Tải bản đầy đủ (.docx) (58 trang)

ĐỒ ÁN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY SỮA ĐẬU NÀNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (346.19 KB, 58 trang )

1
1
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, quy luật cạnh tranh chính là động lực thúc
đẩy nền kinh tế phát triển, là động lực giúp doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tốt hơn.
Vì vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn đứng vững trên thị trường đều phải trải qua
quá trình cạnh tranh gay gắt, khốc liệt và liên tục. Trước khi đưa ra những quyết định
kinh doanh hiệu quả đòi hỏi nhà quản lý phải có được cơ sở để đưa ra quyết định quản trị
đúng đắn. Chỉ có như vậy mới có thể giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận của mình và đứng vững trên thị trường.
Ngày nay với hệ thống kế toán tương đối hoàn chỉnh các nhà quản trị dễ dàng nắm
bắt được các thông tin về tình hình sản xuất, đối tượng phân phối cũng như mọi chi phí
ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, phân tích chi phí doanh thu cung cấp thông
tin cho nhà quản trị. Đó chính là nhiệm vụ và mục đích của Kế toán Quản trị.
Mặc dù KTQT mới phát triển trong giai đoạn gần đây nhưng đã chứng minh được
sự cần thiết và quan trọng của nó đối với công tác quản trị điều hành các tổ chức, doanh
nghiệp đặc biệt là những tổ chức doanh nghiệp có quy mô lớn hoạt động đa lĩnh vực, đa
ngành trong phạm vi rộng. Do vậy việc phân tích các thông tin thì KTQT là một mắt xích
quan trọng không thể thiếu trong quá trình quản lý của bất kỳ một doanh nghiệp nào.
Trong phạm vi nội dung của môn học đồ án KTQT, với những hiểu biết cơ bản và
chung nhất về môn học này cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy Phạm Minh Hải đã
giúp em hoàn thành đồ án môn học.
Nội dung của đồ án gồm 3 chương:
• Chương I: Cơ sở lý luận Kế toán quản trị
• Chương II: Phân tích sự biến động chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
Sữa đậu nành VFM
• Chương III: Phân tích điểm hòa vốn và lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh.
Do còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệm thực tế trong quá trình làm


đồ án vì vậy không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo tận
tình của thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trịnh Phạm Hồng Tươi

2
2
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.1. Những vấn đề cơ bản về kế toán quản trị

1.1.1. Khái niệm kế toán quản trị
Kế toán quản trị là một bộ phận của hạch toán kế toán, làm nhiệm vụ thu thập, xử
lý, phân tích và cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh một cách cụ thể,
phục vụ cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch, điều hành, tổ
chức thực hiện kế hoạch và quản lý hoạt động kinh tế - tài chính trong nội bộ doanh
nghiệp. Đồng thời kế toán quản trị còn đánh giá, theo dõi việc thực hiện kế hoạch để đảm
bảo sử dụng có hiệu quả và quản lý chặt chẽ tài sản của doanh nghiệp.
Kế toán quản trị là quá trình nhận diện, phân tích, đo lường, diễn giải và truyền đạt
thông tin trong quá trình thực hiện mục đích của tổ chức. Kế toán quản trị là biên pháp
thống nhất trong quá trình quản lý.Thông qua kế toán quảntrị các thông tin kinh tế - tài
chính được trình bày, diễn giải một cách tỉ mỉ giúp cho nhà quản lý ra quyết định chính
xác đáp ứng yêu cầu quản lý theo từng chỉ tiêu và từng bộ phận trong doanh nghiệp.

1.1.2. Vai trò, nhiệm vụ, chức năng, mục tiêu của kế toán quản trị.
a. Vai trò: Để điều hành các mặt hoạt động của một doanh nghiệp nói chung và
doanh nghiệp mỏ nói riêng, trách nhiệm thuộc về các nhà quản trị các cấp trong doanh

nghiệp đó. Các chức năng cơ bản của quản lý hoạt động doanh nghiệp nhằm đạt được
mục tiêu đã đề ra có thể được khái quát trong sơ đồ sau đây:

Lập kế hoạch

Đánh giá

Ra quyết định

Thực hiện

Kiểm tra
* Khâu lập kế hoạch: thực chất là xây dựng mục tiêu cần phải đạt và đặt ra các bước
để thực hiện mục tiêu đó. Kế toán quản trị phải thu thập thông tin liên quan đến quá khứ
và những thông tin liên quan đến tương lai (là những thông tin dự toán hay dự báo) để
phục vụ cho việc lập kế hoạch.
3
3
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


* Tổ chức thực hiện kế hoạch: trong khâu này, các nhà quản lý cần phải biết kết hợp
một cách tốt nhất các yếu tố sản xuất và nguốn lực sẵn có để đạt được các mục tiêu đề ra.
* Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện: Thực chất là đi so sánh kết quả thực hiện
được so với mục tiêu đề ra để xác định các nguyên nhân.
* Khâu ra quyết định: phần lớn thông tin kế toán cung cấp đều nhằm phục vụ cho
chức năng ra quyết định đây là khâu quan trọng nhất và được vận dụng liên tục và xuyên
suốt trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
b. Nhiệm vụ:
- Tập hợp tính toán chi phí, phân tích kết quả tổng hợp các dữ liệu cần thiết phục vụ

cho việc đưa ra quyết định trong tương lai.
- Theo dõi thị trường và các biến động khách quan để đảm bảo được khả năng cạnh
tranh trong sản xuất kinh doanh.
- Phải quan tâm đến kế hoạch, định mức, quy định chung cho ngành, đảm bảo không
bị xa rời thực tế.
c. Chức năng:
- Nhận diện: ghi nhận sự ghi chép và đánh giá
- Chức năng đo lường: sự định lượng ước tính các nhiệm vụ đã xảy ra hoặc dự báo
các sự kiện kinh tế có thể xảy ra.
- Chức năng phân tích: là đi xác định nguyên nhân của các kết quả và mối quan hệ
giữa các nguyên nhân đó với các sự kiện kinh tế.
- Chức năng diễn giải: là sự liên kết các số liệu để nhằm trình bày thông tin hợp lý.
- Chức năng truyền đạt: Là sự báo cáo thông tin thích hợp cho nhà quản trị.
d. Mục tiêu:
- Kế toán quản trị cần phải biết được từng thành phần chi phí, tính toán và tổng hợp
chi phí sản xuất, giá thành cho từng loại sản phẩm, dịch vụ.
- Xây dựng được các khoản dự toán, ngân sách đảm bảo cho quá trình hoạt động của
doanh nghiệp.
- Cần phải giải trình, kiểm soát các nguyên nhân chênh lệch chi phí, thực hiện so với
kế hoạch.
- Cung cấp các thông tin cần thiết để có quyết định kinh doanh hợp lý.
1.1.3.
Phân biệt kế toán quản trị và kế toán tài chính
Tiêu chí so sánh
Giống nhau



Kế toán quản trị
Kế toán tài chính

KTQT và KTTC đều đề cập đến các sự kiện kinh tế trong
doanh nghiệp và đều quan tâm đến tài sản, nợ phải trả, nguồn
vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động SXKD.
4
4

SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336







Khác nhau
Về đối tượng•
sử dụng thông tin



Về nguyên•
tắc trình bày và
cung cấp thông tin



Về tính pháp•
lý của kế toán
• Về đặc điểm•
của thông tin




Về hình thức báo•
cáo sử dụng

KTQT và KTTC đều dựa trên những ghi chép ban đầu
của kế toán.
KTQT và KTTC đều biểu hiện trách nhiệm của người
quản lý và đều là công cụ quản lý doanh nghiệp.
Chủ yếu là các thành•
viên bên trong doanh nghiệp:
ban giám đốc, chủ sở hữu,
trưởng bộ phận, …
Linh hoạt, không bắt•
buộc phải tuân thủ các
nguyên tắc, chuẩn mực kế
toán chung
Chỉ mang tính nội bộ,•
không có tính pháp lý
Nặng về chủ quan•
nhằm phục vụ cho việc hoạch
định các kế hoạch và tính
toán trong tương lai.
Báo cáo chi tiết, đi sâu•
vào từng bộ phận, từng khâu
công việc của doanh nghiệp.

