1
UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ QUY NHƠN
trình độ đào tạo
GIÁO TRÌNH
BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA
HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC Ô TÔ
NGHỀ:CÔNG NGHỆ Ô TÔ
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ/CAO ĐẲNG NGHỀ
Bình Định, năm 2014
34
UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ QUY NHƠN
GIÁO TRÌNH
BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA
HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC Ô TÔ
NGHỀ:CÔNG NGHỆ Ô TÔ
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ/CAO ĐẲNG NGHỀ
Bình Định, năm 2014
3
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Giáo trình này được biên soạn bởi giáo viên khoa công nghệ ô tô, trường
Cao đẳng nghề Quy Nhơn, sử dụng cho việc tham khảo và giảng dạy nghề công
nghệ ô tô tại trường Cao đẳng nghề quy nhơn. Mọi hình thức sao chép, in ấn và
đưa lên mạng Internet không được sự cho phép của Hiệu trưởng trường Cao
đẳng nghề Quy Nhơn là quy phạm pháp luật.
34
Mục lục
Đề mục
Giới thiệu về mô đun
Bài 1 : Cấu tạo bộ ly hợp ma sát
Bài 2 : Sửa chữa và bảo dưỡng bộ ly hợp ma sá t
Bài 3 : Cấu tạo hộp số (cơ khí)
Bài 4 : Sửa chữa và bảo dưỡng hộp số cơ khí
Bài 5 : Sửa chữa và bảo dưỡng hộp phân phối
Bài 6 : Cấu tạo truyền động các đăng
Bài 7 : Sửa chữa và bảo dưỡng truyền động các đăng
Đáp án các câu hỏi và bài tập
Các thuật ngữ chuyên môn
Tài liệu tham khảo
Trang
5
MÔĐUN BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC
MÃ MÔ ĐUN: MĐ27
Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun :
Hệ thống truyền lực của ôtô là tập hợp tất cả các bộ phận nối chuyển động từ
động cơ đến cầu chủ động, bao gồm : Ly hợp, hộp số và truyền động các đăng.
Có nhiệm vụ : truyền, cắt, thay đổi hướng chuyển động, biến đổi mômen và số
vòng quay của động cơ phù hợp với lực kéo của ôtô.
Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống truyền lực là một công việc có tính thường
xuyên, nặng nhọc và quan trọng đối với nghề sửa chữa ôtô, nhằm nâng cao tuổi
thọ ôtô và đáp ứng cảm giác an toàn của người lái xe và hành khách đi trên xe.
Công việc sửa chữa không chỉ cần những kiến thức cơ học ứng dụng và kỹ năng
sửa chữa cơ khí, mà nó còn đòi hỏi sự yêu nghề của người thợ sửa chữa ôtô. Vì
vậy công việc Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống truyền lực đã trở thành một
nghiệp vụ suốt đời của người thợ sửa chữa ôtô.
Mục tiêu của mô đun:
Nhằm đào tạo cho học viên có đầy đủ kiến thức về cấu tạo, nhiệm vụ và
nguyên tắc hoạt đông các bộ phận của hệ thống Truyền lực ôtô. Đồng thời có đủ
kỹ năng phân định để tiến hành bảo dưỡng và kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng
của các bộ phận của hệ thống truyền lực ô tô. Với việc sử dụng đúng và hợp lý
các trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo đúng quy trình yêu cầu kỹ thuật, an toàn và
năng suất cao.
Mục tiêu thực hiện của mô đun:
1. Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ, phân loại của các bộ phận hệ thống
truyền lực (ly hợp, hộp số, các đăng) trên ôtô.
2. Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận: Ly hợp ma
sát, hộp số, hộp phân phối và truyền động các đăng.
3. Phân tích đúng những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng các bộ phận: Ly hợp
ma sát, hộp số, hộp phân phối và truyền động các đăng.
4. Trình bày đúng phương pháp kiểm tra, sữa chữa và bảo dưỡng những hư
hỏng của các bộ phận: Ly hợp ma sát, hộp số, hộp phân phối và truyền động
các đăng.
5. Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết của các bộ phận :ly
hợp, hộp số, các đăng đúng quy trình, quy phạm và đúng các tiêu chuẩn kỹ
thuật trong sửa chữa.
6. Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảm bảo
chính xác và an toàn.
Nội dung chính của mô đun:
1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại của các bộ phân : Ly hợp ma sát, hộp số, hộp
phân phối và truyền động các đăng.
2. Cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của : Ly hợp ma sát, hộp số, hộp phân phối và
truyền động các đăng.
3. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp bảo dưỡng, kiểm tra, sửa
chữa các chi tiết, bộ phận của : Ly hợp ma sát, hộp số, hộp phân phối và
truyền động các đăng.
34
4. Bảo dưỡng, tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa các bộ phận Ly hợp ma sát, hộp số,
hộp phân phối và truyền động các đăng.
Các hình thức học tập chính trong mô đun
1 . Học trên lớp về :
- Các yêu cầu, nhiệm vụ và cấu tạo chung của hệ thống truyền lực ôtô.
- Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại của các bộ phân : Ly hợp ma sát, hộp số,
hộp phân phối và truyền động các đăng.
- Cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của Ly hợp ma sát, hộp số, hộp phân
phối và truyền động các đăng.
