Tải bản đầy đủ (.pdf) (110 trang)

Đầu tư nước ngoài no4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.37 MB, 110 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ
---------------

BÀI TẬP LỚN
MÔN HỌC: ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI

Giáo viên hƣớng dẫn : Đoàn Trọng Hiếu
Nhóm học phần

: N04

Thành viên

: Nguyễn Thị Vân
Đặng Minh Thúy
Nguyễn Ngọc Diệp
Trần Thị Dinh

Hải phòng, ngày 19 tháng 11 năm 2016


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
PHẦN I. GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƢ VÀ KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN ...................2
I. Giới thiệu các bên đối tác( Investors) .................................................................2
A. Đối tác Việt nam ...........................................................................................2
B. Đối tác nƣớc ngoài: .......................................................................................3
II. Mục tiêu của dự án ............................................................................................4
III. Cơ sở để khẳng định sự cần thiết phải đầu tƣ (lập dự án đầu tƣ) ...................4
Phần 2: Nội dung của dự án khả thi ...........................................................................7


Sản phẩm và thi trƣờng .................................................................................8

I.
1.

Sản phẩm của dự án. ..................................................................................8

2.

Các khu vực thị trƣờng dự kiến sẽ tiêu thụ sản phẩm của dự án. ..............9

3.

Lý do lựa chọn sản phẩm và thị trƣờng nói trên cho dự án. ...................10

4.

Các giải pháp tiếp thị ...............................................................................13
Chƣơng trình sản xuất kinh doanh ...............................................................13

1.

Sản xuất (dịch vụ) phục vụ xuất khẩu: ....................................................13

II.

2. So sánh giá cả sản phẩm(dịch vụ) của dự án với một số sản phẩm (dịch
vụ) cùng chức năng bán trên các khu vực thị trƣờng dự kiến. ........................14
2.1. Bảng Giá nhiên liệu ...........................................................................14
3.


Hiệu quả: ..................................................................................................15

III.
1.

Công nghệ và trang thiết bị ......................................................................16
Công nghệ: ...............................................................................................16
1.1. Lợi ích của củi trấu ............................................................................16
1.2. Lãi suất từ Củi Trấu ...........................................................................16

2. Sơ đồ tiến trình công nghệ chủ yếu(hoặc các công nghệ chủ yếu ) của dự
án. 19
2.1. Nguồn công nghệ và phƣơng thức chuyển giao công nghệ:..............20
3.

Môi trƣờng và biện pháp khắc phục ........................................................21
3.1. Ảnh hƣởng của dự án đến môi trƣờng ...............................................21
3.2. Biện pháp ...........................................................................................21


3.2.1. Công nghệ lọc không khí Exo .....................................................23
4.

Trang thiết bị: ...........................................................................................26
4.1. Chi phí vận chuyển, bảo hiểm, bảo quản, lắp đặt thiết bị. Tổng trị giá
thiết bị của dự án. .........................................................................................27

5. Mức tiêu hao nguyên vật liệu, bán thành phẩm cho hoạt động sản
xuất(dịch vụ) của dự án. ...................................................................................28

6.

Mức tiêu hao nhiên liệu, năng lƣợng, nƣớc và các dịch vụ khác. ...........30
6.1. Mức tiêu hao nhiên liệu cho các năm: ...............................................30
6.2. Mức tiêu hao nhiên dịch vụ ...............................................................34
6.3. Công suất của dự án ...........................................................................36

IV.

7. ĐỊA ĐIỂM VÀ MẶT BẰNG ..............................................................43

1.

Mô tả địa điểm mặt bằng. ........................................................................43

2.
3.

Những thuận lợi và không thuận lợi cho dựán khi chọn địa điểmnày. ....43
Diện tích đất và Cơ sở hạ tầng .................................................................44
Chƣơng. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ ..........................................................47

V.
1.

Hình thức cơ cấu tổ chức. ........................................................................47

2.

