Luận văn tốt nghiệp
Khoa kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta hiện nay đang phát triển theo hướng nền kinh
tế thị trường có sự kiểm soát của Nhà nước, một nền kinh tế nhiều thành phần,
chịu sự tác động của quy luật kinh tế. Như vậy để tồn tại và phát triển được
trong bối cảnh thị trường cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp phải tìm mọi
cách để nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã phù hợp với thị hiếu của
người tiêu dùng, đồng thời với việc tìm mọi biện pháp để tiết kiệm chi phí sản
xuất, hạ giá thành sản phẩm. Qua đó tạo ưu thế cho doanh nghiệp trong cạnh
tranh, tiêu thụ nhanh sản phẩm, thu hồi vốn nhanh và thu lợi nhuận lớn. Làm tốt
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, doanh
nghiệp sẽ nhìn nhận đúng đắn thực trạng quá trình sản xuất, cung cấp thông tin
kịp thời cho lãnh đạo doanh nghiệp để từ đó có biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ
giá thành sản phẩm. Do vậy kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm là nội dung không thể thiếu được trong việc tổ chức công tác kế toán của
doanh nghiệp. Đề tài nghiên cứu của em gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần Trung Kiên
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty CP Trung Kiên.
Chương 3: Nhận xét, đánh giá, kết luận và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Trung
Kiên.
Do thời gian thực tập chưa nhiều và trình độ, khả năng còn hạn chế nên đề
tài không tránh những khuyết điểm, thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các anh chị trong phòng kế toán của Công
ty để luận văn được hoàn thiện hơn nữa, đồng thời giúp em nâng cao kiến thức
để phục vụ tốt hơn cho quá trình học tập và công tác thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các thầy cô trong
khoa, cùng ban lãnh đạo, các phòng ban của Công ty CP Trung Kiên đã giúp em
hoàn thành đề tài này.
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
1
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
Khoa kế toán
2
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
Khoa kế toán
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRUNG KIÊN
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Trung Kiên
1.1.1 Thông tin chung về công ty CP Trung Kiên
Tên công ty : Công ty CP Trung Kiên
Tên tiếng Anh : Trung Kien Join Stock Company
Địa chỉ : Phố Ga - TT Phú Thái - H. Kim Thành - Tỉnh Hải Dương
Điện thoại : 03203.721.049
Fax : 03203.560.766
Ngày thành lập : 05/10/1998
Mã số thuế : 0800142483
Tài khoản NH : 102010000523017 tại NH TM cổ phần công thương Việt
Nam - chi nhánh Hải Dương
Tổng Giám Đốc: Vũ Thị Vân
1.1.2 Ngành nghề sản xuất Kinh Doanh
Chuyên sản xuất: - Bao bì Carton.
- Kinh doanh xăng dầu, nhà hàng.
1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển.
Giấy chứng nhận đăng ký KD số 0402043388 do sở kế hoạch đầu tư tỉnh
Hải Dương cấp ngày 08 tháng 10 năm 1998 với diện tích mặt bằng 3.000
m2 thuộc Trạm xăng dầu Trung Kiên số 1 tại Km 70 QL5A Kim Xuyên, Kim
Thành, Hải Dương.
Năm 1999 với sự phát triển mạnh mẽ, Công ty đã cho ra đời thêm Trạm xăng
dầu Trung Kiên số 2. Năm 2000 công ty mở rộng ngành nghề kinh doanh, đã
xây dựng và đưa vào hoạt động Nhà Máy Sản Xuất Bao Bì Trung Kiên I,
chuyên sản xuất bao bì Carton. Năm 2003, Công ty mở rộng thêm ngành nghề
kinh doanh dịch vụ và đưa vào hoạt động Nhà hàng Trung Kiên. Cuối năm
2009, Công ty đã thực hiện dự án mở rộng qui mô sản xuất và Nhà Máy Sản
Xuất Bao Bì Trung Kiên II và đi vào hoạt động từ tháng 10 năm 2011. Tháng 10
năm 2010, Công ty TNHH Trung Kiên đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
3
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
Khoa kế toán
Trung Kiên theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0800142483 do
Phòng đăng ký Kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư cấp ngày 21 tháng 10 năm
2010.
Phụ lục 01: Kết quả kinh doanh 3 năm gần đây của công ty.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty
CP Trung Kiên.
1.2.1 Đặc điểm hoạt động SXKD của công ty CP Trung Kiên
Công ty CP Trung Kiên chủ yếu sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng.
Khi nhận được đơn đặt hàng, Ban giám đốc và các phòng ban có liên quan xem
xét khả năng thực hiện hợp đồng, thảo luận thống nhất với khách hàng về đơn
đặt hàng và kí kết hợp đồng kinh tế. Hợp đồng được giao cho phòng vật tư, phân
xưởng để biết số lượng, mẫu mã, quy cách, thời gian giao hàng. Phòng thiết kế
thiết kế mẫu, lập kế hoạch sản xuất, chuyển cho các phân xưởng để triển khai
sản xuất.
Phụ lục 02: Quy trình sản xuất bao bì carton của đơn vị
1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty CP Trung Kiên
Công ty CP Trung Kiên có bộ máy quản lý tổ chức khá gọn nhẹ, ban lãnh
đạo của công ty là những người có năng lực, trình độ trong quản lý điều hành.
