GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
CHUYÊN NGÀNH THẨM ĐỊNH GIÁ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP
SO SÁNH VÀO THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ
BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIETINBANK
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 1
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
MSSV : 107201035
LỚP : THẨM ĐỊNH GIÁ 01 – K33
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngày 10 Tháng 01 Năm 2011Lời mở đầu
Định giá bất động sản là một trong những hoạt động dịch vụ quan
trọng nhất của thị trường bất động sản và có thể coi là một trong những
hoạt động đặc thù của nền kinh tế, bởi lẽ: thị trường BĐS có vị trí và vai trò
vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế, mọi việc có liên quan đến hoạt
động kinh doanh BĐS bao gồm kinh doanh BĐS và kinh doanh dịch vụ
BĐS đều chịu tác động của khái niệm giá trị, mà việc định giá BĐS là để
xác định giá của BĐS trên thị trường . Do đó định giá BĐS có vai trò quan
trọng trong tất cả các loại quyết định liên quan đến việc mua, bán, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại, đánh thuế, bảo hiểm, cầm cố, thuê mua
nhằm mục đích sinh lợi…Trong vài năm trở lại đây, một số hoạt động như
chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng bất động
sản diễn ra khá phổ biến ở hầu hết tỉnh thành trên cả nước. Tất cả các
giao dịch này đều đòi hỏi phải định giá bất động sản. Tuy nhiên, định giá
bất động sản ở nước ta mới chỉ trong giai đoạn đầu của quá trình hình
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 2
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
thành, bởi vậy nó còn ẩn chứa nhiều vấn đề phức tạp. Bởi vậy, việc nghiên
cứu những vấn đề còn tồn tại trong công tác định giá ở nước ta nói chung
và tại các ngân hàng nói riêng đang trở nên vô cùng quan trọng và cấp
thiết để có thể đưa ra những giải pháp và tạo điều kiện cho hoạt động định
giá bất động sản ngày càng hoàn thiện hơn và phát triển.
Trong định giá bất động sản có nhiều phương pháp định giá khác
nhau, trong đó có phương pháp so sánh. Phương pháp này được áp dụng
một cách phổ biến rộng rãi và được sử dụng nhiều trong thực tế. Phương
pháp hầu như không gặp khó khăn về mặt kỹ thuật và thể hiện sự đánh giá
về giá trị thị truờng, sử dụng những chứng cứ thị trường so sánh rõ ràng
nên có tính thuyết phục cao.
Từ thực tế của việc định giá tại thị trường Việt Nam và tầm quan trọng
của phương pháo so sánh em chọn đề án môn học là “ứng dụng phương
pháp so sánh vào định giá mua bán BĐS tại VietinBank”
Kết cấu của chuyên đề : gồm ba chương:
Chương I : Cơ sở lý luận về tín dụng bất động sản, những vấn đề liên quan tín
dụng, thị trường bất động sản và thẩm định giá bất động sản cho mục đích thế
chấp.
Chương II : Giới thiệu khái quát về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
VietinBank
Chương III : Ứng dụng phương pháp so sánh vào thẩm định giá trị bất động
sản tại VietinBank
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 3
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG, BẤT ĐỘNG SẢN, NHỮNG VẤN ĐỀ
LIÊN QUAN TÍN DỤNG , THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THẨM
ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN CHO MỤC ĐÍCH THẾ CHẤP. ................... 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ BẤT ĐỘNG SẢN .......................................................................... 3
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến bất động sản ................................................................. 3
1.1.2. Thuộc tính của bất động sản ....................................................................................... 3
1.1.3. Đặc trưng của bất động sản ........................................................................................ 4
1.2. THẨM ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN CHO MỤC ĐÍCH THẾ CHẤP ....................... 4
1.2.1. Hoạt động thế chấp ....................................................................................................... 4
1.2.2. Thẩm định giá bất động sản cho mục đích thế chấp .................................................. 4
1.2.2.1 Thẩm định bất động sản ................................................................................................... 4
1.2.3. Các phương pháp thẩm định giá trị bất động sản cho mục đích thế chấp .................. 4
1.2.3.1. Phương pháp so sánh .................................................................................................................. 4
1.2.3.2. Phương pháp chi phí ................................................................................................ 6
1.2.3.3. Phương pháp đầu tư ...................................................................................................... 6
1.2.3.4. Phương pháp thặng dư ............................................................................................. 6
1.2.3.5. Phương pháp lợi nhuận ................................................................................................... 6
1.2.4.Quy trình thẩm định giá ............................................................................................... 6
1.3. KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG ...................................................................................... 8
1.3.1. Khái niệm về tín dụng ................................................................................................ 8
1.3.2. Vai trò và chức năng tín dụng đối với sự phát triển kinh tế của doanh nghiệp và nền
kinh tế đất nước .................................................................................................................... 9
1.3.2.1. Vai trò của tín dụng ................................................................................................. 9
1.3.2.2. Chức năng của tín dụng ........................................................................................... 11
1.4. ĐẶC ĐIỂM TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ...................................................................... 12
1.5. Phân loại tín dụng, các loại hình tín dụng hiện nay ...................................................... 13
1.5.1. Căn cứ vào mục đích tín dụng .................................................................................... 13
1.5.2. Căn cứ vào thời hạn tín dụng ...................................................................................... 13
