Tải bản đầy đủ (.doc) (70 trang)

BDSC HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU XĂNG (CHK)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.43 MB, 70 trang )

Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng

Bài 1
THÁO, LẮP HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG
(Dùng bộ chế hoà khí)
1.1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại hệ thống nhiên liệu động cơ xăng
1.1.1.Nhiệm vụ
Hệ thống nhiên liệu của động cơ xăng có chức năng là cung cấp hỗn hợp nhiên
liệu-không khí (hỗn hợp cháy) cho động cơ, đảm bảo lượng và đúng tỷ lệ khí hỗn hợp
phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
1.1.2.Yêu cầu
1.1.2.1. Cung cấp hỗn hợp với thành phần thích hợp với từng chế độ làm việc của
động cơ:
a) Hỗn hợp cháy:
Hỗn hợp cháy là hỗn hợp hoà trộn giữa xăng và không khí
Thành phần hỗn hợp không khí – nhiên liệu được thể hiện ở hệ số dư lượng
không khí α, là tỉ lệ hỗn hợp xăng/không khí.
b) Tỷ lệ xăng / không khí:
- Tỷ lệ hỗn hợp cháy:
+ Để đốt cháy hoàn toàn 1 kg xăng cần 15 kg không khí, nên tỷ lệ hỗn hợp
1/15 gọi là hỗn hợp trung bình, có tốc độ cháy khoảng 22 m/s ÷ 30 m/s.
- Hỗn hợp cháy có:
+ Tỷ lệ 1/15 ÷ 1/13 gọi là hỗn hợp giàu hay đậm đặc.
+ Tỷ lệ 1/13 ÷ 1/8 gọi là hỗn hợp quá giàu hay quá đậm đặc.
+ Tỷ lệ 1/15 ÷ 1/ 17 gọi là hỗn hợp nghèo hay loãng.
+ Tỷ lệ 1/18 ÷ 1/21 gọi là hỗn hợp quá nghèo hay quá loãng.
+ Hỗn hợp có tỷ lệ > 1/5; < 1/22 không cháy được.
- Biểu đồ quan hệ tốc độ xe và tỷ lệ hỗn hợp khí: (hình 1.1)


Hình 1.1. Quan hệ tỷ lệ hỗn hợp cháy và tốc độ xe
1


Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng

- Khi khởi động (bướm ga mở nhỏ) động cơ nguội, yêu cầu hỗn hợp đậm đặc để
động cơ dễ nổ, tỷ lệ từ 1/8 ÷ 1/12.
- Khi chạy không tải (bướm ga mở nhỏ) yêu cầu lượng nhiên liệu ít nhưng cần
đậm đặc, để đảm bảo động cơ chạy cầm chừng, ổn định không sợ chết máy, tỷ lệ
khoảng 1/12 ÷ 1/13
- Khi chạy tải trung bình: yêu cầu hỗn hợp trung bình, để đảm bảo tính kinh tế,
tỷ lệ khoảng 1/15.
- Khi chạy toàn tải: yêu cầu tỷ lệ cao, hỗn hợp đậm đặc để động cơ phát hết
công suất, tỷ lệ khoảng 1/12.
- Khi tăng tốc: yều cầu hỗn hợp phải đậm đặc để động cơ phát hết công suất,
tăng tốc nhanh chóng, tỷ lệ khoảng 1/12 ÷ 1/10.
c) Hệ số dư lượng không khí: α
Hệ số dư lượng không khí được định nghĩa là tỷ số giữa lượng không khí thực
tế đi vào buồng cháy (L) và lượng không khí lý thuyết cần thiết để đốt cháy hoàn toàn
một đơn vị số lượng nhiên liệu (Lo).
α =

L
Lo

Về mặt lý thuyết, hệ số dư lượng không khí α có thể biến động trong giới hạn
bốc cháy của khí hỗn hợp, giới hạn bốc cháy dưới là α=1.3÷1.4 và giới hạn bốc cháy

trên là α =0.4÷0.5.
- α =1: Lượng không khí nạp bằng lượng không khí lý thuyết, hỗn hợp này gọi
là hỗn hợp lý thuyết hay hỗn hợp hoá định lượng.
- α = 1.05 ÷1.1: Hỗn hợp cháy hơi nhạt, nhiên liệu bốc cháy gần hết, lượng
không khí dư ít, lúc đó hiệu suất η i đạt giá trị cực đại và tiêu hao nhiên liệu g e có giá trị
nhỏ nhất.
- α > 1.1: Lượng không khí dư nhiều, tốc độ cháy giảm, quá trình cháy kéo dài
sang đường dãn nở làm cho công suất, hiệu suất giảm.
- α = 0.85÷0.9: Lượng không khí thiếu so với lượng không khí lý thuyết, tốc độ
cháy lớn, công suất động cơ đạt cực đại.
- α < 0.85: Lượng không khí thiếu so với lượng không khí lý thuyết khoảng
15÷25%, nhiên liệu cháy không hết, công suất giảm, suất tiêu hao nhiên liệu tăng, sinh
nhiều muội than trong buồng cháy, khói đen…
1.1.2.2.Tiết kiệm nhiên liệu trong quá trình động cơ hoạt động.
1.1.2.3.Hạn chế ô nhiễm môi trường.
1.1.2.4. Hỗn hợp cháy phải được phân bố đồng đều cho các xylanh của động cơ
nhiều xylanh:

2


Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng

Đối với động cơ nhiều xylanh, hỗn hợp cháy được cung cấp cho từng xylanh
phải như nhau về phương diện số lượng và thành phần.
* Sự phân bố không đồng đều HHC cho các xylanh sẽ dẫn đến những hậu quả
sau:
- Giảm công suất danh nghĩa và tăng suất tiêu hao nhiên liệu.

- Phụ tải cơ và phụ tải nhiệt không đồng đều giữa các xylanh.
- Có thể xuất hiện hiện tượng kích nổ ở một số xylanh do thành phần chưng cất
của nhiên liệu ở những xylanh đó có số octan nhỏ.
-Tăng hàm lượng các chất độc trong khí thải.
* Các biện pháp thường được sử dụng nhằm hạn chế độ định lượng không
đồng đều ở động cơ xăng bao gồm:
- Kết cấu hệ thống nạp hợp lý.
- Sấy nóng đường ống nạp bằng nhiệt của khí thải để tăng cường sự bay hơi của
xăng trong đường ống nạp.
- Sử dụng hệ thống phun xăng nhiều điểm.
1.1.3. Phân loại.
1.1.3.1. Theo phương pháp cấp nhiên liệu vào động cơ:

a)

b)

Hình 1.2. Sơ đồ của chu trình công tác của động cơ xăng.
a) Động cơ xăng dùng bộ chế hoà khí và phun xăng; b) Động cơ phun xăng
trực tiếp vào bên trong xy lanh.
- Loại dùng bộ chế hoà khí: Trong hành trình nạp, không khí đi vào xylanh
qua một ống hút, có một đoạn bị thắt lại để áp suất khí ở đó giảm và xăng được hút ra
3


Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng

từ vòi (gíclơ) của carburator do sự chênh lệch áp suất. Xăng được hút ra dưới dạng

sương hòa trộn với không khí và đi vào buồng đốt.
- Loại dùng vòi phun: Về mặt quá trình công tác mà nói, động cơ phun xăng và
động cơ dùng chế hòa khí không khác nhau lắm. Chúng chỉ khác nhau ở chỗ việc hình
thành hỗn hợp cháy. Động cơ phun xăng không dùng chế hòa khí (nhiên liệu được hút
vào ống khuếch tán) mà dùng bơm bơm nhiên liệu vào họng hút của động cơ.
1.1.3.2. Theo số lượng vòi phun được sử dụng:
- Hệ thống phun xăng đơn điểm: chỉ sử dụng một vòi phun duy nhất cho tất cả
các xi lanh, vòi phun được đặt ở phía trên bướm ga.
- Hệ thống phun xăng đa điểm: mỗi xi lanh có một vòi phun, vòi phun được bố
trí ở gần cửa xu páp nạp.

