Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

Quản lý đội ngũ công chức kiểm lâm tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (86.51 KB, 24 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƢỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾ

--------o0o--------

TRẦN NGỌC SƠN

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM –CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾCHƢƠNG
TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội –2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

--------o0o--------TRẦN NGỌC SƠNQUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU
TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –CHI NHÁNH BẮC HÀ
NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾCHƢƠNG
TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN
NGỌC THANH
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐCHẤM LUẬN VĂN


Hà Nội –2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôido tôi trực tiếp làm
dƣới sự hƣớng dẫn của giáo viên hƣớng dẫn là thầy PGS.TS.Nguyễn Ngọc Thanh.
Các thông tin và số liệu nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận
văn là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào
khác.Ngƣời cam đoanTrần Ngọc Sơn


LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới các thầy, cô trong khoa KTCT –Trƣờng
Đại học Kinh tế -ĐHQG Hà Nội và đặc biệt là thầy PGS, TS Nguyễn Ngọc Thanh
ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.Xin cám ơn
Ngân hàng BIDV –Chi nhánh Bắc Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp cho tôi
những tài liệu, số liệu chính xác, trung thực về thực tiễn hoạt động kinh doanh tại
đơn vị.
Xin trân trọng cảm ơn


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU.................Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC BẢNG BIỂU......................................Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC SƠ ĐỒ................................................Error! Bookmark not defined.
LỜI NÓI
ĐẦU............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG
MẠI...........................................................................................................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu các đề tài có liên quan.................................5
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng.........5
1.1.2. Vấn đề cần nghiên cứu tiếp :................................................................11
1.2. Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM.......................11
1.2.1. Kháiniệmrủirotíndụng.....................................................................11
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng......................................................................12
1.2.3 . Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng...Error! Bookmark not defined.
1.2.4 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng............Error! Bookmark not defined.
1.2.5 QuảnlýrủirotíndụngtronghoạtđộngcủaNHTMError!

Bookmark not defined.

1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro tín dụng......Error!
Bookmark not defined.
1.3.
Kinhnghiệmquanlýruirotindungcủamộtsốngânhàngtrênthếgiới..................................
.............................................Error! Bookmark not defined.
1.3.1 Ngân hàng Citibank của Mỹ...................Error! Bookmark not defined.
1.3.2 Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc (KDB)Error! Bookmark not defined.
1.3.3 Bài học kinh nghiệm:...............................Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......Error! Bookmark not defined.


2.1. Phƣơng pháp luận của CNDVBC và CNDVLSError!
defined.

Bookmark


not

2.2. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu.....................Error! Bookmark not defined.
2.3. Phƣơng pháp so sánh.....................................Error! Bookmark not defined.
2.4. Phƣơng pháp tổng hợp:..................................Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3:
THƢCTRANGQUANLÝRỦIROTINDUNGTẠINGÂNHÀNGBIDV CHI
NHÁNH BẮC HÀ NỘI.........................Error! Bookmark not defined.
3.1. GiơithiêukhaiquatvêNgânhangBIDVvàChinhánhBắcHàNội..Error! Bookmark
not defined.
3.1.1 QuátrìnhhìnhthànhvàpháttriểnngânhàngTMCPBIDV.........Error! Bookmark
not defined.
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Chi nhánh Bắc Hà
Nội..........................................................................Error! Bookmark not defined.
3.2. TìnhhìnhhoạtđộngkinhdoanhcủaNgânhàngBIDV–Chi
nhánhBắcHàNội................................................................................Error!
Bookmark not defined.
3.3. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV-ChinhanhBắc
HàNội...............................................................................Error! Bookmark not
defined.
3.3.1 Cơ cấu tíndụngcủaNgânhangBIDV–ChinhanhBắcHaNôi..Error! Bookmark
not defined.
3.3.2. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng BIDV –Chi nhánh Bắc Hà Nội.Error!
Bookmark not defined.
3.3.3. QuảnlýrủirotíndụngtạiNgânhangBIDV–
ChinhanhBắcHaNôi..........................................................................Error!
Bookmark not defined.
3.4. ĐanhgiachungvêcôngtacquanlýruirotindungtaingânhangBIDV–
ChinhanhBắcHaNôi..........................................Error! Bookmark not defined.

3.4.1. Những thành tựu đạt được.....................Error! Bookmark not defined.


3.4.2 Những hạn chế và tồn tại........................Error! Bookmark not defined.
3.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chếError!
defined.

