Tải bản đầy đủ (.doc) (92 trang)

Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Hoạt Động Sản Xuất Lúa Ở Huyện Ba Vì, Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (866.71 KB, 92 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA Ở HUYỆN BA VÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Người thực hiện

: PHÙNG THỊ HƯƠNG GIANG

Lớp

: MTC

Khóa

: 57

Chuyên ngành

: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn: TS. ĐINH THỊ HẢI VÂN


Hà Nội 2016



2


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA Ở HUYỆN BA VÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Người thực hiện

: PHÙNG THỊ HƯƠNG GIANG

Lớp

: MTC

Khóa

: 57

Chuyên ngành

: MÔI TRƯỜNG


Giáo viên hướng dẫn: TS. ĐINH THỊ HẢI VÂN
Địa điểm thực tập

: VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY
VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU


Hà Nội 2016

4


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài : “Đánh giá ảnh hưởng
của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất lúa ở huyện Ba Vì, Thành phố
Hà Nội” là công trình nghiên cứu của bản thân. Những phần sử dụng tài liệu
tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo. Các số
liệu và kết quả trình bày trong khóa luận hoàn toàn trung thực, nếu sai em xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội , ngày......tháng..... năm 2016
Sinh viên

Phùng Thị Hương Giang

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Học viện Nông Nghiệp Việt

Nam, em đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong
khoa. Thầy cô là những người đã dạy dỗ, hướng dẫn em trong những năm tháng
học tập tại trường, đã trang bị cho em những kiến thức, đạo đức và tư cách của
người cán bộ khoa học kỹ thuật.
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài,ngoài sự cố gắng của bản thân em đã
nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể cá nhân trong và ngoài trường.
Bằng tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô Đinh Thị Hải Vân, người đã ân
cần chỉ bảo tận tình và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các anh, chị đang
công tác tại Phòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Ba Vì và Phòng
Nghiên cứu Khí tượng và Khí tượng nông nghiệp, Trung tâm Nghiên cứu Khí
tượng nông nghiệp thuộc Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu
đã tạo điều kiện giúp đỡ em tận tình trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới gia
đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ em hoàn thành tốt công việc học tập,
nghiên cứu của mình trong suốt quá trình học tập vừa qua.
Vì thời gian có hạn và bản thân chưa có kinh nghiệm thực tiễn nên đề tài
không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy
giáo, cô giáo và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày....tháng.....năm 2016
Sinh viên

Phùng Thị Hương Giang

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.........................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................ii
MỤC LỤC...................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................vi
DANH MỤC BẢNG..................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH..................................................................................viii
MỞ ĐẦU......................................................................................................1
Tính cấp thiết của đề tài.....................................................................................1
Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................3
Yêu cầu nghiên cứu...........................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU......................4
1.1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu..............................................................4
1.1.1. Quan niệm biến đổi khí hậu.................................................................4
1.1.2. Biểu hiện biến đổi khí hậu...................................................................5
1.1.3. Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu..................................................6
1.2. Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới và Việt Nam..............................10
1.2.1. Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới...........................................10
1.2.2. Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam............................................11
1.3. Ảnh hưởng của BĐKH đến tình hình sản xuất nông nghiệp....................14
1.3.1. Ảnh hưởng của BĐKH đến tình hình sản xuất nông nghiệp trên thế
giới...............................................................................................................14
1.3.2. Ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam........16
1.4. Biện pháp thích ứng với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp.................18

iii


1.4.1. Biện pháp thích ứng với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp trên thế
giới...............................................................................................................19
1.4.2. Biện pháp thích ứng với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp

ở Việt Nam..................................................................................................21
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................................24
2.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................24
2.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................24
2.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................24
2.4. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................24
2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp...............................................24
2.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp: ..............................................25
2.4.3.Phương pháp xử lý số liệu..................................................................25
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...............................................26
3.1. Điều kiện Tự nhiên – Kinh tế huyện Ba vì, Thành phố Hà Nội ..............26
3.1.1. Điều kiện Tự nhiên...........................................................................26
3.1.2. Điều kiện kinh tế...............................................................................28
3.1.3. Điều kiện Xã hội................................................................................30
3.2. Diễn biến khí hậu huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.................................30
3.2.1. Diễn biến biến đổi về nhiệt độ..........................................................30
3.2.2. Diễn biến biến đổi về lượng mưa......................................................34
3.2.3 Diễn biến biến đổi số giờ nắng...........................................................36
3.2.4. Diễn biến số ngày nắng nóng, nắng nóng gay gắt và rét đậm, rét hại
.....................................................................................................................37
3.2.5. Diễn biến biến đổi về bão..................................................................40
iv


