SKKN: “Ứng
dụng các phép biến hình trong mặt phẳng vào giải toán hình học”
ỨNG DỤNG CÁC PHÉP BIẾN HÌNH TRONG MẶT PHẲNG
VÀO GIẢI TOÁN HÌNH HỌC
PHẦN I : CÁC PHÉP BIẾN HÌNH TRONG MẶT PHẲNG
1: Định nghĩa phép biến hình:
1.1: Định nghĩa:
Quy tắc đặt tương ứng mỗi điểm M của mặt phẳng với một điểm xác định duy
nhất M’ của mặt phẳng đó được gọi là phép biến hình trong mặt phẳng.
1.2: Một số phép biến hình trong mặt phẳng:
1.2.1: Phép tịnh tiến:
r r
Trong mặt phẳng cho
vectơ
v ≠ 0 , phép biến hình biến mỗi điểm M thành điểm
r
uuuuur r
M’ sao cho MM ' = v , gọi là phép tịnh tiến theo vectơ v .
Kí hiệu: Tvr .
uuuuur r
Vậy: Tvr (M) = M’ ⇔ MM ' = v .
1.2.2: Phép đối xứng trục:
Trong mặt phẳng cho đường thẳng d, phép biến hình biến mỗi điểm M thành
điểm M’ sao cho d là đường thẳng trung trực của đoạn thẳng MM’ gọi là phép
đối xứng trục d.
Kí hiệu: Đd.
uuuuuur
uuuuuu
r
Vậy: Đd(M) = M’ ⇔ M 0 M ' = − M 0 M (M0 là giao điểm của d với đoạn thẳng
MM’).
1.2.3: Phép đối xứng tâm:
Trong mặt phẳng cho điểm I, phép biến hình biến mỗi điểm M khác I thành
điểm M’ sao cho I là trung điểm của đoạn MM’ gọi là phép đối xứng tâm I.
Kí hiệu: ĐI.
uuuu
r
uuur
Vậy: ĐI(M) = M’ ⇔ IM ' = − IM .
1.2.4: Phép quay:
Trong mặt phẳng cho điểm O và góc lượng giác α , phép biến hình biến điểm O
thành chính nó, biến mỗi điểm M khác O thành điểm M’ sao cho OM=OM’, góc
lượng giác (OM,OM’) = α gọi là phép quay tâm O, góc quay α .
Kí hiệu: Q(O, α )
OM = OM '
(OM , OM ') = α
Vậy: Q(O, α )(M)=M’ ⇔
1.2.5: Phép đồng nhất:
Phép biến hình biến mỗi điểm M thành chính nó gọi là phép đồng nhất.
1.2.6: Phép vị tự:
Trong mặt phẳng u
cho
điểm
O
và số k ≠ 0, phép biến hình biến mỗi điểm M thành
uuuu
r
uuuu
r
điểm M’ sao cho OM ' = kOM , gọi là phép vị tự tâm O tỉ số k.
Kí hiệu: V(O,k)
uuuuu
r
uuuu
r
Vậy: V(O,k)(M) = M’ ⇔ OM ' = kOM
Giáo viên: Hoàng Thị Hồng Cầm-Tổ Toán-THPT Chuyên QB.
Trang 1/11
SKKN: “Ứng
dụng các phép biến hình trong mặt phẳng vào giải toán hình học”
1.2.7: Phép dời hình:
Phép biến hình không làm thay đổi khoảng cách giữa hai điểm bất kì gọi là phép
dời hình.
1.2.8: Phép đồng dạng:
Phép biến hình F được gọi là phép đồng dạng tỉ số k (k > 0) nếu với 2 điểm M,N
bất kì và ảnh M’,N’ tương ứng của chúng ta luôn có M’N’=kMN.
2. Một số tính chất của phép biến hình:
- Biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và không làm thay thay
đổi thứ tự giữa ba điểm đó.
- Biến đường thẳng thành đường thẳng, biến tia thành tia, biến đoạn thẳng thành
đoạn thẳng.
- Biến tam giác thành tam giác bằng nó (hoặc đồng dạng với nó), biến góc thành
góc bằng nó.
- Biến đường tròn bán kính R thành đường tròn bán kính R (hoặc kR).