Bookmark

not

3.4.4. So sánh với các chi nhánh khác và tình hình chung của BIDV....Error!
Bookmark not defined.
CHƢƠNG 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI TRONG
THỜI GIAN TỚI.......................................................Error! Bookmark not defined.
4.1 ĐinhhƣơngcuaNgânhang BIDVchinhanhBắcHaNôivêquanlýruirotíndụngtrongthờigiantới...................................Err
or! Bookmark not defined.
4.1.1 Định hướng hoạt động của BIDV trong thời gian tớiError! Bookmark not
defined.
4.1.2 Định hướng quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng BIDV -chi nhánh Bắc Hà
Nội.......................................................Error! Bookmark not defined.
4.2. GiảipháphoànthiệncôngtácquảnlýrủirotíndụngtạingânhàngBIDV
-ChinhanhBắcHaNôi..........................................Error! Bookmark not defined.
4.2.1 Xâydưngchinhsachtindunghiêuqua..Error! Bookmark not defined.
4.2.2 Đa dạng hoá danh mục tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụngError!
Bookmark not defined.
4.2.3. Nâng cao chất lượng phân tích, thẩm định tín dụngError!
defined.


Bookmark not

4.2.4. Hoàn thiện hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ..........Error!
Bookmark not defined.
4.2.5. Nâng cao chất lượng công tác xử lý nợ có vấn đề và xử lý tổn thất tín
dụng..................................................................Error! Bookmark not defined.
4.2.6. Giải pháp tăng cường kiểm tra, giám sát nội bộ về tín dụng.......Error!
Bookmark not defined.
4.2.7. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộError! Bookmark not
defined.


4.2.8. Sử dụng cáccông cụ phái sinh...............Error! Bookmark not defined.
4.2.9. Tăng cường quản lý rủi ro ở cấp độ danh mục, ngành hàng........Error!
Bookmark not defined.
4.3. Một số đề xuất, kiến nghị..............................Error! Bookmark not defined.
4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ.........................Error! Bookmarknot defined.
4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước........Error! Bookmark not defined.
4.3.3. Kiến nghị với Hội sở chính ngân hàng BIDVError!
defined.

Bookmark

not

KẾT LUẬN...............................................................Error! Bookmark not defined


LỜI NÓI ĐẦU


1.Tínhcấpthiếtcủađềtài-Lý do học viên lựa chọn đề tài nghiên cứu này Ngành ngân
hàng là ngành rất phát triển và là một trong những ngành nóng của Việt Namtrong
những năm vừa qua, nó đóng vai trò hết sức quan trọng, đƣợc ví nhƣ mạch máu
của nền kinh tế. Tuy nhiên nó cũng tiềm ẩn những rủi ro, thách thức lớn, nếu nhƣ
không quản lý kịp thời sẽ rất dễ dẫn đến sự sụp đổ của cả một hệ thống tài chính,
kéo theo những hệ lụy không thể lƣờng trƣớc đƣợc. Rủi ro có mặt ở hầu hết các
các nghiệp vụ của ngân hàng, ngân hàng muốn có lợi nhuận thì phải chấp nhận rủi
ro và phải sống chung với những rủi ro phát sinh trongcác nghiệp vụ ngân hàng.
Trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập thị trƣờng tài chính và nền công nghiệp
dịch vụ tài chính -Ngân hàng ngày càng phát triển đòi hỏi những cải cách mạnh mẽ
để giảm thiểu những rủi ro trong hoạt động. Trong các nghiệp vụ ngân hàng có thể
nói hoạt động tín dụng là nghiệp vụ then chốt mang lại nguồn lợi nhuận cao nhƣng
cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro lớn nhất.Cùng với thời gian, tính chất của rủi ro
tín dụng cũng thay đổi khi các doanh nghiệp của Việt Nam ngày càng bị sức ép của
của xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, chính vì vậy vấnđề hoàn thiện công
tác quản lýrủi ro tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh
tranh trong giai đoạn hiện nay là một vấn đề hết sức nan giải cho các ngân hàng
thƣơng mại.Ngân hàng BIDV là một ngân hàng TMCP nhà nƣớc có mạng lƣới
rộng, trải khắp cả nƣớc và còn vƣơn ra các nƣớc lân cận trong khu vực cũng nhƣ
có văn phòng đại diện của một số nƣớc trên thế giới, Chi nhánh Bắc Hà Nội là một
đơn vị trực thuộc có trụ sở tại số 137 Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên, Hà Nội.
Chi nhánh có 04 Phòng giao dịch trực thuộc. Thời gian qua BIDV Bắc Hà Nội đã
có những đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế -xã hội cho thành phố Hà Nội
nói chung và cho sự phát triển lớn mạnh của BIDV nói riêng. Bên canh những kết
quả đạt đƣợc, hoạt động tín dụng vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn, thách thức, tình
hình nợ quá hạn và nợ xấu có xu hƣớng tăng lên do sự ảnh hƣởng của cơn bão suy
thoái kinh tế trong giai đoạn
2vừa qua thực tế đó đòi hỏi ngân hàng BIDV Bắc Hà Nội phải chú trọng và nâng
cao hơn nữa công tác quản lý rủi ro nhất là rủi ro về hoạt động tín dụng nhằm đảm