1.5.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng ........................................................... 13
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 4
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
1.5.4. Căn cứ theo phương thức cho vay .............................................................................. 13
1.5.5. Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay ................................................................... 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG I ...................................................................................................... 15
CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM VIETINBANK .................................................................................................. 16
2.1. Lịch sử hình thành ......................................................................................................... 16
2.2. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động ........................................................................ 20
2.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận .............................................................. 21
2.4. Các hoạt động chính của ngân hàng .............................................................................. 23
2.5. Tình hình sử dụng vốn ................................................................................................... 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG II .................................................................................................... 32
CHƯƠNG III : ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH VÀO THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ
BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIETINBANK ............................................................................... 33
3.1. Ứng dụng phương pháp so sánh để thẩm định bất động sản Lô P29, đường E2, KP 4,
Phường Tân Thới Nhất, Quận 12 (khu tái định cư 38 ha Phường Tân Thới Nhất) ................... 33
3.1.1. Giới thiệu tài sản thẩm định ....................................................................................... 33
3.1.2 Giới thiệu về bất động sản so sánh .............................................................................. 37
3.2. Nguyên tắc sử dụng ....................................................................................................... 38
3.3. Phương pháp thẩm định giá ........................................................................................... 38
3.3.1. Kết quả của ngân hàng ............................................................................................... 39
3.3.2. Kết quả của người viết đề tài khi tiến hành điều chỉnh .............................................. 39
3.3.2.1 Phương pháp so sánh trực tiếp (PP chính) ................................................................ 39
3.3.2.2. Phương pháp chi phí (kiểm định) ............................................................................ 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG III ................................................................................................... 44
TỔNG KẾT .......................................................................................................................... 45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 47
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 5
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐS : bất động sản
CBCNV : cán bộ công nhân viên
KH : khách hàng
HSTS : hồ sơ tài sản
NHTMCP : ngân hàng thương mại cổ phần
NHCT : ngân hàng công thương
NHNN : ngân hàng nhà nước
TCTD : tổ chức tín dụng
DTKV : diện tích khuôn viên
DTXD : diện tích xây dựng
ĐGXD : đơn giá xây dựng
TLCLCL : tỷ lệ chất lượng còn lại
TLGT : tỷ lệ giá trị
TSTĐ : tài sản thẩm định
TSSS : tài sản so sánh
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 6
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Định giá bất động sản là một trong những hoạt động dịch vụ quan trọng nhất
của thị trường bất động sản và có thể coi là một trong những hoạt động đặc thù của
nền kinh tế, bởi lẽ: thị trường BĐS có vị trí và vai trò vô cùng quan trọng đối với
nền kinh tế, mọi việc có liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS bao gồm kinh doanh
BĐS và kinh doanh dịch vụ BĐS đều chịu tác động của khái niệm giá trị, mà việc
định giá BĐS là để xác định giá của BĐS trên thị trường . Do đó định giá BĐS có
vai trò quan trọng trong tất cả các loại quyết định liên quan đến việc mua, bán,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, đánh thuế, bảo hiểm, cầm cố, thuê mua
nhằm mục đích sinh lợi…Trong vài năm trở lại đây, một số hoạt động như chuyển đổi,
chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng bất động sản diễn ra khá phổ biến
ở hầu hết tỉnh thành trên cả nước. Tất cả các giao dịch này đều đòi hỏi phải định giá
bất động sản. Tuy nhiên, định giá bất động sản ở nước ta mới chỉ trong giai đoạn
đầu của quá trình hình thành, bởi vậy nó còn ẩn chứa nhiều vấn đề phức tạp. Bởi vậy,
việc nghiên cứu những vấn đề còn tồn tại trong công tác định giá ở nước ta nói chung
và tại các ngân hàng nói riêng đang trở nên vô cùng quan trọng và cấp thiết để có
thể đưa ra những giải pháp và tạo điều kiện cho hoạt động định giá bất động sản
ngày càng hoàn thiện hơn và phát triển.
Trong định giá bất động sản có nhiều phương pháp định giá khác nhau, trong đó
có phương pháp so sánh. Phương pháp này được áp dụng một cách phổ biến rộng rãi
và được sử dụng nhiều trong thực tế. Phương pháp hầu như không gặp khó khăn về mặt
kỹ thuật và thể hiện sự đánh giá về giá trị thị truờng, sử dụng những chứng cứ thị trường
so sánh rõ ràng nên có tính thuyết phục cao.
Từ thực tế của việc định giá tại thị trường Việt Nam và tầm quan trọng của
phương pháp so sánh em chọn đề án môn học là “ứng dụng phương pháp so sánh
vào định giá mua bán BĐS tại VietinBank”
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 7
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu và nắm bắt được các vấn đề liên quan đến hoạt động thẩm định giá bất động sản
tại ngân hàng công thương Việt Nam về quy trình thực hiện, đối tượng khách hàng trong
công tác cho vay ... đặc biệt trong đó là cách áp dụng phương pháp so sánh để thẩm định
giá bất động sản cho mục đích thế chấp tại ngân hàng. Từ đó có các nhận xét, đánh giá cụ
thể, đồng thời đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và khắc phục những
khó khăn khi thẩm định giá bất động sản bằng phương pháp so sánh.