2 . Học tại phòng học chuyên môn hoá về :
- Các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của Ly hợp ma sát, hộp số, hộp
phân phối và truyền động các đăng.
- Quy trình bảo dưỡng và tháo lắp Ly hợp ma sát, hộp số, hộp phân phối
và truyền động các đăng.
- Phương pháp kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng các bộ phận của Ly hợp
ma sát, hộp số, hộp phân phối và truyền động các đăng.
3 . Thực tập tại xưởng trường về :
- Thực hành tháo lắp, bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa các bộ phận của ly
hợp ma sát, hộp số, hộp phân phối và truyền động các đăng trong các
xưởng sửa chữa ôtô.
4 . Tham quan thực tế về :
- Bảo dưỡng và sửa chữa các bộ Ly hợp ma sát, hộp số, hộp phân phối và
truyền động các đăng trong cơ sở sửa chữa ôtô hiện đại.
5 . Tự nghiên cứu và làm bài tập về :
- Các tài liệu tham khảo về bộ phận của hệ thống truyền lực ôtô.
- Vẽ sơ đồ cấu tạo, trình bày nguyên tắc hoạt động và các hư hỏng, phương
pháp kiểm tra, sửa chữa chi tiết của bộ ly hợp ma sát, hộp số, hộp phân
phối và truyền động các đăng ôtô.
Yêu cầu về đánh giá hoàn thành mô đun
1. Kiến thức:
- Trình bày được đầy đủ các nhiệm vụ, yêu cầu, cấu tạo và nguyên tắc
hoạt động các bộ phận của hệ thống truyền lực ôtô.
- Giải thích đúng những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương
pháp bảo dưỡng, kiểm tra, sữa chữa các bộ phận của hệ thống truyền
lực ôtô
2. Kỹ năng:
- Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng, sửa chữa được các hư hỏng chi tiết,
bộ phận của hệ thống truyền lực đúng quy trình, quy phạm và đúng
các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sửa chữa.
- Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa
đảm bảo chính xác và an toàn.
34
- Chuẩn bị, bố trí và sắp xếp nơi làm việc vệ sinh, an toàn và hợp lý.
3. Thái độ:
- Chấp hành nghiêm túc các quy định về kỹ thuật, an toàn và tiết kiệm
trong bảo dưỡng, sửa chữa.
- Có tinh thần trách nhiệm hoàn thành công việc đảm bảo chất lượng và
đúng thời gian .
- Cẩn thận, chu đáo trong công việc luôn quan tâm đúng, đủ không để
xảy ra sai sót.
2
3
Bài 1: CẤU TẠO BỘ LY HỢP MA SÁT
Mã bài: MĐ27-01
I. MỤC TIÊU
Học xong bài nay học viên có khả năng:
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại của bộ ly hợp ma sát và bộ
biến mô thủy lực.
- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bộ ly hợp ma sát và
bộ biến mô thủy lực.
- Tháo lắp, nhận dạng và bảo dưỡng bên ngoài được bộ ly hợp ma sát và bộ
biến mô thủy lực đúng yêu cầu kỹ thuật.
II. NỘI DUNG
Phần A : Ly hợp ma sát
1 - Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại ly hợp
1.1 - Nhiệm vụ
Bộ ly hợp có các nhiệm vụ:
- Đóng và mở mạch truyền lực từ động cơ đến trục sơ cấp hộp số khi sang số
mà động cơ vẫn hoạt động.
- Duy trì mạch truyền lực trong suốt thời gian xe chạy bình thường.
- Là cơ cấu đảm bảo an toàn cho động cơ và hệ thống truyền lực khi bị
quá tải.
2.1- Yêu cầu
- Truyền được mô men xoắn của động cơ trong mọi điều kiện hoạt động
mà không bị trượt.
- Khi đóng phải êm dịu không gây ra sự va đập trong hệ thống truyền lực.
- Khi mở phải dứt khoát để dễ sang số.
- Đảm bảo an toàn cho động cơ và hệ thống truyền lực khi bị quá tải.
- Kết cấu đơn giản, thoát nhiệt tốt và có độ bến cao.
- Điều khiển nhẹ nhàng và thuận lợi.
3.1 - Phân loại
* Theo dạng truyền lực gồm có:
- Ly hợp ma sát (có ma sát khô 1đĩa, 2 đĩa và ma sát ướt).
- Ly hợp điện từ
* Theo cơ cấu điều khiển gồm có:
- Điều khiển bằng cơ khí và điều khiển bằng cơ khí có trợ lực.
- Điều khiển bằng thuỷ lực
Trong các loại ly hợp trên, ly hợp ma sát khô được sử dụng nhiều trong ô
tô vì có nhiều ưu điểm: cấu tạo đơn giản, thoát nhiệt tốt, truyền mô men xoắn
lớn, có độ bền cao và dễ bảo dưỡng, sửa chữa.
3
34
2 - Cu to v hot ng ca b ly hp ma sỏt
2.1 - Cu to: Gm cú 3 phn. (hỡnh 2.1a )
* Phn ch ng gm cú:
- Bỏnh
Bỏnh l chi tit ca ng c ng thi l chi tit ca b phn ch
ng ca ly hp c lm bng gang cú tớnh dn nhit cao. Bỏnh c bt
cht vi trc khuu, trờn b mt phng c gia cụng nhn lm b mt tip xỳc
ca ly hp, mộp ngoi cú cỏc l ren lp v ly hp v cú cỏc cht nh tõm
m bo ng tõm gia bỏnh vi v ly hp.