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:
Phụ lục 03: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
Tổng giám đốc công ty: Là người đứng đầu có trách nhiệm quản lý và
quyết định mọi hoạt động của công ty.
Giám đốc sản xuất: Là người lập kế hoạch sản xuất kinh doanh. Chịu trách
nhiệm khâu kỹ thuật: thiết kế, quy trình công nghệ.
Giám đốc kinh doanh: Phụ trách trực tiếp Phòng kinh doanh, có trách
nhiệm tìm kiếm khách hàng.
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
4
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
Khoa kế toán
Phòng Tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp đời sống tinh
thần cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, giải quyết các chế
độ cho người lao động như tiền lương, BHXH. Quản lý lưu trữ hồ sơ.
Phòng tài chính Kế toán: Kiểm tra, giám sát tình hình chỉ tiêu của công
ty, lên bảng cân đối để có kế hoạch tài chính, chịu trách nhiệm về việc quyết
toán tài chính hằng kỳ, hàng năm của công ty trước Tổng giám đốc.
Phòng quản lý sản xuất kinh doanh: Tham mưu cho Tổng giám đốc về thị
trường, vạch ra kế hoạch kinh doanh đúng đắn.
Ngoài các phòng ban, Công ty còn có các xưởng gia công chế biến trực
tiếp sản xuất các loại bao bì carton của công ty như phân xưởng carton sóng,
phân xưởng cắt xén, phân xưởng in.
1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty CP Trung Kiên
1.3.1 Các chính sách kế toán chung
Chế độ kế toán công ty đang áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ – BTC
của Bộ Tài Chính ban hành ngày 14/09/2006.
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Trị giá hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Dự
phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch
giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
- Công ty tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12.
- Kỳ kế toán theo quý.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong Công ty là Việt Nam đồng (VNĐ)
- Hình thức sổ kế toán mà Công ty áp dụng : Chứng từ ghi sổ.
- Hiện nay, công ty thực hiện công tác kế toán trên phần mềm kế toán
SSE
1.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Hệ thống chứng từ được lập và luân chuyển theo đúng chế độ quy định.
Hệ thống sổ kế toán tổng hợp được sử dụng theo hình thức kế toán Chứng từ ghi
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
5
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
Khoa kế toán
sổ đối với kế toán thủ công, áp dụng phần mềm kế toán SSE để tính toán, góp
phần làm giảm khối lượng công việc cho kế toán. Việc ghi chép được tiến hành
theo trình tự:
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
6
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
Khoa kế toán
Phụ lục 04: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Hằng ngày kế toán tập hợp các chứng từ phát sinh hoặc phản các nghiệp
vụ phát sinh vào các chứng từ phù hợp. Định kỳ mỗi tháng một lần kế toán tập
hợp phân loại chứng từ gốc, chứng từ gốc là căn cứ để kế toán ghi vào chứng từ
ghi sổ kế toán và sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 1541, 1542, 1543...
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ sau đó
chứng từ ghi sổ đước ghi vào sổ Cái các TK 1541, 1542, 1543…
Cuối tháng khoá sổ, tính dư cuối kì các tài khoản trên sổ Cái, cộng sổ
đăng kí chứng từ ghi sổ sau đó lập bảng cân đối phát sinh các tài khoản.
1.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
1.3.3.1 Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho công ty
Hệ thống chứng từ kế toán được dùng để chứng minh tính hợp pháp của
việc hình thành các nghiệp vụ kinh tế của công ty, phản ánh kịp thời trạng thái
và sự biến động của đối tượng hạch toán đồng thời là căn cứ ghi sổ kế toán. Hệ
thống chứng từ kế toán được tổ chức ở công ty theo hệ thống chứng từ kế toán
bắt buộc và hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn giúp cho phòng giám đốc hiểu
rõ hơn về tình hình tài chính của công ty.
Chứng từ kế toán ban hành theo chế độ kế toán doanh nghiệp gồm 5 chỉ tiêu:
+ Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, đề nghị
thanh toán, sổ quỹ, uỷ nhiệm chi, giấy báo có, giấy báo nợ...
+ Chứng từ về bán hàng: Hợp đồng bán hàng, hoá đơn GTGT…
+ Chứng từ về tiền lương: Bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ,, bảng
tổng hợp thanh toán tiền lương,..
+ Chứng từ về TSCĐ: Biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bản kiểm kê, hoá
đơn mua bán TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ,biên bản thanh lý TSCĐ…..
+ Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập, phiếu xuất, thẻ kho...
1.3.3.2 Tổ chức, tiếp nhận, lập và luân chuyển chứng từ.
Chứng từ kế toán sau khi được chuyển về phòng kế toán sẽ được chuyển
cho kế toán các phần hành cụ thể trong phòng kế toán để ghi sổ và lưu trữ.
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
7
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
Khoa kế toán
1.3.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán.
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình
giám đốc doanh nghiệp ký duyệt.
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
1.3.3.4 Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi
chép trên chứng từ kế toán.
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi
trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên
quan.
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán. Khi
kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ,
các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước phải báo với người có
thẩm quyền để xử lý kịp thời, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó
mới làm căn cứ ghi sổ.
1.3.4 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty CP Trung Kiên được xây
dựng trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán công ty hiện hành được quy định tại
Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Đồng thời căn cứ vào quy
mô, đặc điểm hoạt động của công ty mở tài khoản cụ thế, chi tiết tới cấp 2, 3 để
phù hợp với yêu cầu quản lý. Hệ thống TK của đơn vị gồm 10 nhóm TK chính:
Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi
phí, thu nhập khác, chi phí khác, xác định kết quả kinh doanh, tài khoản ngoài
bảng. Cụ thể:
Tài khoản loại 1, 2: TK 111, TK112 chỉ mở chi tiết cho tiền Việt Nam.
