Nhóm 4
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
BỘ MƠN KINH TẾ
BÀI TẬP LỚN
Đề Tài:
Đánh giá tác động của nguồn nhân lực trong lao
động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực công
nghiệp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2003 đến nay
Giảng viên hướng dẫn : Phạm Thu Hằng
Tên học phần: Kinh tế phát triển
Mã: ECO04A
Lớp tín chỉ: HOCLAII
Nhóm tín chỉ: nhóm 02
Hà Nội - 6/3/2017
Danh sách nhóm :
1
Nhóm 4
1.Nguyễn Bảo Ngọc (MSV:18A4040157): NT, tìm tài liệu, viết bài chi tiết, hoàn
thiện bản word.
2. Trần Thị Như Quỳnh (MSV : 18A4040179): Thuyết trình, làm slide, tìm tài liệu,
viết bài chi tiết.
3. Nguyễn Thanh Tú (MSV : 16A4010259): Thuyết trình, tìm tài liệu, viết bài chi
tiết.
4. Phạm Thị Huyền Trang (MSV : 18A4020589): Làm slide, tìm tài liệu, viết bài
chi tiết.
5.Đỗ Thị Uyên (MSV : 18A4040223): Tìm tài liệu, viết bài chi tiết.
6.Trần Thị Phương (MSV : 18A4020431): Tìm tài liệu, viết bài chi tiết.
7.Nguyễn Thị Ngân (MSV : 18A4000501): Tìm tài liệu, viết bài chi tiết.
8.Trần Thị Phượng (MSV : 18A4040171): Tìm tài liệu, viết bài chi tiết.
9.Trần Quang Huy (MSV : 18A4010218): Tìm tài liệu, viết bài chi tiết.
10.Vũ Mỹ Linh (MSV : 16A4000419): Tìm tài liệu, viết bài chi tiết.
2
Nhóm 4
Mục lục
Mở đầu
Nội dung nghiên cứu
I. Cơ sở lý luận
1.Nguồn nhân lực…………………………………………………………………...6
1.1.Khái niệm…………………………………………………………………….....6
1.2.Phân loại nguồn nhân lực…………………………………………………….....6
1.3.Vai trò nguồn nhân lực……………………………………………………….....7
2.Tốc độ tăng trưởng kinh tế………………………………………………………...7
2.1.Khái niệm………………………………………………………………………..7
2.2.Các nhân tố tác động…………………………………………………………….7
3. Các nghiên cứu liên quan…………………………………………………………8
II. Nguồn nhân lực tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế công nghiệp như
thế nào?
1.Thực trạng về tốc độ tăng trưởng………………………………………………..10
1.1.Giai đoạn năm 2003……….…………………………………………………...10
1.2.Giai đoạn 2006-2020.………………………………………………………….10
1.3.So với đồng bằng sơng Hồng…………………………………………..………13
2.Tình hình nguồn nhân lực…………… ………………………………………….13
2.1.Số lượng………………………………………………………..………………13
2.2.Chất lượng, trình độ……….…………………………………………………...14
2.3.Vai trị hai mặt của lao động……………………………………………………
14
3.Đánh
giá
tác
động………………………………………………………………...16
3.1.Tích
cực………………………………………………………………………...16
3.2.Tiêu
cực………………………………………………………………………...17
III. Giải pháp
Kết luận
3
Nhóm 4
Mở đầu
Quảng Ninh là tỉnh có nhiều tiềm năng và hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi cho
phát triển. Nằm trong địa bàn động lực của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cùng
với Hà Nội và Hải Phòng, tỉnh Quảng Ninh đóng vai trị là một trong những đầu tàu
về phát triển kinh tế xã hội và tạo ra sức lan tỏa trong quá trình phát triển của cả
Vùng. Là cửa ngõ giao thông quan trọng với nhiều cửa khẩu biên giới, hệ thống
cảng biển thuận tiện, nhất là cửa khẩu quốc tế Móng Cái, cảng nước sâu Cái Lân,
Quảng Ninh có điều kiện giao thương thuận lợi với các nước Đông Bắc Á và các
nước thuộc khu vực Tiểu vùng Mê Kông mở rộng, điểm kết nối quan trọng của Khu
vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc.
Tầm nhìn chiến lược của Quảng Ninh là tạo bước phát triển đột phá, đưa
Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại vào năm 2020, giữ vai trò
là một trong những đầu tàu kinh tế của miền Bắc, là địa phương đi đầu trong cả
nước đổi mới mơ hình tăng trưởng, chuyển đổi phương thức phát triển từ “nâu”
sang “xanh”, đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, tạo nền tảng vững chắc để Quảng
Ninh phát triển nhảy vọt, tồn diện sau năm 2020; từ đó góp phần đảm bảo an sinh
xã hội, phát huy tối đa bản sắc văn hóa dân tộc.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực là thế mạnh của Tỉnh
Quảng Ninh như đã nêu, cũng như đáp ứng nhu cầu cho các nhà đầu tư vào Tỉnh,
nguồn nhân lực là một yếu tố khơng thể thiếu. Vì vậy chúng em chọn đề tài này để
làm rõ vai trò của nguồn nhân lực đã tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế khu
vực công nghiệp của tỉnh Quảng Ninh như thế nào.
•
Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
1.Mục đích:
Hệ thống hóa những vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực và tốc độ tăng
trưởng kinh tế khu vực cơng nghiệp của tỉnh Quảng Ninh. Góp phần làm sáng rõ
những thuận lợi và khó khăn của tỉnh nói riêng và của nước ta nói chung. Nêu ra
một số giải pháp cơ bản nhằm giúp tỉnh phát triển hơn trong thời gian tới.