Ứng dụng lý thuyết định giá vào thưc tế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tương nghiên cứu bao gồm nhà phố, nhà liên kế, nhà xưởng, chung cư trong khu vực
thành phố Hồ Chí Minh.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu : Tìm kiếm, thu thập, xử lý số liệu, điều tra thực tế, phân tích,
ứng dụng phương pháp so sánh vào thẩm định giá bất động sản.
5. Kết cấu của chuyên đề :
Chuyên đề gồm ba chương:
Chương I : Cơ sở lý luận về tín dụng bất động sản, những vấn đề liên quan tín dụng, thị
trường bất động sản và thẩm định giá bất động sản cho mục đích thế chấp.
Chương II : Giới thiệu khái quát về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam VietinBank
Chương III : Ứng dụng phương pháp so sánh vào thẩm định giá trị bất động sản tại
VietinBank
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 8
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG, BẤT ĐỘNG SẢN, NHỮNG VẤN ĐỀ
LIÊN QUAN TÍN DỤNG , THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ
BẤT ĐỘNG SẢN CHO MỤC ĐÍCH THẾ CHẤP.
1.1. TỔNG QUAN VỀ BẤT ĐỘNG SẢN
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến bất động sản :
9 Theo điều 174 bộ luật dân sự : Bất động sản là các tài sản bao gồm : Đất đai,
Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà,
công trình xây dựng đó ; Các tài sản khác gắn liền với đất đai ; Các tài sản khác do
pháp luật quy định.
9 Theo ủy ban tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế 2005 : Bất động sản được
định nghĩa là đất đai và những công trình do con người tạo nên gắn liền với đất.
1.1.2. Thuộc tính của bất động sản :
Tính bất động : do bất động sản luôn gắn liền với đất đai, nên cố định về vị trí,
về địa điểm. Người ta không thể di chuyển bất động sản hay nói cách khác là
không thể di chuyển một mảnh đất từ nơi này sang nơi khác.
Tính khan hiếm : do diện tích bề mặt trái đất là có giới hạn. Khi dân số ngày càng tăng
trong khi cung đất lại co giãn kém sẽ tạo nên tính khan hiếm. Điều này xét về lâu dài
làm giá đất có xu hướng tăng.
Tính không đồng nhất : chính vì tính khan hiếm, tính cố định không di dời được
của đất đai nên hàng hóa bất động sản ó tính cá biệt. Trong cùng một khu vực nhỏ
kể cả hai mảnh đất cạnh nhau đều có những yếu tố không giống nhau. Trên thị trường
bất động sản cũng khó tồn tại hai công trình hoàn toàn giống nhau vì chúng có vị trí,
không gian không giống nhau, kể cả hai công trình ở cạnh nhau và có cùng một
thiết kế.
Tính bền vững, đời sống kinh tế lâu dài : bất động sản đặc biệt là đất đai có tính
bền vững cao, đời sống kinh tế lâu dài.
Có tính sở hữu chung : Luật đất đai 1993 quy định : đất đai thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà Nước thống nhất quản lý. Đây là điểm mấu chốt quan trọng trong việc quy định
quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở Việt Nam khác với các nước khác trên
thế giới.
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 9
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
1.1.3. Đặc trưng của bất động sản :
¾ Cung bất động sản co giãn kém : nhìn chung cung bất động sản tương đối kém
đàn hồi với những thay đổi giá cả do các nguyên nhân sau :
Tổng cung về toàn bộ đất đai là không đổi.
Cung ứng đất đai phù hợp với các mục đích riêng biệt là có giới hạn.
¾ Thời gian mua bán giao dịch kéo dài, chi phí mua, bán giao dịch cao : do
bất động sản là một tài sản quan trọng có giá trị cao do đó việc mua, bán bất động sản
phải được cân nhắc thận trọng dẫn đến thời gian mua, bán giao dịch trên thị trường
là dài so với các tài sản khác, điều đó dẫn đến chi phí mua, bán giao dịch cao.
¾ Khả năng chuyển hóa thành tiền mặt kém linh hoạt : thông thường giá trị của
bất động sản là khá lớn và thời gian mua, bán giao dịch kéo dài, dẫn đến khả năng
chuyển hóa thành tiên mặt của bất động sản kém linh hoạt.
¾ Sự can thiệp quản lý của Nhà Nước chặt chẽ : bất động sản là tài sản quan trọng
của mỗi quốc gia, là hàng hóa đặc biệt, các giao dịch về bất động sản tác động
mạnh đến hầu hết các hoạt động kinh tế - xã hội, do tính chất quan trọng của bất
động sản nên Nhà Nước thường có những quy định và có sự quản lý chặt chẽ đối với
việc sử dụng và chuyển dịch bất động sản.
1.2. THẨM ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN CHO MỤC ĐÍCH THẾ CHẤP
1.2.1. Hoạt động thế chấp: Thế chấp là việc bên có nghĩa vụ dùng tài sản là bất động sản
thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên có quyền. Bất động sản
có đăng ký quyền sở hữu có thể được thế chấp để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ
dân sự nếu có giá trị lớn hơn tổng giá trị của các nghĩa vụ được bảo đảm. (điều 346 bộ luật
dân sự).
