Tải bản đầy đủ (.docx) (56 trang)

Khuếch đại raman trong hệ thống thông tin quang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 56 trang )

Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Thu Dung

LỜI CẢM ƠN
Qua 3 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công
Nghiệp đến nay tôi đã hoàn thành khóa học. Với lòng biết ơn sâu sắc của mình tôi xin
chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của toàn thể các thầy cô giáo trong ngành Điện
Tử - Tryền Thông trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp đã giảng dạy và
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành báo cáo tốt nghiệp
này. Đồng cảm ơn các anh chị tại Trung Tâm Viễn Thông Tam Nông đã tạo mọi điệu
kiện và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập. Vì thời gian có hạn và kiến
thức còn hạn chế nên báo cáo này của tôi chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu
sót.
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Đỗ Thị Thu Dung đã giúp đỡ
và giới thiệu tôi thực tập tại Trung Tâm Viễn Thông Tam Nông . Không những thế,
trong quá trình thực tập cô đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho tôi những kiến thức lý
thuyết, cũng như các kỹ năng trong lập trình, cách giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi … Cô
luôn là người truyền động lực trong tôi, giúp tôi hoàn thành tốt giai đoạn thực tập tốt
nghiệp.
Cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Trung Tâm Viễn Thông Tam Nông đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành giai đoạn thực tập tốt nghiệp..
Tôi xin chân thành biết ơn sự tận tình dạy dỗ của tất cả các quý thầy cô Khoa
Điện Tử - Truyền Thông trường Đại Học Kinh Tế - Kỹ Thuật Công Nghiệp Hà Nội

Hà Nội, ngày.... tháng.... năm....
Sinh viên
Ngô Đức Anh

1
SVTH: Nô Đức Anh



Lớp: ĐT19A1


Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Thu Dung

LỜI NÓI ĐẦU
Mặc dù tán xạ không đàn hồi của phần tử ánh sáng, một hiện tượng được
biết như tán xạ Raman, được tìm ra bởi C.V. Raman trong năm 1928, nhưng
hiện tượng phi tuyến của tán xạ Raman kích thích không được chứng minh cho
đến năm 1962. Không lâu sau đó, sợi quang silica suy hao thấp được sử dụng
trong năm 1970, Roger Stolen và những người đồng nghiệp sử dụng tán xạ
Raman kích thích trong nhiều sợi quang không chỉ cho khuếch đại của tín hiệu
quang mà còn cho cấu tạo laser Raman sợi cơ sở. Khả năng của bộ khuếch đại
Raman cho bù suy hao sợi quang trong hệ thống sóng ánh sáng được chứng
minh trong những năm 1980 trong một vài thí nghiệm được làm bởi Linn
Mollenauer và đồng nghiệp của ông. Tuy nhiên, những thí nghiệm này không
phù hợp cho sự phát triển bộ khuếch đại Raman trong hệ thống thông tin quang
thương mại. Tiếp theo bộ khuếch đại sợi quang pha tạp Erbium có bơm sử dụng
laser bán dẫn có tính thực tiễn hơn nên khuếch đại Raman đã bị bỏ qua suốt
nhưng năm 1990.
Tuy nhiên, việc nghiên cứu laser bơm thích ứng cho khuếch đại Raman vẫn
được tiến hành. Một vài công nghệ tiên tiến được tìm ra trong những năm 1990 giúp cho
việc sản xuất ra laser bán dẫn đơn mode ngang có khả năng phát mức công suất vượt
quá 0,2 W. Người ta cũng nhận thấy rằng một vài laser bơm có thể sử dụng tương
thích tại bước sóng khác nhau và cung cấp độ khuếch đại Raman qua một băng tần
rộng bao gồm cả băng truyền dẫn C và L. Hơn nữa, người ta cũng chế tạo ra bộ khuếch
đại Raman phân bố có độ khuếch đại trên 10 km có nhiễu nhỏ hơn so với bộ khuếch đại

sợi pha tạp Erbium có độ khuếch đại trên 10 mét. Khi laser bán dẫn công suất lớn có giá
trị về thương mại vào cuối thế kỷ 20, bộ khuếch đại Raman đã được sử dụng trong một
số thí nghiệm và thấy rằng nó cải thiện hiệu năng của hệ thống WDM. Tới năm 2003,
việc sử dụng bộ khuếch đại Raman đã khá phổ biến cho hệ thống tầm xa được thiết kế
để hoạt động qua hàng ngàn kilomet. Các bộ khuếch đại quang Raman có rất nhiều ưu
điểm so với những loại khuếch đại quang đã được sử dụng trước đó và rất phù hợp với
các hệ thống WDM đang được triển khai hiện nay. Các bộ khuếch đại quang
Raman được coi là lời giải cho bài toán khuếch đại quang trong các hệ thống truyền
dẫn quang dung lượng lớn, cự ly dài và rất dài.
Nhận thức được tầm quan trọng của khuếch đại Raman trong hệ thống thông tin
quang, nên em chọn đề tài “ Khuếch đại Raman trong hệ thống thông tin quang” .
Nội dung đồ án gồm 3 chương:
 Chương 1: Giới thiệu tổng quan về khuếch đại quang: nguyên lý khuếch đại
2
SVTH: Ngô Đức Anh

Lớp: ĐT19A1


Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Thu Dung

quang và một số tham số khuếch đại quang.
 Chương 2: Trình bày về khuếch đại Raman: tán xạ Raman, ưu nhược điểm
của khuếch đại Raman, nguyên lý khuếch đại Raman, bơm và phương trình tín hiệu,
nhiễu trong khuếch đại Raman, phân loại các bộ khuếch đại Raman.
 Chương 3: Trình bày ứng dụng của bộ khuếch đại Raman. Mặc dù đã hết sức cố
gắng nhưng khuếch đại Raman là một vấn đề khó nên nội dung chuyên đề khó tránh khỏi
các thiếu sót. Rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy, cô giáo, các bạn sinh

viên để chuyên đề này được hoàn thiện hơn.

