Tải bản đầy đủ (.ppt) (136 trang)

Báo cáo tài chính và phân tích tài chính

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (789.39 KB, 136 trang )

Môn học
TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP 2
Chương 9:
BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
02/04/17

MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

1


Mục tiêu của chương
1. Nắm vững các kiến thức cơ bản về: (1) Hệ thống
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp; (2) Khái niệm,
cách phân loại, công thức tính và ý nghĩa các tỷ số tài
chính; (3) Phương pháp phân tích khái quát tình hình
tài chính, phân tích các chỉ số tài chính, và phân tích tài
chính DUPONT.
2. Có kỹ năng trong việc đọc và hiểu cách thức lập dự
toán, và phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp,
biết sử dụng kết quả phân tích dùng để làm cở sở quan
trọng cho việc ra các quyết định quản trị.
2


Nội dung
Thời lượng: 10 tiết lý thuyết
4 tiết thảo luận
& bài tập TH


1. Đọc các Báo cáo tài chính
2. Các tỷ số tài chính
3. Phương pháp đánh giá các tỷ số tài
chính
4. Một số vấn đề gặp phải khi phân tích
báo cáo tài chính.
02/04/17

3


1. ĐỌC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Cơ sở pháp lý của hệ thống BCTC Việt Nam
1.2 Mục đích của báo cáo tài chính
1.3 Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp

02/04/17

MBA. NGUYEN VAN BINH

4


1. ĐỌC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Cơ sở pháp lý của hệ thống BCTC Việt Nam
-Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 và
Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của
Chính phủ Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật kế toán trong hoạt động kinh
doanh;

-Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế
toán doanh nghiệp.

02/04/17

MBA. NGUYEN VAN BINH

5


1. ĐỌC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2 Mục đích của Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về
tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng
tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý
của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu
hữu ích của những người sử dụng chúng trong việc
đưa ra các quyết định kinh tế.

02/04/17

6


1. ĐỌC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2 Mục đích của Báo cáo tài chính
Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp thuộc đối
tượng điều chỉnh của Luật doanh nghiệp (2005), Luật
kế toán (2003). Cụ thể: Hệ thống báo cáo tài chính

năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh
nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế.
Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân
thủ các quy định này và những qui định, hướng dẫn
cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại “chế
độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ”.
02/04/17

MBA. NGUYEN VAN BINH

7


1. ĐỌC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.3 Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp
- Báo cáo tài chính năm: Theo qui định của Luật kế
toán, tất cả các DN phải báo cáo các hoạt động SXKD
hàng năm thông qua các báo cáo tài chính cơ bản dưới
đây:
 Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN);
 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)
 Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)

-Báo cáo tài chính giữa niên độ:
Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ
Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm tắt.
02/04/17

MBA. NGUYEN VAN BINH


8


1.3.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán được lập vào một thời điểm
nhất định trong năm (thường là vào ngày 31.12
hàng năm), theo hai cách phân loại vốn và nguồn
hình thành vốn cân đối nhau. Bảng cân đối kế
toán có ý nghiã rất quan trọng đối với nhiều đối
tượng có quan hệ sở hữu, quản trị tài chính trong
hoạt động SXKD của doanh nghiệp.

Chúng ta sẽ
xem xét, tìm
hiểu chúng!
02/04/17

MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

9


Các thành phần chính của Bảng CĐKT

TÀI SẢN



NGUỒN VỐN


A. Tài sản ngắn hạn

A. Nợ phải trả

B. Tài sàn dài hạn

B. Vốn chủ sở hữu

Lưu ý: 2 vế của bảng cân đối kế toán phải luôn cân bằng.
02/04/17

MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

10


Thành phần của bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần:
A. Tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có đến thời
điểm lập bảng báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của
doanh nghiệp.
Về mặt kinh tế: Phản ánh qui mô, kết cấu các loại vốn, tài sản,
được sắp xếp theo nội dung kinh tế của từng loại vốn trong
quá trình SXKD của doanh nghiệp. Căn cứ vào các chỉ
tiêu của tài sản có ta có thể đánh giá một cách tổng quát
qui mô tài sản, tính chất và trình độ sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
Về mặt pháp lý: Thể hiện số vốn đang thuộc quyền và sử dụng
của doanh nghiệp.