1.2.2. Thẩm định giá bất động sản cho mục đích thế chấp
1.2.2.1 Thẩm định bất động sản : Thẩm định bất động sản là sự ước tính về giá
trị của các quyền sở hữu bất động sản cụ thể bằng hình thức tiền tệ cho một mục đích đã xác
định rõ trong những điều kiện của một thị trường nhất định với những phương pháp phù
hợp.
1.2.3. Các phương pháp thẩm định giá trị bất động sản cho mục đích thế chấp:
1.2.3.1. Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh áp dụng để thẩm định giá
các tài sản cần thẩm định giá có giao dịch phổ biến trên thị trường.
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 10
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
Thẩm định viên về giá căn cứ vào sự khác biệt về các yếu tố so sánh của tài sản so sánh
với tài sản cần thẩm định giá để điều chỉnh (tăng, giảm) mức giá đã giao dịch thành công
của tài sản so sánh để xác định mức giá chỉ dẫn của tài sản so sánh.
Các bước tiến hành thẩm định giá theo phương pháp so sánh :
- Bước 1: Nghiên cứu thị trường để có thông tin về giá giao dịch, giá niêm yết hoặc
giá chào bán và các yếu tố so sánh của những tài sản tương tự với tài sản cần
thẩm định giá, đã giao dịch thành công hoặc đang mua, bán trên thị trường.
- Bước 2: Thu nhập, kiểm tra thông tin, số liệu về các yếu tố so sánh từ các tài sản
cùng loại hoặc tương tự có thể so sánh được với tài sản cần thẩm định giá đã giao dịch
thành công hoặc đang mua, bán trên thị trường vào thời điểm cần thẩm định giá hoặc
gần với thời điểm cần thẩm định giá.
- Bước 3: Lựa chọn đơn vị so sánh chuẩn và xây dựng bằng phân tích, so sánh đối với
mỗi đơn vị so sánh chuẩn.
- Bước 4 : Phân tích, xác định các yếu tố khác biệt giữa tài sản so sánh và tài sản cần
thẩm định giá từ đó thực hiện điều chỉnh giá của các tài sản so sánh theo sự khác biệt
về các yếu tố so sánh so với tài sản cần thẩm định giá, tìm ra mức giá chỉ dẫn cho
mỗi tài sản so sánh.
- Bước 5: Phân tích tổng hợp các mức giá chỉ dẫn của các tài sản so sánh, rút ra mức giá
chỉ dẫn đại diện để ước tính và xác định mức giá của tài sản cần thẩm định.
Ưu điểm của phương pháp :
- Là phương pháp dễ làm, không gặp khó khăn về mặt kỹ thuật và rất phổ biến, được
sử dụng nhiều trong thực tế.
- Nó phản ánh theo giá thị trường nên có cơ sở vững chắc để các cơ quan thừa nhận.
- Phương pháp so sánh được coi là phương pháp đầu vào của tất cả các phương pháp khác.
Nhược điểm của phương pháp :
- Cần thiết phải có thông tin.
- Các dữ liệu thường mang tính chất lịch sử.
- Đòi hỏi chất lượng thông tin phải cao.
- Thông tin thu nhập được có thể so sánh được.
- Đôi khi có giao dịch tương tự.
- Kết quả thẩm định phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của nhân viên thẩm định.
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 11
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
1.2.3.2. Phương pháp chi phí: là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở
chi phí tạo ra một tài sản tương tự tài sản cần thẩm định giá để ước tính giá thị trường
của tài sản cần thẩm định giá.
1.2.3.3. Phương pháp đầu tư : là phương pháp xác định giá trị của một tài sản
bằng cách xem xét các khoảng thu nhập ròng và lợi nhuận ước tính. Phương pháp
này nhằm chuyển đổi một nguồn thu nhập đều đặn trong tương lai thành giá trị vốn tại
thời điểm hiện tại.
1.2.3.4. Phương pháp thặng dư : dùng để tính toán các giá trị của các tài sản
có khả năng phát triển mà ở đó các phương pháp khác có thể ước tính thấp dưới mức
giá trị của vị trí đó.Phương pháp này dựa trên cơ sở ước tính toàn bộ tổng giá trị của
quá trình phát triển và tổng chi phí phát triển.
1.2.3.5. Phương pháp lợi nhuận: dựa vào sự phân tích khả năng sinh lời ước
tính của việc sử dụng tài sản trừ đi tất cả các chi phí hoạt động kinh doanh, khoản dư
còn lại là thu nhập thực hằng năm của tài sản sau đó chuyển hóa thành vốn theo
phương pháp thu nhập.
1.2.4.Quy trình thẩm định giá: Bao gồm 6 bước
Bước 1 : Xác định tổng quan về tài sản cần thẩm định giá và loại hình giá trị làm cơ sở
thẩm định giá.
- Thiết lập mục tiêu hoặc mục đích của thẩm định giá: Thẩm định viên phải xác định
và nhận thức mục đích thẩm định giá của khách hàng.
- Các đặc điểm cơ bản về pháp lý, về kinh tế kỹ thuật của tài sản cần thẩm định giá.
- Xác định cơ sở giá trị của tài sản.
Trên cơ sở khái quát về đặc điểm, loại hình tài sản cần được thẩm định giá, thẩm định viên
cần xác định rõ loại hình giá trị làm cơ sở cho việc thẩm định giá: giá trị thị trường
hay giá trị phi thị trường.