bảo sự an toàn của hệ thống góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn
mới. Trong quá trình nghiên cứu về rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng đã
có rất nhiều các tác giả tham gia nghiên cứu nhƣng vẫn chỉ là những vấn đề tổng
quan đƣa ra những giải pháp chung nhất, cơ bản nhất của hệ thống Ngân hàng vì
vậy đây là khoảng trống nghiên cứu và cũng là lý do để tác giả chọn đề tài “Quản
lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV -Chi nhánh Bắc Hà Nội”Xuất phát từ những
nhận định trên, đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thƣơng mại cổ phần
đầu tƣ và phát triển Việt Nam(BIDV)–Chi nhánh Bắc Hà Nội ” đã đƣợc tác giả
lựa chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình. Trên cơ sở tìm hiểu
những quy định về quản lý rủi ro của Ngân hàng Nhà nƣớc, của các ngân hàng
thƣơng mại, đặc biệt là các quy định theo các thông lệ Quốc tế và thực tiễn hoạt
động quản lý rủi ro tại một sốnƣớc có nền tài chính hiện đại, phát triển, luận văn sẽ
phân tích đánh giá những kết quả và những mặt còn hạn chế, từ đó đề ra một số
giải pháp thúc đẩy việc quản lý rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thƣơng mại có
hiệu quả hơn.-Câu hỏi nghiên cứu của học viên đối với vấn đề nghiên cứu:Những
quy định, quy trình và thực trạng về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và phát triển Việt Nam –Chi nhánh Bắc Hà Nội đã đạt đƣợc theo những
chuẩn mực nào, cần phải có những giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý rủi
ro tín dụng?2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:-Mục đích nghiên cứu:Mục đích
của luận văn là phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng của
BIDV chi nhánh Bắc HN, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản
lý rủi ro tín dụng của chi nhánh trong thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứu:+ Tổng
quan các công trình nghiên cứu trƣớc đây về đề tài
3+ Hệ thống những vấn đề lý luận chung về quản lý rủi ro tín dụng của HN thƣơng
mại+ Nghiên cứu kinh nghiệm của một số ngân hàng, chi nhánh về quản lý rủi ro
tín dụng+ Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng và phân tích tác
động của nó đến tổng thể hoạt động kinh doanh của Chi nhánh và của cả hệ thống
BIDV. chỉ ra những kết quả cũng nhƣ những điểm hạn chế trong hoạt động quản
lý rủi ro tín dụng.+ Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín

dụng tại BIDV chi nhánh Bắc Hà Nội trong thời gian sắp tới.3. Đối tƣợng và phạm
vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu :Luận văn tập trung nghiên cứu về thực trạng
hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh BIDV Bắc Hà NộiPhạm vi nghiên
cứu :+ Về không gian: nghiên cứu hoạt độngthực tiễn của công tác quản lýrủi ro tín
dụng tại Chi nhánh Bắc Hà Nội và một vài nét của các chi nhánh tiêu biểu khác
trong hệ thống BIDV.+ Về thời gian: các nghiên cứu thực tế giới hạn chủ yếu trong
thời gian 2010 –2015 và đề xuất các giải pháp cho thời gian tới.4. Phƣơng pháp
nghiên cứu: -Phương pháp luận của CNDVBC và CNDVLS: Trƣớc hết luận văn


sử dụng phƣơng phápluận của chủ nghĩaduy vật biện chứngvà chủ nghĩa duy vật
lịch sửđể phân tích quá trình hình thành, thực hiện và xu hƣớng quản lýrủi ro trong
hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại.-Phương pháp phân tích dữ liệu:
Qua phƣơng pháp phân tích hệ thống số liệu theo chuỗi thời gian, luận văn sẽ nêu
rõ thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh, nghiên cứu chính
sách, các quy định, qui trình về hoạt động quản lý rủi ro tín dụng và tác động của
nó tới hoạt động kinh doanh của chi nhánh cũng nhƣ của hệ thống BIDV.
4-Phương pháp so sánh : so sánh hoạt động kinh doanh, quản lýrủi ro tín dụng, kết
quả của hoạt động quản lý rủi ro tín dụng từng năm, đánh giá điểm mạnh điểm yếu
qua từng thời kỳ, so sánh với các chi nhánh, đơn vị khác trong và ngoài hệ thống
để thấy đƣợc kết quả nổi bật khi chi nhánh chú trọng hơn đến công tác quản lý rủi
ro tín dụng.-Phương pháp tổng hợp: là phƣơng pháp liên quan đến những mặt,
những bộ phận, những mối quan hệ thông tin từ các lý thuyết đã thu thập đƣợc
thành một chỉnh thể để tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về chủ
đề nghiên cứu.5. Những đóng góp của luận vănDựa trên những cơ sở lý luận vềrủi
ro tín dụng và quản lýrủi ro tín dụng, luận văn đi sâu vào nghiên cứu thực trạng và
nguyên nhân rủi ro tíndụng cũng nhƣ công tác quản lýrủi ro tín dụng tại ngân hàng
BIDV-Chi nhánh Bắc Hà Nội, chỉ ra những mặt còn hạn chế cần khắc phục, từ đó,
tác giả mạnh dạn đƣa ra những giải pháp cụ thểđể nâng cao chất lƣợng quản lýrủi
ro tín dụng trên cơ sở những quan điểm định hƣớng, mục tiêu của ngân hàng trong

giai đoạn tới.6.

