Môn : Quản trị chất lượng
GVHD : Tạ Thị Thanh Hương
Ngày nay môi trường kinh doanh luôn biến đổi không ngừng, cộng với việc sự
cạnh tranh toàn cầu và sức ép của người tiêu dùng đã buộc các doanh nghiệp phải hết
sức coi trọng về vấn đề đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
mình. Chất lượng sản phẩm trở thành một nhân tố cơ bản quyết định sự thành bại
trong cạnh tranh, quyết định sự tồn tại và lớn mạnh của doanh nghiệp.
Đổi mới quản lý chất lượng và việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9000 trong doanh nghiệp là việc làm hết sức cần thiết. Hệ thống quản lý
chất lượng này sẽ làm thay đổi nếp nghĩ và cách làm cũ, tạo ra một phong cách, một
bộ mặt mới cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo nền móng
cho sản phẩm có chất lượng, góp phần tăng năng suất và giảm giá thành, tăng khả
năng cạnh tranh cho sản phẩm, tăng uy tín của Xí nghiệp về đảm bảo chất lượng. Đây
là việc làm có tính chiến lược của Xí nghiệp nó phù hợp với xu thế của đất nước và
thế giới.
Với sự cầ thiết như thế, nhóm quyết định nghiên cứu và tìm hiểu ISO, để giúp
cho các bạn hiểu thêm về ISO 9000.
Nhóm 7
Trang 1
Môn : Quản trị chất lượng
GVHD : Tạ Thị Thanh Hương
Chương 1: Giới Thiệu về ISO 9000:2000
1.1 Giới thiệu chung về ISO
ISO là tên viết tắt của Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá (International
Organization for Standardization), được thành lập vào năm 1946 và chính thức hoạt
động vào ngày 23/2/1947, nhằm mục đích xây dựng các tiêu chuẩn về sản xuất,
thương mại và thông tin.
ISO có trụ sở ở Geneva (Thuỵ sĩ) và là một tổ chức Quốc tế chuyên ngành có các
thành viên là các cơ quan tiêu chuẩn Quốc gia của 111 nước.Tại Việt Nam, tổ chức
tiêu chuẩn hoá là Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng, thuộc Bộ Khoa học –
Công nghệ và Môi trường. Mục đích của các tiêu chuẩn ISO là tạo điều kiện cho các
hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên toàn cầu trở nên dễ dàng, tiện dụng hơn
và đạt được hiệu quả. Tất cả các tiêu chuẩn do ISO đặt ra đều có tính chất tự nguyện.
Tuy nhiên, thường các nước chấp nhận tiêu chuẩn ISO và coi nó có tính chất bắt buộc.
ISO có khoảng 180 Uỷ ban kỹ thuật (TC) chuyên dự thảo các tiêu chuẩn trong
từng lĩnh vực. ISO lập ra các tiêu chuẩn trong mọi ngành trừ công nghiệp chế tạo điện
và điện tử. Các nước thành viên của ISO lập ra các nhóm tư vấn kỹ thuật nhằm cung
cấp tư liệu đầu vào cho các Uỷ ban kỹ thuật và đó là một phần của quá trình xây dựng
tiêu chuẩn. ISO tiếp nhận tư liệu của đầu vào từ các Chính phủ các ngành và các bên
liên quan trước khi ban hành một tiêu chuẩn. Sau khi tiêu chuẩn dự thảo được các
nước thành viên chấp thuận, nó được công bố là Tiêu chuẩn Quốc tế. Sau đó mỗi nước
lại có thể chấp nhận một phiên bản của tiêu chuẩn đó làm Tiêu chuẩn quốc gia của
mình.
1.2. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000
ISO 9000 là bộ các tiêu chuẩn quốc tế và các hướng dẫn về quản lý chất lượng do
Tổ Chức Quốc Tế về tiêu chuẩn hoá (ISO) ban hành, nhằm đưa ra các chuẩn mực cho
hệ thống chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ… ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống chất lượng, nó không phải là
tiêu chuẩn, qui định kỹ thuật về sản phẩm.
9000 là số hiệu của tiêu chuẩn và 2000 là năm ban hành tiêu chuẩn.