- V ly hp
Lm bng thộp dp cú cỏc l lp v nh tõm vi bỏnh . Trờn v cú
cỏc g li hoc l liờn kt vi a ộp v bờn trong cú cỏc g nh v lũ xo
- a ộp
a ộp lm bng gang cú kh nng dn nhit tt. Mt tip giỏp vi a b
ng c gia cụng nhn, mt i din cú cỏc g li nh v lũ xo v mt s g
cú l lp cn by liờn kt vi v ly hp
Đĩa ma sát
Vỏ ly hợp
hợp
Đòn mở
Bánh đà
Bc m
Hỡnh 2.1a - Cu to b ly hp ma sỏt
Đòn bẩy
Bàn đạp phanh
Trục sơ cấp
Bàn đạp ly hợp
Thanh kéo
Vỏ bao
Điã ép
Lò xo ép
Đòn lắp thanh kéo
- ũn m
Bánh đà
Đĩa ma sát
Vỏ ly hợp và đĩa ép
- ũn m lm bng thộp, mt u cú l lp vi g cú l ca a ộp bng
cht, gia cú l lp vi bu lụng nh v trờn v ly hp bng ai c iu chnh
v u cũn li cú mt phng hoc bt bu lụng chng mũn tip xỳc vi bi t
khi m ly hp (hỡnh. 2.1a & 2.1b).
bi tì
Đòn bẩy
4
Đòn mở và lò xo màng
5
Hình 2.1b - Cấu tạo ly hợp (loại lò xo màng)
- Lò xo ép làm bằng thép loại lò xo hình trụ có 6 - 9 cái, dùng để ép chặt
đĩa ép và đĩa ly hợp vào bánh đà (loại một lò xo ép dạng màng dùng trên ô tô
con là loại kết hợp lò xo ép và đòn mở).
Đai ốc giữ đòn mở
ÂBu lông chống mòn
Lò xo màng
Quả tạ
Đòn mở
Đòn mở
Con lăn
a)
Chốt xoay
b)
Hình 2.1c - Cấu tạo đòn mở
a- Loại đòn mở rời
b- Loại đòn mở kết hợp lò xo màng
+ Phần bị động gồm có:
- Đĩa ly hợp
Bao gồm: moayơ làm bằng thép có then hoa để lắp với phần then hoa đầu
trục sơ cấp. Đĩa thép được tán chặt bằng các đinh tán với đĩa lò xo và các tấm
ma sát làm bằng bột amiăng ép dây đồng có hệ số ma sát lớn, độ bền cao và có
tính dẫn nhiệt tốt.
Các lò xo giảm chấn lắp giữa moayơ và đĩa thép, nhằm giảm dao động
xoắn của động cơ.
5
Đinh tán
Tấm ma sát
Đĩa ma sát
34
Tấm ma sát
Lò xo giảm chấn
Tấm ma sát
Moayơ
Đĩa thép
Lò xo đĩa
Đĩa thép
Đinh tán
Hình 2.1d - Cấu tạo đĩa ly hợp (đĩa ma sát)
- Trục sơ cấp (trục chủ động): Được chế tạo bằng thép, đầu nhỏ gối đỡ
trên vòng bi ở đuôi trục khuỷu, đầu to gối đỡ trên vỏ hộp số.
Xi lanh chÝnh
Bµn ®¹p phanh
Bµn ®¹p ly hîp
Bµn ®¹p ly hîp
Thanh kÐo
§ßn bÈy
a)
Pit t«ng vµ xi lanh dÉn ®éng
b)
Hình 2.1e - Cấu tạo cơ cấu điều khiển ly hợp
a- Điều khiển bằng cơ khí
b) Điều khiển bằng thuỷ lực
2.2 - Nguyên tắc hoạt động
- Ly hợp ở trạng thái đóng (hình 2.2a)
Khi người chưa tác dụng lực vào bàn đạp, dưới tác dụng lực đẩy của các lò
xo ép, thông qua đĩa ép đẩy đĩa ma sát ép chặt lên bề mặt bánh đà. Nhờ ma sát
trên mặt đĩa ma sát nên cả lò xo ép, đĩa ép, đĩa ly hợp và bánh đà tạo thành một
khối cứng để truyền mômen từ trục khuỷu động cơ đến trục bị động.
- Ly hợp ở trạng thái mở (hình 2.2b)
6
7
Khi người lái tác dụng lực lên bàn đạp (khi cần thay đổi số) thông qua
thanh kéo, các chốt và đòn bẩy, đẩy khớp trượt và ổ bi tỳ dịch chuyển dọc trục
Bánh đà
Vỏ ly hợp
Trục khuỷu
Đĩa ma sát
Ổ bi tỳ
Đòn mở
Trục sơ cấp
Đòn bẩy
Lò xo ép
Đĩa ép
a)
b)
Hinh2.2 - Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của ly hợp
a) Trạng thái đóng
b) Trạng thái mở
sơ cấp, ép lên đầu các đòn mở, kéo đĩa ép nén các lò xo ép, làm cho đĩa ma sát
rời khỏi bề mặt bánh đà ở trạng thái tự do, mômen của trục khuỷu động cơ
không truyền qua được trục sơ cấp để cho việc sang số được dễ dàng. Sau khi
sang số xong người lái thôi tác dụng lực vào bàn đạp từ từ để cho ly hợp trở về
vị trí đóng như ban đầu.
