MĨ THUẬT 4:
CHỦ ĐỀ 1: NHỮNG MẢNG MÀU THÚ VỊ
( 2 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Nêu được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và vai trò của màu sắc trong
đời sống.
2. Nhận ra và nêu được các cặp màu bổ túc, các màu nóng, màu lạnh.
3. Vẽ được các mảng màu cơ bản, các cặp màu bổ túc, màu nóng, màu lạnh tạo sản
phẩm trang trí hoặc bức tranh biểu cảm.
4. Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn
II. Quy trình thực hiện
- Vẽ theo nhạc.
- Vẽ cùng nhau.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra đồ dùng
3. Bài mới
HĐ - MT - TG
Khởi động:
HĐ1 - MT 1:
Hướng dẫn tìm
hiểu
(15 P')
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cho Hs hát theo nhạc bài "Hộp
bút chì màu".
- Tổ chức cho học sinh hoạt động
theo nhóm: Quan sát hình 1.1 thảo
luận để tìm hiểu về màu sắc có
trong thiên nhiên và có trong tác
phẩm mĩ thuật do con người tạo
ra.
Nêu câu hỏi gởi mở:
- Màu sắc do đâu mà có?
- Cả lớp cùng hát
- Màu sắc trong thiên nhiên và
màu sắc trong tranh có điểm gì
khác nhau?
- Màu sắc có vai trò gì trong cuộc
sống
Yêu cầu học sinh quan sát lên
bảng màu minh họa các màu cơ
bản, màu bổ túc, màu nóng, màu
+ Thảo luận theo nhóm,
Nhóm trưởng điều hành:
-Cả nhóm lắng nghe, thảo
luận theo nhóm:
- Màu sắc do ánh sáng mà
có.
- Màu sắc trong thiên
nhiên vô cùng phong phú,
và do tự nhiên tạo ra, màu
ở tranh vẽ do con người
tạo ra.
- Màu sắc làm cho mọi vật
đẹp hơn, khiến cuộc sống
tươi vui, phong phú hơn.
1
lạnh do GV chuẩn bị, yêu cầu hs
nhắc tên 3 màu cơ bản:
Màu Bổ túc
- Cho hs trải nghiệm cách pha
màu từ những màu cơ bản. Yêu
cầu Hs nêu tên màu sau khi pha
trộn từ các cặp màu cơ bản
- Yêu cầu hs quan sát hình 1.4,
sách học mỹ thuật lớp 4 và nêu tên
các cặp màu đối diện với màu cơ
bản.
Tóm tắt: cặp màu đối diện nhau
trong vòng tròn màu sắc là cặp
màu bổ túc.
Yêu câu học sinh nêu cảm nhận
về các cặp màu bổ túc.
- Em có cảm giác thế nào khi nhìn
thấy các màu bổ túc đứng cạnh
nhau?
- Em có thấy các màu sắc tươi
hơn, rực rỡ hơn khi chúng đứng
cạnh nhau không?
- Đỏ,
Vàng,
Lam
- Hs trải nghiệm pha màu
theo nhóm, thảo luận nêu
tên màu sau khi pha trộn
từ các cặp màu cơ bản
- Đỏ - Lục, Lam - Cam,
Vàng - Tím.
- Các màu bổ túc cũng gây
sự tương phản khi đứng
cạnh nhau.
- Các màu sắc đứng cạnh
nhau thường làm màu sắc
tươi hơn,rực rỡ hơ, thu hút
Giáo viên cho học sinh đọc phần thị giác (bắt mắt hơn).
ghi nhớ.
Màu nóng, màu lạnh.
- Yêu cầu học sinh quan sát màu
nóng, màu lạnh trong hình 1.6
sách Học mỹ thuật 4 và trả lời câu - Học sinh quan sát tranh
hỏi.
và thảo luận trả lời theo
- Màu nóng, màu lạnh thường tạo nhóm.
cảm giác thế nào?
- Nêu nhận xét của em khi thấy
các màu nóng đứng cạnh nhau?
- Nêu nhận xét của em khi thấy
các màu lạnh đứng cạnh nhau?
Tóm tắt:
- Màu nóng là những màu tạo cảm
giác ấm áp hoặc nóng bức, là
2
HĐ 2 - MT 2:
Hướng dẫn thực
hiện
Hoạt động cả lớp:
(10 P')
những màu có sắc độ gần với màu
đỏ, màu vàng.
- Màu lạnh là những màu tạo cảm
giác mát dịu hoặc lạnh lẽo, là
những màu có sắc độ gần với màu
lục, lam.
- Yêu cầu học sinh xem một số
tranh ảnh về các mảng màu hoặc
hình 1.7 sách học mỹ thuật 4 để
nhận biết về màu sắc, các mảng
màu được đặt cạnh nhau tạo thành
một bài trang trí hay một bức
tranh biểu cảm sinh động.
- Trong tranh có những màu nào?
- Kể tên các cặp màu bổ túc mà
em thấy trong tranh?
- Bức tranh nào có nhiều màu
nóng, bức tranh nào có nhiều màu
lạnh?
- Màu sắc trong mỗi bức tạo cho
em cảm giác gì?
Tóm tắt: Sự hài hòa về màu sắc
được tạo nên bởi sự kết hợp giữa
màu nóng và màu lạnh, màu đậm
và màu nhạt trong một tổng thể.
Yêu cầu học sinh quan sát hình
1.8 để nhận biết cách vẽ màu
- Vẽ các nét ngẫu nhiên hoặc vẽ
kết hợp các hình cơ bản tạo bố
cục.
- Vẽ màu hoặc cắt dán giấy màu
vào các hình mảng ngãu nhiên
hoặc các hình cơ bản theo ý thích
dựa trên màu cơ bản, màu bổ túc,
màu tương phản, màu nóng, màu
lạnh,....để vẽ màu vào các hình
mảng và nền.
- Vẽ thêm chi tiết và màu sao cho
có đậm, có nhạt để bức tranh sinh
- Học sinh quan sát tranh,
nhóm trưởng điều hành
nhóm thảo luận trả lời câu
hỏi.
Hs quan sát tranh và lắng
nghe.
3
HĐ 3 - MT 2:
Hướng dẫn thực
hành
(35 P')
HĐ 4 - MT 3:
Trưng bày, giới
thiệu sản phẩm.
(15 P')
TỔNG KẾT CHỦ
ĐỀ
5. Dặn dò:
4
động
Yêu cầu học sinh quan sát hình
1.9 để có thêm ý tưởng sáng tạo
về bố cục và màu sắc trong tranh.