Nhóm 7
Trang 2
Môn : Quản trị chất lượng
GVHD : Tạ Thị Thanh Hương
1.3. Cấu trúc bộ ISO 9000:2000
Bộ ISO 9000 : 2000 bao gồm 4 bộ tiêu chuẩn chủ yếu như sau :
−
Bộ ISO 9000:2000 – mô tả cơ sở hệ thống quản lý chất lượng (HT QLCL) và
giải thích các thuật ngữ.
−
Bộ ISO 9001:2000 – quy định những yêu cầu cơ bản của HT QLCL của một tổ
chức thay cho các bộ ISO 9001/9002/9003:94
−
Bộ ISO 9004:2000 – hướng dẫn cải thiện việc thực hiện HT QLCL
−
Bộ ISO 19011:2000 – hướng dẫn đánh giá HT QLCL và hệ thống quản lý môi
trường.
1.4. Các nguyên tắc cơ bản của quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9000:2000
−
Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng
Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu các nhu cầu
hiện tại và tương lai của khách hàng, để không chỉ đáp ứng mà còn phấn đấu vượt cao
hơn sự mong đợi của họ.
−
Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo
Lãnh đạo thiết lập thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đường lối của doanh
nghiệp. Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanh nghiệp để hoàn
toàn lôi cuốn mọi người trong việc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.
−
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người.
Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự tham gia đầy
đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp.
−
Nguyên tắc 4: Quan điểm quá trình:
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách có hiệu quả khi các nguồn lực và các
hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình.
−
Nguyên tắc 5: Tính hệ thống:
Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn
nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả của doanh nghiệp
Nhóm 7
Trang 3
Môn : Quản trị chất lượng
−
GVHD : Tạ Thị Thanh Hương
Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp.
Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất, doanh nghiệp phải
liên tục cải tiến .
Sơ đồ : Quá trình cải tiến liên tục của Hệ thống Quản lý chất lượng ISO
9001:2000.
−
Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn có
hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin.
−
Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng.
Doanh nghiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau, và mối quan hệ tương hỗ
cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị.
1.5.Một số thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 9000:2000 tại các doanh
nghiệp Việt Nam
1.5.1 Thuận lợi khi áp dụng ISO tại Việt Nam
•
Xây dựng được một hệ thống quản lý chất lượng có hiệu quả.
Áp dụng ISO 9000 có nghĩa là phải chuẩn hóa và văn bản hoá các hoạt động.
Điều này đem lại hiệu quả cho các hoạt động tác nghiệp cũng như quản lý.
Nhóm 7
Trang 4
Môn : Quản trị chất lượng
GVHD : Tạ Thị Thanh Hương
Do hoạt động của một công ty thường khá phức tạp với sự tham gia của nhiều
người, nhiều bộ phận. Mỗi người phải chịu trách nhiệm về một phần việc nhất định
được phân công. Việc quy định rõ ràng bằng văn bản các nhiệm vụ và quy trình thực
hiện sẽ giúp điều hành toàn bộ hoạt động của công ty được tốt hơn, nâng cao hiệu quả
hoạt động chung và đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
Khi chuẩn hóa, văn bản hoá các quy trình hoạt động đã phải soát xét, phân tích
và tối ưu hoá được từng hoạt động:
+ Phải làm gì ?
+ Phải đạt kết quả nào ?
+ Ai làm ?
+ Làm ở đâu ?
+ Lúc nào ?
+ Quan hệ với toàn bộ hệ thống ra sao để đảm bảo công ty là một cơ thể thống
nhất ?
•
Nâng cao nhận thức về chất lương và phong cách làm việc cả toàn thể nhân
viên.
Đó là nhận thức mới về chất lượng, hình thành nề nếp làm việc tiên tiến, trách
nhiệm rõ ràng, không chồng chéo nhau.
Quan hệ hợp tác giữa các nhân viên, các cấp, phòng ban được tăng cường cải
thiện, cùng hướng tới một mục tiêu chung.
•
Tăng lợi nhuận
Áp dụng ISO là tăng cường biện pháp phòng ngừa sai hỏng, giảm thiểu các chi
phí ko cần thiết.
