Tải bản đầy đủ (.pdf) (81 trang)

nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt star 53 nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.43 MB, 81 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VŨ THỊ LIÊN

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SẢN XUẤT

CỦA VỊT STAR 53 NUÔI TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU
VỊT ĐẠI XUYÊN

Chuyên ngành:
Mã số:

Chăn nuôi

60.62.01.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Bá Mùi

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên

cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày



tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Vũ Thị Liên

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc PGS.TS Nguyễn Bá Mùi đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời
gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
môn Sinh lý – Tập tính động vật, Khoa Chăn nuôi - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận
tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức của trung tâm nghiên
cứu vịt Đại Xuyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày


tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Vũ Thị Liên

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục đồ thị ............................................................................................................. viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Đặt vấn đề ........................................................................................................... 1
1.2.
Mục đích của đề tài ............................................................................................. 1
1.3.
Đóng góp của đề tài ............................................................................................ 2
Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 3
2.1.
Cơ sở lý luận về đặc điểm ngoại hình của thủy cầm .......................................... 3
2.2.
Đặc điểm di truyền của các tính trạng số lượng. ................................................ 4

2.3.
Sức sống và khả năng kháng bệnh ...................................................................... 7
2.4.
Cơ sở khoa học về khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt ở gia cầm ................ 9
2.4.1. Khái niệm về sinh trưởng .................................................................................. 9
2.4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng .......................................................... 9
2.4.3. Các giai đoạn sinh trưởng và cách đánh giá sức sinh trưởng ........................... 13
2.4.4. Khả năng cho thịt .............................................................................................. 15
2.5.
Cơ sở khoa học về khả năng sinh sản của gia cầm ........................................ 17
2.5.1. Tuổi thành thục sinh dục .................................................................................. 17
2.5.2. Năng suất trứng................................................................................................. 18
2.5.3. Chất lượng trứng ............................................................................................... 20
2.5.4. Khả năng thụ tinh và ấp nở ............................................................................... 22
2.6.
Cơ sở khoa học về tiêu tốn thức ăn................................................................... 23
2.7.
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước....................................................... 24
2.7.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ..................................................................... 24
2.7.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ..................................................................... 26
Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ............................................................... 28
3.1.
Địa điểm nghiên cứu......................................................................................... 28
3.2.
Thời gian nghiên cứu ........................................................................................ 28
3.3.
Vật liệu nghiên cứu ........................................................................................... 28
3.4.
Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 28
3.5.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 28
3.5.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm ......................................................................... 28
3.5.2. Phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng.................................................................. 29
iii


3.5.3. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định................................................ 30
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 35
Phần 4. Kết quả vào thảo luận ..................................................................................... 36
4.1.
Trên đàn vịt star 53 ông bà ............................................................................... 36
4.1.1. Đặc điểm ngoài hình của vịt ông bà ................................................................. 36
4.1.2. Tỷ lệ nuôi sống ................................................................................................. 37
4.1.3. Khối lượng cơ thể vịt giai đoạn 1 – 24 tuần tuổi .............................................. 38
4.1.4. Tuổi đẻ và khối lượng vào đẻ ........................................................................... 41
4.1.5. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng qua
các tuần đẻ ........................................................................................................ 42
4.1.6. Một số chỉ tiêu chất lượng trứng ...................................................................... 46
4.1.7. Một số chỉ tiêu ấp nở ........................................................................................ 47
4.2.
Kết quả nghiên cứu trên đàn vịt star 53 bố mẹ ................................................. 49
4.2.1. Đặc điểm ngoại hình ......................................................................................... 49
4.2.2. Tỷ lệ nuôi sống ................................................................................................. 49
4.2.3. Khối lượng cơ thể vịt Star 53 bố mẹ giai đoạn 1 – 24 tuần tuổi....................... 50
4.2.4. Tuổi đẻ và khối lượng vào đẻ ........................................................................... 52
4.2.5. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng qua
các tuần đẻ ........................................................................................................ 53
4.2.6. Một số chỉ tiêu chất lượng trứng ...................................................................... 55
4.2.7. Một số chỉ tiêu ấp nở ........................................................................................ 56
4.3.

Kết quả nghiên cứu trên đàn vịt thương phẩm (abcd) ...................................... 57
4.3.1. Tỷ lệ nuôi sống ................................................................................................. 57
4.3.2. Khối lượng cơ thể, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối ................. 58
4.3.3. Tiêu tốn thức ăn ................................................................................................ 61
4.3.4. Khả năng cho thịt .............................................................................................. 62
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 63
5.1.
Kết luận............................................................................................................. 63
5.1.1. Vịt Star53 ông bà .............................................................................................. 63
5.1.2. Vịt Star53 bố mẹ .............................................................................................. 64
5.1.3. Trên đàn vịt thương phẩm ................................................................................ 63
5.2.
Kiến nghị .......................................................................................................... 63
Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 64

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng việt

ĐVT

Đơn vị tính

Cs.

Cộng sự


NST

Năng suất trứng

LTĂTN

Lượng thức ăn thu nhận

ME

Năng lượng trao đổi

TB

Trung bình

TCH

Tiêu chuẩn hãng

TCD
TLNS

TTTĂ

Trứng cộng dồn
Tỷ lệ nuôi sống

Tiêu tốn thức ăn


v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.

Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng vịt ông bà, bố mẹ ................................... 29

Bảng 3.3.

Chế độ dinh dưỡng và chăm sóc vịt thương phẩm ................................... 30

Bảng 3.2.
Bảng 4.1.

Chế độ dinh dưỡng cho vịt ông bà, bố mẹ ................................................. 30
Tỷ lệ nuôi sống của vịt Star 53 ông bà (%) ............................................... 37

Bảng 4.2.

Khối lượng cơ thể của vịt Star 53 ông bà giai đoạn 1– 24 tuần tuổi (gam) .... 40

Bảng 4.4.

Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng của vịt

Bảng 4.3.

Bảng 4.5.

Bảng 4.6.
Bảng 4.7.
Bảng 4.8.
Bảng 4.9.

Bảng 4.10.
Bảng 4.11.
Bảng 4.12.
Bảng 4.13.
Bảng 4.14.
Bảng 4.15.

Bảng 4.16.