3
SVTH: Ngô Đức Anh

Lớp: ĐT19A1


Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Thu Dung

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG VIỄN THÔNG TAM NÔNG

Giám Đốc
( Nguyễn Đăng Khoa )

Phó Giám Đốc
( Đinh Tiến Công )

Bộ Phận Bán Hàng

Bộ Phận Kỹ Thuật

Bộ Phận Tổng Đài

( Nguyễn Thị Giang )

( Nguyễn Đức Hạnh )


( Bùi Văn Thanh )

1. Giới thiệu viễn thông Tam Nông

Trung Tâm viễn Thông Tam Nông thuộc Trung Tâm Viễn Thông Phú Thọ – là
đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, được thành
lập theo quyết định số 699/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 6/12/2007 của Hội đồng quản
trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, có tư cách pháp nhân, chịu trách
nhiệm trực tiếp trước pháp luật trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của ḿnh
Kể từ ngày 1/1/2008, Viễn thông Tam Nông chính thức được thành lập và bắt đầu
đi vào hoạt động độc lập. Tuy nhiên, mạng lưới của Viễn thông Tam Nông đă là một
mạng lưới rộng khắp, được khởi nguồn xây dựng từ rất lâu. Bởi lẽ, tiền thân của Viễn
thông Tam Nông là Bưu điện Tam Nông (cũ) với bề dày lịch sử truyền thống; cùng với
Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật được trang bị hiện đại, công nghệ tiên tiến và luôn
được cập nhật ngang tầm với tiến bộ của khu vực và trên thế giới, vùng phục vụ không
ngừng được mở rộng nhằm phục vụ và đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng dịch vụ của
mọi đối tượng khách hàng.
(*) Một số sản phẩm và dịch vụ chính:
- Dịch vụ điện thoại cố định và các dịch vụ gia tăng trên mạng cố định.
- Dịch vụ điện thoại di động VinaPhone, MobiFone.
- Dịch vụ Internet VNN (MegaVNN, FTTH/FiberVNN).
- Dịch vụ thuê kênh riêng, truyền số liệu , mytivi.
- Tư vấn, thiết kế, thực hiện và bảo tŕ chuyên ngành viễn thông tin học.
- Các sản phẩm và dịch vụ tin học, giải pháp tích hợp.
4
SVTH: Ngô Đức Anh

Lớp: ĐT19A1



Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Thu Dung

Với đội ngũ công nhân viên trẻ, tâm huyết, sáng tạo, phong cách làm việc chuyên
nghiệp, VNPT Tam Nông đă và đang phát triển ngày càng lớn mạnh. VNPT luôn
mong muốn được phục vụ quư khách hàng ngày một chu đáo, tận t́nh, mang đến cho
quư khách hàng những sản phẩm và dịch vụ hoàn hảo nhất trên nền tảng công nghệ
thông tin và viễn thông. cùng với kết quả đă đạt được, lực lượng CB-CNV rất đỗi tự
hào v́ đă góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xă hội, văn hoá của địa
phương, góp phần hoàn thành xuất sắc chiến lược phát triển tăng tốc để đảm bảo cạnh
tranh và hội nhập thắng lợi.
Phát huy những thành tích đă đạt được, đội ngũ nhân viên của VNPT Tam Nông
luôn làm việc hết ḿnh, không ngừng hoàn thiện, nâng cao tŕnh độ để đáp ứng nhu cầu
của khách hàng một cách nhanh chóng nhất, chính xác nhất, tiện lợi và văn
minh nhất, xứng đáng với 10 chữ vàng: “ Trung thành, Dũng cảm, Tận tụy, Sáng
tạo, Nghĩa t́nh”.
Bất cứ khi nào, bất cứ ở nơi đâu, VNPT Tam nông vẫn luôn giữ vững phương
châm “Sự hài lòng của khách hàng là thành công của doanh nghiệp”



Các dịch vụ cộng thêm trên mạng ĐTCĐ
Quay số rút gọn
Quay từ 1 đến 3 chữ số thay vì phải quay cả dãy số, đôi khi rất dài và khó nhớ, nhất
là khi gọi quốc tế.
Chỉ dùng cho máy điện thoại ấn hệ tone. Bàn phím có các phím từ 0 đến 9, còn có 2
phím chức năng là phím *, phím #.
Cách sử dụng :
- Lập trình: * 15 * ST * SÐT #

- Quay số: * * ST
Hủy bỏ: # 15 * ST #
Trong đó:
ST : số tắt do khách hàng tự chọn.
SÐT : số điện thoại đầy đủ mà khách hàng muốn rút gọn.
Báo thức tự động (báo chuông hẹn giờ)
Máy điện thoại sẽ thực hiện chức năng như một đồng hồ báo thức, reng chuông khi
đến giờ hẹn mà chủ máy cài đặt trước.
Cách sử dụng :
- Lập trình: * 55 * ggpp #
- Hủy bỏ: # 55 #
Trong đó:
gg : chỉ giờ (từ 00 đến 23)
5
SVTH: Ngô Đức Anh

Lớp: ĐT19A1


Báo cáo tốt nghiệp











GVHD: Đỗ Thị Thu Dung

pp : chỉ phút ( từ 00 đến 59)
Ðăng ký trên máy điện thoại trước giờ hẹn ít nhất 15 phút
Thông báo vắng nhà
Sau khi lập trình, máy sẽ tự động thông báo "chủ nhà hiện đang đi vắng" khi có
cuộc gọi đến.
Cách sử dụng :
- Lập trình: * 25 #
- Hủy bỏ: # 25 #
Ghi chú: Lời báo vắng nhà sẽ báo liên tục khi có cuộc gọi cho đến khi chế độ cài
được hủy bỏ.
Chuyển cuộc gọi tạm thời
Dịch vụ này giúp khách hàng giữ liên lạc với máy điện thoại của mình ở nhà, cơ
quan mà không phải hiện diện tại nơi đặt máy. Sau khi được lập trình, mọi cuộc gọi
đến sẽ được chuyển sang một máy khác (có thể là máy cố định, di động, hoặc vô tuyến
cố định) do khách hàng chỉ định. Có 3 dạng chuyển cuộc gọi với cách sử dụng như
sau:
Cách sử dụng :
- Chuyển tức thời :
Lập trình: * 21 * số ÐT #
Hủy bỏ: # 21 #
- Chuyển khi máy bận : Lập trình: * 24 * số ÐT #
Hủy bỏ: # 24 #
- Chuyển sau 5 hồi chuông : Lập trình: * 25 * số ÐT #
Hủy bỏ: # 25 #
Số ÐT là số máy mà khách hàng muốn chuyển cuộc gọi đến
Nếu muốn nói chuyện tay ba với B và C, nhấp cần chỉnh lưu, bấm số 3.
Dịch vụ điện thoại 3 bên (ĐT hội nghị)
Người đăng ký dịch vụ này có thể gọi cùng lúc hai số máy khác nhau để 3 người

cùng đàm thoại.
Cách sử dụng:
Thuê bao A (có đăng ký dịch vụ) gọi thuê bao B, báo B chờ.
Nhấp cần chỉnh lưu, quay số gọi thuê bao C.
Nếu A muốn nói chuyện luân phiên với B hoặc C, nhấp cần chỉnh lưu, bấm số 2.
Nếu muốn nói chuyện tay ba với B và C, nhấp cần chỉnh lưu, bấm số 3.
Đường dây nóng
Thuận tiện cho những khách hàng có nhu cầu liên lạc thường xuyên với một máy
điện thoại. Chỉ cần nhấc ống nghe, điện thoại của khách hàng sẽ được kết nối với 1
máy định trước ngay lập tức hoặc sau 05 giây.
Ghi chú: Khách hàng phải xác định số điện thọai cần kết nối để sử dụng dịch vụ
6
SVTH: Ngô Đức Anh