•
Tạo sự tin tưởng của khách hàng và mọi người.
Áp dụng thành công ISO, công ty sẽ giành được sự tin tưởng đối với cung cách
quản lý, chất lượng sản phẩm, nâng cao uy tín thương hiệu.
Nhóm 7
Trang 5
Môn : Quản trị chất lượng
GVHD : Tạ Thị Thanh Hương
1.5.2 Những khó khăn khi áp dụng ISO 9000 ở Việt Nam:
Một số khó khăn khi áp dụng ISO 9000 ở Việt Nam:
−
Thay đổi tập quán (đúng hơn là triết lý) về quản lý như:
+ Làm đúng ngay từ đầu hay mạnh dạn làm sai đâu sửa đó
+ Quản lý theo quá trình (MBP) hay chỉ theo mục tiêu (MBO)
−
Quá trình gian khổ để hiểu thấu đáo ISO 9000
+ ISO 9000 chỉ nêu định hướng các quá trình lớn
+ Cần vận dụng kiến thức của nhiều môn quản lý đề nắm được nội dung
+ Cần dũng cảm đánh giá thực trạng của doanh nghiệp (tài chính và quan
trọng hơn nhiều là vị thế cạnh tranh)
+ Kiên trì, sáng tạo để hoạch định kế hoạch chất lượng
+ Nhận thức của các cấp Lãnh đạo và Chủ doanh nghiệp
+ Chưa nhận thức đầy đủ vai trò của quản lý đối với hiệu quả kinh doanh
+ Chưa coi khoa học quản lý là một "bí quyết" (Know-how)
+ Chưa có tập quản và nhu cầu đào tạo, huấn luyện thường xuyên.
Nhóm 7
Trang 6
Môn : Quản trị chất lượng
GVHD : Tạ Thị Thanh Hương
Chương 2:
Tình hình áp dụng ISO 9000:2000 tại
một Doanh nghiệp tại Doanh Nghiệp Thượng Đình
2.1. Tình hình áp dụng ISO 9000:2000 tại Công Ty giầy Thượng Đình
2.1.1 Giới thiệu Công ty Giày Thượng Đình
Công ty Giầy Thượng Đình thành lập năm 1957, tiền thân là xưởng X30 thuộc
Cục quân nhu – Tổng cục hậu cần – Quân đội nhân dân Việt Nam, có nhiệm vụ sản
xuất mũ cứng, dép cao su phục vụ cho quân đội, công nghệ chủ yếu là thủ công và
bán cơ khí.
Tháng 8/2005, Công ty chuyển đổi thành Công ty TNHH NN một thành viên
giầy Thượng Đình, trực thuộc UBND thành phố Hà Nội. Hiện tại Công ty có trên
2000 CBCNV và 7 dây chuyền sản xuất giầy dép hiện đại.
2.1.2 Mô tả khái quát hệ thống ISO của công ty:
Hệ thống quản lý chất lượng của công ty được thành lập thành văn bản, gồm 4
mức:
−
Mức I: Sổ tay chất lượng: mô tả Hệ thống quản lý chất lượng của công ty và
hướng dẫn Hệ thống chất lượng tương ứng với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO
9001:2000. Gồm: Chính sách chất lượng, Sơ đồ tổ chức, và phân công trách
nhiệm, quyền hạn.
−
Mức II: Các thủ tục Hệ thống chất lượng : mô tả cách thức và các phương tiện
nhằm kiểm soát và phối hợp các hoạt động có ảnh hưởng đến chất lượng của
sản phẩm .
−
Mức III: Các hướng dẫn và mẫu biểu: hướng dẫn cách thức thực hiện các công
việc và các mẫu biểu cần sử dụng.
−
Mức IV: Các hồ sơ chất lượng : chứng minh hiệu lực của hệ thống quản lý chất
lượng đã được lập thành văn bản.