Doanh nghiệp không phát sinh nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ nên không mở
chi tiết TK ngoại tệ
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
8
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
Khoa kế toán
• TK 152
• TK 154 có 3 TK chi tiết: 1541 CPNVLTT, 1542: CPNCTT, 1543:
CPSXC
• TK 211 gồm các TK chi tiết: 2111 nhà xưởng, kho, văn phòng vật kiến
trúc; 2112 máy móc thiết bị; 2113 phương tiện vận tải, truyền dẫn; 2114
thiết bị quản lý
Tài khoản loại 3, 4: TK 333 chi tiết: 3331 thuế GTGT đầu ra; 3334 thuế
thu nhập doanh nghiệp; 3335 thuế thu nhập cá nhân; 3337 thuế nhà đất; 3339
Phí, lệ phí. TK 338 chi tiết: 3381 tài sản thừa chờ xử lý. Các TK khác theo quy
định: TK 311; TK 331; TK 334; TK 335; TK 341; TK 411; TK 421;...
Tài khoản loại 5: gồm các TK: TK 511(không mở chi tiết), TK 521: các
khoản giảm trừ doanh thu, TK 515: doanh thu tài chính
Tài khoản loại 6, 7, 8, 9: theo quy định bao gồm TK 632; TK 635; TK
642 (chi phí quản lý kinh doanh), TK 711; TK 811; TK 821; TK 911
Tài khoản ngoài bảng: chỉ sử dụng các TK: TK 001; TK 004
1.3.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản, vốn chủ
sở hữu cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của công ty.
Áp dụng theo chế độ kế toán hiện hành ở Việt Nam, báo cáo tài chính của
Công ty bao gồm:
- Bảng Cân đối kế toán
- Mẫu số B01-DNN
- Bảng Cân đối tài khoản
- Mẫu số F01-DNN
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02-DNN
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ
- Mẫu số B03-DNN
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính
- Mẫu số B09-DNN
Tất cả các báo cáo này do các nhân viên trong Phòng tài chính hỗ trợ cho
kế toán tổng hợp lập báo cáo. Sau khi lập xong sẽ được Kế toán trưởng rà soát
và xem xét đã lập đúng theo quy định và chuẩn mực quy định hay không.
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
9
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
Khoa kế toán
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán Công ty CP Trung Kiên
Công ty CP Trung Kiên được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung.
Theo hình thức này thì toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại
phòng tài chính kế toán.
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ chủ yếu tổng hợp số liệu kế toán đồng
thời thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kế toán có liên quan đến hoạt động của công
ty, hướng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong toàn công ty.
Phụ lục 05: tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng: Thực hiện điều hành bộ máy kế toán theo quy định của luật kế
toán, kiểm tra cung cấp thông tình hình tài chính cho ban lãnh đạo, kiểm tra các
nghiệp vụ kế toán viên hạch toán và lập báo cáo tài chính.
Kế toán doanh thu: Có trách nhiệm báo cáo tình hình doanh thu cho ban
lãnh đạo, phản ánh kịp thời doanh thu từng thời điểm cụ thể.
Kế toán vật tư và giá thành: Có nhiệm vụ phản ánh số lượng, giá trị hiện
có và tình hình biến động theo từng loai vật liệu, dụng cụ tại đơn vị; tổng hợp và
tính giá thành cho từng đơn hàng.
Kế toán thanh toán: Kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản và nguồn
hình thành tài sản, phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, tính lương và
các khoản phụ cấp theo lương chi trả cho cán bộ công nhân viên
Kế toán thuế: Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ, theo dõi tình
hình nộp thuế. Nộp báo cáo thuế đúng thời gian, đúng quy định.
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi, cập nhật các khoản thu chi. Cuối tháng ,
thủ quỹ tiến hành khóa sổ, tính số dư và đối chiếu sổ theo dõi chi tiêu giữa sổ
quỹ tiền mặt và số tiền hiện có trong quỹ.
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
10
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
Khoa kế toán
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUNG KIÊN
2.1 Khái niệm:
Chi phí sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành
các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
Giá thành sản phẩm: là biểu hiện bằng tiền của tổng số các hao phí về
lao động sống, lao động vật chất hóa cho một đơn vị khối lượng sản phẩm nhất
định đã hoàn thành .
2.2 Đặc điểm chi phí sản xuất, phân loại CPSX và giá thành SP Công ty CP
Trung Kiên
Công ty CP Trung Kiên là doanh nghiệp chuyên sản xuất thùng hộp carton
các loại. Vì vậy chi phí sản xuất phát sinh ở công ty phụ thuộc vào quá trình sản
xuất có liên tục hay không .
Để quản lý tốt chi phí SX và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức
chi phí doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại CPSX. Tại công ty phân loại
chi phí theo mục đích công dụng của chi phí. Theo tiêu thức này, chi phí sản
xuất trong kỳ được chia thành ba khoản mục chi phí sau :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm các khoản chi phí về nguyên
vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ như: giấy kráp
sóng, giấy mặt vàng, than cám, bột tinh sắn, mực FA xanh lá 356….
