Tải bản đầy đủ (.pdf) (117 trang)

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần sản xuất thương mại minh trí

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.9 MB, 117 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG


NGUYỄN THỊ HỒNG NGỌC

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI MINH TRÍ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

ĐỒNG NAI - NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG


NGUYỄN THỊ HỒNG NGỌC

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI MINH TRÍ
Chuyên ngành: Kế

toán

Mã số: 60340301



LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. HUỲNH ĐỨC LỘNG

ĐỒNG NAI - NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị tại
Công ty Cổ phần Sản xuất Thƣơng mại Minh Trí” là công trình nghiên cứu của
riêng tôi, đƣợc thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát và dƣới sự
hƣớng dẫn của thầy TS.Huỳnh Đức Lộng.
Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực, chƣa từng đƣợc công
bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Ngọc


LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình làm luận văn, với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ
nhiệt tình từ phía thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp tôi đã hoàn thành luận văn
thạc sĩ kế toán.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giảng viên đã giảng dạy tại Trƣờng
Đại học Lạc Hồng đã cho tôi những kiến thức quý báu làm nền tảng trong quá trình

thực hiện luận văn và gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Huỳnh Đức Lộng đã hƣớng
dẫn tôi chọn đề tài và tận tình góp ý chỉnh sửa luận văn của tôi trong suốt quá trình
thực hiện.
Tôi chân thành cảm ơn sự đóng góp nhiệt tình và tận tâm của Ban giám đốc
Công ty Cổ phần Sản xuất Thƣơng mại Minh Trí, đặc biệt là các anh chị phòng Kế
toán đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu cũng nhƣ cho tôi
những ý kiến, đóng góp có giá trị để hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Khoa Sau đại học – Trƣờng Đại học Lạc Hồng, gia
đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Ngọc


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................... 1
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU......................................................................................... 2
3.ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................. 2
3.1

Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................................... 2

3.2


Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 2

4.PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................................ 2
5.KẾT CẤU ĐỀ TÀI: ..................................................................................................... 3
CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ ............................................... 4
1.1.

Lịch sử hình thành và phát triển kế toán quản trị................................................. 4

1.1.1.

Trên thế giới ......................................................................................... 4

1.1.2.

Tại Việt Nam ........................................................................................ 5

1.2.

Định nghĩa về kế toán quản trị ............................................................................. 6

1.3.

So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị ............................................... 9

1.3.1.

Những điểm giống nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị .... 9


1.3.2.

Những điểm khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị ...... 9

1.4.

Vai trò của kế toán quản trị .................................................................................. 11

1.5.

Nội dung của kế toán quản trị .............................................................................. 12

1.5.1.

Dự toán ngân sách ................................................................................ 13

1.5.1.1.

Khái niệm ............................................................................................. 13

1.5.1.2.

Quy trình lập dự toán ........................................................................... 13

1.5.1.3.

Mô hình lập dự toán ............................................................................. 14

1.5.1.4.


Nội dung dự toán ngân sách ................................................................. 16

1.5.2.

Kế toán trách nhiệm ............................................................................. 21

1.5.2.1.

Khái niệm ............................................................................................. 21


1.5.2.2.

Nội dung kế toán trách nhiệm .............................................................. 21

1.5.3.

Hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm .......................... 25

1.5.4.

Thiết lập thông tin kế toán quản trị cho quá trình ra quyết định.......... 28

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƢƠNG MẠI MINH TRÍ .................................. 32
2.1.

Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại

Công ty Cổ phần Sản xuất Thƣơng mại Minh Trí .......................................................... 32

2.1.1.

Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần

Sản xuất Thƣơng mại Minh Trí....................................................................................... 32
2.1.1.1.

Lịch sử hình thành và phát triển........................................................... 32

2.1.1.2.

Quy mô sản xuất kinh doanh của công ty ............................................ 34

2.1.1.3.

Chức năng và nhiệm vụ của công ty .................................................... 35

2.1.1.4.

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty ................................................... 36

2.1.1.5.

Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty ............................................ 37

2.1.1.6.

Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động ........................................................ 38

2.1.1.7.


Thuận lợi, khó khăn và phƣơng hƣớng phát triển................................ 41

2.1.2.

Tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty .................................... 42

2.1.2.1.

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty ............................................... 42

2.1.2.2.

Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tại công ty ...................... 43

2.1.2.3.

Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ..................................................... 44

2.2.

Thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Sản xuất

Thƣơng mại Minh Trí ..................................................................................................... 45
2.2.1.

Những nội dung của kế toán quản trị đƣợc thực hiện tại công ty ........ 45

2.2.2.


Tổ chức vận dụng nội dung kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần

Sản xuất Thƣơng mại Minh Trí....................................................................................... 46
2.2.2.1.

Lập dự toán ngân sách ......................................................................... 46

2.2.2.2.

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ

phần Sản xuất Thƣơng mại Minh Trí .............................................................................. 48
2.2.2.3.

Kế toán trách nhiệm ............................................................................. 53

2.2.3.

Một số nguyên nhân dẫn đến những nhƣợc điểm trong tổ chức công

tác kế toán quản trị tại công ty ........................................................................................ 55
Tóm tắt chƣơng 2 ............................................................................................................ 55


CHƢƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ .............................. 57
3.1.Các quan điểm hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công ty.............................. 57
3.1.1.

Phù hợp với mô hình tổ chức quản lý của Công ty .............................. 57


3.1.2.

Phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý của Công ty ......................... 57

3.1.3.

Tính kế thừa và vận dụng kinh nghiệm của Công ty trong và ............. 58

3.1.4.

Tính phù hợp với hài hòa giữa chi phí và lợi ích ................................. 58

3.2. Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công ty ..................................................... 59
3.2.1.

Xác định những nội dung của kế toán quản trị nên thực hiện tại ........ 59

3.2.2.

Hoàn thiện hệ thống dự toán ngân sách ............................................... 59

3.2.2.1.