Hình 1.3. Hệ thống phun xăng điện tử đơn điểm và đa điểm.
1.1.3.3. Theo vị trí đặt kim phun với buồng đốt:
- Hệ thống phun xăng trực tiếp: Kim phun được đặt vào trong buồng đốt,
- Hệ thống phun xăng gián tiếp: Kim phun đặt ngoài buồng đốt.
1.1.3.4. Theo phương pháp điều khiển phun xăng:
- Hệ thống phun xăng cơ khí: Các đặc điểm kỹ thuật của hệ thống phun xăng
này đó là: được điều khiển hoàn toàn bằng cơ khí, điều chỉnh lưu lượng xăng phun ra
do chính độ chân không trong ống hút điều khiển, xăng được phun ra liên tục và được
định lượng tuỳ theo khối lượng không khí nạp.
- Hệ thống phun xăng - cơ điện tử: Hệ thống được hoàn thiện thêm trên cơ sở
của hệ thống phun xăng cơ khí nhờ một số chức năng được điều khiển bằng điện tử.
Hoàn thiện việc làm đậm hoà khí ở các chế độ chạy ấm máy, khi gia tốc hoặc chạy
toàn tải. Cắt xăng khi giảm tốc độ đột ngột. Hạn chế tốc độ cực đại.
- Hệ thống phun xăng điện tử: Xăng được phun vào cửa nạp của các xylanh
động cơ theo từng thời điểm chứ không liên tục. Quá trình phun xăng và định lượng
nhiên liệu được thực hiện theo hai tín hiệu gốc: Tín hiệu về khối lượng không khí đang
nạp vào và tín hiệu về vận tốc trục khuỷu của động cơ.
4



Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng

1.1.3.5. Theo phương pháp cấp nhiên liệu cho bộ chế hoà khí:
- Loại cưỡng bức: Trên ô tô thùng chứa xăng đặt thấp hơn bộ CHK. Xăng được
đưa lên bộ CHK nhờ bơm xăng. Áp suất trong hệ thống nhiên liệu do bơm xăng tác
động tuỳ thuộc vào sức mạnh của lò xo màng bơm.

Hình 1.4. Vận chuyển nhiên liệu trong hệ thống dùng bơm.
- Loại tự chảy: Thùng xăng đặt cao hơn bộ CHK. Xăng chảy xuống nhờ trọng
lực. Nắp xăng có lỗ thông hơi để luôn luôn có áp suất không khí trong thùng xăng.
Hình 1.5. Vận chuyển nhiên liệu trong
hệ thống bằng trọng lượng
1- Thùng xăng.
2- Nắp có lỗ thông hơi.
3- Đường ống.
4- Chế hoà khí.
5- Khoá xăng.
1.1.3.4. Theo nguyên lý làm việc của bộ chế hoà khí:
- Loại hút ngược: Bộ chế hoà khí hút ngược. Dòng khí nạp phải được hút ngược
trở lên để nạp vào xylanh. (Hình 1.6a).
- Loại hút ngang: Họng bộ chế hoà khí đặt ngang mức buồng cháy. Hướng đi
của luồng khí nạp thuận lợi hơn kiểu trên, giảm được chiều cao khoang động cơ. (Hình
1.6b).
- Loại hút xuống: Được lắp ráp trên xylanh. Loại này có ưu điểm: Bố trí, lắp ráp
đơn giản, dòng nạp thuận tiện, có thể đặt ống thoát bên dưới ống nạp để sưởi nóng làm
bốc hơi tốt khí hỗn hợp. (Hình 1.6c).


Hình 1.6. Các kiểu bố trí vòi phun của bộ chế hòa khí.
5


Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng

1.2 Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ chế hòa khí
1.2.1. Nhiệm vụ, phân loại và yêu cầu.
1.2.1.1. Nhiệm vụ:
- Đảm bảo cung cấp cho động cơ một lượng hỗn hợp, lượng nhiên liệu cần thiết
phù hợp với từng chế độ làm việc của động cơ.
- Cung cấp cho động cơ lượng nhiên liệu ở dạng tơi sương(bốc hơi hoàn toàn
trong không khí) tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đốt cháy nhiên liệu trong động
cơ.
- Đảm bảo cho động cơ được khởi động dễ ràng, làm việc ổn định ở chế độ
không tải với số vòng quay thấp cho phép của trục khuỷu.
1.2.1.2. Yêu cầu:
- Đảm bảo cho động cơ làm việc ổn định ở mọi chế độ.
- Giúp động cơ đạt được công suất tối đa với lượng tiêu hao nhiên liệu là tiết
kiệm nhất.
1.2.1.3. Phân loại:
- Dựa vào đặc điểm cung cấp xăng hoà trộn không khí mà chia ra làm 2 loại:
+ Chế hoà khí sử dụng dạng bốc hơi: Loại này chỉ dùng cho loại xăng dễ bốc
hơi để điều chỉnh lượng hỗn hợp nhiên liệu: điều chỉnh khoảng cách a.
+ Chế hoà khí sử dụng hút xăng:

Hình 1.7. Nguyên lý kết cấu của bộ chế hoà khí đơn giản
- Ưu điểm:

Làm việc chính xác.
Ổn định động cơ ở bất kỳ vị trí nào.
- Nhược điểm:
Việc điều chỉnh rất phức tạp, bảo đưỡng khó khăn.
- Dựa vào đặc điểm cấu tạo mà chia ra làm 3 loại:
+Chế hoà khí một cấp
6


Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng

+Chế hoà khí hai cấp
+Chế hoà khí điện tử
- Dựa vào vị trí của thùng xăng (phương pháp cấp nhiên liệu cho bộ chế hoà
khí) mà chia ra làm 2 loại:
+ Loại cưỡng bức: Trên ô tô thùng chứa xăng đặt thấp hơn bộ CHK. Xăng
được đưa lên bộ CHK nhờ bơm xăng. Áp suất trong hệ thống nhiên liệu do bơm xăng
tác động tuỳ thuộc vào sức mạnh của lò so màng bơm.
+ Loại tự chảy: Thùng xăng đặt cao hơn bộ CHK. Xăng chảy xuống nhờ
trọng lực. Nắp xăng có lỗ thông hơi để luôn luôn có áp suất không khí trong thùng
xăng.
- Dựa vào nguyên lý làm việc của bộ chế hoà khí:
+ Loại hút ngược: Bộ chế hoà khí hút ngược. Dòng khí nạp phải được hút
ngược trở lên để nạp vào xylanh.
+ Loại hút ngang: Họng bộ chế hoà khí đặt ngang mức buồng cháy. Hướng
đi của luồng khí nạp thuận lợi hơn kiểu trên, giảm được chiều cao khoang động cơ.
+ Loại hút xuống: Được lắp ráp trên xylanh. Loại này có ưu điểm: Bố trí,
lắp ráp đơn giản, dòng nạp thuận tiện, có thể đặt ống thoát bên dưới ống nạp để sưởi

nóng làm bốc hơi tốt khí hỗn hợp.
1.3 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống nhiên liệu.
1.3.1. Sơ đồ cấu tạo chung:
Hệ thống bao gồm: Thùng xăng, bầu lọc thô, bơm xăng, bầu lọc tinh, bộ chế
hoà khí, bầu lọc không khí, và ống xả.
Hình 1.8 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu
động cơ xăng dùng bộ chế hoà khí
1- Thùng xăng; 2- Bộ lọc thô;
3- Bơm xăng; 4- Bộ lọc tinh;
5- Phao xăng; 6- Van kim;
7- Vòi phun; 8- Bầu lọc không khí;
9- Họng khuếch tán; 10- Xi lanh; 11Ống giảm thanh.
1. Thùng xăng:
Thùng chứa nhiên liệu dùng để chứa xăng hoặc dầu đủ cho động cơ hoạt động
trong một thời gian cần thiết.
2. Bầu lọc nhiên liệu:
Lọc sạch nước và tạp chất cơ học lẫn trong xăng, tránh kẹt đường dẫn nhiên
liệu và các mạch nhiên liệu trong bộ chế hoà khí.
7


Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng

3. Bơm xăng:
Hút xăng từ thùng chứa tới bộ chế hoà khí với một áp suất và lưu lượng nhất
định đảm bảo yêu cầu làm việc của bộ chế hoà khí.
4. Bầu lọc hơi xăng: (nếu có)
Bộ lọc hơi xăng hấp thụ các khí nhiên liệu từ buồng phao qua bộ chế hoà

khí, và khí nhiên liệu thải ra từ ống thoát khí ,khi áp suất trong thùng nhiên liệu tăng
do tăng nhiệt độ bên trong thùng vào bầu lọc hơi, để tránh thải tự do ra ngoài.
5. Bộ chế hoà khí:
Hòa trộn nhiên liệu với không khí theo một tỷ lệ nhất định, phù hợp với
chế độ công tác của động cơ. Là một trong các bộ phận quan trọng ảnh hưởng đến
công suất của động cơ.
6. Bầu lọc không khí:
- Dùng lọc sạch không khí trước khi đưa vào hoà trộn với nhiên liệu, giảm tiếng
ồn gây ra bởi dòng khí khi đi vào chế hoà khí và ngăn ngọn lửa phụt ngược qua chế
hoà khí ra ngoài.
7. Các đường ống dẫn xăng:
Các đường ống nhiên liệu có chức năng chuyển dẫn nhiên liệu tới các bộ
phận trong hệ thống nhiên liệu.
1.3.2. Nguyên lý làm việc:
Khi động cơ làm việc, bơm xăng hút xăng từ thùng chứa, xăng qua bầu lọc đưa
tới buồng phao của bộ chế hoà khí. Ở kỳ hút piston từ điểm chết trên xuống điểm chết
dưới tạo sự giảm áp trong xi lanh, hút không khí qua bầu lọc gió vào họng khuếch tán,
tại đây vận tốc dòng không khí tăng cao và áp suất giảm, tạo sự chênh lệch áp suất
giữa buồng phao và họng khuếch tán. Do sự chênh áp, xăng được hút lên qua vòi phun
chính và được phun vào họng khuếch tán, xăng gặp dòng không khí có vận tốc lớn, bị
xé tơi thành các hạt nhỏ, hoà trộn với không khí tạo thành hỗn hợp khí, qua xupáp hút
đi vào buồng đốt của động cơ. Khi bướm ga mở lớn hỗn hợp vào nhiều, động cơ quay
nhanh và ngược lại.
Cụm phao và van kim có nhiệm vụ duy trì mực xăng cố định trong buồng phao,
đảm bảo tỷ lệ hỗn hợp nhiên liệu cung cấp cho động cơ: Khi mức xăng thấp, phao
xăng hạ xuống làm van kim xuống theo, van mở cho xăng bổ sung vào buồng phao;
Khi tới định mức, phao xăng nổi lên đóng kín van kim, ngừng cấp xăng vào buồng
phao (hình 1.9).

8



Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng

a) Van khim đóng
b) Van kim mở
Hình 1.9. Hoạt động của cụm phao và van kim.
1.4. Quy trình tháo, lắp hệ thống nhiên liệu
1.4.1. Quy tháo các bộ phận ra khỏi động cơ.
- Làm sạch bên ngoài các bộ phận trong hệ thống.
- Dùng nước có áp suất cao phun rửa bên ngoài và dung khí nén thổi sạch cặn
bẩn và nước.
a) Tháo thùng xăng:
- Xả hết xăng trong thùng chứa nhiên liệu.
- Tháo các đường ống dẫn xăng.
- Tháo thùng xăng, chú ý đảm bảo an toàn.
b) Tháo bình lọc xăng.
- Tháo các đường dẫn nhiên liệu từ thùng xăng đến bầu lọc, từ bầu lọc đến bơm
xăng.
- Tháo bình lọc xăng ra ngoài.
c) Tháo bơm xăng.
- Tháo các đường ống dẫn xăng.
- Tháo bu lông bắt giữ bơm xăng với thân máy, tháo bơm xăng ra khỏi động cơ.
d) Tháo bộ chế hòa khí.
- Tháo ống thông gió hộp trục khuỷu.
- Tháo bầu lọc không khí.
- Tháo các đường ống dẫn xăng đến bộ chế hòa khí.
- Tháo chế hòa khí.

e) Tháo cụm ống xả và ống giảm thanh.
1.4.2 Làm sạch và kiểm tra bên ngoài các bộ phận.
a) Làm sạch và kiểm tra thùng xăng.
- Dùng nước có áp suất cao để rửa.
- Kiểm tra nứt, thủng, móp méo.
9


Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng

b) Làm sạch, kiểm tra bình lọc xăng.
- Kiểm tra đệm làm kín, ren đầu nối ống.
- Kiểm tra bên ngoài bầu lọc bị nứt, hở phải khắc phục hư hỏng.
c) Làm sạch, kiểm tra bơm xăng.
- Dùng dầu hỏa rửa sạch bên ngoài bơm xăng,dùng giẻ lau khô.
- Kiểm tra nắp, vơ bơm bị nứt, hở.
d) Làm sạch, kiểm tra bầu lọc không khí.
- Dùng nước để rửa sạch bên ngoài
-Kiểm tra bầu lọc bị bóp, méo, hở phải khắc phục.
e) Làm sạch bộ chế hòa khí.
- Dùng dầu hỏa rửa sạch bên ngoài.
- Kiểm tra bên ngoài.
- Xiết chặt vít bắt phần nắp với phần thân.
- Kiểm tra các ren có bị chờn không.
- Kiểm tra các đệm làm kín.
g) Kiểm tra ống xả, bình giảm thanh.
1.4.3. Lắp các bộ phận lên động cơ làm ngược với quy trình tháo.


