Tải bản đầy đủ (.doc) (33 trang)

THỰC TRẠNG kế TOÁN THUẾ GTGT tại CÔNG TY TNHH dệt MAY tân TIẾN THÀNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (232.01 KB, 33 trang )

Luận văn tốt nghiệp

Khoa Kế toán
CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT
1.1 Những vấn đề chung về thuế GTGT
1.1.1 Khái niệm thuế GTGT
- GTGT là phần giá trị tăng thêm mới tạo thành trong quá trình sản xuất, kinh
doanh hàng hóa dịch vụ và được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị sản
xuất hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ với tổng hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng.
- Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa,
dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và
tổng số thuế thu được ở các khâu bằng chính số thuế tính trên giá bán cuối cùng
cho người tiêu dùng.
1.1.2 Vai trò và đặc điểm của thuế GTGT
1.1.2.1 Vai trò của thuế GTGT
• Thứ nhất: Động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng vào NSNN
thông qua quá trình chi tiêu mua sắm hàng hóa, dịch vụ.
• Thứ hai: Thuế GTGT được tập trung thu ngay từ khâu đầu, ở khâu sau còn
kiểm tra được việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trước nên hạn chế thất thu
thuế.
• Thứ ba: Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua hàng
hóa có hóa đơn chứng từ.
• Thứ tư: Góp phần thúc đẩy sản xuất, phát triển mở rộng lưu thông hàng
hóa, đẩy mạnh được việc nhập khẩu hàng hóa do thuế GTGT đã khắc phục
được việc thu trùng lặp ở thuế doanh thu.
• Thứ năm: Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nước ta phù hợp
với sự vận động của nền kinh tế thị trường, tạo điều kiện hợp tác kinh tế
với các quốc gia trong và ngoài khu vực.
1.1.2.2 Đặc điểm của thuế GTGT


• Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào thu nhập của người tiêu dùng.
• Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập.
• Thuế GTGT có tính kinh tế cao và tính trung lập vì thuế GTGT là yếu tố
cấu thành nên giá bán hàng hóa, dịch vụ chứ không phải là yếu tố chi phí

Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

1
Mã SV 11A00399N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Kế toán

sản xuất nên nó không bị ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp
thuế.
• Thuế GTGT có tính lãnh thổ, chỉ áp dụng đối với người tiêu dùng trong
phạm vi lãnh thổ từng quốc gia.
• Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng qua nhiều giai đoạn nhưng không trùng
lặp vì chỉ tính trên phần tăng thêm ở mỗi giai đoạn.
1.1.3 Căn cứ tính thuế GTGT
Căn cứ tính thuế GTGT bao gồm giá tính thuế và thuế suất:
1.1.3.1 Giá tính thuế (phụ lục 01): Giá tính thuế GTGT là giá bán hàng hóa,
dịch vụ chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc trên chứng từ
hàng hóa nhập khẩu. Giá tính thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể được
tính như sau:
 Trường hợp giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại thì giá tính thuế
là giá bán hàng hóa, dịch vụ đã giảm giá hoặc chiết khấu.
 Trường hợp hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB thì giá tính thuế GTGT

là giá đã bao gồm thuế TTĐB nhưng chưa bao gồm thuế GTGT.
 Trường hợp đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT được
xác định:
Giá tính
= Giá tính thuế
thuế GTGT
nhập khẩu
-

+

Thuế
+
nhập khẩu

ThuếTTĐB
(nếu có)

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn giảm thuế nhập khẩu thì giá tính
thuế GTGT là giá hàng hóa nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu theo mức thuế
phải nộp sau khi được miễn, giảm thuế.

- Trường hợp dịch vụ do người nước ngoài cung ứng cho các đối tượng tiêu
dùng ở Việt Nam thì giá tính thuế GTGT là giá dịch vụ phải thanh toán cho phía
nước ngoài.
- Trường hợp cho thuê tài sản như nhà xưởng, nhà kho, bến bãi, phương tiện
vận chuyển,… Giá tính thuế là giá cho thuê chưa có thuế GTGT.
- Trường hợp đối với hàng hóa dịch vụ bán theo phương thức trả chậm, trả góp
thì giá tính thuế là giá bán trả một lần không bao gồm lãi trả chậm, trả góp.


Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

2
Mã SV 11A00399N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Kế toán

- Đối với hàng hóa gia công, giá tính thuế là giá gia công chưa có thuế GTGT
bao gồm tiền công, tiền nhiên liệu, tiền vật liệu phụ và các chi phí khác để gia
công do bên nhận gia công phải chịu.
- Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, môi giới, ủy thác XNK và các dịch vụ khác
hưởng tiền công, tiền hoa hồng thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa
hồng được hưởng chưa có thuế GTGT.
- Đối với vận tải, bốc xếp thì giá tính thuế là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có
thuế GTGT không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá là giá
thanh toán đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, … thì giá tính thuế GTGT
được xác định như sau:
Giá thanh toán
Giá tính thuế GTGT

=
1 + thuế suất thuế GTGT

- Đối với sách, báo, tạp chí bán theo đúng giá phát hành theo quy định thì giá
bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT. Các trường hợp bán không theo
giá bìa thì thuế GTGT được tính trên giá bán.

- Đối với dịch vụ trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược,
casino thì giá tính thuế GTGT là số tiền thu được đã bao gồm thuế TTĐB trừ đi
số tiền đã trả cho người trúng thưởng.
1.1.3.2 Thuế suất
- Thuế suất 0% : Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây
dựng, lắp đặt các công trình ở nước ngoài và doanh nghiệp chế xuất. Hàng, dịch
vụ xuất khẩu bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu, hàng hóa bán cho các cửa
hàng miễn thuế, hàng hóa dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu.
- Thuế suất 5% : Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cho đời sống xã
hội, nguyên liệu và các phương tiện phục vụ trực tiếp cho sản xuất trong các
ngành nông nghiệp, y tế, giáo dục, khoa học kĩ thuật nhằm thực hiện chính sách
xã hội, khuyến khích đầu tư sản xuất.

Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

3
Mã SV 11A00399N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Kế toán

- Thuế suất 10% : Áp dụng đối với tất cả hàng hóa, dịch vụ thông thường và các
hàng hóa, dịch vụ không thiết yếu, không nằm trong diện chịu các mức thuế 0%
và 5%.
1.1.4 Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế GTGT
1.1.4.1

Đối tượng chịu thuế: Là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh

doanh và tiêu dùng ở Việt Nam trừ nhóm đối tượng không thuộc diện
chịu thuế GTGT.
Nhóm đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT bao gồm chủ yếu là
các đối tượng hàng hóa tiêu dùng thiết yếu cho xã hội như sản phẩm
trồng trọt, chăn nuôi do nông dân tự sản xuất và tự bán, sản phẩm muối
và các dịch vụ không mang tính chất vì lợi nhuận, các dịch vụ công

1.1.4.2

cộng, dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo…
Đối tượng nộp thuế: Là các cá nhân, tổ chức có hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân
biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh và các tổ chức khác có

nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT.
1.1.5 Phương pháp tính thuế GTGT.
Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo 1 trong 2 phương pháp
sau:
1.1.5.1 Phương pháp khấu trừ thuế GTGT
a, Đối tượng áp dụng: Là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành
lập theo luật doanh nghiệp, luật hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài và đơn vị tổ chức kinh doanh khác được áp dụng phương
pháp khấu trừ.
b, Xác định số thuế GTGT phải nộp:
Thuế GTGT
Thuế
Thuế GTGT
phải nộp
= GTGT - đầu vào được
trong kỳ

đầu ra
khấu trừ
Trong đó
• Thuế GTGT đầu ra:
Thuế
GTGT

=

Giá tính thuế
của HHDV chịu

Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

x

-

Thuế GTGT còn
được khấu trừ kỳ
trước chuyển sang

Thuế suất
thuế GTGT
4
Mã SV 11A00399N


Luận văn tốt nghiệp
Đầu ra


Khoa Kế toán
thuế bán ra

của HHDV

- Khi lập hóa đơn bán HHDV, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có
thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán.
- Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế và
thuế GTGT thì thuế GTGT của HHDV bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi
trên hóa đơn, chứng từ.
• Thuế GTGT đầu vào:
Là tổng thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ và
ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng nhập khẩu.
 Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng trong sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất kinh doanh
hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ theo tỉ lệ phần trăm doanh thu.
- Trong trường hợp là TSCĐ sử dụng riêng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa
không chịu thuế thì thuế GTGT của TSCĐ được tính vào nguyên giá của TSCĐ.
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai, khấu trừ khi
xác định số thuế phải nộp trong tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn
để trong kho. Nếu phát hiện số thuế đầu vào kê khai khấu trừ còn sót thì được kê
khai khấu trừ bổ sung.
- Áp dụng thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từng
lần theo hóa đơn từ 20 triệu trở lên theo giá đã có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa dịch vụ sử dụng chứng từ đặc thù thì được dùng làm căn cứ
để xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

1.1.5.2
Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
a, Đối tượng áp dụng:
- Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ
kế toán, hóa đơn chứng từ.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo luật đầu tư và tổ chức
khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn
chứng từ.
- Hoạt động kinh doanh, mua bán vàng, bạc, đá tháng, ngoại tệ.
• Xác định thuế GTGT phải nộp:
Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

5
Mã SV 11A00399N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Kế toán

Thuế GTGT =
GTGT của HHDV
x
Thuế suất thuế
phải nộp
chịu thuế
GTGT của HHDV đó
- Nếu cơ sở kinh doanh thực hiện đầy dủ hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa
GTGT của


=

HHDV chịu thuế

Giá bán ra của

-

Giá mua vào

HHDV chịu thuế

tương ứng của

HHDV chịu thuế
- Nếu cơ sở sản xuất kinh doanh có đầy đủ hóa đơn HHDV bán ra nhưng không
đủ hóa đơn HHDV mua vào
GTGT của
HHDV chịu thuế

=

Doanh thu của
HHDV chịu thuế

x

Tỷ lệ %
GTGT


Tỷ lệ GTGT được xác định:
 10% đối với doanh nghiệp thương mại.
 30% đối với sản xuất, vận tải, du lịch, xây dựng có bao thầu nguyên vật
liệu.
 50% đối với dịch vụ xây lắp trừ trường hợp xây lắp có bao thầu nguyên vật
liệu.
 Nếu cơ sở kinh doanh không đầy đủ hóa đơn HHDV đầu ra và đầu vào thì nộp
thuế theo tỷ lệ GTGT mà Bộ Tài chính quy định.
1.1.6 Trình tự đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế, hoàn thuế,
miễn giảm thuế GTGT
1.1.6.1
Đăng ký thuế GTGT
Đăng ký thuế được thực hiện trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày:
 Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép
thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư.
 Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức thuộc diện đănh ký kinh doanh
nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
 Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay.
 Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế.
1.1.6.2
Kê khai thuế GTGT
Kê khai thuế:
- Cơ sở kinh doanh tự tính và kê khai thuế GTGT hàng tháng hoặc hàng tháng
theo mẫu tờ khai do Bộ Tài chính ban hành.

Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

6
Mã SV 11A00399N



Luận văn tốt nghiệp

Khoa Kế toán

- Thời hạn nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế là ngày 20 của tháng tiếp theo.
Ngày nộp tờ khai được xác định là ngày bưu điện đóng dấu gửi đi hoặc là ngày
cơ sở kinh doanh nộp tờ khai trực tiếp tại cơ quan thuế.
Kê khai điều chỉnh:
- Sau khi đã nộp tờ khai cho cơ quan thuế, nếu cơ sở kinh doanh có sự sai sót,
nhầm lẫn về số liệu đã kê khai, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai điều
chỉnh với cơ quan thuế
- Cơ sở kinh doanh thực hiện thí điểm không phải thực hiện quyết toán thuế
hàng năm với cơ quan thuế, nhưng hàng tháng cơ sở kinh doanh phải rà soát hóa
đơn, chứng từ, sổ sách kế toán của tháng trước để kịp thời phát hiện những khoản
thuế còn để sót chưa kê khai hoặc số thuế nộp chưa đúng với số thuế phải nộp để
kịp thời kê khai điều chỉnh, bổ sung vào tờ khai của tháng tiếp theo.
1.1.6.3
Nộp thuế GTGT
- Hàng tháng, cơ sở kinh doanh nộp tiền thuế GTGT vào ngân sách nhà nước
theo số đã kê khai. Thời hạn nộp thuế GTGT chậm nhất không quá thời hạn nộp
tờ khai thuế kê khai vào ngày 20 của tháng tiếp theo.
1.1.6.4 Quyết toán thuế GTGT
- Năm quyết toán thuế GTGT được tính theo năm dương lịch, thời hạn cơ sở
kinh doanh phải nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60 ngày,
kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán thuế GTGT.
- Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp số thuế GTGT còn thiếu vào ngân sách
nhà nước sau 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế GTGT, thuế nộp
thừa được trừ vào số thuế GTGT phải nộp của kỳ tiếp theo, hoặc được hoàn thuế
GTGT nếu cơ sở thuộc trường hợp và đối tượng được hoàn thuế GTGT.

1.1.6.5. Hoàn thuế GTGT
+ Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ được hoàn thuế trong các trường hợp sau:
- Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng trở lên có số thuế lũy kế số thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra.
- Các cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng xuất khẩu, nếu có số thuế GTGT
đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì sẽ được sét hoàn
thuế theo từng tháng.
Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

7
Mã SV 11A00399N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Kế toán

+ Các cơ sở kinh doanh mới được thành lập thuộc đối tượng đăng ký nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng chưa có doanh thu bán hàng, chưa có
thuế GTGT đầu ra để khấu trừ với thuế GTGT đầu vào của TSCĐ, vật tư, nếu
thời gian đầu tư từ một năm trở lên thì sẽ được xem xét hoàn thuế đầu vào theo
từng quý, từng năm.
1.1.6.6
Miễn giảm thuế GTGT
Ðối với những cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải trong những năm đầu áp
dụng thuế giá trị gia tăng mà bị lỗ do số thuế giá trị gia tăng phải nộp lớn hơn số
thuế tính theo mức thuế doanh thu trước đây thì được xét giảm thuế giá trị gia
tăng phải nộp.
1.2 Kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp

1.2.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
1.2.1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào
a. Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn GTGT mẫu số 01/GTKT-3LL.
Hóa đơn GTGT được lập theo đúng mẫu quy định, nội dung trên hóa đơn phải
có tính rõ ràng, trung thực, các chỉ tiêu phải được phản ánh thật đầy đủ, số liệu
phải chính xác. Hóa đơn sau khi được cập nhật vào sổ chi tiết cần được tập hợp
và lưu trữ theo tháng.
- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu số 01-2/GTGT.
- Sổ theo dõi thuế GTGT đầu vào TK 133.
b.Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ.
- Kết cấu tài khoản 133:
Bên Nợ

TK 133

Bên Có

Dư đầu kỳ: Phản ánh số thuế GTGT Phát sinh trong kỳ:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
đầu vào chưa được khấu trừ hết kỳ
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào
trước chuyển sang
không được khấu trừ
Phát sinh trong kỳ:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu

mua vào nhưng đã trả lại, được giảm
Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

8
Mã SV 11A00399N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Kế toán

trừ trong kỳ

giá
- Số thuế GTGT đầu vào đã được
hoàn lại.

Dư cuối kỳ: Số thuế GTGT đầu vào
còn được khấu trừ, được hoàn lại
nhưng NSNN chưa hoàn.
-

TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:
TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ
mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế.

-


TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ dùng
vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế của quá trình mua sắm bất
động sản đầu tư.

c. Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào:
- Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ (Phụ lục 02)
1. Mua nguyên vật liệu trong nước nhập kho
Khi mua vật tư, hàng hóa,... dùng vào hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 156…. : Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 :
Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331,. . . Tổng giá thanh toán.
2. Mua nguyên vật liệu trong nước đưa vào sử dụng ngay
Khi mua vật tư, công cụ, ...dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ…. kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, dịch vụ tính vào chi phí theo
giá mua chưa có thuế GTGT, và phản ánh thuế GTGT đầu vào, ghi:
Nợ các TK 154, 642, 241:

Giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133 :

Thuế GTGT được khấu trừ

Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

9

Mã SV 11A00399N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Kế toán

Có TK 111, 112, 331

Tổng giá thanh toán

3. Mua hàng hóa bán thẳng không nhập kho
Khi mua hàng hoá giao bán ngay cho người mua (Không qua nhập kho), kế
toán ghi:
Nợ TK 157:

Giá mua hàng hóa chuyển bán thẳng

Nợ TK 632 :