3.3. Hiện trạng sản xuất lúa và ảnh hưởng của BĐKH đến sản xuất lúa tại
huyện Ba Vì, TP Hà Nội..................................................................................42
3.3.1 Ảnh hưởng của BĐKH đến diện tích sản suất lúa tại huyện Ba Vì,
thành phố Hà Nội.........................................................................................43
3.3.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến năng suất lúa tại huyện Ba Vì,

thành phố Hà Nội.........................................................................................46
3.3.3. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến lịch thời vụ, cơ cấu cây trồng. 50
3.4. Nhận thức của người dân và biện pháp thích ứng với BĐKH tại huyện Ba
Vì, thành phố Hà Nội.......................................................................................52
3.4.1 Nhận thức của người dân về BĐKH...................................................52
3.4.2. Các biện pháp thích ứng trong canh tác lúa tại huyện Ba Vì...........54
3.5. Đề xuất các biện pháp thích ứng trong sản xuất nông nghiệp với biến đổi
khí hậu tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội....................................................60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................63
Kết luận...........................................................................................................63
Kiến nghị.........................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................65
PHỤ LỤC...................................................................................................68

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATNĐ

Áp thấp nhiệt đới

BĐKH

Biến đổi khí hậu

IPCC

Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu


NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TNMT

Tài nguyên và Môi trường

WMO

Tổ chức Khí Tượng Thế Giới

UNFCCC

Công ước khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH

KP

Nghị thư Kyoto

NOAA

Cục quản lý Đại Dương và Khí quyển Quốc gia Mỹ

NASA

Cục Quản trị Không Gian và Hàng Không Quốc gia

vi



DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa theo xu thế của
Việt Nam trong 50 năm qua....................................................................12
Bảng 1.2: Mức độ ảnh hưởng của hiện tượng ấm dần lên
của trái đất đến sản xuất nông nghiệp.....................................................16
Bảng 1.3: Thiệt hại do thiên tai đối với nông nghiệp Việt Nam
giai đoạn (1995 – 2007)...........................................................................17
Bảng 3.1: Xu hướng biến đổi của nhiệt độ huyện Ba Vì,
trong giai đoạn 1980 – 2014....................................................................33
Bảng 3.2: Tổng số ngày nắng nóng, nắng nóng gay gắt và rét đậm,
rét hại trong vòng 3 thập kỷ ở huyện Ba Vì............................................38
Bảng 3.3: Thống kê các cơn bão và ATNĐ ảnh hưởng
tới Thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 - 2015..........................................41
Bảng 3.4: Xu hướng biến đổi của bão giai đoạn 1960 - 2014.................41
Bảng 3.5: Diện tích lúa của huyện Ba Vì giai đoạn 2010 – 2015...........42
Bảng 3.6: Các cơn bão điển hình và gây ảnh hưởng tới sản xuất nông
nghiệp huyện Ba Vì giai đoạn 2010 - 2015.............................................50
Bảng 3.7. Lịch thời vụ của cây lúa huyện Ba Vì năm 2011 và năm 2015
.................................................................................................................50
Bảng 3.8: Cơ cấu cây trồng của huyện Ba Vì năm 2010 và năm 2015...51
Bảng 3.9: Các giống lúa được sử dụng ở 2 xã Tây Đằng và xã Vật Lại. 57
Bảng 3.10: Biện pháp thích ứng “phản ứng nhanh” trong sản xuất lúa của
các hộ điều tra ở huyện Ba Vì.................................................................58

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Ba Vì năm 2014........27

Hình 3.2: Diễn biến nhiệt độ trung bình năm .................................30
huyện Ba Vì giai đoạn 1980 – 2014................................................30
Hình 3.3: Diễn biến nhiệt độ tối cao và tối thấp trung bình năm
huyện Ba Vì giai đoạn 1980 – 2014................................................31
Hình 3.4: Diễn biến nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 huyện
Ba Vì giai đoạn 1980 – 2014...........................................................32
Hình 3.5: Diễn biến tổng lượng mưa năm
huyện Ba Vì giai đoạn 1980 – 2014................................................34
Hình 3.6: Diễn biến tổng lượng mưa tháng 1 và tháng 7 huyện Ba
Vì ....................................................................................................35
giai đoạn 1980 – 2014.....................................................................35
Hình 3.7: Tổng số giờ nắng năm huyện Ba Vì giai đoạn 1980 –
2014.................................................................................................37
Hình 3.8: Diễn biến số ngày nắng nóng, nắng nóng gay gắt
ở huyện Ba Vì giai đoạn 1980 – 2014.............................................39
Hình 3.9: Diễn biến số ngày rét đậm, rét hại
ở huyện Ba Vì giai đoạn 1980 – 2014.............................................40
Hình 3.10: Diện tích sản xuất lúa ở vụ Đông Xuân (a), vụ Mùa (b)
và cả năm (c) của huyện Ba Vì giai đoạn 2010 - 2015...................44
Hình 3.11: Năng suất lúa của vụ Mùa, vụ Xuân và cả năm
ở huyện Ba Vì giai đoạn 2010 – 2015.............................................47
Hình 3.12: Nhận thức của người dân về BĐKH tại huyện Ba Vì...53
Hình 3.13: Các biện pháp thích ứng của người dân với BĐKH
tại xã Tây Đằng và xã Vật Lại.........................................................55