Mô hình lập dự toán ngân sách ............................................................ 59

3.2.2.2.

Quy trình lập dự toán ngân sách .......................................................... 60

3.2.2.3.


Lập báo cáo dự toán ngân sách ............................................................ 61

3.2.3.

Hoàn thiện công tác kế toán trách nhiệm tại Công ty .......................... 73

3.2.3.1.

Tổ chức lại sự phân cấp quản lý tại Công ty........................................ 73

3.2.3.2.

Xây dựng các trung tâm trách nhiệm tại Công ty ................................ 73

3.2.3.3.

Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá kết quả và thành quả .......................... 74

3.2.3.4.

Xây dựng các báo cáo đánh giá thành quả của từng trung tâm ........... 75

5.2.3.

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành ......................... 79

5.2.4.

Phân tích C – V – P để phục vụ cho quá trình ra quyết định ............... 80


3.3.Hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty .......................... 81
3.3.1.

Hoàn thiện chứng từ kế toán ................................................................ 81

3.3.2.

Hoàn thiện tài khoản kế toán ............................................................... 81

3.3.3.

Hoàn thiện báo cáo kế toán .................................................................. 82

3.3.4.

Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán...................................................... 83

3.4.1.

Chuẩn bị nguồn nhân lực cho bộ phận kế toán quản trị....................... 85

3.4.2.

Ứng dụng công nghệ thông tin vào kế toán quản trị ............................ 86

Tóm tắt chƣơng ............................................................................................................... 87
KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 89



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DN

Doanh nghiệp

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

BTC

Bộ tài chính

KTQT

Kế toán quản trị

KTTC

Kế toán tài chính

CĐKT

Cân đối kế toán

BCTC

Báo cáo tài chính


HĐQT

Hội đồng quản trị

CTCP

Công ty cổ phần

CP

Chi phí

SX

Sản xuất

TM

Thƣơng mại

ĐVT

Đơn vị tính

CPNVLTT

Chi phí nguyên vật liệu trƣc tiếp

CPNCT


Chi phí nhân công trƣc tiếp

CPSXC

Chi phí sản xuất chung

C–V–P

Chi phí – Khối lƣợng – Lợi nhuận

DT

Doanh thu, dự toán

TT

Thực tế

CL

Chênh lệch



Giám đốc

SP

Sản phẩm


TK

Tài khoản

SXKD

Sản xuất kinh doanh


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Bảng so sánh kế toán tài chính và kế toán quản trị ........................................ 10
Bảng 2.1: Bảng phân bổ cơ cấu lao động phân theo trình độ của công ty ...................... 55
Bảng 2.2: Bảng doanh thu thuần của công ty từ năm 2012-2014 ................................... 56
Bảng 2.3: Bảng lợi nhuận của công ty từ năm 2012-2014.............................................. 39
Bảng 2.4: Bảng số liệu các khoản nộp ngân sách ........................................................... 40
Bảng 2.5: Dự toán tiêu thụ của năm kết thúc ngày 31/12/2015 ...................................... 47
Bảng 2.6: Dự toán sản xuất của năm kết thúc ngày 31/12/2015 ..................................... 48
Bảng 3.1: Bảng dự toán tiêu thụ sản phẩm ..................................................................... 62
Bảng 3.2: Bảng dự toán sản xuất .................................................................................... 63
Bảng 3.3: Bảng dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của năm 2015 ....................... 65
Bảng 3.4: Bảng dự toán chi phí nhân công trực tiếp của năm 2015 ............................... 67
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp các định mức chi phí sản xuất của năm 2015 ........................ 67
Bảng 3.6: Bảng dự toán chi phí sản xuất chung của năm 2015 ...................................... 68
Bảng 3.7: Bảng dự toán thành phẩm tồn kho cuối kỳ của năm 2015 ............................. 68
Bảng 3.8: Bảng dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp................... 69
Bảng 3.9: Bảng dự toán tiền mặt năm 2015 .................................................................... 70
Bảng 3.10: Bảng dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 .................. 71
Bảng 3.11: Bảng dự toán bảng cân đối kế toán năm 2014 - 2015 .................................. 72

Bảng 3.12: Các dự toán của các trung tâm trách nhiệm ................................................. 74
Bảng 3.13: Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và thành quả ở các trung tâm ................... 74
Bảng 3.14: Báo cáo tình hình thực hiện chi phí .............................................................. 75
Bảng 3.15: Báo cáo tình hình thực hiện của trung tâm doanh thu .................................. 76
Bảng 3.16: Bảng phân loại chi phí theo mức độ hoạt động của công ty cổ phần sản
xuất thƣơng mại minh trí ................................................................................................. 76
Bảng 3.17: Bảng báo cáo tình hình thực hiện của trung tâm lợi nhuận .......................... 78
Bảng 3.18: Bảng báo cáo tình hình thực hiện của trung tâm đầu tƣ ............................... 78


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ cơ cấu vốn của Công ty CP SX TM Minh Trí .............................. 34
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ cơ cấu lao động phân theo trình độ của công ty ........................... 35
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ doanh thu của công ty ................................................................... 39
Biểu đồ 2.4: Biểu đồ lợi nhuận của công ty .................................................................... 40
Biểu đồ 2.5: Biểu đồ các khoản nộp ngân sách của công ty ........................................... 41
Sơ đồ 1.1: Mô hình thông tin từ trên xuống .................................................................... 14
Sơ đồ 1.2: Mô hình thông tin phản hồi ........................................................................... 15
Sơ đồ 1.3: Mô hình thông tin từ dƣới lên ........................................................................ 16
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức Công ty CP SX TM Minh Trí ................................................. 36
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hoạch toán tại công ty CP SX TM Minh Trí ....................................... 43
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty .................................................................. 44
Sơ đồ 2.5: Quy trình lập dự toán tại công ty CP SX TM Minh Trí ................................ 47
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu trực tiếp .................................. 49
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ luân chuyển chứng từ nhân công trực tiếp .......................................... 50
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ luân chuyển chứng từ CP sản xuất chung ........................................... 51
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty...................................................... 83