2.Đối tượng:
Nguồn nhân lực và tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực công nghiệp
2.3 Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu tình hình nguồn lao động và tốc độ tăng trưởng kinh tế
khu vực công nghiệp tỉnh Quảng Ninh từ đó nêu ra thực trạng và giải pháp.
4
Nhóm 4
Về thời gian:số liệu thu thập và nghiên cứu chủ yếu từ năm 2003
3.Phương pháp nghiên cứu
Để đạt mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã sử dụng một số phương pháp sau đây:
- Vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để
nghiên cứu các vấn đề vừa toàn diện, vừa cụ thể, có hệ thống để đảm bảo tính logic
của đề tài nghiên cứu.
- Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như phương pháp quy nạp, diễn
giải, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phân tích so sánh để phân tích,
đánh giá vấn đề và rút ra kết luận.
4.Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu,kết luận,đề tài được trình bày trong 3 nội dung chính:
I.Cơ sở lý luận
II.Thực trạng
III.Giải pháp
5
Nhóm 4
Nội dung nghiên cứu
I.Cơ sở lý luận
1.Nguồn nhân lực
1.1.Khái niệm:
Nguồn nhân lực là tổng hòa của thể lực và trí lực tồn tại trong tồn bộ lực lượng
lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động
sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và
tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước. Trong thời đại ngày
nay, con người được coi là một “tài nguyên” đặc biệt, một nguồn lực quan trọng của sự
phát triển. Chính vì lẽ đó, việc phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực đang
chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển các nguồn lực. Chăm lo đầy đủ đến con
người là yếu tố đảm bảo chắc chắn nhất cho sự phồn vinh, thịnh vượng của đất nước.
Việc đầu tư để phát triển nguồn lực con người là đầu tư chiến lược, là cơ sở chắc chắn
nhất cho sự phát triển bền vững.
1.2.Phân loại nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực của một đất nước được đánh giá trên hai mặt chủ yếu là số lượng
và chất lượng:
Số lượng nguồn nhân lực được đánh giá bằng các chỉ tiêu: tỉ lệ nguồn nhân lực
trong dân số; tỉ lệ lực lượng lao động trong dân số; tỉ lệ tham gia lực lượng lao động của
người trong độ tuổi lao động; tỉ lệ lao động có việc làm trong lực lượng lao động…
Chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá bằng các chỉ tiêu:
- Trạng thái sức khỏe nguồn nhân lực, trong đó chú ý đề tuổi thọ bình quân; thể trạng của
người lao động; phân loại sức khỏe; chỉ tiêu suy giảm sức khỏe hoặc khơng có khả năng
lao động…
- Chỉ tiêu trình độ văn hóa của nguồn nhân lực, đây là chỉ tiêu rất quan trọng phản ánh
chất lượng nguồn nhân lực và có tác động mạnh mẽ tới quá trình phát triển kinh tế xã hội.
Trình độ văn hóa cao sẽ tạo điều kiện và khả năng tiếp thu, vận dụng có hiệu quả những
tiến bộ mới của khoa học công nghệ trong thực tiễn lao động sản xuất, trong các lĩnh vực
khác của đời sống.
- Chỉ tiêu đánh giá trình độ chun mơn-kỹ thuật của nguồn nhân lực được thể hiện bằng
tỉ lệ cán bộ, cơng nhân và người lao động nói chung có trình độ tay nghề, trình độ cao
đẳng, đại học và sau đại học so với nguồn nhân lực lao động chung của cả nước.
1.3.Vai trò nguồn nhân lực:
6
Nhóm 4
Nguồn nhân lực là tổng hịa của thể lực và trí lực tồn tại trong tồn bộ lực lượng
lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động
sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và
tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước. Trong thời đại ngày
nay, con người được coi là một “tài nguyên” đặc biệt, một nguồn lực quan trọng của sự
phát triển.
2.Tốc độ tăng trưởng kinh tế
2.1.Khái niệm:
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng
sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mơ sản lượng quốc gia tính bình qn trên đầu người
(PCI) trong một thời gian nhất định.
Để đo lường tăng trưởng kinh tế có thể dùng mức tăng trưởng tuyệt đối, tốc độ
tăng trưởng kinh tế hoặc tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong một giai đoạn.
Mức tăng trưởng tuyệt đối là mức chênh lệch quy mô kinh tế giữa hai kỳ cần so
sánh.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng cách lấy chênh lệch giữa quy mô kinh
tế kỳ hiện tại so với quy mô kinh tế kỳ trước chia cho quy mô kinh tế kỳ trước. Tốc độ
tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng đơn vị %.
Biểu diễn bằng toán học, sẽ có cơng thức:
y = dY/Y × 100(%),
Trong đó Y là quy mô của nền kinh tế, và y là tốc độ tăng trưởng. Nếu quy mô kinh tế
được đo bằng GDP (hay GNP) danh nghĩa, thì sẽ có tốc độ tăng trưởng GDP (hoặc GNP)
danh nghĩa. Cịn nếu quy mơ kinh tế được đo bằng GDP (hay GNP) thực tế, thì sẽ có tốc
độ tăng trưởng GDP (hay GNP) thực tế. Thông thường, tăng trưởng kinh tế dùng chỉ tiêu
thực tế hơn là các chỉ tiêu danh nghĩa.