KêtcâucualuậnvănNgoài phần mở đầu và kết luận, luận vănđƣợc chia ra làm
bốnchƣơng cụ thể:


Chƣơng 1:Tổng quan tài liệu, cơ sở lý luận và thực tiễnquản lýrủi ro tín dụng
trong hoạt động của ngân hàngthƣơng mại
.Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngânhàng BIDV–Chi nhánh Bắc
Hà Nội
Chƣơng 4:Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng
tại BIDV chi nhánh Bắc Hà Nội trong thời gian sắp tới

HƢƠNG 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN
LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu các đề tài có liên quan1.1.1 Các công


trình nghiên cứu về quản lýrủi ro tín dụng ngân hàng.Có rất nhiều các công trình
nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thƣơng mại trong đó
tiêu biểu phải kể ra những công trình nghiên cứu nhƣ: -TS. Trần Huy Hoàng
(2012) “Một số kiến nghị hạn chế nguy cơ rủi ro hoạt động tín dụng của các ngân
hàng thương mại Việt Nam”, tạp chí phát triển kinh tế số 3/2012 , Trƣờng đại học
kinh tế tp HCM: tác giả đã liệt kê ra những rủi ro thƣờng gặp của các ngân hàng
thƣơng mại tiêu biểu nhƣrủi ro liên quan đến danh mục cho vay bao gồm việc các
ngân hàng quá chú trọng đến một vài đối tƣợng để cho vay, cơ cấu khoản vay tập
trung nhiều cho tín dụng trung và dài hạn, thời gian thu hồi vốn lâu và hiệu quả
phụ thuộc nhiều vào sự thành công của dựán trong tƣơng lai, việc tăng trƣởng tín
dụng một các quá nóng cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, việc trích lập dự phòng rủi ro

chƣa đúng, chƣa khoa học, việc lạm dụng tài sản thế chấp, cho vay chỉ dựa trên cơ
sở tài sản thế chấp mà xem nhẹ khả năng, tiềm lực tài chính của khách hàng...Các
rủi ro liên quan đến quản trị tín dụng, liên quan đến kỹ năng cán bộ tác giả liệt kê
hàng loạt những yếu kém, bất cập của cán bộ ngân hàng, yếu tố con ngƣời luôn là
yếu tố quan trọng trong mỗi cơ quan,tổ chức và việc phải nâng cao trình độ, chất
lƣợng cho đội ngũ cán bộ ngân hàng đƣợc tác giả hết sức quan tâm. Từ những
thực trạng của các ngân hàng thƣơng mại tác giả đã đƣa ra một số kiến nghị rất
hữu ích, thiết thực nhƣ: (i)Ngân hàng phải xác định chiến lƣợc phát triển tín dụng
tùy thuộc vào thị trƣờng mục tiêu phải biết và tận dụng đƣợc khả năng, thế mạnh
của mình, tránh tình trạng tự phát, (ii) nâng cao năng lực cán bộ quản trị và tác
nghiệp trong lĩnh vực tín dụng, (iii) tận dụng các phƣơng tiện, công nghệ hiện đại
để phântích khách hàng, thẩm định khoản vay, định giá tài sản, tránh yếu tố cảm
tính, (iv) thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo đúng tính chất khoản vay, (v) áp
dụng các công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tín dụng. Ở đây tác giả
6đã khái quát các yếu tố rủi roliên quan đến tín dụng một cách rất xác thực và khoa
học, chỉ ra đƣợc những nguyên nhân và xác định đâu là nguyên nhân trọng yếu và
đƣa ra những kiến nghị hoàn toàn phù hợp, có thể triển khai ngay đƣợc, tuy nhiên
bài viết cũng còn một vài hạn chế vì thực tiễn việc phát triển tín dụng trong thời
gian qua tại các ngân hàng thƣơng mại là cả một vấn đề thời sự cần phải đƣợc
phân tích sâu hơn, có những yếu tố rủi ro tín dụng mà nguyên nhân của nó không
phải ai cũng chỉ ra và tìm giải pháp để khắc phục ngay đƣợc tiêu biểu nhƣ tình
trạng sở hữu chéo giữa các ngân hàng thƣơng mại và đằng sau đó là quyền lợi của
những “nhóm lợi ích” ...-PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi (2006), Quản trị ngân hàng
thương mại,NXB Tài chính: tác giả đƣa ra vấn đề tổng quan liên quan đến hoạt
động quản trị ngân hàng thƣơng mại trong đó dành nhiều thời lƣợng để đề cập đến
vấn đề quản trị tín dụng và các sản phẩm phái sinh từ tín dụng, ở đây tácgiả đã giới


thiệu và đƣa ra những khái niệm, quy trình, quy định về tín dụng nhƣ quy trình
thẩm định một khoản vay, quy định về hồ sơ tín dụng, quy trình thu nợ và xử lý