- Chi phí nhân công trực tiếp: lương chính, lương phụ, tiền thưởng, BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN phát sinh trong kỳ của công nhân trực tiếp sản
xuất.
- Chi phí sản xuất chung bao gồm những điều khoản sau :
+ Chi phí nhân viên như tiền lương, các khoản tiền phụ cấp, các khoản
trích bảo hiểm xã hội theo lương của công nhân viên quản lý phân xưởng.
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
11
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
Khoa kế toán
+ Chi phí về vật liệu: Bao gồm các loại vật liệu sử dụng chung như vật
liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, vật liệu văn phòng, vật liệu
thay thế, thiết bị phục vụ cho nhu cầu quản lý chung ở phân xưởng.
+ Chi phí dụng cụ sản xuất như dụng cụ bảo hộ lao động ,bao bì đóng
gói.
+ Chi phí về khấu hao tài sản cố định bao gồm toàn bộ số khấu hao tài
sản cố định trích theo tỷ lệ quy định đối với những tài sản cố định sử dụng ở
các phân xưởng ,đội sản xuất như là máy móc thiết bị sản xuất ,phương tiện
vận tải ,truyền dẫn nhà xưởng …
+ Chi phí về dịch vụ mua ngoài như điện lực ,điện thoại …
+ Và một số khoản chi phí khác bằng tiền .
*Tác dụng: Cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm làm căn
cứ xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .
Mặt khác, để thuận tiện cho việc lập báo cáo tài chính kế toán công ty đã
phân loại chi phí theo yếu tố chi phí. Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được
chia ra thành các yếu tố chi phí như sau:
-
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại
nguyên vật liệu chính ,phụ nhiên liệu ,phụ tùng thay thế…mà doanh nghiệp đã
sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ .
-
Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả ,tiền trích bảo
hiểm y tế ,bảo hiểm xã hội ,BHTN của công nhân và nhân viên hoạt động sản
xuất trong doanh nghiệp .
-
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ khấu hao tài sản cố
định của doanh nghiệp đã trích trong kì sản xuất kinh doanh.
-
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi
trả về các loại dịch vụ mua ngoài như tiền điện ,nước ,tiền bưu phí …phục vụ
cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp .
-
Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động
sản xuất ngoài bốn yếu tố chi phí nêu trên .
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
12
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
Khoa kế toán
2.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và
kỳ tính giá thành.
2.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Để phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác các khoản chi phí phát sinh việc
xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và vô cùng
quan trọng. Bởi đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất chính là phạm vi để
tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh. Thực chất của việc xác định đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành chính là xác định nơi các chi
phí đã phát sinh và các đối tượng gánh chịu chi phí .
Với đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất tại Công
ty CP Trung Kiên. Đối tượng chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp ở từng
phân xưởng chi tiết cho từng đơn đặt hàng. Đó là phân xưởng carton sóng, phân
xưởng cắt xén và phân xưởng in.
2.3.2 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành tại công ty là từng loại sản phẩm theo từng đơn
đặt hàng hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất.
Cụ thể trong tháng 12/2014 tại công ty có hai đơn đặt hàng sản xuất:
Đơn đặt hàng 1 (ĐĐH1) sản xuất 432.440 hộp carton 40x40 (Yên Phong)
Viglacera cho công ty CP kinh doanh gạch ốp lát Viglacera - Hà Nội.
Đơn đặt hàng 2 (ĐĐH2) sản xuất 810.000 hộp đựng bánh kẹo cho công ty
CP thương mại Rồng Vàng Minh Ngọc - Hải Dương.
Vậy đối tượng tính giá thành trong tháng 12 của công ty là hộp viglacera
và hộp đựng bánh kẹo hoàn thành.
2.3.3 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành tại công ty được xác định phù hợp với kỳ hạch toán và
đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất của công ty. Thực tế công ty xác
định kỳ tính giá thành sản phẩm là 1 tháng. Đến cuối tháng công ty sẽ tiến hành
tính giá thành phẩm cho tất cả các đơn đặt hàng đã hoàn thành.
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
13
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
2.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Khoa kế toán
2.4.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại doanh nghiệp bao gồm
các khoản chi phí về NVL chính (giấy kraft sóng, giấy mặt vàng…), chi phí vật
liệu phụ (mực, than cám, keo…) .Giá trị nguyên vật liệu xuất kho được tính theo
phương pháp bình quân gia quyền.
Tài khoản sử dụng: Để tập hợp CPNVLTT, kế toán công ty sử dụng TK
1541- CPNVLTT và mở TK chi tiết cho từng đơn đặt hàng.
TK1541A - chi phí nguyên vật liệu sản xuất hộp viglacera yên phong.
TK1541B - chi phí nguyên vật liệu sản xuất hộp đựng bánh kẹo.