2.2.Các nhân tố tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Sau khi nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế, các nhà kinh tế học đã chỉ ra các nhân tố
tác động tới tăng trưởng kinh tế có tác động trực tiếp tới các yếu tố đầu vào và đầu ra của
nền kinh tế:
• Vốn: là tồn bộ của cải vật chất do con người tạo ra và được tích lũy lại cũng như tài
nguyên, đất đai và khoáng sản…vốn được thể hiện dưới hình thức hiện vật và tiền tệ đó
là các yếu tố đầu vào của sản xuất, có vai trị quan trọng để tăng trưởng kinh tế.
• Nguồn nhân lực: con người là yếu tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế bền vững, nhưng
nguồn nhân lực phải có trí tuệ, tài năng, kiến thức và kỷ luật của đội ngũ lao động. Chính
7
Nhóm 4
•
•
•
•
vì vậy mà nhân lực là yếu tố quan trọng nhất của tăng trưởng kinh tế. Các yếu tố khác có
thể mua hay vay mượn nhưng với nguồn nhân lực thì khơng thể.
Nguồn tài ngun thiên nhiên và mơi trường: là yếu tố nguồn lực đầu vào của quá trình
sản xuất bao gồm tất cả nguồn lực của tự nhiên bao gồm đất đai, khơng khí, nước, năng
lượng…Con người có thể khai thác và sử dụng chúng để sản xuất kinh tế à thỏa mãn tnhu
cầu con người.
Kỹ thuật và công nghệ: công nghệ hiện đại là động lực quan trọng với tăng trưởng kinh
tế. Kỹ thuật và công nghệ cao tạo ra năng suất lao động cao, chất lượng sản phẩm tốt,
thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Cơ cấu kinh tế: bao gồm cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng và cơ cấu thành phần kinh tế,
cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ phát huy các thế mạnh tiềm năng và các yếu tố sản xuất một cash
có hiệu quả.
Thể chế chính trị và quản lý nhà nước: quản lý có hiệu quả sẽ tạo điều kiện tăng trưởng
kinh tế nhanh và bền vững nhằm phát huy hiệu quả các nhân tố như vốn, nhân lực, KHCN và thu hút nguồn lao động từ bên ngoài.
Trong quá trình cơng ngiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta
hiện nay, con người là nguồn năng lực đóng vai trị quyết định. Có thể khẳng định, trong
tất cả các các nguồn lực thì nguồn nhân lực là lâu bền nhất, quan trọng nhất trong sự phát
triển. Đối với cả nước nói chung, Quảng Ninh nói riêng đều chú trọng phát triển nguồn
nhân lực, trong các nhiệm kỳ đã cử đào tạo các cán bộ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ, quản lý nhà nước. Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng, nâng
cao chất lượng và phát triển toàn diện nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020”
3.Các nghiên cứu liên quan
- Sự phát triển kinh tế - xã hội:
Tốc độ và trình độ phát triển kinh tế - xã hội là tấm gương phản chiếu chính xác,
trung thực mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế và phát triển nguồn nhân lực.
Chất lượng nguồn nhân lực là sự phản ánh, tích hợp của mối quan hệ biện chứng
giữa các thành tố tạo nên thuộc tính bên trong quy định chất lượng nguồn nhân lực, phản
ánh trình độ văn minh của một quốc gia. Tốc độ và trình độ phát triển kinh tế - xã hội tạo
động lực, nền tảng quan trọng để nâng cao mọi mặt đời sống dân cư của một quốc gia.
Kinh tế tăng trưởng và phát triển tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, khoản ngân sách Nhà nước nói chung và nguồn kinh tế dư thừa trong gia
đình nói riêng khơng ngừng tăng lên, con người có điều kiện để đầu tư, tái tạo lại sức lao
động thơng qua vai trị giáo dục.
- Giáo dục và đào tạo:
Sự phát triển của hệ thống giáo dục ở mỗi quốc gia có tác động mạnh mẽ đến sự
phát triển nguồn nhân lực phục vụ các quá trình kinh tế - xã hội của chính mỗi quốc gia
8
Nhóm 4
và ngược lại, sự phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân ở một quốc gia hay vùng lãnh
thổ nào đó diễn ra chậm chạp, kém thích ứng thì chính quốc gia ấy sẽ gặp bất lợi trong
q trình phát triển. Trình độ phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân, đặc biệt là hệ
thống đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao càng kém hoàn thiện, kém hiệu quả bao
nhiêu thì chất lượng nguồn nhân lực được đào tạo sẽ yếu kém bấy nhiêu.
- Dân số
Phát triển kinh tế - xã hội nói chung, phát triển nguồn nhân lực nói riêng khơng
tách rời vấn đề dân số mà có liên quan mật thiết với vấn đề này. Dân số là nhân tố ảnh
hưởng trực tiếp đến số lượng lao động của mỗi quốc gia. Số lượng lao động phụ thuộc
chặt chẽ vào tốc độ gia tăng dân số, quy mô dân số, chất lượng dân cư,..
Song tốc độ và quy mô gia tăng dân số, đặc biệt là tốc độ gia tăng dân số phụ
thuộc rất lớn vào điều kiện kinh tế, môi trường sống (bao gồm cả môi trường tự nhiên và
môi trường xã hội), trình độ dân trí, khả năng nhận thức của các thành viên trong xã hội,
chính sách kinh tế, chính sách xã hội, chính sách chăm sóc sức khỏe nhân dân, chính sách
an sinh xã hội, pháp luật, phong tục, tập quán, tâm lý, sự phát triển của khoa học công
nghệ, nhất là trong lĩnh vực y học,..của mỗi quốc gia.