- Xác định khách hàng, yêu cầu của khách hàng; những người sử dụng kết quả
thẩm định giá
- Những điều kiện ràng buộc trong xác định đối tượng thẩm định giá.
- Xác định thời điểm thẩm định giá.
- Xác định nguồn dữ liệu cần thiết cho thẩm định giá.
Bước 2 : Lập kế hoạch thẩm định giá:
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 12
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
Nội dung kế hoạch phải thể hiện những công việc cơ bản sau :
+ Nhận biết các yếu tố cung- cầu thích hợp với chúc năng, các đặc tính và các quyền
gắn liền với tài sản được mua/ bán và đặc điểm thị trường.
+ Xác định các tài liệu yêu cầu: tài liệu về thị trường, về tài sản thẩm định, tài liệu so sánh.
+ Xác định và phát triển các nguồn tài liệu, đảm bảo nguồn tài liệu đáng tin cậy và
phải được kiểm chứng.
+ Xây dựng chương trình thời biểu nghiên cứu, xác định trình tự thu nhập và phân tích
dữ liệu, thời hạn cho phép trình tự phải thực hiện.
Bước 3 : Thẩm định hiện trường, thu nhập thông tin
- Thẩm định hiện trường
Đối với nhà ở, thẩm định viên cần phải khảo sát và thu nhập số liệu về:
+ Vị trí thực tế của tài sản so sánh với vị trí trên bản đồ địa chính, các mô tả pháp lý liên quan
đến tài sản.
+ Chi tiết bên ngoài và bên trong, bao gồm: diện tích đất và công trình kiến trúc; khung cảnh
xung quanh, cơ sở hạ tầng ( cấp và thoát nước, viễn thông, điện, đường), loại kiến trúc,
mục đích sử dụng hiện tại, tuổi đời,tình trạng duy tu, sửa chữa...
- Thu nhập thông tin.
Bên cạnh thông tin, số liệu từ khảo sát hiện trường, thẩm định viên phải thu nhập các
thông tin sau:
+ Các thông tin liên quan đến chi phí, giá bán, lãi suất, thu nhập của tài sản so sánh.
+ Các thông tin về yếu tố cung-cầu, lực lượng tham gia thị trường, động thái
người mua - người bán.
+ Các thông tin về pháp lý của tài sản
+ Các số liệu về kinh tế xã hội, môi trường, những yếu tố tác động đến giá trị, những
đặc trưng của thị trường tài sản.
+ Các thông tin về những yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến mục đích sử dụng
của tài sản.
Thẩm định viên phải nêu rõ nguồn thông tin trong báo cáo thẩm định giá và phải
được kiểm chứng để đảm bảo độ chính xác của thông tin.
Bước 4 : Phân tích thông tin: Là quá trình đánh giá tác động của các yếu tố đến
mức giá của tài sản cần thẩm định
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 13
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
- Phân tích những đặc trưng của thị trường tài sản cần thẩm định giá.
+ Bản chất và hành vi ứng xử của những người tham gia thị trường
+ Xu hướng cung cầu trên thị trường tài sản
- Phân tích về khách hàng: đặc điểm của khách hàng, sở thích của khách hàng về nhà ở,
nhu cầu sức mua nhà ở...
- Phân tích tài sản: Phân tích các tính chất, đặc điểm nổi bật của tài sản thẩm định và
các tài sản so sánh...
- Phân tích về việc sử dụng tốt nhất và tối ưu tài sản
+ Thẩm định viên cần xem xét khả năng sử dụng tốt nhất một tài sản trong một bối cảnh
tự nhiên, hoàn cảnh pháp luật và tài chính cho phép và mang lại giá trị cao nhất cho
tài sản.
+ Thẩm định viên cần đánh giá cụ thể việc sử dụng tài sản trên các khía cạnh: sự hợp lý,
tính khả thi trong việc sử dụng tài sản; sự thích hợp về mặt vật chất kỹ thuật, tính khả thi
về tài chính, hiệu quả tối đa trong việc sử dụng tài sản...
Bước 5: Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá:
- Nêu rõ các phương pháp được áp dụng để xác định mức giá trị của tài sản cần
thẩm định giá.
- Thẩm định viên cần phân tích rõ mức độ phù hợp của một hoặc nhiều phương pháp
trong thẩm định giá được sử dụng với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tài sản và với mục đích
trong thẩm định giá.
- Thẩm định viên cần nêu rõ trong báo cáo thẩm định phương pháp thẩm định giá nào
được sử dụng làm căn cứ chủ yếu, phương pháp thẩm định giá nào được sử dụng để
kiểm tra chéo, từ đó đi đến kết luận cuối cùng về giá trị thẩm định.
Bước 6 : Lập báo cáo và chứng từ thẩm định giá.
Nội dung báo cáo, chứng thư thẩm định giá thực hiện theo quy định tại tiêu chuẩn số 04
(TĐGVN 04) về “Báo cáo kết quả, hồ sơ, chứng thư thẩm định giá.”
1.3. KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG
1.3.1. Khái niệm về tín dụng
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 14
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
Tín dụng là mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bên giao tiền hoặc tài
sản của mình cho bên kia sử dụng trong thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền
phải trả đầy đủ vốn và lãi theo thỏa thuận đã được lập giữa hai bên.