Nhóm 7
Trang 7
Môn : Quản trị chất lượng
GVHD : Tạ Thị Thanh Hương
2.1.3 Các tiêu chuẩn trong ISO 9001 – 2000 được áp dụng trong công ty giầy
Thượng Đình
Tiêu chuẩn 4.2.2 - Sổ tay chất lượng:
−
Tổ chức phải lập và duy trì Sổ tay chất lượng trong đó bao gồm:
+ Phạm vi của hệ thống quản lý chất lượng.
+ Các thủ tục dạng văn bản được thiết lập cho hệ thống quản lý chất lượng.
+ Môt tả sự tương tác giữa các quá trình trong hệ thống quản lý chất lượng
Tiêu chuẩn4.2.3 - Kiểm soát tài liệu:
−
Phải lập một thủ tục dạng văn bản để xác định việc kiểm soát cần thiết nhằm:
+ Phê duyệt tài liệu về sự thoả đáng trước khi ban hành.
+ Xem xét, cập nhật khi cần và phê duyệt lại tài liệu.
+ Đảm bảo nhận biết được các thay đổi và tình trạng sửa đổi hiện hành của tài
liệu.
+ Đảm bảo các bản của tài liệu thích hợp sẵn có ở nơi sử dụng.
+ Đảm bảo tài liệu luôn rõ ràng, dễ nhận biết.
−
Tiêu chuẩn 4.2.4 - Kiểm soát hồ sơ:
Các hồ sơ chất lượng phải rõ ràng, dễ nhận biết, và dễ sử dụng. Phải lập một thủ tục
bằng văn bản để xác định việc nhận biết, bảo quản, bảo vệ, sử dụng, xác định thời
gian lưu giữ và hủy bỏ các hồ sơ chất lượng.
−
Tiêu chuẩn 5.6 – Xem xét của lãnh đạo:
+ Khái quát: Lãnh đạo cao cấp phải định kỳ xem xét hệ thống quản lý chất lượng,
để đảm bảo nó luôn thích hợp, thoả đáng, có hiệu lực.
+ Đầu vào việc xem xét:
Kết quả của các cuộc đánh giá.
Phản hồi của khách hàng.
Việc thực hiện các quá trình và sự phù hợp của sản phẩm.
Tình trạng của các hành động khắc phục, phòng ngừa.
Nhóm 7
Trang 8
Môn : Quản trị chất lượng
GVHD : Tạ Thị Thanh Hương
Những thay đổi có thể ảnh hưởng đến hệ thống quản lý chất lượng.
Các khuyến nghị về cải tiến.
+ Đầu ra của việc xem xét: gồm tất cả các quyết định và hành động có liên quan
đến:
Việc nâng cao tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng và cải tiến
các quá trình của hệ thống.
Việc cải tiến các sản phẩm liên qua đến yêu cầu của khách hàng.
−
Tiêu chuẩn 6.2.2 – Năng lực nhận thức và đào tạo:
Tổ chức phải:
+ Xác định năng lực cần thiết của những người thực hiện các công việc ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm.
+ Đảm bảo rằng người lao động nhận thức được mối liên quan và tầm quan trọng
của các hành động của họ và họ đóng góp như thế nào đối với việc đạt được
mục tiêu chất lượng.
+ Duy trì hồ sơ thích hợp về giáo dục, đào tạo khả năng, kinh nghiệm chuyên
môn.
−
Tiêu chuẩn 6.3- Cơ sở hạ tầng:
Tổ chức phải xác định, cung cấp và duy trì cơ sở hạ tầng cần thiết để đạt được sự
phù hợp đối với các yêu cầu về sản phẩm. Cơ sở hạ tầng bao gồm:
+ Nhà cửa, không gian làm việc và các phương tiện kèm theo.
+ Trang thiết bị cả phần cứng và phần mền.
+ Dịch vụ hỗ trợ.
−
Tiêu chuẩn 6.4 – Môi trường làm việc:
Tổ chức phải xác định và quản lý môi trường làm việc cần thiết để đạt được sự
phù hợp đối với các yêu cầu của sản phẩm.
−
Tiêu chuẩn 7.2 – Các quá trình liên quan đến khách hàng:
+ Các yêu cầu liên quan đến sản phẩm, Ta phải xác định là yêu cầu do khách
hàng đưa ra, gồm cả các yêu cầu về hoạt động giao hàng và sau giao hàng.
