Tải bản đầy đủ (.pdf) (74 trang)

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ tại tổng công ty cà phê việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.54 MB, 74 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Phượng

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

NGÀNH KINH TẾ LAO ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
----------***----------

Chuyên đề tốt nghiệp

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUY HOẠCH
CÁN BỘ TẠI TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ
VIỆT NAM

SINH VIÊN TH: NGUYỄN ÂN THÀNH
GIẢNG VIÊN HD: TS. VŨ THỊ PHƢỢNG
MSSV: 1098130046
LỚP: NL01 - VB2K12
NĂM HỌC: 2009 - 2011


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Phượng

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam



Tp. Hồ Chí Minh, tháng 05/2011

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU …………………………………………………………………………………………….1
CHƢƠNG I - LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUY HOẠCH CÁN BỘ

I - Khái niệm ……………………………………………………………………………2
1. Quy hoạch và quy hoạch cán bộ ……………………………………………………2
2. Vai trò của quy hoạch cán bộ ……………………………………………………….4
3. Sự cần thiết phải xây dựng quy hoạch cán bộ ………………………………………4
4. Mục đích, quan điểm và nguyên tắc………………………………………………...5
II - Căn cứ xây dựng quy hoạch cán bộ …….…….…………………………………….6
1. Nhiệm vụ, mục tiêu, định hướng phát triển doanh nghiệp ………………………….6
2. Hệ thống tổ chức và dự báo mô hình tổ chức bộ máy trong tương lai; thực trạng
nguồn nhân lực hiện có ……………………………………………………………………6
3. Tiêu chuẩn ………………………………………………………………………….6
3.1. Tiêu chuẩn chung ……………...………………………………………………….6
3.2. Tiêu chuẩn cụ thể ……………………………………………...………………….7
III - Một số điểm cần lưu ý trong quy hoạch cán bộ ………………….………………..8
IV - Nội dung và phương pháp quy hoạch cán bộ………..…………………………….10
1. Thẩm quyền và chức danh quy hoạch……………………………………………...11
2. Quy trình xây dựng quy hoạch ……………………………………………………11
3. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ……………………………………………………13
V - Quản lý và thực hiện quy hoạch ……………….………………………………….13
VI - Hồ sơ thủ tục ……………..……………………………………………………….13
VII - Kết luận ………………………………………………………………………….14
CHƢƠNG II - GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM - CÔNG TY MẸ

I - Tên gọi, trụ sở, số tài khoản, ngành nghề kinh doanh ……………………………...15

1. Tên gọi, trụ sở ……………………………………………………………………..15
2. Ngành nghề kinh doanh ……………………..…………………………………….16
II - Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển ………..……………………………….17
1. Tổng công ty Cà phê Việt Nam……………………………………………………17
2. Công ty mẹ ……………………………………….……………………………….17
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy ………………………………..…………………………..20
Sinh viên: Nguyễn Ân Thành - Lớp NL01-VB2K12

2


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Phượng

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam

4. Lao động …………………………………………………………………………..21
5. Đất đai …………………………………………………………………………..…21
III - Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh …………..…………………………..22
IV - Nhận xét, đánh giá ………………..………………………………………………26
1. Đánh giá chung ………………..…………………………………………………..26
2. Đánh giá về thực trạng nguồn nhân lực của Vinacafe …………………………….29
3. Một số nhận định cơ bản rút ra từ nghiên cứu thực trạng cơ cấu tổ chức và nguồn
nhân lực của Vinacafe …………………………….……………………………………..35
4. Nguyên nhân ………………………………………………………………………35
V - Kết luận ……………………………………………………………………………36
CHƢƠNG III - THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUY
HOẠCH CÁN BỘ CỦA TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM
A - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUY HOẠCH CÁN BỘ CỦA TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM


I - Hệ thống văn bản quy phạm ……….………………………………………………37
II - Thực trạng công tác quy hoạch cán bộ ……………………………………………37
1. Quy định chung của Vinacafe về quy hoạch cán bộ ………………………………38
2. Quy hoạch cán bộ của Vinacafe ………………………..........…………………….39
3. Bộ phận tham mưu, giúp việc trực tiếp thực hiện …………...........……………….45
III - Kết luận …...........................……………………..........………………………….47
B - MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ GIÚP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUY HOẠCH CÁN BỘ TẠI
TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM

I - Một số bất cập trong quản trị nhân sự của doanh nghiệp nhà nước thời hiện đại ….51
II - Một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ …….……………………53
1. Về nguồn nhân lực của Tổng công ty ......................................................................53
2. Tạo nguồn quy hoạch ……………………………………………………………...55
3. Tiêu chuẩn cán bộ ……..…………………………………………………………..56
3. Đánh giá cán bộ trước khi quy hoạch ……………………………………………..57
4. Công khai để tạo động lực ………………………………………………………..59
5. Tách biệt hiệu quả làm việc với tiềm năng phát triển ……………………………..60
6. Xây dựng kế hoạch quy hoạch cán bộ bài bản và lâu dài …………………………60
7. Đào tạo, bồi dưỡng trước và sau quy hoạch ………………………………………61
8. Nâng cao chất lượng của bộ máy tham mưu làm công tác quy hoạch ……............62
III - Kết luận ………….....................................................................………………….65
KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………….67
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Sinh viên: Nguyễn Ân Thành - Lớp NL01-VB2K12

3



Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Phượng

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam

LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Yếu tố con người quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp.
Trong trường hợp lý tưởng công ty có thể thuê được đội ngũ cán bộ nhân viên có đủ năng
lực và khả năng đáp ứng yêu cầu của công việc cũng như định hướng phát triển của doanh
nghiệp. Tuy nhiên trong thị trường lao động cạnh tranh ngày nay, nhu cầu có được những
nhân viên có đủ kỹ năng vượt quá khả năng cung cấp, chứ chưa nói đến những cán bộ lãnh
đạo và các nhà quản lý thực thụ. Và thực ra, nguồn nhân lực chất lượng là một loại hàng
hóa cao cấp trên thị trường này mà không phải dễ mua, dễ bán. Nếu doanh nghiệp có tiền,
họ có thể “sắm” cho mình một đội ngũ vừa ý và chuyên nghiệp. Nhiều doanh nghiệp
không có tiền thì họ chọn giải pháp là quy hoạch rồi đào tạo.
Quy hoạch cán bộ chỉ ra rằng công ty đang đầu tư vào họ và tạo điều kiện để họ
sát cánh với tổ chức. Cán bộ, nhân viên cũng sẽ cảm thấy được khuyến khích, thấy được
vị trí đích thực của mình trong doanh nghiệp và có động lực phấn đấu hơn. Thực tế đã
chứng minh rằng đối với những doanh nghiệp thành công trên thương trường thì họ đều
nhìn nhận một cách rất nghiêm túc đến vấn đề quy hoạch đội ngũ cán bộ lãnh đạo hiện tại
cũng như nguồn kế cận, dự bị.
Tổng công ty Cà phê Việt Nam là một trong những Tập đoàn kinh tế - Tổng công ty
91 được Thủ tướng Chính phủ thành lập từ năm 1995. Là một doanh nghiệp Nhà nước, vừa
chuyên về nông nghiệp vừa sản xuất kinh doanh lại vừa đảm nhận nhiệm vụ công ích, nên
đội ngũ cán bộ lãnh đạo rất đa dạng và phong phú. Do đó tôi đã quyết định chọn đề tài
“Một số giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch - đào tạo nguồn cán bộ chủ chốt của
Công ty mẹ - Tổng công ty Cà phê Việt Nam” hướng đến trở thành một trong những Tập

đoàn kinh tế mạnh của Nhà nước.
2. Mục tiêu
- Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của Công ty mẹ có phẩm chất, năng
lực, cũng như có số lượng và cơ cấu hợp lý, đảm bảo sự chuyển tiếp vững vàng liên tục
giữa các thế hệ cán bộ.