những khoản nợ có vấn đề, quy trình giám sát và kiểm soát...trên có sở đó tác giả
đã tổng quan gần nhƣ toàn bộ các hoạt động liên quan đến quả trị trong ngân hàng
thƣơng mại và trú trọng phân tích, nghiên cứu làm rõ hơn về vấn đề lý thuyết cũng
nhƣ những quy định, quy trình của các ngân hàng liên quan đến hoạt động quản trị
tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng. Những ƣu điểm ở đây là tác giả đã giúp độc giả
hiểu đƣợc một các khái quát và chuẩn hóa nhất những hoạt động quản trị ngân
hàng, từng hoạt động quản trị và mối liên hệ, liên quan đến từng hoạt động đƣợc
xâu chuỗi trong một hệ thống từ đó có cái nhìn tổng quan, bao quát đƣợc toàn bộ
các hoạt động về quản trị ngân hàng và hiểu biết sâu sắc hơn những hoạt động liên
quan đến quản trị tín dụng và rủi ro tín dụng, tuy nhiên là một công trình khoa học
mang tính giáo khoa nên cũng không tránh khỏi những vấn đề chỉ mang tính
nghiên cứu, lý thuyết... để có thể ứng dụng vào thực tiễn hoạt động quảntrị ngân
hàng nhất là quản trị về rủi ro tín dụng chúng ta cần kết hợp nghiên cứu nhiều hơn
nữa những quy trình, quy định liên quan.
7-GS.TS. Nguyễn Văn Tiến (2002) “Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh
doanh Ngân hàng”, NXB Thống kê: Trong công trìnhnghiên cứunày tác giả đã cập
nhật đƣợc những kiến thức mới nhất với những nội dung tiên tiến và hiện đại về
quản trị kinh doanh ngân hàng đang đƣợc áp dụng phổ biến trên thế giới đồng thời
chỉ ra khả năng vậndụng và những gợi ý cho các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam,
trong cuốn giáo trình này tác giả đã khái quát những rủi ro đặc thù trong kinh
doanh ngân hàng –loại hình kinh doanh đặc biệt, liệt kê những rủi ro chủ yếu trong
hoạt động ngân hàng, đƣa ra những nguyên lý quản trị ngân hàng thƣơng mại đặc
biệt tác giả còn lồng ghép những câu hỏi tình huống và những bài tập mang tính
điển hình để độc giả có thể vừa hiểu biết về lý thuyết vừa có thể thực hành và áp
dụng vào trong công việc thực tiễn của mình đây là một công trình mang nhiều yếu
tố thực tiễn vànó tiệm cận đƣợc với các quy trình,quy định của nền tài chính tiên
tiến, hiện đại, những bài tập, những tình huống nhƣ những kinh nghiệm vô cùng
hữu ích nó nhƣ một “ngân hàng thu nhỏ” để nhà quản trị có thể lƣờng hết đƣợc
những yếu tố rủi ro và đƣa ra đƣợc những phƣơng pháp, giải pháp quản trị phù
hợp, tuy nhiên công trình cũng không tránh khỏi những điểm còn hạn chế cần

đƣợc hoàn thiện hơn để phù hợp hơn nữa với hoạt động kinh doanh thực tiễn của
các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.-Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (2013),
Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phƣơng pháp trích lập dự phòng rủi ro
và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nƣớc ngoài, ban hành kèm theo Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN


ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nƣớc : Đây là một văn bản mang tính chất
pháp định nó bao gồm nhƣng quy định , quy trình về việc phân loại tài sản và trích
lập dự phòng rủi ro, nó mang tính chất pháp lệnh buộc mọi tổ chức tín dụng, các
ngân hàng thƣơng mại,chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài phải tuân thủ một cách
nghiêm ngặt. Nó đƣợc ra đời qua rất nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung và đây là một
văn bản pháp luật đƣợc đánh giá là tiệm cận đƣợc với các quy định, quy chuẩn
theo thông lệ Quốc tế và nếu các ngân hàng thƣơng mại tuân thủ một cách nghiêm
túc thì nó sẽ là một bƣớc tiến lớn trong việc
8minh bạch hóa các khoản nợ của ngân hàng cũng nhƣ sẽ đảm bảo đƣợc sự an
toàn của hệ thống và sẽ giúp ích rất nhiều cho các ngân hàng thƣơng mại trong
việc quản lýrủi ro tín dụng cũng nhƣ cân đối đƣợc tài chính để có những chiến
lƣợc đầu tƣ phù hợp. Tuy nhiên là một văn bản mang tính chất pháp quy nên nó
mang nặng yếu tố hành chính, mệnh lệnh và để phát huy đƣợc tối đa hiệu quả nhƣ
mong muốn thì nó cũng cần phải đƣợc chỉnh sửa,hoàn thiện thêm để phù hợp và
sát với thực tiễn hơn, tránh đƣợc các yếu tố mang tính chất đối phó.-Nguyễn Anh
Tuấn (2012)“Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam” Luận án TS., Trƣờng ĐHKTQD Hà Nội: Luận án đã đƣa ra
các dấu hiệu cơ bản để nhận biết và cảnh báo sớm rủi ro cũng nhƣ các cách thức
đo lƣờng rủi ro tín dụng, ƣu điểm lớn nhất của công trình là đã đƣa ra một
cáchtƣơng đối đầy đủ các tiêu chí định tínhvà định lƣợng để đánh giá hiệu quả của
công tác quản lýrủi ro tín dụng cho ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam, cũng nhƣ những gợi mở cho các ngân hàng thƣơng mại khác. Luận án
đã chỉ ra đƣợc nhiều mặt còn yếu kém,hạn chế trong công tác quản lýrủi ro tín