Bao gồm cả NQT bên trong và
đối tượng bên ngoài DN: các

cổ đông, cơ quan thuế, cơ quan
tài chính,…
Tuân thủ nguyên tắc, chuẩn mực
và chế độ hiện hành theo quy
định của pháp luật.
Có tính pháp lệnh
Số liệu phải khách quan trung
thực và phản ánh đúng bản chất
các sự kiện phát sinh.

Báo cáo tổng hợp, phản ánh tổng
quát về quá trình SXKD và kết
quả hoạt động SXKD trong
một thời kỳ.
1.1.4. Vai trò, ý nghĩa của kế toán quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần thiết phải có các yếu tố cơ bản đó
là: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động.
Kế toán quản trị vật tư, hàng hóa

1.1.4.1.

-

a. Phân loại vật tư hàng hóa
Đối với nguyên vật liệu, căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò của chúng trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để chia thành các loại sau:
Nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của
sản phẩm được sản xuất ra.
Vật liệu phụ là loại vật liệu có vai trò phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm,
phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ cho sản xuất, bao gói sản phẩm…

Nhiên liệu là loại vật liệu phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho hoạt động của
máy móc thiết bị, phương tiện vận tải…
Phụ tùng thay thế là các phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay thế, sửa chữa các máy
móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải của doanh nghiệp.
5
5
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


-

-

-



Thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm các loại thiết bị cần lắp, không cần lắp, các vật kết
cấu, các vật tư xây dựng, dùng cho công tác xây dựng cơ bản trong doanh nghiệp.
Vật liệu khác là loại vật liệu không được xếp vào các loại kể trên gồm phế liệu thu hồi từ
quá trình sản xuất, thanh lý TSCĐ…
Căn cứ vào nguồn gốc, có thể chia nguyên vật liệu thành: nguyên vật liệu mua
ngoài, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, vật liệu tự gia công chế biến.
Căn cứ vào mục đích sử dụng, chia nguyên vật liệu thành nguyên vật liệu trực tiếp
dùng trong sản xuất sản phẩm, nguyên vật liệu dùng cho quản lý sản xuất, nguyên vật
liệu dùng cho quản lý doanh nghiệp, nguyên vật liệu dùng cho khâu bán hàng,…
b. Tính giá các loại vật tư trong doanh nghiệp
Phương pháp nhập trước – xuất trước
Phương pháp hệ số giá
Phương pháp tính giá bình quân

Phương pháp giá thực tế đích danh
c. Hạch toán chi tiết vật tư, hàng hóa đảm bảo yêu cầu của quản trị doanh nghiệp
Công tác hạch toán vật tư, hàng hóa phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổ chức hạch toán chi tiết vật tư, hàng hóa theo từng kho, từng bộ phận kế toán.
Theo dõi liên tục hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại, nhóm, mặt hàng
vật tư, hàng hóa, cả chi tiêu hiện vật và chi tiêu thành tiền.
Đảm bảo đối chiếu khớp và chính xác tương ứng giữa số liệu của kế toán chi tiết với số
liệu hạch toán chi tiết tại kho, giữa số liệu của kế toán chi tiết với số liệu của kế toán tổng
hợp về tình hình vật tư, hàng hóa theo yêu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp.
Căn cứ vào các yêu cầu trên, có thể hạch toán chi tiết vật tư, hàng hóa theo một
trong các phương pháp sau:
Phương pháp ghi thẻ song song
Tại kho, hàng ngày thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất kho
của từng danh điểm vật tư, hàng hóa ở từng kho theo chỉ tiêu hiện vật căn cứ vào số
lượng thực tế trên các phiếu nhập, xuất kho. Cuối ngày, thủ kho tính toán số lượng tồn
kho để ghi vào thẻ kho.
Tại phòng kế toán, tùy theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp hàng ngày hoặc
định kỳ 3 đến 5 ngày, nhân viên kế toán xuống kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, xác
nhận vào thẻ kho và nhận chứng từ xuất nhập kho về phòng kế toán để ghi vào sổ chi tiết
vật tư, hàng hóa theo từng danh điểm vật tư hàng hóa như thẻ kho. Cuối kỳ, kế toán đối
chiếu lại số liệu trên thẻ kho và số liệu trên sổ chi tiết tương ứng phải khớp nhau, căn cứ
vào số liệu trên sổ chi tiết để lập báo cáo nhanh về vật tư, hàng hóa theo yêu cầu của nhà
quản trị.
• Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
6
6
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


Tại kho, thực hiện giống phương pháp ghi thẻ song song.

Tại phòng kế toán, định kỳ sau khi nhận được chứng từ từ thủ kho đưa lên, kế toán
thực hiện kiểm tra hoàn chỉnh chứng từ, sau đó tập hợp riêng chứng từ nhập, xuất theo
từng loại vật tư, hàng hóa, lập bảng kê nhập – xuất để thuận lợi cho việc theo dõi và ghi
sổ đối chiếu luân chuyển cuối tháng. Sổ chi tiết luân chuyển được mở cho cả năm và
được ghi cuối mỗi tháng, sổ theo dõi cả chỉ tiêu về số lượng và chỉ tiêu về số tiền. sau khi
hoàn thành việc ghi sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán thực hiện việc đối chiếu số liệu
trên sổ này với số liệu trên thẻ kho và các số liệu kế toán tổng hợp có liên quan.
• Phương pháp kế toán ghi sổ số dư
Tại kho, ngoài việc sử dụng thẻ kho để ghi chép, thủ kho còn sử dụng sổ số dư để
ghi chép số tồn kho cuối tháng của từng loại vật tư, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng.
Tại phòng kế toán, định kỳ nhân viên kế toán xuống kho để kiểm tra việc ghi chép
của thủ kho và nhận chứng từ do thủ kho chuyển đến. Sau đó xác nhận vào thẻ kho và ký
vào phiếu giao nhận rồi mang chứng từ về phòng kế toán. Tại phòng kế toán nhân viên kế
toán kiểm tra lại chứng từ rồi phân loại tổng hợp vào bảng kê lũy kế xuất nhập tồn. Cuối
tháng kế toán cộng số liệu trên bảng kê lũy kế xuất nhập tồn để ghi vào phần nhập xuất
trên bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn rối tính ra số tồn kho cuối tháng. Tiến hành đối chiếu
số liệu giữa bảng kê lũy kế nhập xuất tồn với số dư và sổ kế toán tổng hợp về vật tư.