Sinh viên: Nguyễn Ân Thành - Lớp NL01-VB2K12

4


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Phượng

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam

- Tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý để chủ động bổ sung cho nhu cầu của Công
ty mẹ và toàn Tổng công ty; tạo điều kiện và cơ hội để cán bộ rèn luyện, phấn đấu,
trưởng thành.
- Làm cơ sở để đẩy mạnh việc bồi dưỡng đào tạo, đào tạo lại cán bộ và luân
chuyển hợp lý theo quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các cán bộ có chức danh từ Phó/Trưởng Ban
của Cơ quan Văn phòng Tổng công ty và Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng của
57 đơn vị thành viên của Vinacafe.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu là đọc, tham khảo, tìm hiểu các tài liệu sẵn của hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các nội quy, quy chế về công tác cán bộ
của Vinacafe. Bên cạnh đó, căn cứ vào kết quả hoạt động cũng như các chính sách của

Vinacafe để thu thập các thông tin cần thiết cho chuyên đề tốt nghiệp này.
5. Bố cục của chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp này gồm các chương chính sau:
♦ Chương I: Lý luận cơ bản về công tác quy hoạch cán bộ
♦ Chương II: Giới thiệu về Tổng công ty Cà phê Việt Nam (và Công ty mẹ)
♦ Chương III: Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch
cán bộ của Tổng công ty Cà phê Việt Nam
Dựa vào kiến thức kiến thực học tập tại Nhà trường và kiến thức, kinh nghiệm
thực tế tích lũy trong quá trình thực tập tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam, tôi mong
muốn thực hiện chuyên đề này nhằm mục đích đóng góp ý kiến về việc nâng cao chất
lượng của công tác quy hoạch - đào tạo cán bộ để làm sao nó thực sự là một trong những
biện pháp động viên, khuyến khích cán bộ trong Tổng công ty để họ thấy thực sự đây là
một công tác có ích cho bản thân họ thực sự và từ đó họ sẽ đóng góp và tâm huyết với
Tổng công ty nói riêng và cho ngành cà phê nói chung.

Sinh viên: Nguyễn Ân Thành - Lớp NL01-VB2K12

5


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Phượng

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam

CHƢƠNG I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUY HOẠCH CÁN BỘ
I - KHÁI NIỆM


1. Quy hoạch và quy hoạch cán bộ
Về cấp độ, có quy hoạch tổng quát và quy hoạch cục bộ ở cấp độ quốc gia, ví dụ:
có thể coi đường lối (chiến lược) xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là một loại quy hoạch tổng
quát, các quy hoạch phát triển kinh tế, xây dựng lực lượng an ninh, quốc phòng… là
những quy hoạch cục bộ. Dưới những quy hoạch cục bộ đó lại có những quy hoạch chi
tiết, cấp độ thấp hơn. Quy hoạch cục bộ phải xuất phát từ quy hoạch tổng quát, phục vụ
cho việc thực hiện quy hoạch tổng quát. Mặt khác, khi xây dựng quy hoạch tổng quát,
cần phải lượng định đúng những nội dung chủ yếu thuộc quy hoạch cục bộ. Cần phải làm
rõ một điều là không phải quy hoạch cấp độ thấp thì dễ làm hơn quy hoạch cấp độ cao.
Xét về mặt nào đó thì quy hoạch cấp độ thấp có điểm khó làm hơn vì phụ thuộc vào các
quy hoạch cấp độ cao, lấy các quy hoạch cấp độ cao hơn là tiền đề.
Về vấn đề phát triển, con người đã tích luỹ được một khối lượng kiến thức đáng
kể, nhưng còn rất nhiều những yếu tố chưa biết, chưa lường hết được. Trong tính hiện
thực, quy hoạch đúng không phải là một quy hoạch cứng nhắc, “nhất thành bất biến” mà
là ở chỗ, nó đặt ra được một nền tảng vững chắc, hợp lý làm cơ sở cho những điều chỉnh,
vận động linh hoạt phù hợp với thực tiễn sống động, nhưng không phá vỡ nền tảng cơ
bản của quy hoạch.
Những điều nói trên cũng đúng cho quy hoạch cán bộ. Quy hoạch cán bộ - một
loại quy hoạch rất quan trọng, nhưng rất khó làm - xét về cấp độ là một loại quy hoạch
cục bộ cấp thấp, phụ thuộc vào các quy hoạch cấp độ cao hơn. Khi các quy hoạch cấp độ
cao hơn thay đổi thì quy hoạch cán bộ phải thay đổi theo. Những đổi mới mạnh mẽ về
kinh tế, văn hoá, xã hội và hệ thống chính trị diễn ra trên đất nước ta đòi hỏi phải đổi mới
công tác quy hoạch cán bộ cả về đối tượng, nội dung, phương pháp.
Trong tiếng Anh có cụm từ “Succession planning” - tạm dịch là hoạch định kế
thừa, tương đương với khái niệm quy hoạch cán bộ trong quản trị nhân sự của Việt Nam.
Sinh viên: Nguyễn Ân Thành - Lớp NL01-VB2K12

6



Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Phượng

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam

Quy hoạch cán bộ là sự chủ động trù liệu, dự kiến, sắp xếp, bố trí nhân sự đảm
nhiệm một hoặc một số vị trí chức danh lãnh đạo, quản lý trong hiện tại và tương lai khi
thực hiện đồng bộ các chủ trương, biện pháp tạo nguồn để xây dựng đội ngũ cán bộ, đặc
biệt là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, trên cơ sở dự báo nhu cầu cán bộ nhằm đảm bảo
thực hiện tốt mục tiêu đề ra trong thời gian nhất định.
2. Vai trò của quy hoạch cán bộ
- Quy hoạch cán bộ là một nội dung trọng yếu của công tác cán bộ (quản trị nhân
sự), bảo đảm cho công tác cán bộ đi vào nền nếp, chủ động, có tầm nhìn xa, đáp ứng cả
nhiệm vụ trước mắt và lâu dài.
- Quy hoạch cán bộ là để xây dựng đội ngũ nhà lãnh đạo, quản lý có phẩm chất và
năng lực, có số lượng và cơ cấu hợp lý, đảm bảo tính liên tục, kế thừa và phát triển, tránh
tình trạng hẫng hụt, bị động, chắp vá, tạo sự chuyển tiếp liên tục, vững vàng giữa các thế
hệ cán bộ, giữ vững đoàn kết nội bộ và ổn định.
- Là nền tảng, cơ sở, căn cứ cho việc đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển và bổ nhiệm
cán bộ.
- Tạo nguồn nhân sự cho doanh nghiệp, tạo điều kiện, cơ hội và động lực để cán
bộ nhân viên rèn luyện, phấn đấu và trưởng thành.
3. Sự cần thiết phải xây dựng quy hoạch cán bộ
Yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước cùng với xu thế hội
nhập, mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế đòi hỏi tính cấp thiết của công tác quy hoạch cán
bộ. Có làm tốt công tác quy hoạch cán bộ mới từng bước nâng cao được chất lượng, số
lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ; đảm bảo tính liên tục, kế thừa và phát triển, tránh tình
trạng hẫng hụt, bị động, chắp vá,….
Công tác quy hoạch cán bộ có liên quan chặt chẽ đến tất cả các khâu của công tác

cán bộ như: đánh giá, lựa chọn, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, luân chuyển và chính sách đãi ngộ. Làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ sẽ tạo sàng đáp ứng yêu cầu bố trí, sử dụng và có cơ sở để thực hiện chính sách
cán bộ. Ngược lại, đánh giá, sử dụng và thực hiện chính sách đãi ngộ phù hợp mới tạo ra