Giá mua hàng hóa chưa có thuế GTGT bán giao tay ba

Nợ TK 133 :

Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331,. . . Tổng giá thanh toán
4. Hàng hóa mua được hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
mua, hàng mua trả lại
Kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112: Tiền do người bán trả
Nợ TK 138(8):
Phải Thu của người bán
Nợ TK 331:
Trừ khoản phải trả người bán
Có TK 156(1): Giá mua hàng trả lại
Có TK 133(1): giảm thuế tương ứng
5. Trường hợp nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ cần chú ý
 Trường hợp nhập khẩu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
hóa chịu thuế GTGT:
 Bút toán 1:
Nợ TK 152, 156, 211…: Giá mua + thuế NK theo tỷ giá giao dịch BQLNH
Nợ TK 635: Lỗ tỷ giá ngoại tệ - CL giảm tỷ giá giao dịch và tỷ giá ghi sổ
Có TK 111, 112, 331…: Tỷ giá ghi sổ
Có TK 333: Thuế XNK theo tỷ giá giao dịch BQLNH
Có TK 515: Lãi tỷ giá ngoại tệ - CLgiảm tỷ giá giao dịch và tỷ giá
ghi sổ
 Bút toán 2: Thuế GTGT của hàng nhập khẩu được khấu trừ
Nợ TK 133
Có TK 33312

Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

10
Mã SV 11A00399N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Kế toán


6. Trường hợp mua vật tư, hàng hóa chịu thuế GTGT sử dụng chung cho
hai loại hoạt động: sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu
thuế GTGT và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211:
Giá chưa thuế GTGT
Nợ TK 133:
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331:
7. Cuối kỳ, kế toán xác định thuế GTGT được khấu trừ và không được
khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu.
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định:
Số thuế đầu
vào được
khấu trừ

=

Tổng số thuế

Doanh thu chịu thuế GTGT trong kỳ x GTGT đầu
Tổng doanh thu trong kỳ

vào trong kỳ

Sau khi tính số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ:
Số thuế GTGT

Tổng số thuế
đầu vào không
=
GTGT đầu vào
được khấu trừ
trong kỳ
 Nếu số thuế đầu vào không được khấu trừ nhỏ thì tính

Số thuế GTGT
đầu vào được
khấu trừ
vào giá vốn hàng

bán trong kỳ:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
 Nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ lớn thì phân bổ dần:
Nợ TK 142, 242
Có TK 133
8. Doanh thu tài chính, thu nhập khác chịu thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ.
Nợ TK 111. 112, 131:
Có TK 515, 711:
Có TK 333(1):
1.2.1.2

Kế toán thuế GTGT đầu ra

Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu


11
Mã SV 11A00399N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Kế toán

a. Chứng từ kế toán thuế GTGT đầu ra:
- Hóa đơn GTGT mẫu số 01/GTKT-3LL do doanh nghiệp tự in.
Hóa đơn GTGT được lập theo đúng mẫu quy định của nhà nước, trên hóa đơn
phải phản ánh các chỉ tiêu một cách rõ ràng, trung thực, đầy đủ, chính xác. Hóa
đơn được lập đầy đủ 3 liên theo quy định. Liên 1 để giữ tại quyển hóa đơn, liên 2
phải được giao cho khách hàng và liên 3 được tập hợp để làm cơ sở hạch toán
thuế GTGT theo tháng.
- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra mẫu số 01-1/GTGT
- Sổ theo dõi thuế GTGT đầu ra TK 3331
b. Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK sử dụng: TK 3331: “Thuế GTGT phải nộp”: Phản ánh số thuế GTGT đầu
ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp NSNN
- Kết cấu tài khoản 3331
Bên Nợ

TK 333

Bên Có

Phát sinh trong kỳ:
Dư đầu kỳ: Số thuế GTGT còn phải

- Số thuế GTGT đầu vào đã được
nộp NSNN
khấu trừ
Phát sinh trong kỳ:
- Số thuế GTGT đã nộp NSNN
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế
- Số thuế GTGT được giảm trừ của
GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
hàng bán bị trả lại, GGHB, CKTM
- Kết chuyển số thuế GTGT còn
được khấu trừ kỳ trước chuyển sang
Dư cuối kỳ: Số thuế GTGT phải nộp
vào NSNN
- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp, có 2 tài khoản cấp 3:
+ TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
+ TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Phản ánh thuế GTGT của hàng
nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào NSNN
c. Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu ra:
Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ (Phụ lục 03)
- Khi bán hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 511 : Doanh thu chưa thuế
Có TK 333(1) : Thuế GTGT phải nộp
Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

12
Mã SV 11A00399N


Luận văn tốt nghiệp


Khoa Kế toán

- Khi kế toán ở đơn vị đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng
Khi bán được hàng nhận đại lý, phản ánh số tiền bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: ( Tổng giá thanh toán)
Có TK 331: phải trả cho người bán( Tổng giá thanh toán)
Hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, kế toán ghi:
Nợ TK 331: Phải trả cho người bán( Số hoa hồng được hưởng)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ( Doanht hu
hoa hồng được hưởng theo giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp
- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa để tiêu dùng nội bộ, hoặc khuyến mại,
quảng cáo, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ:
Nợ TK 154,642,...
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình( Nếu sản phẩm sản xuất xong được
chuyển thành TSCĐ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh)
Có TK 511: Chi tiết doanh thu bán hàng nội bộ
Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa để biếu, tặng, kế toán ghi:
Nợ TK 353: Quỹ khen thưởng phúc lợi( Tổng giá thanh toán)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511: Chi tiết doanh thu bán hàng nội bộ
Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa để thưởng hoặc trả thay lương cho công
nhân viên và người lao động khác, kế toán ghi:
Nợ TK 334: Phải trả cho người lao động
Có TK 511: Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Trường hợp hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại hàng bán, giảm giá
hàng bán, kế toán ghi:
Nợ TK 521( 5211,5212,5213):

