đó là: người tiêu dùng và yếu tố kĩ
thuật
− Cơ chế kinh tế thị trường cũng tồn tại những khuyết tật, để khắc phục những khuyết tật này cần có sự can
thiệp của NN.
l. Vai trò của chính phủ
− Cần ban hành khuôn khổ pháp luật
− NN cần sửa chữa những khuyết tật của thị trường để thị trường hoạt động có hiệu quả
− Cần đảm bảo sự công bằng
− Cần ổn định kinh tế vĩ mô
− Theo Sam, NN cũng tồn tại những khuyết tật, gây ảnh hưởng tới tính hiệu quả của nền kinh tế. Vì vậy cần kết
hợp cả cơ chế kinh tế thị trường và vai trò của chính phủ trong việc điều hành 1 nền kinh tế hiện đại.
8