Lớp: ĐT19A1


Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Thu Dung

này. Khi sử dụng dịch vụ, máy điện thoại của khách hàng không thể liên lạc với số
điện thọai nào khác ngoài số điện thoại đã đăng ký. Dịch vụ này khách hàng chỉ cần
đăng ký với tổng đài, không cần thao tác trên máy điện thoại.
Cấp tín hiệu đảo cực để tính cước
Dịch vụ này giúp khách hàng quản lý và tính cước chính xác trong trường hợp
khách hàng được thu cước của người sử dụng theo qui định Nhà nước. Tín hiệu dùng
cho các thiết bị tính cước, máy đếm xung cước tại các máy điện thoại công cộng, các
khách sạn, trung kế tổng đài nội bộ.
Truy tìm số máy gọi đến

Dịch vụ này giúp chủ máy điện thọai biết được số máy gọi đến bằng cách nhấp cần
chỉnh lưu (bộ phận nằm dưới tay nghe có tác dụng cho phép thực hiện cuộc gọi khi tay
nghe được nhấc lên và cho phép nhận cuộc gọi khi bị tay nghe gác lên) hoặc không
cần tùy tổng đài, trong khi vẫn giữ được cuộc đàm thọai. Nếu cuộc gọi trong phạm vi
toàn quốc thì Bưu điện có thể tìm ra số máy chủ gọi.
Cách sử dụng:
Khi có cuộc gọi đến, người sử dụng điện thoại (có đăng ký dịch vụ) nhấc ống nghe
và nhấp cần chỉnh lưu hoặc có thể không cần nhấp cần chỉnh lưu, tùy hệ tổng đài, để
tổng đài ghi nhận số điện thoại gọi đến.
Người được gọi gọi đến tổng đài liên quan để được cung cấp số điện thoại đã gọi
đến.
Tạo nhóm liên tụ (nhóm trượt)
Dịch vụ này thuận tiện cho các hãng taxi, khách sạn, doanh nghiệp, ... có nhiều số
điện thọai giao dịch. Ðể thuận tiện trong giao dịch kinh doanh, khách hàng chỉ cần
thông báo một số điện thoại (máy cái). Nếu có nhiều cuộc gọi đến số máy này cùng
một lúc, các cuộc gọi sẽ được tự động chuyển đến các số máy khác đang rỗi của khách
hàng.
Tách nhóm liên tục
Trường hợp khách hàng đã sử dụng dịch vụ nhóm liên tụ, nay cần 1 số điện thoại để
liên lạc mà không phụ thuộc vào nhóm liên tụ, dịch vụ này giúp tách 1 số điện thọai
trong nhóm liên tụ để thành 1 số điện thoại độc lập.
Hiển thị số máy gọi đến
Cho phép chủ máy điện thoại (có đăng ký dịch vụ) biết được số máy gọi đến thông
qua màn hình của máy điện thọai có tính năng này hoặc trên hộp hiển thị số gọi đến
được gắn vào đường dây điện thoại.
Ghi chú:
Khách hàng cần trang bị máy điện thọai có chức năng này hoặc hộp hiển thị số khi
sử dụng dịch vụ này.
7
SVTH: Ngô Đức Anh


Lớp: ĐT19A1


Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Thu Dung

Dịch vụ này được thực hiện sau 24h kể từ khi đăng ký. Không cần thao tác cài đặt
trên máy.
Hạn chế gọi đi theo yêu cầu
Dịch vụ này giúp khách hàng quản lý được việc sử dụng điện thọai chặt chẽ, tránh
các cuộc gọi phát sinh ngoài ý muốn. Chủ động mở hướng gọi khi cần và đóng lại khi
sử dụng xong.
+ Dùng khóa cố định
+ Dùng mã cá nhân
Cách sử dụng :
- Khoá : * 34 * Mã số * 2 #
- Mở : # 34 * Mã số #
Mã số: gồm 4 chữ số khách hàng đăng ký với tổng đài.
Internet VNN 1268-1269
VNN 1268: Dịch vụ Gọi VNN trong nước là dịch vụ truy nhập Internet gián tiếp vào
các địa chỉ trong nước, quản lý và tính cước theo số điện thoại truy nhập.
Lợi ích sử dụng dịch vụ:
Rất thích hợp với những người chỉ có nhu cầu sử dụng dịch vụ trong
nước. Không bị lộ mật khẩu : Do người sử dụng Account/Password chung, công khai
nên việc lộ mật khẩu bị loại trừ.
VNN 1269: Dịch vụ Gọi VNN quốc tế là dịch vụ truy nhập Internet gián tiếp, được
cung cấp, quản lý và tính cước theo số điện thoại truy nhập. Với dịch vụ này khách
hàng có thể truy nhập và sử dụng được tất cả các tiện ích của dịch vụ Internet thông

thường.
Lợi ích sử dụng dịch vụ:
Rất thích hợp với mọi nhu cầu của khách hàng sử dụng dịch vụ Internet. Không
bị lộ mật khẩu: Do người sử dụng Account/Password chung, công khai nên việc lộ mật
khẩu bị loại trừ.
Internet VNN1260-1260P
VNN 1260 : Là dịch vụ truy nhập và sử dụng Internet thông qua mạng điện thoại
công cộng (PSTN) theo hình thức thuê bao với mức cước thuê bao bằng không. Khách
hàng sẽ được cung cấp một tài khoản dùng để truy nhập và sử dụng các dịch vụ trên
mạng.
Internet và một hòm thư điện tử miễn phí.
Số điện thoại truy nhập:1260
-Tên truy nhập: (Username) khách hàng tùy chọn khi đăng ký.
- Mật khẩu truy nhập: (Password) mật khẩu được Bưu điện cung cấp sau khi hợp
8
SVTH: Ngô Đức Anh

Lớp: ĐT19A1


Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Thu Dung

đồng được ký.
Phạm vi sử dụng: Trong và ngoài nước.
VNN-1260P: Khác với dịch vụ Internet gián tiếp thông thường, với VNN1260-P
người sử dụng có thể kiểm soát mức chi tiêu của mình bằng cách thanh toán trước
cước phí các lần truy cập Internet vào tài khoản VNN1260-P của mình trong hệ thống.
Khi thực hiện kết nối, cước phí sẽ được tự động trừ dần trực tiếp vào số dư tài khoản.