Việt Nam hiện nay đang nằm ở “điểm rơi vàng” của dân số thế giới. Nghĩa là số
lượng dân cư trong độ tuổi lao động lớn. Tuy nhiên, cơ cấu tháp nhân lực của chúng ta lại
đang mất cân đối và còn rất nhiều vấn đề cần bàn luận. Cơ cấu dân số trong độ tuổi lao
động lớn, số lượng nguồn nhân lực đông nhưng chất lượng nguồn nhân lực của chúng ta
còn thấp do chưa được đào tạo bài bản theo một lộ trình hợp lý với yêu cầu của q trình
cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Do đó, chúng ta cần có hệ thống các chính sách hợp lý nhằm không ngừng nâng
cao thể chất dân cư, nâng cao dân trí và thể lực cho người lao động, phát triển giáo dục và
đào tạo. Đồng thời, giảm bớt những bất hợp lý trong quan hệ cung - cầu về nguồn nhân
lực.
- Trình độ khoa học cơng nghệ
Khoa học cơng nghệ và nền kinh tế tri thức có tác động trực tiếp đến việc nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, làm thay đổi quá trình tổ chức, trình độ chuyên môn và là
động lực thúc đẩy người lao động không ngừng học hỏi, tự đào tạo, tự trao dồi kiến thức.
Vì vậy, cần đào tạo, bồi dưỡng thu hút các nhân tài nhằm tạo ra một đội ngũ các chun
gia, các nhà khoa có năng lực khoa học cơng nghệ giỏi phục vụ sự nghiệp cách mạng của
đất nước.
- Hệ thống các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước
Ngoài các nhân tố nêu trên, để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay ở nước ta cịn cần đến hệ thống các chính
9
Nhóm 4
sách vĩ mơ của Nhà nước như: Chính sách y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân, chính
sách sử dụng, phân bổ và thu hút nhân tài, chính sách văn hóa - xã hội, chính sách bảo
hiểm xã hội, chính sách tiền lương,..đều có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển
nguồn nhân lực ở nước ta.
Chúng ta biết rằng, nếu trình độ y tế cao, chính sách chăm sóc sức khỏe nhân tốt
sẽ tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao thể trạng và chất lượng nguồn nhân lực. Khơng thể
có một cơ thể khỏe mạnh, cường tráng, tâm hồn trong sáng, tinh thần thoải mái, phát triển
hài hòa trên nền tảng một nền y tế yếu kém, chính sách chăm sóc sức khỏe nhân dân,
chính sách văn hóa - xã hội, đời sống văn hóa tinh thần không được quan tâm, đầu tư
thỏa đáng.
Mặt khác, việc sử dụng, phân bổ, trọng dụng và thu hút nhân tài, nguồn nhân lực
chất lượng cao hợp lý dựa trên cơ sở năng lực là động lực để người lao động phấn đấu,
cống hiến và lên trong quá trình lao động. Khi mà cơ hội thăng tiến rộng mở trên tiêu chí
phẩm chất đạo đức và tài năng thực sự của bản thân người lao động là nền móng bền
vững để người lao động phát huy tối đa sự sáng tạo trong cơng việc, là bệ phóng để họ
khẳng định tài năng và chuyên tâm lao động, sản xuất cống hiến cho xã hội.
Bên cạnh đó, chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội và các chính sách an sinh
xã hội phù hợp sẽ là động lực thôi thúc tinh thần sáng tạo, ý thức trách nhiệm, tính kỷ
luật, hay say lao động sản xuất của nguồn nhân lực.
II. Nguồn nhân lực tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế công nghiệp như
thế nào?
1. Thực trạng về tốc độ tăng trưởng kinh tế
1.1.Giai đoạn năm 2003:
Trong giai đoạn năm 2003:
- GDP tỉnh Quảng Ninh theo thời giá hiện hành là 8.911 tỷ đồng.
- GDP thực tế tỉnh Quảng Ninh có điều chỉnh lạm phát tăng khoảng 12%/năm;
năm 2003, GDP tỉnh Quảng Ninh tính theo thời giá 1994 đạt 5.716 tỷ đồng.
Quảng Ninh đã đạt được những tiến bộ theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ra
khỏi sự phụ thuộc vào ngành Nơng nghiệp và Khai khống.
Ngồi ra nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 8% GDP vào năm 2003, và
ngành điện đóng góp khơng đáng kể.
1.2.Giai đoạn 2006-2020:
Năm 2016 là năm đầu nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần
thứ XIV nên sự khởi sắc của ngành công nghiệp ngay từ đầu năm sẽ là tiền đề quan
trọng, tạo đà cho tồn ngành sớm về đích. Theo số liệu của Tổng cục thống kê ,tốc độ
10
Nhóm 4
tăng trưởng GDP thời kỳ 2006-2010 đạt khoảng 13% thời kỳ 2011-2020 khoảng 14,2%.
GDP bình quân đầu người vào năm 2010 (giá so sánh năm 1994) đạt 950 USD, năm 2020
mục tiêu đạt trên 3.120 USD , trong đó công nghiệp, xây dựng phấn đấu đạt 47-48%.