3 - Bảo dưỡng bên ngoài bộ phận ly hợp
3.1- Trình tự tháo, lắp ly hợp
3.1.1- Trình tự tháo
STT
1
2
3
4
5
6
Nội dung công việc
Dụng cụ
Chèn bánh xe
Đòn kê, đòn chèn
Tháo trục các đăng
Tròng 19-22
Tháo nắp đậy trên ca bin
Clê 10
Tháo dẫn động phanh tay
Kìm
Tháo cơ cấu điều khiển
Tròng 12-14
Tháo 4 bu lông bắt hộp số
Khẩu 19-22
với vỏ bao bánh đà
7
Tháo hộp số
Pa-lăng
8
Tháo gối đỡ và trục càng mở Khẩu 14
9
Tháo bộ ly hợp (cụm ly hợp) Khẩu 14
10
Tháo đĩa ép chủ động rời vỏ
Yêu cầu
kỹ thuật
Đảm bảo an toàn
Xoay trục càng
mở (càng cua) ở
vị trí nằm ngang
Đánh dấu vị trí
giữa cụm ly hợp
với bánh đà.
Nới đều.
Khi tháo xong Ê7
34
ly hợp
Đục, búa
cu nới bàn ép từ
- Tháo phanh hãm
Khẩu 12, Clê 14, từ.
- Tháo êcu điều chỉnh Khẩu 10-12
đòn mở
Kìm
- Tháo vỏ ly hợp
- Tháo lò xo
- Tháo đòn mở
3.1.2 - Trình tự lắp ly hợp
Trình tự lắp ngược lại trình tự tháo.
Khi lắp cần chú ý:
- Các chi tiết phải được vệ sinh sạch, đĩa ép không dính dầu, mỡ;
- Bôi một lớp mỡ lên bề mặt tiếp xúc ma sát như: Then hoa đĩa ma sát, bề
mặt càng cua (càng mở) tiếp xúc với vòng bi tì, ty đẩy các khớp
- Điều chỉnh chiều cao đòn mở;
- Điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp.
3.2 - Bảo dưỡng các bộ phận
* Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Bàn ép, bộ dụng cụ tay tháo ly hợp.
- Bơm mỡ, bơm hơi, mỡ bôi trơn và dung dịch rửa.
* Tháo và làm sạch các chi tiết ly hợp
- Dùng dung dịch rửa, bơm hơi, giẻ sạch để làm sạch, khô bên ngoài bộ ly
hợp.
- Dùng cờ lê và bàn ép tháo rời bộ mâm ép.
* Kiểm tra bên ngoài các chi tiết:
- Dùng kính phóng đại và mắt thường.
- Quan sát bên ngoài các chi tiết.
* Bôi trơn các chi tiết
- Dùng bơm mỡ và mỡ bôi trơn.
- Bôi trơn các lỗ, chốt xoay và tra mỡ bôi trơn các chi tiết (hình.1-9).
* Lắp các chi tiết của ly hợp
- Dùng cờ lê, bàn ép và tuýp đúng loại.
- Lắp bộ ly hợp (ngược lại quá trình tháo).
* Kiểm tra và điều chỉnh các đòn mở
- Dùng thước dài kiểm tra.
- Vặn các đai ốc để cho đầu các đòn mở đều nhau và có chiều cao đúng
tiêu chuẩn kỹ thuật.
* Kiểm tra tổng hợp và vệ sinh công nghiệp
Phần B : Bộ biến mô thủy lực
8
9
1. Nhiệm vụ, yêu cầu
1. Nhiệm vụ
Bộ biến mô men có các nhiệm vụ:
- Tăng mô men do động cơ tạo ra và làm cho trục khuỷu quay đều.
- Tự động đóng và mở mạch truyền lực (truyền công suất) từ động cơ đến
trục sơ cấp hộp số hành tinh.
- Dẫn động bơm dầu của cơ cấu điều khiển thuỷ lực của cụm hộp số hành tinh.
- Đảm bảo an toàn cho động cơ và hệ thống truyền lực khi bị quá tải.
2. Yêu cầu
- Tự động truyền và tăng được mô men xoắn lớn nhất của động cơ hợp lý
- Làm việc êm và giúp cho việc tự động đi số chính xác.
- Đảm bảo an toàn cho động cơ và hệ thống truyền lực khi bị quá tải.
- Kết cấu đơn giản, thoát nhiệt tốt và có độ bến cao.
Ngày nay biến mô men thuỷ lực (ly hợp thuỷ lực) được sử dụng nhiều
trên ô tô tải và ô tô du lịch.
2 - Cấu tạo và nguyên lý làm việc bộ biến mô thủy lực
2.1 - Cấu tạo: (hình 2.1 )
a, Phần chủ động gồm có: vỏ và bánh bơm
- Bánh bơm
- Bánh bơm gồm nhiều cánh bơm làm bằng thép hoặc hợp kim nhôm có
dạng cong hình xuyến được lắp theo hướng kính ở bên trong vỏ bơm, bánh bơm
được gắn liền với vỏ biến mô.