Cơ cấu tiền lƣơng .....................................................................................50


VI.
1.

Chƣơng. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH ........................................................59
Tổng vốn đầu tƣ và nguồn vốn ................................................................59
1.1. Tính toán vốn lƣu động ......................................................................59
1.2. TÍNH TOÁN VỐN CỐ ĐỊNH...........................................................65
1.3. TỔNG VỐN ĐẦU TƢ ......................................................................73
1.4. NGUỒN VỐN ...................................................................................75

2.

PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH............................................75
2.1. Dự trù doanh thu ................................................................................75
2.2. BẢNG DỰ TRÙ CHI PHÍ SẢN XUẤT............................................77
2.3. BẢNG DỰ TRÙ LÃI LỖ ..................................................................81
2.4. PHÂN TÍCH ĐIỂM HÕA VỐN LÝ THUYẾT ................................87
2.5. Tỉ số lợi ích trên chi phí (B/C) ...........................................................90
2.6. Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ (IRR) .......................................................90
2.7. Thời gian hoàn vốn ............................................................................91


2.8. Phân tích độ nhạy của dự án ..............................................................93
VII.

CHƢƠNG.Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội. .........................................97

1.
2.


Doanh thu của xã hội ...............................................................................97
Việc làm và thu nhập của ngƣời lao động ...............................................99

3.

Đóng góp cho ngân sách nhà nƣớc. .......................................................100
3.1. Tổng số tiền thuế ..............................................................................100
3.2. Thực thu ngoại hối ..........................................................................101
3.3. Các ảnh hƣởng kinh tế - xã hội của dự án. ......................................102

Phần III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................105


LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện quốc tế hóa nền kinh tế thế giới diễn ra mạnh mẽ, việc
nghiên cứu các vấn đề về lý thuyết và thực tiễn các quan hệ kinh tế quốc tế là hết
sức cần thiết đối với sinh viên ngành kinh tế chúng em.Và một trong những hoạt
động kinh tế quốc tế quang trọng nhật hiện nay là đầu tƣ quốc tế.
Với mong muốn đƣợc tìm hiểu, nâng cao kỹ năng trong việc lập dự án đầu
tƣ cộng với việc sau khi đƣợc trang bị các kiến thức cơ bản nhất trong quá trình
học tập và tập làm dự án đầu tƣ cùng với việc tìm hiểu, nghiên cứu các thông tin
thời sự quốc tế qua báo chí và phƣơng tiện đại chúng, chúng em quyết định chọn
đề tài: “Lập FS cho dự án sản xuất củi trấu ép”. Bài làm của chúng em gồm có 3
phần:
Phần I : Giới thiệu sản phẩm và khái quát về dự án đầu tƣ
Phần II : Nội dung của dự án
Phầm III : Kết luận.
Nhóm của chúng em gồm các thành viên sau :
Trần Thị Dinh

Nguyễn Ngọc Diệp
Đặng Minh Thúy
Nguyễn Thị Vân
Cuối cùng, chúng em xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn tận tình của thầy
Đoàn Trọng Hiếu đã giúp đỡ chúng em hoàn thành dự án này. Mặc dù đã có nhiều
cố gắng nhƣng với kiến thức chƣa sâu nên chúng em còn nhiều sót mong đƣợc
thầy góp ý và bổ sung thêm.
1


DỰ ÁN KHẢ THI
PHẦN I. GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƢ VÀ KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN

I. Giới thiệu các bên đối tác( Investors)

A. Đối tác Việt nam
1. Công ty: Công ty TNHH Thành Đạt
2. Đại diện đƣợc uỷ quyền: Ông Nguyễn Thành Đạt
Chức vụ:Tổng Giám đốc công ty
3. Trụ sở chính: 14 đƣờng 25, KV 3, Phƣờng Tam Kỳ, Quận Ninh Kiều,
Cần Thơ
Điện thoại;0710.3789446-0720
Telex: 0313.555.678
Fax:0710.3789446
E-mail:
4. Ngành kinh doanh chính: Chất Đốt Công Nghiệp, Củi Trấu
5. Giấy phép thành lập công ty;
Đăng ký tại; Cần Thơ
Ngày: 30/10/2007
Vốn đăng ký: 50 tỷ