- Yêu cầu học sinh vẽ (hoặc cắt
dán giấy màu) bức tranh bố cục
bằng đường nét, hình mảng, màu
sắc vào sách học mĩ thuật lớp 4
hoặc vẽ ra giấy theo ý thích
-Yêu cầu học sinh đặt tên bức
tranh vừa vẽ.
- Tổ chức cho học sinh trưng bày
sản phẩm.
- Hướng dẫn HS thuyết về sản
phẩm của nhóm mình. Gợi ý các
học sinh khác tham gia dặt câu hỏi
để cùng chia sẻ, trình bày cảm
xúc, học tập lẫn nhau. Đặt câu hỏi
gợi mở để giúp học sinh khắc sâu
kiến thức và phát triển kỹ năng
thuyết trình, tự đánh giá.
- Em có thấy thú vị khi thực hiện
bài vẽ không? em có cảm nhận gì
về bài vẽ của mình?
- Em đã lựa chọn và thể hiện màu
sắc như thế nào trong bài vẽ của
mình?
- Em thích bài vẽ nào của các bạn
trong lớp (hoặc của nhóm khác)?
Em học hỏi được gì từ bài vẽ của
các bạn?
- Hãy nêu ý kiến của em về cách
sử dụng màu sắc trong cuộc sống
hàng ngày.(VD: Cách kết hợp màu
sắc của quần áo, giày dép, đồ
chơi...)
- Đánh giá giờ học, tuyên dương
các bạn,các nhóm tích cực, động
viên khuyến khích các học sinh,
nhóm chưa hòn thành bài.
- Các bạn về nhà quan sát hình
- Học sinh thực hành cá
nhân
- Hoặc trình bày theo
nhóm trên giấy A0
- Học sinh trình bày sản
phẩm, thuyết trình giới
thiệu về bài của mình,
nhóm mình.
- Nhận xét đánh giá bài
của bạn, nhóm bạn.
- Học sinh lắng nghe.
dáng, đặc điểm, màu sắc những
con vật xung quanh em, và các
con vật khác qua tivi, tranh ảnh
sách báo.
- Chuẩn bị màu vẽ, giấy vẽ, giấy
báo, bìa, giấy màu, keo, hồ dán....
- Đất nặn, các vật dễ tìm như vỏ
hộp, chai, lọ, đá, sỏi, dây thép....
Chuẩn bị cho bài học sau.
(3 P')
MĨ THUẬT 4:
CHỦ ĐỀ 2: CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
( 4 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Nhận biết và nêu được đặc điểm về hình dáng, môi trường sống của một số con vật.
2. Thể hiện được hình ảnh con vật bằng hình thức vẽ, xé dán tạo hình ba chiều.
3. Tạo dựng được bối cảnh, không gian, chủ đề câu chuyện cho nhóm sản phẩm.
4. Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn
II. Quy trình thực hiện
- Vẽ cùng nhau, xây dựng cốt truyện
- Tạo hình 3D, uốn dây thép, nặn
- Tạo hình con rối và nghệ thuật biểu diễn.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1. Kiểm tra đồ dùng
2. Bài mới
HĐ - MT - TG
Hoạt động của giáo viên
Khởi động:
HĐ1 - MT 1:
Hướng dẫn tìm
hiểu(15 P')
- Cả lớp cất hát bài "Chú voi con
ở bản Đôn"
- Tổ chức hoạt động theo nhóm.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình
2.1, sách học mĩ thuật lớp 4 và
hướng dẫn học sinh thảo luận
thông qua các câu hỏi gợi mở.
Câu hỏi gợi mở:
- Trong hình có những con vật
nào? thức ăn của chúng là gì?
- Những con vật đó có đặc điểm gì
nổi bật? (Hình dáng, màu sắc,các
bộ phận..)
- Những con vật đó thường có
Hoạt động của học sinh
- Học sinh quan sát
Nhóm trưởng điều hành
nhóm thảo luận, trả lời câu
hỏi?
- Các con vật sống ở các
môi trường khác nhau:
Trên cạn, dưới nước, trong
rừng hay trong gia đình,
5
những hoạt động gì? Môi trường
sống của chúng ra sao?
- Khi tạo hình các con vật cần lưu
ý các đặc điểm đó.
* Yêu cầu học sinh quan sát hình
2.2, sách học mĩ thuật lớp 4. thảo
luận để tìm hiểu về chất liệu và
hình thức thể hiện của các sản
phẩm về con vật.
- Em quan sát thấy hình ành ảnh
gì trong mỗi sản phẩm?
- Hình ảnh màu sắc của các con
vật trong các sản phẩm như thế
nào?
- Các sản phẩm có thể được thực
hiện bằng những hình thức nào?
Từ chất liệu gì?
HĐ 2 - MT 2:
Hướng dẫn
thực hiện
Hoạt động cả
lớp:
(10 P')
6
trang trai.... (Vật nuôi).
Mỗi loài có đặc điểm riêng
về hình dáng với các hoạt
động khác nhau.
- Mỗi con vật có đặc điểm
về môi trường sống, hình
dáng, hoạt động,.... khác
nhau.
-Có nhiều hình thức tạo
hình sản phẩm con vật với
các chất liệu khác nhau.
Có thể vẽ, xe/ cắt dán, nặn,
tạo hình từ vỏ hộp, dây
kim loại,... khi tạo hình
cần chú ý đến đặc điểm về
hình dáng, hoạt động của
các con vật.
* Yêu cầu học sinh lựa chọn con - Cả nhóm thảo luận và
vật và hình thức thể hiện con vật nhóm trưởng đại diện nêu
đó
lựa chọn của nhóm mình.
- Em sẽ lựa chọn con vật nào để
tạo hình?
- Con vật đó có đặc điểm gì nổi
bật? Con vật đó sống ở đâu?
- Em sẽ thể hiện con vật đó bằng
chất liệu gì? Bằng cách nào?
* Vẽ/ xé dán
- Yêu cầu học sinh tham khảo - Học sinh lắng nghe, quan
hình 2.3 sách học mĩ thuật lớp 4 sát GV thực hiện.
để tìm hiểu và nhận biết cách vẽ,
xé/ cắt dán bức tranh về con vật.
+ Cách tạo bức tranh về con vật:
- Vẽ, xé dán con vật tạo kho hình
ảnh.
- Sắp xếp các con vật từ kho hình
ảnh vào tờ giấy khổ to.
- Vẽ/ xé dán thêm các hình ảnh
phụ.
HĐ 3 - MT 2:
Hướng dẫn
thực hành
(35 P')
* Nặn
Minh họa trực tiếp hoặc yêu cầu
học sinh quan sát hình 2.4,sách
học mĩ thuật lớp 4 để nhận ra cách
nặn con vật
Cách 1: Nặn từng bộ phận rồi
ghép dính
Cách 2: Từ một thỏi đất, nặn, vê,
vuốt hình khối chính của con vật,
sau đó thêm các chi tiết phụ.