Để nạp thêm tiền vào tài khoản, chỉ cần mua và sử dụng các thẻ VNN1260-P.
VNN1260-P được thiết kế để đem lại nhiều tiện lợi cho khách hàng.
MeGa VNN
MegaVNN là gì?
Là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng qua mạng VNN do Tập đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt Nam (VNPT) cung cấp, dịch vụ này cho phép khách hàng truy nhập
Internet với tốc độ cao dựa trên công nghệ đường dây thuê bao số bất đối xứng ADSL
Các tiện ích của dịch vụ Mega VNN?
Truy cập Internet bằng công nghệ ADSLvượt trội các hình thức truy cập Internet gián
tiếp thông thông thường ở mọi khía cạnh:
Luôn luôn sẵn sàng (always on): vì số liệu truyền đi độc lập với việc gọi
điện thoại/Fax, đường vào Internet của ADSL luôn sẵn sàng.
Dễ dùng, không còn phải quay số, không vào mạng/Ra mạng, không qua mạng
điện thoại công cộng – Không phải trả cước nội hạt.
Ưu điểm về tốc độ kết nối: Tốc độ là 2Mbps cho đường tải dữ liệu xuống và
640Kbps cho đường đưa dữ liệu lên mạng phù hợp hơn với người sử dụng phải thường
xuyên khai thác thông tin trên Internet.
Công nghệ ADSL có thể phục vụ cho các ứng dụng đòi hỏi phải truy cập Internet với
tốc độ cao như: Giáo dục và đào tạo từ xa, xem video theo yêu cầu, trò chơi trực tuyến,
nghe nhạc, hội nghị truyền hình, …
Tránh được tình trạng vẫn phải trả cước khi quên ngắt kết nối.
Không tín hiệu bận, không thời gian chờ.
Vẫn có thể nhận và gọi điện thoại khi đang truy nhập Internet.
Giá rẻ, dùng đến đâu trả đến đó.
Vẫn có địa chỉ Email.
Quý khách sẽ được hỗ trợ 24/24h, 7ngày/tuần qua số điện thoại miễn phí 18001260
hoặc 800126
Điện thoại cố định không dây Gphone
- GPhone là dịch vụ điện thoại cố định không dây
9

SVTH: Ngô Đức Anh

Lớp: ĐT19A1


Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Thu Dung

Kết nối không dây, chuyển dịch dễ dàng
- Chi phí lắp đặt và sử dụng thấp
Tiện ích phong phú: Nhắn tin, hiển thị số chủ gọi, chờ cuộc gọi, chuyển
cuộc gọi, kết nối Internet trong tơng lai
- Thủ tục lắp đặt nhanh chóng, thuận tiện
- Đặc biệt phù hợp với những vùng cha có cáp điện thoại.
Dịch vụ điện thoại thẻ Việt Nam – Cardphone
Dịch vụ điện thoại thẻ Việt Nam – Cardphone do công ty Dịch vụ Viễn thông Việt
Nam (VNP) đảm trách việc khai thác. Hiện tại có khoảng 9.000 trạm ĐTCC dùng thẻ
trên phạm vi toàn quốc. Trên thị trường đang bán rộng rãi các loại thẻ gọi điện thoại
công cộng Cardphone với mệnh giá 30.000 – 50.000 – 100.000 – 150.000 đồng.
Dịch vụ thoại trả trước 1719 (Calling Card)
Dịch vụ thoại trả trước 1719 (Calling Card) là dịch vụ gọi điện thoại nội hạt,
đường dài trong nước và quốc tế trả trước, người sử dụng chỉ cần mua một thẻ
điện thoại trả tiền trước có mệnh giá từ 30.000 đến 200.000 đồng là có thể
thực hiện cuộc gọi từ bất kỳ máy điện thoại cố định nào thông qua việc gọi vào
số dịch vụ 1719. Cước phí sẽ được trừ trực tiếp vào tài khoản thẻ. Dịch vụ 1719
bao gồm thoại trả trước giá rẻ chất lượng VoIP 8Kbps và thoại trả trước chất
lượng cao như PSTN truyền thông chất lượng cao theo chuẩn TDM 64Kbps.
2. kiến thức cần trang bị cho người công nhân:
a. Kiến thức an toàn lao động và bảo hộ lao động:

- Người công nhân cần nắm vững kiến thức an toàn lao động và bảo hộ lao
động
+ Về kiến thức an toàn lao động: Người công nhân cần lắm vững về lý thuyết an
toàn lao động khi tiếp xúc với các loại điện áp để giữ khoảng cách khi thi hành
công việc(theo lý thuyết), Ra dây và kéo dây vượt đường,vác thang đi trên đường...
làm sao giữ an toàn cho người tham gia giao thông.
+ Về bảo hộ lao động: Chấp hành đúng qui tắc bảo hộ lao động như trang phục khi
tham gia lao động như: Quần áo mặc màu sẫm là tốt nhất, đi dép có quay hậu đế
cách điện tốt hoặc đi giày có đế cách điện...Dụng cụ các nhân cần chuẩn bị như:
Túi đựng dụng cụ(loại nhiều ngăn và đủ lớn), kìm cắt,kìm vạn năng,dây an
toàn,đồng hồ vạn năng,máy xử lý cá nhân,dao Krone bắn cáp,bút thử điện, tô vít,
bu long leo cột(ít nhất 3 cây), dây thuê bao, dây nhảy...nói chung người công nhân
khi đi làm cần phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cá nhân chuyên dụng của mình khi
cần đến để tạo điều kiện thuận lợi xử lý máy cho khách hàng một cách nhanh nhất.
Kiến thức giao tiếp khách hàng:
- Đối với người công nhân khi đi sửa chữa cần lắm vững những kiến thức cơ bản
về kỹ thuật cũng như các dịch vụ mà đơn vị mình đang cung cấp và sắp cung
-

b.

10
SVTH: Ngô Đức Anh

Lớp: ĐT19A1


Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Thu Dung


cấp,các thủ tục khi khách hàng cần cung cấp dịch vụ để từ đó tiếp thị sao cho phù
hợp.Kiến thức chăm sóc khách hàng, là người công nhân khi chăm sóc khách hàng
cần chú ý về cách ăn mặc, đi đứng, cánh ăn nói... tạo ra sự tự tin cho bản thân và sự
hài lòng cho khách hàng khi đang sử dụng dịch vụ của đơn vị mình và sắp tới sẽ sử
dụng dịch vụ của đơn vị mình, cần phải biết mỗi cá nhân của người công nhân là
một kênh bán hàng, là một
kênh giao tiếp khách hàng, đặc biệt là trong các dịp lễ, tết cần phải có những
lời chào và chúc cho khách hàng... để tạo ra mối tin cậy giữa nhà cung cấp
dịch vụ và người sử sụng dịch vụ của đơn vị mình.
c. Tìm hiểu và tham gia công tác công việc của người công nhân cáp & đường
dây thuê bao:
Như đã giới thiệu ở phần I. Người công nhân( CN) khi đi xử lý máy cần phải mang theo
các dụng cụ các nhân đó mà cần phải làm quen với công việc của người công nhân khi
nhận được một thông tin (phiếu báo hỏng) của khách hàng theo các qui trình cơ bản
sau
a/ Tiếp nhận phiếu báo hỏng.
b/ Dùng máy điện thoại nghiệp vụ gọi (Test ) thử . Thông qua báo hiệu hồi âm
chuông ( báo hiệu đường dây) mà xác định tình trạng hư hỏng của máy hoặc đường
dây. có mấy tình trạng báo hiệu hư hỏng cơ bản sau: Hồi chuông ( đa số là đứt dây tức
không thông mạch), chập dây, chập đất, hỏng máy... Người công nhân căn cứ vào đó
mà phán Pan để xử lý sao cho nhanh nhất. Khi đã gọi thử xong người CN cần tiến
hành các bước tuần tự sau:
c/ Quá trình xử lý máy báo hỏng được thực hiện như lưu đồ trên hình vẽ.
Ví dụ: Khi nhận máy báo hỏng thì người CN tiến hành kiểm tra tại MDF nếu:
Tại MDF về Đài hỏng thì tiến hành sửa chữa và kết thúc quá trình sửa chữa( với điều
kiện phải liên lạc với khách hàng tốt).
Nếu không hỏng thì tiến hành kiểm tra cáp mạng( Cáp chính, nhánh, cáp thuê bao),
nếu hỏng thì tiến hành sửa chữa kết thúc quá trình sửa chữa.
Nếu không hỏng thì tiến hành kiểm tra dây thuê bao, nếu hỏng thì tiến hành sửa chữa