3. Biểu thức toạ độ của một số phép biến hình:
3.1: Phép tịnh tiến:
r
Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho v(a, b) , M(x;y), M’(x’;y’). Khi đó nếu
x ' = x + a
Tvr (M) = M’ thì
y' = y +b
3.2: Phép đối xứng trục:
Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho , M(x;y), M’(x’;y’). Khi đó nếu
x ' = x
+) ĐOx(M) = M’ thì
y' = −y
x ' = −x
+) ĐOy(M) = M’ thì
y ' = y
3.3: Phép đối xứng tâm:
Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho I (a, b) , M(x;y), M’(x’;y’). Khi đó nếu
x ' = 2a − x
y ' = 2b − y
ĐI(M) = M’ thì
Giáo viên: Hoàng Thị Hồng Cầm-Tổ Toán-THPT Chuyên QB.
Trang 2/11
SKKN: “Ứng
dụng các phép biến hình trong mặt phẳng vào giải toán hình học”
PHẦN II : CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN.
Dạng 1: Xác định ảnh của một hình qua phép biến hình:
Phương pháp chung:
- Cách 1 : Sử dụng định nghĩa.
- Cách 2 : Sử dụng biểu thức toạ độ của phép biến hình.
- Cách 3 : Sử dụng các tính chất của phép biến hình.
Bài 1:
r
Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy cho véctơ v(−2;3) , đường thẳng d có phương trình:
3x - 5yr + 3 = 0. Viết phương trình đường thẳng d’ là ảnh của d qua phép tịnh tiến theo
vectơ v .
r
v
Cách 1: Chọn M(-1; 0) thuộc d, M’ =T (M) =(-3; 3). M’ thuộc d’. Vì d’//d nên
d’ có phương trình 3x - 5y + C = 0. M’ thuộc d’ ⇔ C = 24.
Vậy phương trình đường thẳng d’ là: 3x - 5y + 24 = 0.
r x ' = x − 2
x = x '+ 2
Cách 2: Từ biểu thức toạ độ của T v : y ' = y + 3 ⇔ y = y '− 3 thay vào phương
trình của d ta được: 3x’ - 5y’ + 24 = 0.
Vậy phương trình đường thẳng d’ là: 3x - 5y + 24 = 0.
Cách 3: Lấy M, N rbất kì thuộc d, tìm ảnh M’, N’ tương ứng của M và N qua
phép tịnh tiến theo vectơ v . Khi đó đường thẳng d’ là đường thẳng M’N’.
Bài 2
Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy cho M(1; 5), đường tròn (C) có phương trình :
x2 + y2 - 2x + 4y – 4 = 0, đường thẳng d có phương trình x - 2y + 4 = 0.
a)Tìm ảnh của m,(C), d qua phép đối xứng trục Ox.
b)Tìm ảnh của M qua phép đối xứng trục d.
a) Gọi M’,(C’),d’ lần lượt là ảnh của M, (C), d qua phép đối xứng trục Ox.
Ta có M’ (1;-5).
(C) có tâm I(1; -2), bán kính R = 3. Đường tròn (C’) có tâm là I’= Đ Ox(I) = (1; 2) và
bán kính R = 3. Vậy phương trình (C) là: (x - 1)2 + (y - 2)2 = 9.
Gọi N’(x’; y’) là ảnh của N(x; y) qua phép đối xứng trục Ox, ta có:
x ' = x
x = x '
⇔
.
y' = −y
y = −y'
Thay vào phương trình của d ta được: x’+ 2y’+ 4 = 0.
Vậy phương trình của d’ là x+ 2y + 4 = 0.
b) Đường thẳng d1 đi qua M và vuông góc với d có phương trình là: 2x + y – 7 = 0.
Giáo viên: Hoàng Thị Hồng Cầm-Tổ Toán-THPT Chuyên QB.
Trang 3/11
SKKN: “Ứng
dụng các phép biến hình trong mặt phẳng vào giải toán hình học”
Gọi M0 là giao điểm của d và d1
thì toạ độ của M0 là nghiệm của hệ:
x − 2 y + 4 = 0
x = 2
⇔
. Vậy M0(2;3)
2 x + y − 7 = 0
y = 3
Gọi M1 là ảnh của M qua phép đối xứng trục d thì M 0 là trung điểm đoạn thẳng
MM1 nên M1(3;1).
Bài 3
Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy cho A(3;4).Hãy tìm toạ độ điểm A’ là ảnh của A
qua phép quay tâm O góc quay 900.
Giải:
Gọi B(3; 0), C(0; 4) lần lượt là hình chiếu
vuông góc của A lên các trục Ox,Oy.
Phép Q(O,900) biến hình chữ nhật OBAC thành
hình chữ nhật OB’A’C’. Ta thấy B’(0; 3),
C’(- 4; 0)
⇒ A’(- 4; 3)
Bài 4
phẳng với hệ toạ độ Oxy cho đường thẳng d có phương trình: 3x + 2y - 6 = 0.Hãy viết
phương trình của đường thẳng d’ là ảnh của d qua phép vị tự tâm O tỉ số k=-2.