dụng trong ngân hàng Nông nghiệp nhƣ: Mô hình quản lý rủi ro còn lạc hậu, hệ
thống đánh giá chấm điểm khách hàng tín dụng chƣa phù hợp, còn mang nặng yếu
tố định tính, chƣa coi trọng đến yếu tố định lƣợng , công tác phân loại nợ cũng
nhƣ việc trích lập dự phòng rủi ro còn nhiều bất cập chƣa tiếp cận đƣợc với các
quy trình quy chuẩn hiện đại, tiên tiến làm cho nợ xấu tại ngân hàng có chiều
hƣớng ngày càng tăng cao, lợi nhuận giảm sút. Từ đó tác giả đã đƣa ra những giải
pháp then chốt nhằm cải thiện công tác quản lýrủi ro tín dụng tạingân hàng và có
những kiến nghị hết sức thiết thực. Tuy nhiên mặt còn hạn chế của công trình
nghiên cứu này là: Tính gợi mở, ứng dụng cho công tác quản lýrủi ro tín dụng nói
chung còn chƣa cao vì nhƣ chúng ta đã biết Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn là một ngân hàng tƣơng đối “bao cấp”và thƣờng là ngân hàng đi sau
trong các bƣớc hiện đại hóa về công nghệ cũng nhƣ việc tiếp cận và hội nhập với
nền tài chính, ngân hàng Quốc tế.


9-Nguyễn Đức Tú (2012), “Quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Côngthương Việt
Nam”, Luận án TS, Trƣờng ĐHKTQD Hà Nội: Luận án đã đề xuất những khái
niệm mới về rủi ro tín dụng khác biệt với quan điểm của nhiều chuyên gia kinh tế
và nhà quản lý thực tiễn tại Việt Nam trong đó nhấn mạnh khả năng xảy ra sự khác
biệt không mong muốn giữa thunhập thực tếvà thu nhập kỳ vọng đúng hạn, nhận
đƣợc đầy đủ gốc và lãi, rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính tức là giảm thu
nhập ròng và làm giảm giá trị thị trƣờng củavốn. Khái niệm này là cơ sở lý luận
quan trọng để xác định nội dung cụ thể của hoạt động quản lý rủi ro tín dụng. Hơn
nữa luận án đã phát triển hệ thống lý luận về quản lý rủi ro tín dụng áp dụng cho
ngân hàng với các nội dung là xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng theo
hƣớng tiếp cận những phƣơng pháp quản lý rủi ro hiện đại áp dụng các mô hình
đánh giá quản lý rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả và tính minh bạch của quản lý
rủi ro tín dụng, khuyến nghị ngân hàng xây dựng các chính sách tín dụng mới từ
khâu hậu kiểm, tƣ vấn và ra quyết định quản lý khoản vay dựa trên hệ thốngphân
tích và rà soát tín dụng. Từ những vấn đề về lý thuyết tác giả đã chỉ ra những

nguyên nhân chủ yếu dẫn tới rủi ro và đề xuất nhiều giải pháp hữu ích và cũng là
định hƣớng, gợi mở cho Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam cũng nhƣ các ngân
hàng thƣơng mạitrong việc củng cố bƣớc đi và phát triển bền vững trong công tác
quản lýrủi rotín dụng, nâng tầm ngân hàng để hội nhập với nền tài chính Quốc tế.Basel II: Basel II là phiên bản thứ hai của hiệp ƣớc Bassel trong đó đƣa ra các
nguyên tắc chung và các luật ngân hàng của ủy ban Basel về giám sát ngân hàng,
Basel II giới hạn bằng việc đo lƣờng rủi ro thị trƣờng và đo lƣờng cơ bản cho rủi
ro tín dụng trong đó giới thiệu một chuỗi các cách tiếp cậnrủi ro tín dụng phức tạp
và tậptrung mới vào rủi ro vận hành. Basel II sử dụng những khái niệm nhƣ:Yêu
cầu vốn tối thiểu: Nhắc đến việc duy trì một lƣợng vốn pháp định đƣợc tính toán
cho ba thành phần rủi ro mà các ngân hàng phải đối mặt: Rủi ro thị trƣờng, rủi ro
tín dụng và rủi ro vận hành, với thành phần rủi ro tín dụng có thể đƣợc tính toán
theo ba cách khác nhau của sự thay đổi độ phức tạp cụ thể là cách tiếp cận tiêu
chuẩn hóa. Phƣơng pháp tiếp cận chuẩn hóa là phƣơng pháp đơn giản nhất trong
các



phƣơng pháp đánh giá rủi ro tín dụng của Basel II. Theo đó, để đo lƣờng rủi ro tín
dụng, các ngân hàng cần có sự hỗ trợ của các tổ chức xếp hạng bên ngoài (nhƣ
Moodys’, S&P, Fitch) và từ đó, xác định hệ số rủi ro theo quy định. Ở một số quốc
gia, các cơ quan thanh tra, giám sát của Ngân hàng Trung ƣơng chỉ phê duyệt
phƣơng pháp này trong giai đoạn áp dụng Basel II. Theo phƣơng pháp này, Basel