Và các tài khoản liên quan khác như TK1521, TK1522…
Chứng từ sử dụng: Để hạch toán chi phí NVL xuất dùng là các phiếu xuất
kho (02-VT), hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm vật tư, biên bản giao nhận
hàng hóa cùng các giấy tờ có liên quan khác. Trên chứng từ xuất, mọi vật tư
xuất phục vụ sản xuất đều ghi cụ thể nội dung và có đầy đủ chữ ký của người có
liên quan theo quy định và được hạch toán theo bút toán sau:
Nợ TK 1541: Giá trị vật tư thực tế xuất dùng
Có TK 141, 331, 111, 112,152…
Về thủ tục xuất kho: Căn cứ vào kế hoạch của phòng kế hoạch và nhu cầu
sản xuất thực tế của các bộ phận đơn vị có nhu cầu sử dụng làm phiếu xin lĩnh
vật tư , phòng kế hoạch viết phiếu trong ngày chuyển lên phòng kế toán. Kế toán
trưởng ký duyệt và viết phiếu xuất kho, phiếu này được lập thành ba liên:
- Liên 1: Liên gốc được lưu trữ tại bộ phận viết phiếu xuất (phòng kế toán)
- Liên 2: Làm căn cứ để thủ kho xuất kho nguyên vật liệu và vào thẻ kho
- Liên 3: Người nhận vật tư giữ
Khi xuất kho, kế toán đã tính toán xác định trị giá thực tế của vật liệu xuất
kho theo giá bình quân gia quyền. Do vậy ,khi xuất vật liệu, kế toán chưa xác
định được ngay giá thực tế của vật liệu xuất kho mà phải chờ đến cuối kì mới có
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
14
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
Khoa kế toán
thể tính được trị giá xuất. Cuối kì hạch toán, tính toán được trị giá hàng xuất kho
được tính như sau:
Đơn giá bình
quân vật tư(i)
xuất kho
=
Trị giá thực tế vật tư
(i) xuất kho trong
tháng
Trị giá thực tế vật
tư(i) tồn đầu tháng
+
Số lượng thực tế vật
tư (i) tồn đầu tháng
+
=
Đơn giá bình quân
X
vật tư (i) xuất kho
Trị giá thực tế vật tư
(i) nhập trong tháng
Số lượng thực tế vật
tư (i) nhập trong
tháng
Số lượng thực tế vật
tư (i) xuất kho trong
tháng
Cụ thể căn cứ vào số liệu nguyên vật liệu trực tiếp giấy kraft sóng Từ
ngày 01/12/2014 đến 31/12/2014 của Công ty CP Trung Kiên:
Tồn đầu tháng:
SL: 160.210kg ;
Nhập đầu tháng:
SL: 20.655 kg
Tồn cuối tháng:
SL: 142.786 kg
Xuất trong tháng:
SL: 38.079 kg
Đơn giá xuất của
=
Tiền: 1.148.152.815 VNĐ
;
Tiền: 148.025.093 VNĐ
;
Tiền: 1.023.282.866 VNĐ
1.148.152.815 + 148.025.093
160.210
+
20.655
= 7.166,549đ
Trị giá của giấy kraft sóng dùng trong tháng 12/2014 là:
= 7.166,549 x 38.079= 1.030.712.900đ
Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:
Các vật liệu khi mua về thu kho sẽ tiến hành làm thủ tục nhập kho, các
hóa đơn chứng từ liên quan đưa về phòng kế toán, khi cần lấy nguyên vật liệu ra
sản xuất các phân xưởng viết phiếu đề nghị xuất vật liệu. Kế toán tiến hành kiểm
tra và phân loại để lập bảng tổng hợp chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ.
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
15
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
Tồn đầu kỳ của một số nguyên vật liệu trong tháng 12/2014:
Khoa kế toán
Đơn vị tính: đồng
Tên hàng hóa
Mã hàng
Giấy kraft sóng
G.SONG
ĐVT
Kg
Giấy kraft mặt vàng
G.MV
Mực FA xanh lá 356
Mực FA xanh dương
393
Mực đen
M.X356
Keo
Số lượng
Đơn giá
160.210
7.166,549
Kg
192.000
9.642,652
Kg
9.000
48.971,112
8.300
49.500
6.200
39.000
KEO
Kg
Kg
7.500
16.776,157
Ghim thép dẹp
GHIM
Kg
6.000
23.346,449
………………
…..........
M.X393
MD
Kg
……………. ………….......
Ngày 04/12, xuất kho nguyên vật liệu cho phân xưởng carton sóng để sản
xuất hộp carton 40x40 (Yên Phong) viglacera.
Tên vật tư
Giấy kraft sóng
Giấy kraft mặt vàng
Đơn vị tính
Kg
Kg
Số lượng
7.523
12.300
Kế toán vật tư căn cứ vào yêu cầu xuất kho, lập phiếu xuất kho. Phiếu
xuất kho được lập thành 3 liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao cho người nhận
vật tư xuống giao cho thủ kho để nhận vật tư, liên 3 dùng để tập hợp lại thành
chứng từ ghi sổ
Phụ lục 06: Trích phiếu xuất kho
Phụ lục 07: Trích phiếu xuất kho
Kế toán tập hợp các phiếu xuất kho để lập chứng từ ghi sổ. Mỗi loại Phiếu
xuất kho cho từng loại vật liệu được ghi vào cùng một chứng từ ghi sổ như sau:
Phụ lục 08 : Chứng từ ghi sổ
Phụ lục 09 : Chứng từ ghi sổ
Kế toán chi tiết căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi vào sổ chi tiết nguyên
vật liệu và sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu. Quá trình ghi sổ là quá trình nhập
liệu vào phần mềm SSE. Hạch toán Nợ TK 1541
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
Có TK 1521.
16
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
Khoa kế toán
Phụ lục 10: Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu
Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp: Quá trình ghi sổ kế toán chi tiết, kế
toán nhập liệu vào phần mềm kế toán, phần mềm sẽ xử lý số liệu và chạy số liệu
từ sổ chi tiết vào sổ tổng hợp.