Tuổi đẻ và khối lượng của vịt Star 53 ông bà khi vào đẻ .......................... 42

Star 53 ông bà ............................................................................................ 43
Một số chỉ tiêu chất lượng trứng vịt Star 53 ông bà (n=30) ...................... 46
Một số chỉ tiêu ấp nở vịt Star 53 ông bà (tuần 38) .................................... 48

Tỷ lệ nuôi sống vịt Star 53 bố mẹ.............................................................. 49
Khối lượng vịt Star 53 bố mẹ giai đoạn 1 – 24 tuần tuổi .......................... 51

Tuổi đẻ và khối lượng khi vào đẻ của vịt star 53 bố mẹ ........................... 52
Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng ....................... 53

Chất lượng trứng vịt mái CD ..................................................................... 55

Kết quả ấp nở trứng vịt Star 53 bố mẹ ...................................................... 57
Tỷ lệ nuôi sống vịt 53 thương phẩm .......................................................... 58

Khối lượng cơ thể, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối

của vịt Star 53 thương phẩm (n = 120) ...................................................... 59

Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng của vịt Star 53 thương phẩm ...... 62
Năng suất thịt của vịt Star 53 thương phẩm (n=8) .................................... 62

vi


DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1. Tỷ lệ đẻ của vịt Star 53 ông bà ..................................................................... 44

Đồ thị 4.2. Năng suất trứng vịt Star 53 ông bà ............................................................... 44

Đồ thị 4.3. Tỷ lệ đẻ vịt Star 53 bố mẹ ............................................................................. 54
Đồ thị 4.4. Năng suất trứng vịt Star 53 bố mẹ ................................................................ 54

Đồ thị 4.5. Khối lượng cơ thể vịt Star 53 thương phẩm đến 8 tuần tuổi ........................ 59

Đồ thị 4.6. Sinh trưởng tuyệt đối vịt Star 53 thương phẩm ............................................ 60

Đồ thị 4.7. Sinh trưởng tương đối vịt Star 53 thương phẩm ........................................... 60

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Vũ Thị Liên


Tên luận văn: Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt star 53 nuôi tại trung

tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên.
Ngành: Chăn nuôi

Mã số: 60.62.01.05

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá khả năng sản xuất của vịt Star 53 ông bà, bố mẹ;

- Đánh giá khả năng sinh trưởng và cho thịt của vịt thương phẩm;

- Đánh giá được khả năng thích nghi của vịt Star 53 ông bà khi nuôi trong

điều kiện Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu trên vịt star 53 ông bà nhập nội 4 dòng đơn tính, vịt

bố mẹ và thương phẩm với sơ đồ và số lượng cụ thể như sau:
Sơ đồ tạo vịt bố mẹ và thương phẩm như sau:

Ông bà
Bố mẹ

Trống A


X



Mái B

Trống C

Trống AB

Thương phẩm

X


X


Mái D

Mái CD

ABCD

-Vịt Star 53 ông bà: Trống A: 36 con; Mái B: 171 con; Trống C: 51 con;

Mái D: 246 con

- Vịt Star 53 bố mẹ: Trống AB: 90 con; Mái CD: 360 con.
- Vịt thương phẩm: ABCD: 120 con.


Vịt thí nghiệm được chia làm 3 lô để đảm bảo sự đồng đều về chế độ
chăm sóc nuôi dưỡng và quy trình vệ sinh thú y và được chăm sóc nuôi dưỡng
theo quy trình vệ sinh thú y của Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên kết hợp với
hướng dẫn của hãng Grimaud.

viii


Kết quả chính và kết luận

Trên đàn vịt ông bà

Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn 0 - 24 tuần tuổi đạt 94,44 - 99,19%; khối lượng
cơ thể 2756,97 - 3582,63 g/con đạt trên 97% so với tiêu chuẩn Hãng. Tuổi đẻ của
vịt mái B ở 178 ngày và vịt mái D ở 162 ngày tuổi, năng suất trứng 46 tuần đẻ của
đàn mái B là 177,12quả/mái, tiêu tốn 4,64 kg thức ăn/10 quả trứng; tương tự, đàn
mái D là 233,06 quả, tiêu tốn 3,42 kg/10 quả trứng.

Trứng có khối lượng và chất lượng đạt tiêu chuẩn của hãng cung cấp, tỷ lệ
trứng có phôi khi ghép AB là 92,1%, tỷ lệ nở/phôi là 85,63%, tỷ lệ con loại I/số
con nở ra là 90,1%. Của vịt CD tương ứng là 93,29%, 89,71% và 89,09%.
Trên đàn vịt bố mẹ

Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn 0 - 24 tuần tuổi đạt từ 95,56 - 97,5%; khối
lượng cơ thể đến 24 tuần đạt từ 2754,29 g-3425,39 g. Tuổi đẻ là 161 ngày, năng
suất trứng của mái CD là 229,94 quả quả/mái/46 tuần đẻ, tiêu tốn thức ăn cho 10
quả trứng là 4,43kg.

Chất lượng đạt cao, tỷ lệ phôi đạt 93,63%, tỷ lệ nở/phôi đạt 89,5%, tỷ lệ

nở/tổng số đạt 83,79%, tỷ lệ con loại I/trứng có phôi đạt 87,18% và tỷ lệ con loại
I/tổng tổng vịt nở 97,41%.

Trên đàn vịt thương phẩm

Tỷ lệ nuôi sống đến 56 ngày tuổi là 98,33%; khối lượng cơ thể ở 7 tuần tuổi là
3030,93g; đến 8 tuần tuổi là 3354,93g. Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng ở 7
tuần tuổi là 2,06 kg, ở 8 tuần tuổi là 2,44 kg.

Tỷ lệ thịt xẻ ở 7 và 8 tuần tuổi lần lượt là: 70,05%, 72,80%; tỷ lệ thịt ức
là 16,73 %, 17,5%; tỷ lệ thịt đùi là 11,56%,13,2%; tỷ lệ mỡ bụng là 0,48%,
0,79% với độ dài lông cánh là: 12,4 cm và 15,5cm.

Nên giết thịt vịt star 53 thương phẩm ở 7 tuần tuổi vì khi đó cho hiệu quả

kinh tế cao nhất.
Đề nghị

Phát triển vịt Star 53 bố mẹ và thương phẩm vào sản xuất

ix


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Vu Thi Lien

Thesis title: Study on the potential production of 53 star duck herds raising at

Dai Xuyen duck research center.
Major: Animal Science


Code: 60.62.01.05

Name of educational institution: Vietnam National University of Agriculture
Objectives of the study

- To evaluate the potential production of grandparent and parent 53 Star ducks;
- To assess the growth and meat production of broiler ducks;

- To examine the adaptability of grandparent 53 Star ducks rasing at Vietnam
husbandry conditions.
Research methods

The study was conducted on a herd of imported grandparent 53 Star ducks with
4 unisex lines, a herd of parent ducks and broiler ducks.
The pedigree chart of parent and broiler duck lines are as follows:

Grandparent ducks
Parent ducks

Male line A X Female line B


Male AB

X

Broiler ducks

The number of samples are following:


Male line C X Female line D




Female CD

ABCD

- Grandparent 53 Star ducks: Male line A : 36 ducks; Female line B: 171
ducks; Male line C: 51 ducks; Female line D: 246 ducks
- Parent 53 Star ducks: AB Male : 90 ducks; CD Female: 360 ducks.
- Broiler duck: ABCD: 120 ducks.