-

-

1.1.4.2. Kế toán quản trị tài sản cố định
a. Khái niệm, phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu, những tài sản có giá trị lớn,
tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh hay sử dụng trong thời gian dài vẫn giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu (TSCĐ hữu hình) và những khoản chi phí thực tế
doanh nghiệp đã chi ra lớn sẽ phát huy tác dụng trong thời gian dài hoạt động của doanh

nghiệp (TSCĐ vô hình)
Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trưng kỹ thuật của TSCĐ:
TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể. Theo đặc trưng kỹ thuật,
TSCĐ hữu hình được chia thành các loại:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc
+ Máy móc thiết bị
+ Phương tiện vận tải, truyền dẫn
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý
+ Cây lâu năm, súc vật cơ bản
+ TSCĐ hữu hình khác
TSCĐ vô hình là các tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một khoản chi
lớn mà doanh nghiệp đã đầu tư, chi trả để có được quyền hay lợi ích lâu dài mà giá trị của
chúng xuất phát từ quyền hay lợi ích đó. TSCĐ vô hình bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất
7
7
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


-

-

+ Chi phí thành lập doanh nghiệp
+ Bằng phát minh sáng chế
+ Chi phí nghiên cứu phát triển
+ Chi phí về lợi thế thương mại
+ TSCĐ vô hình khác
• Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
TSCĐ tự có

TSCĐ thuê ngoài
• Các cách phân loại khác
Theo công dụng kinh tế: TSCĐ dùng trong sản xuất và TSCĐ dùng ngoài sản xuất
Theo tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp: TSCĐ đang dùng, TSCĐ chưa dùng,
TSCĐ không cần dùng và chờ xử lý.
b. Đối tượng ghi TSCĐ
Đối tượng ghi TSCĐ hữu hình là từng vật thể có kết cấu hoàn chỉnh với tất cả các
vật gán lắp và phụ tùng kèm theo; hoặc là những vật thể riêng biệt về mặt kết cấu dùng để
thực hiện những chức năng độc lập nhất định; hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận
tài sản liên quan với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà
thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không làm việc được.
Đối tượng ghi TSCĐ vô hình là từng TSCĐ gắn với một số nội dung chi và một
mục đích riêng, như khoản chi về thành lập DN, chi vể bằng phát minh sáng chế hay
khoản chi về lợi thế thương mại...
Để tiện cho việc theo dõi, quản lý đối tượng và từng đối tượng TSCĐ hữu hình
cần phải đánh số TSCĐ. Đánh số TSCĐ là quy định cho mỗi đối tượng ghi TSCĐ hữu
hình một số hiệu riêng theo nguyên tắc nhất định, đảm bảo sử dụng thống nhất trong
phạm vi doanh nghiệp.
c. Xác định nguyên giá TSCĐ
• Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Do mua sắm:
N
G

-

=

Giá
mua


+ Thuế
+ Chi phí
+ Thuế
– Chiết
khấu,
(không bao
(vận
(lệ phí
giảm giá
gồm khoản
chuyển,
trước
thuế được
lắp đặt,
bạ,
khấu trừ)
chạy
nếu
thử…)
có)
Do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao: NG là giá trị thực tế doanh nghiệp đã chi ra để
xây dựng tài sản đó.
- Nguyên giá TSCĐ vô hình: là những chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để có được
TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo mục đích đã định.
d. Hạch toán chi tiết TSCĐ theo yêu cầu của kế toán quản trị
8
8
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336



-

-

-

Tại nơi sử dụng TSCĐ, sử dụng sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng để theo dõi tình
hình tăng, giảm TSCĐ do từng đơn vị quản lý, sử dụng để theo dõi TSCĐ do từng đơn vị
quản lý, sử dụng.
Tại bộ phận kế toán doanh nghiệp, kế toán chi tiết TSCĐ sử dụng thẻ TSCĐ, sổ
đăng ký thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao
mòn TSCĐ.
Khấu hao TSCĐ được tính bằng 3 phương pháp:
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.

Phương pháp khấu hao giảm dần có điều chỉnh.
Mkh năm = giá trị phải KH còn lại x tỷ lệ KH nhanh
Tỷ lệ KH nhanh = tỷ lệ KH theo pp đường thẳng x hệ số điều chỉnh
Phương pháp khấu hao theo sản lượng.
Mkh tháng = SL SP sản xuất trong tháng x Mkh cho 1 đơn vị SP

1.1.4.3.

-

Kế toán quản trị lao động – tiền lương

Kế toán quản trị lao động, tiền lương phải cung cấp các thông tin về số lượng lao
động, thời gian lao động, kết quả lao động và quỹ lương cho các nhà quản trị doanh

nghiệp để các nhà quản trị đưa ra phương án tổ chức lao động hợp lý, tạo điều kiện tăng
năng suất lao động, giảm chi phí nhân công trong quá trình sản xuất kinh doanh.
a. Phân loại lao động trong doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp, căn cứ vào tính chất công việc mà chia lao động thành lao
động trực tiếp và lao động gián tiếp.
- Lao động trực tiếp theo nội dung công việc, được chia thành: lao động SXKD
chính, lao động SXKD phụ trợ, lao động của các hoạt động khác.
Theo năng lực và trình độ chuyên môn chia lao động thành lao động có tay nghề
cao và lao động tay nghề trung bình.
Lao động gián tiếp theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn, có: nhân viên
kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính.
Theo năng lực và trình độ chuyên môn, lao động gián tiếp được chia thành các
loại: chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự, nhân viên.
b. Hạch toán thời gian lao động
Hạch toán thời gian lao động là theo dõi việc sử dụng thời gian lao động đối với
từng người lao động ở từng bộ phận trong doanh nghiệp.
c. Tính lương và phân bổ chi phí nhân công
9
9
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


- Tính lương thời gian
Tiền lương theo thời gian = thời gian làm việc x mức lương thời gian
- Tiền lương theo sản phẩm
Tiền lương SP
Khối lượng SP hoặc
Đơn giá tiền
phải trả cho NLĐ = công việc hoàn thành x lương SP
d. Phân bổ chi phí nhân công vào chi phí SXKD của doanh nghiệp

Tiền lương là bộ phận của chi phí sản xuất KD cấu thành nên giá trị sản phẩm, nó
chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí sản xuất KD. Ngoài việc phản ánh chính
xác tiền lương và các khoản phải trả người lao động theo đúng chế độ KTQTDN còn tiến
hành phân bổ chi phí tiền lương vào CPSXKD.
1.1.5. Vai trò, ý nghĩa của kế toán quản trị chi phí, giá thành

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến
việc quản lý chi phí vì mỗi đồng chi phí bỏ ra đều có ảnh hưởng đến lợi nhuận. Vì vậy
vấn đề quan trọng được đặt ra cho nhà quản trị doanh nghiệp là phải kiểm soát được chi
phí của doanh nghiệp.
1.1.6 Phân loại chi phí



-

-

-

Chi phí được nhà quản trị sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau. Do vậy, chi phí
được phân loại theo nhiều cách, tuỳ theo mục đích của nhà quản trị trong từng quyết
định. Nhận định và thấu hiểu cách phân loại và ứng xử của từng loại chi phí là chìa khoá
của việc đưa ra quyết định đúng đắn trong quá trình tổ chức điều hành hoạt động kinh
doanh của nhà quản trị doanh nghiệp.
a. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Theo tiêu thức này, chi phí được chi thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản
xuất.
Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặc
cung cấp dịch vụ phục vụ trong một kỳ kế toán, bao gồm:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vật liệu cấu thành thực
thể sản phẩm, có giá trị và có thẻ xác định một cách tách biệt rõ ràng và cụ thể cho từng
sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí thanh toán cho công nhân trực tiếp vận hành dây
truyền sản xuất tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ phục vụ.
Chi phí sản xuất chung là tất cả chi phí phát sinh ở phân xưởng mà không thể đưa vào chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
• Chi phí ngoài sản xuất:
Chi phí bán hàng là tất cả chi phí liên quan đến việc bán hàng và xúc tiến tiêu thụ sản
phẩm.
10
10
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


-

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí liên quan đến việc điều hành, quản lý sản xuât
kinh doanh của doanh nghiệp.

b. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Theo cách ứng xử của chi phí, có tất cả 3 loại chi phí như sau:

Chi phí biến đổi (biến phí) là toàn bộ chi phí biến đổi khi khối lượng sản phẩm biến đổi
và tỷ lệ thuận với khối lượng sản phẩm. Chi phí biến đổi bằng 0 khi mức hoạt động bằng
0.
- Chi phí biến đổi tỷ lệ là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận tuyến tính với mức
độ hoạt động căn cứ.
- Chi phí biến đổi cấp bậc là những khoản biến phí thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi
nhiều và không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi ít.