Tài khoản mở tại ngân hàng: Vietcombank
Số tài khoản: 0031000998877

2


B. Đối tác nước ngoài:
1. Tên công ty: RENOVIA
2. Đại diện đƣợc uỷ quyền: Misuko Motaroa
Chức vụ: Giám đốc điều hành
Quốc tịch:Nhật
Địa chỉ thƣờng trú:Nhật Bản, 〒553-0003 Fukushima-ku,
Fukushima, Kyoto
3. Trụ sở chính;Nhật Bản, 〒601-8027 Kyoto Prefecture, Minami Ward,
Tokyo
Điện thoại:+81 75-681-2282
Telex:+81 75-681-2282
Fax: +81 75-681-2282
E- mail:
4. Ngành kinh doanh chính: Nhập khẩu chất đốt
5. Giấy phép thành lập công ty
Đăng ký tại:Tokyo
Ngày: 12/3/2003
Vốn đăng ký:5 triệu USD
Tài khoản mở tại ngân hàng: Mitsubishi UFJ
Số tài khoản: 0091122334455

3



II. Mục tiêu của dự án

Trƣớc kia khi chƣa biết đến lợi ích đặc biệt của vỏ trấu, ngƣời nông dân chỉ
biết đổ bỏ trấu hay đốt trấu gây ô nhiễm môi trƣờng và họ không biết rằng họ đã bỏ
đi một nguồn tài nguyên quý giá. Và nay với dự án sản xuất củi trấu, doanh nghiệp
sẽ giải quyết vấn đề tồn đọng vỏ trấu bằng cách thu mua, từ đó cho ra đời các sản
phẩm củi trấu thân thiện với môi trƣờng đồng thời cung cấp chất đốt cho các khu
công nghiệp hóa chất, lò hơi, lò sấy,…. Thay thế cho các nhiên liệu hiện có nhƣ
than đá, dầu nặng FO tiết kiệm đến 70% chi phí cho doanh nghiệp, đồng thời làm
tăng thu nhập cho ngƣời nông dân
III. Cơ sở để khẳng định sự cần thiết phải đầu tư (lập dự án đầu tư)

Việt Nam là nƣớc nông nghiệp, xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới nhƣng bên
cạnh đó việc thải ra một lƣợng lớn vỏ trấu và cách xử lý vỏ trấu (đốt) gây ô nhiễm
môi trƣờng là vấn đề đã và đang gây nhức nhối cho nền kinh tế. Lƣợng trấu thải ra
sau khi xay chiếm khoảng 20% tổng trọng lƣợng, tính nhƣ vậy thì mỗi năm khu
vực Đồng bằng sông Cửu long thải ra từ 3-4 triệu tấn trấu. Do đó, việc sản xuất củi
trấu không những đã giảm đi đƣợc đáng kể lƣợng trấu thừa mà lại tạo thêm thu
nhập cho ngƣời nông dân góp phần làm tăng trƣởng nền kinh tế trong nƣớc.
 Các căn cứ cơ sở để thành lập dự án


Căn cứ vào các văn bản pháp luật

- Căn cứ theonghị định 59/2015/nđ-cp về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
- Căn cứ theo Luật Đầu tƣ số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005
- Căn cứ theoNghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 Quy định chi tiết
và hƣớng dẫn một số điều của Luật Đầu Tƣ
4



- Căn cứ theo Nghị định 101/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc
đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tƣ của các doanh
nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật
Đầu tƣ.
- Căn cứ theo nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 do Chính phủ
ban hành quy định về tín dụng đầu tƣ và tín dụng xuất khẩu của Nhà nƣớc.
- Căn cứ theo Thông tƣ của bộ kế hoạch và đầu tƣ số 02/1999/TT-BKH về
hƣớng dẫn đầu tƣ, thực hiện miễn giảm thuế cho các đối tƣợng đƣợc quy định theo
quyết định của thủ tƣớng chính phủ số 51/1999/NĐ-Cp ngày 08/07/1999 về ƣu đãi
các doanh nghiệp đầu tƣ sản xuất.
- Căn cứ theo Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ
về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu
nhập doanh nghiệp.