Sinh viên: Nguyễn Ân Thành - Lớp NL01-VB2K12

7


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Phượng

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam

động lực thúc đẩy xây dựng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ,
công chức ngày càng có chất lượng.
4. Mục đích, quan điểm và nguyên tắc
4.1. Mục đích, yêu cầu
- Tạo sự chủ động, có tầm nhìn chiến lược trong công tác quản trị nguồn nhân lực
của doanh nghiệp
- Chuẩn bị từ xa và tạo nguồn nhân lực dồi dào làm căn cứ để thực hiện việc quản
trị nhân sự.
- Bảo đảm đủ nguồn cán bộ để mỗi giai đoạn - nhiệm kỳ có thể đổi mới khoảng 30
- 40% đội ngũ cán bộ lãnh đạo các cấp.
- Làm căn cứ để đẩy mạnh việc đào tạo, đào tạo lại, bố trí, sử dụng, luân chuyển,
bổ nhiệm,… cán bộ.
4.2. Quan điểm
- Quy hoạch cán bộ phải xuất phát từ tình hình, nhu cầu thực tiễn của doanh

nghiệp.
- Lấy việc phục vụ mục tiêu của doanh nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể để xây
dựng nguồn nhân lực hội đủ điều kiện mà doanh nghiệp cần.
- Có quan điểm giai cấp công nhân trong công tác quy hoạch cán bộ; thông qua
hoạt động thực tiễn để tuyển chọn, giáo dục, bồi dưỡng.
4.3. Nguyên tắc
- Quy hoạch cán bộ phải gắn với các khâu trong công tác cán bộ; phải sát với thực
tiễn, trên cơ sở nắm chắc đội ngũ cán bộ hiện có và nguồn cán bộ, dự báo được yêu cầu
sắp đến để đề ra các biên pháp tích cực, khả thi, hiệu quả.
- Quy hoạch cán bộ cần được tiến hành đồng bộ từ quy hoạch cán bộ chuyên môn,
nghiệp vụ đến quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý; lấy quy hoạch cấp dưới làm căn cứ và
thúc đẩy cho quy hoạch cấp trên.
- Thực hiện quy hoạch “động” và “mở”
- Phải mang tính khoa học và thực tiễn

Sinh viên: Nguyễn Ân Thành - Lớp NL01-VB2K12

8


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Phượng

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam

- Cán bộ trong diện quy hoạch phải là những người có điều kiện và khả năng đạt
được tiêu chuẩn chức danh cán bộ và phải được đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện và thử
thách trong thực tiễn.
- Cán bộ trong quy hoạch phải được quản lý theo quy chế phân cấp quản lý cán bộ

như đối với cán bộ đương chức.
- Thực hiện công khai công tác quy hoạch cán bộ; cơ quan có thẩm quyền quyết
định quy hoạch thì quyết định phạm vi, đối tượng, thời điểm, mức độ và hình thức công
khai.
II - CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY HOẠCH

1. Nhiệm vụ, mục tiêu, định hƣớng phát triển của doanh nghiệp
Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh, phương hướng, nhiệm vụ và chiến lược
của doanh nghiệp trong từng giai đoạn mà xây dựng quy hoạch cho phù hợp.
2. Hệ thống tổ chức và dự báo mô hình tổ chức bộ máy trong tƣơng lai; thực
trạng nguồn nhân lực hiện có
Căn cứ vào hoạch định nguồn nhân lực của doanh nghiệp và đội ngũ nhân lực hiện
có của từng giai đoạn để xây dựng quy hoạch.
3. Tiêu chuẩn
3.1. Tiêu chuẩn chung
- Đáp ứng tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo, quản lý được nêu trong Nghị quyết Hội
nghị lần thứ 3 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII:
“Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc
lập và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách và
pháp luật của Nhà nước
Cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư. Không tham nhũng và kiên quyết đấu
tranh chống tham nhũng. Có ý thức tổ chức kỷ luật. Trung thực, không cơ hội, được tín
nhiệm.
Có trình độ hiểu biết và lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính
sách pháp luật của Nhà nước. Có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng lực và sức khỏe
để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
Sinh viên: Nguyễn Ân Thành - Lớp NL01-VB2K12

9



Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Phượng

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam

Các tiêu chuẩn này có quan hệ mật thiết với nhau. Coi trọng cả đức và tài, đức là
gốc”.
- Luôn hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Có tinh thần chủ động, sáng tạo trong thực hiện công việc; dám nghĩ, dám làm,
dám chịu trách nhiệm; ham học hỏi, cầu tiến bộ.
- Có năng lực tổ chức, điều hành để thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực công tác
được phân công phụ trách.
- Đạo đức, lối sống trong sạch, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, chống chủ
nghĩa cá nhân; bản thân cán bộ và gia đình phải gương mẫu chấp hành đúng pháp luật,
không lợi dụng chức quyền để mưu cầu lợi ích riêng; có khả năng đoàn kết, tập hợp, quy
tụ cán bộ.
- Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý của ngành nào thì cần am hiểu nhiệm vụ của
ngành đó trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
3.2. Tiêu chuẩn cụ thể
Ngoài các tiêu chuẩn chung nói trên, cán bộ đưa vào quy hoạch cán bộ lãnh đạo,
quản lý còn cần được đào tạo, bồi dưỡng và phải là những cán bộ có triển vọng để khi
được bố trí vào chức vụ quy hoạch phải đáp ứng các yêu cầu:
- Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ đại học trở lên và các kỹ năng có thể đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ của doanh nghiệp.
- Cấp thủ trưởng đơn vị phải tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị.
- Kinh qua thực tiễn lãnh đạo, quản lý ở cấp dưới hoặc nếu chưa kinh qua chức vụ
chủ chốt cấp dưới nhưng có năng lực thực tiễn và có triển vọng phát triển.
- Có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ

- Yêu cầu về độ tuổi khi được bố trí vào chức vụ quy hoạch phải đảm bảo:
+ Nhân sự lần đầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nói chung phải đủ tuổi để
khi bổ nhiệm có thể công tác đủ 02 nhiệm kỳ trở lên
+ Nhân sự tiếp tục đmả nhiệm chức vụ hiện giữ nói chung phải đủ tuổi
công tác trọn 01 nhiệm kỳ hoặc ít nhất là 2/3 nhiệm kỳ