• Chi phí cố định (định phí) là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động
thay đổi trong phạm vi phù hợp. Định phí tính cho 1 đơn vị sản phẩm không thể giảm đi
bằng 0 khi mức độ hoạt động bằng 0.
- Chi phí cố định bắt buộc là những khoản định phí không thể thay đổi nhanh chóng theo
quyết định của nhà quản trị.
- Chi phí cố định tùy ý là những khoản định phí có khả năng thay đổi nhanh chóng theo
quyết định của nhà quản trị.

Chi phí hỗn hợp là những khoản chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố cố định
và yếu tố biến đổi.





c. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản phẩm
Mối quan hệ với sản phẩm là tiêu thức chia chi phí thành 2 loại là chi phí sản
phẩm và chi phí thời kỳ.
Chi phí sản phẩm là toàn bộ chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm và nó chỉ
được thu hồi khi sản phẩm được đem đi tiêu thụ. Nếu sản phẩm chưa tiêu thụ được, chi
phí sản phẩm nằm trong hàng tồn kho. Chi phí sản phẩm bao gồm: chi phí NVLTT, chi
phí NCTT, chi phí SXC.
Chi phí thời kỳ là những khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán, bao gồm chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

d. Phân loại chi phí theo mục đích ra quyết định
• Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:
- Chi phí trưc tiếp là những khoản chi phí có thể tách biệt cho từng đối tượng, từng hoạt
động cụ thể.
- Chi phí gián tiếp là những chi phí cùng một lúc phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng

và không thể tách biệt được trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể.
• Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được là những khoản chi phí phản ánh
phạm vi, quyền hạn của nhà quản trị các cấp đối với các loại chi phí đó. Càng là nhà quản
11
11
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


trị cấp cao càng có phạm vi quyền hạn rộng hơn để quyết định những khoản chi phí lớn
hơn.
• Chi phí thích hợp và chi phí không thích hợp:
- Chi phí thích hợp là những chi phí phát sinh có sự chênh lệch giữa các phương án xem
xét.
- Chi phí không thích hợp là những chi phí khi xem xét các phương án có thể bỏ qua.
• Chi phí cơ hội là lợi nhuận tiềm ẩn lớn nhất mà doanh nghiệp bị mất khi lựa chọn phương
án này thay cho phương án kia.
e. Phân loại chi phí trên các báo cáo kế toán
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG KỲ

Chỉ tiêu
Giá trị
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Tổng chi phí phát sinh trong kỳ
Chi phí dở dang đầu kỳ
Chi phí dở dang cuối kỳ
Giá thành sản phẩm hoàn thành
Thành phẩm đầu kỳ
Thành phẩm cuối kỳ
Giá vốn

STT
1
2
3
4
5
6

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Chỉ tiêu
Giá trị
Doanh thu thuần
Giá vốn
Lợi nhuận gộp
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận gộp


STT
1
2

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
(Sử dụng nội bộ)
Chỉ tiêu
Giá trị
Doanh thu thuần
Chi phí biến đổi
Chi phí sản xuất biến đổi
- Chi phí NVLTT
12
12

SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


Chi phí NCTT
Chi phí SXC biến đổi
• Chi phí ngoài sản xuất biến đổi
- Chi phí bán hàng biến đổi
- Chi phí quản lý doanh nghiệp biến đổi
Số dư đảm phí
Chi phí cố định
• Chi phí sản xuất cố định
- Chi phí SXC cố định
• Chi phí ngoài sản xuất cố định
- Chi phí bán hàng cố định

- Chi phí quản lý doanh nghiệ cố định
Lợi nhuận
-

3
4

5
1.2.
1.2.1.

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận
Các khái niệm cơ bản trong phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng
– lợi nhuận

Nghiên cứu mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là việc làm cần thiết và
hữu ích, định hướng cho nhà quản trị đưa ra quyết định quản trị kinh doanh phù hợp với
tình hình thực tế.
Các khái niệm cơ bản của phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi
nhuận bao gồm: số dư đảm phí, kết cấu chi phí, đòn bẩy kinh doanh.
1.2.2.
Số dư đảm phí
Số dư đảm phí là số dư biểu hiện bằng số tuyệt đối giữa tổng doanh thu với tổng
chi phí biến đổi.
Công thức tính: SDĐP = DT – CPBĐ
Số dư đảm phí đơn vị là phần chênh lệch giữa giá bán sau khi trừ đi chi phí biến
đổi đơn vị. SDĐPđơn vi = GB – CPBĐđơn vị
Tỷ lệ số dư đảm phí là số biến số tương đối giữa tổng số dư đảm phí so với tổng
doanh thu.
1.2.2.1.


Kết cấu chi phí
Kết cấu chi phí là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa định phí và
biến phí trong tổng hợp chi phí. Việc xác định kết cấu chi phí thực chất là đi xác định tỷ
trọng giữa các khoản chi phí (chi phí cố định, chi phí biến đổi) trong tổng chi phí là bao
nhiêu.
Khi doanh nghiệp có tỷ lệ định phí cao trong tổng chi phí thì lợi nhuận rất nhạy
cảm với biến động của doanh thu, lợi nhuận sẽ tăng nhanh hoặc giảm mạnh trong những
năm kinh doanh thành công hoặc thất bát. Đối với doanh nghiệp có tỷ lệ định phí thấp
13
13
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


trong tổng chi phí thì lợi nhuận ổn định hơn. Tuy nhiên, xét về lâu dài, tỷ lệ định phí thấp
sẽ khiến doanh nghiệp mặc dù có doanh số tăng dần nhưng sẽ bị thất thu lợi nhuận.
Đòn bẩy kinh doanh

1.2.2.2.

Đòn bẩy kinh doanh là một chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí cố định.
Doanh nghiệp có tỷ lệ chi phí cố định càng cao thì độ lớn đòn bẩy càng mạnh.
1.2.3. Ứng dụng của mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận










-

-



-

a. Khi thay đổi khối lượng sản phẩm tiêu thụ và chi phí cố định
Khi tăng hoặc giảm chi phí cố định thì tăng hoặc giảm sản lượng tiêu thụ
DT = LN – CP
LN = DT – CPBĐ – CPCĐ
LN = SDĐP – CPCĐ
LN = SDĐPĐơn vị x SLtt – CPCĐ
Chi phí cố định tăng thì sản lượng tiêu thụ tăng nên SDĐP tăng:
CPCĐ tăng nhiều hơn SDĐP tăng thì lợi nhuận của doanh nghiệp giảm.
CPCĐ tăng ít hơn SDĐP tăng thì lợi nhuận của doanh nghiệp tăng.
Chi phí cố định giảm thì khối lượng tiêu thụ giảm nên SDĐP giảm:
CPCĐ giảm nhiều hơn SDĐP giảm thì lợi nhuận của doanh nghiệp tăng.
CPCĐ giảm ít hơn SDĐP giảm thì lợi nhuận của doanh nghiệp giảm.
b. Khi thay đổi chi phí biến đổi đơn vị và sản lượng tiêu thụ
LN = SDĐPdv x SLtt – CPCĐ = (GB – CPBĐdv) x SLtt – CPCĐ
Khi đó ta so sánh tỷ lệ tăng của sản lượng làm cho SDĐP tăng và tỷ lệ giảm của
CPBĐ đơn vị làm cho SDĐP giảm.
c. Khi thay đổi chi phí cố định, giá bán và khối lượng tiêu thụ
d. Khi thay đổi chi phí cố định, chi phí biến đổi và khối lượng tiêu thụ
e. Tính giá bán cho đơn đặt hàng đặc biệt
Khi đơn đặt hàng không làm thay đổi quy mô sản xuất:

Nếu giá bán lớn hơn CPBĐ đơn vị thì SDĐP đơn vị lớn hơn 0. Khi đó, mọi sản phẩm của
đơn đặt hành tăng thêm sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên tương đương =>
doanh nghiệp nên lựa chọn đơn đặt hàng.
Ngược lại, nếu giá bán nhỏ hơn CPBĐ đơn vị thì SDĐP đơn vị nhỏ hơn 0. Khi đó, mọi
sản phẩm tăng thêm của đơn đặt hàng sẽ làm cho doanh nghiệp bị lỗ => doanh nghiệp
không nên lựa chọn đơn đặt hàng.
Khi đơn đặt hàng làm thay đổi quy mô, đòi hỏi phải đầu tư thêm chi phí cố định:
Nếu giá bán lớn hơn tổng CPBĐ đơn vị và CPCĐ tăng thêm tính cho một đơn vị sản
phẩm thì lợi nhuận tăng => doanh nghiệp nên chấp nhận đơn đặt hàng.
14
14
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


Nếu giá bán nhỏ hơn tổng CPBĐ đơn vị và CPCĐ tăng thêm tính cho một đơn vị sản
phẩm thì lợi nhuận giảm => doanh nghiệp không nên lựa chọn đơn đặt hàng.