* Tạo hình từ vật liệu tìm được
-Căn cứ trên vật liệu tìm được,
hướng dẫn học sinh lựa chọn con
vật để tạo hình cho phù hợp.
- Tạo khối chính của con vật từ
các vật liệu tìm được.
- Ghép nối các khối chính vào tạo
thêm các chi tiết phụ.
- Vẽ/ xé dán thêm các chi tiết
trang trí đểhoàn thiện sản phẩm.
1. Hoạt động cá nhận
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ chọn
con vật để thực hiện xây dựng kho
hình ảnh bằng cách ve, xé dán
hoặc nặn, tạo hình từ vật tìm
được.
2. Hoạt động nhóm
+ Yêu cầu học sinh hợp tác nhóm,
tạo sản phẩm tập thể.
- Lựa chọn các con vật trong kho
hình ảnh, sắp xếp bố cục bức
tranh.
- Sáng tao thêm các chi tiết khác
để tạo không gian cho bức tranh
sinh động.
+ Gợi ý xây dựng câu chuyện cho
sản phẩm của nhóm:
- Tưởng tượng các con vật thành
các nhận vật có tính cách: Các
nhân vật đó đang làm gì? ở đâu?
các nhân vật đó đang tham gia
hoạt động, sự kiện gì....?
- Cá nhận hoạt động.
- Hoạt động nhóm.
- Chia các thành viên
nhóm hoạt động.
- một số bạn hình dung
hoạt cảnh và viết lời thoại.
- Thảo luận thống nhất câu
chuyện, tiểu phẩm của
nhóm, phân công nhiệm
vụ cho các thành viên
7
- Có thể viết lời thoại cho các
nhân vật để xây dựng câu chuyện,
tiểu phẩm
- Hướng dẫn học sinh trưng bày
sản phẩm của nhóm mình. Gợi ý
các học sinh khác tham gia đặt
câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày
cảm xúc, học tập lẫn nhau. Đặt
câu hỏi gợi mở để giúp học sinh
khắc sâu kiến thức và phát triển
kỹ năng thuyết trình tự đánh giá.'
- Em có thấy vui khi thực hiện bài
HĐ 4 - MT 3:
vẽ, nặn, tạo hình con vật không?
Trưng bày, giới
em có cảm nhận gì về sản phẩm
thiệu sản
của mình?
phẩm.
- Em đã lựa chọn và thể hiện hình
(15 P')
dáng, đặc điểm, màu sắc như thế
nào cho con vật trong sản phẩm
của mình?
- Em thích sản phẩm của bạn/
nhóm khác trong lớp? Hãy nêu
nhận xét của mình về sản phẩm
này.
- Em học hỏi được gì từ sản phẩm
của bạn?
- Đánh giá giờ học, tuyên dương
học sinh tích cực, động viên,
TỔNG KẾT
khuyến khích các học sinh chưa
CHỦ ĐỀ
hoàn thành bài.
- Các em về nhà quan sát, tìm hiểu
các loại mặt nạ.
5. Dặn dò:
- Chuẩn bị giấy màu, màu vẽ, hồ
(3 P')
dán, bìa, đất nặn, kéo, dây,các vật
dễ tìm như khuy áo, hạt, ruy
băng,...
trong nhóm: Sắm vai nhân
vật, thuyết trình, dẫn
chuyện,....
- Các nhóm trưng bày sản
phẩm theo hướng dẫn của
GV.
- Quan sát và nhận xét bài
của bạn.
MĨ THUẬT 4:
CHỦ ĐỀ 3: NGÀY HỘI HÓA TRANG
( 2 Tiết)
I. MỤC TIÊU
8
1. Phân biệt và nêu được đặc điểm một số loại mặt nạ sân khấu chèo, tuồng, lễ hội dân
gian Việt Nam và một vài lễ hội quốc tế.
2. Tạo hình được mặt nạ, mũ con vật, nhân vật.... theo ý thích.
3. Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn4.
Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn
II. Quy trình thực hiện
- Tạo hình từ vật tìm được
- Trình diễn, sắm vai.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1. Kiểm tra đồ dùng
2. Bài mới
HĐ - MT - TG
Hoạt động của giáo viên
HĐ1 - MT 1:
- Tổ chức cho học sinh hoạt động
Hướng dẫn tìm theo nhóm.
hiểu(15 P')
-Yêu cầu học sinh quan sát mặt nạ
hoặc hình ảnh mặt nạ do GV
chuẩn bị hoặc hình 3.1, sách Học
mĩ thuật lớp 4 để nhận biết hình
dạng, kiểu dáng, chất liệu của một
số mặt nạ.
+ Nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo
luận nhóm, tìm hiểu nội dung bài
học.
- Em thấy mặt nạ thường có hình
gì?
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát hình ảnh
- Mặt nạ hình con thú, mặt
nạ chú hề....
- Lễ hội, sân khấu....
- Mặt nạ thường được
- Mặt nạ thường được sử dụng khi trang trí màu sắc rực rỡ,
nào? ở đâu?
gây ấn tượng..
- Em thấy các trang trí màu sắc - Giấy, bìa, nhựa...
trên các mặt nạ như thế nào?
- Mặt nạ làm bằng các chất liệu - Học sinh lắng nghe.
gì?
kết luận:
- Trong một số loại hình nghệ
thuật dân gian như tuồng,chèo, cải
lương,... mặt nạ thường được dùng
để thể hiện được tính cách đặc
trưng của nhân vật.
- Mặt nạ,mũ sử dụng trong các lễ
hội dân gian thường mô phỏng
9
HĐ 2 - MT 2:
Hướng dẫn
thực hiện
Hoạt động cả
lớp:
(10 P')
10
khuôn mặt của con vật, nhân vật
ngộ nghĩnh, hài hước,....
- Mặt nạ trong các lễ hội hóa trang
như ha-lo-uyn, cac - na - van, ...
thường là hình ảnh các nhân vật
vui vẻ hoặc các hình ảnh gây ấn
tượng mạnh.
- Mặt nạ, mũ hóa trang thường
được vẽ, tạo hình ở dạng cân đối
theo trục dọc, màu sắc rực rỡ,
tương phản, ấn tượng. Mặt nạ
thường che kín cả khuôn mặt hoặc
nửa khuôn mặt.