Từ nay đến năm 2020, phát triển có trọng tâm, trọng điểm, chủ động hội nhập kinh
tế quốc tế có hiệu quả để thực hiện cơng nghiệp hố trước năm 2020.
Tỷ lệ tích luỹ đầu tư lên 40% so với GDP vào năm 2010, đáp ứng 75% nhu cầu
vốn đầu tư phát triển.
Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng cơ bản kinh tế tỉnh Quảng Ninh như sau:
ST
T
Loại chỉ tiêu
1
GDP
Thời kỳ
2006-2010
13.0
1.1
Công nghiệp xây dựng
13.8
14.3
1.2
Dịch vụ
13.3
14.7
2011-2020
14.2
1.3
Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
4.2
1.4
Dựa vào bảng chỉ tiêu đề ra về tốc độ tăng trưởng của các ngành có thể thấy ngành
công nghiệp Quảng Ninh đang trên đà thắng lợi, từng bước hồn thành mục tiêu, thậm
chí vượt cả mục tiêu tăng trưởng và phát triển đề ra.
Thực trạng qua các năm như sau:
- 2007 nền công nghiệp tỉnh Quảng Ninh phát triển mạnh mẽ(GDP tăng 15,8%
,giá trị sản xuất công nghiệp tăng 17,1 % so với năm 2006)
- 2008-2009 nền công nghiệp Quảng Ninh-trung tâm công nghệp miền bắc cũng bị
cuốn vào vịng xốy suy thối tài chính thế giới bắt nguồn từ Mỹ. Cộng thêm ảnh hưởng
từ thiên tai lũ lụt lớn nhất lịch sử-việc khai thác than bị trì hỗn, sản xuất xi măng ngưng
đọng hàng tông kho quá nhiều…
- Cuối 2009-2010 nền kinh tế VN bắt đầu nhen nhúm khởi sắc hồi phục sau
khủng hoảng do thu hút được nhiều vốn nước ngoài nên nền công nghiệp tỉnh Quản Ninh
cũng được soi sáng và dần phục hồi.
11
Nhóm 4
Chỉ số sản xuất cơng nghiệp của tỉnh từ 2007-2013
- GDP tỉnh Quảng Ninh theo thời giá hiện hành đạt mức 73.984 tỷ đồng vào năm
2013. GDP bình quân đầu người đạt 3.000 USD, thu ngân sách luôn trong top 5 tồn
quốc. GDP bình qn đầu người năm 2013 đạt 3.000 USD, thu ngân sách ln trong top
5 tồn quốc.
- Tuy vậy, ngành Cơng nghiệp Khai khống, chiếm 38% hoạt động kinh tế của
Quảng Ninh trong năm 2006, chỉ đóng góp 21% GDP năm 2013. Ngược lại, sự đóng góp
của các ngành khác lại tăng (ví dụ, ngành điện đóng góp khơng đáng kể những năm
trước, nhưng năm 2013 lại đạt mức 15% GDP).
-Năm 2015, Quảng Ninh đã duy trì được tốc độ tăng trưởng cơng nghiệp cao hơn
so với bình quân chung cả nước, kể cả về giá trị cơng nghiệp theo cách tính trước đây,
cũng như chỉ số giá trị sản xuất cơng nghiệp theo cách tính ngày nay và tăng trưởng khá
vững chắc. Hiện nay, tỉnh đã hình thành trung tâm cơng nghiệp nặng. Ngồi cơng nghiệp
khai thác than chiếm tỷ trọng chủ yếu, công nghiệp điện hiện đại trên 10% công suất của
cả nước. Các ngành công nghiệp nặng cơ bản như: Công nghiệp xi măng, đóng tàu, cơ
khí mỏ… chiếm tỷ lệ khá lớn.
- Mặc dù năm 2016, nền kinh tế Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn, nhưng Quảng
Ninh vẫn đạt mức tăng trưởng cao so với mặc bằng trung của cả nước. Theo báo cáo của
Sở Kế hoạch - Đầu tư Quảng Ninh, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP, giá so sánh 2010)
ước tăng 10,1%, hoàn thành kế hoạch đề ra, trong đó, càng những tháng cuối năm, GRDP
càng cao. So với tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) năm 2016: Cả nước 6,3-6,5%; Hà Nội
8,03%; TP.HCM 8,0%, Hải Phòng 11%; Đà Nẵng 8,85%, Đồng Nai 8,2%, Hải Dương
7,5%..., Quảng Ninh được coi là tỉnh có tốc độ tăng trưởng cao so với mặt bằng chung
của cả nước.Giá trị tăng thêm của các ngành kinh tế ước tăng 11,5% cùng kỳ, trong đó
12
Nhóm 4
cơng nghiệp và xây dựng tăng là lĩnh vực có mức tăng cao nhất với 13,7%. Nếu cứ tăng
trưởng như hiện nay, con số 14,3% sẽ khơng cịn xa với ngành công nghiệp tỉnh Quảng
Ninh.
Công nghiệp xây dựng là ngành được kỳ vọng, đặt nặng mục tiêu tăng trưởng và
phát triển nhất trong các ngành của tỉnh. Nó khơng chỉ giúp mặt bằng kinh tế chung của
tỉnh phát triển, tạo công ăn việc làm cho lao động tại chỗ, thu hút hỗ trợ vốn từ bên ngồi
mà cịn nâng cao chất lượng sống của người dân, tạo đà phát triển du lịch, giao thương
quốc tế.