Khi doanh nghiệp lựa chọn đơn đặt hàng có yêu cầu mức lợi nhuận mong muốn:
- Nếu giá bán lớn hơn chi phí bù lỗ và phần lợi nhuận mong muốn tính cho một đơn vị sản
phẩm của đơn đặt hàng => doanh nghiệp nên chấp nhận đơn đặt hàng.
- Nếu giá bán nhỏ hơn chi phí bù lỗ và phần lợi nhuận mong muốn tính cho một đơn vị sản
phẩm thì đơn đặt hàng => doanh nghiệp không nên chấp nhận đơn đặt hàng.
1.2.4. Phân tích điểm hòa vốn
1.2.4.1.
Điểm hòa vốn
-






Điểm hoàn vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ để bù đắp chi phí mà doanh
nghiệp đã bỏ ra.
Tại điểm hòa vốn, lợi nhuận bằng 0 tức là khi đó, SDĐP – CPCĐ = 0. Vậy điểm
hòa vốn là điểm mà tại đó SDĐP vừa đủ để bù đắp chi phí cố định. Khi xem xét điểm hòa
vốn phải xem xét trên 2 khía cạnh:
Sản lượng hòa vốn: là mức sản lượng tối thiểu để tại đó, doanh thu và chi phí bằng nhau.
Nếu doanh nghiệp tiêu thụ đạt sản lượng lớn hơn sản lượng hòa vốn thì doanh
nghiệp có lãi. Ngược lại, nếu doanh nghiệp tiêu thụ mức sản lượng nhỏ hơn sản lượng
hòa vốn thì doanh nghiệp bị lỗ.
Doanh thu hòa vốn: là mức doanh thu chỉ đủ để trang trải khoản chi phí mà doanh nghiệp
đã bỏ ra.
Nếu doanh nghiệp có nhiều sản phẩm khác nhau thì chỉ xác định doanh thu hòa
vốn, không xác định sản lượng hòa vốn.




Doanh thu an toàn là phần chênh lệch của doanh thu thực hiện được với doanh thu
hòa vốn. Chỉ tiêu doanh thu an toàn được thể hiện theo số tuyệt đối và số tương đối.
Mức doanh thu an toàn = mức doanh thu thực hiện – mức doanh thu hòa vốn
Tỷ lệ doanh thu an toàn



Ứng dụng phân tích điểm hòa vốn
Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với giá bán




Với mức giá bán ấn định, ta sẽ xác định điểm hòa vốn. khi giá bán tăng, sản lượng
hòa vốn giảm, khi giá bán giảm, sản lượng hòa vốn tăng.
Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với kết cấu hàng bán

1.2.4.2.

15
15
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


Kết cấu hàng bán thể hiện tỷ trọng giữa các loại sản phẩm trong doanh nghiệp. Khi
tỷ trọng doanh thu của các sản phẩm trong doanh nghiệp thay đổi tương đối sẽ tác động
đến điểm hoà vốn của doanh nghiệp.
Khi những sản phẩm có tỷ lệ SDĐP cao chiếm tỷ trọng cao thì thì tỷ lệ SDĐP bq
cao lúc này điểm hoà vốn sẽ thấp.Khi những sản phẩm có SDĐP thấp chiếm tỷ trọng cao
thì tỷ lệ SDĐPbq thấp lúc này điểm hoà vốn sẽ cao.
Quyết định tiếp tục hay ngừng kinh doanh

1.2.4.3.

-

Khi xem xét một doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh thua lỗ để đưa ra quyết
định tiếp tục sản xuất hay ngừng kinh doanh ta so sánh phần lỗ với chi phí cố định.
Quyết định tiếp tục sản xuất kinh doanh khi: trong trường hợp ngừng sản xuất kinh
doanh doanh nghiệp vẫn phải gánh chịu một khoản chi phí cố định và khoản lỗ chính là
toàn bộ chi phí cố định không thể tránh được.
Do đó ta so sánh kết quả lỗ của doanh nghiệp với chi phí do ngừng kinh doanh và
nếu:

Lỗ do tiếp tục kinh doanh > lỗ do ngừng kinh doanh thì ngừng kinh doanh.
Lỗ do tiếp tục kinh doanh < lỗ do ngừng kinh doanh thì tiếp tục kinh doanh.
Phạm vi an toàn chính là phần thị trường có thể bị giảm bớt tới điểm trước khi bị
lỗ.
Phạm vi an toàn có thể là số tuyệt đối ( số lượng hoặc giá trị sản phẩm ), có thể
giảm tới điểm hoà vốn – gọi là mức an toàn về số lượng hoặc mức an toàn về doanh thu.
Mức an toàn về = Sản lượng – Sản lượng
số lượng SP
hoạt động
hòa vốn
Mức an toàn về = Doanh thu – Doanh thu
doanh thu
hoạt động
hòa vốn
Phạm vi an toàn cũng có thể là số tương đối gọi là tỷ lệ an toàn.
DT an toàn = DT thực hiện – DT hoà vốn.
Doanh nghiệp càng vượt xa điểm hoà vốn thì doanh thu an toàn càng cao và ngược

lại.
1.2.5. Hạn chế khi phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận
Khi phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận thì toàn bộ chi phí
phải được phân biệt thành hai bộ phận là CPCĐ và CPBĐ mà trên thực tế việc tách biệt
này chỉ mang tính tương đối do đó vẫn có rủi ro trong việc phân tích.
Luôn giả định: CPCĐ không đổi khi mức hoạt động không đổi tuy nhiên trên thực
tế CPCĐ vẫn có những biến động do những khoản định phí tuỳ ý do đó việc xác định
CPCĐ là không chính xác.
16
16
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336



Giả định biến phí tính cho một đơn vị sản phẩm là không đổi với mọi mức sản
lượng nhưng trên thực tế biến phí vẫn thay đổi.
Giả định giá bán như nhau với mọi mức sản lượng nhưng trên thực tế giá bán có
thể thay đổi khi khối lượng sản phẩm thay đổi.

17
17
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


PHẦN II.
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Sữa đậu nành VFM và vai trò của công
tác phân tích biến động của chi phí sản xuất kinh doanh
2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Sưa đậu nành VFM
• Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỒ PHẦN SỮA ĐẬU NÀNH VFM
• Địa chỉ: Số 12, khu 2A, phường Cẩm Phú, Cẩm Phả, Quảng Ninh.
• Mã số thuế: 4300205210
• Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất Sữa đậu nành
• Sản phẩm chính: Sữa đậu nành
• Số điện thoại: 0333 728 526
• Tổng Giám đốc : Ông Võ Thành Đảng
• Cơ cấu tổ chức: Bộ phận quản lý Doanh nghiệp, bộ phận sản xuất, bộ phận
bán hàng.
• Quy trình sản xuất: Trên dây chuyền công nghệ hiện đại, khép kín.
2.1.2 Vai trò của công tác phân tích biến động của chi phí sản xuất kinh doanh
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống và

lao động vật tư hàng hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khối lượng sản
phẩm, công tác hay lao cụ đã hoàn thành. Giá thành lao động là chỉ tiêu chất lượng tổng
hợp đóng vai trò quyết định hiệu quả kinh tế xã hội của quá trình sản xuất kinh doanh.
Giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm luôn là một trong những phương pháp quan
trọng với bất kì doanh nghiệp nào để tăng cường khả năng cạnh tranh phát triển sản xuất,
nâng cao các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội như: Lợi nhuận, đóng góp cho xã hội, nâng
cao mức sống cho người lao động.
Nhiệm vụ của việc phân tích chi phí và giá thành sản phẩm là:
-

Kiểm tra tính đúng đắn của công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và giá thành trên
cơ sở nhứng yêu cầu của hạch toán kế toán như: tính đúng, đủ, hợp lí.