Sinh viên: Nguyễn Ân Thành - Lớp NL01-VB2K12

10


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Phượng

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam

+ Đối với cán bộ dưới 45 tuổi thuộc diện quy hoạch chức danh lãnh đạo
đơn vị thì phải tốt nghiệp đại học hệ chính quy và cao cấp lý luận chính trị hệ tập trung.
- Đồng thời quan tâm đến các cán bộ tuy không được đào tạo cơ bản theo quy
định, nhưng có năng lực nổi trội trong chỉ đạo thực tiễn, được nhân viên tín nhiệm;
những cán bộ là dân tộc thiểu số, cán bộ nữ cần xem xét vận dụng một cách thích hợp.
III - MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƢU Ý TRONG QUY HOẠCH CÁN BỘ

1. Đánh giá cán bộ trƣớc khi đƣa vào quy hoạch
Đánh giá là khâu tiền đề, là khâu bắt buộc thực hiện khi tiến hành công tác quy
hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý. Đây là căn cứ để thực hiện các khâu trong công tác cán
bộ và cũng để không ngừng nâng cao phẩm chất, năng lực và hiệu quả công tác của cán
bộ.
- Nội dung đánh giá:

+ Năng lực thực tiễn của cán bộ
+ Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
+ Chiều hướng và triển vọng phát triển
- Quy trình đánh giá:
+ Người đứng đầu trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ đánh giá
+ Tập thể lãnh đạo và cấp ủy nơi cán bộ công tác đánh giá
+ Tập thể lãnh đạo và cấp ủy có thẩm quyền quy hoạch cán bộ đánh giá
- Yêu cầu đánh giá:
+ Người đánh giá cán bộ phải nắm vững quan điểm về đánh giá cán bộ
+ Phải làm rõ ưu - khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu của từng nội dung đánh giá
+ Đảm bảo tính khách quan, toàn diện, tính lịch sự cụ thể, phát triển; phương
pháp khoa học và phù hợp thực tế; có tiêu chí đánh giá cụ thể; công khai với người được
đánh giá,…
- Bản thân cán bộ chịu trách nhiệm về những đánh giá của mình; người đứng đầu cơ
quan và tập thể lãnh đạo nói trên phải chịu trách nhiệm về nội dung đánh giá cán bộ.
Cấp có thẩm quyền chưa phê duyệt hoặc xác nhận quy hoạch cán bộ của cấp dưới
nếu cấp dưới chưa đánh giá cán bộ trước khi đưa cán bộ vào diện quy hoạch.
Sinh viên: Nguyễn Ân Thành - Lớp NL01-VB2K12

11


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Phượng

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam

2. Quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý phải gắn với các khâu khác trong công
tác cán bộ (quản trị nhân sự): đánh giá, luân chuyển, đào tạo, bố trí sử dụng, chính sách

cán bộ và với quy hoạch chung của nguồn nhân lực.
3. Quy hoạch cán bộ phải đảm bảo phƣơng châm “mở” và “động”
- Quy hoạch “mở” là một chức danh cần quy hoạch một số người và một người có
thể quy hoạch vào một số chức danh mà người đó có khả năng đảm nhận; không khép kín
trong từng cơ quan, đơn vị; không chỉ đưa vào quy hoạch những cán bộ hiện đang công
tác tại cơ quan, đơn vị mà cần mở rộng nguồn, đưa vào quy hoạch cả cán bộ công tác ở
nơi khác có đủ tiêu chuẩn và điều kiện đảm nhận được chức danh quy hoạch.
- Quy hoạch “động” là quy hoạch luôn được bổ sung, điều chỉnh trên cơ sở theo
sát sự phát triển của cán bộ; đưa ra khỏi quy hoạch những người không còn đủ tiêu chuẩn
và điều kiện, không có triển vong phát triển; bổ sung vào quy hoạch những nhân tố mới
có triển vọng.
4. Quan hệ giữa quy hoạch và bố trí nhân sự
- Bố trí nhân sự là lựa chọn người có thể đảm đương ngay vị trí lãnh đạo khi có
nhu cầu.
- Quy hoạch cán bộ là tạo nguồn để chủ động chuẩn bị cán bộ cho chức danh quy
hoạch.
5. Về quy hoạch cán bộ đƣơng chức
- Trong quy hoạch phải bao gồm cả cán bộ đương chức (có khả năng tái bổ nhiệm
vào chức vụ hiện giữ) và cán bộ mới được giới thiệu lần đầu
- Cán bộ đương chức có thời hạn xem xét bổ nhiệm lại trong giai đoạn quy hoạch
tới mà có đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì xem xét quy hoạch vào chức danh đương chức.
- Không quy hoạch cán bộ đương chức vào chức vụ mà cán bộ đó hiện giữ trong
nhiệm kỳ hiện tại.
6. Về số lƣợng nguồn đƣa vào quy hoạch
- Đối với các chức danh chủ chốt, tối thiểu phải quy hoạch 2 - 3 cán bộ cho 01
chức danh; không quy hoạch 01 cán bộ cho 01 chức danh.

Sinh viên: Nguyễn Ân Thành - Lớp NL01-VB2K12

12



Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Phượng

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam

- Không quy hoạch 01 người vào quá nhiều chức danh hoặc 01 chức danh quy
hoạch quá nhiều người.
7. Về độ tuổi cán bộ đƣa vào quy hoạch
- Cán bộ đưa vào quy hoạch lần đầu vào các chức danh lãnh đạo quản lý có đội
tuổi còn tối thiểu là 01 nhiệm kỳ giữ chức trở lại đối với cả nam và nữ.
- Đối với các đồng chí đang giữ chức vụ lãnh đạo, tính đến thời điểm bắt đầu
nhiệm kỳ mới còn đủ tuổi công tác 2/3 nhiệm kỳ trở lên thì có thể đưa vào quy hoạch để
xem xét tái bổ nhiệm.
- Những cán bộ đã có trong quy hoạch nhưng khi đến kỳ xem xét lại thấy không
đủ tuổi bổ nhiệm lần đầu vào chức danh quy hoạch thì cần đưa ra khỏi quy hoạch.
8. Về thực hiện công khai trong quy hoạch
- Công khai tiêu chuẩn chung, tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh cán bộ lãnh
đạo, quản lý trong hội nghị lấy phiếu giới thiệu nguồn quy hoạch cán bộ của đơn vị,
doanh nghiệp.
- Danh sách cán bộ đưa vào quy hoạch được công khai trong tập thể lãnh đạo, cấp
ủy cơ quan, đơn vị và trưởng các đơn vị trực thuộc; đồng thời thông báo cho cá nhân cán
bộ biết.
- Danh sách cán bộ đã được phê duyệt được gửi cho cấp quản lý trực tiếp cán bộ
và cán bộ trong diện quy hoạch được biết.
VI - NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP QUY HOẠCH CÁN BỘ

1. Thẩm quyền và chức danh quy hoạch

1.1. Chức danh quy hoạch
- Các chức danh do Chính phủ, bộ/ngành quản lý
- Các chức danh do Lãnh đạo đơn vị quản lý theo phân cấp
1.2. Về thẩm quyền
- Cấp trên thực hiện một phần quy trình hoặc phê duyệt các chức danh thuộc thẩm
quyền quản lý
- Cấp dưới có thẩm quyền về thực hiện quy trình quy hoạch và phê duyệt các chức
danh thuộc thẩm quyền quản lý
Sinh viên: Nguyễn Ân Thành - Lớp NL01-VB2K12