1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Kế toán quản trị là một bộ phận trong hệ thống thông tin kế toán của một tổ
chức với mục đích là cung cấp thông tin kế toán quản trị cho các nhà quản lý thực
hiện các chức năng hoạch định, tổ chức, kiểm tra và ra quyết định. Bên cạnh đó, kế
toán quản trị đóng vai trò cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt
động của doanh nghiệp cũng nhƣ tổng hợp, phân tích, truyền đạt thông tin của doanh
nghiệp một cách thƣờng xuyên, liên tục và hữu ích phục vụ cho việc ra quyết định
nhằm giúp nhà quản trị lập kế hoạch, xác định mục tiêu, kiểm tra và nâng cao hiệu
quả hoạt động trong tƣơng lai của doanh nghiệp.
Ngày nay việc nhận thức và hiểu biết về kế toán quản trị ở các doanh nghiệp
còn nhiều hạn chế, vẫn chƣa đƣợc áp dụng rộng rãi một cách có hiệu quả tại các
doanh nghiệp. Vì vậy, vận dung kế toán quản trị vào thực tiễn công tác kế toán có ý
nghĩa lớn lạo, tạo sức mạnh cho doanh nghiệp khi cạnh tranh với hệ thống các nƣớc
trong khu vực cũng nhƣ trên thế giới.
Mở rộng và nâng cao vai trò của kế toán quản trị trong việc triển khai chiến
lƣợc kinh doanh là xu hƣớng đậm nét trong sự phát triển của các ngành nghề. Việc
triển khai và ứng dụng kế toán quản trị vào công tác quản lý tại các doanh nghiệp
nói chung, doanh nghiệp chế biến gỗ nói riêng chƣa đƣợc quan tâm đúng mức.
Công ty Cổ Phần Sản Xuất Thƣơng Mại Minh Trí là công ty kinh doanh mặt
hàng gỗ xây dựng và trang trí nội thất trong gia đình nhƣ bàn, ghế, tủ,
giƣờng,…đƣợc ƣa chuộng trong và ngoài nƣớc. Công ty đang chuyển dần vị thế tiếp
cận thị trƣờng sang mở rộng phạm vi hoạt động, chuyển từ hình thức gia công thủ
công sang gia công hiện đại với dây chuyền công nghệ tối tân đƣợc nhập khẩu từ các
nƣớc tiên tiến. Tuy nhiên công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất
Thƣơng Mại Minh Trí chƣa đƣợc quan tâm thực hiện đúng mức. Do đó, việc hoàn
thiện tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất Thƣơng Mại
Minh Trí hiện nay là vấn đề cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất

kinh doanh, kiểm soát, quản lý tốt chi phí và là cơ sở để nhà quản lý đƣa ra các


2

quyết định kinh doanh hợp lý, hiệu quả nhằm tối đa hoá lợi nhuận, tăng cƣờng khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài "Hoàn thiện tổ
chức công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Minh
Trí " làm luận văn thạc sỹ của mình với mong muốn góp phần vào sự phát triển của
công ty.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
 Hệ thống hóa lý luận về kế toán quản trị
 Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ Phần Sản
Xuất Thƣơng Mại Minh Trí
 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty
Cổ Phần Sản Xuất Thƣơng Mại Minh Trí
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ
phần Sản xuất Thƣơng mại Minh Trí.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
 Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Sản xuất Thƣơng mại Minh Trí có
trụ sở đặt tại K27, Khu nhà ở cao cấp, P. Phƣớc Long B, Q9, TP HCM.
 Thời gian nghiên cứu: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty
Cổ Phần Sản Xuất Thƣơng Mại Minh Trí trong năm 2014-2015.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng phƣơng pháp định tính nhằm đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu để
nêu cụ thể nhƣ sau:
 Tác giả sƣu tầm, tập hợp, phân loại, tài liệu về kế toán quản trị của các tác giả
trong và ngoài nƣớc để nghiên cứu sự phát triển của kế toán quản trị trên thế giới

cũng nhƣ đƣợc áp dụng ở Việt Nam hiện nay. Trên cơ sở đó sử dụng phƣơng pháp
phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa để nêu lên tổng quan về kế toán
quản trị.


3

 Tác giả sử dụng phƣơng pháp quan sát, thống kê, phỏng vấn tổng hợp đánh
giá thực trạng, đánh giá ƣu, nhƣợc điểm về hệ thống kế toán quản trị tại Công ty Cổ
Phần Sản Xuất Thƣơng Mại Minh Trí.
 Trên cơ sở những ƣu, nhƣợc điểm về hệ thống kế toán quản trị tại Công ty,
với những lý luận cơ bản về kế toán quản trị. Tác giả sử dụng phƣơng pháp tổng hợp,
phân tích, suy luận và đề xuất những giảp pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán
quản trị tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất Thƣơng Mại Minh Trí trong năm 2015.
5. KẾT CẤU ĐỀ TÀI:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan về kế toán quản trị
Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Sản
xuất Thƣơng mại Minh Trí
Chƣơng 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ Phần Sản
Xuất Thƣơng Mại Minh Trí.


4

CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.1.