viii


ix



MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, biến đổi khí hậu đang là vấn đề nóng bỏng của toàn cầu. Biểu
hiện rõ nhất là sự nóng lên của trái đất, là băng tan, là nước biển dâng cao hay
các hiện tượng bất thường, bão lũ, hạn hán,…. Năm 2014, NASA đã ghi nhận
là năm có nhiệt độ trung bình cao nhất trong lịch sử. Tuy nhiên, theo báo cáo
mới được công bố của văn phòng khí tượng Vương quốc Anh: thì năm 2015 2016 sẽ là 2 năm nóng kỉ lục trên trái đất. Nhiệt độ toàn cầu năm 2015 đã tăng
0,38 +/- 0,140C so với giai đoạn 1981 - 2010 (tăng 0,68 +/- 0,14 0C so với giai
đoạn 1961 - 1990) (Khánh Ly, 2015).
Bão mạnh và nước biển dâng cao là hậu quả của tình trạng nóng lên
toàn cầu. Theo đánh giá của Uỷ ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu
(IPCC, 2007) nhiệt độ và mực nước biển trung bình toàn cầu sẽ tiếp tục tăng
lên nhanh hơn trong thế kỷ XXI. So với năm 2013 thì năm 2014 số lượng các
cơn bão đã giảm đi nhưng số lượng các siêu bão lại tăng lên, ví dụ như siêu
bão ảnh hưởng trực tiếp đến Philippin, Nhật Bản gây thiệt hại lớn về người và
tài sải. Năm 2014, Việt Nam chịu ảnh hưởng trực tiếp của 3 cơn bão và 1 áp
thấp nhiệt đới từ cơn bão số 5 suy yếu thành, trong đó có hai siêu bão ảnh
hưởng đến khu vực Bắc Bộ, và một cơn bão ảnh hưởng đến khu vực Nam
Trung Bộ.
Theo kịch bản BĐKH, nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ TN và MT
công bố năm 2012 thì với kịch bản phát thải trung bình năm 2100, nhiệt độ ở
các khu vực sẽ tăng khoảng từ 2,1 0C đến 2,80C so với thời kỳ 1980 - 1999,
mực nước biển có thể dâng 49 - 82 cm (Bộ TN và MT, 2012).
Việt Nam có hơn 3000 km bờ biển và hơn 3000 đảo lớn nhỏ sẽ chịu
ảnh hưởng nặng nề từ việc nước biển dâng. Hàng triệu hecta vùng đồng

1



bằng sông Cửu Long và vùng đồng bằng sông Hồng có thể bị chìm ngập,
hàng trăm nghìn hecta rừng ngập mặn bị mất. Việt Nam là một nước nông
nghiệp và là nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới nên việc tác
động tiêu cực bởi BĐKH càng nặng nề. Sản xuất lúa gạo vốn là ngành mũi
nhọn của nền kinh tế nước ta nay càng “đứng mũi chịu sào” nhiều áp lực.
Chính vì vậy việc sản xuất lúa gạo càng cần được quan tâm trước thực
trạng biến đổi khí hậu hiện nay.
Ba Vì là huyện thuộc vùng bán sơn địa nằm về phía Tây Bắc thủ đô Hà
Nội. Với tổng diện tích 424km 2, với địa hình thấp dần từ phía Tây Nam sang
phía Đông Bắc, dân số hơn 265 nghìn người (bao gồm 3 dân tộc Kinh,
Mường, Dao). Toàn huyện có 31 xã, thị trấn, trong đó có 7 xã miền núi, một
xã giữa sông Hồng. Nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, Ba Vì chịu ảnh
hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa nên khí hậu hình thành 2 mùa rõ
rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng
10 với nhiệt độ trung bình khoảng 23 0C. Tổng lượng mưa trong mùa mưa là
1832,2 mm (chiếm 90,9% tổng lượng mưa cả năm). Mùa khô bắt đầu từ tháng
11 và kết thúc vào tháng 3 với nhiệt độ xấp xỉ khoảng 20 0C. Lượng mưa các
tháng biến động từ 15,0 đến 64,4 mm. Đất đai huyện Ba Vì được chia thành 2
nhóm (đồng bằng và đồi núi); nhóm vùng đồng bằng có diện tích khoảng
12,892 ha (chiếm 41,1% diện tích đất toàn huyện)(Cổng giao tiếp điện tử
Huyện Ba Vì, 2015). Nông nghiệp là ngành sản xuất mạnh trong cơ cấu kinh
tế của huyện với những lợi thế có sẵn về điều kiện tự nhiên. Lúa là cây lương
thực chủ đạo. Diện tích đất nông nghiệp khoảng 29184,99 ha chiếm 68,8%
trên 42402.69 ha diện tích đất tự nhiên, trong đó, đất trồng lúa là 8931,04 ha
chiếm 21,1% trên tổng diện tích đất tự nhiên (Quyết định quy hoạch sử dụng
đất nông nghiệp, 2014).
Trong điều kiện BĐKH hiện nay, sản xuất lúa vốn chịu ảnh hưởng