Phụ lục11: Sổ cái TK 1541
2.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp của công ty là những khoản tiền
phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm và các khoản
trích theo lương được tính vào chi phí sản xuất.
Chi phí NCTT của công ty bao gồm tiền lương và các khoản trích theo
lương được tính vào chi phí sản xuất bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo kiểm y tế,
kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp. Đối với các khoản trích theo lương
công ty thực hiện trích theo tỷ lệ sau: Bảo hiểm xã hội: 26% lương cơ bản (8%
trừ vào lương), bảo hiểm y tế: 4.5% lương cơ bản (1.5% trừ vào lương), kinh phí
công đoàn: 2% tổng quỹ lương, bảo hiểm thất nghiệp: 2% lương cơ bản (1% trừ
vào lương)
Tài khoản sử dụng: Kế toán tập hợp CPNCTT sản xuất sử dụng TK 1542
- chi phí nhân công trực tiếp. Các tài khoản cấp 2
- TK15421: CPNCTT phân xưởng carton sóng (px1)
- TK15422: CPNCTT phân xưởng cắt xén (px2)
- TK15423: CPNCTT phân xưởng in (px3)
- TK 334: phải trả người lao động.
- TK3341: Phải trả công nhân viên.
Các chứng từ sử dụng: hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng tính
tiền lương, bảng phân bổ lương và BHXH…
Qui trình ghi sổ kế toán chi tiết: cuối tháng kế toán tiền lương căn cứ vào
Bảng chấm công các phân xưởng gửi lên để tính toán tiền lương cho từng công
nhân. Các phân xưởng tự theo dõi và lập Bảng kê thanh toán lương, cuối tháng
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
17
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
Khoa kế toán
gửi lên cho bộ phận kế toán để làm căn cứ lập bảng tính lương và bảng phân bổ
tiền lương và BHXH để tiến hành nhập dữ liệu vào máy phục vụ cho việc tính
giá thành sản phẩm.
Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công do các tổ trưởng phân xưởng đưa
lên, kế toán viên Công ty kiểm tra tính pháp lý của bảng chấm công, sau đó tính
lương cho từng công nhân.
S
1
2
3
4
5
6
BẢNG CHẤM CÔNG (Trích)
Tháng 12/2014
Ngày trong tháng
Quy ra công
Họ và tên
Lương
Số công
Số công
Số công ngừng nghỉ
hưởng
1 2 3 4 … 31
ngày lễ việc hưởng
lương
phép
100%
thời gian
lương
Vũ Văn Hà
X X X X … X
26
Vũ Thị Thương
X X X X … X
26
Trần Văn Luân
X X X X … X
26
Hà Anh Tuấn
X X X X … X
26
Vũ Văn Sơn
X X X X … X
26
Nguyễn
Minh
X X X X … X
26
Thắng
…………………
…..
Tổng cộng
1035
Người chấm công
Phụ trách bộ phận
Tổ trưởng
(đã ký)
(đã ký)
(đã ký)
Công ty CP Trung Kiên áp dụng chế độ trả lương với hình thức lương thời
gian. Do đặc điểm tình hình kinh doanh của công ty có tính chất liên tục nên
công ty áp dụng chế độ lượng làm việc 26 ngày trong tháng.
Công thức tính lương cho công nhân của từng phân xưởng như sau:
Lương thực nhận của công nhân:
x
ngày
công
lương của
hệ số
phụ cấp
ngày nghỉ
x của + trách +
không
DN
nhiệm
lương
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
lương
làm
thêm
giờ
BHXH,
BHYT,
BHTN
KPCD
18
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
Khoa kế toán
Lương làm thêm giờ (ngày thường) = 1,5*số giờ làm thêm*lương1h
Lương làm thêm giờ (T7, CN) = 2,0*số giờ làm thêm*lương1h
Lương làm thêm giờ (lễ, tết) = 3,0*số giờ làm thêm*lương 1h
(Lương 1h = Lương hợp đồng/ (ngày làm việc của tháng *8 h 1 ngày))
VD: Tính lương cho anh Vũ Văn Hà – công nhân phân xưởng 1
Công ty CP Trung Kiên áp dụng trả lương tối thiếu cho công nhân sản
xuất theo đúng quy định Nhà Nước là: 1.150.000đ/tháng.
Lương cơ bản của anh là: 1.150.000 x 2,01= 2.311.500 đ/tháng
Hệ số DN được hưởng là: 1,9 (Hệ số doanh nghiệp của từng người được
xây dựng trên cơ sở hệ số doanh nghiệp của công ty. Theo tính chất công việc và
mức độ hoàn thành công việc, hệ số này do Giám đốc công ty trực tiếp duyệt, do
vậy hệ số DN của mỗi người khác nhau )
- Số ngày làm việc thực tế trong tháng: 26 ngày.
- Lương làm thêm giờ: 762.000 đ/tháng.
Vậy tổng quỹ lương mà anh Hà nhận được trong tháng 12
=
x 1,9 x 26 + 762.000 = 5.153.850đ
- BHXH anh Hà phải nộp trong tháng 12 là: 8% x 2.311.500 = 161.850đ
- BHYT anh Hà phải nộp trong tháng 12 là: 1,5% x 2.311.500 = 34.672đ
- BHTN anh Hà phải nộp trong tháng 12 là: 1% x 2.311.500 = 23.115đ
=>Vậy tổng số tiền anh Hà được hưởng trong tháng 12 năm 2014 là:
=
x 1,9 x 26 + 762.000 - 161.850 - 34.672 - 23.115
= 4.831.000đ
Cách tính lương cụ thể cho từng công nhân của từng phân xưởng sản xuất
được kế toán thực hiện xây dựng công thức tính trên phần mềm excel theo công
thức tính lương ở trên.