Nhóm 7
Trang 9
Môn : Quản trị chất lượng
GVHD : Tạ Thị Thanh Hương
+ Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm:
Tổ chức phải xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm.Việc xem xét này phải
được tiến hành trước khi tổ chức cam kết cung cấp sản phẩm cho khách hàng và phải
đảm bảo rằng:
Yêu cầu về sản phẩm được định rõ
Các yêu cầu trong hợp đồng hoặc đơn đặt hàng khác với những gì nêu
trước đó phải được giải quyết.
Tổ chức có khả năng đáp ứng các yêu cầu đã định
−
Tiêu chuẩn7.4.1 - Quá trình mua hàng:
Tổ chức phải đảm bảo sản phẩm mua vào phù hợp với các yêu cầu mua hàng đã
quy định.
Tổ chức phải đánh giá việc lựa chọn người cung ứng dựa vào khả năng cung ứng
sản phẩm. Phải xác định các chuẩn mực lựa chọn, đánh giá, và đánh giá lại. Phải duy
trì hồ sơ các kết quả của việc đánh giá và tất cả hành động cần thiết nảy sinh từ việc
đánh gía.
−
Tiêu chuẩn7.5.1 - Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ:
Tổ chức phải lập kế hoạch tiến hành sản xuất và cung ứng dịch vụ trong điều
kiện được kiểm soát. Các điều kiện được kiểm soát bao gồm:
+ Sự sẵn có của các thông tin mô tả các đặc tính của sản phẩm.
+ Sự sẵn có của các hướng dẫn công việc khi cần.
+ Việc sử dụng các thiết bị thích hợp.
−
Tiêu chuẩn 7.6 - Kiểm soát phương tiện theo dõi và đo lường:
Khi cần thiết để đảm bảo kết quả đúng, thiết bị đo lường phải:
+ Được hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận định kỳ, hoặc trước khi sử dụng
dựa trên các chuẩn đo lường có liên kết được với các chuẩn đo lường quốc
gia hoặc quốc tế, khi không có các chuẩn này thì căn cứ được sử dụng để
hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận phải được lưu hồ sơ.
+ Được hiệu chỉnh hoặc hiệu chỉnh lại khi cần thiết.
+ Được giữ gìn tránh bị hiệu chỉnh làm mất tính đúng đắn của các kết quả đo.
Nhóm 7
Trang 10
Môn : Quản trị chất lượng
GVHD : Tạ Thị Thanh Hương
+ Được bảo vệ để tránh hư hỏng hoặc suy giảm chất lượng trong khi di
chuyển, bảo dưỡng và lưu giữ.
Tiêu chuẩn 8.2.2 – Đánh giá nội bộ
−
Tổ chức phải tiến hành đánh giá nội bộ định kỳ theo kế hoạch để xác định xem hệ
thống quản lý chất lượng :
+ Có phù hợp với các bố trí sắp xếp được hoạch định đối với các yêu cầu của
tổ chức.
+ Việc lựa chọn các chuyên gia đánh giá và tiến hành đánh giá phải được đảm
bảo được tính khách quan và vô tư của quá trình đánh gía. Các chuyên gia
đánh giá không được đánh giá việc của mình.
+ Trách nhiệm và các yêu cầu về việc tiến hành đánh giá, báo cáo kết quả và
duy trì hồ sơ phải được xác định trong một thủ tục dạng văn bản
+ Lãnh đạo chịu trách nhiệm về khu vực được đánh giá, kiểm tra xác nhận các
hành động được tiến hành đánh giá và báo cáo kết quả kiểm tra xác nhận.
Tiêu chuẩn 8.3 - Kiểm soát sản phẩm không phù hợp:
−
Tổ chức phải đảm bảo rằng sản phẩm không phù hợp với các yêu cầu được
nhận biết và kiểm soát, để phòng ngừa việc sử dụng hoặc chuyển giao vô hình,xử lý
sản phẩm không phù hợp bằng một hoặc một số cách sau:
Tiến hành loại bỏ khỏi việc sử dụng.