- Chất liệu của mặt nạ thường là
giấy, bìa, giấy bồi, nhựa...,mặt nạ
thường có hai chiều (Trên mặt
phẳng hai chiều), ba chiều (hình
khối ba chiều)
+ Yêu cầu học sinh quan sát hình
3.2, sách Học mĩ thuật lớp 4 hoặc
các hình ảnh do GV chuẩn bị,
thảo luận nhóm để nhận ra cách
tạo hình mặt nạ, mũ.
- Để làm mặt nạ, mũ em cần
chuẩn bị những vật liệu gì?
- Em sẽ thực hiện như thế nào để
tạo ra mặt nạ/ mũ.
Cách thực hiện mặt nạ/ mũ
- Gấp đôi hoặc kẻ trục dọc lên
giữa tờ giấy hoặc bìa. vẽ hình mặt
nạ (Ước lượng kích thước vừa với
khuôn mặt).
- Tìm vị trí của hai mắt cân đối
qua trục dọc. Vẽ các bộ phận thể
hiện rõ đặc điểm của nhân vật,
con vật, đồ vật,...
- Lựa chọn màu sắc hoặc vật liệu
khác để trang trí mặt nạ theo ý
thích nhằm tạo ấn tượng cho sản
Học sinh thảo luận nhóm
và đưa ra câu trả lời.
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát hình
3.3, sách Học mĩ thuật lớp
4 để có thêm ý tưởng thực
hiện sản phẩm.
phẩm của mình.
- Cắt hình mặt nạ ra khỏi giấy,
buộc giây để đeo vào khuôn mặt
hoặc làm băng đeo cho vừa với
khuôn đầu của mình để làm mũ.
HĐ 3 - MT 2:
Hướng dẫn
thực hành
(35 P')
Yêu cầu học sinh tạo một sản
phẩm hóa trang theo ý thích
- Tổ chức cho học sinh trưng bày
sản phẩm.
- Hướng dẫn học sinh thuyết trình
về sản phẩm của nhóm mình. Gợi
ý các học sinh khác tham gia đặt
câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày
cảm xúc, học tập lẫn nhau.
Đặt câu hỏi gợi mở để giúp học
HĐ 4 - MT 3:
sinh khắc sâu kiến thức và phát
Trưng bày, giới
triển kỹ năng thuyết trình, tự
thiệu sản
đánh.
phẩm.
- Em có thích thú khi thực hiện
(15 P')
chủ đề không?
- Em đã lựa chọn hình thức nào để
tạo sản phẩm hóa trang của mình?
- Em đã sử dụng màu sắc như thế
nào để trang trí cho mặt nạ/ mũ
của mình?
- Mặt nạ/ mũ em là ra được sử
dụng ở lễ hội hay sân khấu?
- Đánh giá giờ học, tuyên dương
học sinh tích cực, động viên,
TỔNG KẾT
khuyến khích các học sinh chưa
CHỦ ĐỀ
hoàn thành bài.
- Chuẩn bị giấy vẽ, màu vẽ....
5. Dặn dò:
- Bìa báo, bìa sách, tạp chí....
(3 P')
chuẩn bị cho bài Em sáng tạo
cùng những con chữ.
- Thực hành cá nhân hoặc
theo nhóm.
- Học sinh tổ chức trưng
bày sản phẩm theo nhóm,
hoặc cá nhân.
- Học sinh suy nghĩ/ thảo
luận trả lời.
- Học sinh lắng nghe
MĨ THUẬT 4:
CHỦ ĐỀ 4: EM SÁNG TẠO CŨNG NHỮNG CON CHỮ
11
( 3 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Nêu được đặc điểm của kiểu chữ nét đều, nét thanh, nét đậm và kiểu chữ trang trí.
2. Tạo dáng và trang trí được tên của mình hoặc người thân theo ý thích.
3. Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn
II. Quy trình thực hiện
- Vẽ cùng nhau.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1. Kiểm tra đồ dùng
2. Bài mới
HĐ - MT - TG
Hoạt động của giáo viên
HĐ1 - MT 1:
Yêu cầu học sinh quan sát theo
Hướng dẫn tìm nhóm hình 4.1, sách Học mĩ thuật
hiểu(15 P')
lớp 4, thảo luận để nhận biết đặc
điểm của kiểu chữ nét đều, kiểu
chữ nét thanh nét đậm và kiểu chữ
trang trí.
- Nêu sự khác nhau giữa chữ nét
đều và chữ nét thanh nét đậm. chữ
nào tạo cảm giác khỏe khoắ? chữ
nào tạo cảm giác nhẹ nhàng, thanh
thoát?
- Nêu sự khác nhau giữa chữ cơ
bản và chữ trang trí?
Hoạt động của học sinh
- Học sinh tổ chức hoạt
động thảo luận theo nhóm.
- Nhóm thảo luận và trả lời
câu hỏi.
- Chững nét đều là chữ có
độ dày các nét bằng nhau
trong một con chữ. chữ nét
đều có dáng đơn giản,
chắc, khỏe.
- Chữ nét thanh nét đậm là
chữ có nét to, nét nhỏ theo
nguyên tăc:Các nét đưa từ
trên xuống là nét đậm; các
nét từ dưới lên, nét ngang
là nét thanh. Chữ nét thanh
nét đậm có dáng thanh
thoát, nhẹ nhàng.
- Em thường thấy các chữ trang trí - Sách học,báo,tạp chí,
xuất hiện ở đâu?
truyện,..
- Các chữ cái được tạo dáng và - Chữ trang trí có thể được
trang trí như thế nào? (Bằng nét tạo dáng dựa trên đặc điểm
và màu sắc)
của chữ viết thường hoặc
chữ in của kiểu chữ nét
đều hoặc nét thanh, nét
đậm.
- Có nhiều cách để trang
trí chữ, chữ trang trí
thường được dùng để thể
12
HĐ 2 - MT 2:
Hướng dẫn
thực hiện
Hoạt động cả
lớp:
(10 P')
HĐ 3 - MT 2:
Hướng dẫn
thực hành
(35 P')
hiện sự vui vẻ, tươi trẻ,
ngộ nghĩnh, gây ấn tượng
- Yêu cầu học sinh quan sát một phù hợp với yêu cầu nội
số bài rang rí trong hình 4.3, sách dung trang trí.
Học mĩ thuật lớp 4 để tham khảo - Học sinh quan sát.
và hình thành ý tưởng sáng tạo.
- Gợi ý HS thảo luận về cách tạo - Học sinh lắng nghe, thảo
dáng và trang trí chữ viết tên luận và trả lơi.
mình.
- Tên em có bao nhiêu chữ cái?
- Em sẽ dùng nét, họa tiết và màu
sắc như thế nào để tạo dáng và
trang trí tên của em
Yêu cầu HS quan sát hình 4.4,
sách Học mĩ thuật lớp 4 tham
khảo về cách tạo dáng, trang trí
chữ để thực hiện trang trí chữ viết
tên mình.