10


Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng
Bài 2.

BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG
2.1.Mục đích, nội dung bảo dưỡng
2.1.1. Mục đích
Bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu nhằm phát hiện các và ngăn ngừa các hư hỏng,
duy trì tình trạng kỹ thuật luôn tốt của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng nâng cao tuổi
thọ và duy trì sự làm việc ổn định của hệ thống nhiên liệu trong mọi điều kiện.
Làm cho động cơ làm việc tin cậy, nâng cao tuổi thọ của động cơ.
2.1.2. Nội dung bảo dưỡng chung
Bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ chế hoà khí gồm có bảo
dưỡng kỹ thuật thường xuyên và bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ.
Bảo dưỡng kỹ thuật thường xuyên là những công việc hàng ngày được thực
hiện bởi lái xe, đó là các công việc: vệ sinh hệ thống, vệ sinh đường nạp, vệ sinh
đường xả, kiểm tra mức nhiên liệu, sự rò rỉ của hệ thống.
Bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ bao gồm các công việc của bảo dưỡng kỹ thuật
thường xuyên và phải thực hiện thêm một số công việc sau:
- làm sạch bên ngoài các bộ phận , chi tiết
- Kiểm tra bên ngoài các bộ phận, chi tiết và khắc phục những hư hỏng nhỏ nếu

2.1.3. Quy trình bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu
Làm sạch và kiểm tra bên ngoài các bộ phận.
a) Làm sach và kiểm tra thùng xăng.
- Dùng nước có áp suất cao để rửa.

- Kiểm tra nứt, thủng, móp méo.
- Kiểm tra lỗ thông hơi thùng chứa
b)Làm sạch, kiểm tra bình lọc xăng.
- Kiểm tra đệm làm kín, ren đầu nối ống.
- Kiểm tra bên ngoài bầu lọc bị nứt, hở phải khắc phục hư hỏng.
- Xiết chặt các đầu nối để tránh nước lọt vào đường ống
- Định kỳ tháo cặn bẩn ở thùng chứa, cốc lọc
c) Làm sạch , kiểm tra bơm xăng.
- Dùng dầu hỏa rửa sạch bên ngoài bơm xăng,dùng giẻ lau khô.
- Kiểm tra nắp, vơ bơm bị nứt, hở.
d) Làm sạch, kiểm tra bầu lọc không khí.
- Dùng nước để rửa sạch bên ngoài
- Kiểm tra bầu lọc bị bóp, méo, hở phải khắc phục.
- Vệ sinh lõi lọc hoặc thay thế định kỳ lõi lọc không khí
11


Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng

e) Làm sạch bộ chế hòa khí.
- Dùng dầu hỏa rửa sạch bên ngoài.
- Kiểm tra bên ngoài.
- Xiết chặt vít bắt phần nắp với phần thân.
- Kiểm tra các ren có bị chờn không.
- Kiểm tra các đệm làm kín.
- Kiểm tra điều chỉnh mức xăng trong buồng phao
- điều chỉnh chạy chậm không tải
g) Kiểm tra đường ống nạp, xả, bình giảm thanh.

2.1.4. Phương pháp xác định và xử lý các hư hỏng:
Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng hư hỏng chủ yếu xảy ra ở bơm vận chuyển
nhiên liệu và bộ chế hoà khí, ngoài ra có thể do tắc các đường ống dẫn. Các hư hỏng
biểu hiện khi động cơ đang làm việc được nêu ở phần trên trong từng bộ phận của hệ
thống. Trong trường hợp động cơ không nổ máy được mà có liên quan đến hư hỏng ở
hệ thống nhiên liệu, để phát hiện nhanh hư hỏng ở bộ phận nào cần phải tiến hành
kiểm tra đúng phương pháp.
Nếu chắc chắn tia lửa điện ở bugi tốt, thời điểm đánh lửa đúng và máy đề hoạt
động tốt mà động cơ vẫn không nổ máy được thì hư hỏng ở phần nhiên liệu. Tìm “Pan
xăng’’ đúng phương pháp tiến hành như sau:
- Kiểm tra xăng phải còn trong thùng chứa.
- Nới lỏng khâu vặn (rắc co) nối đường ống với bộ chế hoà khí.
- Vận chuyển bơm tay của bơm xăng, nếu xăng vọt mạnh ra ở khâu nối thì hư
hỏng ở bộ chế hoà khí. Cần tháo bộ chế để kiểm tra và sửa chữa.
- Nếu bơm tay xăng không vọt ra ở khâu nối thì nới lỏng khâu nối đường ống
với đầu ra của bơm và bơm tay. Nếu xăng vọi ra ở khâu nối này thì đường ống dẫn bị
tắc, cần thông rửa đường ống bằng khí nén hoặc thay mới.
- Nếu xăng không vọt ra ở khâu nối này thì tháo hẳn khâu nối với đường ống ở
đầu vào của bơm nhiên liệu. Hút ngược và thổi xuôi về thùng chứa xăng. Nếu không
thông chứng tỏ đường ống từ thùng xăng tới bơm bị tắc, nghẽn, cần thông rửa đoạn
ống này. Nếu đường ống thông chứng tỏ bơm xăng bị hỏng, cần tháo khỏi hệ thống để
kiểm tra và sửa chữa
2.2. Thực hành bảo dưỡng.
2.2.1. Chuẩn bị:
a. Thiết bị:
- Động cơ xăng trên xe hoặc lắp trên giá có đầy đủ hệ thống nhiên liệu
b. Dụng cụ:
- Bộ dụng cụ sửa chữa động cơ
- Dụng cụ chuyên dụng đo kiểm
- Dụng cụ vệ sinh

12


Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng

c. Vật tư:
- Dầu rửa, giẻ lau
2.2.2. Thực hành bảo dưỡng

13


Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng
Bài 3.
SỬA CHỮA BỘ CHẾ HOÀ KHÍ.