Ducks in the experiment were divided into 3 batches to ensure the uniformity in
feeding regime and veterinary hygiene procedures according to the veterinary hygiene
procedures of Dai Xuyen Duck Research Center and the intructions of Grimaud
company.

x


Main results and conclusions
The grandparent flock

Rasing to 24 weeks of age, all 4 lines A,B,C,D had a survival rate from 94.44 to
99.19%. The body weight gain was from 2756.97 g - 3582.63 g; of above 97% as
compared to the standard reported by the company. Sexual maturity age: B Female line
flock at 178 days; D Female line flock at 162 days of age.

Egg production at 46 weeks of laying of B Female line flock was 177,13 eggs/hen,
consuming 4.64 kg of feed/10 eggs; similarly, D hen flock was 233,06 eggs; consuming
3.42 kg of feed/10 eggs. Egg weight and quality were equal to the company standard.
Proportion of fertile eggs when crossbred Amale line with B female line was
92.1%; hatching rate /total fertile eggs was 85.63%, rate of first type duckling/total
hatching duckling was 90.1%. The results of CD ducks were 93.29%, 89.71% and
89.09%, respectively.
The parent flock

Survival rate at 24 weeks of age was from 95.56%-97.5%. Body weight up to 23
weeks was 2754.29 g-3425.39 g. Sexual maturity age was 161 days.

Egg production of CD hen was 299,94 eggs/hen/46 weeks of laying, feed
consumption for 10 eggs was 4.43 kg.
The fertile egg rate was 93.63%, hatching rate/total fertile egg was 89.5%,
hatching rate /total of egg was 83.79%, rate of first type duckling/fertile eggs was
87.18% and rate of first type duckling/total hatching ducks was 97.41%.

The results of some parameters observed on grandparent and parent 53 Star ducks
were the same with super-meat type ducks which is now popularly raising in Vietnam such
as Super M3, SM3SH, star 76, star 13, etc. This indicated that 53 Star ducks, a meat type
duck of French, has adapted well to the climate and the rasing conditions at Dai Xuyen
research center as well as in the Vietnam husbandry conditions.
The broiler flock

Survival rate up to 56 days of age was 98.33%. Body weight at 7 weeks of age
was 3030.93g; at 8 weeks of age was 3354.93g. Feed conversion ration at 7 weeks of
age was 2.06 kg, at 8 weeks of age was 2.44 kg. The carcass proportion at 7 and 8
weeks of age was 70.05% and 72.80%, respectively; rate of breast meat was 16.73 %
and 17.5%; rate of thigh meat was 11.56% and 13.2%; rate of abdominal fat was

0.48% and 0.79% ; and wing feather length was 12.4 cm and 15.5cm, respectively. To
ensure the high economic efficiency in rasing of broiler 53 Star duck, ducks should be
slaughtered at 7-8 weeks of age.
xi


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Chăn nuôi thủy cầm là một nghề truyền thống có từ lâu đời của người dân
Việt Nam. Trong những năm gần đây Việt Nam luôn là nước đứng thứ 2 trên Thế
giới về chăn nuôi thủy cầm. Năm 2005 tổng đàn thủy cầm cả nước là 60 triệu
con, sản xuất 216,3 nghìn tấn thịt và 1.364 triệu quả trứng, đến năm 2015 tổng đàn
thủy cầm trên 89 triệu con. Nhờ đó chăn nuôi thủy cầm đóng góp phần quan trọng
vào nền kinh tế quốc dân. Trong chăn nuôi thủy cầm chủ yếu là chăn nuôi vịt. Vịt
là loài dễ nuôi, khi nuôi quay vòng vốn nhanh, tiêu tốn thức ăn cho 1 đơn vị sản
phẩm thấp, phát triển ở mọi vùng sinh thái khác nhau và đặc biệt là có thị trường
rộng lớn. Các sản phẩm của vịt cũng rất đa dạng như thịt, trứng, lông là các sản
phẩm có giá trị. Trước xu thế hội nhập và phát triển, chăn nuôi thủy cầm với mục
tiêu duy trì số lượng tăng ít nhưng sản phẩm thịt và trứng tăng cao. Để đạt được
mục tiêu này ngoài việc phát triển các giống vịt hiện có phải nhanh chóng ứng
dụng những thành tựu khoa học công nghệ về mặt di truyền - giống của thế giới
thông qua việc nhập các giống vịt ông bà chất lượng cao về để có thể cải tạo các
giống vịt nội để phù hợp với các vùng sinh thái khác nhau của Nước ta.

Để phát triển nhanh số lượng vịt và sản lượng thịt vịt sản xuất ra, trong
những năm qua nước ta đã nhập nhiều giống vịt chuyên thịt từ Anh và Pháp để
nghiên cứu và phát triển như CV Super M, SM2, SM2i, SM3, SM3SH, STAR
13, M14, M15...Các giống vịt này đã cho kết quả về khả năng sản xuất thịt và
trứng cao, khả năng thích nghi tốt với các điều kiện sinh thái của Việt Nam, được

phát triển rộng rãi và thực sự đem lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi. Năm
2014 Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên nhập giống vịt Star53 từ Tập đoàn
Grimaud, cộng hòa Pháp và được nuôi tại Trung tâm. Xuất phát từ những cơ sở
trên đề tài: “Nghiên cứu khả năng sản xuất của vịt Star 53 nhập nội nuôi tại
Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên” được tiến hành.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

- Từ kết quả thu được sẽ giúp các nhà quản lý có cơ sở khoa học đưa ra

hướng phát triển của giống.

- Nghiên cứu có hệ thống về giống vịt Star 53 từ ông bà, bố mẹ đến

thương phẩm.

1


1.3. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

- Khi nhập và nghiên cứu vịt Star 53 làm phong phú thêm cho bộ giống vịt

hướng thịt của nước ta, góp phần đa dạng hoá sản phẩm thuỷ cầm trong nước.
- Biết được khả năng sản xuất của giống vịt hướng thịt của Pháp.