Lịch sử hình thành và phát triển kế toán quản trị


1.1.1. Trên thế giới
Cùng với sự phát triển kinh tế - kỹ thuật để theo kịp nhịp độ phát triển chuyên
môn hóa sản xuất trong nhiều ngành nghề về sản phẩm dịch vụ phong phú thì đòi hỏi
vấn đề thông tin quản trị đƣợc đặt ra để kiểm soát, điều hành và quản lý trong doanh
nghiệp phải đạt hiểu quả cao. Đặc biệt là tình hình biến động chi phí trong doanh
nghiệp dẫn đến sự cạnh tranh về giá giữa các sản phẩm với nhau trên thị trƣờng và
buộc nhà quản trị phải có chiến lƣợc tốt về giá thành của sản phẩm.
Kế toán quản trị ra đời từ nền tảng là kế toán chi phí truyền thống, cộng với
những thay đổi nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu quản lý. Kế toán quản trị bắt nguồn từ
kế toán chi phí, xuất hiện từ khoảng năm 1850 trong ngành dệt và ngành đƣờng sắt ở
Mỹ. Lúc bấy giờ, kế toán chi phí có nhiệm vụ cung cấp các thông tin về chi phí để
phục vụ cho việc kiểm soát và lập kế hoạch nội bộ. Sau đó, kế toán chi phí phát triển
mạnh mẽ trong các ngành: thuốc lá, hoá chất… và trở thành một công cụ quản lý hữu
hiệu. Kế toán chi phí càng trở nên quan trọng hơn cùng với quá trình phát triển kinh
tế và giao thƣơng ngày một mở rộng trên thế giới. Tuy nhiên, nhu cầu quản lý ngày
càng đòi hỏi phải có những công cụ quản lý hiệu quả hơn, từ đó thúc đẩy sự đổi mới
của kế toán chi phí. Trong giai đoạn này, kế toán quản trị đƣợc xem là một hoạt động
đơn thuần mang tính chất kỹ thuật nhằm đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức.
Các kỹ thuật mới đƣợc áp dụng nhƣ: xác định định phí, biến phí, dự toán lợi
nhuận, dự toán tiêu thụ, phân tích mối quan hệ chi phí - khối lƣợng - lợi nhuận, các
quyết định nên tiếp tục sản xuất hay nên mua ngoài, phân bổ chi phí cho sản phẩm,
phân tích nguyên nhân sai lệch chi phí thực tế so với chi phí kế hoạch…Vào những
năm 1960, tài liệu chính thức đầu tiên về kế toán quản trị đƣợc áp dụng cho những
mô hình định lƣợng trong nhiều vấn đề kiểm soát và lập kế hoạch nhƣ: phân tích hồi
quy, phƣơng trình tuyến tính và không tuyến tính, lý thuyết xác suất, lý thuyết ra
quyết định… Bƣớc sang thập kỷ 70-80, kế toán quản trị phát triển mạnh mẽ trên thế
giới, đặc biệt là ở Mỹ.


5


Đƣợc xem là một ngành độc lập, kế toán quản trị có hiệp hội ngành nghề riêng
của mình. Viện kế toán quản trị IMA là tổ chức chuyên nghiệp dành riêng cho kế
toán quản trị và quản trị tài chính. Hiện tại, tổ chức này có hơn 67.000 hội viên trên
toàn thế giới. Đây là một tổ chức phi lợi nhuận, có chức năng đào tạo, huấn luyện,
cấp phép hành nghề cho những cá nhân có nhu cầu.
Trình độ quản trị ngày càng đƣợc nâng cao, do đó kế toán quản trị cũng phải
đƣợc không ngừng đổi mới. Gần đây có một số công cụ mới đƣợc nghiên cứu và đƣa
vào ứng dụng, tuy nhiên các kỹ thuật, công cụ truyền thống của kế toán quản trị vẫn
còn phát huy tác dụng và đang đƣợc đông đảo các doanh nghiệp áp dụng vào quá
trình quản lý của mình.
1.1.2. Tại Việt Nam
Khi luật kế toán Việt Nam đƣợc ban hành thì trong hệ thống kế toán vào năm
2003 đã có những biểu hiện của kế toán quả trị qua việc thực hiện kế hoạch, chỉ tiêu
của Nhà nƣớc dƣới dạng các báo cáo danh thu, kết quả hoạt động kinh doanh theo
từng ngành nghề và phân bổ chi phí định mức dƣới dạng hệ thống phiếu của giai
đoạn trƣớc năm 1990.
Giai đoạn từ 1991 đến 1995: với cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao
cấp, toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều theo chỉ tiêu kế
hoạch pháp lệnh của nhà nƣớc. Việc phân tích hoạt động kinh doanh không đƣợc
xem trọng, bộ phận kế toán chỉ xử lý số liệu phát sinh để lập các báo cáo theo chế độ
hiện hành mà không cần thiết lập thông tin để cung cấp cho Ban Giám Đốc doanh
nghiệp. Nhƣ vậy, trong giai đọan này, mặc dù kế toán quản trị chƣa đƣợc chính thức
hình thành nhƣng trên thực tế đã có những biểu hiện nhất định của kế toán quản trị
thể hiện ở việc thực hiện kế toán chi tiết doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh
doanh theo từng bộ phận cùng với phƣơng pháp hạch toán và quản lý theo định mức.
Chính những biểu hiện này đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc vận dụng kế toán
quản trị vào các doanh nghiệp Việt Nam.
Giai đoạn từ 1996 đến 2005: quyết định 1141/TC/CĐKT ra đời đã thừa nhận
vai trò quan trọng của kế toán quản trị vì giai đọan này, nền kinh tế nƣớc ta chuyển

sang nền kinh tế thị trƣờng đòi hỏi một lƣợng thông tin thật phong phú và đa dạng
mà với phƣơng pháp và phạm vi phản ánh khiêm tốn của mình, kế toán chi tiết


6

không thể nào đáp ứng đƣợc. Quyết định 1141/TC/CĐKT đƣợc thiết kế phục vụ cho
kế toán tài chính nhƣng cũng có sự gợi mở cho các doanh nghiệp có thể thực hiện kế
toán quản trị thể hiện ở hệ thống chứng từ kế toán và hệ thống tài khoản kế toán. Hệ
thống chứng từ kế toán đã linh động hơn, cho phép doanh nghiệp sử dụng những
chứng từ mang tính chất hƣớng dẫn phục vụ trong nội bộ doanh nghiệp. Còn đối với
hệ thống tài khoản kế toán đã xuất hiện những tài khoản loại 6 giúp ta đánh giá đƣợc
tỉ trọng các khoản mục chi phí trong giá thành từ đó có hƣớng quản lý và kiểm sóat
chi phí.
Đến tháng 01/2006, Bộ Tài chính chính thức ban hành thông tƣ 53/2006/TTBTC khá đầy đủ và chi tiết về nội dung, và công tác tổ chức thực hiện kế toán quản
trị trong doanh nghiệp, tạo nên một sự thống nhất về nội dung cũng nhƣ phƣơng
pháp thực hiện kế toán quản trị phù hợp với điều kiện cụ thể của các doanh nghiệp
Việt Nam.
1.2.