II quy định danh sách tài sản tín dụng của khách hàng phân chia thành 07 nhóm tài
sản chính gồm có: (i) Khoản cho vay đối với quốc gia; (ii) Khoản cho vay đối với
ngân hàng; (iii) Khoản cho vay đối với doanh nghiệp; (iv) Khoản cho vay đối với
danh mục bán lẻ; (v) Khoản cho vay đƣợc đảm bảo bằng tài sản nhà ở; (vi) Khoản
cho vay đƣợc đảm bảo bằng bất động sản thƣơng mại; và (vii) Các loại tài sản
khác.Trọng số rủi ro tƣơng ứng với từng loại tài sản sẽ áp dụng phù hợp với từng

mức độ nhạy cảm rủi ro khác nhau hay nói cách khác, dựa trên mức đánh giá của
tổ chức xếp hạng độc lập. Trong khi Basel I quy định trọng số rủi ro đối với các
khoản cho vay doanh nghiệp là 100%, Basel II đƣa ra trọng số rủi ro khác nhau
theo các mức xếp hạng khách hàng. Trọng số rủi ro đối với các doanh nghiệp ở
mức xếp hạng khuyến nghị đầu tƣ giảm xuống đáng kể (ví dụ nhƣ mức 20% đối
với xếp hạng AAA đến AA-), trong khi đó, phân đoạn khách hàng không khuyến
khích đầu tƣ với mức xếp hạng dƣới mức BB-thì trọng số rủi ro quy định tăng đến
mức 150%. Chỉ có những khách hàng doanh nghiệp không đƣợc xếp hạng mới áp
dụng trọng số rủi ro 100%. Ta thấy sự đánh giá khoản cho vay theo Hiệp ƣớc
Basel II nhạy cảm rủi ro hơn so với Hiệp ƣớc ban đầu –Basel I. Tuy nhiên, một số
tiêu chí đánh giá của tổ chức xếp hạng độc lập bên ngoài phải đƣợc cơ quan giám
sát ngân hàng phê duyệt. Các tổ chức xếp hạng bên ngoài phải thỏa mãn 06 tiêu chí
bao gồm (i) Sự khách quan; (ii) Tính độc lập; (iii) Tổ chức quốc tế; (iv) Công khai
thông tin trọng yếu (phƣơng pháp luận, định nghĩa khách hàng không trả đƣợc nợ,
..); (v) Nguồn lực; và (vi) Sự tin cậy của việc đánh giá tín dụng. Mặc dù phƣơng
pháp này đơn giản, nhƣng có thể thấy vẫn còn hạn chế đặc biệt đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ do chi phí đáng kể để có đƣợc đánh giá của tổ chức xếp hạng
độc lập. Đồng
11thời, đối với các doanh nghiệp không đƣợc xếp hạng tín dụng thì phƣơng pháp
xử lý nhƣ thế nào? Đây là thực tế củangành Ngân hàng, đặc biệt đối với thị trƣờng
ngân hàng của các nƣớc đang phát triển. Do đối tƣợng khách hàng vay tiền của
ngân hàng các nƣớc này thƣờng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, xu hƣớng không có
xếp hạng tín dụng. -Ngoài ra tác giả còn tổng quan, tìm hiểu một số các tài liệu về
pháp luật quy định có liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng và công tác
quản lý rủi ro tín dụng nhƣ: Luật các tổ chức tín dụng, các nghị định, thông tƣ
hƣớng dẫn của các Bộ, ban ngànhvề công tác quản lý rủi ro tín dụng ngân
hàng.1.1.2.Vấn đềcần nghiên cứu tiếp:Qua việc đọc và nghiên cứu có chọn lọc các
công trình khoa học, những tài liệu liên quan, tác giả đã xây dựng, định hƣớng cho
mình đƣợc một phƣơng pháp tốt phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình, có
những bài học quí giá trong công tác chọn lọc tài liệu, mở rộng tầm hiểu biết về

