PHẦN I
TƯ DUY SÁNG TẠO ĐỂ HIỂU BẢN CHẤT HÓA HỌC
Trước đây khi chúng ta áp dụng hình thức thi tự luận thì cách tư duy trong Hóa
Học là viết phương trình phản ứng sau đó đặt ẩn vào phương trình rồi tính toán.
Nhưng với kiểu thi trắc nghiệm hiện này những kiểu tư duy như vậy sẽ gặp rất
nhiều hạn chế nếu không muốn nói là rất nguy hiểm. Nhiều thầy cô không trải qua
những kì thi trắc nghiệm nên có lẽ sẽ không hiểu hết được sức ép về thời gian kinh
khủng như thế nào. Điều nguy hiểm là khi bị ép về thời gian hầu hết các bạn sẽ
mất bình tĩnh dẫn tới sự tỉnh táo và khôn ngoan giảm đi rất nhiều.
Là người trực tiếp tham gia trong kì thi năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
tại trường Đại học Ngoại thương Hà Nội và trường Đại học Y Thái Bình, và rất
nhiều lần thi thử tại các trung tâm ở Hà Nội như: Đại học Sư phạm, Đại học
KHTN, HTC, Chùa Bộc, Học mãi…, với tất cả kinh nghiệm và tâm huyết luyện
thi đại học nhiều năm tại Hà Nội, tác giả mạnh dạn trình bày bộ tài liệu “Khám
phá tư duy giải nhanh thần tốc trong Hóa học”. Trong quá trình đọc và luyện
tập, tác giả mong muốn các bạn hãy tích cực suy nghĩ, tư duy để hiểu phong cách
giải toán hóa học của mình. Khi các bạn đã hiểu được lối tư duy của mình các bạn
sẽ thấy hóa học thật sự là rất đơn giản.
Trong phần I của cuốn sách này mình muốn trình bày về hướng mới để hiểu
bản chất của các phản ứng hóa học. Ta có thể hiểu bản chất của các phản ứng Hóa
học chỉ là quá trình nguyên tố di chuyển từ chất này qua chất khác, hay nói một
cách khác là quá trình kết hợp giữa các nguyên tố để tạo ra vô số chất khác nhau.
Cũng giống như trong âm nhạc chỉ có 8 nốt nhạc nhưng khi kết hợp lại có thể tạo
ra vô số giai điệu. Sự kì diệu là ở chỗ đó.Trong quá trình các nguyên tố di chuyển
sẽ có hai khả năng xảy ra:
Khả năng 1: Số oxi hóa của các nguyên tố không đổi.
Khả năng 2: Số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi.
Dù cho khả năng nào xảy ra thì các quá trình hóa học vẫn tuân theo các định
luật kinh điển là:
(1) Định luật BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ.
(2) Định luật BẢO TOÀN ELECTRON.
(3) Định luật BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.
(4) Định luật BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
Mục đích của mình khi viết phần I là các bạn hiểu và áp dụng được thành thạo
các định luật trên. Bây giờ chúng ta cùng đi nghiên cứu về các định luật trên.
3
Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học
A. ĐỊNH LUẬT BÀO TOÀN NGUYÊN TỐ (BTNT)
Bản chất của định luật BTNT là 1 hay nhiều nguyên tố chạy từ chất này qua
chất khác và số mol của nó không đổi. Điều quan trọng nhất khi áp dụng BTNT là
các bạn phải biết cuối cùng nguyên tố chúng ta cần quan tâm nó “chui ” vào đâu
rồi? Nó biến thành những chất nào rồi?Các bạn hết sức chú ý : Sẽ là rất nguy hiểm
nếu các bạn quên hoặc thiếu chất nào chứa nguyên tố ta cần xét.Sau đây là một số
con đường di chuyển quan trọng của các nguyên tố hay gặp trong quá trình giải
toán.
(1) Kim loại → muối →Hidroxit → oxit.
Ví dụ : Fe
axit
Fe2
Fe3
Kiem
Fe(OH)2t0FeO
Fe(OH)
3
Cl , NO ,SO
2
34
Fe 2O 3
Thường dùng BTNT.Fe
(2) HNO
Chat khu
3
NO3
NO2 NO N2O N2
NH4 NO3
Thường dùng BTNT.N
SO24
(3) H SO
Chat khu
2
(4)
H 2O
BTNT.H
H 24SO
HCl
SO2 Thường dùng BTNT.S
S
H2S
BTNT.H
H2
HO
Thường dùng BTNT.H hoặc BTNT.O
2
H2
BTNT.C
(5) C H O N
x y z t
BTNT.H
H 2O
BTNT.N
N2
BTNT.O
4
CO 2
CaCO
3
Ca(HCO )3 2
CO2
H 2O
Hướng dẫn giải các dạng bài tập theo đề thi quốc gia môn sinh học
/>
Bộ đề ôn luyện thi trắc nhiệm môn hóa học PGS TS nguyễn thanh khuyến
/>
SO24
(6) FeS;S;CuS,
FeS 2 ...
BaSO 4
Fe OH
Cu OH
Fe 2O 3
3
Thường dùng BTNT.S,Fe,Cu
CuO
2
Chúng ta cùng nhau nghiên cứu các ví dụ cụ thể để làm rõ vấn đề trên nhé!
Câu 1 : Cho hỗn hợp 0,15 mol CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 tác dụng với dung
dịch HNO3 dư thu được dung dịch
ỗn hợp khí Y gồm NO và NO2. Thêm
BaCl2 dư vào dung dịch X thu đượ
. Mặt khác, nếu thêm Ba(OH)2
ịch X, lấ
ới khối lượng không đổi
được x gam chất rắn. Giá trị của m và x là :
A. 111,84 và 157,44
B. 112,84 và 157,44
C. 111,84 và 167,44
D. 112,84 và 167,44
Bài toán khá đơn giản ta chỉ cần sử dụng BTNT thuần túy là xong.