- Vỏ biến mô men
Vỏ biến mô men được lắp chặt với trục khuỷu thông qua tấm dẫn động và
luôn quay cùng trục khuỷu, vỏ biến mô dùng để lắp bánh bơm, rô to tua bin,
stato và chứa dầu hộp số.
b, Phần bị động gồm có: rô to tua bin và stato
- Rô to tua bin gồm nhiều cánh hình xuyến, hướng cong ngược chiều với
các cánh của bánh bơm và lắp phía trước bánh bơm (tính từ động cơ đến hộp
số), rô to tua bin có moayơ lắp với trục sơ cấp hộp số hành tinh. Bên ngoài rô to
còn có lò xo giảm chấn xoắn và pít tông ép ly hợp ma sát.
- Stato được đặt giữa bánh bơm và rôto tua bin, gồm nhiều cánh có hướng
sao cho khi nhận dòng chất lỏng đi ra khỏi rô to tua bin, tác dụng vào các cánh
của bánh bơm làm cường hoá bánh bơm. Stato lắp với trục ống lồng liên kết với
vỏ hộp số hành tinh, thông qua khớp một chiều. Các cánh của bánh bơm, rô to
tua bin và stato cấu tạo theo quy luật tạo nên không gian dòng chảy của chất
lỏng ở gần tâm lớn, càng ra ngoài càng thu nhỏ, tạo điều kiện nâng cao tốc độ
dòng chảy khi chất lỏng đi ra xa tâm quay với động năng lớn.
9
34
2.2 - Nguyên lý hoạt động
* Trạng thái truyền mô men xoắn (hình 2.2a)
- Khi động cơ hoạt động, bánh bơm được dẫn động từ trục khuỷu, dầu
trong bánh bơm sẽ quay theo các cánh bơm cùng một hướng. Khi tốc độ động
cơ tăng lên, lực ly tâm tăng lên đẩy dầu từ tâm ra khỏi cánh bơm, đập vào các
cánh quạt của rô to tua bin làm cho rô to tua bin và trục sơ cấp quay theo chiều
của bánh bơm.
Sau khi dầu mất năng lượng do va đập vào các cánh quạt của rô to tua bin,
dầu chảy vào trong dọc theo các cánh và khi va đập vào bề mặt cong các cánh rô to
quay sẽ đổi hướng ngược lại đẩy dầu về các cánh của bánh bơm để lặp lại chu kỳ
ban đầu.
- Như vậy việc truyền mô men (truyền công suất ở chế độ không tải) được
thực hiện bởi dòng dầu chảy qua các cánh bơm và các cánh của rô to tua bin.
- Trạng thái khuyếch đại (biến) mô men
Bánh bơm
Rô to tua bin
Bánh bơm
Rô to tua bin
Dòng tăng mô men
Stato
Trục sơ cấp
Stato
Hình 2.2a - Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của biến mô men thuỷ lực
Trạng thái tuyền công suất và trạng thái biến mô men
- Sau khi dầu đi qua rô to tua bin đổi hướng như trên, dòng dầu chảy đi qua
các cánh của stato. Do chênh lệch tốc độ quay của bánh bơm và rô to tua bin,
dầu từ rô to đập vào mặt trước của các cánh stato làm cho stato quay theo hướng
ngược lại của bánh bơm và làm cho khớp một chiều khoá cứng stato. Khi stato
bị khoá cứng, dòng chảy đập vaò mặt cong của các cánh stato làm thay đổi
hướng dòng chảy (xiên góc) có tác dụng tăng cường thêm chuyển động quay của
bánh bơm (tăng mô men khi ô tô bắt đầu chuyển động). Do vậy khi đạp chân ga
sẽ làm cho rô to tua bin quay với mô men lớn hơn mô men do động cơ sinh ra
(biến mô men) để làm cho ô tô khởi hành
* Trạng thái khớp nối thuỷ lực (hình 2.2b)
10
11
- Khi tốc độ quay của rô to tua bin tăng lên đạt đến tốc độ quay của bánh
bơm, hướng của dòng chảy dầu đến stato cùng hướng với chiều quay bánh bơm
làm cho dầu đập vào mặt sau của các cánh stato đẩy mở khớp một chiều cho
stato quay cùng chiều với rô to tua bin và bánh bơm. Biến mô không còn chức
năng khuếch đại mô men mà như một khớp nối thuỷ lực để truyền lực (tỷ số
truyền 1:1) từ động cơ đến hộp số hành tinh.
- Khi stato được mở khoá, dòng chảy đập vào mặt sau của các cánh stato
làm cho stato quay theo hướng dòng chảy (thẳng góc) từ rô to tua bin đến stato
và bánh bơm để truyền mô men khi ô tô vận hành ở tốc độ thấp.
- Khi xe chạy ở tốc độ thấp, dầu trong biến mô ở phía trước và phía sau cơ
cấu khoá biến mô có áp suất bằng nhau làm cho khóa biến mô mở ra, thông
đường dầu qua các van rơ le và van tín hiệu.