1.3.Tỉnh Quảng Ninh tình hình chung so với đồng bằng Sông Hồng:
So với khu vực, Quảng Ninh đã cho thấy kì vọng lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội, ví dụ, kì vọng GDP bình quân đầu người đạt 4.000 USD vào năm 2015 và đạt
8.000 USD vào năm 2020, gần gấp đôi kì vọng tồn vùng trong năm 2020. Cơ cấu kinh
tế tỉnh Quảng Ninh cũng đang có sự chuyển dịch theo hướng gia tăng đóng góp từ lĩnh
vực Cơng nghiệp và Dịch vụ. Tình hình phát triển nhân lực của tỉnh Quảng Ninh cũng
tương ứng với các kết quả trong khu vực. Trong năm 2013, tỷ lệ lao động qua đào tạo và
được cấp bằng ở Quảng Ninh đạt 54%, chỉ tiêu này ngang bằng với tỉnh Bắc Ninh trong
năm 2013 và thấp hơn chỉ 1% so với mục tiêu 55% của Hà Nội vào năm 2015. Theo kết
quả điều tra dân số và nhà ở của Việt Nam năm 2009, khuynh hướng di cư liên vùng, liên
tỉnh đã diễn ra đáng kể trong vùng đồng bằng song Hồng. Trong số 11 tỉnh / thành phố
thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, chỉ có ba điểm đến được ghi nhận di cư thuần là
dương, đó là Hà Nội, Hải Phịng và Quảng Ninh. Từ năm 2004 đến năm 2009, Quảng
Ninh đứng trong tốp 10 điểm đến di cư trong nước trong giai đoạn này, bổ sung khoảng
11.000 lao động di cư thuần.
2.Tình hình nguồn nhân lực
2.1. Số lượng:
Lực lượng lao động tỉnh Quảng Ninh phát triển với một tốc độ vừa phải, trung
bình tăng 2%/năm kể từ năm 2003. Lao động ở Quảng Ninh đã tang từ 522.750 người
năm 2003 lên tới 649.580 người vào năm 2013. Mức tăng này chủ yếu là do sự gia tăng
5%/năm của lực lượng lao động trong ngành Công nghiệp và Xây dựng.
Hàng năm, Quảng Ninh đã bố trí ngân sách đáng kể cho sự nghiệp giáo dục và đào
tạo. Trung bình giai đoạn 2003-2013, tổng chi cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy
nghề chiếm khoảng 35% tổng chi thường xuyên của tỉnh. Năm 2013, Quảng Ninh đã chi
2.539 tỷ đồng cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề, chiếm 32% tổng chi thường
xun tồn tỉnh.
Tính đến tháng 12-2015, tổng số lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh là 723.200
người, trong đó lao động có việc làm là 715.200 ; lao động trong lĩnh vực nông, lâm
13
Nhóm 4
nghiệp, thủy sản: 35,9%, cơng nghiệp, xây dựng: 30,5%, dịch vụ: 33,5%. Lao động qua
đào tạo chiếm 63% tổng số lao động, trong đó, trình độ đào tạo kỹ thuật và nghề là
59,5%. Những kết quả nêu trên đã góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của
Quảng Ninh trong những năm qua.
Đến 2020, dự báo mức tăng dân số đạt trung bình 1,01%/năm và đạt tổng dân số
1,285 triệu người. Cơ cấu dân số Quảng Ninh tương đối trẻ: hơn một nửa dân số có độ
tuổi dưới 30 và chỉ có 8,7% dân số có độ tuổi trên 60.
Trong đó, 649.580 người, tức 85% dân số ở độ tuổi lao động, hiện có việc làm,
chiếm 54% tổng dân số. Tựu chung, dự báo quy mô dân số ở độ tuổi lao động trong tỉnh
sẽ tăng lên 835.250 người vào năm 2020. Tỉnh Quảng Ninh với 21 thành phần dân tộc
thiểu số cùng sinh sống, chiếm 11, 4% dân số tồn tỉnh3 trong đó, chiếm tỷ lệ cao nhất là
dân tộc Dao (5,05%), dân tộc Tày (2,98%), dân tộc Sán Dìu (1,58%), dân tộc Sán chay
(1,20%), dân tộc Hoa (0,46%) và các thành phần dân tộc thiểu số khác.
2.2.Chất lượng, trình độ:
Quảng Ninh đã tập trung ưu tiên phát triển nguồn nhân lực, thu hút lao động trình
độ cao, có tay nghề, tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo, đổi mới chính sách tuyển dụng, thu
hút nhân tài ( mục tiêu tới năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo là 89 %). Đẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ gắn với chuyển
đổi mơ hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế. Triển khai có hiệu quả Quy hoạch phát
triển nguồn nhân lực và Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng và phát triển toàn
diện nguồn nhân lực quảng ninh đến năm 2020. Phát triển nguồn nhân lực theo hướng
nhu cầu các ngành kinh tế đang tăng trưởng, thực hiện qua thu hút lao động nhập cư và
tăng cường đào tạo cho người lao động.
- Trình độ của người lao động trong các lĩnh vực đời sống kinh tế được nâng cao
- Trình độ chun mơn được thể hiện qua hoạt động giáo dục và đào tạo.
- Sức khỏe người lao động bền bỉ, dẻo dai trong công việc cũng như khả năng,
mức độ tập trung trong công việc.
- Lao động của tỉnh trong các ngành có sự gia tăng, điều kiện lao động được thay
đổi. Nhưng trình độ lao động phát triển nên năng suất lao động cao dẫn tới gai tăng thất
nghiệp, mặt khác sự chênh lệch trình độ cũng là vấn đề cần giải quyết để ổn định tăng
trưởng.