Phải duy trì hồ sơ về bản chất các sự không phù hợp.Khi sản phẩm không phù
hợp được phát hiện, sau khi chuyển giao hoặc đã bắt đầu sử dụng, tổ chức phải có
hành động thích hợp đối với các tác động hoặc hậu quả tiềm ẩn của sự không phù hợp.
Tiêu chuẩn 8.5.2 - Hoạt động khắc phục:
−
Tổ chức phải thực hiện hoạt động nhằm loại bỏ nguyên nhân của sự không phù
hợp để ngăn ngừa sự tái diễn.
Phải lập một thủ tục dạng văn bản để xác định các yêu cầu về:
+ Việc xem xét sự không phù hợp
+ Việc xác định nguyên nhân của sự không phù hợp.
+ Việc đánh giá cần có các hoạt động để đảm bảo rằng sự không phù hợp không
tiếp diễn
+ Việc xem xét các hành động khắc phục đã thực hiện.
Nhóm 7
Trang 11
Môn : Quản trị chất lượng
GVHD : Tạ Thị Thanh Hương
2.1.4 Các thủ tục của hệ thống quản lý chất lượng trong công ty giầy Thượng
Đình
−
Thủ tục kiểm soát tài liệu:
Mục đích: quy định phương pháp kiểm soát tài liệu và dữ liệu của hệ thống chất
lượng nhằm đảm bảo mọi tài liệu thích hợp sẵn có tại nơi làm việc.
Phạm vi: áp dụng cho các tài liệu thuộc hệ thống chất lượng .
−
Thủ tục xem xét của lãnh đạo:
Mục đích:
Quy định cách thức của lãnh đạo định kỳ xem xét hệ thống quản lý chất lượng
để đảm bảo nó luôn thích hợp, thoả đáng và có hiệu lực.
Thành phần cuộc họp xem xét của lãnh đạo:
Chủ toạ: TGĐ công ty.
Thành viên: QMR, các phó TGĐ, các trưởng bộ phận và một số thành viên có
liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng .
Nội dung cuộc họp: Xem xét:
Kết quả của đánh giá nội bộ của khách hàng.
Các ý kiến phản hồi của khách hàng.
Việc thực hiện các quá trình và sự phù hợp sản phẩm.
Thực trạng các hoạt động khắc phục, phòng ngừa.
Các kiến nghị về cải tiến.
Đầu ra của việc xem xét: gồm tất cả các quyết định có liên quan đến:
Việc nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng và cải
tiến các quá trình của hệ thống.
Việc cải tiến các sản phẩm liên quan đến yêu cầu của khách hàng.
−
Thủ tục quản lý nguồn nhân lực:
Mục đích: Hướng dẫn cách thức kiểm soát quá trình quản lý nguồn lực trong công
ty để thực hiện, duy trì, nâng cao hiệu lực của hệ thống chất lượng và thoả mãn yêu
cầu của khách hàng.
Nhóm 7
Trang 12
Môn : Quản trị chất lượng
GVHD : Tạ Thị Thanh Hương
Phạm vi áp dụng: Thủ tục này áp dụng cho công tác quản lý nguồn nhân lực trong
công ty bao gồm:
+ Quản lý nguồn nhân lực.
+ Quản lý cơ sở hạ tầng.
+ Quản lý môi trường.
−
Thủ tục mua hàng:
Mục đích : Quy định cách thức mua vật tư, đảm bảo vật tư được kiểm soát và đáp
ứng yêu cầu đã quy định.
Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho các loại vật tư trực tiếp cấu thành nên sản phẩm
và các loại phụ tùng linh kiện.
−
Thủ tục kiểm soát sản xuất:
Mục đích: Thiết lập một hệ thống các văn bản, quy định, hướng dẫn, theo dõi và
kiểm tra để đảm bảo các quá trình sản xuất được thực hiện trong các điều kiện được
kiểm soát.
Phạm vi áp dụng: Thủ tục này áp dụng cho toàn bộ quá trình sản xuất trong công
ty.