Giá bán chưa có thuế GTGT
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp ( Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)
Có TK 111, 112, 131:
Tổng giá thanh toán
1.2.1.3 Kê khai thuế và quyết toán thuế GTGT
Các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và gửi
cho cơ quan thuế tờ khai thuế GTGT kèm theo bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua
vào, bán ra theo mẫu quy định và các mẫu khác theo quy định (mẫu số 01/GTGT,
01-1/GTGT, 01-2/GTGT, 01-3/GTGT, BC26/AC). Thời gian gửi tờ khai tháng
cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 20 tháng tiếp theo.
Nếu trong tháng doanh nghiệp không phát sinh thuế GTGT đầu vào hoặc
đầu ra thì doanh nghiệp vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế.
Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

13
Mã SV 11A00399N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Kế toán

Cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ, chính xác, đúng mẫu tờ khai thuế và
chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai. Nếu người nộp thuế phát
hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng
đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo mẫu số
01/KHBS.
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ không phải quyết toán thuế GTGT hàng năm.
1.2.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

1.2.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào
a. Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn bán hàng thông thường do đơn vị tự in gồm 3 liên mẫu 02/GTTT
- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT
b. Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào:
- Khi hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp trực tiếp:
 Giá vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mua vào là tổng giá thanh toán bao
gồm cả thuế GTGT đầu vào.
 Không sử dụng sổ TK 133
 Cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp không được khấu trừ
thuế hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào.
- Khi mua hàng hóa dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp tính thuế theo
phương pháp trực tiếp, kế toán ghi :
Nợ TK 152,153,154,156, 211…… : Giá đã bao gồm thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331……

: Giá đã bao gồm thuế GTGT

1.2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra
a. Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn bán hàng thông thường do đơn vị kinh doanh tự in gồm 3 liên
- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT
b. Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu ra
- Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp trực tiếp (Phụ lục 04).
- Khi bán hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp tính thuế theo
phương pháp trực tiếp, kế toán ghi :
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán
Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

14

Mã SV 11A00399N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Kế toán

Có TK 511 : Doanh thu đã bao gồm thuế GTGT
- Cuối kì xác định số thuế GTGT phải nộp
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp
Đối với hoạt động tài chính và hoạt động khác, kế toán ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 711: Thu nhập khác
Có TK 333(1) : Thuế GTGT phải nộp
1.2.3 Kế toán nộp thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế GTGT
- Khi doanh nghiệp nộp thuế GTGT cho NSNN
Nợ TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111 , 112:
- Khi doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT
Nợ TK 111, 112:
Nhận được tiền
Nợ TK 138(8):
Nhận được thông báo hoàn thuế
Có TK 133:
- Khi doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế GTGT
Nợ TK 111, 112:
Nhận được tiền
Nợ TK 333(1):

Được trừ vào thuế GTGT phải nộp
Có TK 711:
Thu nhập khác

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH DỆT
MAY TÂN TIẾN THÀNH
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH dệt may Tân Tiến Thành
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH dệt may Tân
Tiến Thành.
Công ty TNHH dệt may Tân Tiến Thành được thành lập theo giấy phép
đăng ký kinh doanh số 011309979 đăng kí lần đầu ngày 01 tháng 01 năm 2003 do
sở kế hoạch và đầu tư Hà Nam cấp.

Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

15
Mã SV 11A00399N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Kế toán

Công ty TNHH dệt may Tân Tiến Thành là công ty tư nhân ghi độc lập, có
con dấu riêng. Công ty TNHH dệt may Tân Tiến Thành không ngừng lớn mạnh
về quy mô tổ chức, hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển, với số vốn điêu lệ
ban đầu là 10.000.000.000 đ.
- Tên đơn vị : Công ty TNHH dệt may Tân Tiến Thành.
- Mã số thuế: 0700254768.

- Trụ sở chính: Xóm 8, Xã Hòa Hậu, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam.
- Số đăng kí kinh doanh: 011309979.
- Điện thoại: 0350.5300.907
- Di động: 0904162856 ( Mr. Tiến)

Fax: 0351.3638 334

- Email:
- Website:
Là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực dệt may tại Việt
Nam được khách hàng trên khắp thế giới tín nhiệm và lựa chọn. Với đội ngũ cán
bộ, kỹ sư, chuyên gia, công nhân lành nghề có kiến thức chuyên môn và giàu
kinh nghiệm, công ty đáp ứng được tất cả các yêu cầu đa dạng của khách hàng
theo ngành nghề kinh doanh của Công ty và khẳng định vị thế, khả năng, uy tín
của mình trong sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trường hiện nay.
Trong suốt những năm qua, Tân Tiến Thành luôn nỗ lực tạo dựng mối quan
hệ hợp tác tốt đẹp với các đối tác trên cơ sở mang lại lợi ích song phương, không
ngừng phát triển hoạt động kinh doanh của mình, mang đến cho khách hàng sản
phẩm và dịch vụ với chất lượng tốt nhất. Phương châm hành động của Tân Tiến
Thành là “ Chất lượng khẳng định sự bền vững”.
2.1.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh của công ty.
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Những sản phẩm hiện nay công ty đang kinh doanh là:
+ Vải thành phẩm.
+ Sản phẩm bảo hộ lao động.
- Sơ đồ quy trình sản xuất và kinh doanh của công ty. ( Phụ lục 05)
Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