2.3. Vai trò hai mặt của lao động:
- Lao động là yếu tố đầu vào không thể thiếu của quá trình sản xuất, trong các hoạt
động kinh tế, lao động cũng bao hàm những lợi ích tiềm tàng: góp phần làm tăng thu
nhập, cải thiện đời sống, giảm nghèo đói thơng qua các chính sách: tổc chứ lao động …
14
Nhóm 4
- Vai trị cịn được thể hiện đó là lao động là một bộ phận của dân số, là người
được hưởng thụ lượi ích q trình phát triển. Mọi nơi đều nhắm tới mục tiêu “ phát tiển vì
con người và coi đó là động lực của sự phát triển”.
Những phân tích trên đã khẳng định lao động có vai trò là động lực của phát triển
là động lực quan trọng trong tăng trưởng kinh tế.
Nguồn lao động tương đối lớn nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của q trình
cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Xét trên cả nước, nước ta có khoảng hơn 60% dân số trong độ tuổi lao động,
nhưng tỷ lệ qua đào tạo nghề nghiệp và chun mơn cịn thấp. Với Quảng Ninh cũng
tương tự.
Cơ cấu đào tạo cịn bất hợp lý nên tình trạng thừa thầy, thiếu thợ trong nền kinh tế
ngày càng trầm trọng, là giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế. Sinh viên ra trường khơng tìm
được việc làm trong khi các doanh nghiệp lại có nhu cầu rất cao.
- Lực lượng lao động của Quảng Ninh đã chuyển dịch từ lĩnh vực nông nghiệp
sang lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ do những ngành này ngày càng đóng
vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp đã giảm
từ 45% năm 2003 xuống cịn 36% năm 2013; trong khi đó, tỷ lệ lao động trong lĩnh vực
công nghiệp - xây dựng và lĩnh vực dịch vụ đã tăng tương ứng từ 22% lên đến 31% và từ
33% lên đến 34%.
Sự thay đổi cơ cấu lao động trong các lĩnh kinh tế
của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2004 – 2013
Hướng tới mục tiêu phát triển năm 2020, cơ cấu những nhóm cơng việc trong tỉnh
Quảng Ninh được dự báo thay đổi theo hướng giảm dần nhóm cơng việc địi hỏi trình độ
thấp, sang những nhóm cơng việc địi hỏi trình độ cao hơn, ví dụ như những nhóm cơng
việc tay nghề cao như nhóm quản lý, chuyên viên và kỹ thuật viên sẽ tăng từ 26% năm
2013 lên 32% năm 2020; trong khi đó bộ phận lao động làm nhóm cơng việc sơ cấp,
phần lớn là các lao động không được đào tạo sẽ giảm dần từ 26% năm 2013 xuống còn
16% năm 2020. Nhu cầu lao động được đào tạo hệ chun nghiệp theo các nhóm cơng
việc tới năm 2020 được minh họa ở biểu đồ dưới đây.
15
Nhóm 4
Nhu cầu lao động được đào tạo hệ chuyên nghiệp
theo các nhóm cơng việc tới năm 2020
Cùng với việc chuyển dịch định hướng phát triển sang các ngành thiên về công
nghiệp, dịch vụ, nhân lực tỉnh Quảng Ninh cũng được dự báo sẽ chuyển dịch sang nhóm
cơng việc địi hỏi tay nghề cao hơn.
3.Đánh giá tác động của nguồn nhân lực
Ngành công nghiệp tỉnh Quảng Ninh chủ yếu tập trung vào ngành khai thác và cơ
khí đóng tàu( do trữ lượng than đạt mức 90% tổng trữ lượng cả nước; có đường bờ biển
dài và nhiều cảng nước sâu nên thuận tiện giao thương đường biển;...).
Chính vì những đặc điểm trên mà nguồn nhân lực của tỉnh phục vụ cho ngành
cơng nghiệp cũng cần có những tố chất và năng lực đặc biệt để phục vụ cho sự phát triển
cho khu vực này.
3.1.Tác động tích cực:
Trình độ chun mơn, nghiệp vụ được đào tạo bài bản: Hàng năm, chính quyền
tỉnh đầu tư một lượng lớn ngân sách cho cán bộ các cấp các ngành đi tập huấn tại nhiều
nước để nâng cao nghiệp vụ quản lý; Các học viên trong các trường đại học, cao đẳng,
trung cấp nghề được tiếp xúc tối đa với những thiết bị hiện đại ngay trong trường học.
Bởi vậy khả năng thực hành và ứng dụng được nâng cao rõ ràng.
Nguồn nhân lực trẻ và dồi dào.: Đây là đặc điểm vô cùng quan trọng cho sự phát
triển ngành công nghiệp, đặc biệt là cơng nghiệp nặng như khai thác khống sản và cơ
khí đóng tàu. Theo số liệu năm 2014 thì dân số tỉnh Quảng Ninh là 1,199 triệu người, với
22 dân tộc cùng sinh sống nhưng mật độ lại tập trung cao về khu vực đồng bằng ven biển
và các cửa khẩu. Với sự tập trung dân số như trên thì các khu cơng nghiệp đóng tàu có
nguồn lao động dồi dào hơn.