Ta có :
nCuFeS2
n
Cu2FeS2
0,15 (mol)
0,09 (mol)
nCu 0,33 (mol)
nFe 0,24 (mol)
n 0,48 (mol)
BTNT
S
nBaSO 4
BTNT
n BaSO4
x n
Fe2O3
nCuO
0,48 (mol)m0,48.233 111,84 (gam)
0,48(mol)
0,12(mol)
0,33(mol)
BTKL
x 157,44(gam)
→Chọn A
Câu 2 : Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic mạch hở, no, đơn
chức bằng dung dịch NaOH, cô cạn được 5,2 g muối khan. Nếu đốt cháy 3,88 g X
thì cần thể tích O2 (đktc) là :
A. 3,36
B. 2,24
C. 5,6
D. 6,72
0,12(mol)
5, 2 3,88
Trong X
Ta có : nX nRCOONa
0,06(mol) n O
22
C: a(mol)
Trong X H : 2a(mol)
O: 0,12(mol)
a
BTNT.O
0,14(mol)
nPhan
O2 ung
BTNT
BTKL
nCO 2
nH 2O
0,14.3 0,12
2
14a0,12.163,88(gam)
0,14
0,14
0,15(mol)V0,15.22, 43,36(lít)
→Chọn A
5
siêu phẩm luyện đề trước kỳ thi đại học vật lý 2015 kèm theo đáp án và bình luận chi tiết
/>
Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học
Câu 3: Hòa tan hết 14,6 gam hỗn hợp gồm Zn và ZnO có tỉ lệ mol 1:1 trong 250
gam dung dịch HNO3 12,6% thu được dung dịch X và 0,336 lit khí Y (đktc). Cho
từ từ 740 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được 5,94 gam kết tủa.Nồng
độ % của muối trong X là :
A. 14,32
B. 14,62
C. 13,42
D. 16,42
Ta có : 14,6 nZn 0,1(mol)ne0,2(mol)
nZnO 0,1(mol)
nY0,015(mol)
nNH NO
a(mol)
4
3
Max
Có NH4NO3 vì nếu Y là N2 → ne 0,15 0,2
Sau khi cho KOH vào thì K nó chạy đi đâu?Việc trả lời câu hỏi này sẽ giúp ta
tiết kiệm rất nhiều thời gian và không cần quan tâm HNO3 thừa thiếu thế nào.
0,74 mol KOHX
nHN
BTNT.N
0,5
3
BTNT.K
nKNO 3
nK ZnO
22
Trong Yvà NH3
0,74 0,14.20,46(mol)
0,2 0,060,14(mol)
0,5 0,46
0,04(mol)
O
nN
→
nNH NO
0,01
4
3
nN O 0,015
2
0,2.189 0,01.8014,62%
250 14,6 0,015.44
% Zn NO3NH24NO3
→ Chọn B
Câu 4:Hỗn hợp X gồm FeS, FeS2, CuS tan vừa hết trong dung dịch chứa 0,33 mol
H2SO4 đặc sinh ra 0,325 mol khí SO2 và dung dịch Y. Nhúng thanh Fe nặng 50
gam vào Y, phản ứng xong thấy thanh Fe nặng 49,48 gam và thu được dung dịch
Z. Cho Z phản ứng với HNO3 đặc, dư sinh ra khí NO2 duy nhất và còn lại dung
dịch E (không chứa NH4+). Khối lượng muối dạng khan có trong E là m gam. Giá
trị lớn nhất của m là :
A. 20,57
B. 18,19
C. 21,33
D. 21,41.
Bài toán này là một bài toán BTNT khá hay. Cái hay của bài toán ở chỗ:
(1).Các bạn khó suy ra nên áp dụng bảo toàn nguyên tố nào.
(2).Đề bài số liệu về thanh Fe gây nhiễu.
(3).Về mặt kiến thức do HNO3 đặc dư nên muối cuối cùng có thể là muối nitrat.
Để giải nhanh bài tập này ta đưa ra các câu hỏi đặt ra là:
H trong H2SO4 chạy đi đâu rồi ? – Nó chạy vào H2O.
O trong H2SO4 chạy đi đâu rồi ? – Nó chạy vào muối
4 , SO2 và H2O.
2
SO
oi
Ta có:
6
BTNT.Hidro
n H2O
0,33(mol)
0,33.4 0,325.2 0,33 0,34(mol)
BTNT.O
n Otrong mu
Tài liệu tinh giảm, ngắn gọn để đạt 7 điểm môn toán trong ký thi THPT quốc gia 2015
/>
ntrong muoái
20,34
SO
4
nFe NO
BTNT.Fe
BTNT.S
40,085(mol)
Z: n
0,085(mo
FeSO4
l) (mol)
0,085(mol)m 0,085.242 20,57(gam)
33
Chú ý :Vì HNO3 đặc nóng dư nên khối lượng muối lớn nhất là muối Fe(NO3)3
→ Chọn A
Câu 5: Cho 158,4 gam hỗn hợp X gầm
NO ,
NO và một bình kín
3
Fe,Fe
2
Fe
3 3
không chứa không khí rồi nung bình ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn,
khối lượng chất rắn giảm 55,2 gam so với ban đầu. Cho chất rắn này tác dụng với
HNO3 thu được V(lít) khí NO và dung dịch Y. Cho NaOH dư vào Y được kết tủa
Z.Nung Z ngoài không khí tới khối lượng không đổi được m gam chất rắn.Giá trị
của m là :
A. 196.
B. 120.
C. 128.
D. 115,2.
Vì phản ứng hoàn toàn và chất rắn tác dụng với HNO3 có khí NO → 55,2 gam là
NO2.
55,2
46
Ta có : n
NO2
Trong X
n
BTKL
1,2(mol)
NO3
BTNT.N
1,2(mol)
Trong
X
n NO2
158,4 1,2.62
84(gam)
mFe
Sau các phản ứng Fe sẽ chuyển thành Fe2O3:
Fe
BTNT.Fe
n
56
84
1,5(mol)n
Fe2O3
Câu 6: Một hỗn hợp X gồm HO
0,75(mol)m0,75.160 120(gam)
CH2OH
2
→Chọn B
; CH3OH; CH2=CH– CH2OH;
C2H5OH; C3H5(OH)3. Cho 25,4 gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 5,6
lít H2 (đktc). Mặt khác, đem đốt cháy hoàn toàn 25,4 gam hỗn hợp X thu được a
mol CO2 và 27 gam H2O. Giá trị của a là :
D. ,2
A. ,25
B.