13


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Phượng

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam

2. Quy trình xây dựng quy hoạch
2.1. Công tác chuẩn bị
Trước khi thực hiện quy trình quy hoạch các chức danh cán bộ thuộc diện cấp trên
quản lý, đơn vị cần thực hiện các công việc sau:
- Hoàn thành công tác quy hoạch cấp dưới của các đơn vị trực thuộc để làm cơ sở
phát hiện nguồn cho quy hoạch cán bộ cấp trên.
- Rà soát, đánh giá đội ngũ nhà quản lý và cán bộ quy hoạch:
+ Xem xét, đánh giá chung đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt về
chất lương, số lượng, cơ cấu
+ Tiến hành nhận xét, đánh giá đối với từng cán bộ (Mẫu số 1)
+ Phân loại, lập danh sách theo đối tượng (Mẫu số 2):

Có triển vọng đảm nhận nhiệm vụ cao hơn
Tiếp tục đảm nhận chức vụ cũ
Cần được đào tạo, bồi dưỡng thêm
Không đủ điều kiện bổ nhiệm lại trong tương lai
- Xây dựng phương án cơ cấu cán bộ và cụ thể hóa tiêu chuẩn của từng chức danh
cho phù hợp thực tế.
- Lập danh sách dự nguồn các chức danh quy hoạch (trước khi lấy ý kiến giới
thiệu - Mẫu số 3) căn cứ vào:
+ Tiêu chuẩn chức danh
+ Kết quả rà soát đội ngũ nhà quản lý
+ Kết quả quy hoạch của cấp dưới
+ Ý kiến thống nhất trong bộ máy lãnh đạo
và danh sách có đầy đủ thông tin cơ bản về cán bộ
2.2. Các bước tiến hành
Bước 1:
Tổ chức hội nghị cán bộ, nhân viên để lấy phiếu giới thiệu cán bộ vào diện quy
hoạch
- Tùy vào quy mô của doanh nghiệp để xác định thành phần lấy phiếu giới thiệu.

Sinh viên: Nguyễn Ân Thành - Lớp NL01-VB2K12

14


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Phượng

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam


- Thủ trưởng đơn vị, doanh nghiệp chủ trì
- Trình tự:
+ Phổ biến mục đích, yêu cầu, tiêu chuẩn, cơ cấu nguồn
+ Phát danh sách trích ngang cán bộ dự kiến đưa vào quy hoạch (Mẫu số
3); thành phần được yêu cầu lấy phiếu giới thiệu có thể giới thiệu thêm nguồn ở ngoài
danh sách (nếu có)
+ Bỏ và thu phiếu giới thiệu (Mẫu số 4 - Phiếu giới thiệu)
* Lưu ý:
- Đối với đơn vị có nhiều thành viên trực thuộc, trú đóng phân tán thì không nhất
thiết tổ chức hội nghị, có thể tham khảo ý kiến qua thư, nhưng phải đảm bảo khách quan,
bí mật thông tin giới thiệu (người tham gia bỏ phiếu gửi lại ý kiến của mình trong phong
bì do bộ phận tổ chức nhân sự chuẩn bị sẵn; mở, bóc bì để kiểm phiếu cùng lúc).
- Trường hợp giới thiệu cán bộ nguồn là cán bộ của đơn vị khác thì trên cơ sở phát
hiện, giới thiệu của cán bộ chủ chốt từ nhà quản lý cấp trung của cơ quan cấp trên, của cơ
quan tham mưu về công tác nhân sự, cần liên hệ với nơi quản lý trực tiếp cán bộ này để
thẩm định, xem xét, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định mà không căn cứ vào số
người giới thiệu và không tổ chức lấy giới thiệu.
Bước 2: Lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt đơn vị, doanh nghiệp (từ nhà quản lý cấp
trung trở lên)
Bước 3: Lấy ý kiến của cấp trên:
- Báo cáo xin ý kiến cấp ủy cấp trên
- Báo cáo kết quả thực hiện quy trình quy hoạch cán bộ
- Danh sách tổng hợp nguồn quy hoạch cán bộ thuộc diện cấp trên quản lý và cấp
doanh nghiệp quản lý (Mẫu số 5A và 5B - Phần này tách ra làm 02 danh sách theo phân
cấp phê duyệt)
- Bản nhận xét, đánh giá của từng cán bộ đưa vào quy hoạch do thủ trưởng đơn vị
nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Xem xét, quyết định

Sinh viên: Nguyễn Ân Thành - Lớp NL01-VB2K12


15


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Phượng

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam

- Nếu là cán bộ thuộc diện cấp trên quản lý thì kết thúc tại bước 3 (hoàn chỉnh và
gửi hồ sơ)
- Nếu là cán bộ thuộc diện đơn vị, doanh nghiệp quản lý thì cấp ủy đơn vị thảo
luận, ghi phiếu quyết định quy hoạch cán bộ
Các cán bộ được trên 50% tổng số phiếu tán thành của cấp ủy thì được đưa vào
danh sách quy hoạch.
3. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch
- Định kỳ rà soát, xây dựng và xem xét bổ sung quy hoạch
- Trong mỗi giai đoạn quy hoạch cán bộ, các đơn vị chỉ xây dựng quy hoạch 01
lần (05 năm/lần).
- Trong những năm tiếp theo, căn cứ vào đánh giá cán bộ hàng năm để xem xét bỏ
phiếu quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền bổ sung nhân tố mới đủ điều kiện và tiêu
chuẩn vào quy hoạch, đưa ra những cán bộ không còn đủ điều kiện và tiêu chuẩn quy
hoạch, không cần thực hiện đầy đủ các bước như xây dựng quy hoạch ban đầu.
V - QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH

- Quy hoạch cán bộ là cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch về đào tạo, bồi
dưỡng, luân chuyển để bồi dưỡng thực tế cán bộ lãnh đạo, quản lý.
- Bố trí sử dụng cán bộ theo quy hoạch
- Cử đi đào tạo, bồi dưỡng, lân chuyển, bổ nhiệm hoặc giới thiệu ứng cả đều phải

căn cứ vào quy hoạch cán bộ. Chú trọng đào tạo lý luận chính trị, quản lý nhà nước, quản
lý kinh tế, quản trị doanh nghiệp, ngoại ngữ, tin học và các kỹ năng cần thiết theo tiêu
chuẩn.
- Khi bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử vào chức danh nào thì trước hết phải chọn
những cán bộ được quy hoạch vào chức danh đó; trường hợp đặc biệt mới chọn những
người quy hoạch vào các chức danh tương đương.
- Bộ phận trực tiếp tham mưu cho nhà lãnh đạo và thực hiện công tác quy hoạch là
bộ phận tổ chức cán bộ hoặc nhân sự của cơ quan, doanh nghiệp.
VI - HỒ SƠ THỦ TỤC

- Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch
Sinh viên: Nguyễn Ân Thành - Lớp NL01-VB2K12