2



nhiều từ điều kiện tự nhiên thì biện pháp thích ứng của người dân rất quan
trọng. Xuất phát từ thực tiễn trên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá
ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất lúa ở huyện Ba
Vì, Thành phố Hà Nội”.
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được diễn biến khí hậu từ năm 1964 – 2014 tại huyện Ba Vì,
Thành phố Hà Nội.
- Tìm hiểu được hiện trạng sản xuất và năng suất lúa của khu vực
nghiên cứu.
- Đánh giá được ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến diện tích và năng
suất lúa của khu vực nghiên cứu.
- Tìm hiểu được các biện pháp thích ứng trong sản xuất lúa tại khu vực
nghiên cứu.
- Đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất
nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu.
Yêu cầu nghiên cứu
- Thu thập số liệu khí tượng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất lúa như:
Nhiệt độ trung bình, nhiệt độ tối thấp, nhiệt độ tối cao, lượng mưa, số giờ
nắng, số ngày nắng nóng, nắng nóng gay gắt, số ngày rét đậm, rét hại trong
giai đoạn 1980 – 2014.
- Thu thập các số liệu về hoạt động sản xuất lúa như: Năng suất, diện
tích trong giai đoạn 2010 – 2015.
- Thu thập các số liệu thứ cấp như: Lịch thời vụ, cơ cấu cây trồng, các
thiệt hại do mưa bão, rét đậm rét hại,…từ các cơ quan liên quan.
- Điều tra phỏng vấn người dân trên địa bàn nghiên cứu để tìm hiểu về các
biện pháp thích ứng trong sản xuất lúa từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường
khả năng thích ứng của người dân với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp.

3



Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.

Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Quan niệm biến đổi khí hậu
Trên thế giới và Việt Nam có rất nhiều khái niệm về BĐKH. Một số
khái niệm thường được sử dụng hiện nay:
Chương trình Môi trường Quốc gia về Ứng phó với biến đổi khí hậu
của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đưa ra khái niệm: “Biến đổi khí hậu là sự
biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc dao động của khí hậu
duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn.
Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác
động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần
của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất” (Bộ TN và MT, 2008).
Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) cho rằng: “Biến đổi
khí hậu đề cập đến sự thay đổi về trạng thái của khí hậu mà có thể xác định
được (ví dụ như sử dụng các phương pháp thống kê) diễn ra trong một thời kỳ
dài, thường là một thập kỷ hoặc lâu hơn. Biến đổi khí hậu đề cập đến bất cứ
biến đổi nào theo thời gian, có hay không theo sự biến đổi của tự nhiên do hệ
quả các hoạt động của con người” (IPCC,2007).
Các khái niệm về biến đổi khí hậu trên có đôi chút khác nhau song nội
dung chính của các khái niệm vẫn đồng quan điểm với nhau, đó là sự thay đổi
của trạng thái khí hậu trong khoảng thời gian dài và có liên quan tới con
người. Như vậy, có thể hiểu đơn giản “Biến đổi khí hậu là sự biến đổi theo
một xu thế nào đó như: sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình
hoặc là dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài dẫn tới
các đặc trưng thời tiết dần dần trở nên khắc nghiệt hơn hoặc ôn hoà hơn, theo

thời gian nó không trở lại xung quanh trị số khí hậu trung bình nữa”.

4


1.1.2. Biểu hiện biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu dẫn tới thời tiết thay đổi thất thường, không theo quy
luật vốn có và xảy ra không theo quy luật nhất định, diễn ra trên diện rộng và
xảy ra ở nhiều nơi trên trái đất. Sự nóng dần lên của trái đất cũng như nhiệt
độ của khí quyển tăng cao hay nóng lên. Hiện tượng băng tan kéo theo nước
biển dâng. Theo đánh giá của Uỷ ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu
(IPCC, 2007), nhiệt độ không khí trung bình toàn cầu trong thế kỷ XX đã
tăng lên 0,740C và nhiệt độ trung bình bề mặt toàn cầu sẽ tăng 2,0 – 4,5 0C vào
năm 2100 (so với thời kỳ 1980 – 1999) tương ứng với mức tăng nhiệt độ nói
trên, mức nước biển trung bình toàn cầu sẽ tăng 0,18 – 0,59 m vào thời kỳ 2090
-2099 (so với thời kỳ 1980 – 1999). Trong kịch bản biến đổi khí hậu năm
2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường có viết: “Theo báo cáo gần đây của
WMO, 2010 là năm nóng nhất trong lịch sử, với mức độ tương tự như các
năm 1998 và 2005. Ngoài ra, trong mười năm qua tính từ năm 2001, nhiệt độ
trung bình toàn cầu đã cao hơn nửa độ so với giai đoạn 1961 - 1990, mức cao
nhất từng được ghi nhận đối với bất kì một giai đoạn 10 năm nào kể từ khi bắt
đầu quan trắc khí hậu bằng thiết bị đo đạc. Theo số liệu của NOAA (Hoa Kỳ),
tháng 6 năm 2010 được ghi nhận là tháng nóng nhất trên toàn thế giới kể từ
những năm 1880, khi các quan trắc khí tượng được thực hiện một cách tương
đối hệ thống” (Bộ TN và MT, 2012).
Hiện tượng băng tan do nhiệt độ dâng cao hay sự giãn nở nhiệt của đại
dương làm cho các chóp băng ở hai cực tan dần, khối lượng băng trên toàn
cầu suy giảm dẫn tới sự dâng cao của mực nước biển. Trong thế kỉ XX, nước
biển đã dâng cao trung bình 0,17 m (từ 0,12 m đến 0,22 m). Theo đánh giá
của IPCC (2007), đại dương đã nóng lên đáng kể từ cuối thập kỉ 1950, lượng