2


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH CỦA THỦY CẦM


Màu sắc lông: Màu sắc lông của thủy cầm gắn chặt với sự có mặt của
những sắc tố melanin và lipocrom.Ở trong lông, sắc tố có hình hạt hay hình gậy
melanin được tạo nên trong ti nạp thể của tế bào sinh trưởng biểu mô melaniphor.
Tiền sắc tố melanin là melanogen. Sự ôxy hóa melanogen ở các mức độ khác
nhau sẽ cho ra các màu lông khác nhau: Vàng đất, vàng rỉ sắt, hung, nâu hung,
nâu, đen. Màu lông rực rỡ của một số giống gia cầm được tạo bởi sắc tố
lipocrom, thuộc nhóm sắc tố carotenoit. Lipocrom hòa tan trong mỡ và có nguồn
gốc ngoại sinh. Chúng làm cho lông có màu vàng, đỏ, xanh da trời. Mỗi cá thể có
thể có một hoặc nhiều màu. Màu sắc lông của thủy cầm là một đặc điểm ngoại
hình quan trọng để phân biệt giống, dòng, thể hiện tình trạng sức khỏe và khả
năng sản xuất của chúng. Gia cầm khỏe mạnh có lông bóng mượt, sạch sẽ và
đồng đều: Ngược lại gia cầm ốm lông xỉn màu, sơ xác, bẩn. Đối với các giống
vịt, khi thay lông chúng sẽ ngừng đẻ, vì thế chỉ cần quan sát lông cánh để phân
biệt khả năng sản xuất trứng của từng cá thể và loại thải ngay tránh lãng phí
trong chăn nuôi. Màu sắc lông đối với một số gia cầm còn để phân biệt trống mái
khi mới nở (autosexing). Các giống gia cầm bản địa, nguyên thủy thường có màu
sắc lông đa dạng, phong phú và pha tạp. Còn các giống gia cầm hiện đại ngày
nay có màu sắc lông thuần nhất, đặc trưng. Các giống gia cầm và thủy cầm
hướng thịt thường có màu lông trắng tuyền hoặc màu sáng và có giá trị gấp đôi
lông màu vì khi giết thịt không để lại gốc lông, không làm giảm sự hấp dẫn của
thịt, giống gia cầm hướng trứng thì thường có màu lông nâu.
Hình dáng của vịt: hình dáng của vịt cũng là một yếu tố ngoại hình quan
trọng để phân biệt tính năng sản xuất chuyên biệt của chúng. Vịt hướng thịt có
hình dáng to, hình chữ nhật, dáng đứng thường gần song song với mặt đất; vịt
hướng trứng thường có hình dáng nhỏ, gọn, thanh, mảnh .
Mỏ và chân: Mỏ và chân là sản phẩm của da, được tạo ra từ lớp sừng, tại
đó tập trung nhiều nhánh thần kinh, mạch quản. Đối với vịt, mỏ còn chứa nhiều
xúc giác, nhờ đó mà chúng có thể kiếm mồi dưới nước. Màng bơi là phần cấu tạo
không có lông của da giữa các ngón chân. Màu của chân thường phù hợp với

màu của mỏ, có màng bơi là phần cấu tạo không có lông của da giữa các ngón
chân giống mái chèo giúp vịt bơi lội linh hoạt trong nước và chúng đặc trưng cho
từng giống thủy cầm.

3


2.2. ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN CỦA CÁC TÍNH TRẠNG SỐ LƯỢNG.

Hầu hết các tính trạng về năng suất của gia súc, gia cầm như sinh trưởng,
sinh sản, sản xuất thịt, sản xuất lông, sản xuất trứng... đều là các tính trạng số
lượng. Cơ sở di truyền của các tính trạng số lượng là do các gen nằm trên nhiễm
sắc thể quy định. Các tính trạng sản xuất là các tính trạng số lượng (thường gọi là
các tính trạng đo lường) như khối lượng cơ thể, kích thước các chiều đo, sản
lượng trứng, khối lượng trứng….

Tính trạng số lượng là những tính trạng mà ở đó sự sai khác nhau về mức
độ giữa các cá thể rõ nét hơn là sự sai khác về chủng loại. Sự sai khác nhau này
chính là nguồn vật liệu cho chọn lọc tự nhiên cũng như chọn lọc nhân tạo. Các
tính trạng số lượng được qui định bởi nhiều gen, các gen điều khiển tính trạng số
lượng phải có môi trường phù hợp mới được biểu hiện hoàn toàn.

Theo Nguyễn Văn Thiện (1995), các tính trạng số lượng do giá trị kiểu
gen và sai lệch môi trường quy định. Giá trị di truyền (Genotypic value) do các
gen có hiệu ứng riêng biệt nhỏ, nhưng khi tập hợp nhiều gen thì có ảnh hưởng rõ
rệt đến tính trạng, chúng gây ra các hiệu ứng cộng gộp, trội và át gen. Tính trạng
số lượng chịu tác động lớn của các tác động của ngoại cảnh.

Theo Đặng Vũ Bình (1999), để hiển thị đặc tính của những tính trạng số
lượng người ta sử dụng khái niệm giá trị, đó là các số đo dùng để đánh giá các

tính trạng số lượng. Các giá trị thu được khi đánh giá một tính trạng ở con vật gọi
là giá trị kiểu hình (giá trị Phenotyp) của cá thể đó.

Để phân tích các đặc tính di truyền của quần thể, ta phân chia giá trị kiểu

hình thành 2 phần:

- Giá trị di truyền: do toàn bộ các gen mà cá thể có gây nên.

- Sai lệch ngoại cảnh: do tất cả các yếu tố không phải di truyền gây nên sự

sai khác giữa giá trị di truyền và giá trị kiểu hình.
Trong đó:

P= G + E

P : là giá trị kiểu hình (phenotype value)
G : là giá trị kiểu gen ( genotype value)

E : sai lệch môi trường (environmental deviation)

Trong một quần thể, sai lệch ngoại cảnh trung bình của toàn bộ các cá thể
sẽ bằng không, do vậy giá trị kiểu hình trung bình của quần thể sẽ bằng giá trị
4


kiểu gen trung bình. Như vậy, trung bình quần thể liên quan đến giá trị kiểu hình
hoặc giá trị kiểu gen.

Giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ quy


định, đó là các gen mà hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ, nhưng tập

hợp nhiều gen nhỏ thì ảnh hưởng rất lớn đến các tính trạng cần nghiên cứu, đây
là hiện tượng đa gen.