Cách 1: V(O,k)(d)=d’ ⇒ d’//d ⇒ d’ có phương trình: 3x + 2y + C = 0.
Lấy M(0;3) thuộc d. Gọi M’(x’;y’) là ảnh của M qua phép vị tự đã cho, ta có
x ' = 0
uuuuu
r
uuuu
r
OM ' = −2OM ⇔
y ' = −6
Vậy M’(0;-6), M’ thuộc d’ ⇒ C=12.
Do đó phương trình d’ là: 3x + 2y + 12 = 0.
Cách2: Gọi M’(x’;y’) là ảnh của M(x;y) qua phép vị tự tamO tỉ số k=-2, ta có
1
x = − x'
x
'
=
−
2
x
2
⇔
y ' = −2 y
y = − 1 y'
2
3
2
Điểm M thuộc d ⇔ − x − y '− 6 = 0 ⇔ 3x '+ 2 y '+ 12 = 0 .
Vậy phương trình d’ là: 3x+2y+12=0.
Cách 3:
Lấy M,N bất kì trên d, tìm ảnh M’,N’ của M,N qua phép vị tự tâm O tỉ số k = -2.
Khi đó d’ là đường thẳng M’N’.
Bài 5
Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy cho đường thẳng d có phương trình:
Giáo viên: Hoàng Thị Hồng Cầm-Tổ Toán-THPT Chuyên QB.
Trang 4/11
SKKN: “Ứng
dụng các phép biến hình trong mặt phẳng vào giải toán hình học”
x + y – 2 = 0. Hãy viết phương trình của đường thẳng d’ là ảnh của d qua phép đồng
dạng có được bằng cách thực hiện liên tiếp phép vị tự tâm I(-1;-1), tỉ số k=
1
và phép
2
quay tâm O góc quay -450.
Phép vị tự tâm I tỉ số k =
1
biến d thành d1 ⇒ d1 có phương trình: x + y + C = 0.
2
1
⇒
Lấy M(1;1) thuộc d, V(I, 2 )(M)=O, O thuộc d1
d1 có phương trình: x + y = 0.
Q(O,-450)(d1) = Oy.
Vậy phương trình d’ là: x = 0.
Dạng 2: Dùng phép biến hình để giải một số bài toán dựng hình:
Phương pháp: Để dựng điểm M ta làm như sau:
- Cách 1: Xác định M như ảnh của một điểm đã biết qua một phép biến hình.
- Cách 2: Xem M như là giao điểm của một đường cố định với ảnh của một đường đã
biết qua một phép biến hình.
Bài 1:
Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy cho A(-1;-1),B(3;1),C(2;3). Tìm toạ độ điểm D để
tứ giác ABCD là hình bình hành.
Giải:
uuu
r
Giả sử điểm D(x; y). Ta có TuBAuur ( D) = C , mà BA = (−4; −2)
x = 2 − 4
x = −2
⇔
Do đó:
. Vậy D(-2; 1).
y = 3− 2
y =1
Bài 2:
Hai thôn nằm ở vị trí A, B cách nhau một con song (Xem hai bờ sông là hai đường
thẳng song song). Người ta dự định xây một chiếc cầu MN bắc qua song (cầu vuông
góc với bờ sông) và làm hai đoạn đường AM, NB (như hình vẽ). Hãy xác định vị trí
chiếc cầu MN sao cho AM+NB ngắn nhất.
Giải:
Trưòng hợp 1: Coi con sông rất hẹp. Bài toán
trở thành: Cho hai điểm A,B nằm ở hai phía
khác nhau so với đường thẳng a. Tìm vị trí M
trên A để AM+AN nhỏ nhất. Khi đó M là giao
điểm của AB với a.
Giáo viên: Hoàng Thị Hồng Cầm-Tổ Toán-THPT Chuyên QB.
Trang 5/11
SKKN: “Ứng
dụng các phép biến hình trong mặt phẳng vào giải toán hình học”
Trưòng hợp 2: a//b uuuur
Nhận
xét: a,b cố định MN cố định.
uuuu
r
T MN (A) =A’ ⇒ A’N = AM.
Ta có AM + BN = A’N + uNB
= A’B
uuu
r
Cách dựng: Dựng A’=T MN (A). Nối A’ với B
cắt b tại N. Từ N hạ đường thẳng vuông góc với
a tại M. Khi đó MN là vị trí xây cầu.
Bài 3:
Cho hai điểm A,B nằm về một phía của đường thẳng d. Hãy xác định điểm M trên d
sao cho AM+MB bé nhất.