Đặc điểm của hoạt động tín dụng
*
Có sự chuyển giao quyền sử dụng vốn từ người sở hữu cho người sử dụng.
*
Sự chuyển giao này mang tính tạm thời, đây chỉ là sự chuyển giao đơn thuần là
chuyển giao quyền sử dụng vốn chứ không phải là chuyển giao quyền sở hữu vốn
của người cho vay.
*
Sự chuyển giao này có kèm chi phí. Quan hệ tín dụng luôn có thời hạn xác định,
tới một thời hạn nào đó bên vay phải trả cho bên cho vay số tiền cả vốn và lãi khi
hợp đồng đáo hạn.
Thông thường quan hệ tín dụng diễn ra theo ba giai đoạn :
*
Giai đoạn người cho vay chuyển tiền vốn cho người đi vay dưới hình thức tiền
hay hiện vật.
*
Giai đoạn bên đi vay sử dụng vốn tín dụng vào các mục đích kinh doanh, tiêu dùng
hoặc có nhu cầu giao dịch khác.
*
Giai đoạn người đi vay hoàn trả vốn gốc và lãi cho người cho vay khi hợp đồng
đáo hạn.
1.3.2. Vai trò và chức năng tín dụng đối với sự phát triển kinh tế của doanh nghiệp
và nền kinh tế đất nước
1.3.2.1. Vai trò của tín dụng
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 15
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
Tín dụng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong giai
đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay không chỉ đối với Việt Nam mà còn đối với
các nước trên thế giới. Cụ thể đối với Việt Nam, tín dụng ngân hàng có những vai trò sau :
Một là : góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển.
Tín dụng, trước hết là nguồn cung ứng vốn cho các thành phần kinh tế trong
nền kinh tế.
Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu
trong nền kinh tế
Tín dụng không những là công cụ tập trung vốn mà còn là công cụ thúc đẩy
tích tụ vốn cho các thành phần kinh tế.
Có thể nói, trong mọi nền kinh tế - xã hội, tín dụng đều phát huy vai trò to lớn của nó.
Đối với doanh nghiệp : tín dụng góp phần cung ứng nguồn vốn, bao gồm vốn cố định
và vốn lưu động.
Đối với dân chúng : tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư.
Đối với toàn xã hội : tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn.
Hai là : góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả .
Trong khi thực hiện chức năng thứ nhất là tập trung vào phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng
đã góp phần giảm khối lượng tiền tệ đang lưu thông trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt
trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy, góp phần làm ổn định
tiền tệ. Mặt khác do cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các thành phần
kinh tế hoàn thành kế hoạch sản xuất – kinh doanh ... làm sản xuất – kinh doanh thông suốt
và ngày càng phát triển, sản phẩm – dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng của xã hội, chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả
trong nước.
Ba là : góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làn và ổn định trật tự xã hội.
Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và
dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động, mặt
khác, do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng
sẵn có trong xã hội như về : tài nguyên thiên nhiên, lao động, đất đai ... do đó có thể
thu hút nhiều lực lượng lao động trong xã hội để tạo ra lực lượng sản xuất mới thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế.
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 16
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
Hoạt động tín dụng không những đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp mà
còn cho đại bộ phận dân cư có nhu cầu như mua sắm tư liệu sinh hoạt, nhà ở phát triển
kinh tế gia đình. Ngoài ra nhà nước còn có chính sách tín dụng ưu đãi đối với đối tượng
chính sách, người nghèo, vùng sâu vùng xa nhằm cải thiện đời sống của người dân, tạo
công ăn việc làm ổn định cho người lao động, giảm tỉ lệ thất nghiệp.
Bốn là : tạo điều kiện phát triển các nối quan hệ quốc tế.
Có thể nói tín dụng còn có vai trò quan trọng trong việc mở rộng và phát triển các mối
quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế. Sự phát triển của tín dụng
không những ở trong phạm vi trong nước mà còn mở rộng ra bên ngoài, trên phạm vi
quốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại,
nhằm giúp đỡ và giải quyết nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước,
làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển.
Năm là : thúc đẩy thị trường tài chính phát triển :
Sự ra đời và phát triển của các ngân hàng và định chế tài chính trung gian như ngày
nay là điều kiện để thị trường tài chính tồn tại và phát triển. Thị trường tài chính sẽ
ngừng hoạt động nếu không có các định chế tài chính trung gian.
Thông qua các hoạt động tín dụng cho ra đời kì phiếu ngân hàng, trái phiếu, công trái
và các chứng từ có giá khác ... đã cung cấp hàng hóa cho thị trường tài chính.
Việc mua bán các chứng từ này làm tăng doanh số giao dịch trên thị trường tài chính,
làm cho thị trường tài chính ngày càng sôi động lên, hấp dẫn hơn với các sản phẩm
ngày càng phong phú hơn. Mặt khác thì lãi suất trên thị trường sẽ điều tiết hoạt động
trên thị trường, do vậy các nhà đầu tư, lĩnh vực đầu tư có lãi lớn hơn lãi suất tiền gửi,
ngược lại người cần vốn có thể lựa chọn nguồn vốn với chi phí thấp.
1.3.2.2. Chức năng của tín dụng :
Tín dụng có ba chức năng chính :
Một là : Tín dụng có chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ cho nền kinh tế.