18
18
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


-

Đánh giá thực trang của tình hình chi phí sản xuất và giá thành, ảnh hưởng của tình hình

-

đó đến hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh.
Làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh trong lĩnh vực chi phí sản xuất.
Để có những đánh giá tổng quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty Cổ phần Sữa đậu nành VFM ta tiến hành phân tích các nội dung sau:
2.2.
2.2.1.


Phân tích sự biến động của các khoản mục trong tổng chi phí
Phân tích tổng hợp sự biến động của các khoản mục chi phí (trong mối quan
hệ với doanh thu) (Bảng 2.1)

BẢNG 2.1 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TỔNG CÁC KHOẢN MỤC CHI PH
ĐVT: Đồng
S
T
T

Tháng 1/ 2015
Chỉ tiêu

Số tiền

Sản lượng

Tháng 1/2016
Tỉ trọng
CP/Tổng
CP

Tỉ suất
CP/DT

7 500 000

Số tiền


So sánh
Tỉ trọng
CP/
Tổng CP

Tỉ suất
CP/DT

Chênh lệch số
tiền

%
chênh
lệch số
tiền

4 500 000 000

14,29%

Chênh
lệch tỉ
trọng

Chên
lệch
suấ

8 000 000


I

Doanh thu

31 500 000 000

II

Tổng chi phí

25 850 000 000

100,00%

82,06%

29 000 000 000

100,00%

80,56%

3 150 000 000

12,19%

1

Chi phí NVLTT


10 000 000 000

38,68%

31,75%

11 000 000 000

37,93%

30,56%

1 000 000 000

10,00%

-0,75%

-1,19

2

Chi phí NCTT

9 000 000 000

34,82%

28,57%


10 000 000 000

34,48%

27,78%

1 000 000 000

11,11%

-0,33%

-0,79

3

Chi phí SXC

2 850 000 000

11,03%

9,05%

3 500 000 000

12,07%

9,72%


650 000 000

22,81%

1,04%

0,67

4

Chi phí BH

1 000 000 000

3,87%

3,17%

1 200 000 000

4,14%

3,33%

200 000 000

20,00%

0,27%


0,16

5

Chi phí QL

3 000 000 000

11,61%

9,52%

3 300 000 000

11,38%

9,17%

300 000 000

10,00%

-0,23%

-0,36

36 000 000 000

19
19

SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


Nhìn vào bảng 2.1, có thể thấy rằng:
Tổng doanh thu Tháng 1/2016 là 36.000.000 đồng, tăng 4.500.000 đồng so với
Tháng 1/2015, tương ứng với 14,29 %. Doanh thu Tháng 1/2016 tăng lên do sản lượng
tiêu thụ T1/2016 tăng.
Tổng chi phí Tháng 1/2016 là 29.000.000 000đ tăng so với Tháng1/2015 là
3.150.000.000đ tương ứng với 12,19%. Trong đó:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tháng 1/2016 là 11.000.000 000 đồng, tăng so
với Tháng 1/2015 là 1.000.000 000 đồng ứng với 10%. Tháng 1/2016, muốn tạo ra 100
đồng doanh thu cần 30,56 đồng CP NVLTT, giảm 1,19 đồng so với Tháng 1/2015. Tính
theo đơn vị sản phẩm thì CP NVLTT là 1375 đồng, tăng 42 đồng so với Tháng 1/2015
ứng với 3,13%.
CP NCTT Tháng 1/2016 là 10.000.000 000 đồng, tăng 1.000.000 000 đồng ứng
với 11,11%. Để tạo ra 100 đồng doanh thu, Tháng 1/2016, công ty cần bỏ ra 27,78 đồng
chi phí trả cho nhân công trực tiếp, giảm 0,79% so với cùng kỳ năm 2015. Một hộp sữa
hoàn thành, Tháng 1/2016 công ty phải trả 1 250 đồng cho người lao động, giảm 0.79%
so T1/2015.
Chi phí sản xuất chung Tháng 1/2016 là 3 500 000 000 đồng, tăng so với Tháng
1/2015 là 650 000 000 đồng ứng với 22.81%. Chi phí sản xuất chung tính theo 100 đồng
doanh thu tăng so với Tháng 1/2015 là 9.72 đồng tăng 0.67% so với Tháng 1/2015. Tính
theo đơn vị, Tháng 1/2016 chỉ tốn 438 đồng để sản xuất 1 hộp sữa, tăng 58 đồng ứng với
15,13% so với Tháng 1/2015.
Chi phí bán hàng Tháng 1/2016 là 1 200 000 000 đồng tăng 200 000 000 đồng ứng
với 20%, chi phí bán hàng tính theo 100 đồng doanh thu tăng 0.27%. Một Hộp sữa có
150 đồng chi phí bán hàng, tăng 12.5%. Chi phí bán hàng tăng do doanh nghiệp tăng
lương cho nhân viên bán hàng, đầu tư thêm cho quảng cáo để tiêu thụ tốt sản phẩm.
Chi phí quản lý doanh nghiệp Tháng 1/2016 là 3 300 000 000 đồng tăng so với
Tháng 1/2015 là 300 000 000 đồng ứng với 10%. Chi phí quản lý doanh nghiệp tính theo

100 đồng doanh thu giảm 0.36%, là 9.17 đồng, so với T1/2015 là 9.52 đồng. T1/2016, chi
phí quản lý doanh nghiệp cho một hộp sữa là 413 đồng, tăng 3.13%.
Như vậy, về tỷ trọng chi phí thì CP NVL TT chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng chi
phí, sau đó là Chi phí NCTT. Chi phí bán hàng chiếm tỉ trọng nhỏ nhất. Từ đó dẫn tới
việc tổng chi phí đơn vị chủ yếu là Chi phí NVL TT và Chi phí NCTT. Nguyên nhân do
sản lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tăng, doanh thu tăng dẫn đến việc phải tăng thêm
chi phí, mua thêm nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, tăng lương cho người lao động, …
Nhưng công ty cần phải theo dõi các khoản chi phí để sử dụng tiết kiệm và phù hợp,
tránh gây lãng phí khiến doanh thu bị ảnh hưởng. Một tín hiệu đáng mừng là chi phí NVL
TT, chi phí NCTT, chi phí quản lý tuy có tăng nhưng tốc độ tăng trưởng chưa tương xứng
với mức độ tăng doanh thu, điều này là biểu hiện tốt vì doanh nghiệp thu được lợi nhuận
cao hơn.
2.2.2 Phân tích sự biến động của từng yếu tố chi phí trong từng khoản mục phí.
(Bảng 2.2)
20
20
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


Bảng 2.2 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CÁC YẾU TỐ CHI PHÍ TRONG TỪNG KHOẢN MỤC CHI PHÍ
ST
T

I
1

Chỉ tiêu

3


Chi phí NVLTT
NVL chính
Đậu nành
Đường
NVL phụ
Phụ gia tổng hợp
Nhiên liệu

II
1
2
3
III
1
2
3
4

2

5
6
IV
1
2
3
4
5
6
V

1
2
3
4
5
6

Tháng 1/ 2015
Tổng
CP/Tổng
Số tiền
KM Chi
phí
100,00
10 000 000 000
%
8 450 000 000
84,50%
4 200 000 000
42,00%
4 250 000 000
42,50%