Căn cứ điều kiện tự nhiên

Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất cả nƣớc, có diện tích trồng
lúa khoảng 2,8 triệu ha, đồng thời là nơi tập trung của các nhà máy sản xuất đƣờng
nhƣ: NMĐ Hiệp Hoà, NMĐ Sóc Trăng, NMĐ Bến Tre, NMĐ Phụng Hiệp – Cần
Thơ, NMĐ Vị Thanh – Cần Thơ, NMĐ Long Mỹ Phát, NMĐ Tây Nam - Kiên
Giang, NMĐ Tây Nam - Cà Mau, NMĐ Trà Vinh, NMĐ NIVL.. Do vậy, nguồn
nguyên liệu đầu vào khá phong phú và dồi dào.


Căn cứ vào môi trƣờng

5



Các nguyên liệu đƣợc sử dụng trong công nghiệp hóa chất và dùng để đốt
trong các lò hơi sau khi đã sử dụng đã thải ra môi trƣờng các chất ô nhiễm:

Nhiên liệu đốt

Chất ô nhiễm

Dầu F.O

Tro, bụi + CO + CO2 + SO2 +
NO2

Than đá

Khói + Tro bụi + CO + CO2 +
SO2 + SO3 + NO2

Củi trấu

Khói + Tro bụi + CO + CO2

Trong đó, các chất khí SO2, SO3,… là nguyên nhân chủ yếu gây ra hiệu ứng
nhà kính. Do đó, việc lựa chọn củi trấu làm nguyên liệu thay thế là cần thiết trong
bối cảnh Trái Đất đang nóng lên do tác động của hiệu ứng hà kính. Bên cạnh
đó,khi cháy củi trấu tỏa ra nhiệt trị từ 3900-4200Kcal/kg, trong khi cháy củi trấu
giữ nhiệt trong thời gian dài.Sau khi Củi Trấu cháy hết để lại phần tro, phần tro đó
kết hợp với một số loại phân bón rất tốt để bón cho cây, giúp cải tạo cây trồng.



Căn cứ vào nhu cầu trong và ngoài nƣớc:

Hiện nay các nhà máy trong nƣớc đang sử dụng nhiên liệu hóa thạch nhƣ
than đá, dầu mỏ với chi phí cao, khó loại bỏ chất thải sau khi sử dụng đồng thời
gây ô nhiễm môi trƣờng. Do đó việc sử dụng một loại nhiên liệu mới với chi phí rẻ
hơn, giảm ô nhiễm môi trƣờng và tăng tuổi thọ thiết bị lò hơi là lựa chọn hàng đầu
của các doanh nghiệp.

6


 Giá nhiên liệu

Nhiệt trị

Giá (VNĐ/kg)

(kcal/kg)

tham khảo

Dầu FO

9.800 – 10.305

21,000

Than cục

6.500 – 7.500


4,900

Than cám

4.000 – 5.000

2,500

Củi trấu/trấu

3.500 – 4.200

1.650

Củi bã mía/dăm bào

4.385- 4.700

2.300

Loại nhiên liệu

Phần 2: Nội dung của dự án khả thi
7


I.

1.


Sản phẩm và thi trường

Sản phẩm của dự án.
Sản phẩm mà dự án sẽ sản xuất, cung cấp và xuất khẩu là “củi trấu thanh”
Giới thiệu về củi trấu thanh :


Củi trấu thanh :

Trấu hay còn gọi là vỏ thóc, sau khi đƣợc làm sạch, loại bỏ tạp chất đƣợc
cho vào máy ép. Vỏ trấu đƣợc ép chặt, đốt nóng dƣới tác dụng của áp lực và nhiệt
lƣợng cao sẽ cho ra củi trấu thanh.
Đƣợc làm từ 100% nguyên liệu thiên nhiên và có những đặc điểm :

TT

NỘI DUNG

CỦI TRẤU THANH

1

Hình dạng

Hình trụ tròn Ø85mm

2

Chiều dài


100mm đến 300mm

3

Màu sắc

Nâu đen

4

Độ nén

1,1 ÷ 1,15gr/cm3

5

Ẩm độ

Dƣới 10%

8


2.