Bánh bơm
Stato
Rô to tua bin
Dòng truyền công suất
a)
Rô to tua bin
Khoá biến mô
Bánh bơm
Van rơ le
b)
Stato
Van tín hiệu
Hình 2.2b - Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của biến mô men thuỷ lực
Trạng thái khớp nối thuỷ lực và xe chạy ở tốc độ thấp
a, b) Sơ đồ trạng thái bộ biến mô truyền công suất
Trong trạng thái khớp nối (không có sự khuếch đại mô men), với tỷ số
truyền 1:1, nhưng giữa bánh bơm và rô to tua bin có sự chênh lệch về tốc độ từ
11
34
4-5% (vì bánh bơm chủ động và rô to là bị động). Vì vậy biến mô không truyền
được 100% công suất của động cơ đến hộp số. Để ngăn chặn hiện tượng mất
năng lượng và giảm tiêu hao nhiên liệu, trên rô to tua bin được lắp cơ cấu khoá
biến mô loại ma sát.
- Khi tốc độ ô tô tăng từ trung bình đến cao (trên 60 km/giờ) khoá biến mô
sẽ nối cứng rô to tua bin với bánh bơm.
- Khi xe chạy ở tốc độ trung bình và cao (trên 60 km/giờ), do các bộ cảm
biến tốc đô xe và bộ cảm biến độ mở bướm ga sẽ điều khiển van tín hiệu và van
rơ le, mở đường dầu có áp suất phía sau khóa biến mô, đẩy tấm ma sát của cơ
cấu khoá ép chặt vào vỏ biến mô nối cứng rô to tua bin với bánh bơm để cho
100% công suất được truyền đến rô to và hộp số.
Bánh bơm
Rô to t/ bin
Van rơ le
Khoá b/ mô
Van tín hiệu
Hình 2.2c - Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của khoá biến mô
3 - Cấu tạo các bộ phận
3.1 - Stato và khớp một chiều
- Nhiệm vụ
Stato và khớp một chiều dùng để làm tăng mô men của bánh bơm khi động
cơ bắt đầu hoạt động.
- Cấu tạo (hình. 3.1)
Stato được đặt giữa bánh bơm và rô to tua bin. Stato lắp quay trên trục và
trục stato được lắp cố định với vỏ hộp số.
- Khớp một chiều gồm có: vòng trong lắp chặt với trục stato, vòng ngoài
lắp với stato, bên trong có vòng lò xo và các con lăn.
12
13
Cánh cong
Vòng ngoài
Con lăn
Dầu đến bánh bơm
Hớng dầu đi, nếu
không có stato
Lò xo
Vòng trong
a)
b)
Hỡnh 3.1 - S cu to v hot ng ca khp mt chiu ca stato
a) S cu to stato; b) S cu to khp mt chiu
- Nguyờn lý hot ng
- Do chờnh lch tc quay ca bỏnh bm v rụ to tua bin, du t rụ to p
vo mt trc ca cỏc cỏnh stato lm cho stato quay theo hng ngc li ca
bỏnh bm v lm cho khp mt chiu khoỏ cng stato.
- Khi cú s sai lch tc gia hai vũng lc ma sỏt y con ln ( ln l 2
tng) cho ti khi khoỏ cht vũng trong v vũng ngoi.
- Khi tc quay ca rụ to tua bin tng lờn t n tc quay ca bỏnh
bm, hng ca dũng chy du n stato cựng hng vi chiu quay bỏnh bm
lm cho du p vo mt sau ca cỏc cỏnh stato y m khp mt chiu cho
stato quay cựng chiu vi rụ to tua bin v bỏnh bm.
- Stato c m khoỏ khi vũng ngoi quay cựng chiu vi rụ to v bỏnh
bm, y vo u cỏc con ln xoay cựng chiu nghiờng i v xoay chiu cao nh
(l1 < l ) m cho vũng ngoi v stato quay theo rụ to v bỏnh bm.
3.2 - C cu khoỏ bin mụ
a, Nhim v
C cu khoỏ bin mụ dựng khoỏ bỏnh tua bin vo bỏnh bm, m bo
truyn ht 100% cụng sut t ng c n hp s khi s vũng quay ca bỏnh tua
bin v bỏnh bm gn bng nhau.
b, Cu to (hỡnh 3.2)
Khi b bin mụ trng thỏi khp ni, vi t s truyn 1:1, nhng gia
bỏnh bm v rụ to tua bin cú s chờnh lch v tc t 4-5% (vỡ bỏnh bm ch
ng v rụ to l b ng). ngn chn hin tng mt nng lng v gim tiờu
hao nhiờn liu, trờn rụ to tua bin c lp c cu khoỏ bin mụ loi ma sỏt.
Khoỏ bin mụ c lp trờn moay ca rụ to tua bin. Bao gm: pitụng
khoỏ cú dỏn vt liu ma sỏt hoc dỏn vo v bin mụ dựng truyn lc ngn s
13
34
trượt tại thời điểm ăn khớp của khoá biến mô. Lò xo giảm chấn lắp trên khớp
khoá dùng để hấp thụ lực xoắn do sự ăn khớp của ly hợp, ngăn không tạo ra va
đập.
Rô to
Bánh bơm
Khoá biến mô (mở)
Khoá biến mô
Van rơ le
Bơm dầu
Stato
Khoá biến mô
b)
Van tín hiệu
Trục sơ
sơ cấp
cấp hộp số
Trục
a)
c)
Hình 3.2 - Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của cơ cấu khoá biến mô
a) Sơ đồ biến mô; b, c) Sơ đồ hoạt động của khoá biến mô
c, Nguyên lý hoạt động
- Trạng thái nhả khớp
- Khi xe chạy ở tốc độ thấp, bộ phận điều khiển các van tín hiệu và van rơ
le mở cho dầu có áp suất chảy đến phía trước của khớp khoá. Do áp suất ở phía
trước và phía sau của khớp khoá bằng nhau, nên khớp khoá nhả ra không tiếp
xúc với vỏ bộ biên mô.