Đây là chức năng cơ bản của tín dụng, chức năng này giúp cho các nguồn vốn tiền tệ
trong xã hội được phân phối hợp lý từ nơi dư thừa vốn sang nơi thiếu hụt vốn, đóng góp
cho sự phát triển của nền kinh tế.
Hai là : Tín dụng góp phần tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông tiền tệ.
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 17
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
Hoạt động tín dụng trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng
như thương phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, các loại sec, các phương tiện thanh toán hiện đại
như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán ... cho phép thay thế một số lượng tiền mặt lưu hành.
Nhờ đó làm giảm bớt chi phí liên quan như in tiền đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền ...
và làm giảm chi phí lưu thông tiền một cách đáng kể.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua ngân hàng
ngày càng được mở rộng, vừa cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế,
vừa thúc đẩy quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền kinh tế - xã hội phát triển.
Ba là : phản ánh và kiểm soát các hoạt động của nền kinh tế.
Sự vận động của vốn tín dụng phản ánh sự vận động của vật tư, hàng hóa, chi phí trong
các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế. Vì vậy tín dụng không những là tấm gương phản ánh
hoạt động kinh tế mà còn kiểm soát hoạt động kinh tế của doanh nghiệp nhằm ngăn chặn
những hiện tượng tiêu cực lãng phí, vi phạm pháp luật ... trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Trong hoạt động cho vay, để nâng cao hiệu quả tín dụng, đảm bảo an toàn các khoản vay,
các tổ chức tín dụng phải theo dõi, kiểm tra phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của
khách hàng để từ đó có những đối sách thích hợp về cho vay cũng như thu hồi vốn đã cho
vay. Do đó tín dụng phản ánh được tình hình quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.4. ĐẶC ĐIỂM TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xí nghiệp. Tổ chức
kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy
động vốn bằng tiền và cho vay ( cấp tín dụng ) đối với các đối tượng nói trên
Tín dụng ngân hảng là hình thức tín dụng chủ yếu chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong
nền kinh tế, gồm có những đặc điểm sau :
Đối tượng của tín dụng là vốn tiền tệ nghĩa là ngân hàng huy động vốn và
cho vay bằng tiền.
Trong tín dụng ngân hàng, các chủ thể của nó được xác định một cách rõ ràng,
trong đó ngân hàng là người cho vay, còn các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,
cá nhân ... là người đi vay.
Tín dụng ngân hàng vừa là tín dụng mang tính chất sản xuất kinh doanh gắn với
hoạt động của các doanh nghiệp vừa là tín dụng tiêu dùng
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 18
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
1.5 . Phân loại tín dụng, các loại hình tín dụng hiện nay :
1.5.1. Căn cứ vào mục đích tín dụng :
• Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp.
• Cho vay bất động sản.
• Cho vay tiêu dùng cá nhân.
• Cho vay nông nghiệp.
• Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.
1.5.2. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
* Cho vay ngắn hạn : là loại cho vay có thời hạn dưới một năm.
* Cho vay trung hạn : là loại cho vay có thời hạn từ một năm đến năm năm.
* Cho vay dài hạn : là loại cho vay có thời hạn trên năm năm.
1.5.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
9 Cho vay không có đảm bảo : là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc
bảo lãnh của người khác, mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để
quyết định cho vay. Thông thường thì loại tín dụng này chủ yếu được áp dụng đối với
khách hàng có uy tín, các đơn vị sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, tình hình tài chính
lành mạnh đảm bảo khả năng thanh toán.
9 Cho vay có bảo đảm : là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như
thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác. Như vậy người vay phải dùng tài
sản của mình hay bên thứ ba có tài sản thế chấp đảm bảo khoản vay để bảo lãnh trong
một thời hạn nhất định mới được phép vay vốn của ngân hàng.
1.5.4. Căn cứ theo phương thức cho vay :
• Cho vay từng lần.
• Cho vay theo hạn mức.
• Cho vay theo dự án đầu tư.
• Cho vay trả góp.
• Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
• Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.
• Cho vay hợp vốn ( đồng tài trợ ).
• Cho vay theo hạn mức thấu chi.
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 19
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
• Cho vay lưu vụ.
1.5.5. Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay :
• Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là trả nợ một lần khi đáo hạn.
• Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.
• Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy thuộc
vào khả năng tài chính của mình, người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 20
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Qua quá trình nghiên cứu, chúng ta đã nêu sơ lược về một số khái niệm liên quan đến
tín dụng bất động sản, thị trường bất động sản cùng những khái quát sơ lược đến hoạt động
thẩm định giá bất động sản ... Sau đây ta tiếp tục đi vào phần tìm hiểu về ngân hàng
công thương Việt nam (Vietinbank).
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 21
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
CHƯƠNG II
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
VIETINBANK
2.1. Lịch sử hình thành
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi
tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam.
Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 150 Sở Giao dịch, chi nhánh và trên 800 phòng
giao dịch/ Quỹ tiết kiệm.
Có 4 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công
thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp
là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA.
Có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng và định chế tài chính lớn trên toàn thế giới.
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp
chứng chỉ ISO 9001:2000.
Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài
chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA,
MASTER quốc tế.
Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt
Nam.
Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới
nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng.
