Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

bài8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (127.91 KB, 5 trang )

GIÁO ÁN SINH HỌC 11 NÂNG CAO Nguyễn Lê Thùy Nhân
BÀI 8. QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM CÂY TRỒNG
Số tiết: 1 Ngày soạn: Tiết CT: Tuần CT:
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:

Biết: - Nêu được khái niệm hai pha của quang hợp.
-Trình bày được nội dung của pha sáng với các phản ứng kích thích hệ
sắc tố , phản ứng quang phân ly H
2
O,phản ứng quang hóa sơ cấp .
-Trình bày được phản ứng của pha tối và vẽ được chu trình cố định CO
2
ở nhóm thực vật C
3
,C
4
,CAM.


Hiểu: -Phân biệt được các con đường cố định CO
2
của 3 nhóm thực vật .
-Nhận thức được sự thích nghi kỳ diệu của thực vật với điều kiện môi
trường(qua tìm đặc điểm phân biệt /các nhóm TV)

V.dụng: -Phân biệt được các sắc tố quang hợp về thành phần , cấu trúc , hóa học
và chức năng.
2.Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, nhận biết kiến thức, khái quát.
- Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
3. Thái độ: - Hình thành thái độ yêu thiên nhiên , quan tâm đến các hiện tượng của


sinh giới .
II. Phương pháp: -Vấn đáp , từ kênh hình -> kênh chữ.Thảo luận nhóm để kích thích sự tìm
kiếm ,phát hiện điểm khác nhau giữa những con đường cố định CO
2
ở các nhóm thực vật
III. Chuẩn bị:
A. Giáo viên: - Tranh vẽ phóng to hình 8.1 , 8.2, 8.3,8.4,8.5/ sgk TN trang 35-37.
B. Học sinh: - Đọc SGK . Xem trước :Các pản ứng của pha sáng , pha tối ,
-Chuẩn bị cho câu hỏi thảo luận “ Điều kiện môi trường -Cây đại diện -
Diễn tiến chu trình”
-“Điểm khác nhau về QH giữa cáC nhóm thực vật (bảng 2)
CHU TRÌNH C
3
(Chu trình Can vin)
CHU TRÌNH C
4
( Chu trình Hatch –slack)
CHU TRÌNH CAM
(Crassulacaen Acid Metabolism
Điều kiện môi trườngcủa
chu trình :
Nồng độ CO
2
, O
2
, nhiệt
độ , ánh sáng bình thường .
Cây đại diện :
Lúa , đậu , và hầu hết các
cây trồng

Chu trình :
(hình 8.2)trang 36
Ánh sáng cao , nhiệt độ cao , nồng
độ CO
2
thấp , nồng độ O
2
cao của
vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
Ngô ,mía ,lúa miến , cỏ gừng , cỏ
gấu, kê
( hình 8.3) trang 36
Sa mạc, khô hạn kéo dài .( Lỗ
khí đóng ban ngày , mở ban
đêm )
Cây mọng nưóc như cây thuốc
bỏng , xương rồng , dứa
(hình 8.4)trang 37

GIÁO ÁN SINH HỌC 11 NÂNG CAO Nguyễn Lê Thùy Nhân
IV. Kiểm tra bài cũ:
Quá trình quang hợp có vai trò như thế nào?
- Cấu trúc Grana, Stroma phù hợp để thực hiện pha sáng và pha tối cuả quá trình quang hợp.
V. Tiến trình bài giảng:
A. Mở bài : GV->Cho học sinh đọc sgk để xác định mục tiêu và cách tiến
hành thí nghiệm .
B. Phát triển bài :
Hoạt động 1: BẢN CHẤT HAI PHA CỦA QUANG HỢP
 Mục tiêu : Nêu được khái niệm hai pha của quang hợp.
 Tiến hành :

Hoạt động Thầy Hoạt động HS Nội dung
-Phân tích sơ đồ 8.2 về quang
hợp :
? Bản chất hóa học của quá
trình quang hợp là gì? Tại sao
gọi quang hợp là quá trình
oxy hóa -khử?
GV bổsung , ghi bảng
- Hoàn thành PHT.
-Pha sáng:
+ Quá trình oxy hóa nước,
nhờ năng lượng as
->Tạo ra ATP, NADPH và
giải phóng O
2
-Pha tối:
+Quá trình cố định
CO
2
( khử CO
2
)nhờ ATP và
NADPH do pha sáng cung
cấp
+ Các phản ứng không cần
AS,
->Hình thành các hợp chất
hữu cơ , bắt đầu là đường
glucôzơ
I. Khái niệm về hai pha của quang

hợp
Quang hợp là chuỗi phản ứng oxy
hóa -khử,chia làm hai pha
-Pha sáng:
+ Quá trình oxy hóa nước, nhờ năng
lượng as
+ Các phản ứng cần sáng phụ thuộc
vào NL và cường độ as
->Tạo ra ATP, NADPH và giải
phóng O
2
-Pha tối:
+Quá trình cố định CO
2
( khử
CO
2
)nhờ ATP và NADPH do pha
sáng cung cấp .
+ Các phản ứng không cần AS,
nhưng phụ thuộc vào NĐ
->Hình thành các hợp chất hữu cơ ,
bắt đầu là đường glucôzơ
Tiểu kết : Quang hợp là chuỗi phản ứng oxy hóa -khử,chia làm hai pha :Pha sáng gồm các phản
ứngboxy hóa cần AS, pha tối gồm các phản ứng khử không cần AS