3.1. Nhiệm vụ, yêu cầu của bộ chế hòa khí.
3.1.1.Nhiệm vụ:
- Đón nhận nhiên liệu
- Phun nhiên liệu
- Trộn nhiên liệu với không khí
- Cung cấp đủ khối lượng hỗn hợp
nhiên liệu- không khí.
- Tạo thành phần hỗn hợp nhiên liệukhông khí phù hợp với từng trạng thái làm
việc của động cơ, để qua đó hạn chế nhỏ nhất
các chất có hại trong khí thải

3.1.2. Yêu cầu:
- Cung cấp lượng hỗn hợp nhiên liệu không khí phù hợp với từng chế độ làm việc
Hình 3.1. Bộ chế hoà khí
của động cơ.
- Đảm bảo lượng hỗn hợp đồng đều giữa các xi lanh.
- Nhiên liệu phải được hoà trộn đồng đều với không khí. Hỗn hợp nhiên liệu không khí phải ở dạng hơi sương tạo điều kiện cho quá trình cháy diễn ra triệt để hơn.
- Phát huy công suất tối đa của động cơ.
- Đảm bảo tính kinh tế nhiên liệu là lớn nhất, suất tiêu hao nhiên liệu là nhỏ nhất.
- Làm việc tin cậy, có độ bền và tuổi thọ cao. Nhưng dễ thay thế, bảo dưỡng,
sửa chữa.
3.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bộ chế hòa khí.
3.2.1. Bộ chế hoà khí đơn giản:
3.2.1.1. Sơ đồ cấu tạo:
Hình 3.2. Bộ chế hòa khí đơn giản
1- Buồng phao; 2- Gíclơ;
3- Vòi phun; 4- Họng khuếch tán;
5- Hỗn hợp nhiên liệu-không khí;
6- Bướm ga; 7- Ống góp hút;
8- Phao xăng; 9- Van kim.

14

Hình 4.5. Bộ chế hoà khí đơn giản


Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng

Cấu tạo gồm hai phần chính: buồng phao và buồng chế hỗn hợp

- Buồng phao, gồm: phao xăng, van kim, buồng xăng có tác dụng duy trì mức
xăng cố định (thấp hơn miệng vòi phun từ 2 ÷ 4 mm).
- Buồng chế hỗn hợp, gồm: ống khuếch tán, bên trong có vòi phun chính và
trong vòi phun có gíclơ xăng chính (là ống đồng có lỗ hẹp để hạn chế lượng xăng
phun). Phía dưới có bướm ga để tăng, giảm lượng khí hỗn hợp vào xi lanh động cơ
làm thay đổi tốc độ động cơ.
3.2.1.2. Nguyên lý làm việc:
Khi động cơ làm việc, ở hành trình nạp: xupáp nạp mở ra, pít tông dịch chuyển
từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới, làm cho thể tích buồng cháy tăng lên, áp suất
giảm đi, tạo ra độ chân không trong xi lanh, nhờ đó không khí được hút qua bầu lọc
gió đi vào họng khuếch tán. Tại họng khuyếch tán có tiết diện hẹp, làm tốc độ dòng
khí tăng và áp suất dòng khí giảm xuống tạo ra sự chênh lệch về áp suất giữa buồng
phao và họng khuyếch tán (∆p), do đó xăng được hút từ buồng phao, qua gíclơ chính
và vòi phun vào họng khuyếch tán. Tại đây xăng gặp dòng không khí có vận tốc lớn
nên bị xé tơi thành các hạt nhỏ, hoà trộn với không khí thành hỗn hợp khí, qua xupáp
nạp vào buồng cháy của động cơ (vận tốc xăng phun khoảng 5 ÷ 6m/s, vận tốc dòng
không khí khoảng 100 ÷ 120 m/s).
Lượng khí hỗn hợp vào xi lanh phụ thuộc vào độ mở buớm ga. Bướm ga mở
lớn khí hỗn hợp vào xi lanh nhiều làm tốc độ động cơ tăng và ngược lại.
3.2.1.3. Những khuyết điểm của bộ chế hoà khí đơn giản:
- Khó khởi động động cơ: Khi khởi động động cơ: hỗn hợp cần giàu xăng
nhưng động cơ có vận tốc thấp dòng khí qua họng khuyếch tán nhỏ → độ chênh lệch
áp suất nhỏ (∆p nhỏ) xăng phun ra ít làm hỗn hợp loãng → khó khởi động.
- Không chạy không tải được: Khi chạy không tải hỗn hợp khí cần đậm đặc
nhưng do bướm ga mở nhỏ, tốc độ động cơ thấp làm độ chân không ở họng khuyếch
tán giảm (∆p giảm), xăng hút ra yếu → hỗn hợp loãng, động cơ không làm việc được.
- Ở chế độ tải trung bình: Yêu cầu hỗn hợp trung bình (1/15) để đảm bảo tính
kinh tế, như vậy tốc độ động cơ cao, độ chân không hút lớn (∆p lớn) làm xăng hút ra
nhiều → hỗn hợp đậm đặc (khuynh hướng thừa xăng).
- Khi chạy toàn tải: Có khuynh hướng thiếu xăng vì khi chạy toàn tải cần hỗn

hợp đậm đặc để động cơ phát hết công suất. Thực tế do tốc độ động cơ cao không khí
được hút vào nhiều hơn, do trọng lượng riêng của không khí nhỏ hơn trọng lượng
riêng của xăng, xăng phun ra không kịp làm hỗn hợp bị loãng.
- Khi chạy tăng tốc: Động cơ không ổn định hoặc chết máy do bướm ga mở đột
ngột, không khí nhẹ hơn xăng được hút vào nhiều hơn trong khi xăng phun ra không
kịp làm hỗn hợp loãng. Trong khi đó động cơ cần hỗn hợp đậm đặc để tăng tốc.
15


Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng

3.2.2. Bộ chế hoà khí hiện đại:
Để khắc phục nhược điểm của bộ chế hoà khí đơn giản trên các bộ chế hoà khí
hiện đại bố trí các hệ thống xăng để hoàn thiện sự cung cấp nhiên liệu cho các chế độ
làm việc khác nhau của động cơ.
Bộ chế hoà khí hiện đại có các hệ thống:
- Hệ thống phun chính (mạch xăng chính).
- Hệ thống không tải (mạch xăng chạy cầm chừng)
- Hệ thống tăng tốc (mạch xăng tăng tốc)
- Hệ thống làm đậm (mạch tiết kiệm xăng).
- Hệ thống khởi động.
- Cơ cấu hạn chế tốc độ tối đa của động cơ.
3.2.2.1. Hệ thống phun chính:
a) Nhiệm vụ:
Cung cấp hỗn hợp nhiên liệu cho động cơ làm việc ổn định ở mọi chế độ, trừ
chế độ chạy không tải.
b) Sơ đồ cấu tạo:
(Hình 3.3)

Cấu tạo của hệ
thống phun chính có điều
chỉnh độ chân không sau
Gíclơ chính:
1- Giclơ chính.
2-Họng khuếch tán.
3- Bướm ga:
4- Giclơ không khí.
Hình 3.3. Hệ thống phun chính có điều chỉnh
5- Miệng vòi phun.
độ chân không sau giclơ chính.
c) Nguyên lý làm việc:
Khi động cơ làm việc, mức xăng trong ống phun chính, trong ống không khí và
trong buồng phao đều bằng nhau, mức xăng này đều thấp hơn miệng ống phun chính
một lượng.
Khi động cơ làm việc ở chế độ tải nhỏ, bướm ga mở nhỏ nên xăng được hút ra
khỏi ống phun chính theo quy luật tương tự như trong chế hoà khí đơn giản. Khi mức
xăng trong ống không khí giảm, không khí bên ngoài lập tức đi qua giclơ không khí để
thay thế chỗ trống. Trong giai đoạn này lưu lượng không khí đi qua giclơ không khí
còn nhỏ, nên áp suất trên bề mặt xăng trong ống không khí luôn cân bằng với áp suất
khí trời. Vì vậy, lưu lượng xăng đi qua giclơ chính chỉ phụ thuộc vào độ chênh lệch
16


Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng

giữa mức xăng trong buồng phao và ống không khí. Khi độ chân không ở họng khuếch
tán tăng lên đến một giá trị nào đó, xăng trong ống không khí hạ đến mức độ thấp

nhất, không khí từ bên ngoài đi vào qua giclơ không khí và chúng sẽ trộn lẫn với xăng
tạo thành bọt xăng phun vào trong họng khuếch tán. Sự hình thành bọt xăng ở trong
ống phun ở khu vực sau giclơ chính sẽ làm giảm độ chân không ở đây dẫn đến lưu
lượng xăng qua giclơ chính giảm và hỗn hợp được cung cấp nghèo đi.
3.2.2.2. Hệ thống chạy không tải (chế độ ga-răng-ty):
a) Nhiệm vụ:
Cung cấp cho động cơ một lượng hỗn hợp xăng – không khí vừa đủ để duy trì
cho động cơ hoạt động ở chế độ chạy không tải.
b) Sơ đồ cấu tạo:
Hệ thống chạy không tải có các bộ phận
chính sau:
1- Giclơ không khí.
2- Đường xăng chạy không tải.
3- Lỗ phun.
4- Vít điều chỉnh.
01
5- Giclơ nhiên liệu.
c) Nguyên lý làm việc:
02
Khi chạy không tải bướm ga đóng gần
kín. Độ chênh lệch áp suất ở họng khuyếch tán
với buồng phao thấp (∆p thấp), không đủ hút
Hình 3.4. Hệ thống xăng không tải
xăng qua vòi phun chính. Lúc này độ chân
của bộ CHK.
không dưới bướm ga lớn hút không khí qua
gíclơ không khí (1) vào đường không tải đồng
thời hút xăng qua gíclơ chính, gíclơ nhiên liệu (5). Xăng gặp không khí và hoà trộn
với không khí tạo thành bọt xăng (hỗn hợp nhũ tương) trên đường không tải (2).
Bọt xăng theo mạch phun vào lỗ phun không tải dưới bướm ga (02).

Lúc này lỗ trên bướm ga (0 1) có tác dụng bổ sung không khí làm cho hỗn hợp
không quá đậm.
Lỗ chậm (01) nằm phía trên lỗ phun không tải (02) là lỗ quá độ (chuyển tải),
khi bướm ga mở lớn dần, chuyển sang chế độ chạy chậm cả hai lỗ phun đều nằm dưới
bướm ga nên hỗn hợp được phun ra cả hai lỗ phun làm tăng hỗn hợp cung cấp giúp
cho động cơ chuyển từ chế độ không tải sang chế độ chạy chậm ổn định .
Vít điều chỉnh dùng để điều chỉnh tiết diện của lỗ phun không tải, qua đó điều
chỉnh lượng hỗn hợp xăng ở chế độ không tải chuẩn (chỉnh ga-răng-ti).

17


Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng

3.2.2.3. Hệ thống tăng tốc:
a) Nhiệm vụ:
Khi cần thiết phải tăng nhanh tốc độ hay tải trọng, động cơ phải mở đột ngột
bướm ga. Khi ấy lượng không khí vào nhanh, nhưng lượng nhiên liệu tăng không kịp
do quán tính của xăng lớn hơn nhiều so với quán tính của không khí nên hỗn hợp nhạt
đi đột ngột có thể chết máy. Để khắc phục hiện tượng này trên bộ chế hoà khí hệ thống
tăng tốc.
Hệ thống tăng tốc có nhiệm vụ bổ sung một lượng xăng cần thiết cùng với hệ
thống xăng chính để nâng tốc độ của động cơ lên.
b) Sơ đồ cấu tạo:
Hệ thống tăng tốc có các bộ phận
chính sau đây:
1- Vòi phun tăng tốc;
2- Van trọng lượng (van xả);

3- Cần đẩy;
4- Đòn ngang;;
5- Xi lanh bơm tăng tốc;
6- Lò xo;
7- Pít tông bơm tăng tốc;
8- Cần liên động;
9- Thanh kéo;
10- Van bi (van nạp).
Hình 3.5. Hệ thống tăng tốc
c) Nguyên lý làm việc:
Khi động cơ tăng tốc, bướm ga mở đột ngột qua hệ thống cần liên động (8),
thanh kéo (9), đòn ngang (4) đi xuống nhanh, tác dụng một lực vào lò xo đẩy cho pít
tông đi xuống nhanh tạo áp suất lớn trong xi lanh làm đóng van bi (10) vào đồng thời
đẩy van trọng lượng (2) mở ra, ép xăng theo đường xăng tăng tốc phun vào họng hút
tạo hỗn hợp đậm đặc để động cơ tăng tốc thuận lợi không bị chết máy.
Khi động cơ không tăng tốc, bướm ga mở từ từ pít tông bơm tăng tốc đi xuống
từ từ, nhiên liệu lọt qua khe hở giữa pít tông – xi lanh và qua van bi 10 trở lại buồng
phao. Quá trình bơm tăng tốc không xảy ra.
Khi đóng bướm ga, pít tông 7 đi lên, thể tích trong xi lanh bơm tăng tốc tăng
lên, áp suất trong xi lanh giảm đi. Van bi 10 mở ra, van trọng lượng 2 đóng lại. Nhiên
liệu từ bầu phao qua van bi 10 nạp vào trong xi lanh bơm tăng tốc.

18


Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng

3.2.2.4. Hệ thống làm đậm ( mạch tiết liệm xăng):

a) Nhiệm vụ:
Hệ thống làm đậm cung cấp thêm nhiên liệu làm đậm hỗn hợp để động cơ phát
ra công suất cao hơn. Có hai phương pháp dẫn động hệ thống làm đậm là: dẫn động cơ
khí và dẫn động chân không.
b) Hệ thống làm đậm dẫn động bằng cơ khí:
* Sơ đồ cấu tạo:(hình 3.6)
1- Vòi phun chính;
2- Cần đẩy;
3- Thanh kéo;
4- Van làm đậm;
5- Dây buộc;
6- Lò xo van;
7- Gíc lơ làm đậm;
8- Gíclơ chính;
9- Cần liên động.
Hình 3.6. Hệ thống làm đậm
* Nguyên lý làm việc:
Khi động cơ làm việc ở tải trọng trung bình, bướm ga mở nửa chừng, lúc
này van bộ tiết kiệm đóng, xăng được cung cấp vào chế hoà khí qua giclơ chính qua
đường xăng chính đảm bảo động cơ làm việc ở chế độ tải trung bình.
Khi động cơ làm việc ở chế độ toàn tải, bướm ga mở trên 80%, cần liên động
(9) kéo thanh kéo (3) đi xuống, cần đẩy (2) đi xuống mở van làm đậm (4). Nhiên liệu
từ trong buồng phao qua cửa van làm đậm (4), qua gíclơ làm đậm (7), hoà với dòng
xăng đi gíclơ chính (8), bổ sung thêm cho động cơ một lượng nhiên liệu làm hỗn hợp
đậm đặc hơn, nâng tốc độ của động cơ lên, làm động cơ phát công suất tối đa.
* Chú ý: Trên một số bộ chế hoà khí hệ thống toàn tải không có van làm đậm
và giclơ làm đậm mà sử dụng kim định lượng nối với cần điều khiển vị trí bướm ga.
Kim có dạng hình trụ bậc cắm trong giclơ chính, khi bướm ga mở 3/4 trở lên, kim định
lượng nhấc dần lên chỉ còn phần trụ nhỏ ở trong giclơ nhờ đó tăng tiết diện của lỗ
giclơ làm hỗn hợp khí đậm lên khiến động cơ phát huy công suất lớn (hình 3.7).