Sứ mệnh
Là Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng, cung cấp sản phẩm và
dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộc sống.
Tầm nhìn
Trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng đầu trong nước và Quốc tế.
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 22
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
Giá trị cốt lõi
- Mọi họat động đều hướng tới khách hàng;
- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại;
- Người lao động được quyền phấn đấu, cống hiến làm việc hết mình – được quyền hưởng thụ đúng
với chất lượng, kết quả, hiệu quả của cá nhân đóng góp – được quyền tôn vinh cá nhân xuất sắc, lao
động giỏi.
Triết lý kinh doanh
- An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế;
- Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội;
- Sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của VietinBank.
Sologan: Nâng giá trị cuộc sống.
Đến với Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Quý khách sẽ hài lòng về chất lượng sản
phẩm, dịch vụ và phong cách phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt tình với phương châm: "Tin Cậy,
Hiệu Quả, Hiện Đại"
VietinBank
Giới thiệu về ngân hàng TMCP côn thương Việt Nam – Chi nhánh 8 TP.HCM
Tên
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi
nhánh 8 - thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ
Số 196-202 Hưng Phú, phường 8, Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại
08. 38.596.532
Swift Code
ICBVVNVX926
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 23
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
PGD số 01 - 252-254 Liên tỉnh 5, ĐT: 08.39.815.303
Phòng giao
dịch
PGD số 02 - 62 Đình Hòa, ĐT: 08.38.555.933
PGD số 03 - 28 Nguyễn Thị Tần, ĐT: 08.38.517.800
PGD LaKai - 297 Nguyễn Tri Phương, P5, Q. 10, ĐT:
08.39.350.724
Quá trình phát triển
Ngành nghề kinh doanh
VietinBank cung cấp các dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ trong và ngoài nước, cho vay và
đầu tư, tài trợ thương mại, bảo lãnh và tái bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, tiền gửi, thanh toán,
chuyển tiền, phát hành và thanh toán thẻ tín dụng trong nước và
quốc tế, séc du lịch, kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm, cho thuê tài chính và nhiều dịch vụ tài
chính – ngân hàng khác.
Chỉ tiêu
Tổng tài sản (tỷ đồng)
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng)
Lợi nhuận trước thuế
(tỷ đồng)
Tỷ lệ chia cổ tức
(cho 06 tháng cuối năm)
ROE*
Hệ số an toàn vốn
Nguồn vốn huy động (tỷ
đồng)
Dư nợ cho vay (tỷ đồng)
Tỷ lệ nợ xấu
Thực hiện 2009
243.785
So với 2008
+25,9%
12.572
3.373
+38,4%
6,83%
20,6%
8,06%
220.591
163.170
+26,1%
+35,1%
0,61%
* ROE tính trên vốn chủ sở hữu bình quân trong năm
Định hướng phát triển
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 24
GVHD : NGUYỄN THỊ HỒNG THU
Xây dựng Vietinbank trở thành tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, xếp hạng tiên tiến trong khu
vực, đáp ứng toàn diện nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, tài chính, hỗ trợ tốt nhất cho
khách hàng trong nước và quốc tế; quản lý có hiệu quả và phát triển bền vững với các chiến lược cụ
thể như sau:
Chiến lược Tài sản và Vốn
• Tăng quy mô tài sản hàng năm trung bình 20-22%,
• Tăng vốn chủ sở hữu bằng lợi nhuận để lại và phát hành thêm cổ phiếu phù hợp với quy mô tài
sản và đảm bảo hệ số an toàn vốn.
• Đa dạng hóa cơ cấu sở hữu theo nguyên tắc Nhà nước sở hữu 51% trở lên.
Chiến lược Tín dụng và đầu tư
• Tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ lực, cạnh tranh theo nguyên tắc thị trường,
• Điều chỉnh cơ cấu tín dụng hợp lý, phù hợp với thế mạnh của Vietinbank,
• Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng, bảo đảm nợ xấu chiếm dưới 3%,
• Đa dạng hóa các hoạt động đầu tư tín dụng trên thị trường tài chính, giữ vai trò định hướng trong thị
trường, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng cường quản lý rủi ro tín dụng thanh khoản của ngân
hàng.
Chiến lược dịch vụ
• Phát triển đa dạng các dịch vụ ngân hàng thu phí, xác định nhóm dịch vụ mũi nhọn để tập trung
phát triển,
• Dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại để phát triển dịch vụ, lấy mức độ thỏa mãn nhu cầu khách
hàng là định hướng phát triển.
Chiến lược nguồn nhân lực
• Tiêu chuẩn hóa nguồn lực, tăng cường đào tạo nâng cao năng lực tr.nh độ của cán bộ,
• Hoàn thiện cơ chế sử dụng lao động và cơ chế trả lương,
• Xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực và chuyên nghiệp.
Chiến lược công nghệ
• Coi ứng dụng công nghệ thông tin và yếu tố then chốt, hỗ trợ mọi hoạt động phát triển kinh doanh,
• Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại, an toàn, có tính thống nhất - tích hợp - ổn
định cao.
Chiến lược bộ máy tổ chức và điều hành
• Điều hành bộ máy tổ chức với cơ chế phân cấp rõ ràng, hợp lý,
SVTH : TRÀ VĂN TÂM
Page 25