Cách tạo dáng và trang trí chữ:
- Tạo hình nền cho chữ theo ý
thích.
- Tạo dáng chữ phù hợp với hình
nền và thống nhất kiểu chữ.
- Vẽ thêm các họa tiết trang trí
vào chữ hoặc nền theo ý thích.
- Vẽ màu.
1. Hoạt động các nhân
- Hoạt động các nhân,
Yêu cầu HS tạo dáng chữ tên của trang trí tên mình.
mình và vẽ màu, trang trí theo ý
thích.
2. Hoạt động nhóm
- Hoạt động nhóm,nhóm
- Hưỡng dẫn HS ghép các sản
trưởng điều hành các
phẩm cá nhân tên của các bạn
trong nhóm hoặc lớp để tạo thành thành viên sắp xếp các sản
một sản phẩm tập thể.
phẩm cá nhân cho cân đối,
- Cắt rời sản phẩm cá nhân khỏi tờ phân công nhiệm vụ thành
giấy. Sau đó sắp xếp các sản phẩm viên trang trí nền.
cá nhân lên một tờ giấy khổ lớn.
- Vẽ trang trí thêm các hình ảnh,
màu sắc cho nền sinh động. Có
thể sử dụng giấy màu làm nền.
13
- Tổ chức cho học sinh trưng bày
sản phẩm.
- Hướng dẫn học sinh thuyết trình
về sản phẩm của nhóm mình. Gợi
ý các học sinh tham gia đặt câu
hỏi để cùng chia sẻ, trình bày cảm
xúc, học tập lẫn nhau. đặt câu hỏi
gợi mở để giúp học sinh khắc sâu
kiến thức và phát triển kĩ năng
HĐ 4 - MT 3:
thuyết trình, tự đánh giá.
Trưng bày, giới
- Em có cảm nhận gì khi thực hiện
thiệu sản
bài tập tạo dáng và trang trí chữ?
phẩm.
- Tên của nhóm em được tạo dáng
(15 P')
và trang trí như thế nào?
- Em thích bài trang trí tên của
bạn nào trong nhóm? em hãy nhận
xét về cách tạo dáng chữ, đường
nét, màu sắc trong các chữ cái của
bạn. Em ọc hỏi được điều gì từ bài
vẽ của bạn?
- Em thích phần trình bày tên của
nhóm nào? vì sao?
- Đánh giá giờ học, tuyên dương
học sinh tích cực, động viên,
TỔNG KẾT
khuyến khích các học sinh chưa
CHỦ ĐỀ
hoàn thành bài.
Chuẩn bị:
- Dây thép mềm (dễ uốn), giấy
báo, giấy màu, vải, kéo, hồ dán,....
5. Dặn dò:
- Đất nặn, các vật tìm được như
(3 P')
que, ống hút, len, sợi,....
Cho bài Sự chuyển động của dáng
người
- Nhóm trưng bày sản
phẩm, thuyết trình về sản
phẩm của nhóm mình.
-Lắng nghe, suy nghĩ và
trả lời câu hỏi.
- Học sinh lắng nghe
MĨ THUẬT 4:
CHỦ ĐỀ 5: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA DÁNG NGƯỜI
( 3 Tiết)
I. MỤC TIÊU
14
1. Hiểu và nêu được đặc điểm các bộ phận chính đang hoạt động với các động tác khác
nhau.
2. Tạo hình bằng dây thép hoặc nặn được một dáng hoạt động của người theo ý thích
II. Quy trình thực hiện
- Tạo hình ba chiều - tiếp cận chủ đề.
- Điêu khắc, tạo hình không gian.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1. Kiểm tra đồ dùng
2. Bài mới
HĐ - MT - TG
Hoạt động của giáo viên
Khởi động
- Tổ chức co học sinh chơi trò - HS tham gia chơi.
chơi "Làm tượng"
HĐ1 - MT 1:
Hướng dẫn tìm - Yêu cầu học sinh quan sát hình
hiểu(15 P')
5.1 và 5.2, sách Học Mĩ thuật lớp
4 để tìm hiểu về một số hoạt động
của con người.
- Từ dáng người đang hoạt động,
em nhận ra họ đanglàm gì?
- Em hãy nêu tên các bộ phận
chính của cơ thể người.
- Khi con người hoạt động (Đi,
đứng, chạy, nhảy, ngồi, cúi,...), em
nhận thấy các bộ phận cơ thể thay
đổi như thế nào?
- Bằng hành động, em hãy mô
phỏng một dáng người đang hoạt
động
Kết luận:
Cơ thể người gôm các bộ phận
chính: Đầu, thân, tay, chân,... khi
người hoạt đông (Đi, đứng,
chay,...) các bộ phận cơ thể sẽ
chuyển động, thay đổi.
- Yêu cầu HS quan sát hình 5.3,
sách Học Mĩ thuật lớp 4, thảo
luận về chất liệu, cách thể hiện
của sản phẩm tạo hình dáng
người.
- Em thấy các dáng người mô
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát.
- Nhóm thảo luận trả lời.
- Khi hoạt động con người
tạo ra các dáng chuyển
động khác nhau và tùy
theo hoạt động mà các bộ
phận thay đổi cho phù
hợp. Khi tạo dáng người,
cần lưu ý tới những đặc
điểm của hoạt động .
- Có tạo hình dáng người
15
HĐ 2 - MT 2:
Hướng dẫn
thực hiện
Hoạt động cả
lớp:
(10 P')
16
phỏng hoạt động gì?
- Em thích nhất sản phẩm nào? Vì
sao?
- Sản phẩm em thích được tạo
dáng bằng chất liệu gì? Em có
hình dung ra được cách thực hiện
chúng không?
Yêu cầu học sinh quan sát hình
5.4, sách học mĩ thuật lớp 4 và
nêu cách tạo hình dáng người
bằng đất nặn.
Cách tạo dáng người bằng đất
nặn.
- Nặn các bộ phận chính( đầu,
mình, chân, tay...)
- Ghép dính các bộ phận thành
hình người.
- Tạo thêm các chi tiết như tóc,
bàn tay, bàn chân, mắt, mũi,
miệng.
- Tạo dáng phù hợp với hoạt động
của nhân vật: chạy nhảy, ngồi,
nằm,... (Có thể dùng que, dây thép
làm cốt cho vững.
- Nặn thêm một số hình ảnh khác
giúp dáng người sinh động hơn và
sắp xếp các sản phẩm nặn thành
chủ đề theo ý thích.
2. Tạo dáng người bằng dây thép,
giấy cuộn.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình
5.5, sách học mĩ thuật lớp 4 để
nhận biết cách uốn dây thép tạo
dáng người.