kết thúc quá trình sửa chữa.
Nếu không hỏng tiến hành kiểm tra thiết bị đầu cuối và sửa chữa đầu cuối (Nếu có
thể). Kết thúc quá trình xử lý.
d/ Thực tế về công tác xử lý máy cho khách hàng:
- ở mục: C là qui trình xử lý 1 máy điện thoại báo hỏng. Nhưng trong thực tế thì
người CN cần phải lắm vững mạng cáp để đưa ra được dự đoán và phán đoán đặc
điểm của từng thuê bao (TB) mà cần kiểm tra đoạn nào và bỏ qua đoạn nào để đưa đến
hiệu quả xử lý TB cho khách hàng một cách nhanh nhất.
-

-

-

11
SVTH: Ngô Đức Anh

Lớp: ĐT19A1


Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Thu Dung

Ví dụ: 01 TB báo hỏng nhưng được kết cuối trên 1 tuyến cáp tốt thì ta nên bỏ qua
công việc thử cáp mà tiến hành thử dây hoặc máy của khách hàng. ngược lại nếu như
thuê bao đó được kết cuối trên tuyến cáp sấu thì ta nên kiểm tra cáp trước khi tiến
hành kiểm tra dây và thiết bị đầu cuối.
- Trong thực tế thời tiết tại tỉnh Kon tum có 2 mùa ( mùa nắng và mùa mưa) nên
công tác sửa chữa cũng cần phải áp dụng theo mùa.

Ví dụ: Vào mùa khô thì dây ít bị hỏng hơn mùa mưa nên người CN cần phải đưa
ra dự đoán đặc tính dây của tùng nhà TB mà sửa chữa. Chẳng hạn nhà TB A dây có dài
không, có đi qua nhiều cây cối không hoặc chướng ngại vật gây ra làm hỏng dây, dây
có nhiều mối nối không...Các câu hỏi tình huống luôn phải đặt ra trong đầu người công
nhân để đưa ra dự đoán sao cho chính xác nhất.Vào mùa mưa thì các mối nối rệp hay
bị hư hỏng do OXy hoá gây nên, hoặc rông,xét thường xuyên xảy ra thì người CN có
thể bỏ qua qui trình thử cáp mà có thể đến trực tiếp nhà TB kiểm tra hoặc xử lý đường
dây trước.
Đây chính là đặc điểm khác so với lý thuyết mà điều này chỉ áp dụng cho từng
vùng, miền, địa phương mang tính đặc thù về thời tiết.
A. ADSL

1.Khái niệm :
ADSL cung cấp một phương thức truyền dữ liệu với băng thông rộng, tốc độ cao hơn
nhiều so với phương thức truy cập qua đường dây điện thoại truyền thống theo
phương thức quay số (Dial up).Khi truyền băng thông trên đường dây điện thoại được
tách ra làm 2 phần, 1 phần nhỏ dùng cho các tín hiệu nhu Phone,Fax. phần lớn còn lại
dùng cho truyền tải tín hiệu ADSL. Ý nghĩa của cụm từ "bất đối xứng" trong ADSL là
do lượng dữ liệu tải xuống và tải lên là không bằng nhau, với dữ liệu chủ yếu là tải
xuống.
Trong khi truy cập theo phương thức quay số chỉ có thể cung cấp tốc độ lên đến
56kbps, một đường ADSL chuẩn có thể đạt tốc độ tải xuống đến 8Mbps. Cho đến hiện
nay, với ADSL 2+ do các nhà cung cấp đường truyền Internet tại Việt Nam như SPT,
FPT, Netnam, Viettel,VNPT tốc độ lý thuyết tải xuống có thể đạt đến 24Mbps.
Tuy nhiên, do cơ sở hạ tầng còn thấp, và cũng do chính sách quản lí chưa tốt, vẫn
còn nhiều bất cập trong vấn đề đường truyền ở Việt Nam. Có lúc tốc độ truyền tải của
FPT giảm xuống còn zero hoặc chỉ 5Kb/s. Viettel được đánh giá tốt hơn nhưng cũng
còn nhiều phàn nàn về tốc độ giờ cao điểm.
Truyền không dây (broadband wireless). Khi WiMAX được chuẩn hóa và thiết bị
dùng cho WiMAX được sản xuất đại trà, công nghệ này hoàn toàn có thể thay thế

được ADSL - đặc biệt là khu vực vùng sâu vùng xa, khó triển khai mạng cáp. Wireless
được coi là mạng máy tính nhanh nhất hiện nay với tốc độ lý thuyết có thể lên tới
108Mbps, còn thấp nhất là 54Mbps.
12
SVTH: Ngô Đức Anh

Lớp: ĐT19A1


Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Thu Dung

2.Lắp đặt:


Lắp đặt một Modem Router ADSL Prolink

- Cắm nguồn cho Router và cắm đầu dây ADSL vào cổng RJ11 (cổng ADSL) của
Router bằng cách nối dây điện thoại từ ngoài vào cắm qua bộ tách tín hiệu (dây chung
thoại), 1 đầu ra tín hiệu ADSL cắm vào cổng RJ11 của modem, 1 đầu ra còn lại cắm
vào máy điện thoại.
- Gắn dây USB từ Router nối vào cổng USB của máy tính

Lắp đặt Modem Router ADSL Prolink qua cổng RJ 45 cho 1 máy tính
-

Cắm nguồn cho Router và cắm đầu dây ADSL vào cổng RJ11 (cổng ADSL) của
Router bằng cách nối dây điện thoại từ ngoài vào cắm qua bộ tách tín hiệu (dây chung
thoại), 1 đầu ra tín hiệu ADSL cắm vào cổng RJ11 của modem, 1 đầu ra còn lại cắm

vào máy điện thoại.
- Nối dây mạng (straight-through ethernet cable RJ45) từ cổng RJ45 của Router đến

13
SVTH: Ngô Đức Anh

Lớp: ĐT19A1


Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Thu Dung

cổng RJ45 card mạng của máy tính (xem hình ).

Lắp đặt Modem Router ADSL Prolink cho nhiều máy dùng chung Internet trong
mạng LAN:
- Cắm nguồn cho Router và cắm đầu dây ADSL vào cổng RJ11 (cổng ADSL) của
Router bằng cách nối dây điện thoại từ ngoài vào cắm qua bộ tách tín hiệu (dây chung
thoại), 1 đầu ra tín hiệu ADSL cắm vào cổng RJ11 của modem, 1 đầu ra còn lại cắm
vào máy điện thoại.
- Nối dây mạng (cable RJ45) từ cổng RJ45 của Router đến cổng RJ45 Hub/Switch.