băng trên mặt đất đã giảm dần về diện tích, có những tảng băng đã tan trước
đó vào cuối thế kỉ XIX. Ở Nam Cực, chiều dày của các tấm băng đã giảm đi
vào cuối năm 2002, thềm băng Larsen đã bị vỡ ra. Ở Bắc Bán cầu diện tích
5


băng giảm 7% từ năm 1990. Các nghiên cứu từ số liệu quan trắc trên toàn cầu
cho thấy, mực nước biển trung bình toàn cầu trong thời kỳ 1961 - 2003 đã
dâng với tốc độ 1,8 +/- 0,5 mm/năm, trong đó, đóng góp do giãn nở nhiệt
khoảng 0,42 +/- 0,12 mm/năm và tan băng khoảng 0,70 +/- 0,50 mm/năm.
Mực nước biển thay đổi không đồng đều trên các vùng khác nhau. Có những
vùng có tốc độ dâng cao gấp đôi tốc độ trung bình nhưng cũng có những vùng
mực nước biển lại giảm đi như ở bờ biển phía Đông của Nam Mỹ và khu vực
ven biển phía Nam Alaska (Bộ TN và MT, 2012).
Tại Việt Nam, trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng
0,5oC trên phạm vi cả nước và lượng mưa có xu hướng giảm ở phía Bắc và
tăng ở phía Nam lãnh thổ. Tại Việt Nam, những năm gần đây thời tiết diễn ra
ngày càng phức tạp, mưa nắng thất thường không theo mùa. Có những năm, ở
miền Bắc vào mùa đông lại xuất hiện những ngày nắng nóng hoặc mưa bão;
hay vào mùa đông năm 2014, nhiệt độ cao hơn những năm trước đó, những
đợt rét đậm rét hại không còn khéo dài trên diện rộng và không xảy ra nhiều.
1.1.3. Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu
Có 2 nguyên gây ra biến đổi khí hậu: nguyên nhân tự nhiên và nguyên
nhân do con người.
Nguyên nhân tự nhiên
Trong các yếu tố tác động đến khí hậu, sự thay đổi trong quỹ đạo của
trái đất là yếu tố có ý nghĩa quan trọng làm thay đổi năng lượng mặt trời, bởi
dù chỉ có sự thay đổi rất nhỏ trong quỹ đạo trái đất cũng đã dẫn tới những sự
thay đổi trong sự phân phối của ánh sáng mặt trời khi tiến tới bề mặt trái đất.
Độ lệch tâm, độ nghiêng của trục và tuế sai (là chuyển động của các trục quay

của các thiên thể) là ba chu kỳ chi phối tạo ra sự thay đổi trong quỹ đạo trái
đất. Sự kết hợp hiệu quả của các biến thể trong ba chu kỳ này tạo ra sự thay
đổi trong sự tiếp nhận theo mùa vụ của bức xạ mặt trời trên bề mặt trái đất,
Như vậy, chu kỳ Milankovitch (tên gọi cho hiệu ứng tổ hợp của các thay đổi
6