16
Mã SV 11A00399N



Luận văn tốt nghiệp

Khoa Kế toán

2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh
doanh
* Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty ( Phụ lục 06)
- Giám đốc:Là người đại diện cho pháp nhân cho công ty, người có quyền
cao nhất trong bộ máy công ty. Là người trực tiếp chỉ đạo các chiến lược, có
quyền quyết định việc điều hành hoạt động của công ty, có nhiệm vụ tổ chức thực
hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế.
- Phó giám đốc : Thực hiện các chức năng như nghiên cứu thị trường, phát
triển thị trường, bán hàng, chăm sóc khách hàng, marketing.
- Phòng tài chính – kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép, xử lý, phân tích các số
liệu về hoạt động kinh doanh của công ty, tính số tiền lương phải trả cho người
lao động, cán bộ, nhân viên, tính ra số tiền thuế phải nộp và báo cáo nhà nước
theo đúng quy định.
- Phòng tổ chức hành chính nhân sự : Có nhiệm vụ lập kế hoạch lao động
cho công ty, theo dõi quản lý, tuyển dụng, giải quyết các thủ tục hành
chính của công ty và tổ chức các cuộc họp.
-

Phòngkỹ thuật : Phòng này có nhiệm vụ đi lắp đặt các thiết bị, quản lý kỹ

thuật trong công ty, tham mưu chiến lược cho giám đốc…
- Phòng thiết kế: Phòng này có nhiệm vụ thiết kế mẫu mã sản phẩm theo
yêu cầu của các đơn đặt hàng, tham mưu ý tưởng về sản phẩm mới cho công ty.
2.1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong

hai năm gần đây
Qua bảng tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
(Phụ lục 07) ta thấy có các chỉ tiêu tăng mạnh và các chỉ tiêu giảm như sau:
-

Doanh thu thuần năm 2014 tăng 4.947.453.740 đ tương ứng với 39% so với
năm 2013, việc tăng doan thu thuần này không phải là một kết quả đáng vui
mừng vì nguyên nhân của nó chủ yếu là do sự tăng vọt của hai yếu tố giá vốn
hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh.

Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

17
Mã SV 11A00399N


Luận văn tốt nghiệp
-

Khoa Kế toán

Giá vốn hàng bán năm 2014 tăng 4.478.600.120 đ tương ứng với tỷ lệ 36,48%
so với năm 2013, việc tăng này xuất phát từ giá cả của nguồn hàng nhập và các
chi phí liên quan đến việc mua hàng tăng cao.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2014 tăng so với năm 2013 là 409.279.560
đ tức 158,54%, chi phí này tăng càng nhiều khiến lợi nhuận giảm sút mạnh.
Điều này ảnh hưởng đáng kể tới lợi nhuận của công ty nói chung và tình hình
tài chính của công ty nói riêng. Vì vậy công ty cần tìm ra cách giải quyết hợp
lý để làm giảm chi phí tài chính một cách tối đa nhất.

- Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2014 tăng 3.250.599 đ tương ứng tăng
100% so với năm 2013, nhưng bên cạnh đó chi phí tài chính năm 2014 cũng
tăng hơn so với năm 3013 là 51.177.890 đ tức tăng gấp 15,7% doanh thu hoạt
động tài chính điều này cho thấy doanh nghiệp đầu tư tài chính không hiệu quả.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2014 của công ty giảm 59.104.988 đ tương ứng
75,85% so với năm 2013 chủ yếu do sự gia tăng của giá vốn và chi phí quản lý
kinh doanh trong kỳ
- Nghĩa vụ đối với nhà nước năm 2014 giảm so với năm 2013 là 10.257.186 đ
tương ứng với tỷ lệ 62,06%.
-

Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 tăng lên so với năm 2013 là 173.000
đ tương ứng với 6.27% tuy tỷ lệ này tăng nhẹ nhưng cũng cho thấy sự quan
tâm, chăm sóc tới đời sống công nhân ngày càng được cải thiện dần dần.
=> Nhìn chung năm 2014 là một năm có chút khó khăn với doanh nghiệp
nhưng với những hướng đi đúng đắn mà những thiệt hại của doanh nghiệp
giảm xuống mức thấp nhất, nên dù lợi nhuận có phần sụt giảm nhưng doanh
nghiệp vẫn hoạt động tốt.
2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh và đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, công
ty TNHH dệt may Tân Tiến Thành áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán
tập trung. Mọi công tác kế toán đều tập trung ở phòng công tác kế toán của công
Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

18
Mã SV 11A00399N


Luận văn tốt nghiệp


Khoa Kế toán

ty, tất cả các phần ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh của kế toán viên đều dưới sự
lãnh đạo trực tiếp của kế toán trưởng.
* Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty ( Phụ lục 08)
Chức năng của từng bộ phận:
● Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán của
đơn vị, hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra công việc do kế toán viên thực hiện, tổ chức
lập báo cáo theo yêu cầu của quản lý, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp
trên về thông tin kế toán.
● Kế toán tổng hợp: Thực hiện xử lý số liệu, tập hợp chi phí, lập báo cáo kế
toán, báo cáo tài chính.
● Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi công nợ và thực hiện các
nghiệp vụ thu chi bằng tiền khi có sự chỉ đạo của cấp trên.
● Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Theo dõi danh sách
nhân viên, bảng chấm công, bảng lương, thực hiện việc chi trả lương và các chế
độ chính sách cho người lao động.
● Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về việc thu chi tiền mặt căn cứ chứng từ hợp lý
và hợp lệ của tính hình phát sinh tại công ty, có nhiệm vụ thu, chi tiền theo phiếu
thu, phiếu chi, thực hiện công tác tài chính theo pháp lệnh kế toán hiện hành.
Cùng với kế toán thanh toán theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, kiểm kê báo cáo
quỹ hằng ngày.
● Kế toán hàng hóa: Theo dõi tính hình nhập- xuất, tồn kho hàng hóa,
nguyên vật liệu và chi phí mua, bán hàng hóa.
2.1.6 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty
- Hệ thống tài khoản kế toán: Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán
theo QĐ48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006.
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N.
- Kỳ kế toán : theo năm.
- Đơn vị tiền dùng để ghi sổ kế toán: đồng Việt Nam (vnd)

Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

19
Mã SV 11A00399N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Kế toán

- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo đường thẳng.
- Kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : Nguyên tắc giá gốc.
+ Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả
kỳ dư trữ.
+ Phương pháp ghi hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung ( Phụ lục 09)
2.2. Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH dệt may Tân Tiến
Thành
2.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào
2.2.1.1 Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu vào
- Các loại sổ mà công ty áp dụng để ghi nhận thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 133.
- Hàng ngày, khi phát sinh nghiệp vụ mua vào, kế toán căn cứ vào hóa đơn,
chứng từ liên quan để ghi nhận nghiệp vụ vào sổ nhật ký chung và sổ cái TK 133.
Cuối tháng, kế toán tiến hành tập hợp hóa đơn GTGT đầu vào để lập bảng kê
hàng hóa, dịch vụ mua vào và tờ khai thuế tháng đó.
- Kế toán sử dụng lập tờ khai hàng tháng là phần mềm hỗ trợ kê khai thuế.
2.2.1.2 Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào

Ví dụ 1: Ngày 17/12//2014, theo hóa đơn GTGT số 0000454 (Phụ lục 10), công
ty mua vải 100% polyester 2340 của công ty TNHH Quế Minh, số tiền chưa thuế
96.683.700 đ, thuế GTGT 10%. Đã thanh toán bằng chuyển khoản.
Kế toán căn cứ vào HĐ GTGT số 0000454 tiến hành ghi sổ Nhật ký chung
theo định khoản:
Nợ TK 156( Vải polyester 2340)
Nợ TK 1331:
Có TK 112:

Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

96.683.700 đ
9.668.370 đ
106.352.070 đ

20
Mã SV 11A00399N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Kế toán

Ví dụ 2: Ngày 18/12/2014, theo hóa đơn GTGT 0000455(Phụ lục 11), công ty
mua vải 100% polyester 23052 của công ty TNHH Quế Minh, giá thanh toán
110.715.000 đ, thuế GTGT 10%. Công ty chưa thanh toán cho người bán.
Kế toán căn cứ vào HĐ GTGT 0000455 tiến hành ghi sổ Nhật ký chung
theo định khoản:
Nợ TK 152(polyester 23052)


:

100.650.000 đ

Nợ TK 1331:

10.065.000 đ

Có TK 331( Cty TNHH Quế Minh):

110.715.000 đ

Ví dụ 3: Ngày 19/12/2014, căn cứ theo hóa đơn GTGT số 0142059 công ty thanh
toán tiền điện tháng 11 tổng giá cước đã bao gồm 10% thuế là 20.608.339 đ, công
ty đã thanh toán bằng chuyển khoản
Kế toán căn cứ vào HĐ GTGTsố 0142059 tiến hành ghi sổ Nhật ký chung
theo định khoản:
Nợ TK 642(1):

18.734.854 đ

Nợ TK 1331:

1.873.485 đ

Có TK 111:

20.608.339 đ

Ví dụ 4: Ngày 24/12/2014, theo hóa đơn GTGT 0011703 (phụ lục 12), công ty

đã mua vải PE 100% của công ty TNHH dệt may xuất khẩu Phú An Khang. Giá
thanh toán là 113.052.720 đ. Thuế suất thuế GTGT 10%. Công ty chưa thanh
toán.
Kế toán căn cứ vào HĐ GTGT số 0011703 tiến hành ghi sổ Nhật ký chung
theo định khoản:
Nợ TK 152(Vải PE 100%):
Nợ TK 1331:
Có TK 331(Cty TNHH PAK):

Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

102.775.200 đ
10.277.520 đ
113.052.720 đ

21
Mã SV 11A00399N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Kế toán

Ví dụ 5: Ngày 25/12/2014, theo hóa đơn GTGT số 005454(phụ lục 13), công ty
đã thanh toán tiền vận chuyển lô vải theo HĐ 0011703 mua ngày 24/12/2014
bằng tiền mặt cho công ty cổ phần giao nhận quốc tế Tân Cả Lợi, tổng giá thanh
toán là 3.094.300 đ(đã gồm thuế GTGT 10%)
Kế toán căn cứ vào HĐ GTGTsố 0005454 tiến hành ghi sổ Nhật ký chung
theo định khoản:
Nợ TK 152:


2.813.000 đ

Nợ TK 1331:

281.300 đ

Có TK 111:

3.094.300 đ

Số thuế GTGT đầu vào mà công ty được khấu trừ trong tháng 12 năm 2014
là:
Đơn vị: Đồng
Doanh số mua
Danh mục

Tổng

hàng chưa thuế

Thuế suất

Thuế GTGT

Thành tiền

GTGT
632.255.681


10%

63.225.568

63.225.568

63.225.568

63.225.568

632.255.681

2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra
2.2.2.1 Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu ra
- Các loại sổ mà công ty áp dụng để ghi nhận thuế GTGT đầu ra được khấu trừ:
Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 3331.
- Hàng ngày, khi phát sinh nghiệp vụ bán ra, kế toán căn cứ vào hóa đơn, chứng
từ liên quan để ghi nhận nghiệp vụ vào sổ nhật ký chung và sổ cái TK 3331. Cuối
tháng, kế toán tiến hành tập hợp hóa đơn GTGT đầu ra để lập bảng kê hàng hóa,
dịch vụ bán ra và tờ khai thuế tháng đó.
- Công cụ kế toán sử dụng lập tờ khai hàng tháng là phần mềm hỗ trợ kê khai
thuế.
Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