Đặc điểm Thực vật C
3
Thực vật C

4

Nhóm thực vật * Lúa , đậu , rau Mía , ngô
Không gian xảy ra quá trình cố định CO
2
* LL/ tb mô giậu LL/tbmôgiậu+bao bó mạch
Chất nhận CO
2
đầu tiên * RDP PEP
Sản phẩm cố định CO
2
đầu tiên * APG( C
3
) AOA(C
4
)
Enzim xúc táccho PU/cacbôxihóa * RDP-cacboxylaza PEP(RDP)-cacboxylaza
Thời gian cố định CO
2
* Ngoài sáng (ngày) Ngoài sáng (ngày)
Quang hô hấp Cao Rất thấp
GIÁO ÁN SINH HỌC 11 NÂNG CAO Nguyễn Lê Thùy Nhân
Hoạt động 2: QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT
 Mục tiêu : -Trình bày được nội dung của pha sáng với các phản ứng
kích thích hệ sắc tố , phản ứng quang phân ly H
2
O,
phản ứng quang hóa sơ cấp
-Trình bày được phản ứng của pha tối và vẽ được chu
trình cố định CO

2
ở nhóm thực vật C
3
,C
4
,CAM
Tiến hành :
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
- Hãy kể tên một số thực vật
sống ở các điều kiện khác nhau
như: vùng ôn đới, nhiệt đới, sa
mạc, … và nêu đặc điểm khác
nhau giữa chúng?
- Môi trường sống cuả các nhóm
thực vật này khác nhau như thế
nào?
- Quá trình quang hợp cuả các
nhóm thực vật này có khác nhau
không?
- GV: quá trình QH ở các nhóm
thực vật trên giống nhau ở pha
sáng và khác nhau ở pha tối.
- Pha sáng diễn ra như thế nào?
- Hãy viết phản ứng cuả pha
sáng.
- Để tìm hiểu pha tối cuả quang
hợp ở các nhóm thực vật, các
nhóm hãy hoàn thành phiếu học
tập số 2.
- GV sữa phiếu học tập và ghi

đáp án đúng.
- Pha tối (con đường cố định
CO2) có thể thực hiện độc lập
với pha sáng không?
- Muốn cây trồng có năng suất
cao, con người cấn chú ý điều
gì?

- Môi trường sống cuả các
nhóm thực vật này khác
nhau: nhiệt độ, độ ẩm, ánh
sáng, nước.
- Quá trình quang hợp có
thể khác nhau ở điểm nào
đó.
- HS nghiên cứu SGK mục
II phần 1.
- HS lên bảng viết phương
trình pha sáng.
- HS nghiên cứu SGK
trang 36, 37 và ghi nhớ
kiến thức.
- Thảo luận nhóm, thống
nhất ý kiến và ghi vào
phiếu học tập.
- Đại diện nhóm lên trình
bày, lớp bổ sung.
- Pha tối không thể độc lập
với pha sáng vì cần sử
dụng sử dụng sản phẩm

cuả pha sáng đó là ATP và
NADPH.
- Chọn cây trồng phù hợp
với điều kiện sống, hoặc
tạo điều kiện cho cây
trồng phát triển.
II. Quang hợp ở các nhóm TV:
1. Pha sáng:
- Pha sáng là pha ôxi hoá để sử
dụng H
+
và êlectron cho việc hình
thành ATP và NADPH, đồng thời
giải phóng O
2
.
- Năng lượng cuả các photon kích
thích hệ sắc tố thực vật:
chdl + hv <-> chdl* <-> chdl**
chdl: trạng thái bình thường
chdl*: trạng thái kích thíc
chdl**: trạng thái bền thứ cấp
- Chất diệp lục ở trạng thái chdl*
và chdl** được sử dụng cho quá
trình quang phân li nước và
phôtphorin hoá quang hoá để hình
thành ATP và NADPH thông qua
hệ quang hoá PSI và PSII. Theo
phản ứng:
12H

2
O + 18ADP + 18P vô cơ +
12NADP
+
 18ATP + 12NADPH
+ 6O
2
2. Pha tối:
- Pha tối là pha khử CO
2
nhờ ATP
và NADPH được hình thành trong
pha sáng để tạo các hợp chất hữu
cơ (C
6
H
12
O
6
)
 Tiểu kết: Sự khác nhau về quang hợp giữa các nhóm thực vật thể hiện sự thích
nghi kỳ diệu của thực vật với môi trường.