C. ,4
Các bạn hãy trả lời câu hỏi sau :
H trong nhóm OH của X đã đi đâu ? – Nó biến thành H2 .
Khối lượng X gồm những gì ? – Tất nhiên là mX
BTNT.H
Ta có :
nH 0,25(mol)
nTrong
X
0,5(mol)
2
OH
BTNT.O
BTNT.H
nTrong
X
O
Trong
nX H
BTKL BTNT.C
0,5(mol)
n H 2O
1,5.2 3(mol)
25,4 12a
→Chọn D
m C,H,O
1,5(mol)
3.1 0,5.16
a
1,2(mol)
7
tuyển tập 60 đề thi thử đại học cao đẳng 2015 kèm lời giải và đáp án chi tiết
/>
Câu 7: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác
dụng với NaHCO3 dư thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy
hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol
H2O. Giá trị của y là:
A. 0,8.
B. 0,3.
C. 0,6.
D. 0,2.
Để ý thấy : H HCO3CO2H2O
.Do đó ta có n
0,7(mol) .
CO
nH
2
H sinh ra từ đâu? – Từ nhóm COOH trong X.
BTNT.H
nH
nTrong
COOHX
nTrong
XnTrong O2nTrong CO2
O
O
BTNT.O
BTNT.O
0,7(mol)
nTrong
X
O
nTrong
H2O
O
O
0,7.2 1, 4(mol )
y0,6(mol
ThaySô
) →Chọn C
1,4 0,4.20,8.2y
Câu 8: Cao su buna-N được tạo ra do phản ứng đồng trùng hợp giữa buta-1,3-đien
với acrilonitrin. Đốt cháy hoàn toàn một lượng cao su buna-N với không khí vừa
đủ (chứa 80% N2 và 20% O2 về thể tích), sau đó đưa hỗn hợp sau phản ứng về
o
136,5 C thu được hỗn hợp khí và hơi Y (chứa 14,41% CO2 về thể tích). Tỷ lệ số mắt
xích giữa buta-1,3-đien và acrilonitrin là
A. 1:2.
B. 2:3.
C. 3:2.
D. 2:1.
Để ý thấy rằng tỷ lệ số mắt xich chính là tỷ lệ số mol mắt xích.
Ta có :
nC 4H 6
nC 3H 3N
a(mol)
b(mol)
BTNT cacbon
n CO2
BTNT hidro
BTNT
BTNT oxi
BTNT Nito
0,1441
4a3b(mol)
3a 1,5b(mol)
n H2O
npu
O2
n N2
4a3b
nCO 22 nH O
3a 1,5b
2
4a3b
b
2
4npu
O2
a
nN 2
5,5a3, 75b(mol)
22a 15,5b(mol)
2
b3
→Chọn B
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp X gồm CH 3COOH,CxHyCOOH,và
(COOH)2 thu được 14,4 gam H2O và m gam CO2. Mặt khác, 29,6 gam hỗn hợp X
phản ứng hoàn toàn với NaHCO3 dư thu được 11,2 lít (đktc) khí CO2. Tính m:
A. 48,4 gam
B. 33 gam
C. 44g
D. 52,8 g
Để ý thấy : H HCO3CO2H2O
.Do đó ta có nCO n
0,5(mol) .
H sinh ra từ đâu? – Từ nhóm COOH trong X.
BTNT.H
nH
nTrong
COOHX
0,5(mol)
BTNT.O
nTrong
X
O
2
H
0,5.2 1(mol)
tuyn tp 200 bi vt lý hay v khú tp 1 GSTT group
/>BTKL
29,6
29,6
m
m C, H,O
11, 2
14, 4
.2.16 12(gam)
m
44(gam)
.
2
18
C
BTNT.C
CO2
22,
Chn C
4
Cõu 10: Cho vo 1 bỡnh kớn mt ớt cht xỳc tỏc bt Fe sau ú bm vo bỡnh 1 mol
H2 v 4 mol N2.Sau ú nung bỡnh xy ra phn ng (bit hiu sut phn ng l
30%).Sau phn ng cho ton b hn hp khớ qua ng ng CuO d thy ng gim
m (gam).Tớnh m?
A.8 (gam)
B. 16 (gam)
C. 24 (gam)
D. 32 (gam)
Bi toỏn trờn cú nhiu bn khụng ý s b by khi c i tớnh toỏn cho quỏ
trỡnh tng hp NH3. iu ny l khụng cn thit vỡ cui cựng H2 s bin thnh
H2O. Khi lng ng ng CuO gim chớnh l khi lng O cú trong H2O.
Ta cú ngay : n H 1(mol) BTNT.H2
n
1(mol)
H 2O
2
mmO1.16 16
(gam)
Chn B
Cõu 11: Cho 24 gam Mg tỏc dng va vi dung dch cha a mol HNO 3.Sau
phn ng thu c hn hp khớ X gm cỏc khớ N 2; N2O cú s mol bng nhau v
bng 0,1mol. Tỡm giỏ tr a.