6

Nhiệt lƣợng


3.800 ÷ 4.200 kcal/kg

7

Độ tro

14 ÷ 17%

Các khu vực thị trường dự kiến sẽ tiêu thụ sản phẩm của dự án.
Hiện nay, các nƣớc tiên tiến, các nƣớc có khí hậu lạnh nhƣ Hàn Quốc, Nhật

Bản, Nga và các nƣớc châu Âu hay Trung Đông có nhu cầu về hệ thống sƣởi ấm
lớn. Hệ thống sƣởi ấm đƣợc sử dụng rộng rãi tại bệnh viện, trƣờng học, các cơ
quan văn phòng… Trƣớc đây, họ nhập than củi chủ yếu từ châu Phi nhƣng do năm
2014 có dịch Ebola nên họ cấm nhập khẩu nhiều loại hàng hóa, trong đó có than
củi. Do đó, Việt Nam đã trở thành nguồn cung hấp dẫn và mặt hàng củi trấu thanh
đang trở nên rất „nóng‟ trên thị trƣờng.
Theo việc nghiên cứu thị trƣờng thì các doanh nghiệp nƣớc ngoài ngày một
có nhu cầu gia tăng về củi trấu thanh của Việt Nam sở dĩ vì từ trƣớc đến nay họ
chủ yếu sử dụng nhiên liệu là than đá hay các loại gỗ ép từ mùn cƣa từ gỗ với giá
khá cao ( đến khoảng 200 USD/1 tấn ) mà nhiệt lƣợng của chúng không cao hơn
9


củi trấu thanh là bao nhiêu. Hơn nữa với mức giá trung bình công ty XXX dự kiến
sẽ chiếm lĩnh thị trƣờng các khu vực trên. Công ty TNHH Thành Đạt dự kiến xuất
(20 tấn) củi trấu sang Hàn Quốc, Nhật Bản, Canada. Riêng thị phần Hàn Quốc dự
tính mỗi tháng xuất khẩu sản lƣợng tăng thêm (20.000 tấn mỗi tháng)......
3.


Lý do lựa chọn sản phẩm và thị trường nói trên cho dự án.
3.1.

Giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính

Hàm lƣợng SO2 và CO2 trong củi trấu thanh< 0,02% do vậy giảm thiểu
đáng kể lƣợng khí thải ra môi trƣờng.
3.2.

Chi phí thấp hơn so với nhiên liệu truyền thống

Khi sử dụng củi trấu thanh thay vì dầu mỏ, than đá,.. có thể tiết kiệm đến
30% chi phi đốt lò
3.3.

Nguồn cung dồi dào và liên tục

Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp với nhiều vựa lúa lớn nhƣ ĐB sông Cửu
Long, ĐB Bắc Bộ,… nên nguồn cung củi trấu là dồi dào và liên tục.
3.4.

Thân Thiện với môi trƣờng

3.5.

Khi đốt cháy hiệu quả cao và triệt để

o Khi cháy củi trấu đạt khoảng 3900-4200Kcal/kg và giữ nhiệt trong thời
gian dài.
3.6.


Dễ vận chuyển và Lƣu trữ
o Củi trấu đƣợc đóng thành các thanh nên gon gàng, dễ dang đóng khối
cũng nhƣ dễ vận chuyển và xếp dỡ.
o Giảm chi phí xử lý khí thải ra môi trƣờng cho các nhà máy
o Khi đốt củi trấu thì hàm lƣợng chất độc hại trong khói thải ra là rất
thấp.

3.7.

Tăng tuổi thọ thiết bị lò hơi
10


Do vậy hàm lƣợng lƣu huỳnh càng ít thì tuổi sự ăn mòn sẽ chậm và tuổi
thọ lò hơi sẽ cao. Mà khi đốt củi trấu lƣu huỳnh sẽ chuyển sang thánh SO2 kết hợp
với không khí và thoát ra ngoài.