Lưu ý: Lấy lượng dây thép vừa đủ
để tạo dáng người.
- Uốn dây thép để tạo phần đầu,
cổ, tay, chân,... (Chú ý so sánh,
ước lượng tỉ lệ các bộ phận cho
bằng dây thép, giấy bồi,
đất nặn, các vật liệu phù
hợp dễ tìm như: Giấy báo,
vải, sợi len, sợi đay,..
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinhquan sát hình
5.5 sách học mĩ thuật lớp
4.
HĐ 3 - MT 2:
Hướng dẫn
thực hành
(35 P')
phù hợp)
* Yêu cầu học sinh quan sát hình
5.6, sách học mĩ thuật lớp 4 để
biết cách dùng giấy cuộn quấn bên
ngoài dáng người bằng dây thép
để tạo khối cho nhân vật và vẽ
màu, trang trí thêm trang phục
bằng giấy màu, vải, sợi,... làm cho
khối nhân sinh động hơn.
1. Hoạt động cá nhân:
Yêu cầu học sinh suy nghĩ ý
tưởng để tạo hình dáng người
đang hoạt động và chất liệu thể
hiện (Có thể sử dụng đất nặn hoặc
dây thép)
Câu hỏi gợi mở:
- Em sẽ tạo hình dáng người đang
làm gì? Dáng người đó có gì nổi
bật?
- Em định chọn vật liệu gì để thể
hiện?
- Em sẽ chọn hình ảnh có liên
quan nào khác để thể hiện sinh
động hơn dáng người đó? (VD:
Cái ghế, quả bóng, cái cây,...)
a. Yêu cầu học sinh nặn để tạo
hình dáng người đang hoạt động
theo ý thích.
(Nếu không có đất nặn màu có thể
dùng đất sét thay thế)
b. Tạo hình dáng người bằng dây
thép.
- Hướng dẫn HS lấy lượng dây
thép vừa đủ để tạo hình dáng
người; so sánh tỉ lệ các bộ phận
chính để uốn, Chỉnh phù hợp.
- Gợi ý: tạo chân đế để sản phẩm
có thể đứng được, đồi thời sử
dụng giấy, vải, keo dán để tạo các
chi tiết và màu sắc cho sản phẩm.
3. Hoạt động nhóm
GV tổ chức cho học sinh:
- Thảo luận nhóm để lựa chọn nội
dung chủ đề.
- Học sinh suy nghĩ.
- Học sinh suy nghĩ, trả lời
câu hỏi.
Học sinh thực hành
- Nhóm trưởng điều hành
nhóm thực hiện.
17
- Lựa chọn dáng người trong kho
hình ảnh.
- Chỉnh sửa và sắp xếp dáng
người phù hợp với nội dung chủ
đề.
- Học sinh suy nghĩ trả lời.
- Thêm các chi tiết, tạo không
gian cho sản phẩm.
* Câu hỏi gợi mở:
- Em có thấy thú vị khi thực hiện
chủ đề này không? em có cạm
nhận gì về sản phẩm của mình?
- Em đã lựa chọn các vật liệu với
màu sắc như thế nào để thể hiện
dáng người trong sản phẩm của
mình?
- Câu chuyện của nhóm em có nội
dung gì?
- Em thích sản phẩm nào của các
bạn trong lớp (hoặc nhóm khác)?
Vì sao?
- Em có nhận xét gì và học hỏi
được điều gì từ sản phẩm của các
bạn?
- Tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm.
- Hương dẫn HS thuyết trình của
nhóm mình.
HĐ 4 - MT 3:
- Gợi ý các HS khác tham gia đặt
Trưng bày, giới câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày
thiệu sản
cảm xúc, học tập lẫn nhau.
phẩm.
- Đặt câu hỏi để cùng chia sẻ,
(15 P')
trình bày cảm xúc, học tập lẫn
nhau. đặt câu hỏi gợi mở để giúp
học sinh khắc sâu kiến thức và
phát triển kĩ năng thuyết trình, tự
đánh giá.
- Đánh giá giờ học, tuyên dương
- HS lắng nghe.
học sinh tích cực, động viên,
TỔNG KẾT
khuyến khích các học sinh chưa
CHỦ ĐỀ
hoàn thành bài.
5. Dặn dò:
+ Chuẩn bị:
(3 P')
- Giấy vẽ, màu vẽ, dây thép, giấy
báo, giấy màu, vải, kéo, hồ dán,
18
đất nặn,...
- Các vật dễ tịm như que, ống hút,
vỏ hộp, bìa,....
MĨ THUẬT 4:
CHỦ ĐỀ 6: NGÀY TẾT, LỄ HỘI VÀ MÙA XUÂN
( 4 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Hiểu và nêu được một số đặc điểm về ngày tết, lễ hội và mùa xuân.
2. Sáng tạo được sản phẩm mỹ thuật bằng cách vẽ, nặn tạo hình từ vật liệu tìm được và
sắp đặt theo nội dung chủ đề " Ngày tết, lễ hội và mùa xuân".
3. Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn
II. Quy trình thực hiện
- Xây dựng cốt truyện
- Tạo hình ba chiều - tiếp cận chủ đề.
-Tạo hình con rối - Nghệ thuật biểu diễn.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1. Kiểm tra đồ dùng
2. Bài mới
HĐ - MT - TG
Hoạt động của giáo viên
- Cả lớp cùng hát bài: Sắp đến tết
rồi", hoặc " Ngày tết quê em"
HĐ1 - MT 1:
- Yêu cầu học sinh quan sát hình
Hướng dẫn tìm ảnh do GV chuẩn bị về chủ đề
hiểu(15 P')
hoặc hình 6.1, sách học mĩ thuật
lớp 4 , thảo luận để tìm hiểu về
cảnh vật, không khí và các hoạt
động văn hóa diễn ra trong ngày
tết, lễ hội và mùa xuân.
* Câu hỏi gợi mở:
- Em quan sát thấy những hình
ảnh gì? đó là những hoạt động
nào? Diễn ra ở đâu? Khi nào?
- Không khí, cảnh vật, màu sắc
trong hình như thế nào?
- Hãy kể tên một số lễ hội mà em
biết.
- Em hãy kế một số hoạt động
khác trong dịp tết cổ truyeeng của
Hoạt động của học sinh
Khởi động
+ Học sinh quan sát, lắng
nghe câu hỏi và suy nghĩ
trả lời.
- Vào dịp tết ngày đầu
xuân, thường có các lễ hội
diễn ra trên khắp các địa
phương, vùng miền của cả
nước.