Cấu hình Modem Router ADSL Prolink:


Bước 1: Đặt đĩa CD-ROM driver vào ổ CD-ROM, chạy tập tin autorun, hoặc
chạy tập tin setup.exe; xuất hiện màn hình yêu cầu bạn chọn ngôn ngữ.

14

SVTH: Ngô Đức Anh

Lớp: ĐT19A1


Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Thu Dung



Bước 2: Chọn Continue



Bước 3: Chọn Quick Install cài đặt Roter qua cổng USB hoặc qua cổng
Ethernet (xem hình). Tùy thuộc vào cách lắp đặt Router qua cổng USB hay
Ethernet (xem phần lắp đặt của modem).



Bước 4: Nhấp tên sửa dụng và mật khẩu



Bước 5: Theo các bước tiếp tục để hoàn tất quá trình cài đặt.



Bước 6: Để vào cấu hình Router bạn nhấn vào nút Continue để vào quá trình

cấu hình hoặc mở Internet Explorer và gõ địa chỉ http://10.0.0.2



Bước 7: Nhập UserName và password (mặc định User name: admin; Password:
password)



Bước 8: Cấu hình chung để dùng Internet



- Nhấp vào menu Configuration, chọn WAN : Slect Adapter: PVC0, nhấn nút
Submit, điền các thông số sau:
- VPI: 0
- VCI: 35
- Encapsulation: PPPoE LLC
- Username: Tên truy nhập ADSL mà bạn đã đăng ký với nhà cung cấp

15
SVTH: Ngô Đức Anh

Lớp: ĐT19A1


Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Thu Dung


- Password: Mật khẩu kết nối ADSL mà bạn đã đăng ký với nhà cung cấp .
- Authentication: Chọn Auto
- Automatic Reconnect: Đánh dấu tích.
Bước 9: Nhấp vào nút Submit
Bước 10: Nhấp vào nút Save Configuration, chọn Save & Reboot. Chờ
khoảng 1 phút để Router ghi lại cấu hình
Bước 11: Kiểm tra kết nối Internet: Vào mục Status, chọn WAN/LAN .Nếu
thấy trạng thái của WAN có địa chỉ IP (ví dụ: 222.252.36.159) và trạng thái của
PPP thông báo Connected thì modem đã kết nối vào Internet, nếu là không thấy
có địa chỉ IP của WAN và trạng thái PPP thông báo Not Connected cần kiểm tra
lại các thông số (Bước 8).
Bước 12: Cấu hình địa chỉ IP gateway cho mạng LAN:
Cấu hình mặc định địa chỉ IP gateway là 10.0.0.2/255.255.255.0
Nếu thay đổi IP tại Configuration bạn nhấp vào LAN .Thay đổi địa chỉ IP theo ý
muốn, nếu bạn muốn Router làm server DHCP thì chọn Enabled
Bước 13: Nhấp vào nút Submit tiếp theo nhấp vào nút Save Configuration để ghi
lại cấu hình.
Bước 14: Đặt lại mật khẩu vào modem Router: Trong mục Admin Privilege nhấn
vào Admin Password (xem hình), nhập password mới và nhập lại password một lần
nữa tại Retype Password tiếp theo nhấp vào nút Submit để ghi lại sự thay đổi mật
khẩu.
Bước 15: Cấu hình các máy con để sử dụng chung Internet qua Router:
Giả sử có mạng Lan với địa chỉ IP lớp A như sau 10.0.0.010.0.0.254/255.255.255.0 định cấu hình kết nối mạng theo từng hệ điều hành như
sau:
Win9x/Me: Control Panel --> Networking --> General --> TCP/IP --> Properties
--> Gateway --> New Gateway, nhập địa chỉ IP 10.0.0.2 và chọn Add, tại DNS
Configuration nhập vào 203.162.0.181 và nhấp nút Add sau đó nhập
203.210.142.132 và Add.
WinNT: Bạn vào Control Panel --> Network --> Protocol --> General -->
TCP/IP --> Properties, tại Default Gateway gõ địa chỉ IP 10.0.0.2 vào, tại DNS

nhấp vào nút Add nhập 203.162.0.181 và 203.210.142.132 và nhấp nút Add
Win2000/XP: Control Panel --> Network Connections --> Local Area
Connection --> General --> Internet Protocol(TCP/IP) -->Properties, tại Default
gateway nhập địa chỉ IP 10.0.0.2 vào, tại Primary DNS Server gõ 203.162.0.181,
16
SVTH: Ngô Đức Anh

Lớp: ĐT19A1


Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Thu Dung

tại Secondary DNS Server gõ 203.210.142.132
Kiểm tra địa chỉ Ip của máy con, Ip Gateway và ping đến DNS server :
Chọn StartàRun gõ lệnh CMD, xuất hiện dấu nhắc mời đánh lệnh : Ipconfig rồi
Enter sẽ thấy các địa chỉ Ip của máy, gateway, DNS. Sau khi về dấu nhắc mời gõ
tiếp lệnh : ping 203.162.0.181 hoặc 203.210.142.132 nếu thấy Reply from
203.162.0.181 : byte = … thì đã kết nối được Internet.

Bước 16: Cấu hình các ứng dụng dùng chung Internet
- Internet Explorer: Cotrol Panel --> Internet Options --> Connections, chọn Never dial
a connection. Chú ý không dùng Proxy.
- Yahoo Messenger: chọn Preference --> Connection --> No Proxy
Bước 17 (tuỳ chọn): Khởi tạo lại thông số cho modem về các thông số chuẩn của
nhà sản xuất:
Trong trường hợp quên mật khẩu của modem Router hoặc cấu hình sai, có thể khôi
phục lại cấu hình mặc nhiên của nhà sản xuất: Cắm nguồn cho Router sau đó dùng một
que nhỏ (paper clip duỗi thẳng) ấn nhẹ vào nút Reset đằng sau Router sau đó tắt nguồn

của Router và bật nguồn cho Router lại, bây giờ Router của bạn đã được Reset về
chuẩn của nhà sản xuất
B. My Tivi - IPTV

IPTV - Internet Protocol TV - là mạng truyền hình kết hợp chặt chẽ với mạng viễn
thông. Nói rộng hơn IPTV là dịch vụ giá trị gia tăng sử dụng mạng băng rộng IP phục
vụ cho nhiều người dùng (user). Các user có thể thông qua máy vi tính PC hoặc máy
thu hình phổ thông cộng với hộp phối ghép set topbox để sử dụng dịch vụ IPTV.
IPTV có 2 đặc điểm cơ bản là: dựa trên nền công nghệ IP và phục vụ theo nhu cầu.
Tính tương tác là ưu điểm của IPTV so với hệ thống truyền hình cáp CATV hiện nay,
vì truyền hình CATV tương tự cũng như CATV số đều theo phương thức phân chia tần
số, định trước thời gian và quảng bá đơn hướng (truyền từ một trung tâm đến các máy
tivi thuê bao). Mạng CATV hiện nay chủ yếu dùng cáp đồng trục hoặc lai ghép cáp
đồng trục với cáp quang (HFC) đều phải chiếm dụng tài nguyên băng tần rất rộng.
Hơn nữa kỹ thuật ghép nối modem cáp hiện nay đều sản sinh ra tạp âm. So với mạng
17
SVTH: Ngô Đức Anh