−
Thủ tục kiểm soát phương tiện theo dõi và đo lường
Mục đích: xác định việc theo dõi và đo lường cần thực hiện đối với các phương
tiện theo dõi và đo lường cần thiết để cung cấp bằng chứng về sự phù hợp của sản
phẩm với các yêu cầu đã được xác định.
Phạm vi áp dụng: kiểm soát các phướng tiện theo dõi và đo lường có ảnh hưởng
đến chất lượng sản phẩm.
2.2. Kết quả việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 trong
những năm gần đây của công ty.
2.2.1 Kết quả đánh giá nội bộ:
−
Đánh giá thực hiện mục tiêu chất lượng năm 2008 của công ty:
Mục tiêu 1: “Ổn định chất lượng sản phẩm, đảm bảo các đơn đặt hàng được
giao đúng hạn và không để xảy ra khiếu nại”.
Nhóm 7
Trang 13
Môn : Quản trị chất lượng
GVHD : Tạ Thị Thanh Hương
Tính đến hết tháng 10/2008, Công ty đã sản xuất được 4.045.700 đôi giầy các loại so
với cùng kỳ năm 2007 đạt 97.5%. Trong đó giầy vải xuất khẩu là 1.723.700 đôi, giầy
thể thao là 468.950 đôi, giầy nội địa là 1.853.050 đôi. Và chưa có khiếu nại của khách
hàng.
Các mã sản xuất tại các quá trình đều đáp ứng yêu cầu về tiến độ sản xuất, thời
gian giao hàng, chất lượng sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng.
Kết luận: Mục tiêu 1 đạt mục tiêu đề ra.
Mục tiêu 2: “Đảm bảo 100% các quá trình được bổ sung nguồn lực. Tất cả
người lao động được đào tạo tay nghề, nghiệp vụ và nhận thức về Hệ thống Quản lý
chất lượng ISO 9001:2000”.
Công ty đã thực hiện công tác tuyển dụng và đào tạo lao động về tay nghề,
nghiệp vụ và nhận thức về Hệ thống Quản lý chất lượng với 34 khoá đào tạo khác
nhau cho 1256 lượt người trong đó có những khoá đào tạo về các nội dung: vận hành
các thủ tục và hướng dẫn của Hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9001:2000; đào tạo
nghiệp vụ cho nhân viên quản lý chất lượng , nhân viên kỹ thuật.
Các phướng tiện theo dõi và đo lường được kiểm tra, hiệu chuẩn định kỳ theo
quy định của Nhà nước. Công tác kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị đảm bảo hoạt
động ổn định đáp ứng yêu cầu của sản xuất .
Cơ sở hạ tầng đảm bảo đầy đủ điều kiện để thực hiện tốt các quá trình công
nghệ. Nhà xưởng, kho tàng thường xuyên được xem xét, sửa chữa, cải tạo…Các trang
thiết bị được bảo dưỡng và bổ sung kịp thời.
Công tác môi trường được thực hiện thường xuyên tại các bộ phận và trong
toàn công ty.
Kết luận : Mục tiêu 2 đạt được mục tiêu đề ra.
−
Những kết quả đạt được khác:
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 được áp dụng và duy trì ở tất cả
các phòng ban, các Xưởng và Phân xưởng sản xuất của công ty như đã hoạch định:
Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng năm 2008 của công ty và các bộ
phận đã được quán triệt ở tất cả các bộ phận, kết quả đánh giá việc thực hiện mục tiêu
chất lượng như sau:
Có 06 bộ phận thực hiện được mục tiêu chất lượng năm 2008 để ra: các phòng
Xuất nhập khẩu, Tổ chức, Kỹ thuật công nghệ, Xưởng Gò, Xưởng cơ năng, Xưởng
giầy thời trang.
Nhóm 7
Trang 14
Môn : Quản trị chất lượng
GVHD : Tạ Thị Thanh Hương
Các bộ phận còn lại hoàn thành được một trong các mục tiêu chất lượng đề ra,
mục tiêu còn lại hoàn thành được từ 90 95%.
Các tài liệu bằng văn bản đã được cập nhật, sửa đổi và ban hành lại đến tất cả
các bộ phận.