3.8.

Tro của củi trấu sau khi đốt đƣợc dung cải tạo đất rất tốt

Sau khi đốt củi trấu sẽ thu đƣợc tro làm hỗn hợp bón cây trồng và cải tạo
đất.

11


12



4.

Các giải pháp tiếp thị
4.1. Sử dụng dịch vụ Google Places
4.2. Khi sử dụng dịch vụ này, trang của công ty sẽ dễ đƣợc tìm kiếm trên
google và goole maps.
4.3. Truyền thông xã hội và đa phƣơng tiện
Dùng các trang mạng xã hội nhƣ Facebook, Zalo, Twitter, Youtube… để

quảng bá về sản phẩm công ty. Đây là hình thức quảng cáo rất hữu hiệu do tiếp cận
đƣợc với nhiều khách hàng.
4.4. Đăng bài trên báo chí, website
Xuất hiện trên các mặt báo chí, website thì các bạn đọc sẽ dễ dàng tìm hiểu
và biết đến tên tuổi công ty rộng rãi hơn. Là một công cụ hữu ích giúp mở rộng thị
trƣờng, nâng cao tên tuổi.
II.

Chương trình sản xuất kinh doanh

1.

Sản xuất (dịch vụ) phục vụ xuất khẩu:
Một máy ép củi trấu có năng suất là : sản xuất đƣợc từ 300-350 kg củi trấu

trong 1 giờ => 1 năm 1 máy sản xuất đƣợc 2628 tấn đến 3066 tấn 1 năm.

13



2.

So sánh giá cả sản phẩm(dịch vụ) của dự án với một số sản phẩm
(dịch vụ) cùng chức năng bán trên các khu vực thị trường dự kiến.
2.1.

Bảng Giá nhiên liệu

Nhiệt trị
(kcal/kg)

Loại nhiên liệu

9.800 –
10.305
6.500 –
7.500
4.000 –
5.000
3.500 –
4.200

Dầu nặng (dầu FO)
Than cục 4
Than cám
Củi trấu/trấu

4.385-

Củi mùn cƣa/dăm


Giá
(VNĐ/kg)
tham khảo
21,000
4,900
2,500
1.650
2.300

4.700

bào

* Giả định chọn 1 giá trị nhiệt trị thấp nhất để làm sự so sánh hiệu
quả sử dụng, ta có:
Loại nhiên liệu

Lƣợng nhiên liệu tiêu hao
(kg)

Dầu nặng (dầu FO)

85.7

Than cục 4

129

Than cám


210

Củi trấu/trấu

240

Củi mùn cƣa/dăm bào

190

Chi phí cho 1 tấn hơi
1,799,700
632,100
525,000
396,000

437,000

14


3.

Hiệu quả:

Chi phí cho 1
tấn hơi
Loại nhiên liệu
(vnđ)


Dầu nặng (dầu
FO)

Chênh lệch giá trị so
với củi trấu
(vnđ)

1,799,700

1,403,700

Than cục 4

632,100

236,100

Than cám

525,000

129,000

Củi thƣờng

420,000

24,000


Củi trấu/trấu

396,000

0

Củi mùn
cƣa/dăm bào

Tỷ suất tiêu hao so
với củi trấu (%)

454

159
132
106
0
200

437,000

41,000

*Giả thiết chọn mẫu cho dự án sản xuất trên cơ sở là 1 nồi hơi có năng
suất hơi là 2 tấn/h, mỗi ngày làm việc 11h. Ta có bảng tính sau: 396.000đx2x11 =
8.712.000đ; tƣơng đƣơng năng suất đạt 22 tấn hơi và đốt hết 05 tấn nhiên liệu.

15



III.

1.

Công nghệ và trang thiết bị
Công nghệ:
Máy ép củi trấu, mùn cƣa.

1.1.