19


Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng

Hình 3.7. Hệ thống làm đậm cơ khí dùng kim định lượng.
c) Hệ thống làm đậm dẫn động bằng chân không:
* Sơ đồ cấu tạo (hình 3.8):
Hình 3.8. Hệ thống làm đậm dẫn
động bằng chân không.
1- Bướm ga;
2- Gíc lơ làm đậm;
3- Gíc lơ chính;
4- Van làm đậm;
5- Cần dẫn động;
6- Pít tông;
7- Lò xo

Hệ thống gồm van làm đậm, được dẫn động bằng pít tông toàn tải và cần dẫn
động. Van làm đậm luôn được đóng nhờ lò xo, pít tông toàn tải lắp trong xi lanh, phía
trên pít tông nối thông với phía dưới bướm ga và có lò xo (7) luôn đẩy pít tông đi
xuống.
* Nguyên lý làm việc:
Khi bướm ga mở nhỏ hơn 3/4 (động cơ có tải trung bình) độ chân không sau
bướm ga lớn, tác dụng lên không gian trên pít tông, thắng sức căng của lò xo (7) đẩy
pít tông (6) đi lên, lò xo hồi vị của van làm đậm (4) đóng gíc lơ làm đậm (2), khi đó
chỉ có hệ thống phun chính làm việc.

Khi bướm ga mở lớn trên 3/4 (75%), độ chân không sau bướm ga giảm đi và
pít tông (6) bị đẩy xuống nhờ lò xo (7), thông qua cần dẫn động (5), nâng kim (4) mở

20


Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng

gíc lơ làm đậm (2), xăng được cung cấp cả 2 giclơ làm đậm và giclơ chính làm cho
khí hỗn hợp đậm hơn (lượng nhiên liệu được cung cấp tăng khoảng 15 ÷ 20%).
Độ chân không sau bướm ga không những phụ thuộc vào độ mở bướm ga mà
còn phụ thuộc vào tốc độ quay n của động cơ. Khi n tăng thì độ chân không sau bướm
ga tăng. Tại số vòng quay nhỏ, khi bướm ga mở nhỏ, độ chân không sau bướm ga
không lớn lắm. Lò xo 7 đẩy pít tông 6 đi xuống điều khiển gíclơ 2 mở làm đậm hỗn
hợp.
3.2.2.5. Hệ thống khởi động:
a) Nhiệm vụ:
Hệ thống khởi động có nhiệm
vụ3.9.
cung
hỗnkhởi
hợpđộng
giàu xăng cho động cơ
Hình
Hệcấp
thống
trong quá trình động cơ khởi động.
Khi khởi động động cơ, tốc độ vòng quay của động cơ rất nhỏ (thường từ 30 ÷

50 vòng/phút đối với động cơ xăng; từ 80 ÷ 200 vòng/phút đối với động cơ diesel),
nên tốc độ dòng khí qua họng khuếch tán rất nhỏ, nhiên liệu phun vào ít và chất lượng
phun kém. Mặt khác khi khởi động, động cơ ở trạng thái nguội lạnh, xăng khó bay hơi
và dễ tạo thành màng trên đường ống nạp, hỗn hợp tạo thành thực tế rất loãng và động
cơ khó khởi động. Vì vậy, để khởi động động cơ dễ dàng phải cung cấp thêm nhiên
liệu làm đậm hỗn hợp.
b) Sơ đồ cấu tạo:
Trên hình vẽ 3.9, trình bày kết cấu một hệ thống khởi động đơn giản nhưng rất
phổ biến trong thực tế. Hệ thống khởi động gồm có:
1- Bướm gió;
2- Van khí phụ.
Bướm gió được đặt trên trục lệch
tâm, trên bướm gió có đặt van khí phụ.
c) Nguyên lý làm việc:
Khi khởi động động cơ, bướm
gió (1) đóng lại, do vậy độ chân không
trong họng khuếch tán cũng như độ
chân không sau bướm ga là rất lớn. Hệ
thống phun chính, hệ thống không tải
đồng thời làm việc cung cấp cho động
cơ hỗn hợp rất đậm để khởi động.
Khi động cơ đã nổ, dưới tác dụng
của độ chân không lớn sau bướm gió
(1), van khí phụ (2) sẽ mở ra cung cấp

21


Khoa Công nghệ Ô tô


Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng

thêm không khí tránh cho hỗn hợp quá đậm, dẫn tới động cơ có thể bị chết máy sau
khi nổ.
Do bướm gió được đặt trên trục lệch tâm, nên khi động cơ đã nổ bướm gió tự
động mở ra, để không khí vào được nhiều hơn.
3.2.2.6. Cơ cấu hạn chế tốc độ tối đa của động cơ:
a) Công dụng:
Hạn chế số vòng quay lớn nhất của động cơ, đảm bảo an toàn, tránh động cơ
vượt tốc quá mức quy định. Thường dùng cơ cấu kiểu li tâm và van chặn.
b) Bộ hạn chế tốc độ kiểu ly tâm:
* Sơ đồ cấu tạo: (hình 3.10)
Bộ hạn chế tốc độ tối đa của động cơ kiểu ly tâm, có các bộ phận sau:
- Bộ truyền dẫn li tâm: do trục cam truyền động kéo rôto quay, trên rôto bố trí
van đóng mở đường không khí, bình thường van luôn mở do lực lò xo.
- Bộ phận màng ngăn: Phía trên màng nối thông với ống không khí của bộ chế
hoà khí thông qua van ở rôto và nối thông với buồng hỗn hợp qua các gíclơ. Phía dưới
ăn thông với ống không khí thông qua đường ống trong bộ chế hoà khí.
- Lò xo của bộ hạn chế luôn kéo bướm ga quay về phía mở

Hìmh 3.10. Sơ đồ bộ hạn chế tốc độ tối đa kiểu li tâm.
* Nguyên lý làm việc:
Khi tốc độ trục khuỷu thấp hơn tốc độ quay tối đa, van của bộ truyền dẫn mở.
Khoảng trống của buồng chân không trên màng ngăn ăn thông với ống không khí của
bộ chế hoà khí qua van đang mở. Còn khoảng trống phía dưới màng ngăn ăn thông với
ống không khí qua đường ống. Như vậy phía trên và phía dưới màng ngăn ăn thông
với nhau , dưới tác dụng của lò xo bộ hạn chế làm cho bướm ga luôn quáy về phía