Giá trị kiểu gen hoạt động theo 3 phương thức: Cộng gộp, sai lệch trội-lặn

và át chế gen ( sự tương tác giữa các gen). Do đó, giá trị kiểu gen được biểu diễn
thông qua 3 phương thức này:
Trong đó:

G=A+D+I

G : giá trị kiểu gen

A : giá trị cộng gộp (chính là giá trị giống của cá thể)
D : sai lệch trội- lặn

I : sai lệch do tương tác giữa các gen

Giá trị cộng gộp (giá trị giống - A) của một cá thể là giá trị được đánh giá

thông qua giá trị trung bình của đời con của cá thể đó. Do bố mẹ không truyền

toàn bộ các gen của mình cho đời con, kiểu gen của bố mẹ sẽ khác với kiểu gen

của con cái, vì vậy không thể sử dụng khái niệm hiệu quả trung bình của gen khi

xem xét giá trị kiểu gen trung bình ở đời con. Trong trường hợp này, chúng ta

phải sử dụng khái niệm giá trị cộng gộp (giá trị giống).

Sai lệch trội lặn (D): khi xem xét trên một locus, sai lệch trội D được sinh

ra từ sự tác động qua lại giữa các allen tại một locus. Theo quan điểm thống kê,
sai lệch trội là tương tác giữa hai allen hoặc tương tác trong locus, nó biểu thị ảnh

hưởng của việc đặt hai gen thành một cặp để cấu thành kiểu gen, ảnh hưởng này
không bao gồm ảnh hưởng riêng rẽ của từng gen trong số hai gen này.

Sai lệch tương tác của các gen (I): là sai lệch do tương tác của các gen

không cùng một locus, các locus có thể tương tác theo từng đôi hoặc ba, bốn,

thậm chí nhiều hơn nữa, tương tác cũng có thể xảy ra giữa các allen ( giữa hai
hay nhiều allen khác locus, ở locus nay với cặp allen ở locus khác...). Sai lệch
này thường thấy trong di truyền các tính trạng số lượng còn đối với di truyền
theo Men Del thì ít thấy hơn.

5


Ngoài ra các tính trạng số lượng còn chịu ảnh hưởng nhiều của môi

trường, có 2 loại môi trường chính.

- Sai lệch môi trường chung (Genneral Environmental deviation - Eg) là

sai lệch do các yếu tố môi trường tác động lên toàn bộ các cá thể trong nhóm vật


nuôi. Loại yếu tố này có tính chất thường xuyên và không cục bộ như; thức ăn,

khí hậu… Do vậy, đó là sai lệch giữa các nhóm, giữa các cá thể và giữa các phần
khác nhau trên một cơ thể.

- Sai lệch môi trường riêng (Special Environmental deviation - Es) là sai

lệch do các yếu tố môi trường tác động riêng rẽ lên từng cá thể trong nhóm vật
nuôi, hoặc trong một giai đoạn nào đó trong cuộc đời con vật. Loại yếu tố này có
tính chất không thường xuyên và cục bộ như các thay đổi về thức ăn, khí hậu,

trạng thái sinh lý… gây ra. Do đó, nếu bỏ qua mối tương tác giữa di truyền và
ngoại cảnh thì quan hệ của kiểu hình (P), kiểu gen (G) và môi trường (E) của một
cá thể có biểu thị như sau:

P = A + D + I + Eg + Es
Trong đó:

- P; là giá trị kiểu hình (Phenotypic value)
- A; là giá cộng gộp (Additive value)

- D; là sai lệch trội (Dominance deviation)

- I; là giá trị sai lệch tương tác hay sai lệch át gen (Interaction deviation)
- Eg; là sai lệch môi trường chung (General enviromental deviation)
- Es; là sai lệch môi trường riêng (Special enviromental deviation)

Như vậy, năng suất giống vật nuôi phụ thuộc vào yếu tố di truyền và ngoại

cảnh. Vật nuôi nhận được khả năng di truyền từ bố mẹ, nhưng sự thể hiện khả


năng đó ở kiểu hình lại phụ thuộc vào ngoại cảnh môi trường sống như chế độ
chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý... Đây là cơ sở để tạo lập điều kiện ngoại cảnh
thích hợp nhằm củng cố và phát huy khả năng di truyền của các giống vật nuôi,
đặc biệt là gia cầm.

Khi quan sát các tính trạng số lượng (cân, đo, đếm…) người ta thường xác

định các tham số sau;

6


+ Số trung bình của các tính trạng (X)
+ Hệ số biến dị (Cv%)

+ Hệ số di truyền của các tính trạng (h2)
+ Hệ số lặp lại của các tính trạng (Rs)

+ Hệ số tương quan giữa các tính trạng (r)

2.3. SỨC SỐNG VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG BỆNH

Sức sống của vịt cũng là tính trạng di truyền số lượng nó đặc trưng cho
từng cá thể. Sức sống và khả năng kháng bệnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất
lớn đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia cầm. Tổn thất do bệnh tật ở gia cầm
có nơi, có lúc gây thiệt hại rất lớn. Vì khi đàn gia cầm mắc bệnh sức đề kháng suy
giảm, dễ nhiễm các bệnh khác, tỷ lệ chết tăng cao. Đặc biệt khi đàn gia cầm mắc
bệnh truyền nhiễm sẽ phải tăng thêm chi phí vacxin, tiêm phòng và các biện pháp
thú y khác Gavora (1990). Sức sống và khả năng kháng bệnh phụ thuộc vào nhiều

yếu tố mà trong đó cận huyết và môi trường ngoại cảnh là hai yếu tố chính.
Sức sống và khả năng kháng bệnh được thể hiện gián tiếp thông qua tỷ lệ
nuôi sống. Tỷ lệ nuôi sống được xác định bằng phần trăm số cá thể còn sống ở
cuối kỳ so với số cá thể ở đầu kỳ.

Theo Mac Laury và cs. (trích theo Khavecman, 1992) cho rằng cận huyết
làm giảm sức sống từ đó làm giảm tỷ lệ nuôi sống, ưu thế lai làm tăng tỷ lệ sống.
Sự giảm sức sống sau khi nở phần lớn là do tác động của môi trường theo
Brandsch and Biilchel (1978). Có thể nâng cao tỷ lệ nuôi sống bằng các biện
pháp chăm sóc nuôi dưỡng tốt, vệ sinh tiêm phòng kịp thời. Các giống vật nuôi
nhiệt đới có khả năng chống bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng cao hơn các
giống vật nuôi vùng ôn đới Theo Trần Đình Miên và cs. (1994).