Lợi ích của củi trấu

Mỗi năm khu vực Đồng bằng sông Cửu long thải ra từ 3-4 triệu tấn trấu.Biến
vỏ trấu thành chất đốt chất lƣợng để phục vụ cho các xí nghiệp và xuất khẩu .
Giá gas, than đá, điện liên tục tăng trong thời gian qua đã buộc các nhà máy, xí
nghiệp phải tìm kiếm các loại chất đốt khác rẻ tiền hơn. Củi trấu đƣợc chọn nhiều
đến mức “cháy” hàng. Nguồn củi trấu ép cung không đủ cầu
Sản phẩm củi trấu đƣợc ép 100% từ vỏ trấu, qua công nghệ chế biến, nâng
nhiệt tạo sự kết dính cho ra đời dòng sản phẩm củi trấu.
Củi trấu dễ bén lửa, mùi tỏa ra rất dễ chịu .
Khả năng duy trì sự cháy của củi trấu lâu hơn so với các nhiên liệu đốt khác
nhƣ than đá, củi, và các loại chất đốt khác .
Sản phẩm củi trấu dùng để đốt lò hơi công nghiệp phục vụ cho lò sấy, lò
nhuộm vải, dệt sợi, giấy, may mặc, chế biến thủy sản, chế biến nông sản. Dùng củi
trấu thay thế cho than đá và dầu DO,FO,than củi.
Về mặt kinh tế, chúng tôi đã tính toán và xác định: So sánh với các chất đốt
khác củi trấu tiết kiệm đƣợc khoảng gần 50%, nhƣ vậy xét tính tiết kiệm củi
trấu đƣợc ngƣời tiêu dùng đánh giá cao của khi sử dụng.
1.2.


Lãi suất từ Củi Trấu

Chi phí
16


Trấu : 400 – 500 đồng /kg
Điện : 150-200 đồng /kg
Vận chuyển : 200 đồng /kg
Nhân công chạy máy : 100 đồng/kg/1 ngƣời ( Chỉ cần 1 ngƣời đứng máy )

TÊN

GIÁ TRỊ

ĐƠN VỊ

Model

NPT-GCBC-II

-

Công suất đầu ra

500 - 550

kg/h


Nguyên liệu

Trấu/ mùn cƣa/ bã
mía

Độ ẩm nguyên

8 - 12

%

5*5

mm

18,5

kW

liệu

Kích thƣớc
nguyên liệu

Động cơ

17


Đốt nóng bằng

điện

2,2 x 2

kW

Khả năng hoạt
động khuôn trong

1-2

năm

Kích thƣớc bánh
củi (Đƣờng kính x D)

60 x 500

mm

Kích thƣớc lỗ
(đƣờng kính)

16

mm

Độ đặc của bánh

1,3


g/cm3

Trọng lƣợng

1000

kg

Kích thƣớc

2.000 x 600 x 1.700

mm

Bảo hành

12

tháng

Xuất xứ

Việt Nam

-

Tổng cộng 1000 đồng/kg . Bán củi giá 1400 đồng

18



2.

Sơ đồ tiến trình công nghệ chủ yếu(hoặc các công nghệ chủ yếu )
của dự án.
Củi trấu đƣợc làm từ nhiên liệu trấu có độ ẩm nhỏ hơn 15%,nếu độ ẩm của

nguyên liệu cao hơn 15% thì trong quá trình ép,gia nhiệt , hơi ẩm thoát ra nhiều
làm cho áp suất buồng nén tăng lên dẫn đến việc trấu bị phụt ra từ phiểu cấp liệu.
Nguyên lý làm việc: Trấu đƣợc cấp từ phiểu đi vào buồng nén trấu thông
qua trục vít,trấu sẽ đƣợc trục vít nghiền và đƣợc nén lại do các bƣớc vít nhỏ dần.
Khi ra khỏi vít nén thì củi trấu đƣợc giữa lại thêm 100-150 mm thì mới ra khỏi
nồng ép, bên ngoài nồng ép củi có điện trở gia nhiệt ( nhiệt độ từ 180 đến 300 độ
),mục đích của việc gia nhiệt là làm lớp trấu bên ngoài tiết ra hắc ín ( còn gọi là
linin ),trong điều kiện nhƣ thế trấu rất dễ kết dính lại với nhau.