22



Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng

mở .Còn dưới tác dụng của lò xo kéo chân ga bố trí ở phía ngoài luôn kéo bướm ga
đóng lại. Độ mở của bướm ga phụ thuộc vào mức độ chân người lái xe.
Khi tốc độ động cơ tăng tới một giá trị định mức, do lực li tâm van của bộ
truyền dẫn đóng. Khoang trên màng ngăn không nối thông với ống không khí, trong
khi đó độ chân không từ buồng hỗn hợp qua các giclơ truyền toàn bộ vào khoảng trống
trên màng ngăn, trong khi đó phía dưới màng ngăn vẫn nối thông với ống không khí
do vậy giữa trên và dưới màng ngăn tạo ra độ chênh lệch áp suất , màng ngăn đi lên
kéo thanh đẩy thắng sức căng lò xo, kéo trục bướm ga đóng bớt bướm ga lại, làm giảm
tốc độ động cơ.
c) Bộ hạn chế tốc độ kiểu van chặn:
* Sơ đồ cấu tạo:
Bao gồm van chặn, cam gắn với trục của van chặn, lò xo và thanh tỳ. Lò xo
luôn kéo van chặn mở, thông qua cam, còn thanh tỳ có tác dụng hãm, giữ van ở vị trí
nào đó.

Hình 3.11. Bộ hạn chế tốc độ kiểu van chặn
1- Dòng khí hỗn hợp; 2- Cam căng lò xo;3, 4- Ốc hiệu chỉnh và lò xo; 5- Thanh tỳ.
* Nguyên lý hoạt động:
Khi tốc độ động cơ nhỏ hơn tốc độ tối đa, sức căng lò xo kéo mở van. Khi tốc
độ động tối đa, sức hút của dòng hỗn hợp mạnh tạo mô men thắng sức căng lò xo,
đóng bớt van làm tốc động cơ giảm xuống.
3.2.2.7. Các bộ phận đặc biệt của bộ chế hoà khí:
Trên các bộ chế hoà khí của các xe đời mới thường có thêm các các bộ phận
đặc biệt nhằm đảm bảo cung cấp khí hỗn hợp thích hợp với các chế độ việc khác
nhau, tối ưu về tính kinh tế, công suất và tránh ô nhiễm môi trường như : Cơ cấu mở

bướm gió tự động, cơ cấu giảm chấn ga, cơ cấu mở bướm ga họng thứ hai vv...
23


Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng

a) Cơ cấu mở bướm gió tự động:
Khi khởi động động cơ, bướm gió ở vị trí đóng. Sau khi động cơ đã nổ, nếu
không mở bướm gió kịp thời thì hao tổn nhiên liệu và gây ô nhiễm môi trường vì trong
khí thải chứa rất nhiều hơi độc HC và CO do nhiên liệu cháy không triệt để.
Các bộ chế hoà khí thường sử dụng cơ cấu mở bướm gió tự động hoạt động dựa
trên nhiệt độ khí thải và độ chân không ở ống góp hút .
* Cấu tạo:
- Cơ cấu gồm có lò xo lưỡng kim (lò xo nhiệt) xoắn ốc và một piston chân
không. Một đầu lò xo liên lạc với trục bướm gió, đầu kia gắn với vỏ, lò xo được đốt
nóng do nhiệt độ khí thải trong ống góp khí xả. Đầu trên của piston liên lạc với trục
bướm gió thông qua cần điều khiển, phía dưới là khoang chân không nối thông với
ống góp hút.
* Nguyên lý hoạt động: Bướm gió đóng hoàn toàn khi nhiệt độ động cơ khoảng
20 ÷ 300C, có thể điều chỉnh ngưỡng nhiệt độ này bằng cách nới lỏng vít trên vỏ và
xoay vỏ ngoài ứng với các vạch chia độ. Trong lúc khởi động, máy khởi động kéo trục
khuỷu quay và tuỳ theo vị trí của cánh bướm ga, piston chân không sẽ hé mở bướm
gió đảm bảo đúng tỷ lệ hỗn hợp khí cho động cơ khởi động. Sau khi nổ máy tốc độ
động cơ tăng vọt độ chân không ở họng hút cũng tăng nhanh tác động vào piston làm
bướm gió mở ra. Đồng thời sau khí động cơ đã nổ máy, nhiệt độ khí thải nung nóng lò
xo lưỡng kim, làm nó giãn nở bung ra, hỗ trợ mở bướm gió nhanh hơn và duy trì
bướm gió mở hoàn toàn khi động cơ ở nhiệt độ làm việc.


Hình 3.12. Cơ cấu mở bướm gió dùng chân không và nhiệt độ khí thải.
1- Lò xo lưỡng kim; 2- Hơi nóng đến từ ống góp xả; 3, 4- Piston và xi lanh
chân không; 5- Cần điều khiển bướm gió; 6- Mạch chân không

24


Khoa Công nghệ Ô tô

Giáo trình BD& SC hệ thống NL động cơ xăng

b. Nhiều động cơ hiện nay có cơ cấu điều khiển mở bướm gió bằng điện kết hợp với
nhiệt độ khí thải động cơ
* Cấu tạo:
Loại này gồm một dây điện trở (dây moay xo) đặt sát ngay lò xo lưỡng kim và
được cung cấp điện từ máy phát điện (cực L của máy phát điện xoay chiều) hoặc từ ắc
quy thông qua tiếp điểm điều khiển của công tắc nhiệt (hoặc công tắc áp suất dầu bôi
trơn).
* Hoạt động:
Sau khi động cơ đã nổ, máy phát sẽ phát ra điện, dòng điện vào dây điện trở,
làm nó nóng lên tạo thêm nhiệt, cùng nhiệt độ khí thải nung nóng lò xo lưỡng kim để
mở bướm gió nhanh hơn. Đối với nguồn ác quy thì khi động cơ nổ, nhiệt độ khí xả
(hoặc áp suất dầu) bắt đầu tăng làm tiếp điểm của công tắc nhiệt (hoặc công tắc áp
suất) đóng đưa điện ắc quy đến dây điện trở để điều khiển bướm gió mở (dùng công
tắc áp suất để tránh đưa điện ắc quy vào dây điện trở sớm khi bật khoá điện, làm bướm
gió mở trước khi khởi động động cơ).

a) Sơ đồ mạch điện điện
b) Cấu tạo
Hình 3.13. Cơ cấu mở bướm gió dùng điện

1- Dây điện trở; 2- Thanh lưỡng kim; 3- Tiếp điểm;
4- Đầu cắm dây điện; 5-Đầu dây mát.
Chú ý: Có động cơ có cơ cấu mở bướm gió tự động kết hợp giữa điện và piston
chân không hoặc kết hợp cả nhiệt độ khí xả, chân không và điện.
b. Cơ cấu giảm chấn ga:
- Công dụng: Giảm những rung động trong quá trình đóng, mở bướm ga, giữ
cho bướm ga ở trạng thái ổn định. Đồng thời chống hiện tượng bướm ga đóng đột ngột
khi nhả chân ga, làm độ chân không sau bướm ga tăng đột ngột dẫn đến dầu nhờn sục
vào buồng đốt và làm một phần xăng bám vào thành của hệ thống nạp bay hơi làm
hỗn hợp khí nhiên liệu trở lên quá đậm.

25


×