Giải:
Nhận xét: Gọi A’= Đd(A) ⇒ AM=AM’
Vậy: AM + MB =A’M + MB = A’B
Cách dựng:
Dựng A’= Đd(A)
Nối A’ với B cắt d tại M, khi đó AM+MB nhỏ
nhất.
Giải:
Nhận xét: Gọi A’ = ĐOx(A), A” = ĐOy(A)
⇒ A’B= AB, A”C = AC
⇒ AB+BC+CA=A’B+BC+A”C=AA”
(nhỏ nhất)
Dựng:
A’ = ĐOx(A)
A” = ĐOy(A)
Nối A’ với A”, AA” cắt Ox và Oy lần lượt
tại B và C. Khi đó chu vi tam giác ABC
nhỏ nhất.
·
Bài 4: Cho góc nhọn xOy
, điểm A nằm trong góc đó. Hãy xác định điểm B trên Ox,
điểm C trên Oy sao cho tam giác ABC có chu vi nhỏ nhất.
Bài 5:
·
Cho góc nhọn xOy
, điểm A thuộc miền trong của góc đó. Hãy tìm một đường thẳng đi qua A, cắt
Ox, Oy lần lượt tại M và N sao cho A là trung điểm của MN.
Giải:
Giả sử đã dựng được hai điểm M,N thoả mãn
Giáo viên: Hoàng Thị Hồng Cầm-Tổ Toán-THPT Chuyên QB.
Trang 6/11
SKKN: “Ứng
dụng các phép biến hình trong mặt phẳng vào giải toán hình học”
yêu cầu của bài toán. Khi đó N = ĐA(M). Gọi
O’x’ = ĐA(Ox), ta có N là giao điểm của O’x
vàOy. Từ đó ta có cách dựng:
Dựng O’x’ = ĐA(Ox), gọi N là giao điểm của
O’x và Oy, M = ĐA(N). Khi đó M, N là hai điểm
cần tìm.
Theo cách dựng trên cặp điểm M,N là duy nhất
Bài 6:
Cho đường tròn (O;R) và (O1;R1) cắt nhau tại A và B. Hãy dựng đường thẳng d đi qua
A và cắt (O;R) và (O1;R1) lần lượt tại M và M1 sao cho A là trung điểm của MM1
Giải:
Giả sử đã dựng được đường thẳng d
thoả mãn điều kiện đề bài. Khi đó ta có
M1=ĐA(M). Gọi đường tròn (O’,R) là
ảnh của đường tròn (O,R) qua phép đối
xứng tâm A. Ta có M1 là giao điểm của
(O’;R) với đường tròn (O1,R1).
Cách dựng:
Dựng đường tròn (O’,R) là ảnh của đường tròn (O,R) qua phép đối xứng tâm A.Gọi M 1
là giao điểm của (O’;R) với đường tròn (O 1,R1) không trùng với A, M=ĐA(M1). đường
thẳng d là đường thẳng MM1.
Theo cách dựng trên có một đường thẳng d thoả mãn điều kiện đề bài.
Bài 7:
Cho hai đường thẳng cắt nhau a và b, một điểm C. Tìm trên a và b các điểm A và B
tương ứng sao cho tam giác ABC vuông cân ở A.
Giáo viên: Hoàng Thị Hồng Cầm-Tổ Toán-THPT Chuyên QB.
Trang 7/11
SKKN: “Ứng
dụng các phép biến hình trong mặt phẳng vào giải toán hình học”
Giải:
Giả sử đã dựng được hai điểm A,B thoả
mãn điều kiện đầu bài. Ta thấy:
·ACB =450, CB = 2 ⇒ B là ảnh của A
CA
qua phép đồng dạng F có được bằng
cách thực hiện liên tiếp phép quay tâm C,
góc quay -450, phép vị tự tâm C tỉ số 2 .
Gọi a” là ảnh của a qua phép đồng dạng
F. Ta có B là giao điểm của b và a”
Cách dựng:
Dựng a’ là ảnh của a qua phép quay tâm C, góc quay -450.
Dựng a” là ảnh của a’ qua phép vị tự tâm C tỉ số 2 . B là giao điểm của a” và b
Dựng B’ là ảnh của B qua phép quay tâm C, góc quay 450.
Dựng A là ảnh của B’ qua phép vị tự tâm C tỉ số ( 2 )-1.
Theo cách dựng trên cặp điểm A,B là duy nhất
Bài 8:
Cho đường tròn (O) với dây cung PQ. Dựng hình vuông ABCD có hai đỉnh A,B nằm
trên đường thẳng PQ và hai đỉnh C,D nằm trên đường tròn.