A.2,8
B. 1,6
C. 2,54
D. 2,45
BTNT.Mg
Ta cú ngay :
nMg
nN 2 0,1
0,1
n
1(mol)
BTE
n NH4 NO3
nMg(NO3 )2
1(mol)
BTE
ne 2(mol)
2 0,1.10 0,1.80,025
8
(mol)
N2 O
BTNT.N
nHN
N(Mg(NO3 )2 ; NH4 NO3 ; N2O; N2 )
O
3
nHN
O
1.2
0,025.2
3
0,1.2
0,1.2
Chn D
2,45(mol)
Cõu 12:Nung 32,4 gam cht rn X gm FeCO 3,FeS,FeS2 cú t l s mol l 1:1:1
trong hn hp khớ Y gm O2 v O3 cú t l s mol l 1:1.Bit cỏc phn ng xy ra
hon ton.S mol Y tham gia phn ng l :
A.0,38
B.0,48
C.0,24
D.0,26
nFeCO 3 0,1(mol)
Ta cú : XBTNTnFeS 0,1(mol)
0,1(mol)
nFeS 2
nFe O2 3 0,15(mol)
0,3(mol)
nSO 2
0,1(mol)
nCO2
n phaỷn
ửựng
0,1.20,3.20,15.3 0,1.30,95(mol)
O
PHNG PHP TA TRONG MT PHNG- ễN THI IM 10 MễN TON
9
/>
Khỏm phỏ t duy gii nhanh thn tc Húa Hc
nOa(mol)
Y:
2
BTNT.O
na(mol)
O3
5a0,95a0,19(mol)n
2a0,38(mol)
Y
Chn A
Cõu 13: Hn hp khớ X gm O2 v O3 cú t l s mol l 1:1. Hn hp khớ Y gm
CH4 v C2H2 t l mol 1:1. t chỏy hon ton 2 mol Y thỡ cn bao nhiờu lớt X
(ktc):
A. 80,64
B. 71,68
C. 62,72
D. 87,36
Ta coự : Y
X
nCH 4
n C2 H 2
1(mol)
1(mol)
nOa(mol)
Chaựy
n H 2O
BTNT.O
2
nCO 2
3(mol)
3(mol)
BTNT.O
n phaỷn
ửựng
9(mol)
O
5a9a1,8(mol)
nOa(mol)
3
VX1,8.2.22,480,64(lớt)
Chn A
Cõu 14: Cho 108,8 gam hn hp X gm Fe2O3 , Fe3O4 ,FeO tỏc dng vi HCl va
. Thu c 50,8 gam mui FeCl2 v m gam mui FeCl3.Giỏ tr ca m l:
A.146,25
B.162,5
C.130
C.195
Ta cú: 108,8n Fe
BTNT.Fe
a(mol)
BTKL
nO b(mol)
0,4.2 3(a 0,4)2b
56a 16b 108,8
1, 4(mol)
1,9(mol)
mFeCl 3
0,4 (mol)
a0,4 (mol)
n FeCl3
BTNT.O
BTNT.Clo
nFeCl 2
nH O2
b
n Cl
2b (mol)
Chn B
1.162,5 162,5(gam)
Cõu 15 : Cho a gam hn hp A gm Fe2O3, Fe3O4, Cu vo dung dch HCl d thy
cú 1 mol axit phn ng v cũn li 0,256a gam cht rn khụng tan. Mt khỏc, kh
hon ton a gam hn hp A bng H2 d thu c 42 gam cht rn. Tớnh phn trm
v khi lng Cu trong hn hp A?
A .50%
B. 25,6%
C. 32%
Vi 1 mol HCl thỡ cui cựng H i õu? Cl i õu?
Ta cú :
nHCl 1(mol)
BTKL
a
BTNT
n H2O
420, 5.1650(gam)
Cht khụng tan l gỡ?42 gam l gỡ?
10
0,5(mol)
D. 44,8%
nTrong
A
O
0,5(mol)
tuyển tập 40 đề thi thử đại học môn hóa có đáp án NEW
/>
Dung dịch sau phản ứng với HCl gồm những gì ?
mdu
Cu
0, 256a12,8 (gam)
42 12,829, 2 gam
n Cl
x0,35
%Cu
y0,15
BTNT
n:Fex2
2x2y1
56x64y29, 2
n:Cuy2
1 mol
0,15.64 12,8
50
44,8%
→Chọn D
BÀI TẬP LUYỆN TẬP SỐ 1
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A chứa 1 mol FeS , 1 mol FeS 2 , 1 mol S cần
vừa đủ V lít khí O2 (đktc).Tính giá trị của V?
A.116,48
B. 123,2
C. 145,6
D. 100,8
Câu 2: Cho 1 mol Fe tác dụng hoàn toàn với O 2 (dư).Khối lượng chất rắn thu được
là bao nhiêu?
A.80 (gam)
B. 160 (gam)
C. 40 (gam)
D. 120 (gam)
Câu 3: Cho 32 gam Cu tác dụng với lượng dư axit HNO 3.Khối lượng muối thu
được ?
A.72 (gam)
B. 88 (gam)
C. 94 (gam)
D. 104 (gam)
Câu 4: Đốt cháy 8,4 gam C thu được hỗn hợp khí X gồm (CO và CO 2) có tỷ lệ số
mol 1:4.Tính khối lượng hỗn hợp X.
A.27,2 (gam)
B. 28,56 (gam)
C. 29,4 (gam)
D. 18,04 (gam)
Câu 5: Nung hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3, b mol FeS2 và c mol FeS trong bình
kín chứa không khí dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt
độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất Fe 2O3 và hỗn hợp khí. Biết áp suất hỗn hợp
trước và sau khi phản ứng bằng nhau. Mối liên hệ giữa a , b , c là :
A. a = b+c
B. a = 2b+c
C. a = b – c
D. a = 2b – c .
Câu 6: Để luyện được 800 tấn gang có hàm lượng sắt 95% , cần dùng x tấn quặng
manhetit chứa 80% Fe3O4 (còn lại là tạp chất không chứa sắt). Biết rằng lượng sắt
bị hao hụt trong quá trình sản xuất là 2%. Giá trị của x là
A. 1325,16.
B. 959,59.
C. 1338,68.
D. 1311,90.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho ngoài không khí thu được chất rắn A.
Hòa tan A vào nước thu được dung dịch B. Trung hòa dung dịch B bằng dung dịch
NaOH để tạo muối trung hòa, thu được dung dịch D. Cho thêm dung dịch AgNO3
vào dung dịch D đến dư thấy tạo thành 41,9 gam kết tủa màu vàng. Giá trị của m là:
A. 3,1 gam
B. 6,2 gam
C. 0,62 gam
D. 31 gam
11
công thức tính nhanh trắc nhiệm môn sinh và bài tập hướng dẫn đi kèm(lưu hành nội bộ)
/>
Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học
Câu 8: Nung hỗn hợp gồm 11,2 gam Fe; 6,4 gam Cu và 26 gam Zn với một lượng
dư lưu huỳnh đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sản phẩm của phản ứng tác dụng
với dung dịch HCl dư thu được khí X. Tính thể tích dung dịch CuSO 4 10% (d =
1,1g/ml) tối thiểu cần dùng để hấp thụ hết khí X.