Theo Khajarern and Khajarern (1990) khả năng thích nghi, khi điều kiện
sống bị thay đổi, như thay đổi thức ăn, thời tiết khí hậu, quy trình chăn nuôi, môi
trường vi sinh vật xung quanh…của gia súc và gia cầm nói chung thì vịt là loài
vật nuôi có khả năng thích ứng rộng rãi hơn đối với môi trường sống nhờ có tiềm
năng sinh học đặc biệt và vịt có khả năng sử dụng chất thải một cách tuyệt vời và
đồng thời cũng là loài vật nuôi có khả năng kỳ diệu về việc tìm kiếm mồi. Tiềm
năng này giúp vịt dễ thích ứng với các điều kiện chăn nuôi và quy trình nuôi
dưỡng ở môi trường mới.

7


Tương tác kiểu gen và môi trường là không lớn vì các giống, dòng vịt ở
chính nơi tạo ra chúng và ở các nước nhập nội đều có sức sản xuất tương đương
nhau (Powell, 1984).

Nhờ có tiềm năng này các giống vịt đã cho năng suất (Farrell, 1985) làm

thí nghiệm so sánh giữa vịt nuôi nhốt và nuôi chăn thả với gà nuôi nhốt đã cho kết
luận: ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường ở các nước nóng ẩm với vịt có thể nói là
không lớn vì vịt có khả năng tự điều chỉnh cơ thể. Vịt chỉ bị ảnh hưởng của Stress
khi nuôi nhốt mà sự thông thoáng và trao đổi khí kém. Thêm nữa vịt là loài thủy
cầm có sức chống chịu rất đặc biệt với bệnh tật, đồng thời vịt có thể sử dụng ốc
sên, côn trùng làm thức ăn để sống và cho sản phẩm. Với đặc điểm quý giá này
giúp vịt có khả năng thích ứng cao với những tác động của vi sinh vật và sinh vật
trong các điều kiện môi trường khác nhau. Chính nhờ khả năng thích ứng rộng rãi
với các điều kiện thay đổi của môi trường khác nhau. Các giống vịt của Anh là
CV. Super M nuôi trong điều kiện nóng nực ở Mỹ, Singapore vẫn cho năng suất
tương đương ở Anh, (Powell, 1985) . Ở Thailand, vịt Cherry valley nhập nội từ
vương quốc Anh đã trở thành giống vịt thịt quan trọng nhất, được nuôi phổ biến
nhất và cho năng suất cao nhất ở đất nước này (Thummabood, 1992).
Theo Yeong (1992) thì ở Malaysia việc nhập nội vịt con từ Công ty
Cherry valley (Vương quốc Anh), Stegel (úc) và Legarth (Đan Mạch) để sản xuất
vịt thịt là công việc thông thường trong sản xuất đại trà. 03 giống vịt của Anh
nuôi ở Liên Xô cũ vẫn cho năng suất trứng khá cao: 160 - 200 quả/mái/năm
tương đương với năng suất ở Anh.
Như vậy, dựa trên cơ sở những khả năng thích ứng đặc biệt của vịt đối
với các điều kiện môi trường khác nhau cho phép các nhà chăn nuôi phán
đoán kết quả về khả năng tồn tại, phát triển và cho sản phẩm của các giống vịt
nhập nội từ nước ngoài.

Dù chăn nuôi gia cầm theo phương thức nào thì đàn gia cầm nuôi tập
trung đều có số lượng lớn tác nhân truyền nhiễm bệnh là vi khuẩn, cho nên việc
phòng dịch bệnh phải trở thành một quan niệm, một biện pháp bảo đảm an toàn
sinh học. Do vậy, ngoài việc chọn lọc những cá thể, những dòng có sức đề kháng
cao, người ta còn chú trọng đến các tập tính bẩm sinh của con vật về sinh sản,
sinh trưởng,… để cải tiến cách chăm sóc, nuôi dưỡng, khai thác con vật…đảm
bảo chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn. Xu hướng đó phù hợp với hướng

công nghiệp hoá nói chung, ngành chăn nuôi sản phẩm nói riêng trên toàn cầu
(Phan Cự Nhân và cs., 1998).
8


2.4. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ KHẢ NĂNG

CHO THỊT Ở GIA CẦM

2.4.1. Khái niệm về sinh trưởng

Sinh trưởng là quá trình tích luỹ hữu cơ do đồng hoá và dị hoá là sự tăng
chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng các bộ phận và toàn bộ cơ thể của con
vật trên cơ sở tính chất di truyền của đời trước. Sự sinh trưởng chính là tích luỹ
dần dần các chất mà chủ yếu là protein. Do vậy, tốc độ và sự tổng hợp protein
chính cũng là tốc độ hoạt động của các gen điều khiển sự sinh trưởng của cơ thể
(Trần Đình Miên và cs., 1992).

Sinh trưởng sẽ thông qua ba quá trình: phân chia tế bào để tăng số lượng,
tăng thể tích của tế bào và tăng thể tích giữa các tế bào. Tất cả các đặc tính của
gia súc gia cầm như ngoại hình, thể chất, sức sản xuất đều không phải đã sẵn có
trong tế bào. Trong phôi cũng không phải đã có đầy đủ khi hình thành và hoàn
chỉnh suốt quá trình sinh trưởng của cơ thể con vật. Các đặc tính của các bộ phận
hình thành quá trình sinh trưởng, tuy khối lượng là một sự tiếp tục thừa hưởng
các đặc tính di truyền của bố mẹ nhưng hoạt động mạnh hay yếu còn do tác động
của môi trường.

Về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như quá trình tổng hợp protein,
nên người ta thường lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu đánh giá quá trình sinh
trưởng. Tuy nhiên có khi tăng trọng mà không phải tăng trưởng (chẳng hạn như

béo mỡ, chủ yếu là do tích nước mà không có sự phát triển của mô cơ). Vì vậy sự
tăng trưởng từ khi trứng rụng cho đến lúc cơ thể đã trưởng thành và được chia
làm hai giai đoạn chính: giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai, đối với gia
cầm là thời kỳ hậu phôi và thời kỳ trưởng thành.

2.4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng

Có rất nhiều yếu tố về di truyền và ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh trưởng
của gia cầm như: giống, ưu thế lai, tính biệt, tốc độ mọc lông, dinh dưỡng, điều
kiện chăn nuôi...