Định nghĩa về kế toán quản trị

Kế toán quản trị có thể hiểu là một công cụ chuyên ngành của kế toán nhằm
thực hiện quá trình nhận diện, đo lƣờng, tổng hợp và truyền đạt thông tin hữu ích cho
các nhà quản trị trong doanh nghiệp thực hiện tốt nhất các chức năng quản trị, gồm
hoạch định, kiểm tra, đánh giá và đặc biệt là ra quyết định trong mọi khâu công việc
trong quá trình kinh doanh. Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về KTQT,
tác giả đƣa ra một vài khái niệm cụ thể nhƣ sau:
Theo tác giả Ray H.Garrison đƣa ra định nghĩa về KTQT trong quyển
“Managerial Accounting” lần xuất bản thứ năm, “Kế toán quản trị liên quan đến việc

cung cấp thông tin cho các nhà quản lý bên trong doanh nghiệp, những ngƣời có vai
trò điều khiển hoạt động của doanh nghiệp. KTQT có thể tƣơng phản với kế toán tài
chính, liên quan đến việc cung cấp thông tin cho cổ đông, chủ nợ và những ngƣời
khác bên ngoài doanh nghiệp”.
Theo Anthony A.Atkinson và Robert S.Kaplan trong cuốn “Advanced
Management Accounting”, “Hệ thống KTQT cung cấp thông tin giúp cho những nhà
quản lý doanh nghiệp trong việc hoạch định và kiểm soát hoạt động của họ”.
Theo luật kế toán Việt Nam, “Kế toán quản trị là kế toán thu nhận, xử lý, phân
tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh


7

tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” (Luật kế toán, khoản 3, điều 4).
Theo các nhà khoa học Học viện tài chính, “Kế toán quản trị là một khoa học
thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động của doanh nghiệp một cách cụ
thể, phục vụ cho các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra
và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch các hoạt động của doanh nghiệp”.
Trong từ điển thuật ngữ của kế toán Mỹ có định nghĩa nhƣ sau: “ KTQT là
một lĩnh vực của kế toán liên quan đến việc định lƣợng các thông tin kinh tế và hỗ
trợ những nhà quản trị trong việc đƣa ra các quyết định tài chính, đặc biệt trong việc
hoạch định và quản lý giá thành”.
Theo định nghĩa của Viện kế toán viên quản trị Hoa Kỳ thì “Kế toán quản trị là
quá trình nhận diện, đo lƣờng, tổng hợp, phân tích, soạn thảo, diễn giải và truyền đạt
thông tin đƣợc quản trị sử dụng để lập kế hoạch, đánh giá và kiểm tra trong nội bộ tổ
chức, và để đảm bảo việc sử dụng hợp lý và có trách nhiệm đối với các nguồn lực
của tổ chức đó”, trong đó:
-

Nhận diện: là sự nhận dạng để ghi nhận và đánh giá các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh nhằm có hành động kế toán thích hợp.

-

Đo lƣờng: là sự định lƣợng, gồm cả ƣớc tính các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra
hoặc dự báo các sự kiện kinh tế có thể xảy ra.

-

Tổng hợp: là sự xây dựng các phƣơng pháp nhất quán và có hệ thống nhằm ghi
sổ và phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

-

Phân tích: là sự phân giải để xác định nguyên nhân của các kết quả trên báo cáo
và mối quan hệ của các nguyên nhân đó với các sự kiện kinh tế.

-

Soạn thảo và diễn giải: là sự liên kết các số liệu kế toán hay số liệu kế hoạch
nhằm trình bày thông tin một cách hợp lý, đồng thời đƣa ra các kết luận rút ra từ
các số liệu đó.

-

Truyền đạt: là sự báo cáo các thông tin thích hợp cho nhà quản trị và những
ngƣời khác trong tổ chức.

-


Lập kế hoạch: là sự định lƣợng trƣớc và diễn giải các ảnh hƣởng của các nghiệp

vụ kinh tế dự kiến đến tổ chức. Lập kế hoạch gồm cả quá trình triển khai hệ thống kế
hoạch, xây dựng các mục tiêu khả thi, và chọn lựa các phƣơng pháp thích hợp để
giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch.


8

-

Đánh giá: là sự xét đoán các sự kiện đã qua và sự kiện dự kiến nhằm chọn ra

phƣơng án hoạt động tối ƣu nhất. Đánh giá cũng bao gồm việc trình bày số liệu thành
các xu hƣớng và các mối quan hệ, sau đó truyền đạt các kết luận rút ra.
-

Kiểm tra: là sự đảm bảo tính thống nhất của thông tin tài chính trên báo cáo, là

sự giám sát và đo lƣờng kết quả và đề ra các hành động sửa sai cần thiết để hƣớng
hoạt động theo tiến trình đã định.
-

Đảm bảo tính trách nhiệm đối với nguồn lực sử dụng: là sự thực thi một hệ thống

báo cáo gắn liền với các trách nhiệm trong tổ chức nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn
lực và đo lƣờng kết quả của nhà quản lý; là sự truyền đạt các mục đích và mục tiêu
của quản lý cho toàn bộ tổ chức dƣới hình thức phân bổ trách nhiệm; là sự cung cấp
một hệ thống kế toán và bản báo cáo mà có thể tổng hợp và báo cáo các yếu tố doanh
thu, chi phí, tài sản, công nợ và các thông tin định lƣợng thích hợp cho nhà quản trị