A. 525,25 ml.
B. 750,25 ml.
C. 1018,18 ml.
D. 872,73 ml.
Câu 9: Từ quặng photphorit, có thể điều chế axit photphoric theo sơ đồ sau:
o
H2O
SiO2, C
QuÆng photphorit
O2, t
P
O
H3PO4
2
5
lß ®iÖn P
Biết hiệu suất chung của quá trình là 90%. Để điều chế được 1 tấn dung dịch
H3PO4 49%, cần khối lượng quặng photphorit chứa 73% Ca3(PO4)2 là
A. 1,18 tấn.
B. 1,32 tấn.
C. 1,81 tấn.
D. 1,23 tấn.
Câu 10: Để sản xuất 10 tấn thép chứa 98 %Fe cần dùng m tấn gang chứa 93,4%
Fe. Biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa gang thành thép là 80%. Giá trị của m
là:
A. 10,492 tấn.
B. 13,115 tấn.
C. 8,394 tấn.
D. 12,176 tấn.
Câu 11: Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg bằng dung dịch
H2SO4,loãng,(dư),thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được
kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thì được m gam chất
rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là:
A.18
B.20
C. 36
D. 24.
Câu 12: Hoà tan hỗn hợp X gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HCl
dư được dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa.
Lọc kết tủa, rửa sạch đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu
được m gam chất rắn Y. Giá trị của m là:
A. 16,0.
B. 30,4.
C. 32,0.
D. 48,0.
Câu 13:
, b mol FeCO3
2
:
A. a = b+c
B. 4a + 4c = 3b
C. b = c + a
D. a+c=2b
Câu 14: Cho 16,9 gam hỗn hợp Na và Al hòa tan hết vào nước dư thu được dung
dịch X. Cho X phản ứng hết với 0,8 mol HCl thu được 7,8 gam kết tủa và dung
dịch Y.Sục CO2 vào Y không thấy có kết tủa xuất hiện. Tính khối lượng Al trong
hỗn hợp ban đầu.
A.3,95 gam
B.2,7 gam
C.12,4 gam
D.5,4 gam
Câu 15: Thổi hỗn hợp khí CO và H2 đi qua a gam hỗn hợp gồm CuO và Fe3O4 có
tỉ lệ mol 1:2 , sau phản ứng thu được b gam chất rắn A. Hòa tan hoàn toàn b gam A
Bộ đề thi1t2hử môn tiếng anh có đáp án chi tiết
/>
2+
bằng dung dịch HNO3 loãng dư , thu được dung dịch X ( không chứa ion Fe ). Cô
cạn dung dịch X thu được 41 gam muối khan. a gam nhận giá trị nào ?
A.9,8
B.10,6
C.12,8
D.13,6
Câu 16: Nung 23,2 gam hỗn hợp X ( FeCO3 và FexOy ) tới phản ứng hoàn toàn thu
được khí A và 22,4 gam Fe2O3 duy nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào dung
dịch Ba(OH)2 dư thu được 7,88 gam kết tủa. Mặt khác , để hòa tan hết 23,2 gam X
cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. CT FexOy và giá trị của V là :
A.FeO và 200 B.Fe3O4 và 250
C.FeO và 250
D.Fe3O4 và 360
Câu 17: Cho luồng khí CO đi qua một lượng quặng hematit T ( chứa Fe 2O3 ) thì
thu được 300,8 gam hỗn hợp các chất rắn X và thoát ra hỗn hợp khí Y. Cho hấp thụ
toàn bộ khí Y bằng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình NaOH tăng thêm
52,8 gam. Đem chất rắn X hòa tan trong dung dịch HNO 3 dư thu được 387,2 gam
muối. Thành phần % khối lượng của Fe2O3 trong quặng là :
A.80%
B.60%
C.50%
D.40%
Câu 18: Hỗn hợp X gồm anđehit Y, axit cacboxylic Z và este T (Z và T là đồng
phân). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2
và 0,525 mol nước. Cho một lượng Y bằng lượng Y có trong 0,2 mol X tác dụng
với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau phản ứng được m
gam Ag (hiệu suất phản ứng 100%). Giá trị của m là:
A. 64,8g
B. 16,2g
C. 32,4.
D. 21,6g
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm propanđial, fomanđehit, metyl
fomat cần dùng vừa đủ 4,48 lít O2 (đktc) thu được 2,7 gam H2O. Giá trị của m là:
A. 6,2.
B. 4,3.
C. 2,7.
D. 5,1.
Câu 20: Axit cacboxylic X hai chức (có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn
70%), Y và Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (M Y < Mz). Đốt cháy hoàn toàn 0,2
mol hỗn hợp X, Y, Z cần vừa đủ 8,96 lít khí O 2 (đktc), thu được 7,84 lít khí CO 2
(đktc) và 8,1 gam H2O. % khối lượng của Y trong hỗn hợp trên là:
A. 12,6%.
B. 29,9%.
C. 29,6%.
D. 15,9%.
tuyển tập 10 đề thi thử đại học cao đẳng môn toán (kèm lời giải chi tiết và bình luận)
/>
luyện giải đề trước đề kỳ thi đại học tuyển chọn và giới thiệu đề thi môn toán
/>
13
Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học
ĐÁP ÁN VÀ GIẢI CHI TIẾT
Câu 1:Chọn đáp án B
Chia ñeå trò
Ta có ngay :
A
n Fe 2(mol)
nS 4(mol)
nFe O2 3 1(mol)
4(mol)
nSO 2
BTNT(Fe S)
1.3 4.2
5,5(mol)V22,4.5,5 123,2 (lít).