2.4.2.1. Ảnh hưởng của giống, dòng

Giống, dòng là yếu tố về mặt di truyền quan trọng nhất ảnh hưởng đến
tốc độ tăng khối lượng cơ thể của vịt. Các giống thủy cầm khác nhau có tốc độ
tăng khối lượng cơ thể khác nhau. Các giống gia cầm hướng thịt có tốc độ tăng
khối lượng cơ thể nhanh hơn các giống gia cầm kiêm dụng và hướng trứng.
9


Trong cùng một giống, các dòng khác nhau có tốc độ tăng khối lượng cơ thể
cũng khác nhau, dòng ông có tốc độ tăng trọng nhanh hơn dòng bà.

Theo Nguyễn Mạnh Hùng và cs. (1994) thì sự khác nhau giữa các giống
gia cầm là rất lớn, thủy cầm có tốc độ tăng trọng nhanh trong những tuần lễ đầu
tiên, đối với vịt giết thịt ở 7-8 tuần tuổi; ngỗng là 9 tuần tuổi; ngan là 10-11 tuần
và chúng có thể đạt 70-80% khối lượng trưởng thành trong khi đó ở gà chỉ đạt có
40% khối lượng trưởng thành. Nhưng nhìn chung các giống vịt nội của nước ta
có khả năng tăng trọng thấp, tầm vóc nhỏ, khối lượng cơ thể không lớn, khả năng
cho thịt không cao.


Trên vịt chuyên thịt SM3SH ông bà nhập nội, nuôi tại trại gia cầm Cẩm
Bình, vịt nuôi thương phẩm đến 56 ngày tuổi đạt 3206,3 g/con (Phùng Đức Tiến
và cs., 2008)

Theo Nguyễn Đức Trọng và cs. (2006) trên vịt Super M2 ở 7 và 8 tuần
tuổi khối lượng cơ thể đạt 2715,4g và 3013,5g và ở vịt Super M3 ở 7 và 8 tuần
tuổi con trống là 2650,5g và 2937g, với con mái là 2572,5g và 2731g
2.4.2.2. Ảnh hưởng của ưu thế lai tới sinh trưởng

Ưu thế lai làm cho sức sống của con vật, các lợi ích kinh tế được nâng
cao; đồng thời, thông qua chỉ tiêu kinh tế của tổ hợp lai làm căn cứ cho việc chọn
giống gia cầm, gia súc. Khi lai các loài, chủng, giống hoặc các dòng nội phối hợp
với nhau thì con lai thường vượt các dạng bố mẹ ban đầu về sinh trưởng, về khả
năng sử dụng chất dinh dưỡng, sức chống chịu bệnh tật. Ưu thế lai làm tăng sức
sống, sức chịu đựng, năng suất đời con do giao phối không đồng huyết và nuôi
trong những điều kiện khác nhau.

Trong chăn nuôi vịt, người ta thường sử dụng biện pháp lai các giống
ngoại nhập có năng suất thịt, trứng cao để cải tạo các giống địa phương thường
có năng suất thấp, tiêu tốn thức ăn cao nhưng lại có chất lượng thịt thơm ngon.
Theo Doãn Văn Xuân và cs. (2009) cho biết: vịt lai giữa vịt Triết Giang và vịt Cỏ
thì con TC (bố Triết Giang x mẹ Cỏ) thể hiện ưu thế lai rõ rệt ở sức sống cao với
tỷ lệ nuôi sống là 98% trong khi tỷ lệ nuôi sống ở vịt cỏ là 97% và vịt Triết
Giang chỉ đạt 95,58%.

2.4.2.3. Ảnh hưởng của tính biệt

Ở gia cầm, giữa hai loại tính biệt có sự khác nhau về khả năng sinh


trưởng. Nguyên nhân là do giới tính khác nhau nên đặc điểm và chức năng sinh
10


lý cũng khác nhau. Nhiều thí nghiệm ở gia cầm cho thấy, cùng một dòng, giống,
lứa tuổi nhưng nhu cầu năng lượng, protein, axit amin, canxi, photpho,... cho trao
đổi cơ bản của con trống luôn cao hơn con mái. Vì vậy, con trống thường sinh

trưởng tốt hơn con mái. Sự sai khác này không hoàn toàn do ảnh hưởng của
hormone sinh dục mà còn do gen liên kết giới tính. Những gen này ở gia cầm
trống (2 nhiễm sắc thể giới tính) hoạt động mạnh hơn gia cầm mái (1 nhiễm sắc
thể giới tính).

Theo Dương Xuân Tuyển (1998), vịt CV Super M nuôi thịt cho ăn tự do

đến 8 tuần tuổi, khối lượng cơ thể đạt ở dòng trống là 3323,8g đối với vịt đực và

3062,1g đối với vịt mái, còn ở dòng mái cho kết quả tương ứng là 3126,4g và
2879,2g.

2.4.2.4. Tốc độ mọc lông

Người ta thường căn cứ vào tốc độ mọc lông của gia cầm để xem xét sự

sinh trưởng, phát dục của chúng. Trong cùng một giống, một tính biệt con nào có
tốc độ mọc lông nhanh hơn sẽ có tốc độ sinh trưởng, phát triển tốt hơn. Theo

Nguyễn Ân và cs. (1993), tốc độ mọc lông cũng là một trong những tính trạng di
truyền. Đây là tính trạng có liên quan chặt chẽ đến đặc điểm trao đổi chất, sinh
trưởng, phát triển và là chỉ tiêu đánh giá sự thành thục của gia cầm. Gia cầm có


tốc độ mọc lông nhanh thì sự thành thục về thể trạng sớm và chất lượng thịt cũng
tốt hơn gia cầm có tốc độ mọc lông chậm. Giữa tốc độ mọc lông và khả năng
sinh trưởng của cơ thể gia cầm có mối tương quan thuận.