- Trạng thái ăn khớp
Khi xe chạy ở tốc độ trung bình và cao (trên 60 km/giờ), do các bộ cảm
biến tốc đô xe và bộ cảm biến độ mở bướm ga sẽ điều khiển van tín hiệu và van
rơ le, mở đường dầu có áp suất phía sau khóa biến mô, đẩy tấm ma sát của cơ
cấu khoá ép chặt vào vỏ biến mô nối cứng rô to tua bin với bánh bơm để cho
100% công suất được truyền đến rô to và hộp số.
3.3 - Bơm dầu
a, Nhiệm vụ : Bơm dầu dùng để bơm dầu có áp suất cao (2,0 - 2,5 Mpa)
đưa đến bộ biến mô, hộp số hành tinh, và hệ thống điều khiển thuỷ lực. Để bôi
trơn các chi tiết và điều khiển hoạt động của bộ biến mô và hộp số hành tinh.
b, Cấu tạo (hình 3.3)
14
15
- Bơm dầu gồm có: đĩa phân chia dầu được lắp quay trên trục sơ cấp, bánh
răng chủ động (hoặc rô to và các phiến gạt) lắp với trục bánh bơm, bánh răng bị
động lắp trong thân bơm và nắp.
Trục stato
Thân bơm
B/ răng bị động
Nắp bơm
B/ răng chủ động
B/ răng bị động
Thân bơm
B/ răng bị động
Hình 3.3 - Cấu tạo của bơm dầu
c, Nguyên lý hoạt động
Khi động cơ và bộ biến mô hoạt động làm cho bánh răng chủ động quay trong
bánh răng bị động vừa ăn khớp vừa tạo ra các khoang dầu và tăng dần thể tích tạo ra
sức hút để hút dầu từ các te vào trong bơm sau đó nén ép dầu từ thể tích lớn về thể
tích nhỏ, làm tăng áp suất dầu để đưa dầu đến hệ thống điều khiển hộp số và bộ biến
mô.
Tốc độ động cơ tăng lên làm cho áp suất của bơm dầu tăng lên tương ứng
(áp suất bơm dầu từ 1,6 - 2,5 MPa)
- Áp suất làm việc của bơm dầu được điều chỉnh ổn định từ 1,6 - 2,0 Mpa
nhờ van điều tiết áp suất lắp sau bơm trên mạch phân nhánh của đường dầu
chính.
4. Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng bộ biến mô men thủy lực
4.1- Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng
4.1.1- Bộ biến mô bị trượt ở tốc độ cao và khi tải nặng
15
34
a) Hiện tượng
Khi người lái tăng ga nhưng xe tăng tốc chậm hoặc kéo tải yếu.
b) Nguyên nhân
- Tấm ma sát của khoá biến mô mòn.
- áp suất dầu không đủ tiêu chuẩn do bơm dầu yếu.
4.1.2- Ly hợp hoạt động không êm, có tiếng ồn
a) Hiện tượng
Nghe tiếng khua nhiều ở cụm biến mô, xe vận hành bị rung giật.
b) Nguyên nhân
- Bánh bơm rô to và stato mòn, gãy các cánh bơm.
- Thiếu dầu bôi trơn.
4.1.3 - Bộ biến mô không hoạt động.
a) Hiện tượng
Khi ô tô khởi động nhưng vào số xe không vận hành.
b) Nguyên nhân
- Hệ thống điều khiển thuỷ lực đứt, hỏng.
- Các van tắc bẩn hoặc hỏng.
- Thiếu dầu bôi trơn bộ biến mô hoặc hỏng bơm dầu.
4.1.3 - Bộ biến mô không còn tác dụng tăng mô men
a) Hiện tượng
Khi khi xe vận hành lực kéo yếu.
b) Nguyên nhân
- Bơm dầu yếu, thiếu dầu
- Bánh bơm rô to và stato mòn, gãy các cánh bơm
4.2 - Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa
- Làm sạch bên ngoài.
- Tháo rời bộ biến mô và làm sạch chi tiết.
- Kiểm tra các chi tiết.
- Tra dầu, mỡ bôi trơn các chi tiết.
- Lắp các chi tiết và bộ phận biến mô.
- Kiểm tra hoàn chỉnh và vệ sinh công nghiệp
5. Bảo dưỡng và sửa chữa bộ biến mô men thủy lực
5.1- Trình tự tháo lắp bộ biến mô men thủy lực
5.1.1- Trình tự tháo
TT
Nội dung công việc
1 - Tháo bơm dầu
Dụng cụ
Yêu cầu kỹ thuật
- Xả sach dầu trước khi
tháo
16
17
2
3
- Tháo các bu lông hãm
- Tháo vỏ bánh bơm
Clê 14
Chuyên
dùng
4 - Tháo các bu lông hãm
C lê 17
5 - Tháo Stato
Vam
6 - Tháo các bu lông hãm stato Clê 14
7 - Tháo trục Stato
Búa, đột
8 - Tháo rô to tua bin và khóa Kim nhọn
hãm
9 - Tháo ro to tua bin
10 - Tháo khóa hãm rô to
Tuốc lơ vít
11 - Vê sinh và làm sạch
Giẻ lau
10 - Kiểm tra chi tiết
- Đảm bảo an toàn
- Nới đều
- Đảm bảo an toàn
- Không làm hỏng
- Không làm hỏng phanh
- An toàn khi tháo
- Sạch sẽ
- Kiểm tra đúng quy trình
5.1.2 - Trình tự lắp
Ngược lại quy trình tháo (sau khi thay thế các chi tiết hư hỏng)
- Tra dầu, mỡ bôi trơn các chi tiết: ổ bi, các lỗ chốt.
