VẤN ĐÊ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN
Khái quát chung vể triết học
−
−
−
−
Ra đời vào TK III-VI TCN ở Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp
Nguồn gốc
+ Nhận thức Hy Lạp: nhận thức tư duy con người phát triển có thể khái quát hoá
quan niệm riêng lẻ về thế giới, con người thành một hệ tư tưởng.
+ Xã hội diễn ra phân cơng lao động: lao động trí óc >< lao động chân tay. Xã
hội có sự phân chia giai cấp, sự ra đời của nhà nước chiếm hữu nô lệ.
Thuật ngữ triết học
+ Trung Quôc: sự hiểu biết về thế giới nói chung.
+ Ấn Độ: sự hiểu biết, sự chiêm ngưỡng, dẫn dắt con người đến lẽ phải, chân lý.
+ Hy Lạp: yêu mến sự thông thái, sự hiểu biết toàn diện, sâu sắc.
+ Hiện nay: hệ thống lý luận trí thức chung nhất của con người về thế giới và vai
trò của con người trong thế giới ấy.
Đối tượng nghiên cứu
+ Thời cổ đại Hy Lạp: vấn đề tự nhiên và xã hội (coi trọng tự nhiên hơn)
=>Tổng thể thế giới quan cỉa con nguời trên mọi lĩnh vực.
+ Thời trung đại: triết học kinh viện. Tập trung chú giải, chứng minh sự hiện
hữu của chúa.
+ Thới cận đại: khoa học của mọi khoa học.
+ Mác-Lenin: quy luật chung nhất về tự nhiên, xã hội, tư duy.
Vấn đề cơ bản của triết học
Ph.Ăngghen đã khái quát: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học , đặc biệt là
triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa tư duy với tồn tai”; giữa ý thức và vật
chất, giữa tinh thần và giới tự nhiên.
Trong đó tồn tại 2 hiện tượng: tinh thần và vật chất. Mối quan hệ giữa tinh
thần và vật chất. Từ đó làm cơ sở cho các vấn đề khác.
Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt:
(1) Giữa ý thức và vật chất: cái nào có trước, cái nào có sau? Cái nào quyết
định cái nào?
(2) Con người có khả năng nhận thức về thế giới hay không?
Cơ sở phân chia các trường phái triết học lớn trong lịch sử.
Để trả lời câu (1) có 3 trường phái: Chủ nghĩa duy vật+ Chủ nghĩa duy tâm+
Nhị nguyên luận (xét đén cùng giống bản chất với chủ nghĩa duy tâm).
1
Trả lời câu (2) có 3 trường phái: Khả tri luận (gắn với chủ nghĩa duy vật)+
Bất khả tri luận (gắn với chủ nghĩa duy tâm)+ Hoài nghi luận (xét đén cùng giống
bản chất với bất khả tri luận)
Nguồ
n gốc
Quan
điểm
CN duy tâm
CN duy vật
Nguồn gốc nhận thức và nguồn
gốc xã hội: xem xét phiến diện,
tuyệt đối hoá, thần thánh hoá một
mặt, một đặc tính nào đó của q
trình nhận thức
Thường gắn với lợi ích các giai
cấp, tấng lớp áp bức, bóc lột nhân
dân.
Bản chất thế giới là ý thức, ý
thưc là tính thứ nhất, vật chất là
tình thứ 2.
Ý thức quyết định vật chất.
Nguồn gốc từ sự phát triển của khoa
học và thực tiễn.
Thường gắn với lợi ích giai cấp và
lực lượng tiến bộ trong lịch sử.
Các
− CNDT chủ quan: thừa nhận
hình tính thứ 1 của ý thức con người,
thức phủ nhận sự tồn tại khách quan
trong của hiện thực.
lịch sử
Khẳng định mọi sự vật, hiên
tượng chỉ là “phức hợp những
cảm giác” của cá nhân.
− CNDT khách quan: thừa
nhận tính thứ 1. Tinh thần, ý thức
đó được quan niêm là tinh thần
khách quan, ý thức khách quan
có trước và tồn tại đọc lập với tự
nhiên và con người.Thực thể tinh
thần ấy là “ý niệm tuyệt đối”,
“tinh thần tuyệt đối”, lý tính thế
giới”…
2
Bản chất thế giới là vật chất, vật
chất là tình thứ 1, ý thức là tính thứ
2.
Vật chất là cái có trước, quyết định
ý thức.
− CNDV chất phác: kết qủa
nhận thức của các nhà triết học duy
vật cổ đại. Thừa nhận tính thứ 1 của
vật chất, lý giải tồn bộ sự sinh thành
của thế giới từ một hoặc một số dạng
vật chất cụ thể, cảm tính.
Hạn chế: mang nặng tính trực
quan,đơn giản.
Ưu: cơ bản đúng. Lấy bản thân
vật chất của giới tự nhiên để giải
thích giới tự nhiên.
− CNDV siêu hình (XVXVIII): chịu sự tác động của phương
pháp tư duy siêu hình, máy móc của
cơ học cổ điển. Thế giới như 1 cỗ
máy khổng lồ, trong trạng thái biệt
lập.
Hạn chế: chưa phán ánh đúng
hiện thực.
Ưu: chống lại thế giới quan duy
tâm và tôn giáo (thới Trung cổ sang
thời Phục hưng).
− CNDV biện chứng: (ra đời
vào những năm 40 TKXX) phản ánh
đứng đắn hiện thực khách quan trong
mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.
Được xây dựng trên cơ sở lý giải
một cách khoa học về vật chất, ý
thức và mối quan hệ biện chứng giữa
ý thức và vật chất.
Chủ nghĩa nhị nguyên luận:
−
−
−
Quan điểm: thừa nhận có hai thực thể vật chất và tinh thần tồn tại độc lập với
nhau. Ông cố gắng đứng trên cả chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm để
giải quyết vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tư duy và tồn
tại song (cuối cùng bị rơi vào chủ nghĩa duy tâm vì cho rằng có một thực thể
thứ 3 là Thượng đế quyết định vật chất và ý thức)
Nguồn gốc xã hội dưới góc độ tơn giáo với xu hướng “hướng nội” (vô
thần đến hữu thần, từ ít nhiều duy vật đến nhị nguyên hay duy tâm.)
Hạn chế: không thể khẳng định được ý thức hay vật chất có trước giải quyết
tiếp mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học họ đã rơi vào thuyết bất khả tri và
dần dần triết học của họ chuyển sang duy tâm
3