2.4.2.5. Ảnh hưởng của dinh dưỡng và điều kiện môi trường đến sinh trưởng
và phát triển của gia cầm
+ Dinh dưỡng

Dinh dưỡng có ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của gia

cầm nói riêng và động vật nói chung. Dinh dưỡng cung cấp vật chất cho quá trình

xây dựng cơ thể, nền tảng cho sinh trưởng của vật nuôi. Ngoài tính năng di
truyền, chế độ dinh dưỡng hợp lý là yếu tố quan trọng nhất quyết định hiệu quả

chăn nuôi. Theo Champers (1990), chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng đến tốc độ sinh
trưởng, đến sự phát triển của từng mô khác nhau và gây nên sự biến đổi trong

quá trình phát triển mô này đối với mô khác. Dinh dưỡng không chỉ ảnh hưởng
tới sự sinh trưởng mà còn ảnh hưởng tới sự biến động di truyền về sinh trưởng.
11


Thức ăn là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến toàn bộ các giai đoạn
sinh trưởng, phát dục và sức sản xuất của gia súc, gia cầm. Đặc biệt, đối với gia
cầm non, do không bú sữa mẹ như động vật có vú nên giá trị dinh dưỡng của
thức ăn ở giai đoạn đầu có tác dụng quyết định đến khả năng sinh trưởng và khối
lượng cơ thể của chúng sau này. Vì vậy khẩu phần đầy đủ chất dinh dưỡng theo
giai đoạn sẽ thúc đẩy quá trình sinh trưởng, phát dục và tăng sức sản xuất; ngược

lại, nếu thức ăn thiếu protein, năng lượng hoặc vitamin hay khoáng thì quá trình
sinh trưởng sẽ chậm lại.
+ Nhiệt độ

Trong điều kiện nuôi tự nhiên ở nước ta, việc đảm bảo yêu cầu nhiệt độ trong
chăn nuôi gia cầm rất khó vì nhiệt độ môi trường chênh lệch nhau giữa mùa đông và
mùa hè là khá cao. Vào mùa hè, nhiệt độ quá cao làm giảm lượng thức ăn thu nhận,
tăng cường hô hấp dẫn đến giảm khối lượng cơ thể do mất nhiều năng lượng. Mùa
đông, nhiệt độ thấp có thể khắc phục bằng cách che chắn nhưng lại làm giảm độ
thông thoáng của chuồng nuôi, khiến gia cầm dễ mắc bệnh về đường hô hấp.

Đối với thủy cầm thịt, tiêu chuẩn nhiệt độ không quá khắt khe như gà vì
thủy cầm có sức chống chịu tốt hơn gà. Tuy nhiên, việc đảm bảo nhiệt độ trong
khoảng cho phép vẫn rất quan trọng, đặc biệt là trong 3 - 4 tuần tuổi đầu. Nhiệt
độ thích hợp cho vịt trong 3 tuần tuổi đầu như sau:
+ Tuần thứ nhất: 32 - 280C
+ Tuần thứ hai : 28 - 250C
+ Tuần thứ ba: 25 - 200C

Nhiệt độ chuồng nuôi cần cố gắng ổn định suốt ngày đêm. Đó là một
trong những yếu tố vô cùng quan trọng đối với vịt con, đặc biệt là trong tuần tuổi
đầu tiên. Nếu tuần đầu không đảm bảo nhiệt độ cho chúng, về sau đàn vịt sẽ phát
triển không đều, dễ cảm nhiễm bệnh tật và tốc độ sinh trưởng giảm.
+ Ẩm độ

Một đặc tính của thủy cầm là khi ăn cần có nước đi kèm; chính vì vậy,
trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp chuồng nuôi thủy cầm thường ẩm ướt.
Chất độn chuồng bị ẩm ướt dẫn đến thức ăn dễ bị nhiễm nấm mốc, tạo điều kiện
cho vi khuẩn phân hủy axít nucleoic trong phân và chất độn chuồng do đó làm
tăng hàm lượng NH3 làm cho gia cầm bị hen, dễ mắc các bệnh cầu trùng,


12


Newcastle, E.coli,... Vì vậy, cần hết sức lưu ý việc thông thoáng chuồng nuôi,
giúp gia cầm có đủ O2, thải bớt khí CO2 và chất cạn bã khác.
+ Ánh sáng

Gia cầm nhạy cảm với ánh sáng. Ánh sáng có ảnh hưởng lớn tới sự sinh
trưởng, phát triển và các chức năng sinh dục của cơ thể gia cầm. Thời gian chiếu
sáng tăng sẽ làm tăng lượng thức ăn thu nhận, nhưng lại làm giảm hiệu quả
chuyển hóa thức ăn. Vì vậy, để gia cầm có tốc độ sinh trưởng tốt nhất cần chú ý
thời gian chiếu sáng thích hợp.

Ngoài ra thì phương thức nuôi cũng ảnh hưởng hưởng đến tốc độ tăng
khối lượng của vịt. Nguyễn Đức Trọng và cs. (1997) nghiên cứu hai phương
thức nuôi khô và nuôi nước trên đàn vịt CV-Super M cho biết với phương
thức nuôi khô, khối lượng bình quân lúc vào đẻ của đàn vịt dòng ông là 3,3
kg; dòng bà là 2,9 kg còn với phương thức nuôi có nước bơi lội thì khối lượng
bình quân lúc vào đẻ của dòng ông là 2,9 kg; vịt dòng bà là 2,7 kg.

2.4.3. Các giai đoạn sinh trưởng và cách đánh giá sức sinh trưởng

Sinh trưởng là một quá trính sinh lý, sinh hoá phức tạp từ khi phôi thai
được hình thành đến khi con vật thành thục về thể vóc. Gia cầm sau khi nở ra,
quá trình sinh trưởng được chia làm hai thời kỳ:

Thời kỳ gia cầm con: trong thời kỳ gia cầm con quá trình sinh trưởng rất
mạnh do sự phát triển của các tế bào trong giai đoạn này rất lớn chúng tăng
nhanh cả về khối lượng, kích thước và khối lượng tế bào, trong khi đó các cơ

quan nội tạng nhất là bộ máy tiêu hoá lại chưa hoàn thiện về chức năng, dạ dày
chưa tiêu hoá được thức ăn cứng, các men tiêu hoá chưa đầy đủ vì vậy chất lượng
thức ăn ảnh rất lớn đến tốc độ tăng trưởng. ở gia cầm con còn diễn ra quá trình
thay lông, đây là một quá trình sinh lý quan trọng của gia cầm. Vì thế thời kỳ này
phải chú ý cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể gia cầm nhất
là protein và các axit amin không thay thế được.

Trong giai đoạn này chúng rất nhạy cảm với sự thay đổi điều kiện môi
trường, mười ngày đầu thân nhiệt gia cầm con chưa ổn định nên phụ thuộc rất
lớn vào nhiệt độ môi trường. Vì thế giai đoạn này cần phải cho gia cầm con sống
trong môi trường có ẩm độ và nhiệt độ thích hợp thì chúng mới có thể sinh
trưởng và phát triển tốt. Ngoài ra giai đoạn con rất mẫn cảm với các loại bệnh vì
sức đề kháng còn kém.

13


×