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
19
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
Phụ lục 12: Bảng tính lương
Khoa kế toán
Các dữ liệu được kế toán nhập vào phần mềm. Đến cuối tháng, để xem sổ
chi tiết TK15421 ta kết xuất từ phần mềm kế toán.
Phụ lục 13: Sổ chi tiết TK 15421
*Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp: Công ty sử dụng phần mềm kế toán nên
quá trình ghi sổ kế toán chi tiết, kế toán nhập liệu vào phần mềm kế toán, phần
mềm sẽ xử lý số liệu và chạy số liệu từ sổ chi tiết vào sổ tổng hợp.
Phụ lục 14: Sổ cái TK 1542
Do công ty không theo dõi chi phí nhân công trực tiếp theo từng đơn hàng.
Đến cuối tháng công ty tiến hành phân bổ CPNCTT cho từng đơn đặt hàng theo
chỉ tiêu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kì.
Như vậy tổng chi phí NCTT tập hợp được trong kỳ này là: 669.624.400
đồng. Cuối kỳ căn cứ vào chi phí NCTT đã tập hợp được trong kỳ kế toán tiến
hành phân bổ cho từng sản phẩm của từng đơn đặt hàng theo công thức lựa chọn
là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo công thức:
Ci =
C
n
∑T
i =1
x Ti
i
Trong đó:
Ci: chi phí phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí có liên quan:
C: Tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ
- Ti: tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i.
Cụ thể là:
CP NCTT phân bổ
cho sản phẩm i
=
Chi phí NCTT tập hợp
Chi phí NVLTT của
x
trong kỳ
sản phẩm i
Chi phí NVLTT tập hợp
trong kỳ
*Phân bổ CP NCTT cho từng đơn đặt hàng.
- Đơn đặt hàng 1: sản xuất hộp viglacera yên phong
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
20
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
=
Khoa kế toán
x 498.300.000 = 239.074.824đ
- Đơn đặt hàng 2: sản xuất hộp đựng bánh kẹo
=
x 897.387.900 = 430.549.576đ
Phụ lục 15: Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
2.4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Nội dung: Để tập hợp CPSX ngoài các CPSX trực tiếp doanh nghiệp còn
phải bỏ ra các CPSX chung đó là những chi phí liên quan đến việc phục vụ quản
lý sản xuất trong phạm vi xưởng sản xuất, các tổ đội sản xuất của doanh nghiệp
như chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí điện, nước, điện thoại ..
Chứng từ sử dụng: để phán ánh các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán
sử dụng các chứng từ như phiếu thu, phiếu chi, bảng thanh toán lương, phiếu
xuất kho, bảng khấu hao TCSĐ...
TK sử dụng: Kế toán sử dụng TK 1543- Chi phí sản xuất chung.
TK 1543 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau và chi tiết mã cho từng
px để tiện theo dõi.
- TK 15431: Chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 15432: Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất
- TK 15433: Chi phí khấu hao tài sản cố định
- TK 15438: Chi phí dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác
2.4.3.1 Kế toán chi phí nhân viên phân xưởng
Nội dung: Bao gồm: Tiền lương, các khoản trích theo lương, phụ cấp ...
Hình thức trả lương: Trả lương cho nhân viên phân xưởng của Công ty là
trả lương theo thời gian. Ở các phân xưởng sản xuất đều có một nhân viên thống
kê phân xưởng có trách nhiệm lập bảng chấm công để theo dõi số ngày làm việc
thực tế của nhân viên quản lý phân xưởng và đến cuối tháng nộp về bộ phận kế
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
21
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
Khoa kế toán
toán tiền lương. Ngoài tiền lương chính nhân viên quản lý phân xưởng còn được
hưởng các khoản tiền thưởng, phụ cấp khác như phụ cấp trách nhiệm...
TK sử dụng: Kế toán sử dụng TK 15431 – Chi phí nhân viên phân xưởng.
Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết: Kế toán căn cứ vào bảng phân bổ lương
và BHXH của công ty để nhập dữ liệu vào máy cho từng phân xưởng. Quy trình
nhập liệu tương tự như đối với phần CP NCTT được trình bày ở trên.
Để xem sổ chi tiết Tk 15431 ta thực hiện trên phần mềm kế toán phần
mềm sẽ xử lí thông tin yêu cầu và kết xuất ra sổ chi tiết như sau:
Phụ lục 16: Sổ chi tiết chi phí nhân viên phân xưởng
2.4.3.2 Kế toán tập hợp chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ
Nội dung: Bao gồm những chi phí vật liệu xuất dùng cho phân xưởng
như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, than cám, dầu diezen..
TK sử dụng: Kế toán sử dụng TK 15432 - CPSXC: CCDC
Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết: Đối với khoản mục chi phí này, kế toán
căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu xuất kho, bảng tổng hợp chứng từ gốc
cùng loại, bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ để nhập dữ
liệu vào máy. Quy trình nhập số liệu tương tự như phần chi phí NVLTT được
trình bày ở trên.