2
Câu 2: Chọn đáp án A
Câu hỏi đặt ra : Fe đi vào chất nào ? – Nó đi vào Fe2O3
BTNT.O
nphan
O2 ùng
Ta có ngay : n
Fe
1
BTNT.Fe
n
1
0,5m0,5.16080
Fe2O3
(gam)
2
Câu 3: Chọn đáp án C
Câu hỏi đặt ra : Cu đi vào chất nào ? – Nó đi vào Cu(NO3)2.
Ta có ngay :
nCu
BTNT.Cu
0,5(mol)
nCu(NO )3 2
m0,5. 6462.294
0,5(mol)
(gam)
Câu 4: Chọn đáp án B
Sau phản ứng thì C đi vào hai chất là CO và CO2.
Ta có ngay : nC 0,7 CO : a(mol)
CO2 : 4a(mol)
BTNT.O
nO
BTNT.C
a4a0,7a0,14(mo
BTKL
9a0,14.9 1,26(mol)
mX
m(C,O)
8,4 1,26.1628,56 (gam)
Câu 5: Chọn đáp án A
Ta dùng kế chia để trị
Fe : abc (mol)
.Ta có ngay : S : 2bc (mol)
C : a (mol)
O : 3a (mol)
BTNT.O
P
O
14
2
const
O2 ,nung,DLBTN
CO 2: a (mol)
3. a bc
nphaûn
öùng
2
O2
n phaûn öùng n
a 11b7c
4
2bc a
CO2
Fe O : abc (mol)
2 3
2
SO 2 : 2bc (mol)
2 2bc2a 3a
2
n
a 11b7c
SO2
abc
4
a 11b7c
4
2bc a
l)
chuyên đề giúp trí nhớ hóa học phần đại cương và vô cơ
/>
Câu 6: Chọn đáp án C
Ý tưởng giải bài toán : Dùng BNTN Fe
nFe
800.0,95
.
800.1 ,95 1
n
. .232
232
m
Fe
Fe3O4
56
3
56 3
mquang
800.0,95 1
. .232.
1 1
.56 3
0,8
0,98
Câu 7: Chọn đáp án A
nAg PO 0,1(mol)
BTNT.P
3
4
nP
Câu 8: Chọn đáp án D
Chú ý: CuS không tác dụng với HCl.
Ta có:
BTNT
→ VCuSO
n H2S n Fe n Zn
0,6.(64
4
0,1(mol)m3,1(gam)
56
11,226
65
872,73
96)
0,1.1,1
Câu 9: Chọn đáp án A
Tư duy: Dùng BTNT P.
1
n
.0,49 0,005(mol)
P
98
1338,68 (gam)
l)
CuSO4
0,6
BTNT.Cu
n
0,6(mo
1n
0,0025(mol)
0,0025.310.
1
.m
0,73 0,9
Ca3 (PO4 )2
1,18(gam)
Câu 10: Chọn đáp án B
Ý tưởng: Dùng BTNT Fe:
nFe
10
.0,98
Gan
g
m
56
10
.0,98.56.
56
0,8
1
.
0,934
1
13,115(gam)
Câu 11: Chọn đáp án B
n Fe
n
0,2(mol)
0,1(mol)
BTNT.Fe
BTNT.Mg
n Fe2O3
0,1(mol) m16420(gam
0,1(mol)
)
n MgO
Câu 12: Chọn đáp án C
Vì sau cùng toàn bộ lượng Fe chuyển vào Fe2O3 nên ta có ngay:
Fe : 0, 4(mol)
BTNT.Fe
X
n Fe2O3 0,2(mol)m0,2.16032(gam)
O : 0,3(mol)
Mg
Câu 13: Chọn đáp án C
Cách 1 : Nhận xét nhanh như sau:
Để ý rằng 1 mol S tác dụng với 1 mol oxi sinh ra 1 mol SO2 nên số mol khí
không đổi
15
Tuyển chọn các bài toán đặc sắc hệ phương trình hình phẳng oxy đặng việt hùng moon
/>
Xem hỗn hợp đầu có a+c mol Fe , b mol FeCO3. Một mol Fe ra Fe2O3 khí giảm
3/4 mol. Một mol FeCO3 khí tăng 3/4 mol .Vậy b=a+c
Cách 2: Sử dụng BTNT:
nFeabc
(mol)
nS n2cn(mol) b (mol)
Ta có ngay :
3b (mol)
abc
(mol )
2
2c (mol)
b (mol)
n Fe2O3
n
BTNT
SO2
C
nCO
O
2
BTNT.O
nphaûn
öùng 0,75(ab c) 2c
b 1,5b0,75a0,25b 2,75c
O2
pconst
0,75a0,25b 2,75c2cb
0,75a0,75c0,75b
bac
Câu 14: Chọn đáp án D
Với bài toán này ta có thể tư duy bằng cách BTNT.Clo như sau.Sau khi phản
ứng thì Clo trong HCl sẽ biến vào NaCl và AlCl3.Do đó ta có:
NaCl : a
AlCl3 : b 0,1
a0,5
b0,2 (mol)
(mol)
Na : a (mol)
16,9
Al : b (mol)
23a27b 16,9
a3.(b 0,1)0,8
Câu 15: Chọn đáp án D
Ta có : a nCuO x(mol)
nFe 3O 4 2x(mol)
BTKL
mAl
0,2.275, 4
nCu(NO )
BTNT(Cu Fe)
x(mol)
6x(mol)
3 2
nFe(NO ) 3 3
(mol)
188x 64.24241x0,025
(gam)
a80.0,025 232.0,05 13,6
Câu 16: Chọn đáp án D
Cho khí A (CO2) hấp thụ vào Ba(OH)2 :
BTKL
BTNT.C
n CO2
Ta có: nFe
O
2
3
BTNT.Fe
BTKL
trong
noxit
O
n FeCO3BaCO3n
0,14(m
ol)
ntrong
FexOy
Fe
BTNT.F
e
0,04(mol) 0,28(mol)
nF
e
0,28 0,040,24(mol)
m FexOy 18,56
23,2 0,04.116 18,56(ga m)
0,24.56
0,32(mol)
16
x 0,24
3
Với FexOy ta có :
y
0,32
4
Fe3O4 nFeO.Fe2
3
O
0,08(mol)
19
Fe2 : 0,04 0,080,12(mol)
Fe3 : 0,08.20,16(mol)
X HCl
V
0,12.2 0,16.3 0,72(mol)
=
BTDT
720 360
2
nCl
n HCl
(ml)
Câu 17: Chọn đáp án D
Ta dễ thấy khối lượng bình NaOH tăng là khối lượng CO2:
BTNT.O
m tang m
nbiO khu
52,8(gam)
52,8
1,2(mol)
44
nCO2
CO2
BTKL