trong chuyển động của trái đất lên khí hậu) ảnh hưởng trực tiếp đến tăng hay
giảm bức xạ mặt trời mà trái đất nhận được, từ đó ảnh hưởng tới hoàn lưu khí
quyển, đồng thời cũng ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống băng hà trên trái
đất (Bùi Thu Vân, 2013).
Núi lửa cũng là một phần làm gia tăng lượng khí cacbon có trong khí
quyển. Theo khảo sát của các đoàn địa chất Hoa Kỳ, đã ước tính rằng các hoạt
động của con người còn tạo ra một khối lượng khí cacbon nhiều gấp 130 lần
lượng khí được tao ra do hoạt động của núi lửa. Lớn hơn nhiều tác động của
các vụ núi lửa, được gọi là các vụ cháy ở các địa phương, xảy ra chỉ vài lần
trong hàng trăm triệu năm, nhưng có thể định hình lại khí hậu của hàng triệu
năm và gây ra sự tuyệt chủng khổng lồ (Bùi Thu Vân, 2013).
Có thể thấy rằng các nguyên nhân gây ra BĐKH do các yếu tố tự nhiên
đóng góp một phần rất nhỏ vào sự BĐKH. Theo các kết quả nghiên cứu và
công bố từ Ủy Ban Liên Chính Phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) thì nguyên
nhân gây ra BĐKH chủ yếu là do các hoạt động của con người.
Nguyên nhân do con người
Trong những thập kỉ gần đây, những hoạt động phát triển kinh tế xã hội
với nhịp điệu ngày càng cao trong nhiều lĩnh vực như năng lượng, công
nghiệp, nông-lâm nghiệp, giao thông và sinh hoạt đã làm tăng nồng độ các khí
gây hiệu ứng nhà kính (N2O, CH4, và nhất là CO2) trong khí quyển, làm trái
đất nóng lên, làm biến đổi hệ thống khí hậu và ảnh hưởng tới môi trường toàn
cầu. Đã có nhiều nghiên cứu chuyên sâu chứng minh rằng nhiệt độ bề mặt trái
đất tăng lên nhanh chóng hơn nửa thế kỷ qua chủ yếu là do hoạt động của con

người, chẳng hạn như việc đốt các nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ…)
phục vụ các hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải,… và thay đổi mục
đích sử dụng đất bao gồm thay đổi trong nông nghiệp, công nghiệp, nhà ở...
và nạn phá rừng. Ngoài ra còn một số hoạt động khác như đốt sinh khối, sản
phẩm sau thu hoạch. Nhu cầu năng lượng của nhân loại ngày càng nhiều,
7


trong đó năng lượng hóa thạch chiếm phần lớn. Sử dụng năng lượng hóa
thạch là nguyên nhân làm tăng đáng kể nồng độ khí CO 2 trong khí quyển,
trong đó các nước phát triển đóng góp phần lớn trong việc làm biến đổi khí
hậu toàn cầu.
Đánh giá liên quan đến nguyên nhân gây biến đổi khí hậu do hoạt động
của con người do Uỷ ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) đã công
bố và cải thiện qua các năm như sau:
- Trong báo cáo của IPCC 1995 cho rằng: hoạt động của con người
đóng góp vào 50% nguyên nhân gây ra BĐKH
- Trong báo cáo của IPCC 2001: sau khi các nhà nghiên cứu thực hiện
các nghiên cứu khoa học thì kết quả chỉ ra rằng hoạt động của con người đóng
góp vào 67% nguyên nhân gây ra BĐKH
- Trong báo cáo của IPCC 2007: một loạt các nghiên cứu được thực
hiện, kết quả chỉ ra rằng hoạt động con người đóng góp vào 90% nguyên nhân
gây ra BĐKH.
- Theo báo cáo mới nhất của IPCC 2014 kết luận rằng hoạt động con
người đóng góp vào 95% nguyên nhân gây ra BĐKH.
Theo Báo cáo đánh giá lần thứ 4 của IPCC (2007), hàm lượng khí CO 2
trong khí quyển năm 2005 đã vượt xa mức tự nhiên trong khoảng 650.000
năm qua (180 – 280 ppm) và đạt 379 ppm (tăng ~ 35%). Lượng phát thải khí
CO2 từ sử dụng nhiên liệu hóa thạch đã tăng trung bình từ 6,4 tỷ tấn cacbon
(23,5 tỷ tấn CO2) mỗi năm trong những năm 1990 đến 7,2 tỷ tấn cacbon (45,9

tỷ tấn CO2) mỗi năm trong thời kỳ 2000 – 2005. Lượng phát thải khí CO 2 từ
việc thay đổi sử dụng đất ước tính bằng 1,6 tỷ tấn cacbon (5,9 tỷ tấn CO 2)
trong những năm 1990.
Hàm lượng khí CH4 trong khí quyển đã tăng từ 715 ppb trong thời kỳ
tiền công nghiệp lên 1.732 ppb trong những năm đầu thập kỷ 90 và đạt 1.774
ppb năm 2005 (tăng ~148%). Hàm lượng khí ôxit nitơ (N 2O) trong khí quyển
8