Hồ sơ xem xét của lãnh đạo và hồ sơ khác cập nhật đầy đủ, rõ ràng.
Tài liệu lỗi thời được kiểm soát theo quy định của thủ tục.
Tất cả các mã hàng đều được sản xuất trong điều kiện được kiểm soát: Từ sản
xuất thử, sản xuất mẫu đối đến sản xuất hàng loạt, bố trí các điểm kiểm tra…đều tuân
thủ các yêu cầu của thủ tục, hướng dẫn, quy trình công nghệ và của sản phẩm.
−
Sự đáp ứng các yêu cầu của nhà cung ứng:
Quá trình mua hàng được thực hiện theo đúng các yêu cầu trong thủ tục mua
hàng.
Về giá cả, phù hợp với tình hình thị trường.
−
Về cơ sở hạ tầng:
Máy móc thiết bị cơ bản đáp ứng được yêu cầu của các quá trình sản xuất.
Các vấn đề liên quan đến khách hang, công ty đã trao đổi kịp thời thông tin về
mẫu, giá cả, không có phàn nàn của khách hàng
Đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh:
−
Về môi trường:
Đã thu gom, vận chuyển rác thải. Vệ sinh các bể chứa nước sinh hoạt, bể nước.
Duy trì ngày môi trường toàn công ty hàng tuần.
Nhóm 7
Trang 15
Môn : Quản trị chất lượng
GVHD : Tạ Thị Thanh Hương
2.2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh tính đến hết tháng 10/2008:
Chỉ tiêu
Đơn vị Thực
hiện SS cùng kỳ Dự kiến thực SS thực hiện
tính
10tháng/2008 2007(%)
hiện 2008
2007(%)
1.Giá trị SXCN
Tỷ đồng
187,3
122,2
220
107,3
2.Doanh thu
Tỷ đồng
173,3
131,3
220
131,2
3.Kim ngạch XK
USD
7.200.000
154,4
10.000.000
164,9
4. Tổng sản phẩm Đôi
4.045.700
97,5
5.000.000
101,3
Giầy thể thao
Đôi
468.950
59,7
550.000
61,8
Giầy vải XK
Đôi
1.723.700
153,9
2.280.000
153,5
Giầy chất lượng Đôi
cao
904.000
72,3
1.100.000
75,0
Giầy nội
thường
949.050
98,1
1.070.000
100,0
2.370.000
105,8
2.800.000
142,6
1.600.000
134
1.700.000
130,8
địa “
Tiêu thụ nội địa
“
Thu
nhập Đồng
BQ/LĐ/tháng
Nhóm 7
Trang 16
Môn : Quản trị chất lượng
GVHD : Tạ Thị Thanh Hương
CHƯƠNG 3:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG ISO 9001:2000 CỦA
CÔNG TY GIẦY THƯỢNG ĐÌNH
Một số giải pháp đối với công ty:
−
Đào tạo về chất lượng
Giáo dục đào tạo là các chiến thuật trong một chiến lược rộng lớn để thực hiện
quản lý chất lượng.
Để đạt được hiệu quả, chương trình đào tạo cần được hoạch định một cách có
hệ thống và khách quan. Công tác đào tạo cần phải được tiến hành liên tục để đáp ứng
những thay đổi về công nghệ, về môi trường hoạt động và cơ cấu của công ty mà đặc
biệt là những thay đổi về bản thân những người lao động trong công ty. Hoạt động đào
tạo được triển khai từ cấp lãnh đạo cao nhất đến các nhân viên. Đào tạo chất lượng
xuất phát từ chính sách chất lượng và được thực hiện theo một chu trình khép kín.
−
Đào tạo cấp lãnh đạo cao nhất của công ty.
−
Đào tạo cán bộ trung gian.
Một cán bộ quản lý tham mưu là trưởng phòng chất lượng cần phải được đào
tạo đặc biệt. Trưởng phòng quản lý chất lượng có trách nhiệm quản lý hệ thống chất
lượng toàn công ty bao gồm: việc thiết kế, vận hành và kiểm tra hệ thống đó.
−
Nhóm 7
Đào tạo cho tất cả các nhân viên khác.
Trang 17