mT 300,8 1,2.16
X
BTNT.Fe
HNO
3
387
,2
n
n
Fe
Fe(NO3 )
3
BTNT.Fe
320(gam)
242
2
nFe2O3
0,8(mol)
1,6(mol)
3
%Fe O
320
0,8.160
40%
Câu 18: Chọn đáp án B
Ta có :
nCO 2 : 0,525
BTKL
nH2O : 0,525
BTNT.oxi
mX
n:O20,625
nC nH 2On
0,525.44 0,525.18 0,625.32 12,55(gam)
ntrong
X
O
0,525.3 0,625.20,325(mol)
a
ab0,2
a2b0,325
nC m H2 Om 2 b
0,075.CH3CHO 0,125.C3H6O212,55
nCO2 nH2O
nAg
a0,075(mol)
b0,125(mol)
0,075.20,15(mol)
mAg 16,2(gam)
Câu 19: Chọn đáp án D
C 3H 4O 2
C 322
(H O)
X CH 2OC(H O)
C 2H 4O 2
2
n CO2
n O2
0,2(mol)
BTNT C voâ n hoùm H2 O
C 222
(H O)
m 2,7 0,2.125,1g
Để làm nhanh ta hiểu nước được tách ra từ X còn O2 phản ứng đi vào CO2
Câu 20: Chọn đáp án B
Ta có ngay X : R COOH 4.16 0,7 R 1,4
2
R 90
nO 2
nCO2
0,4(mol)
0,35(mol)
0,45(mol)
nH O
BTNT.oxi
ntrong
X,Y,Z
O
0,35(mol)
BTKL
m X,Y,Z
2
m(C,H,O)10,7(gam)
Dễ dàng suy ra ancol đơn chức:
axit : a(mol)
ancol : b(mol)
ab0,2
BTNT.oxi
4ab0,35
Nếu X là HOOC – CH2–COOH
ROH
10,7 0,05.104
0,15
R 19,67
a0,05(mol)
b0,15(mol)
CH3OH : 0,1%0,1.32
C2H5OH : 0,0510,7
BÀI LUYỆN TẬP SỐ 2
Câu 1: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic . Cho m gam
X phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 thu được 0,672 lít CO2 (đktc). Đốt cháy hoàn
toàn m gam X cần 1,008 lít O2 (đktc), thu được 2,42 gam CO2 và a gam H2O. Giá trị
của a là
A. 1,80.
B. 0,72
C. 1,44.
D. 1,62.
Câu 2:Cho hh X có thể tích V1 gồm O2,O3 có tỉ khối so với H2=22.Cho hh Y có
tích V2 gồm metylamin va etylamin có tỉ khối so với H2=17.8333. đốt hoàn toàn V2
hỗn hợp Y cần V1 hỗn hợp X. tính tỉ lệ V1:V2?
A.1
B.2
C.2,5
D.3
Câu 3:
- 30,8
gam CO2 18 gam H2
A. 30,4 gam.
B. 16 gam.
C. 15,2 gam.
D. 7,6 gam.
Câu 4:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 5.Đốt cháy 30,6 gam hỗn hợp X gồm andehit axetic;vinyl axetat,axit
isobutyric thu được 31,36 lít CO2 (đktc).Số mol vinyl axetat trong hỗn hợp là:
A.0,1
B.0,2
C.0.3
D.0.15
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 4,16 gam hỗn hợp X gồm RCOOH và RCOOC 2H5 thu
được 4,256 lít CO2(đktc) và 2,52 gam H2O. Mặt khác 2,08 gam hỗn hợp X phản
ứng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH , thu được 0,46 gam ancol và m gam muối.
Giá trị của m là:
A. 2,35 gam
B. 2,484 gam
C. 2,62 gam
D. 2,42 gam
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm một số ancol thuộc cùng
dãy đồng đẳng cần dùng 10,08 lit khí O2 (đktc) thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và
9,90 gam H2O. Nếu đun nóng 10,44g hỗn hợp X như trên với H 2SO4 đặc ở nhiệt độ
thích hợp để chuyển hết thành ete thì tổng khối lượng ete thu được là:
A. 7,74 gam
B. 6,55 gam
C. 8,88 gam
D. 5,04 gam
Câu 8: Hỗn hợp A gồm một axit đơn chức,một ancol đơn chức và 1 este đơn chức
(Các chất trong A đều có nhiều hơn 1C trong phân tử).Đốt cháy hoàn toàn m gam
A rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư thấy có 135
gam kết tủa xuất hiện.Đồng thời khối lượng dung dịch giảm 58,5 gam.Biết số mol
ancol trong m gam A là 0,15.Cho Na dư vào m gam A thấy có 2,8 lít khí (đktc)
thoát ra.Mặt khác m gam A tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 12 gam NaOH. Cho m
gam A vào dung dịch nước Brom dư.Hỏi số mol Brom phản ứng tối đa là :
A.0,4
B.0,6
C.0,75
D.0,7
Câu 9: Cho 0,1 mol CH3COOH vào cốc chứa 30ml dung dịch ROH 20% (d = 1,2
g/ml), R là một kim loại thuộc nhóm IA. Cô cạn dung dịch sau phản ứng rồi đốt
cháy hoàn toàn chất rắn khan còn lại. Sau khi đốt cháy thì còn 9,54 gam chất rắn
và m gam hỗn hợp khí CO2, hơi nước bay ra. Xác định giá trị của m.