để họ có thể từ đó kiểm soát tốt hơn các yếu tố đó.
Kế toán quản trị cũng có thể hiểu một cách đơn giản là quá trình cung cấp
thông tin tài chính và thông tin hoạt động cho toàn thể cán bộ - công nhân viên trong
tổ chức. Quá trình này đƣợc thực hiện theo các nhu cầu thông tin của các cá nhân ở
bên trong tổ chức và nhằm hƣớng dẫn họ trong các quyết định về hoạt động và quyết
định về đầu tƣ.
Theo thông tƣ 53/2006/TT-BTC thì thông tin hoạt động nội bộ mà kế toán
quản trị cung cấp có thể là: chi phí của từng bộ phận, từng công việc, từng sản phẩm;
phân tích đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận;
phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lƣợng và lợi nhuận, lựa chọn thông tin
thích hợp cho các quyết định đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn, lập dự toán ngân sách nhằm
phục vụ việc điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế.
Kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh
nghiệp nhƣ: chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí), từng công việc, sản phẩm;
phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận;
quản lý tài sản, vật tƣ, tiền vốn, công nghệ; phân tích mối quan hệ giữa chi phí với
khối lƣợng và lợi nhuận; lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tƣ ngắn
hạn và dài hạn; lập dự toán ngân sách sản xuất kinh doanh,… nhằm phục vụ việc
điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế.


9

Kế toán quản trị đƣợc định nghĩa theo nhiều khía cạnh khác nhau, tuy nhiên
tất cả đều thống nhất chung mục đích kế toán quản trị là cung cấp thông tin định
lƣợng tình hình kinh tế tài chính về hoạt động doanh nghiệp cho các nhà quản trị ở
doanh nghiệp và kế toán quản trị là một bộ phận kế toán linh hoạt do doanh nghiệp
xây dựng phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật, tổ chức quản lý.
1.3.


So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị
1.3.1.

Những điểm giống nhau giữa kế toán tài chính và kế toán

quản trị
Kế toán tài chính và kế toán quản trị có nhiều điểm giống nhau, và là hai bộ
phận không thể tách rời của kế toán doanh nghiệp. Những điểm giống nhau cơ bản
là:
 Kế toán tài chính và kế toán quản trị đều đề cập đến các sự kiện kinh tế trong
doanh nghiệp và đều quan tâm đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh
thu, chi phí, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, quá trình lƣu chuyển tiền tệ của
doanh nghiệp. Một bên phản ánh tổng quát, một bên phản ánh chi tiết, tỉ mỉ của các
vấn đề đó.
 Kế toán tài chính và kế toán quản trị đều dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu
của kế toán. Hệ thống ghi chép ban đầu là cơ sở để kế toán tài chính soạn thảo các
báo cáo tài chính định kỳ, cung cấp cho các đối tƣợng bên ngoài. Đối với kế toán
quản trị, hệ thống đó cũng là cơ sở để vận dụng, xử lý nhằm tạo ra các thông tin thích
hợp cho việc ra quyết định của các nhà quản trị.
 Kế toán quản trị sử dụng rộng rãi các ghi chép hàng ngày của kế toán tài
chính, mặc dù có triển khai và tăng thêm số liệu cũng nhƣ nội dung của các thông
tin.


Cả hai ngành kế toán quản trị và kế toán tài chính đều thể hiện thông tin kinh

tế tài chính trong mối quan hệ trách nhiệm của nhà quản trị.
1.3.2.

Những điểm khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán


quản trị


10

Bảng 1.1: Bảng so sánh kế toán tài chính và kế toán quản trị
Chỉ tiêu
Mục đích

Kế toán quản trị

Cung cấp thông tin phục vụ điều Cung cấp thông tin phục
hành sản xuất kinh doanh

Đối tƣợng

Kế toán tài chính

vụ cho việc lập các BCTC

Các nhà quản lý doanh nghiệp Các nhà quản lý doanh
(HĐQT, Ban GĐ)

nghiệp và các đối tƣợng
bên ngoài doanh nghiệp
(Nhà đầu tƣ, ngân hàng,
cơ quan thuế, cơ quan
thống kê,….)


Đặc điểm thông

Nhấn mạnh đến sự thích hợp và Phản ánh thông tin xảy ra

tin

tính linh hoạt của số liệu, thông trong quá khứ đòi hỏi có
tin đƣợc tổng hợp và phân tích tính khách quan và có thể
dƣới nhiều gốc độ khác nhau. kiểm tra đƣợc. Thông tin
Thông tin ít chú trọng đến sự chỉ đƣợc theo dõi dƣới
chính xác mà mang tính chất hình thái giá trị.
phản ánh xu hƣớng biến động, có
tính dự báo. Vì vậy, thông tin kế
toán quản trị đƣợc phục vụ cho
việc đánh giá và xây dựng các kế
hoạch kinh doanh, thông tin đƣợc
theo dõi dƣới hình thái giá trị và
hình thái hiện vật.

Nguyên tắc cung

Không có tính bắt buộc, các nhà Phải tôn trọng các nguyên

cấp thông tin

quản lý đƣợc toàn quyền quyết tắc kế toán đƣợc thừa
định và điều chỉnh phù hợp với nhận và đƣợc sử dụng phổ
nhu cầu và khả năng quản lý của biến, nói cách khác KTTC
doanh nghiệp.


phải đảm bảo tính thống
nhất theo các nguyên tắc
và chuẩn mực kế toán nhất


11

định để mọi ngƣời có cách
hiểu giống nhau về thông
tin kế toán, đặc biệt là báo
cáo tài chính và KTTC
phải tuân thủ các quy định
của pháp luật hiện hành,
đặc biệt là những yêu cầu
của xã hội thông qua việc
công bố những số liệu
mang tính chất bắt buộc.
Phạm vi của

Liên quan đến việc quản lý trên Liên quan đến việc quản

thông tin

từng bộ phận (phân xƣởng, lý tài chính trên quy mô
phòng, ban) cho đến từng cá nhân toàn doanh nghiệp.
có liên quan.