22
Mã SV 11A00399N


Luận văn tốt nghiệp
2.2.2.2


Khoa Kế toán

Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu ra

Ví dụ 1: Ngày 04/12/2014, theo hóa đơn GTGT 0001977(Phụ lục 14), công ty
bán 2039 chiếc áo blaison nam dài tay 1 lớp MB136 , 688 chiếc áo jacket nam
dài tay 3 lớp JP888, 1205 chiếc áo blaison nam dài tay 1 lớp 2856 cho công ty
TNHH thương mại Sao Mai. Giá bán chưa thuế là 267.119.856 đ. Thuế suất thuế
GTGT 10%. Công ty TNHH thương mại Sao Mai đã thanh toán bằng hình thức
chuyển khoản.
Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0001977 tiến hành ghi sổ Nhật ký
chung theo định khoản:
Nợ TK 112(Vietcombank):
Có TK 511:
Có TK 3331:

293.831.842 đ
267.119.856 đ
26.711.985 đ

Ví dụ 2: Ngày 11/12/2014, theo hóa đơn GTGT 0001979(Phụ lục 15), công ty
bán lô hàng cho công ty TNHH thương mại Sao Mai, giá chưa thuế 365.825.949
đ. Thuế suất thuế GTGT 10%. . Công ty TNHH thương mại Sao Mai chưa thanh
toán.
Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0001979 tiến hành ghi sổ Nhật ký
chung theo định khoản:
Nợ TK 131(Cty TNHH Sao Mai):

402.408.544 đ


Có TK 511:

365.825.949 đ

Có TK 3331

36.582.595 đ

Ví dụ 3: Ngày 24/12/2014, theo hóa đơn GTGT số 0001980(Phụ lục 16),Công ty
gia công may mặc cho công ty TNHH Châu Giang 412 chiếc áo blaison nam dài
tay 1 lớp . Tổng tiền thanh toán là 29.415.852 đ thuế GTGT 10%. Đã thanh toán
bằng chuyển khoản.
Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

23
Mã SV 11A00399N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Kế toán

Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0001980 tiến hành ghi sổ Nhật ký
chung theo định khoản:
Nợ TK 112(Vietcombank):

29.415.852 đ

Có TK 511:


26.741.684 đ

Có TK 3331

2.674.168 đ

Ví dụ 4: Ngày 25/12/2014, theo hóa đơn GTGT 0001981(phụ lục 17), công ty
đã bán 688 chiếc áo Jacket nam dài tay 3 lớp JP888 cho công ty TNHH Phú
Cường với giá chưa thuế là 73.375.200 đ. Thuế GTGT 10%. Công ty Phú Cường
đã thanh toán bằng chuyển khoản,
Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0001981 tiến hành ghi sổ Nhật ký
chung theo định khoản:
Nợ TK 112(Vietcombank):
Có TK 511:
Có TK 3331 :

80.712.720 đ
73.375.200 đ
7.337.520 đ

Ví dụ 5: Ngày 27/12/2014, theo hóa đơn GTGT 0001982(Phụ lục 18), công ty
đã thanh lý 1 máy cắt công nghiệp với tổng giá thanh toán là 31.900.000 đ, đã
gồm thuế GTGT 10%. cho Xưởng may Ánh Dương, Người mua đã thanh toán
bằng chuyển khoản.
Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGTsố 0001982 tiến hành ghi sổ Nhật ký
chung theo định khoản:
Nợ112(Vietcombank)

31.900.000 đ


Có TK 711:

29.000.000 đ

Có TK 3331:

2.900.000 đ

Ví dụ 6: Ngày 27/12/2014, theo hóa đơn GTGT 0001983, công ty bán 18.561 m
vải 100% polyester 830 cho công ty TNHH may Hòa An với giá chưa thuế
GTGT là 110.437.950 đ. Thuế GTGT là 10%. Công ty Hòa An chưa thanh toán.
Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

24
Mã SV 11A00399N


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Kế toán

Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT só 0001983 tiến hành ghi sổ Nhật ký
chung theo định khoản:
Nợ TK 131(Cty Hòa An):

121.481.745 đ

Có TK 511:


110.437.950 đ

Có TK 333(1):

11.043.795 đ

Ví dụ 7: Ngày 28/12/2014, theo hóa đơn GTGT số 0001984, công ty đã bán
2.437m vải kaky bảo hộ 345, 3.548m vải kaky bảo hộ 536 cho công ty TNHH
may 10, tổng số tiền là 25.736.323 đ. Thuế GTGT 10%. Công ty may 10 chưa
thanh toán.
Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT só 0001984 tiến hành ghi sổ Nhật ký
chung theo định khoản:
Nợ TK 131(Cty TNHH may 10):

25.736.323 đ

Có TK 511:

23.396.568 đ

Có TK 333(1):

2.339.665 đ

Số thuế GTGT đầu ra mà công ty phải nộp trong tháng 12 năm 2014 là:
Đơn vị: Đồng
Danh mục

Doanh số bán hàng chưa
thuế GTGT

915.995.335

Tổng

Thuế suất Thuế GTGT
10%

915.995.335

91.599.534
91.599.534

Thanh toán
91.599.534
91.599.534

2.2.3 Kế toán thanh toán thuế GTGT
2.2.3.1 Kê khai thuế GTGT

Sinh viên: Trần Thị Hoài Thu

25
Mã SV 11A00399N


×