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo dưỡng (tấm ma sát, phe hãm).
- Thay dầu bôi trơn bộ biến mô.
5.2 - Bảo dưỡng bộ biến mô men thủy lực
* Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Vam và bộ dụng cụ tay tháo bộ biến mô.
17
34
- Dầu bôi trơn, bơm hơi, mỡ bôi trơn và dung dịch rửa.
* Tháo và làm sạch các chi tiết bộ biến mô
- Dùng dung dịch rửa, bơm hơi, giẻ sạch để làm sạch, khô bên ngoài bộ biến
mô.
- Dùng cờ lê và vam tháo rời bộ biến mô.
* Kiểm tra bên ngoài các chi tiết
- Dùng kính phóng đại và mắt thường.
- Quan sát bên ngoài và bề mặt các chi tiết.
* Bôi trơn các chi tiết
- Dùng mỡ bôi trơn.
- Bôi trơn các lỗ, bạc xoay và tra mỡ bôi trơn các chi tiết.
* Lắp các chi tiết của bộ biến mô
- Dùng cờ lê, vam và tuýp đúng loại.
- Lắp bộ biến mô (ngược lại quá trình tháo).
* Kiểm tra tổng hợp và vệ sinh công nghiệp
- Dùng chổi, giẻ lau.
- Vệ sinh dụng cụ và nơi bảo dưỡng sạch sẽ, gọn gàng.
5.3 - Sửa chữa bộ biến mô men thủy lực
5.3.1- Bánh bơm và tấm dẫn động
a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng chính của bánh bơm và tấm dẫn động: mòn, cong vênh ống
bạc lót và tấm dẫn động, nứt gãy vỏ và các cánh bơm.
Quan sát các vết nứt, vỡ của vỏ bánh bơm và các cánh bơm.
b) Sửa chữa bánh bơm
- ống bạc lót bị mòn có thể hàn đắp gia công lại, bị cong vênh quá giới
hạn cho phép cần thay thế.
- Vỏ bánh bơm và các cánh bị nứt nhẹ, có thể hàn đắp gia công lại, các
cánh bơm bị gãy phải thay thế bánh bơm.
5.3.2 - Rô to tua bin
a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng chính của rô to tua bin: mòn moayơ và then hoa, nứt gãy các
cánh bơm, khoá biến mô: mòn tấm ma sát.
- Kiểm tra: dùng pan me và rãnh then hoa để đo độ mòn của then hoa, so
với tiêu chuẩn kỹ thuật.
Quan sát các vết nứt, vỡ của các cánh bơm.
b) Sửa chữa rô to tua bin
18
19
- Rô to tua bin bị nứt nhẹ, mòn phần then hoa có thể hàn đắp gia công lại,
các cánh bị nứt và cong vênh quá giới hạn cho phép cần thay thế.
Cữ chuyên dùng
- Khoá biến mô: tấm ma sát
mòn cần thay thế.
5.3.3 - Stato
a) Hư hỏng và kiểm tra (hình
5.3.3)
- Hư hỏng của stato: mòn bạc
lót, vành ngoài, vành trong và khớp
Bánh bơm
một chiều.
- Kiểm tra: dùng cữ chuyên
dùng kiểm tra độ giơ của vành trong
của khớp với vấu lồi của moayơ biến
mô. Hoặc lật úp bộ biến mô, quay
bánh bơm theo chiều ngược chiều
kim đồng hồ thì khớp phải khóa
cứng và quay tự do theo chiều kim
Hình 5.3.3- Kiểm tra stato
đồng hồ phải êm nhẹ.
b) Sửa chữa
- Stato mòn hỏng bạc lót và nứt nhẹ cánh bơm, có thể hàn đắp gia công lại
kích thước ban đầu.
- Khớp một chiều mòn hỏng cần phải thay thế stato.
5.3.4 - Bơm dầu
a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng của bơm dầu: mòn bánh răng (rô to, phiến gạt) xi lanh, bạc lót
và van điều tiết áp suất.
- Kiểm tra: Dùng pan me, đồng hồ so đo độ mòn của bánh răng (rô to,
phiến gạt) xi lanh, bạc lót và van trượt, dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết
nứt.
b) Sửa chữa
- Xi lanh mòn và nứt nhẹ có thể hàn đắp và gia công lại kích thước ban
đầu. Bánh răng (rô to, phiến gạt) bạc lót và van trượt mòn, nứt cần phải thay thế.
Bài 2: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG BỘ LY HỢP MA SÁT
Mã bài: MĐ27-02
I. MỤC TIÊU
- Phát biểu đúng các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của bộ ly hợp.
- Giải thích được các phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa bộ ly
hợp.
19