- Trong đó có nhiều hoạt
động, sinh hoạt văn hóa
khác nhau với không khí
nhộn nhịp, tưng bừng, màu
sắc tươi vui, rực rỡ.
- Lễ hội mỗi vùng miền,
mỗi địa phương lại có
19
dân tộc ngoài những hoạt em thấy
trong hình.
- Em yêu thích nhất hoạt động nào
trong ngày têt, lễ hội và mùa
xuân.
- Yêu cầu HS quan sát hình 6.2,
sách học mĩ thuật lớp 4, thảo luận
để nhận biết về chất liệu, hình
thức thể hiện nội dung chủ đề
"Ngày Tết, lễ hội và mùa xuân"
*Câu hỏi gợi mở:
- Em thích sản phẩm tạo hình nào
nhất? Đó là hoạt động gì của ngày
tết, lễ hội và mùa xuân?
- Hình ảnh nào là hình ảnh chính?
Hình ảnh nào là hình ảnh phụ
trong mỗi sản phẩm?
- Hình ảnh phụ có phù hợp với
hình ảnh chính không?
- Sản phẩm em thích được tạo
hình bằng chất liệu gì? Các hình
ảnh được sắp xếp như thế nào?
HĐ 2 - MT 2:
Hướng dẫn
thực hiện
Hoạt động cả
lớp:
(10 P')
20
những trò chơi, hoạt động
mang bản sắc riêng như lễ
hội đua voi (Tây Nguyên);
đua ghe ngo (Đồng bào
Khơ - Me); Hội Lim (Bắc
Ninh); Chọi trâu (Đồ Sơn Hải Phòng),...
- Học sinh quan sát và suy
nghĩ, trả lời câu hỏi:
Kết luận:
- Để thể hiện chủ đề "
Ngày tết, lễ hội và mùa
xuân" cần nhớ lại các hoạt
động trong ngày tết, lễ hội
mà mình đã được tham
gia. Hãy chọn hoạt động
mà mình thích, đã được
xem, được chững kiến để
vẽ, xé dán tranh hoặc nặn,
tạo hình từ vật liệu tìm
được,....
- Có nhiều nội dung để thể
hiện chủ đề "Ngày tết, lễ
hội và mùa xuân" như:
Chợ hoa, gói bánh chưng,
trang trí nhà cựa, đi chúc
tết, ngày tết, hội làng; các
trò chơi dân gian được tổ
chức ở lễ hội như đấu vật,
múa rồng, chọi gà,...
- Lựa chọn hình thức để tổ chức -HS thảo luận theo nhóm
cho HS thảo luận, tìm hiểu cách tìm hiểu cách thực hiện
thể hiện chủ đề:
chủ đề.
+ Nội dung hoạt động.
+ Nhân vật.
+ Bối cảnh.
+ Các hình ảnh khác.
- Có thể sử dụng sơ đồ tư duy để
HS tìm các hình ảnh liên quan đến
nội dung của chủ đề. Sơ đồ tư duy
có thể được đưa ra bằng một hình
ảnh của nhân vật, yêu cầu HS tìm
những hình ảnh liên quan.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình
6.3,sách học mĩ thuật lớp 4 để tìm
hiểu về cách tạo hình sản phẩm
(Vẽ, xé dán, tạo hình từ vật tìm
được) với chủ đề "Ngày tết, lễ hội
và mùa xuân"
1. Yêu cầu học sinh vẽ, xé/cắt dán
hoặc nặn, tạo hình từ vật tìm được
theo nội dung đã chọn.
HĐ 3 - MT 2:
2. Hoạt động nhóm
Hướng dẫn
Hướng dẫn HS:
- Sắp xếp hình ảnh thành bố cục.
thực hành
- Thêm một số nhân vật hoặc hình
(35 P')
ảnh khác vào bối cảnh để tăng
thêm sự sinh động, phong phú cho
sản phẩm
- Tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm.
- Hương dẫn HS thuyết trình của
nhóm mình.
HĐ 4 - MT 3:
- Gợi ý các HS khác tham gia đặt
Trưng bày, giới câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày
thiệu sản
cảm xúc, học tập lẫn nhau.
phẩm.
- Đặt câu hỏi để cùng chia sẻ,
(15 P')
trình bày cảm xúc, học tập lẫn
nhau. đặt câu hỏi gợi mở để giúp
học sinh khắc sâu kiến thức và
phát triển kĩ năng thuyết trình, tự
đánh giá.
- Đánh giá giờ học, tuyên dương
học sinh tích cực, động viên,
TỔNG KẾT
khuyến khích các học sinh chưa
CHỦ ĐỀ
hoàn thành bài.
5. Dặn dò:
+ Chuẩn bị:
(3 P')
- Giấy vẽ, màu vẽ, dây thép, giấy
báo, giấy màu, vải, kéo, hồ dán,
đất nặn,...
- Học sinh quan sát và tìm
hiểu.
- Hs hoạt động các nhận.
- Nhóm trưởng điều hành
nhóm thực hành.
- HS trưng bày sản phẩm
của nhóm mình.
-Thuyết trình giới thiệu về
sản phẩm của nhóm.
- Đánh giá nhận xét bài
của nhóm bạn
- HS lắng nghe.
21
- Các vật dễ tịm như que, ống hút,
vỏ hộp, bìa,....
MĨ THUẬT 4:
CHỦ ĐỀ 7: VŨ ĐIỆU CỦA SẮC MÀU
( 2 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Biết cách lắng nghe và vận dụng theo giai điệu của âm nhạc, chuyển âm thanh và giai
điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy.
2. Nhận ra được các hòa sắc màu nóng, lạnh, tương phản, đậm nhạt trong bức tranh vẽ
theo nhạc.
3.Từ đường nét màu sắc trong bức tranh vẽ theo nhạc, cảm nhận và tưởng tượng được
những hình ảnh có ý nghĩa.
- Phát triển được trí tưởng tượng và sáng tạo trong quá trình sáng tạo ra bức tranh biểu
cảm mới.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn
II. Quy trình thực hiện
- Quy trình vẽ theo nhạc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1. Kiểm tra đồ dùng
2. Bài mới
Hoạt động của học
HĐ - MT - TG
Hoạt động của giáo viên
sinh
HĐ1 - MT 1:
1.1 Hướng dẫn trải nghiệm hoạt - HS chia thành từng
Hướng dẫn tìm động vẽ theo nhạc.
nhóm.
hiểu(15 P')
- Chia học sinh thành các nhóm để
chuẩn bị thực hành vẽ chung trên giấy
khổ lớn
- Yêu cầu học sinh quan sát hình - HS quan sát và hoạt
7.1,sách Học Mĩ thuật lớp 4 để có hình đông.
dung ban đầu về hoạt động vẽ theo
nhạc.