16


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Phượng

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam

- Biên bản lấy ý kiến giới thiệu (hội nghị cán bộ, công nhân viên)
- Biên bản liên tịch lấy ý kiến tán thành
- Bản nhận xét, đánh giá cán bộ
- Các biểu mẫu từ Mẫu số 01 đến 05A-B
- Danh sách và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quy hoạch
- Danh sách và kế hoạch luân chuyển, dự kiến điều động, luân chuyển cán bộ có
độ tuổi dưới 45 để đào tạo, rèn luyện.
- Hồ sơ cá nhân: Sơ yếu lý lịch 2C/BNV-2008, Kê khai tài sản, Nhận xét cấp ủy

nơi cư trú, Các văn bằng chứng chỉ (công chứng).
VII - KẾT LUẬN

Quy hoạch cán bộ hay hoạch định kế thừa chỉ là một khâu trong công tác quản trị
nguồn nhân lực, nhưng nó lại đóng vai trò khá quan trọng và mang tính hiệu ứng dây
chuyền đối với các công tác khác của quản trị nhân sự. Cơ sở lý luận, phương pháp là
như vậy, nhưng tại sao khi tiến hành thực hiện và áp dụng vào thực tế vẫn còn những hạn
chế, vướng mắc? Đây không chỉ là câu hỏi cho riêng nhà quản trị nhân sự mà cho cả một
tập thể nhà lãnh đạo doanh nghiệp.
Như vậy, để thực hiện thành công một phương án quy hoạch cán bộ, ngoài nhận
thức đồng đều của nhà quản lý cá cấp, quyết tâm cao, chỉ đạo quyết liệt và nhất quán của
người đứng đầu thì cần phải thực hiện đầy đủ và hợp lý các giai đoạn, từ khâu chuẩn bị
cho đến việc hoàn tất hồ sơ và một đội ngũ những người làm nhân sự được trang bị kỹ
năng, kiến thức phù hợp, nhạy bén và thức thời.
Trong quy trình thực hiện quy hoạch cán bộ, bước đánh giá cán bộ trước khi giới
thiệu quy hoạch là khâu đầu tiên và cũng là quan trọng nhất, nó ảnh hưởng và chi phối
tất cả các bước tiếp theo trong quá trình quy hoạch cũng như kết quả của công tác quy
hoạch cán bộ, chứ chưa nói đến việc đào tạo, bổ nhiệm,…Nếu đánh giá đúng sẽ bố trí
đúng cán bộ và cán bộ sẽ phát huy được ưu điểm, thế mạnh của mình, và ngược lại khi
đánh giá sai thì sẽ bố trí sai. Mọi sự sai sót đều phải trả giá và cái giá đắt nhất là bố trí
sai nhân sự.

Sinh viên: Nguyễn Ân Thành - Lớp NL01-VB2K12

17


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Phượng


Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam

CHƢƠNG II
GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ
TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM - CÔNG TY MẸ
I - TÊN GỌI, TRỤ SỞ; SỐ TÀI KHOẢN; NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH

1. Tên gọi, trụ sở
- Tªn ®Çy ®ñ bằng tiếng việt: Công ty mẹ TNHH một thành viên - Tổng
công ty Cà phê Việt Nam;
- Tªn giao dÞch: Tổng công ty Cà phê Việt Nam;
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Viet Nam National Coffee Corporation;
- Tên viết tắt: Vinacafe;
- Biểu tượng:

- Trụ sở chính: Tại thành phố Hồ Chí Minh;
* Địa chỉ trụ sở hiện tại: Số 211-213-213A Trần Huy Liệu, phường 8, quận Phú
Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh;
- Điện thoại:

08 5449.5514;

- Fax:

08 5449.5513;

- Email:

;


- Website:

;

- Người đại diện theo pháp luật: Tổng giám đốc.
- Số tài khoản: 32526349 tại Sở giao dịch Ngân hàng Á Châu, địa chỉ: 442
Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Sinh viên: Nguyễn Ân Thành - Lớp NL01-VB2K12

18


Chuyờn tt nghip

GVHD: V Th Phng

Thc trng v mt s gii phỏp hon thin cụng tỏc quy hoch cỏn b ti Tng cụng ty C phờ Vit Nam

2. Ngnh, ngh kinh doanh
- Trng c phờ, sn xut kinh doanh c phờ, ca cao, cao su, tiờu, iu, mớa, chố,
cõy lng thc v cỏc loi cõy cụng nghip khỏc; trng rng; khai thỏc lõm nghip; lõm
sn v dch v cú liờn quan; nuụi, trng, khai thỏc thu, hi sn v dch v cú liờn quan.
- u t Cụng nghip ch bin nụng sn, c phờ, chố, cao su, ca cao, ng, mt
- Sn xut, kinh doanh phõn bún, vt t, hng hoỏ tiờu dựng phc v sn xut i
sng; kinh doanh thuc bo v thc vt;
- Chn nuụi gia sỳc, sn xut, ch bin thc n gia sỳc, ch bin thc phm.
- Sn xut vt liu xõy dng.
- Xõy dng cỏc cụng trỡnh giao thụng, thy li, khai hoang, qun lý, s dng v

khai thỏc thy nụng, thu in.
- Kinh doanh dch v du lch, dch v lu trỳ, khỏch sn, nh hng, dch v du
lch, vn chuyn khỏch, t vn u t du lch, qung cỏo vn húa.
- T vn xỳc tin thng mi; kinh doanh kho bói; vn ti hng hoỏ v cỏc thit b
vn ti.
- u t kinh doanh bt ng sn, trung tõm thng mi, cho thuờ vn phũng, cao c.
- Xut nhp khu c phờ, nụng - lõm - hi sn, vt t thit b hng húa tiờu dựng khỏc.
- o to, chuyn giao k thut liờn quan n trng, sn xut, ch bin c phờ v
cỏc hng hoỏ khỏc.
- u t vn vo cỏc cụng ty thnh viờn, cụng ty c phn.
- Kinh doanh cỏc ngnh, ngh khỏc theo quy nh ca phỏp lut.
3. Vốn điều lệ xác định (làm tròn) 1.150.000.000.000
đồng (Một nghỡn một trăm năm m-ơi tỷ đồng chẵn).
4. T chc B mỏy qun lý
- Hi ng thnh viờn;
- Kim soỏt viờn;
- Tng giỏm c v cỏc Phú tng giỏm c;
- B mỏy tham mu giỳp vic: Vn phũng v cỏc Ban (b phn) chuyờn mụn.
- 01 Vn phũng i din ti H Ni.
Sinh viờn: Nguyn n Thnh - Lp NL01-VB2K12

19


Chuyờn tt nghip

GVHD: V Th Phng

Thc trng v mt s gii phỏp hon thin cụng tỏc quy hoch cỏn b ti Tng cụng ty C phờ Vit Nam