chủ đề mà mình tham gia nghiên cứu từ đó tác giả có đƣợc cái nhìn tổng quát, sâu


rộng hơn và có những đề xuất, đóng góp thiết thực, cụ thể nhất trong đề tài nghiên
cứu của mình.1.2. Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong hoạt động của
NHTM1.2.1. Kháiniệmrủirotíndụng-Rủi ro tín dụng: theo khái niệm cơ bản nhất, là
khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải gánh chịu do khách hàng vay
không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ tiền lãi và/hoặc tiền gốc theo
các điều kiện và cam kết trong hợp đồng tín dụng.Nếu coi tín dụng là việc “tin
tƣởng”, trên cơ sở đó, trao cho khách hàng sử dụng một giá trị hiện tại với mong
muốn nhận đƣợc một giá trị lớn hơn trong tƣơng lai thì rủi ro tín dụng chính là
khả năng mà mong muốn đó không đƣợc đáp ứng, hay nói cách khác, đó là khả
năng xảy ra sự không mong muốn giữa kết quả thực tế và kỳ vọng.Hiện nay, rủi ro
tín dụng cũng đã đƣợc rất nhiều nhà khoa học nhiên cứu và đƣa ra một số quan
niệm khác nhau:
12+ Theo Ủy ban về Giám sát Ngân hàng: định nghĩa rủi ro tín dụng là “khả năng
một bên vay hay đối tác của ngân hàng không thực hiện các nghĩa vụ theo các điều
khoản thỏa thuận”.+ Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư số 02/2013/TTNHNNngày21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc quy định về tài sản
có, mức trích, phƣơng pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để
xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nƣớc
ngoàithì: “ Rủi ro tín dụng tronghoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là tổn
thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần
hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụngCăn
cứ vào nguyên nhân rủi rochia làm 2 nhóm sau:+ Rủi ro đạo đức: là rủi ro do thông
tin không cân xứng tạo ra sau khi cuộc giao dịch diễn ra.+ Rủi ro sự lựa chọn đối
nghịch: là do thông tin bất cân xứng tạo ra trƣớc khi cuộc giao dịch diễn ra.Căn cứ
theo mức độ tổn thấtchia làm 2 nhóm chính:+ Rủi ro đọng vốn: là rủi ro xảy ra
trong trƣờng hợp đến thời hạn mà ngân hàng vẫn chƣa thu hồi vốn vay, dẫn đến
các khoản vốn bị đông cứng, kém lỏng và ảnh hƣởng đến ngân hàng.+ Rủi ro mất

vốn: là rủi ro khi ngƣời vay không có khả năng trả nợ đƣợc theo hợp đồng, bao
gồm vốn gốc và/hoặc lãi vay, lúc này để có thể thu hồi đƣợc vốn vay ngân hàng
chỉ trông chờ vào việc thanh lý tài sản đảm bảo của khách hàng.Căn cứ theo đối
tượng sử dụngcó thể chia làm 3 nhóm chính:+ Rủi ro khách hàng cá thể: rủi ro tín
dụng xảy ra đối với đối tƣợng là khách hàng cá nhân.+ Rủi ro công ty/tổ chức kinh
tế, định chế tài chính: rủi ro tín dụng xảy ra đối với đối tƣợng khách hàng là công
ty/tổ chức kinh tế, định chế tài chính.


13TÀI LIỆU THAM KHẢOTiếng việt1.Trần Huy Hoàng,2012. Một số kiến nghị
hạn chếnguy cơ rủi ro hoạt động tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại Việt
Nam.Tạp chí phát triển kinh tế,số 3/2012, Trƣờng đại học kinh tế tp HCM.2.Trần
Huy Hoàng,2003.Giáo trình tín dụng Ngân hàng.Hà Nội: NXB Thống kê.3.Nguyễn
Thị Mùi,2006.Quản trị ngân hàng thương mại.Hà Nội: NXB Tài chính.4.Ngân
hàng TMCP BIDV -Chi nhánh Bắc Hà Nội, 2011-2015. Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh các năm 2011-2015, Báo cáo thực hiện công tác quản trị rủi ro.Hà
Nội.5.Ngân hàng TMCPBIDV, 2010. Cẩm nang tín dụng Ngân hàng. Hà
Nội.6.Ngân hàng TMCP BIDV,2010.Sổ tay hệ thống chấm điểm xếp hạng tín
dụng.Hà Nội.7.Nguyễn Văn Tiến,2002.Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh
doanh Ngân hàng.Hà Nội: NXB Thống kê.8.Nguyễn Anh Tuấn,2012. Quản trị rủi
ro tín dụng của Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.Luận án
tiến sĩ.Trƣờng ĐHKTQD Hà Nội.9.Nguyễn Đức Tú,2012.Quản trị rủi ro tín dụng
tại NHTMCP Công thương Việt Nam.Luận án tiên sĩ.Trƣờng ĐHKTQD Hà
Nội.Tiếng anh10.Basel Committee on Banking Supervision,1999.Principles for the
Management of Credit Risk.



11.Cosin D.H Pirotte,2001.Advanced Credit Risk Analysis,p 30-35.12.Central
Bank of the Republic of Austria,2004.Credit Approval Process and Credit

Risk Management.Guidelines on Credit Risk Management13.Xiuzhu
Zhao,2007.Credit Risk Management in Major British Banks.A Dissertation for
the Degree “MA Finance and Investment”, University of Nottingham




×