Để xem sổ chi tiết Tk 15432 ta thực hiện trên phần mềm kế toán phần
mềm sẽ xử lí thông tin yêu cầu và kết xuất ra sổ chi tiết như sau:
Phụ lục 17: Sổ chi tiết chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ
2.4.3.3 Kế toán tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ
Nội dung: Trong quá trình sử dụng TSCĐ tài sản bị hao mòn dần về giá trị
và hiện vật, phần giá trị hao mòn được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm ra
dưới hình thức trích khấu hao. Việc trích khấu hao TSCĐ do máy tính thực hiện.
Tài khoản sử dụng: TK 15433- CPSXC: khấu haoTSCĐ chi tiết cho từng
đối tượng và sử dụng đối ứng với TK214- chi phí khấu hao TSCĐ
Công ty thực hiện trích khấu hao TSCĐ theo thông tư 45/2013/TT – BTC
ban hành ngày 25/4/2013. Hàng tháng, kế toán TSCĐ thực hiện công việc trích
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
22
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
Khoa kế toán
khấu hao theo phương pháp đường thẳng đã đăng kí với cơ quan thuế. Mức trích
khấu hao hàng tháng của TSCĐ được trích như sau:
Mức trích khấu hao
TSCĐ trung bình
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
=
Mức trích khấu hao TSCĐ trung bình hàng năm
12
23
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
Mức trích khấu hao TSCĐ trung
bình hàng năm
Khoa kế toán
=
Nguyên giá TSCĐ
Số năm sử dụng
Cụ thể trong tháng 01/2014 công ty mua 01bộ máy in FLEXO 3 màu cao
tốc, kèm bệ mở rãnh xếp chống điều khiển bằng máy tinh, Model: TD
1200x2400 của Công ty TNHH Sản xuất thương mại Rồng Châu dùng cho phân
xưởng in với thành tiền ghi trên HĐGTGT là 5.975.200.000đồng, TSCĐ này có
tuổi thọ kĩ thuật là 20 năm, thời gian trích khấu hao dự kiến cửa TSCĐ này là 15
năm, TSCĐ được đưa vào sử dụng ngày 01/02/2014.
Nguyên giá của máy in FLEXO = 5.975.200.000đồng.
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm =5.975.200.000: 15 =
398.466.667đồng
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 398.466.667 : 12 =
33.195.600đồng.
Vậy hàng tháng công ty trích 33.195.600đồng đối với máy in FLEXO vào
chi phí kinh doanh.
Phụ lục 18: Trích bảng tính khấu hao TSCĐ trong tháng 12/2014
2.4.3.4 Kế toán tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Nội dung: Công ty có các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài như: chi tiền
điện, nước, tiền điện thoại… .Công ty thường thanh toán tiền điện nước bằng
tiền mặt. Những phiếu chi tiền mặt hàng ngày chuyển cho thủ quỹ để ghi vào sổ
quỹ tiền mặt, căn cứ vào chứng từ chi tiền mặt kế toán nhập dữ liệu vào phần
mềm kế toán. Ngoài ra nếu có chi phí phát sinh tiền sửa chữa TSCĐ mà thuê
ngoài cũng được hạch toán vào chi phí này.
TK sử dụng: TK 15438, TK liên quan: TK 3311,111,…
Qui trình hạch toán: Hàng tháng khi nhận được hóa đơn dịch vụ mua
ngoài, kế toán tiến hành nhập dữ liệu và máy tính, hạch toán chi phí SXC thông
qua phiếu kế toán (PKT). Khi việc nhập phiếu kế toán hoàn thành số liệu sẽ
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
24
MSV: 11A06823
Luận văn tốt nghiệp
Khoa kế toán
được tự động chuyển đến sổ chi tiết TK 15438, sổ cái TK 1543, sổ cái TK 154,
các sổ liên quan
Phụ lục 19: Trích sổ chi tiết TK 15438
Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp: công ty sử dụng phần mềm kế toán nên
quá trình ghi sổ kế toán chi tiết, kế toán nhập liệu vào phần mềm kế toán, phần
mềm sẽ xử lý số liệu và chạy số liệu từ sổ chi tiết vào sổ tổng hợp.
Để xem sổ cái chi phí sản xuất chung cuối tháng ta thao tác trên phần
mềm và phần mềm sẽ xử lí thông tin yêu cầu và kết xuất ra sổ chi tiết như sau:
Phụ lục 20: Sổ cái TK 1543
Như vậy tổng CPSXC tập hợp được trong kỳ này là: 512.733.306 đồng.
Cuối kỳ căn cứ vào CPSXC đã tập hợp được trong kỳ kế toán tiến hành phân bổ
cho từng sản phẩm của từng đơn đặt hàng theo công thức lựa chọn là chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp theo công thức:
Ci =
C
n
∑T
i =1
x Ti
i
Trong đó:
Ci: chi phí phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí có liên quan:
C: Tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ
- Ti: tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i.
Cụ thể là:
CP SXC phân bổ
cho sản phẩm i
=
Chi phí CPSXC tập hợp
trong kỳ
Chi phí NVLTT tập hợp
trong kỳ
x
Chi phí NVLTT của
sản phẩm i
*Phân bổ CPSXC cho từng đơn đặt hàng.
- Đơn đặt hàng 1: sản xuất hộp viglacera yên phong
=
x 498.300.000 = 183.060.272đ
SV: Vũ Thị Thanh Tâm
25
MSV: 11A06823