Lớp: ĐT19A1


Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Thu Dung

truyền hình số DTV thì IPTV có nhiều đổi mới về dạng tín hiệu cũng như phương thức
truyền bá nội dung. Trong khi truyền hình số thông qua các menu đã định trước (thậm
chí đã định trước hàng tuần, hoặc hàng tháng) để các user lựa chọn, thì IPTV có thể đề
cao chất lượng phục vụ có tính tương tác và tính tức thời. Người sử dụng (user hoặc
viewer) có thể tự do lựa chọn chương trình TV của mạng IP băng rộng. Với ý nghĩa

đúng của phương tiện truyền thông (media) giữa server và user.
Phương thức phát truyền tín hiệu của IPTV:
Nói một cách giản đơn, trong hệ thống IPTV hình ảnh video do các phần cứng thu
thập theo thời gian thực (real time), thông qua phương thức mã hóa (như MPEG 2/4...)
tạo thành các luồng tín hiệu số. Sau đó, thông qua hệ thống phần mềm, IPTV phát
truyền vào mạng cáp. Đầu cuối của các user tiếp nhận, lựa chọn, giải mã và khuếch
đại.
Trong hệ thống IPTV có 2 phương thức truyền đa tín hiệu đã được dự định trước
(scheduled programs). Đó là:
- Phát quảng bá (broadcasting), truyền phát tới mọi nơi
- Phát đến địa điểm theo yêu cầu (on demand).
Nguyên lý hoạt động của hệ thống quảng bá, các chương trình được vẽ trên hình 1. Trong
đó MBone (mạng xương sống của hệ thống đa điểm) chính là đường trục Internet. Tuy nhiên
người sử dụng chỉ theo lệnh của bộ quản lý nội dung (content manager) để được giới thiệu nội
dung chương trình hữu quan. Chương trình cụ thể do rất nhiều bộ IPTV server thu thập được
hoặc cùng do các server của mạng MBone cung cấp.

Hình 1

Hình 2: minh họa sự hoạt động của hệ thống IPTV phục vụ theo yêu cầu (VOD) được
gọi là IPTV đơn điểm. Trong đó các server của bộ quản lý nội dung được tổ chức
thành cụm server (server cluster) tổng hợp kho dữ liệu (database) của các chương
trình.
Cách bố trí cụm server để phục vụ được các user được hiệu quả sẽ được nói rõ trên sơ
đồ tổng thể ở dưới đây. Các bước thực hiện VOD như sau:
1. Một thuê bao được chứng nhận nhập mạng và chịu sự quản lý của bộ quản lý EPG
2. Thuê bao muốn yêu cầu một nội dung nào đó. Thuê bao gửi yêu cầu đến EGP
3. EGP cho biết địa chỉ của server cần tìm
4. Thuê bao gửi yêu cầu tới server đó.
5. Server dựa theo yêu cầu của thuê bao mà cung cấp nội dung.

18
SVTH: Ngô Đức Anh

Lớp: ĐT19A1


Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Thu Dung

* Các dịch vụ trên ITV:
- Cung cấp cho bạn những kênh truyền hình đặc sắc trong nước và quốc tế. Ngoài các
kênh truyền hình theo chuẩn SD (Standard Definition) thông thường, lần đầu tiên tại
Việt Nam, MyTV cung cấp các kênh truyền hình có chất lượng hình ảnh và âm thanh
tuyệt hảo theo chuẩn HD (High Definition).
Sự khác biệt lớn nhất giữa dịch vụ Truyền hình của MyTV so với các dịch vụ truyền
hình truyền thống trước đây đó là khách hàng có thể sử dụng các tính năng:


Khóa các chương trình có nội dung không phù hợp với trẻ em (Parental Lock).



Hướng dẫn chương trình điện tử (EPG): giúp tìm kiếm chương trình truyền
hình, lấy thông tin chi tiết về chương trình theo từng thể loại, xem lịch phát
sóng

19
SVTH: Ngô Đức Anh


Lớp: ĐT19A1


Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Thu Dung

Phim truyện
Thỏa thích lựa chọn phim trực tiếp từ thư viện phim khổng lồ gồm nhiều thể loại như
phim hành động, hài, tâm lý xã hội, v.v. từ kinh điển đến hiện đại, thuộc các quốc gia
khác nhau vào bất cứ thời điểm nào.
Đặc biệt hơn, MyTV còn mang đến cho bạn một số phim theo chuẩn HD với chất
lượng hình ảnh và âm thanh của một rạp chiếu phim ngay tại nhà.
Không chỉ dừng lại ở việc xem phim đơn thuần, bạn có thể xem các bộ phim yêu
thích với rất nhiều tính năng ưu việt như:





Khóa các phim có nội dung không phù hợp với trẻ em.



Xem trước nội dung giới thiệu của mỗi phim



Xem lại 1 bộ phim nhiều lần.


Sử dụng các chức năng như với đầu DVD: tua đi, tua lại, nhảy đến bất kỳ vị trí
nào của phim
Âm nhạc

Giúp bạn tận hưởng giây phút thư thái sau giờ làm việc căng thẳng với danh sách các
bài hát liên tục được cập nhật. Với dịch vụ Ca nhạc của MyTV, bạn có thể:


Nghe những bài hát yêu thích, những bài hát mới nhất thuộc mọi thể loại



Xem các Video clips ca nhạc với chất lượng hình ảnh cao
Karaoke

Là dịch vụ cho phép bạn hát Karaoke ngay tại nhà với chất lượng âm thanh và hình
ảnh hoàn hảo.

Phát thanh
Bạn có thể lựa chọn và nghe các chương trình phát thanh trong nước, quốc tế qua hệ
thống MyTV. Giờ đây bạn có thể thưởng thức những chuyên mục phát thanh yêu thích
của mình vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày.
Game
20
SVTH: Ngô Đức Anh

Lớp: ĐT19A1


Báo cáo tốt nghiệp


GVHD: Đỗ Thị Thu Dung

Bạn có thể lựa chọn và nghe các chương trình phát thanh trong nước, quốc tế qua hệ
thống MyTV. Giờ đây bạn có thể thưởng thức những chuyên mục phát thanh yêu thích
của mình vào bất kỳ thời ðiểm nào trong ngày.
Chia sẻ hình ảnh
Bạn là một tay săn ảnh đích thực hay chỉ đơn thuần muốn chia sẻ những khoảnh khắc
qúy giá bên gia đình, bạn bè với mọi người? Hãy đến với dịch vụ Chia sẻ ảnh và video
clip của MyTV.
- Lựa chọn sử dụng dịch vụ iTV là cách tốt nhất để thỏa mãn tối đa nhu cầu giải trí
của gia đình:




Giải trí chủ động trên tivi:
o

Xem nội dung yêu thích bất cứ lúc nào

o

Không bị lệ thuộc vào giờ phát sóng của Đài

o

Đáp ứng theo yêu cầu

o


Đủ cả truyền hình, phim, nhạc, báo…

Tiện lợi:
o

Ngoài truyền hình thông thường, còn có nhiều chức năng giải trí khác

o

Không gian trong nhà có vẻ rộng rãi hơn nhờ đặc điểm “Tất cả trong
một” – iTV có thể thay thế cho các phương tiện giải trí khác (đầu đĩa
DVD/CD, báo, đĩa CD/DVD, …)

o

Không phải mất thời gian tìm kiếm phim, nhạc ở các cửa hàng băng đĩa;
hoặc mất hàng giờ để tìm địa chỉ qua điện thoại/internet, …

o

Không phải tốn phí mua/thuê băng đĩa các loại, đặt mua báo, chi phí đi
lại, …

Chỉ cần có iTV là bạn đã có:


Truyền hình cáp




Đầu đĩa CD/VCD/DVD



Kho đĩa các loại



Báo tin tức hàng tháng



Danh bạ “Những trang vàng”





21
SVTH: Ngô Đức Anh

Lớp: ĐT19A1


Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Thu Dung

PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ KHUẾCH ĐẠI QUANG

2.1.Giới thiệu chung
Đối với tín hiệu quang, khi khoảng cách truyền dẫn lớn, sự suy giảm tín
hiệu là không thể tránh khỏi. Do vậy, trên một đường truyền dẫn thông tin, tất
yếu phải có bộ lặp nhằm khôi phục tín hiệu quang, khôi phục lại dạng xung,
khôi phục lại biên độ... Trong hệ thống thông tin cũ, các bộ lặp thường được
thực hiện trên điện. Tín hiệu quang được truyền qua một bộ chuyển đổi O/E, sau
khi khuếch đại, nó lại qua bộ E/O để thực hiện truyền dữ liệu tiếp đến đích.

Hình 1. Bộ lặp quang điện
Các hệ thống hiện nay (WDM - Wavelength Division Multiplexing), số lượng
22
SVTH: Ngô Đức Anh

Lớp: ĐT19A1


Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Thu Dung

bước sóng là rất nhiều. Nếu sử dụng bộ lặp như hiện nay, tức là khuếch đại tín hiệu trên
tín hiệu điện, thì sẽ phải cần rất nhiều các bộ lặp khác nhau, mỗi bộ lặp thực hiện khuếch
đại một bước sóng. Điều này sẽ làm cho chi phí tăng lên rất nhiều lần, mà hiệu quả
không cao. Để giải quyết chúng ta đặt ra vấn đề phải thực hiện khuếch đại ngay trên tín
hiệu quang.
2.2. Nguyên lý bộ khuếch đại quang
Nguyên lý khuếch đại quang dựa trên nguyên lý phát xạ kích thích và không
có cộng hưởng trong khuếch đại.

Hình 1. :Các hiện tượng biến đổi quang điện

Hiện tượng hấp thụ xảy ra khi có ánh sáng tới có năng lượng E v = hf12 tác
động vào vật liệu có độ rộng vùng cấm Eg = E2 - E1 bằng nhau (Ev = Eg). Khi đó,
điện tử sẽ nhận năng lượng và được nhẩy lên mức năng lượng cao hơn. Đây
chính là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng suy hao cho tín hiệu quang.
2.3.Phân loại khuếch đại quang
Trong một bộ khuếch đại quang, quá trình khuếch đại ánh sáng được thực
hiện trong vùng tích cực. Các tín hiệu quang được khuếch đại trong vùng tích
cực với độ lợi lớn hay nhỏ thì phụ thuộc vào năng lượng được cung cấp từ
nguồn bơm bên ngoài. Tùy theo cấu tạo của vùng tích cực, có thể chia khuếch
đại quang thành hai loại chính là: Khuếch đại quang bán dẫn SOA và khuếch đại
quang sợi OFA.
2.4. Hệ số độ lợi
Hầu hết các bộ khuếch đại quang đều được thực hiện thông qua hiệu ứng
bức xạ kích thích. Khuếch đại đạt được khi bộ khuếch đại quang thực hiện bơm
quang, hay bơm điện để đảo lộn mật độ. Nhìn chung khuếch đại quang không
chỉ phụ thuộc vào bước sóng truyền mà còn phụ thuộc vào cường độ bơm, mật
độ hạt có trong vật liệu. Chúng ta coi vật liệu là đồng nhất, ta có được phương
trình sau:
23
SVTH: Ngô Đức Anh

Lớp: ĐT19A1


Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Thu Dung

Trong đó g0 là giá trị đỉnh của độ lợi, ω là tần số của tín hiệu quang tới,
ω0 là tần số truyền trung tâm, P là công suất của tín hiệu được khuếch đại, Ps là

công suất bão hoà. Công suất bão hoà P s phụ thuộc vào các tham số của môi trường
khuếch đại. Hệ số T2 trong phương trình (1.1) được gọi là thời gian hồi phục phân cực,
thường nhỏ hơn 1 ps . Phương trình (1.1) có thể dùng để mô tả các đặc tính quan trọng
của bộ khuếch đại như là băng tần độ lợi, hệ số khuếch đại và công suất đầu ra bão hoà.

Hình 1. : tương quan hệ số khuếch đại
2.5. Băng thông độ lợi
2/T
Băng tần độ lợi được định nghĩa là g

2

hay là:

2.6. Công suất ngõ ra bão hoà
2.6.1. Độ lợi bão hoà
Độ bão hoà của độ lợi phụ thuộc vào giá trị g(ω) trong phương trình 1.1.
Dễ dàng nhận thấy rằng, khi P tiến tới Ps thì giá trị g giảm dần, đồng thời hệ số khuếch
đại G cũng giảm theo độ tăng của công suất tín hiệu.

24
SVTH: Ngô Đức Anh

Lớp: ĐT19A1


Báo cáo tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Thu Dung


2.6.2. Công suất ngõ ra bão hoà
Từ công thức 1.10, chúng ta xem xét đến công suất ngõ ra bão hoà, là
công suất lớn nhất tạo được ở cổng ra, ký hiệu là Pout . Có thể nhận thấy rằng,
giá trị độ lợi này đạt được khi độ lợi khuếch đại giảm từ 2 đến 3 dB, tương ứng với giá
trị G = G0/2. Khi đó, ta có công thức:

KẾT LUẬN CHƯƠNG II
Chương này đã giới thiệu tổng quan về khuếch đại quang. Nguyên lý hoạt động
của bộ khuếch đại quang. Một số thông số của bộ khuếch đại quang. Ứng dụng của bộ
khuếch đại quang.
Ở chương tiếp theo em sẽ trình bày chi tiếp về bộ khuếch đại Raman.

25
SVTH: Ngô Đức Anh

Lớp: ĐT19A1


×