đã tăng từ 270 ppb trong thời kỳ tiền công nghiệp lên 319 ppb vào năm 2005
(tăng khoảng 18%). Các khí metan và nito ôxit tăng chủ yếu từ sản xuất nông
nghiệp, đốt nhiên liệu hóa thạch, chôn lấp rác thải,… (IPCC, 2007).
Việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch phát thải 70 - 90% lượng CO 2 vào
khí quyển. Năng lượng hóa thạch được sử dụng trong giao thông vận tải,
chế tạo các thiết bị điện: tủ lạnh, hệ thống điều hòa nóng lạnh và các ứng
dụng khác. Lượng CO 2 còn do hoạt động trong nông nghiệp và khai thác
rừng (kể cả cháy rừng), khai hoang và công nghiệp. Do đó, việc tiêu thụ
năng lượng hóa thạch đóng góp khoảng một nửa (46%) vào tiềm năng nóng
lên toàn cầu. Phá rừng nhiệt đới đóng góp khoảng 18% và hoạt động nông
nghiệp tạo ra khoảng 9% tổng số các khí gây ra lượng bức xạ cưỡng bức
làm nóng lên toàn cầu. Các sản phẩm hóa học (CFC, Halocacbon,…) là
24% và các nguồn khác như rác chôn dưới đất, nhà máy xi măng,…là 3%
(Lê Văn Khoa và cộng sự, 2012).
Riêng các chất khí chlorofluoro carbon (CFC S) vừa là khí nhà kính với
tiềm năng làm nóng lên toàn cầu lớn gấp nhiều lần khí CO 2, vừa là chất phá
hủy tầng ô zôn bình lưu, chỉ mới có trong khí quyển do con người sản xuất ra
kể từ khi công nghiệp làm lạnh, hóa mỹ phẩm phát triển. Các khí nhà kính tồn
tại lâu trong khí quyển, từ vài tháng cho đến vài trăm năm, được xáo trộn
nhanh chóng và làm thay đổi thành phần khí quyển toàn cầu nói chung. Do sự
xáo trộn như vậy, phát thải khí nhà kính từ bất kỳ nguồn nào, ở đâu cũng đều

ảnh hưởng đến mọi nơi trên thế giới.
Như vậy, BĐKH hiện nay có cả nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo, song
sự nóng lên toàn cầu được khẳng định là do hoạt động của con người làm tăng
hàm lượng các khí nhà kính trong khí quyển gây ra một lượng bức xạ cưỡng bức
dương. Phát thải khí nhà kính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến BĐKH hiện nay,
một sự thay đổi môi trường nghiêm trọng nhất mà con người phải chịu đựng.
Đây cũng là lý do vì sao BĐKH là một vấn đề mang tính toàn cầu.
9


1.2.

Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới và Việt Nam

1.2.1. Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới
Kết quả đo đạc và nghiên cứu hiện nay cho thấy, nhiệt độ không khí
trung bình toàn cầu trong thế kỷ XX đã tăng lên 0,74 0C +/- 0,2oC, trên đất
liền, nhiệt độ tăng nhiều hơn trên biển và thập kỷ 1990 là thập kỷ nóng
nhất trong thiên niên kỷ vừa qua. Đến những năm đầu thế kỷ XXI, nhiệt độ
Trái Đất tiếp tục tăng. Nhiệt độ trung bình toàn cầu năm 2003 tăng 0,46 oC
so với trung bình thời kỳ 1971 – 2000, là năm ấm thứ ba kể từ năm 1861,
năm ấm thứ hai là năm 2002. Kể từ năm 1850 – 2006, trong số 12 năm
nóng nhất thì đã có 11 năm nằm trong 12 năm gần đây (1995 – 2006). Hiện
tượng thời tiết ấm lên ở Alaska trong những năm gần đây cũng là một minh
chứng rõ rệt nhất. Tại đây, nhiệt độ đã tăng lên 1,5 oC so với trung bình
nhiều năm, lớp băng vĩnh cửu giảm 40% và hàng năm lớp băng thường dày
1,2 m chỉ còn khoảng 0,3 m (mỏng hơn 4 lần so với trung bình nhiều năm).
Nhiệt độ trung bình bề mặt toàn cầu sẽ tăng 2,0 – 4,5 oC vào năm 2100 (so
với thời kỳ 1980 - 1999) (IPCC, 2007).
Người ta nhận thấy trong tầng đối lưu đã có sự gia tăng nhất định của

lượng hơi nước. Từ năm 1976, cùng với sự ấm dần lên của trái đất, độ ẩm
cũng tăng lên trên các lục địa và các đại dương. Trên mặt biển, cột hơi nước
đã tăng khoảng 1,2 +/- 0.3% mỗi thập kỷ trong khoảng thời gian từ 1988 đến
2004. Do có sự gia tăng của độ ẩm mà lượng mưa cũng tăng theo (Nguyễn
Thọ Nhân, 2009).
Khi nhiệt độ toàn cầu tăng lên, lượng mưa tại các khu vực khác nhau
đang thay đổi. Lượng mưa cũng có nhiều biến động đáng kể, tăng 5 – 10%
trong thế kỷ XX trên lục địa bán cầu Bắc và giảm ở một số nơi, tuy xu thế
không rõ rệt như nhiệt độ. Hiện tượng mưa lớn tăng lên ở các vĩ độ trung bình
và cao của bán cầu Bắc. Tương ứng với sự tăng của nhiệt độ toàn cầu, mực
nước biển trung bình của đại dương cũng tăng lên 10 – 25 cm (trung bình 1 –
10