02/04/17

MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

11


Kết cấu của “Tài sản” bao gồm:
A. Tài sản ngắn hạn
1. Tiền mặt và các khoản tương đương tiền
2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
3. Các khoản phải thu ngắn hạn
4. Hàng tồn kho
5. Tài sản ngắn hạn khác

B. Tài sản dài hạn
1. Các khoản phải thu dài hạn
2. Tài sản cố định
3. Bất động sản đầu tư
4. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
5. Tài sản dài hạn khác
02/04/17

MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

12


Thành phần của bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần:

B. Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại tài
sản, vốn SXKD của doanh nghiệp đến thời điểm báo
cáo.
Về mặt kinh tế: Thể hiện cơ cấu của các nguồn vốn được
đầu tư và huy động vào SXKD, thể hiện khái quát khả
năng , mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp.
Về mặt pháp lý: Thể hiện trách nghiệm pháp lý của DN
đối với chủ sở hữu, và các bên có quan hệ kinh tế, tài
chính.

02/04/17

MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

13


Kết cấu của “Nguồn vốn” bao gồm:
A. Nợ phải trả
1. Nợ ngắn hạn
2. Nợ dài hạn

B. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn chủ sở hữu
2. Nguồn kinh phí và quỹ khác

Chi tiết vui lòng
xem thêm Bảng
cân đối kế toánMẫu số B01-DN
02/04/17


MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

14


Ví dụ 2.1
Bảng cân đối kế toán của công ty X
Ngày 31/12/2009
Tài sản có

ĐVT: Tr. đồng
MS

Năm 2008

Năm 2009

A. TÀI SẢN LƯU ĐỘNG

100

504.00

360.00

1. Tiền mặt và ĐT ngắn hạn

110


236

36

2. Khoản phải thu

130

105

200

3. Hàng tồn kho

140

36

44

4. TSLĐ khác

150

127

80

B. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH


210

337.00

880.00

1. TSCĐ hữu hình

211

337

545

- Nguyên giá

212

440

747

- Giá trị hao mòn

213

-103

-202


2. TSCĐ vô hình

217

0

138

- Nguyên giá

218

0

138

- Giá trị hao mòn

219

0

0

3. TSCĐ thuê tài chính

214

0


0

Chi phí XDCB dở dang

230

0

197

841

1240

02/04/17

Tổng tài sản có

MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

250

15


Ví dụ 2.1
Bảng cân đối kế toán của công ty X
Ngày 31/12/2009 ĐVT: Tr. đồng
Nợ và vốn chủ sở hữu


MS

Năm 2008

Năm 2009

A. NỢ PHẢI TRẢ

300

173.00

549.00

1. Nợ ngắn hạn

310

68

209

- Vay ngắn hạn

311

21

101


- Phải trả người bán

313

40

62

- Thuế và các khoản nộp NN

315

7

46

2. Nợ dài hạn

320

105

340

B. VỐN CHỦ SỞ HỮU

400

668,00


691,00

- Vốn cổ phần thường

634

634

- Lợi nhuận giữ lại

34

57

- Vốn XDCB

0

0

841

1240

Tổng nợ và vốn cổ phần

02/04/17

500


MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

16


Bảng cân đối kế toán được lập như thế nào?
Phương trình bảng cân đối kế toán:
TÀI SẢN CÓ = TS NỢ & VỐN CSH
TS NGẮN HẠN + TS DÀI HẠN = NỢ + VỐN CSH


Đừng quên em
nhé!

02/04/17

MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

17


Bảng cân đối kế toán được lập như thế nào?
Bài tập tình huống số 1:Công ty ABC có các hoạt động sau
1.Các chủ sở hữu góp 10 tỷ tiền mặt
2.Vay dài hạn 7 tỷ để mua máy móc thiết bị và xây nhà xưởng trị giá
10 tỷ đồng, tuyển dụng 100 lao động
3.Mua bằng sáng chế trị giá 2 tỷ đồng bằng tiền mặt
4.Vay ngắn hạn thêm 10 tỷ để mua nguyên vật liệu trị giá 20 tỷ nhập
vào kho, nhưng chỉ trả bên bán 12 tỷ?
5.Xuất hàng tồn kho giá trị 10 tỷ bán được 15 tỷ, nhưng chưa thu

được đồng tiền mặt nào, trong khi chi phí khác bằng tiền mặt 2
tỷ đồng, khấu hao 1 TSCĐ hữu hình 1 tỷ đồng (Giả sử thuế thu
nhập DN bằng không)
6.Thu được 10 tỷ đồng tiền mặt, trả bớt nợ khách hàng 5 tỷ đồng
7.Dùng tiền mặt mua 3 tỷ đồng chứng khoán dài hạn, 2 tỷ đồng
chứng khoán ngắn hạn
02/04/17

MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

18


Bảng cân đối kế toán được lập như thế nào?
TÀI SẢN

NGUỒN VỐN

A. TS NGẮN HẠN
Tiền và các khoản tương
đương tiền

18
1

Các khoản ĐTTC NH

2

Phải trả người bán


Các khoản phải thu NH

5

Thuế và các khoản nộp NN

Hàng tồn kho

10

Vay và nợ dài hạn

7

B. TSCĐ & ĐT DH

14

B. VỐN CHỦ SỞ HỮU

12

TSCĐ hữu hình

9

Vốn ĐT của CSH

10


TSCĐ vô hình

2

LNST chưa phân phối

2

Các khoản ĐTTC DH

3

Cộng
02/04/17

A. NỢ PHẢI TRẢ

20

Vay và nợ ngắn hạn

10

32
MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

3

32

19


Nhận xét Bảng cân đối kế toán
 Hầu hết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá
trình hoạt động của doanh nghiệp đều được thể
hiện trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
 Số liệu trên bảng cân đối kế toán mô tả sự vận động
chuyển hóa của qui mô hoạt động, nội dung kinh tế
và hình thái vật chất của tài sản.
 Để có thể hiểu rõ các hoạt động của doanh nghiệp
chúng ta cần tìm hiểu thêm các báo cáo tài chính
khác.

02/04/17

MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

20


Và, các bạn ghi Bài tập về nhà.
 Một số nghiệp vụ khác (tiếp theo BT tình huống số 1)


8. Phát hành thêm 1triệu cổ phiếu mệnh giá 10 nghìn
đồng một cổ phiếu, thu được 20 tỷ đồng.
9. Chia cổ tức bằng tiền mặt 1 tỷ đồng.
10. Bảo lãnh cho một công ty con vay vốn 5 tỷ đồng.
11. Bằng sáng chế đã mua hoàn toàn không dùng được,

phải bỏ.
12. Lặp lại tình huống 5 khi có thuế TNDN là 25%.
==================
02/04/17

MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

21


1.3.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh kết quả hoạt
động SXKD trong năm của DN. Nó bao gồm doanh
thu bán hàng và các khoản chi phí của công ty trong
thời gian hạch toán. Số liệu trên báo cáo cung cấp
những thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả
sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật, kinh
nghiệm quản lý của một doanh nghiệp..

Chúng ta sẽ
xem xét, tìm
hiểu chúng!
02/04/17

MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

22


Báo cáo thu nhập?

 Báo cáo thu nhập: Một sự hạch toán doanh thu, chi
phí và lợi nhuận ròng trong một khoảng thời gian
nhất định (kỳ kế toán)
 Income statement: An accounting of sales,
expenses, and net profit for a given period.
 Câu chuyện còn lại là xác định doanh thu, chí phí
và lợi nhuận ròng như thế nào?

02/04/17

MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

23


Thành phần của bảng báo cáo kết quả kinh doanh
a. Doanh thu: Là nguồn thu nhập thực tế (hay dự toán)
của doanh nghiệp từ hoạt động SXKD: Doanh thu từ
bán SP; DV; hoặc từ các khoản thu của khách hàng.
Thu nhập làm tăng tài sản có và vốn cổ phần của DN.
b. Chi phí: Là các khoản chi phí trực tiếp và gián tiếp
cần thiết để sản xuất ra các SP, DV. Giá vốn hàng bán
đo lường giá trị hàng tồn kho đã bán cho KH. Chi phí
phát sinh làm cho tài sản có giảm đi, hay các khoản nợ
tăng lên (hoặc cả hai).
c. Lợi nhuận: Là phần chênh lệch giữa Doanh thu và chi
phí tại thời điểm phân tích. Lợi nhuận cho thấy doanh
thu của DN so với chi phí phải bỏ ra.
02/04/17


MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

24


Một số chỉ tiêu quan trọng của báo cáo kết quả kinh doanh
 Doanh thu thuần

Trừ: Giá vốn hàng bán (chi phí NPL, LĐ,...)
= Lãi gộp
Trừ: Chi phí hoạt động (chi phí bán hàng, quản lý
DN)
= Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT)
Trừ: Chi trả lãi vay (I)
= Thu nhập trước thuế (EBT)
Trừ: Thuế thu nhập (T)
Thu nhập sau thuế (EAT) hay lãi ròng (NI)
02/04/17

MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

25


×