GIÁO ÁN SINH HỌC 11 NÂNG CAO Nguyễn Lê Thùy Nhân
PHIẾU HỌC TẬP SỐ I
TÌM HIỂU HAI PHA CUẢ QUÁ TRÌNH QUANG HỢP.
Các pha
Nội dung
Pha sáng Pha tối
Nguyên liệu - Năng lượng ánh sáng

- H
2
O
- ATP, NADPH
- CO
2
Sản phẩm - O
2
- ATP, NADPH
- CH
2
O
Loại phản ứng - Ôxi hoá - Khử
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ II
TÌM HIỂU CHU TRÌNH CỐ ĐỊNH CO
2
CUẢ 3 NHÓM THỰC VẬT (C
3
, C
4
, CAM).
Nhóm thực
vật
Nội dung
C3 C4 CAM
Thời gian
Ngày Ngày Đêm
Chất nhận
CO2 đầu tiên
Hợp chất 5C

(Ribulôzơ 1,5 điphôtphat)
Hợp chất PEP
(Phôtpho enol piruvat)
Hợp chất PEP
(Phôtpho enol piruvat)
Sản phẩm ổn
định đầu tiên
- Hợp chất 3C (APG)
- Enzim xúc tác:RDP-
cacboxiluza
- Hợp chất AOA (axit
ôxalô axetic)
- Enzim xúc tác là DEP
(cacboxilaza)
- Hợp chất AOA
-AOA chuyển hoá
thành hợp chất malat
dự trữ.
Điều kiện
cố định
Khí hậu ôn hoà: cường độ
ánh sáng, nhiệt độ, nồng
độ CO
2
và O
2
bình thường.
Khí hậu nhiệt đới nóng
ẩm kéo dài, ánh sáng cao,
nhiệt độ cao, nồng độ

CO
2
giảm, nồng độ O
2

tăng
Khí hậu vùng sa mạc
khô hạn kéo dài, nhiệt
độ cao
Ý nghĩa
- Chu trình QH cơ bản cuả
thực vật.
- Là chu trình duy nhất
khử CO
2
để tạo sản phẩm
trong thế giới TV.
- Tạo nhiểu sản phẩm sơ
cấp cuả QH là chất hữu cơ,
đó là nguyên liệu để tổng
hợp aa, prôtêin.
- Có sự phân công đặc
biệt trong việc thực hiện
chức năng quang hợp cuả
cây C
4
.
- Hoạt động QH mạnh và
có hiệu quả, năng suất
SH rất cao.

- Là con đường quang
hợp thích nghi với
điều kiện cuả thục vật
mọng nước.
- Cường độ quang hợp
cuả thực vật mọng
nước thấp, năng suất
sinh học thấp và sinh
trưởng hơn thực vật
khác.
Đại diện
Lúa, khoai, sắn, các loại
rau họ đậu
Ngô, mía, cỏ lồng vực,
cỏ gấu
Dứa, xương rồng, cây
thuốc bỏng

GIÁO ÁN SINH HỌC 11 NÂNG CAO Nguyễn Lê Thùy Nhân
Hoạt động 3: Một số đặc điểm phân biệt ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
 Mục tiêu : -Nhận thức được sự thích nghi kỳ diệu của thực vật với điều
kiện môi trường(qua tìm đặc điểm phân biệt /các nhóm TV).
 Tiến hành :
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
- Nghiên cứu SGK và nêu sự
khác nhau giữa 3 nhóm thực vật.
- HS đọc SGK và ghi nhớ
kiến thức.
- Phân tích từng đặc điểm
khác nhau, đặc biệt chú ý

tới hình thái giải phẩu, nhu
cầu nước, năng suất.
III. Một số đặc điểm phân biệt
ở các nhóm thực vật C3,C4 và
CAM:
- Bảng 8 / 38 SGK.
 Tiểu kết: 3 nhóm C3,C4 và CAM chỉ khác nhau ở pha tối.
C.Củng cố:
1.Phân tích sự giống và khác nhau giữa các chu trình cố định CO
2
của 3 nhóm thực vật
(C
3
:Qh as,nđ, nđ CO
2
,O
2
bình thường
C
4
: Qh as cao,nđ cao, nđ CO
2
thấp,O
2
cao bình thường -> Cố định CO
2
2 lần
-Lần 1: Lấy nhanh CO
2
vốn ít trong KK và tránh được hô hấp sáng

-Lần 2: Cố định CO
2
trong chu trình Canvin-> TạoCHC/TB bao bó mạch Hai không gian
khác
CAM: Nhận và cố định CO
2
vào ban đêm Hai thời gian khác nhau
( Vì tiết kiệm nước tối đa vào ban ngày)
2. Chọn phương án đúng :Pha sáng của quang hợp cung cấp cho CT Canvin
A.NLAS B.CO
2
C.H
2
O D.ATP và NADPH
D. Dặn dò :
- Đọc mục em có biết .
- Xem phần nội dung “Các nhân tố ảnh hưởng ->Nhân tố nào có vai trò quan trọng và
liên quan chặt chẽ cường độ và hiệu suất quang hợp.
*** Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×