2 mm/năm thế kỷ XX) do băng tan và giãn nở nhiệt đại dương. Theo các báo
cáo tại Hội nghị Quốc tế về BĐKH họp ở Brucxen (Bỉ) vừa qua cho biết,
trung bình mỗi năm, các núi băng trên cao nguyên Thanh Hải (Trung Quốc)
bị giảm 7% khối lượng và 50 m – 60 m độ cao, uy hiếp nguồn nước của các
sông lớn ở Trung Quốc. Nếu nhiệt độ trái đất tiếp tục tăng, khối lượng băng
tuyết ở khu vực cao nguyên sẽ giảm 1/3 vào năm 2050 và chỉ còn một nửa
vào năm 2090, đe dọa hệ thống đường sắt trên cao nguyên (Bộ TN và MT,
2007).
Những dữ liệu thu qua vệ tinh từng năm cho thấy số trận bão, lốc
cường độ mạnh, sức tàn phá lớn đã tăng lên, đặc biệt ở Bắc Mỹ, Tây Nam
Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Đại Tây Dương. Số lượng các trận bão
lớn, lốc xoáy cường độ mạnh, sức tàn phá lớn đã tăng lên gấp đôi, trùng hợp
với nhiệt độ bề mặt đại dương tăng lên gây thiệt hại lớn về người và của, như
cơn bão Katrina đổ bộ vào nước Nam Mỹ năm 2005 gây thương vong lên đến
hàng ngàn người và thiệt hại về kinh tế ước tính 25 tỷ USD, hay trận sóng
thần ở Ấn Độ Dương năm 2004 đã cướp đi sinh mạng của 225.000 người

thuộc 11 quốc gia (Nguyễn Văn Thắng và cộng sự, 2010).
Bên cạnh nhiệt độ tăng và mực nước biển dâng, con người cũng đã cảm
nhận ngày càng rõ rệt về sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan. Hạn
hán và lũ lụt xảy ra thường xuyên hơn; các cơn bão trở nên mạnh hơn; nhiều
đợt nắng nóng hơn; số ngày lạnh, đêm lạnh và sương giá giảm đi, trong khi
các đợt nắng nóng này ngày càng xảy ra thường xuyên hơn; cường độ của
những cơn bão và lốc nhiệt đới đã trở nên nghiêm trọng hơn.
1.2.2. Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam
BĐKH đã và đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu với những đặc điểm
chung là nhiệt độ tăng lên, lượng mưa biến động mạnh, hiện tượng mưa lớn
gia tăng, hạn hán xuất hiện thường xuyên hơn, hoạt động của bão và áp thấp
nhiệt đới phức tạp hơn. Trong thập kỷ gần đây, hiện tượng El Nino ngày càng
11


có tác động mạnh hơn đến thời tiết và đặc trưng khí hậu của Việt Nam.
Theo Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008 cho thấy, ở Việt
Nam xu thế BĐKH ngày càng có tác động mạnh mẽ đến chế độ thời tiết và
đặc trưng khí hậu trên nhiều vùng khác nhau. Trong vòng 50 năm trở lại đây
(1951 – 2000), nhiệt độ trung bình năm của Việt Nam đã tăng 0,7 0C. Nhiệt độ
trung bình năm trong vòng 4 thập kỷ gần đây (từ 1961 – 2000) đã được ghi
nhận là cao hơn so với giá trị trung bình hàng năm của 3 thập kỷ trước đó
(1931 – 1960).
Ở tất cả các khu vực, có sự thay đổi về lượng mưa trung bình trong 9
thập kỷ gần đây (từ 1911 – 2000) không đồng nhất. Có những thời gian lượng
mưa tăng vào mùa mưa, nhất là từ tháng 9 đến tháng 11, và ngược lại lượng
mưa giảm vào mùa khô. Trên toàn lãnh thổ Việt Nam, ở các vùng khác nhau,
lượng mưa có xu hướng biến đổi khác nhau (Lê Văn Khoa và cộng sự, 2012).
Bảng 1.1: Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa theo xu thế của
Việt Nam trong 50 năm qua

Nhiệt độ (OC)
Vùng khí hậu

Số
lượng Tháng Tháng
trạm
1
7

TB
năm

Lượng mưa (%)
Tổng
Tháng Tháng lượng
9 - 11 5 - 10 năm

Tây Bắc

19

1,4

0,3

0,5

6

-6


-2

Đông Bắc Bộ

33

1,5

0,5

0,6

0

-9

-7

Đông Bắc Bắc Bộ

42

1,4

0,5

0,6

0


-13

-11

Bắc Trung Bộ

26

1,3

0,5

0,5

4

-5

-3

Nam Trung Bộ

11

0,6

0,4

0,3


20

20

20

Tây Nguyên

12

0,9

0,4

0,6

19

9

11

Nam Bộ

18

0,8

0,4


0,6

27

6

9

Trung bình cả nước 161
1,2
0,4
0,56
71
-5
-2
Nguồn: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và BĐKH (2015)
Về xoáy nhiệt đới, trung bình hàng năm có khoảng 12 cơn bão và áp
12


×