Tháng 1/2016
Số tiền

Tổng
CP/Tổng
KM Chi phí


So sánh
%
Chênh lệch số
Chênh
tiền
lệch số
tiền

Chênh
lệch tỉ
trọng

11 000 000 000
9 280 000 000
4 550 000 000
4 730 000 000

100,00%
84,36%
41,36%
43,00%

1 000 000 000
830 000 000
350 000 000
480 000 000

10,00%
9,82%
8,33%

11,29%

-0,14%
-0,64%
0,50%

110 000 000
1 440 000 000

1,10%
14,40%

130 000 000
1 590 000 000

1,18%
14,45%

20 000 000
150 000 000

18,18%
10,42%

0,08%
0,05%

Chi phí NCTT
Lương
Khoản trích

Ăn ca

9 000 000 000
6 400 000 000
1 650 000 000
950 000 000

100,00
%
71,11%
18,33%
10,56%

10 000 000 000
7 000 000 000
2 000 000 000
1 000 000 000

100,00%
70,00%
20,00%
10,00%

1 000 000 000
600 000 000
350 000 000
50 000 000

11,11%
9,38%

21,21%
5,26%

-1,11%
1,67%
-0,56%

Chi phí SXC
NVL
CCDC
Lương NV QLPX
Khấu hao TSCĐ
Dịch vụ mua
ngoài
Khác bằng tiền

2 850 000 000
300 000 000
450 000 000
550 000 000
1 000 000 000

100%
10,53%
15,79%
19,30%
35,09%

3 500 000 000
450 000 000

600 000 000
600 000 000
1 000 000 000

100%
12,86%
17,14%
17,14%
28,57%

650 000 000
150 000 000
150 000 000
50 000 000
0

22,81%
50,00%
33,33%
9,09%
0,00%

2,33%
1,35%
-2,16%
-6,52%

350 000 000
200 000 000


12,28%
7,02%

550 000 000
300 000 000

15,71%
8,57%

200 000 000
100 000 000

57,14%
50,00%

3,43%
1,55%

Chi phí BH
NVL
CCDC
Lương NV BH
Khấu hao TSCĐ
Dịch vụ mua
ngoài
Khác bằng tiền
Chi phí QLDN
NVL
CCDC
Lương NV QLDN

Khấu hao TSCĐ
Dịch vụ mua
ngoài
Khác bằng tiền

1 000 000 000
160 000 000
150 000 000
220 000 000
300 000 000

100,00
%
16,00%
15,00%
22,00%
30,00%

1 200 000 000
200 000 000
195 000 000
280 000 000
300 000 000

100,00%
16,67%
16,25%
23,33%
25,00%


200 000 000
40 000 000
45 000 000
60 000 000
0

20,00%
25,00%
30,00%
27,27%
0,00%

0,67%
1,25%
1,33%
-5,00%

70 000 000
100 000 000
3 000 000 000
100 000 000
200 000 000
650 000 000
1 500 000 000

7,00%
10,00%
100%
3,33%
6,67%

21,67%
50,00%

95 000 000
130 000 000
3 300 000 000
150 000 000
250 000 000
750 000 000
1 500 000 000

7,92%
10,83%
100%
4,55%
7,58%
22,73%
45,45%

25 000 000
30 000 000
300 000 000
50 000 000
50 000 000
100 000 000
0

35,71%
30,00%
10,00%

50,00%
25,00%
15,38%
0,00%

0,92%
0,83%
0,00%
1,21%
0,91%
1,06%
-4,55%

350 000 000
200 000 000

11,67%
6,67%

400 000 000
250 000 000

12,12%
7,58%

50 000 000
50 000 000

14,29%
25,00%


0,45%
0,91%

21
21
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336

T1

1

4

2


a. Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trong chi phí NVLTT
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vật liệu mà cấu thành
thực thể của sản phẩm, có giá trị và có thể xác định được một cách tách biệt rõ ràng và cụ
thể cho từng sản phẩm.
• Phân loại: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty CP Sữa đậu nành VFM bao gồm:
- Nguyên vật liệu chính
- Nguyên vật liệu phụ
- Nhiên liệu
• Tình hình biến động: Nhìn vào bảng số liệu 2.2 ta thấy tất cả các khoản mục chi phí trong
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tháng 1/2016 đều tăng so Tháng 1/2015. Tổng chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp Tháng 1/2015 là 10.000.000.000 đồng, Tháng 1/2016 là
11 000 000 đồng, tăng 1 000 000 000 đồng ứng với 10%. Trong đó:



Chi phí nguyên vật liệu chính Tháng 1/2016 là 9.280.000.000 đồng, tăng
830.000.000 đồng ứng với 9,82% so với Tháng 1/2015. Chi phí nguyên vật liệu chính để
sản xuất ra một hộp sữa Tháng 1/2016 tăng 2,96% so với cùng kỳ năm 2015.
Chi phí nguyên vật liệu phụ Tháng 1/2016 là 130.000.000 đồng, tăng so với cùng
kỳ năm 2015 là 20.000.000 đồng tương ứng với 18,18%. Chi phí nguyên vật liệu phụ để
sản xuất ra một hộp sữa Tháng 1/2016 tăng 10.8% so với cùng kỳ năm 2015.
Chi phí nhiên liệu Tháng 1/2016 là 1.590.000.000 đồng, tăng 150.000.000 so với
Tháng 1/2015, tương ứng với 10,42%. Chi phí nhiên liệu để sản xuất ra một hộp sữa là
199 đồng, tăng 3,52% so với Tháng 1/2015.
Xét về mặt tỉ trọng chi phí trên tổng chi phí thì chi phí nguyên vật liệu chính
chiếm tỉ trọng lớn nhất trong CP NVL TT. Trên 100 đồng chi phí nguyên liệu trực tiếp
mà Doanh nghiệp phải bỏ ra thì:
- Nguyên vật liệu chính chiếm 84,36 đồng ở Tháng 1/2016 và 84,5 đồng ở Tháng
1/2015, như vậy chi phí đã giảm 0,14 đồng.
- Nguyên vật liệu phụ chỉ chiếm 1,18 đồng tại Tháng 1/2016 và 1,10 đồng tại Tháng
1/2015, tăng 0,08 đồng.
- Nhiên liệu chiếm 14,45 đồng tại Tháng 1/2016 và 14,4 đồng Tháng 1/2015, tăng
0,05 đồng.
• Nguyên nhân của sự biến động khoản mục chi phí này:
Do nhà cung cấp tăng giá đậu nành và đường trong khi công ty chưa tìm được nhà
cung cấp nào khác có đậu nành và đường cùng chất lượng với mức giá thấp hơn. Do
công ty tăng sản lượng sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm hơn. Tuy nhiên công ty nên
tìm kiếm nhà cung cấp mới có thể cung cấp với đậu nành cần thiết với giá cả thấp
hơn và cách thức thanh toán phù hợp hơn với công ty.
b. Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trong chi phí NCTT
22
22
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336