II - TểM TT QU TRèNH HèNH THNH V PHT TRIN

1. Tng cụng ty C phờ Vit Nam (sau õy gi tt l Tng cụng ty)
c thnh lp theo Quyt nh s 251/Q-TTg ngy 29/4/1995 ca Th tng
Chớnh ph trờn c s sp xp li cỏc n v sn xut lu thụng, s nghip v c phờ thuc
B Nụng nghip v Cụng nghip thc phm v cỏc n v sn xut, lu thụng thuc a
phng. Ti Ngh nh s 44/CP ngy 17/7/1995 ca Chớnh ph phờ chun iu l t
chc v hot ng ca Tng cụng ty, Chớnh ph xỏc nh Tng cụng ty cú 62 doanh
nghip thnh viờn v 08 n v s nghip trc thuc, Tng cụng ty cú Tr s chớnh t
ti S 5 ễng ch Khiờm, qun Ba ỡnh, thnh ph H Ni;
Gn vi quỏ trỡnh t chc sn xut, kinh doanh v sp xp li doanh nghip theo
Quyt nh s 79/2003/Q-TTg ngy 29/3/2003 v Quyt nh s 49/2006/QĐ-TTg
ngày 03/3/2006 của Thủ t-ớng Chính phủ phê duyệt Ph-ơng án
sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp của Tổng công
ty cà phê Việt Nam trong giai đoạn 2006 - 2010, n nm 2008
Tng cụng ty c sp xp li cũn 51 n v thnh viờn (Trong ú cú 5 n v hch toỏn
ph thuc; 37 n v hch toỏn c lp, 03 n v c phn cú vn gúp chi phi, 6 n v
c phn, vn gúp khụng chi phi), Tng cụng ty cú Tr s chớnh t ti 211-213-213A,
Trn Huy Liu, phng 8, qun Phỳ Nhun, thnh ph H Chớ Minh.
n v thnh viờn:
- 14 Chi nhỏnh/Cụng ty con hch toỏn ph thuc v 01 n v s nghip
- 28 Cụng ty trỏch nhim hu hn mt thnh viờn hch toỏn c lp
- 07 Cụng ty c phn chi phi
- 08 Cụng ty c phn liờn kt
2 - Cụng ty m - Tng cụng ty C phờ Vit Nam (sau đây gọi tắt là
Công ty m)
Cụng ty m c hỡnh thnh da trờn c s tip tc thc hin l trỡnh sp xp, i
mi v chuyn i mụ hỡnh hot ng ca doanh nghip theo Quyt nh 1736/Q-TTg
v vic phờ duyt ỏn chuyn Tng cụng ty C phờ Vit Nam sang hot ng theo hỡnh
thc Cụng ty m - Cụng ty con v Quyt nh s 1737/Q-TTg ngy 29/10/2009 ca

Th tng Chớnh ph v vic thnh lp Cụng ty m - Tng cụng ty C phờ Vit Nam,
Sinh viờn: Nguyn n Thnh - Lp NL01-VB2K12

20


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Phượng

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam

theo đó Công ty mẹ - Tổng công ty Cà phê Việt Nam có Cơ quan Văn phòng Công ty mẹ,
01 Văn phòng Đại diện tại Hà Nội và 14 đơn vị hạch toán phụ thuộc, 01 đơn vị sự nghiệp
có thu (Trung tâm Sản xuất giống lúa lai - được Bộ Nông nghiệp & PTNT thành lập tại
Quyết định số 2770/QĐ-BNN-TCCB ngày 01/10/2009); Thực hiện vai trò đại diện chủ
sở hữu nhà nước tại 28 công ty con hạch toán độc lập chuyển thành Công ty TNHH một
thành viên do Tổng công ty nắm giữ 100% vốn điều lệ, 07 công ty con do Công ty mẹ
giữ cổ phần chi phối, 08 Công ty liên kết (trong đó có 02 công ty cổ phần nhà nước).
2.1. Công ty mẹ có chức năng nhiệm vụ
- Thống nhất quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm thực hiện tốt chiến
lược phát triển cà phê Việt Nam theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
- Quyết định chiến lược, kế hoạch và trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh của
Công ty mẹ, tập trung chỉ đạo và tổ chức phối hợp thị trường, kinh doanh trong Công ty
mẹ - Công ty con, Công ty liên kết vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật.
Các quan hệ kinh tế giữa Công ty mẹ - Công ty con, Công ty liên kết theo quy chế
hoạt động của Công ty mẹ và thông qua hợp đồng kinh tế, chi phối nhau qua quan hệ sở
hữu vốn, công nghệ, thị trường và cùng thực hiện mục tiêu của Công ty mẹ;…
2.2. Cơ chế kinh doanh của Công ty mẹ
- Công ty mẹ trực tiếp kinh doanh và tập trung xuất khẩu sản phẩm đầu ra. Nhập

khẩu và cung ứng sản phẩm đầu vào cho các công ty con trong ngành cà phê. Công ty mẹ
trực tiếp vay, sử dụng và chịu trách nhiệm về vốn kinh doanh trong phạm vi các đơn vị
thuộc Công ty mẹ.
- Quản lý sản phẩm khoán tập trung phục vụ cho xuất khẩu, cung ứng vật tư, hàng
hoá phục vụ sản xuất, tiêu dùng nội bộ Công ty mẹ - Công ty con và trong ngành cà phê.
- Quan hệ kinh tế giữa Công ty mẹ, các Công ty con và các Công ty liên kết thông
qua hợp đồng kinh tế theo quy định của pháp luật.
Định hướng và quyết định của cơ chế này đã chuyển từ công cụ hành chính sang
công cụ kinh tế. Đây là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển cũng như xác định vai
trò thực sự của Công ty mẹ - Tổng công ty Cà phê Việt Nam trên thị trường kinh tế thế
giới trong giai đoạn hiện nay.

Sinh viên: Nguyễn Ân Thành - Lớp NL01-VB2K12

21


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Phượng

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam

2.3. Bộ máy của Công ty mẹ
- Hội đồng thành viên: 05 thành viên, hiện tại có 03 trong đó có Chủ tịch + 2 ủy
viên kiêm (trong đó 1 ủy viên kiêm Tổng giám đốc).
- Ban điều hành: Tổng giám đốc, Phó TGĐ phụ trách nội chính, Phó TGĐ phụ
trách Nông nghiệp, Phó TGĐ kiêm phụ trách Xuất nhập khẩu, Phó TGĐ kiêm Trưởng
Văn phòng đại diện Tổng công ty tại Hà Nội.
- Kiểm soát viên.

- Bộ máy tham mưu giúp việc gồm: Văn phòng và các Ban: Tài chính kế toán, Kế
hoạch đầu tư, Nông nghiệp, Tổ chức cán bộ, Pháp chế Thanh tra, Văn phòng Đại diện tại
Hà Nội, Trung tâm XNK Tổng công ty.
- Văn phòng Đảng ủy, Văn phòng Công đoàn, Văn phòng Đoàn TNCSHCM.
- Tổng số cán bộ, nhân viên bộ máy Cơ quan Văn phòng: 53 người
- 14 Chi nhánh/Công ty con hạch toán phụ thuộc và 01 đơn vị sự nghiệp
Đối với các doanh nghiệp thành viên, cơ cấu tổ chức gần giống nhau bao gồm:
Ban giám đốc, 3 phòng: Tổ chức - hành chính, Kế hoạch, Kế toán tài chính và đội sản
xuất trực thuộc. Một số đơn vị có nông trường hoặc xí nghiệp trực thuộc. Nhìn chung cơ
cấu tổ chức bộ máy của các đơn vị thành viên tương đối gọn nhẹ, hợp lý; ở một số ít đơn
vị thành lập 4 phòng chức năng, phòng kế hoạch có thể có tên gọi khác nhau như phòng
kế hoạch kinh doanh, phòng kế hoạch khuyến nông, phòng kế hoạch tổng hợp, phòng kế
hoạch nông nghiệp…tuy nhiên nhiệm vụ của phòng này là tham mưu cho Giám đốc về
xây dựng kế hoạch kinh doanh, quản lý đất đai, vườn cây, sản phẩm, vật tư, chế biến, hợp
đồng khoán…;
Các đội sản xuất được chia ra các tổ, đội sản xuất được biên chế 1 đội trưởng trực
tuyến Giám đốc; ở một số đơn vị có thành lập thêm nông trường, xí nghiệp trực thuộc thì
biên chế thêm Giám đốc, Phó giám đốc nông trường và bộ máy giúp việc hoạt động theo
sự phân cấp quản lý của Công ty.