A. 9,3
B. 8,26
C. 10,02
D. 7,54
Câu 10: Oxi hóa 2m gam ancol no, đơn chức, bậc 1 bằng oxi không khí trong điều
kiện thích hợp thì thu được 3m gam hỗn hợp X gồm anđehit, axit và nước. Xác
định công thức của ancol trên.
A. CH3OH hoặc C2H5OH
B. C2H5OH
C. C2H5OH hoặc C3H7OH
D. CH3OH
Bài 11: Để trung hòa m gam hỗn hợp X gồm hai axit no đơn chức mạch hở kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng cần 100 ml dung dịch NaOH 0,3M. Mặt khác đem đốt
cháy m gam hỗn hợp X rồi cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng P 2O5
bình 2 đựng KOH dư thấy khối lượng bình 1 tăng a gam bình 2 tăng (a + 3,64)
gam.Thành phần % khối lượng axit có số nguyên tử cacbon nhỏ trong hỗn hợp X
là:
A.30,14%
B.33,33%
C.69,68%
D.66,67%
Bài 12: Hỗn hợp X gồm một anđehit no đơn chức mạch hở và một anđehit không
no đơn chức mạch hở ( trong phân tử chứa một liên kết đôi C=C). Khi cho X qua
dung dịch brom dư đến phản ứng hoàn toàn thấy có 24 gam Br 2 phản ứng. Đốt
cháy hoàn toàn X thì thu được 7,7 gam CO 2 và 2,25 gam H2O. Nếu cho hỗn hợp X
tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn thu được m
gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 16,2
B. 27
C. 32,4
D. 21,6
Câu 13: Chia 1 amin bậc 1,đơn chức A thành 2 phần đều nhau.
Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong nước rồi thêm dung dịch FeCl3 (dư).Kết tủa
sinh ra lọc rồi đem nung tới khối lượng không đổi được 1,6 gam chất rắn.
Phần 2: Tác dụng với HCl dư sinh ra 4,05 gam muối .CTPT của A là:
A. CH3NH2
B. C2H5NH2
C. C3H7NH2
D. C4H9NH2
Câu 14: Khi đố
16,8 lit CO2, 2,8
lit N2
20,25 gam H2
:
A. C4H9N
B. C3H7N
C. C2H7N
D. C3H9N
Câu 15: Cho 1.22g hỗn hợp X gồm 2 amin bậc 1 (có tỉ lệ số mol là 1:2) tác dụng
vừa đủ với 400ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y. Mặt khác khi đốt
cháy hoàn toàn 0.09mol hỗn hợp X thu được mg khí CO2 ; 1,344 lit (đktc) khí N2
và hơi nước. Giá trị của m là:
A.3,42g
B.5,28g
C.2,64g
D.3,94g
ĐÁP ÁN VÀ GIẢI CHI TIẾT
Câu 1:Chọn đáp án B
Ta có :
nCO2
0,03(mol)
nTrong
X
COOH
0,03 mol
BTNT.O
nTrong
X
O
nCO
0,055(mol)
0,055 BTNT.C nTrongm
C
a
m
m(C, H, O) 0,
BTKL
.2 0, 06.16
055.12
18
2
Cách 1 : Dùng BTKL ta có
BTKL
1, 62
a
0, 045.322, 42a
9 O2
a0, 72
m
Cách 2 : Dùng BTNT.O ta có
BTKL
0, 06 0, 045.2 0, 055.2
RCOOH
CO2
O2
a
18
a
0, 72(gam)
Câu 2: Chọn đáp án B
Có ngay
V O2
V O3
: V1 4
: 3V1 4
Bảo toàn O có ngay
V1
và
V CH3 NH2
V C2H5 NH2
9V
2nH 2O
V CO2
BTNT.(H C)
: V2 3
V H2O
8V2
17V2
V1
3
6
V2
1
Câu 3: Chọn đáp án
2
4
C
Theo các chú ý có ngay :
nC nCO 0, 7(mol)
2
nH
: 2V2 3
: 4V2 3
: 17V2
6
2
2(mol)
a
mX
0,06 mol
mC
mH
mO
nO
nX
15, 2(gam)
0,3(mol)
Câu 4: Chọn đáp án A
Ta có :
nC
nCO 2
0,8(mol)
nXO
n0,
X 4(mol)
n H2O
1, 2(mol)
V2,4 .22,426,88(lít)
O2
npu
O
2, 4(mol)
n
n
2
Câu 5. Chọn đáp án A
Theo các chú ý có ngay
cho : n
1(mol)
m
X
MX
9,6
X
MY
nY
0,6
0, 4(mol)
H2
nX
Câu 6: Chọn đáp án A
Tính toán với số liệu của X là 2,08 gam.
nCO
0,095(mol)
1, 26 4,18 2,08
Ta có:
2
n pu
O
nH 2O 0,07(mol)
16
nXO
pu
0, 21(mol)
n RCOOC2H5 0,01(mol)
0,015(mol)
nRCOOH
0,05(mol)
2,08 0,025.40m 0, 46 0,015.18m2,35g
Câu 7: Chọn đáp án A
H2O = 0,55 mol > CO2 = 0,3 mol:
Ta có: X : C1,2 H4,4O nX 0,3 nH 2O 0,15(mol)
m 10,44 2,77,74
Câu 8: Chọn đáp án C
(gam)
ancol : 0,15
Ta có : Axit : 0,1
Este : 0, 2
n0, 45.170,10, 75 mol
Br2
axit
→Chọn C
Và
CO2 :1,35
H 2O : 0,95
1,35 0,95k 1k17
0, 459
(k là số liên kết π trong A)
9
Chú ý : Số mol Brom lớn nhất khi có este dạng HCOOR
Câu 9: Chọn đáp án B
25