Lao động là một trong những yếu tố đầu vào đặc biệt của quá trình sản xuất kinh
doanh, là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của loài người, yếu tố cơ
bản nhất quyết định quá trình sản xuất. Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và
quá trình sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp nói riêng được diễn ra thường xuyên,
liên tục thì một vấn đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động. Nghĩa là sức lao động
của con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động. Trong nền kinh tế
hàng hoá, thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền lương.
Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, là thu nhập chủ
yếu của người lao động, các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế, làm
nhân tố tăng năng suất lao động. Đối với các doanh nghiệp tiền lương phải trả cho người
lao động là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, là một khoản chi phí của doanh
nghiệp.
Kèm theo chi phí nhân công là các khoản trích theo lưong: BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN.
• Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất tạo ra sản
phẩm lao vụ, dịch vụ.
• Phân loại:
- Tiền lương
- Các khoản trích theo lương
- Ăn ca
• Tình hình biến động: Nhìn vào bảng 2.2 ta thấy chi phí nhân công trực tiếp Tháng 1/2016
là 10.000.000.000 đồng, Tháng 1/2015 là 9.000.000.000 đồng, tăng 1.000.000.000 đồng,
ứng với 11,11%. Chi phí nhân công trực tiếp tính cho một đơn vị sản phầm Tháng
1/2016 là 1250 đồng tăng 50 đồng so với Tháng 1/2015, ứng với 4,17%.
Chi phí tiền lương Tháng 1/2016 là 7.000.000.000 đồng tăng so với Tháng 1/2015
là 600.000.000 đồng ứng với 9,38%. Chi phí tiền lương tính cho một đơn vị sản phầm
Tháng 1/2016 tăng 875 đồng tăng 22 đồng so với quý Tháng 1/2015, ứng với 2.54%.
Các khoản chi phí trích theo lương cũng tăng lên, Tháng 1/2016 tăng so với Tháng
1/2015 là 350.000.000 đồng ứng với 21,21%. Chi phí các khoản trích theo lương cho một

đơn vị sản phầm Tháng 1/2016 giảm 2 đồng so với Tháng 1/2015, ứng với 0,91%.
Các khoản chi phí ăn ca cũng tăng lên, Tháng 1/2016 tăng so với Tháng 1/2015 là
50.000.000 đồng ứng với 5,26 %. Chi phí ăn ca tính theo lương cho một đơn vị sản phẩm
Tháng 1/2016 là 125 đồng, giảm 2 đồng so với Tháng 1/2015, ứng với 1,32%.
Nếu xét về tỉ trọng chi phí trên tổng chi phí, thì chi phí lương chiểm tỉ trọng lơn
nhất trong chi phí nhân công (ứng với 70%). Như vậy chi phí NCTT tăng chủ yếu là do
chi phí tiền lương tăng vì chi phí này có tỷ trọng lớn nhất trong kết cấu chi phí nhân công
trực tiếp.
23
23
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


Nguyên nhân của sự biến động này chủ yếu là do công ty tăng đơn giá tiền lương cho
công nhân viên, sản lượng sản xuất nhiều hơn, mức lương cơ bản theo quy định tăng,
đồng thời doanh thu của công ty Tháng 1/2016 cũng tăng do đó công ty dành nhiều sự đãi
ngộ hơn tới công nhân viên.
• Biện pháp khắc phục: Việc tiết kiệm chi phí tiền lương sẽ làm giảm giá thành sản phẩm
song việc tiết kiệm phải dựa trên cơ sở:
- Tăng năng suất lao động, đưa ra các chính sách khuyến khích người lao động hăng say
trong công việc, có động lực làm việc như tăng các chế độ tiền lương, tiền thưởng, thực
hiện công tác văn hoá, thể thao khiến cho các lao động trẻ tham gia nhiệt tình, làm không
khí lao động trở nên vui vẻ.
- Giảm lao động dư thừa, cắt giảm những lao động không có khả năng làm việc hoặc
không có tinh thần lao động gây giảm năng suất lao động chung của công ty.
- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho công nhân viên, công ty có thể đào tạo tại chỗ
hoặc cử đi đào tạo tại các cơ sở có chất lượng. Đồng thời nâng cao yêu cầu tuyển dụng
lao động nhằm đảm bảo chất lượng lao động ngay từ đầu vào.
- Tận dụng khoa học kỹ thuật, chuyên môn hoá sản xuất, đổi mới máy móc thiết bị nhằm
tiết kiệm hao phí lao động.






c. Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trong chi phí SXC
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí không thể nhận diện cụ thể và tách
biệt cho từng sản phẩm, khi tính chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm phải phân bổ.
Phân loại chi phí sản xuất chung:
Chi phí Nguyên vật liệu
Chi phí CCDC
Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
Tình hình biến động:
Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy chi phí sản xuất chung Tháng 1/2016 là 3.500.000.000
đồng, Tháng 1/2015 là 2.850.000.000 đồng, tăng 650.000.000 đồng tương ứng với
22,81%. Chi phí sản xuất chung cho một đơn vị sản phầm Tháng 1/2016 là 438 đồng tăng
58 đồng so với Tháng 1/2015, ứng với tăng 15,13%. Trong đó:
Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp của phân xưởng trong Tháng 1/2016 là
450.00.000 đồng, tăng so với Tháng 1/2015 là 150.000.000 đồng, ứng với tăng 50%. Chi
phí Nguyên vật liệu trực tiếp tính cho 1 đơn vị sản phẩm là 56 đồng ứng với tăng 40,63%
so với Tháng 1/2015.

24
24
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336



Chi phí công cụ dụng cụ Tháng 1/2016 là 600.000.000 đồng, tăng so với cùng kỳ
năm 2015 là 150.000.000 đồng ứng với 33,33%. Chi phí CCDC cho một đơn vị sản phầm
Tháng 1/2016 là 75 đồng tăng 15 đồng so với Tháng 1/2015, ứng với 25%.
Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng Tháng 1/2016 là 600.000.000 đồng tăng so
với Tháng 1/2015 là 50.000.000 đồng tương ứng với 9,09%. Chi phí lương nhân viên
QLPX cho một đơn vị sản phầm Tháng 1/2016 là 75 đồng tăng 2 đồng so với Tháng
1/2015 ứng với 2,27%.
Chi phí khấu hao TSCĐ Tháng 1/2016 là 1.000.000.000 đồng không tăng so với
Tháng 1/2015. Do vậy mà chi phí Khấu hao TSCĐ tính cho một đơn vị sản phẩm tại
Tháng 1/2016 là 125 đồng giảm 8 đồng so với Tháng 1/2015, ứng với 6,25%. Do công ty
không mua sắm thêm Tài sản cố định.
Chi phí dịch vụ mua ngoài Tháng 1/2016 550.000.000 đồng, tăng so với cùng kỳ
năm 2015 là 200.000.000 đồng tương ứng với 57,14%. Chi phí dịch vụ mua ngoài cho
một đơn vị sản phầm Tháng 1/2016 tăng 22 đồng so với tháng 1/2015, ứng với 47,32%.
Chi phí khác bằng tiền Tháng 1/2016 là 300.000.000 đồng, tăng so với cùng kỳ
năm 2015 là 100.000.000 đồng tương ứng với 50%. Chi phí khác bằng tiền cho một đơn
vị sản phầm Tháng 1/2016 tăng 11 đồng so với Tháng 1/2015, ứng với 40.63%.
Các khoản mục trong chi phí sản xuất chung đều tăng mạnh nên tổng chi phí sản
xuất chung tăng.
• Nguyên nhân của sự biến động tăng này:
-Tiền lương của cán bộ quản lý doanh nghiệp điều chỉnh tăng do tăng lương cơ bản, công ty
tăng doanh thu.
-Chi phí CCDC tăng do thất thoát trong quá trình sản xuất, phải mua bổ sung.
-Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền tăng do lạm phát, vật giá leo thang, đơn
vị cung cấp dịch vụ tăng tiền bán dịch vụ.
• Các biện pháp:
Vì Chi phí sản xuất chung chiếm tỉ trọng không nhỏ trong Tổng chi phí (12,07%) nên
công ty phải chú ý tới việc giảm giá thành cho sản xuất chung. Công ty cần phải có biện
pháp trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực.




-

d. Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trong chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng hay còn gọi là chi phí lưu thông và tiếp thị bao gồm các khoản chi phí
cần thiết để đẩy mạnh quá trình lưu thông hàng hoá và đảm bảo việc đưa hàng hoá tới tay
người tiêu dùng. Đây là khoản chi phí thời kỳ và được tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của kỳ đó. Vì vậy nó ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng ở công ty Cổ phần Sữa VMF bao gồm:
Chi phí Nguyên vật liệu
Chi phí CCDC
Lương nhân viên bán hàng
25
25
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


×