Các loại báo cáo

Báo cáo đặc biệt


Báo cáo tài chính theo quy
định của Nhà nƣớc.

Kỳ báo cáo

Quý, năm, tháng, tuần, ngày.

Quý, năm

Quan hệ với các

Kế toán tài chính, kinh tế học; Ít có mối quan hệ.

môn học khác

thống kê kinh tế; tổ chức quản lý
doanh nghiệp; quản trị đầu tƣ.

Tính bắt buộc

Không có tính bắt buộc

Có tính bắt buộc.

theo luật định

1.4.

Vai trò của kế toán quản trị


Vai trò của kế toán quản trị là cung cấp thông tin cho nhà quản trị thực hiện
tốt chức năng lập kế hoạch, tổ chức điều hành, kiểm tra và ra quyết đinh.
 Chức năng lậ

ế h ạch là chức năng không thể thiếu của nhà của nhà quản

lý giúp định hƣớng, cụ thể hóa các mục tiêu ngắn hạn cũng nhƣ chiến lƣợc trong dài
hạn, việc lập kế hoạch là xuyên suốt quá trình hoạt động của đơn vị, một tổ chức
đƣợc biểu hiện dƣới dạng hình thức dự toán.


12

Vai trò của kế toán quản trị trong việc lập kế hoạch: để thực hiện tốt chức
năng lập hoạch, nhà quản trị cần có thông tin mang tính hệ thống và có cơ sở để lập
kế hoạch mang tính khả thi, đạt hiệu quả nhƣ mong đợi.
 Chức năng tổ chức v

i u h nh là quá trình thực hiện các công việc tổ

chức phân công các nguồn lực nhân sự, nguồn vốn, tài sản …. Phân chia trách
nhiệm quyền hạn cũng nhƣ khen thƣởng, phê bình các phòng ban, cá nhân phụ trách
các công việc để đạt đƣợc mục tiêu doanh nghiệp đề ra.
Vai trò của kế toán quản trị trong việc tổ chức và điều hành: là cung cấp các thông
tin cho các tình huống khác nhau với các phƣơng án khác nhau để nhà quản trị làm
cơ sở xem xét, đề ra các quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành và tổ chức
hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với các mục tiêu đã đề ra.
 Chức năng i


t

i m soát: là chức năng thực hiện kế hoạch thông qua

hệ thống kiểm soát nội bộ dƣới dạng các quy trình nội bộ của doanh nghiệp nhƣ kiểm
tra việc thanh toán, nhập xuất kho hay việc thực hiện các điều khoản, nội dung thực
hiện hợp đồng kinh tế.
Vai trò của kế toán quản trị trong việc kiểm tra, kiểm soát: là cung cấp thông
tin thực hiện kế hoạch dƣới dạng các báo cáo để kiểm tra, đối chiếu so sánh với kế
nhằm giúp nhà quản trị nắm sát tình hình thực hiện, đồng thời nhận diện các vấn đề
tồn tại cần có sự điều chỉnh kịp thời nhằm hƣớng hoạt động của doanh nghiệp theo
mục tiêu đã đề ra.
 Chức năng

u ết ịnh: là sự kết hợp giữa lập kế hoạch, tổ chức điều

hành, kiểm tra. Chức năng này ảnh hƣởng đến việc biến kế hoạch thành hiện thực,
điều chỉnh kế hoạch trở nên phù hợp thực tiễn hơn, giúp đạt đƣợc mục tiêu đề ra .
Vai trò của kế toán quản trị trong việc ra quyết định: là nền tảng thông tin do
kế toán quản trị cung cấp phần lớn nhằm phục vụ cho chức năng ra quyết định của
nhà quản trị. Do đó, kế toán quản trị cung cấp những thông tin linh họat, kịp thời và
mang tính hệ thống, trên cơ sở đó phân tích các phƣơng án nhằm ra quyết định lựa
chọn phƣơng án tối ƣu cho nhà quản trị.
1.5.

Nội dung của kế toán quản trị


13


1.5.1. Dự toán ngân sách
1.5.1.1.

Khái niệm

Theo Đoàn Ngọc Quế trong cuốn “Kế toán quản trị” xuất bản thứ nhất, “Dự
toán ngân sách là những tính toán, dự kiến một cách toàn diện mục tiêu kinh tế tài
chính mà doanh nghiệp cần đạt đƣợc trong kỳ hoạt động, đồng thời chỉ rõ cách thức,
biện pháp huy động các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đó”.
Dự toán ngân sách là một hệ thống bao gồm nhiều dự toán nhƣ: dự toán tiêu
thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật, dự toán chi phí nhân công, dự toán
chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng, dự toán chi phí quản lý doanh
nghiệp, dự toán tiền, dự toán kết quả hoạt động kinh doanh, dự toán bảng cân đối kế
toán.
1.5.1.2.

Quy trình lập dự toán

Để việc lập dự toán đƣợc thực hiện tốt, doanh nghiệp cần thiết phải có quy
trình lập để chuẩn bị các công việc đƣợc thực hiện trong dự toán ngân sách. Quy
trình này thông thƣờng gồm 3 giai đoạn:


Giai đoạn 1: Chuẩn bị

Đây là giai đoạn quan trọng của việc lập dự toán, nhằm giúp xác định rõ mục
tiêu của doanh nghiệp, xây dựng mẫu dự toán ngân sách chuẩn. Đồng thời, xác định
các cá nhân, bộ phận tham gia soạn thảo dự toán và xem xét lại hệ thống cung cấp
thông tin cho việc lập dự toán sao cho thông tin chính xác phù hợp.



Giai đoạn 2: Soạn thảo

Tiếp theo giai đoạn 1 hoàn tất các cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm có liên
quan phải tập hợp tất cả các thông tin về nguồn lực sẵn có trong doanh nghiệp và các
thông tin về các yếu tố bên trong, bên ngoài doanh nghiệp có tác động đến hoạt động
doanh nghiệp trên cơ sở soạn thảo các báo cáo về dự toán sản xuất, dự toán nguyên
vật liệu, dự toán tiền, dự toán cân đối kế toán và dự toán báo cáo kết quả kinh doanh.