- Thanh củi trấu có lỗ ở giữa để thoát hơi ẩm khi gia nhiệt.Trong quá trình
nén trấu vì một nguyên nhân nào đó bị bít lỗ thoát hơi ẩm thì thanh củi trấu ở đầu
nồng sẽ bay ra kèm theo tiếng nổ, vận tốc của thanh củi bay ra là rất lớn và rất
nguy hiểm cho con ngƣời. Đó là nguyên nhân vì sao các máy ép củi trấu điều quay
đầu vào tƣờng nơi mà không có con ngƣời đi lại. - Trục vít nén : Trục vít nén phải
đƣợc bảo trì thƣờng xuyên, do trấu có hàm lƣợng silic cao nên cánh vít rất mau
mòn, bảo trì bằng cách dùng que hàn chuyên dùng đắp lại.
Đối với máy ép củi trấu dạng thanh có nồng ép dài thì sau khi đắp cánh
vít xong là có thể đƣa vào chay đƣợc, nhƣng năng suất lúc đấy giảm đi một phần
tƣ, sau một giờ đồng hồ thì chỉnh lại thì máy đạt 100% sản lƣợng. Đối với máy ép
củi trấu có nồng ngắn thì các cánh vít khi đắp xong phải đƣợc mài lại cho nhẳn
trƣớc khi đƣa vào chạy
19



máy.

2.1.

Nguồn công nghệ và phương thức chuyển giao công nghệ:
Máy ép củi trấu, mùn cƣa

Sản xuất tại Việt Nam, do ôngNguyễn Đình Tƣờng tự chế tạo. Máy ép trấu
thành củi của ông Tƣờng đã đƣợc ban chỉ đạo Cuộc thi sáng tạo kỹ thuật nhà nông
toàn quốc lần thứ IV (2010 - 2011) của Hội nông dân Việt Nam tặng giải nhất;
đƣợc Bộ công thƣơng bình chọn là sản phẩm “Công nghiệp nông thôn tiêu biểu”
khu vực phía nam - năm 2012.
Giá bán một máy ép củi trấu đã bao gồm phí vận chuyển và lắp đặt: 120
triệu/máy

20


Bể lọc Johkasou Nhật Bản
Johkasou là hệ thống giúp thanh lọc nƣớc thải thông qua quá trình xử lý

-

nhờ các vi sinh vật kị khí và hiếu khí nhằm loại bỏ BOD và các chất hữu
cơ, vô cơ, vi khuẩn độc hại khác có trong nƣớc thải.
Công ty Hactra chế tạo Johkasou với thƣơng hiệu JKS đã đăng ký bảo hộ

-


trên toàn quốc từ đầu năm 2012. Trên các sản phẩm Johkasou do Hactra
sản xuất có ghi Nhãn hiệu JKS - xP (xP là tiêu chuẩn số ngƣời sử dụng)
Hiện đã đƣợc bán tại Việt Nam.

-

 Giá bán của Bể lọc Johkasou là 280 triệu.
3.

Môi trường và biện pháp khắc phục

3.1.

Ảnh hưởng của dự án đến môi trường
 Khói bụi và khí thải

- Bụi phát sinh từ hoạt động xây dựng, hoạt động vận chuyển nguyên, vật
liệu xây dựng và bốc dỡ vật liệu xây dựng.
- Khí thải phát sinh từ máy điều hòa, hệ thống máy lạnh.
- Khí thải phát sinh từ quá trình sản xuất.
3.2.

Biện pháp


Máy điều hòa, hệ thống máy lạnh.

- Sử dụng hợp lý các máy điều hòa, khi không cần sử dụng nên tắt điều hòa
vừa tiết kiệm điện, vừa bảo vệ môi trƣờng.

- Kiểm tra và bảo dƣỡng các điều hòa định kỳ.
- Khi máy điều hòa đã cũ, hiệu quả thấp không nên tiếp tục sử dụng.
21


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×