+ Tổ chức cho học sinh trải nghiệm
hoạt động vẽ theo nhạc:
- Dán giấy vào bàn bằng băng dính để
tờ giấy không bị dịch chuyển trong quá
trình vẽ.
- Lựa chọn màu sắc để vẽ theo thứ tự
22
các màu từ nhạt đến đậm (hạn chế sử
dụng màu đen)
- Cảm thụ âm nhạc và vẽ: Tập trung
lắng nghe âm nhạc, vận động cơ thể và
vẽ màu theo nhịp, phách, tiết tấu, giai
điệu. Các nét màu được tạo ra mạnh mẽ
hay mềm mại đều phụ thuộc vào cảm
xúc khi nghe nhạc.
+ Gv thực hiện hoạt động vẽ theo nhạc
minh họa cho HS quan sát.
* Yêu cầu học sinh nêu suy nghĩ, cảm
xúc của mình về hoạt động vừa trải
nghiệm.
- Em có thích hoạt động vẽ theo nhạc
không? Vì sao?
- Em đã vận động cơ thể như thế nào
khi nghe các nhịp, phách, giai điệu, tiết
tấu? (Nhún nhảy, lắc lư,...)
- Các nét màu em vẽ trong bức tranh
được ảnh hưởng từ âm nhạc như thế
nào? (Đường nét mềm mại,mạnh mẽ,
màu đậm, màu nhạt,...)
1.2 Hướng dẫn cảm nhận về màu
sắc.
Hướng dẫn học sinh quan sát bức tranh
vẽ theo nhạc để tìm ra:
- Màu sáng tối, đậm nhat.
- Màu nóng, lạnh.
- Màu bổ túc.
- Hòa sắc.
1.3 lựa chọn hình ảnh trong thế giới
tưởng tượng.
- Hướng dẫn HS sử dụng một khung
giấy, (Có thể cắt dán giấy trắng để tạo
thành khung hoặc sử dụng 2 mảnh giấy
hình chữ L ghép lại để tạo thành
khung) chọn phần tranh mình thích trên
bức tranh lớn của nhóm.
- Dựa vào phần tranh đã chọn, gợi ý để
HS trả lời theo suy
nghĩ của mình.
- HS quan sát và tìm
ra:
- Học sinh cắt khung
hình để tìm ra cho
mình phần tranh mình
thích.
23
học sinh cảm nhận vẻ đẹp của đường
nét, màu sắc và có thể tưởng tượng
được những hình ảnh cụ thể trong bức
tranh nhiều màu sắc.
* Câu hỏi gợi mở
- Em có cảm nhận gì về những bức
tranh vẽ theo nhạc?
- Em hãy chỉ ra các mảng màu có hòa
sắc nóng, lạnh, đậm, nhạt hay tương HS lắng nghe, suy nghĩ
phản.
và trả lời câu hỏi.
- Từ các đường nét và màu sắc trong
bức tranh, em liên tưởng tới hình ảnh
gì? Từ những hình ảnh đó em nghĩ đến
câu chuyện gì? chủ đề gì?
- Gợi ý để HS nêu được những hình
ảnh tưởng tượng trong bức tranh minh
họa (Kể ra một câu chuyện về loại vật;
về phong cảnh hay một hoạt động nào
đó của con người,...)
- Yêu cầu 1-2 HS để trả lời các câu hỏi
và kể câu chuyện tưởng tượng của
mình.
Kết luận:
- Màu sắc, đường nét trong bức tranh
vẽ theo giai điệu âm nhạc đẹp và sinh
động. có những bức tranh đường nét
mềm mại, màu sắc lung linh, huyền ảo.
có những bức tranh rực rớ sắc màu,
đường nét mạnh mẽ, khỏe khoắn, mang
đến cho người xem những cảm xúc và
sự tưởng tượng khác nhau.
- Có nhiều hòa sắc trong tranh: nóng,
lạnh, đậm nhạt, tương phản,...
- Có thể tưởng tượng được những hình
ảnh dựa trên những đường nét và màu
sắc trên bức tranh.
HĐ 2 - MT 2:
- Hướng dẫn HS cắt phần tranh đã chọn
Hướng dẫn thực ra khỏi bức tranh vẽ theo nhạc.
- Gợi ý HS vẽ thêm một số nét và màu
hiện
để làm rõ hơn hình ảnh tưởng tượng ở
24
bức tranh.
Kết luận: Cách thực hiện sáng tạo các
hình ảnh trên nền bức tranh vẽ theo
nhạc:
- Cắt rời phần tranh đã chọn. Dựa vào
Hoạt động cả
những hình ảnh đã tưởng tượng và
lớp:
những đường nét, màu sắc trên nền bức
(10 P')
tranh, vẽ thêm đường nét và màu sắc
mới để làm rõ hơn những hình ảnh đã
tưởng tượng.
- Làm khung cho bức tranh mới hoàn
thành.
HĐ 3 - MT 2:
- Hướng dẫn HS cảm nhận,chọn lựa
Hướng dẫn thực hình ảnh và sáng tạo bức tranh biểu
cảm từ bức tranh vẽ theo nhạc.
hành (35 P')
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
- Hương dẫn HS thuyết trình của nhóm
mình.
- Gợi ý các HS khác tham gia đặt câu
HĐ 4 - MT 3:
hỏi để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc,
Trưng bày, giới
học tập lẫn nhau.
thiệu sản phẩm.
- Đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày
(15 P')
cảm xúc, học tập lẫn nhau. đặt câu hỏi
gợi mở để giúp học sinh khắc sâu kiến
thức và phát triển kĩ năng thuyết trình,
tự đánh giá.
- Đánh giá giờ học, tuyên dương học
TỔNG KẾT
sinh tích cực, động viên, khuyến khích
CHỦ ĐỀ
các học sinh chưa hoàn thành bài.
+ Chuẩn bị:
- Giấy vẽ, màu vẽ, dây thép, giấy báo,
5. Dặn dò:
giấy màu, vải, kéo, hồ dán, đất nặn,...
(3 P')
- Các vật dễ tịm như que, ống hút, vỏ
hộp, bìa,....
- HS thực hành.
- HS trưng bày sản
phẩm của nhóm mình.
-Thuyết trình giới
thiệu về sản phẩm của
nhóm.
- Đánh giá nhận xét bài
của nhóm bạn
- HS lắng nghe.
MĨ THUẬT 4:
CHỦ ĐỀ 8: SÁNG TẠO VỚI NHỮNG NẾP GẤP GIẤY
( 2 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Nhận biết vẻ đẹp cảu sản phẩm tạo hình từ nếp gấp giấy.
25