Giai đoạn 3: Theo dõi

Giai đoạn theo dõi đòi hỏi cá nhân phải thực hiện thƣờng xuyên việc đánh giá
tình hình thực hiện dự toán, theo đó đánh giá đƣợc trách nhiệm của từng cá nhân bộ
phận trong việc dự toán. Bên cạnh đó, xem xét lại tính thực tiễn của số liệu trên cơ sở
thực hiện điều chỉnh và lƣu ý cho lần lập dự toán ngân sách tiếp theo.


14

1.5.1.3.


Mô hình lập dự toán

Mô hình 1: Mô hình thông tin từ trên xuống

Theo mô hình này, các chỉ tiêu dự toán đƣợc định ra từ ban quản lý cấp cao
của doanh nghiệp, sau đó sẽ truyền xuống cấp quản lý trung gian. Sau khi cấp quản
lý trung gian tiếp nhận sẽ chuyển xuống cho quản lý cấp cơ sở để làm mục tiêu, kế

hoạch trong việc tổ chức hoạt động tại từng bộ phận trong doanh nghiệp.
Lập dự toán ngân sách theo mô hình này đòi hỏi nhà quản lý cấp cao phải có
tầm nhìn tổng quan, toàn diện về mọi mặt của doanh nghiệp đồng thời phải nắm
vững chi tiết hoạt động của từng bộ phận cả về mặt định tính lẫn định lƣợng. Vì vậy,
lập dự toán theo mô hình này chỉ thích hợp đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ,
ít có sự phân cấp trong quản lý hoặc đƣợc sử dụng trong những trƣờng hợp đặc biệt
buộc doanh nghiệp phải tuân thủ theo chỉ đạo của quản lý cấp cao hơn.
Quản lý cấp cao

Quản lý cấp
trung gian

Quản lý cấp
trung gian

Quản lý cấp cơ
sở

Quản lý cấp cơ
sở

Quản lý cấp cơ
sở

Quản lý cấp cơ
sở

(Nguồn: Đoàn Ngọc Quế, Kế toán quản trị, 2009)
Sơ đồ 1.1: Mô hình thông tin từ trên xuống



Mô hình 2: Mô hình thông tin phản hồi

Lập dự toán theo mô hình thông tin phản hồi đƣợc thực hiện theo quy trình sau:
Các chỉ tiêu dự toán đầu tiên đƣợc dự thảo từ ban quản lý cấp cao nhất trong
doanh nghiệp, kế đến các chỉ tiêu mang tính dự thảo này sẽ đƣợc truyền xuống cho
cấp quản lý trung gian. Trên cơ sở đó, cấp quản lý trung gian sẽ phân bổ các chỉ tiêu
này xuống các đơn vị cấp cơ sở. Bộ phận quản lý cấp cơ sở sẽ căn cứ vào các chỉ tiêu
ƣớc tính, khả năng và điều kiện thực tế của mình để xác định các chỉ tiêu dự toán nào
có thể thực hiện đƣợc và các chỉ tiêu dự toán nào cần giảm bớt hoặc tăng thêm. Sau
đó, bộ phận quản lý cấp cơ sở sẽ bảo vệ các chỉ tiêu dự toán của mình trƣớc bộ phận


15

quản lý cấp trung gian. Bộ phận quản lý cấp trung gian, trên cơ sở tổng hợp các chỉ
tiêu dự toán của các bộ phận cấp cơ sở, kết hợp với kinh nghiệm và tầm nhìn tổng
quát toàn diện hơn về hoạt động tại các bộ phận cấp cơ sở để xác định các chỉ tiêu dự
toán có thể thực hiện đƣợc của bộ phận mình và tiến hành trình bày và bảo vệ trƣớc
bộ phận quản lý cấp cao.
Lập dự toán theo mô hình này có ƣu điểm là huy động đƣợc trí tuệ và kinh
nghiệm của tất cả các cấp quản lý trong doanh nghiệp vào quá trình lập dự toán. Tuy
nhiên, nhƣợc điểm của việc lập dự toán là tốn nhiều thời gian và chi phí cho cả quá
trình dự thảo, phản hồi, phê duyệt và chấp thuận.
Bƣớc 1
Quản lý cấp cao
Bƣớc 2
Bƣớc 3

Quản lý cấp

trung gian

Quản lý cấp cơ
sở

Quản lý cấp
trung gian

Quản lý cấp cơ
Quản lý cấp cơ
Quản lý cấp cơ
sở
sở
sở
(Nguồn: Đoàn Ngọc Quế, Kế toán quản trị, 2009)
Sơ đồ 1.2: Mô hình thông tin phản hồi



Mô hình 3: Mô hình thông tin từ dƣới lên

Dự toán theo mô hình thông tin từ dƣới lên đƣợc lập từ quản lý cấp thấp nhất
đến quản lý cấp cao nhất cụ thể nhƣ sau:
Khi tiến hành lập dự toán bộ phận quản lý cấp cơ sở căn cứ vào khả năng và
điều kiện của mình để tiến hành lập các chỉ tiêu dự toán, sau đó trình lên quản lý cấp
trung gian. Quản lý cấp trung gian dựa trên số liệu của cấp cơ sở sẽ tổng hợp lại và
trình lên quản lý cấp cao. Quản lý cấp cao dựa vào các chỉ tiêu dự toán của quản lý
cấp trung gian kết hợp với tầm nhìn tổng quát toàn diện về hoạt động của doanh
nghiệp, cùng với việc xem xét các mục tiêu ngắn hạn, chiến lƣợc dài hạn để xét
duyệt và thông qua dự toán. Khi dự toán sau khi đƣợc xét duyệt sẽ đƣợc sử dụng

chính thức.


×