Sinh viên: Nguyễn Ân Thành - Lớp NL01-VB2K12

22


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Phượng

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam


3. Cơ cấu tổ chức bộ máy:
Biểu số II.3. Sơ đồ tổ chức Bộ máy quản lý Tổng công ty
Hội đồng thành viên
(Chủ tịch + các thành
viên HĐTV)

Tổ chức đảng, CĐ,
Đoàn TN

Kiểm soát viên

Ban Điều hành
(Tổng giám đốc + các
Phó TGĐ)

Văn
phòng

Ban
Tổ
chức
- Cán
bộ

Ban
thanh
tra
Pháp
chế


Ban
Tài
chính
- Kế
toán

Ban
Kế
hoạch
đầu


Ban
Nông
nghiệp

Văn
phòn
g ĐD
tại

Nội

Các Công ty/Chi nhánh/đơn vị
hạch toán phụ thuộc
(14 Công ty/Chi nhánh + 01 đơn vị sự nghiệp)

Các Công ty con
(TNHHMTV) hạch toán độc

lập do Công ty mẹ nắm giữ
100% vốn Điều lệ
(28 Công ty)

Các Công ty con do
Công ty mẹ nắm giữ
cổ phần chi phối
(07 Công ty)

Các Công ty
liên kết
(08 Công ty)

Ghi chú:
Chỉ đạo trực tiếp

Tổng công ty

Kiểm tra, giám sát
Phối hợp

Công ty mẹ

Chỉ đạo chuyên môn

Sinh viên: Nguyễn Ân Thành - Lớp NL01-VB2K12

23



Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Phượng

Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch cán bộ tại Tổng công ty Cà phê Việt Nam

4. Lao động
Biểu số II.4. Cơ cấu lao động (Tính đến tháng 7/2010):

I

Tổng số lao động có nhu cầu:

33.139

6.145

Cty mẹ so
với toàn
TCT
(%)
18,54

1

Tổng số lao động tham gia BHXH, Trong đó:

15.682

4.460


28,44

1.853

440

23,74

13.829

4.020

29,06

Nội dung

TT

1.1
-

Lao động
toàn TCT
(Người)

Phân theo tính chất công việc:
Lao động gián tiếp:

-


Lao động trực tiếp:

1.2

Phân theo giới tính:

Lao động
Cty mẹ
(Người)

-

Nam:

9.456

2.618

27,68

-

Nữ:

6.227

1.843

29,59


1.3

Phân theo trình độ chuyên môn:

-

Đại học:

616

168

27,27

-

Cao đẳng:

169

71

42,01

-

Trung cấp:

534


132

24,71

Lao động đồng bào dân tộc:

3.547

20

0,56

Lao động không tham gia BHXH:

17.457

1.685

9,65

1.4
2
2.1

Phân theo tính chất công việc:

-

Lao động gián tiếp:


42

16

38,09

-

Lao động trực tiếp:

17.415

1.669

9,58

2.2

Phân theo giới tính:
12.941

1.116

8,62

-

Nam:


-

Nữ:

4.516

569

12,60

2.3

Lao động đồng bào dân tộc:

1.951

01

0,05

II

Tổng số lao động không có nhu cầu sử dụng

0

0

0


Nguồn: Phương án sắp xếp đổi mới doanh nghiệp của TCT

Theo các con số thống kê ở bảng trên, ta thấy số lao động của Tổng công ty là khá
dồi dào, số lao động không tham gia bảo hiểm xã hội chiếm hơn 50% tổng số lao động.
Lý do là vì, đặc thù nền nông nghiệp có cây công nghiệp lâu năm, đa số lao động là nhận
khoán hộ (gia đình) và lao động thời vụ. Việc phân tích cơ cấu, chất lượng của nguồn
nhân lực Tổng công ty sẽ được phân tích và trình bày tại phần nhận xét dưới đây.
5. Đất đai
Biểu II.5. Bảng tổng hợp các loại đất đai của Tổng công ty và Công ty mẹ

Sinh viên: Nguyễn Ân Thành - Lớp NL01-VB2K12

24


Chun đề tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Phượng

Thực trạng và một số giải pháp hồn thiện cơng tác quy hoạch cán bộ tại Tổng cơng ty Cà phê Việt Nam

Loại đất

TT

ĐVT

Tỷ lệ Cty
mẹ/TCT (%)


Cty mẹ

TCT

Tổng diện tích quản lý, sử dụng

ha

35.585

6.999

19,67

Đất Nông nghiệp:

ha

29.926

5.771

19,28

1 Đất trồng cà phê

ha

19.899


3.340

16,78

2 Đất trồng điều

ha

870

3 Đất trồng cao su

ha

3.186

562

17,64

4 Đất trồng ca cao

ha

1.968

929

47,21


5 Đất trồng tiêu

ha

607

-

-

6 Đất trồng mía

ha

60

-

-

7 Đất trồng lúa nước

ha

1.941

837

43,13


ha

1.332

76

5,69

ha

65

27

42,09

ha

766

-

-

1 Đất rừng sản xuất (rừng trồng)

ha

646


-

-

2 Đất rừng tái sinh

ha

120

-

-

Đất chuyên dùng:

ha

4.893

1.228

25,10

Đất trụ sở, nhà xưởng,… sử dụng mục
đích chung

ha

850


68

7,97

2 Đất ao, hồ mặt nước, đập thuỷ lợi

ha

2.736

825

30,17

3 Đất giao thông nội đồng

ha

1.306

335

25,63

I

8

Đất nông nghiệp khác (đất chờ chuyển

đổi, bờ lô, trồng màu, …)

9 Đất nuôi trồng thuỷ sản
II

Đâát lâm nghiệp:

III
1

-

Nguồn: Phương án sắp xếp đổi mới doanh nghiệp của TCT

Biểu trên cho ta thấy, hơn 84% diện tích đất của Tổng cơng ty dành cho sản xuất
nơng nghiệp, trong đó hơn 55,9% là diện tích trồng cà phê. Diện tích đất chun dùng
chiếm 13,75% tổng diện tích, trong đó đất giành cho phục vụ sản xuất nơng nghiệp (tưới,
chun chở sản phẩm) chiếm 82,6% tổng diện tích đất chun dùng (chưa tính thêm phần
diện tích nhà xưởng, sân phơi, kho bãi..). Như vậy, lĩnh vực hoạt động của Tổng cơng ty
chủ yếu là sản xuất nơng nghiệp dựa trên phương án khốn đất nơng nghiệp có vườn cà
phê.
III - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Biểu III.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu năm 2010
của tồn Tổng cơng ty

Sinh viên: Nguyễn Ân Thành - Lớp NL01-VB2K12

25



×