3.2.Tác động tiêu cực:
Trình độ nguồn nhân lực phát triển khơng đồng đều: Do tỉnh Quảng Ninh có đầy
đủ các dạng địa hình như đồi núi, biển đảo, đồng bằng và biên giới, cộng thêm có nhiều
nhóm người dân tộc thiểu số sống dải dác nên việc tập trung đào tạo nhân lực gặp khó
khăn.
Ý thức trách nhiệm và tính năng động sáng tạo của người lao động chưa cao: Cơng
nghiệp khai thác khống sản mà đặc biệt là mơi trường làm việc là các mỏ than tồn tại rất
nhiều rủi ro( sập hầm; sạt lở; ngộ độc khí;...). Chính vì vậy để đảm bảo được sự an tồn
thì ngồi sự quản lý khoa học chặt chẽ của chính quyền ra còn cần sự tự giác chấp hành
nghiêm chỉnh quy định đã đặt ra. Mặt khác sự không tự giác, ỷ lại cịn khiến năng suất
lao động khơng cao.
16
Nhóm 4
Tỷ lệ người lao động có tác động ngược chiều lên tăng trưởng kinh tế. Điều này
cho thấy việc tăng trưởng lao động cũng như dân số đang là một sức ép lên nền kinh tế.
Tuổi thọ có tác động tức thời lên tăng trưởng kinh tế. Điều này cho thấy, việc nâng
cao tuổi thọ sẽ trực tiếp tác động ngay lên tăng trưởng kinh tế, tuy nhiên tuổi thọ có tác
động ngược chiều lên tăng trưởng GDP cho thấy nếu việc phát triển kinh tế không tương
xứng với lượng lao động thì tuổi thọ nâng cao cũng sẽ là một sức ép lên nền kinh tế khi
mà tỷ lệ người phụ thuộc cũng từ đó mà tăng cao.
III.Giải pháp
Muốn tốc độ tăng trưởng trong công nghiệp diễn ra nhanh, điều quan trong đó
chính là chất lượng nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực có trình độ chất lượng cao thì mới
làm tăng năng suất, tạo hiệu quả làm việc tốt.Và để phát triển nguồn nhân lực có chất
lượng cao phục vụ q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần thực hiện đồng bộ nhiều
giải pháp:
- Đối với vấn đề dân số: Cần phải duy trì mức sinh hợp lý, đồng thời giải quyết
tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ngày càng gia tăng (hiện ở mức 113,8 bé trai
trên 100 bé gái). Để giải quyết thực trạng này, ngành dân số tập trung tăng cường truyền
thông giáo dục, vận động để người dân thay đổi nhận thức, đồng thời cần có các chính
sách ưu tiên nữ giới, những gia đình sinh con một bé là con gái; tăng cường thực thi pháp
luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính khi sinh.
- Về giáo dục cần đẩy mạnh đầu tư cho giáo dục nhằm nâng cao trình độ học vấn
của người lao động. Thu hút các doanh nghiệp đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường đào
tạo nghề để tạo ra nguồn lao động đáp ứng theo yêu cầu của doanh nghiệp sau này. Bên
cạnh đó, cũng cần có chính sách khuyến học cho các học sinh để tạo động lực cho học
sinh cũng như gia đình cho con em đi học để nâng cao trình độ học vấn của người dân.
- Tiến hành các chương trình phổ cập giáo dục, tạo điều kiện tiếp cận kiến thức
cho con em vùng sâu vùng xa tiếp caajn được nền giáo dục toàn diện hơn. Đây là hướng
đi lâu dài nếu muốn phát triển nguồn nhân lực bền vững.
- Xây dựng cơ chế gắn kết cơ sở dạy nghề với người sử dụng lao động: Giải pháp
này hết sức thiết thực nhằm hạn chế lượng thất nghiệp và đào tạo đi đơi với nhu cầu thị
trường.
- Khuyến khích đẩy mạnh xã hội hóa cơng tác đào tạo: Nguồn ngân sách của tỉnh
chỉ có thể đào tạo bài bản các cấp quản lý. Bởi vậy việc xã hội hóa đào tạo sẽ nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực lên đáng kể.
17
Nhóm 4
- Tích cực tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về an tồn lao động, rèn luyện tính kỷ luật
và tinh thần làm việc nhóm, đào tạo tốt cơng tác ứng cứu và sơ cứu khi xảy ra sự cố.
- Cập nhật sớm những công nghệ- kỹ thuật tiên tiến vào quá trình sản xuất để dần
chuyển lao động sang khu vực du lịch đang rất có ưu thế của tỉnh. Khi áp dụng cơng nghệ
tiên tiến cũng địi hỏi nguồn nhân lực được đào tạo tốt để sử dụng tối ưu năng suất máy
móc đem lại.
- Tuổi thọ là nhân tố đại diện cho chất lượng cuộc sống cũng như hệ thống y tế
chăm sóc sức khỏe của xã hội, do vậy cần thực hiện tốt chế độ lương hưu, hệ thống chăm
sóc sức khỏe cần được nâng cao hơn nữa nhằm đem lại sức khỏe tốt để người dân làm
việc một cách tối ưu nhất.
Kết luận
Trong giai đoạn từ năm 2003-nay, tỉnh Quảng Ninh đã có những đóng góp quan
trọng trong kế hoạch tăng trưởng kinh tế của tỉnh nói chung cũng như của cả nước
nói riêng.
Trong bài viết này nhóm em cũng đưa ra một số giải pháp để khắc phục những
khó khăn cịn tồn tại trong nguồn nhân lực để tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực
công nghiệp của tỉnh diễn ra nhanh hơn.
18
Nhóm 4
19