Giải:
Giả sử đã dựng được hình vuông ABCD thoả
mãn điều kiện của bài toán. Gọi I là trung điểm
của đoạn thẳng PQ thì OI là đường trung trực
của PQ nên cũng là đường trung trực của DC
và do đó cũng là đường trung trực của AB. Từ
đó suy ra, nếu dựng hình vuông PQMN thì có
phép vị tự tâm I biến hình vuông PQMN thành
hình vuông ABCD.
Cách dựng:
Dựng hình vuông PQMN. Lấy giao điểm C và
C’ của đường thẳng IM và đường tròn, lấy giao
điểm D và D’ của IN và đường tròn( ta kí hiệu
sao cho hai điểm C, D nằm về một phía đối với
đường thẳng PQ). Gọi các điểm B,A,B’,A’ lần
lượt là hình chiếu của các điểm C,D,C’,D’ trên
đường thẳng PQ. Ta được các hình vuông
ABCD và A’B’C’D’ thoả mãn điều kiện của
bài toán.
M
N
C
D
O
P
Giáo viên: Hoàng Thị Hồng Cầm-Tổ Toán-THPT Chuyên QB.
A
B
A'
B'
Q
I
C'
D'
Trang 8/11
SKKN: “Ứng
dụng các phép biến hình trong mặt phẳng vào giải toán hình học”
Dạng 3: Dùng phép biến hình để giải một số bài toán tìm tập hợp điểm.
Phương pháp:
Chứng minh tập hợp điểm cần tìm là ảnh của một hình đã biết qua một phép biến hình.
Bài 1:
Cho đường tròn (O) và tam giác ABC. Một điểm M thay đổi trên đường tròn(O). Gọi
M1 là điểm đối xứng của M qua A, M 2 là điểm đối xứng của M1 qua B, M3 là điểm đối
xứng của M2 qua C. Tìm quỹ tích của điểm M3.
M2
Giải:
B
Gọi D là trung điểm của MM3 thì ABCD
là hình bình hành. Do đó điểm D cố định.
M1
Phép đối xứng qua điểm D biến M thành
C
M3.
O
Do đó Quỹ tích điểm M 3 là ảnh của
A
đường tròn (O) qua phép đối xứng tâm D.
M
D
M3
Bài 2:
Cho hai điểm phân biệt B,C cố định (BC không phải là đường kính) trên đường tròn
(O), điểm A di động trên (O). Chứng minh rằng khi A di động trên (O) thì trực tâm
tam giác ABC di động trên một đường tròn.
Giải:
A
Cách1:
D
Gọi H là trực tâm tam giác ABC, M là trung điểm
của BC. Tia BO cắt đường tròn (O) tại D . Ta có
·
=900 nên DC//AH, AD//CH ⇒ tứ giác ADCH là
BCD
uuur uuur
uuuu
r
O
⇒ AH = DC = 2OM .
hìnhuuu
bình
hành
u
r
uuuu
r
H
Vì OM không đổi ⇒ T2 OM (A) = H.
Vậy khi A di chuyển trên đường tròn (O) thì H di
C
chuyển trên đường
tròn
(O’)
là
ảnh
của
(O)
qua
phép
M
uuuu
r
B
tịnh tiến theo 2 OM
Cách 2:
A
Gọi H là trực tâm tam giác ABC
D
Gọi I, H’ lần lượt là giao điểm của tia AH với đoạn
thẳng BC vả đường tròn (O). Ta có:
·
·
·
·
; BAH
BAH
= HCB
= BCH
'
O
Do đó tam giác HCH’ cân tại C ⇒ H và H’ đối xứng
H
nhau qua BC.
Khi A chạy trên đường trong (O) thì H’ cũng chạy
C
I
trên đường tròn (O) => khi A di động trên (O) thì
B
trực tâm tam giác ABC di động trên một đường tròn
H'
là ảnh của (O) qua phép đối xứng trục BC.
Giáo viên: Hoàng Thị Hồng Cầm-Tổ Toán-THPT Chuyên QB.
Trang 9/11
SKKN: “Ứng
dụng các phép biến hình trong mặt phẳng vào giải toán hình học”
Cách 3:
Gọi H là trực tâm tam giác ABC, I là trung điểm
của BC. Tia AO và BO cắt (O) lần lượt tại M và
D.
Theo chứng
minh trong cách 1ta có
uuur uuur
uur
AH = DC = 2OI .
Trong tam giác AHM có OI//AH và OI =
A
D
O
1
AH
2
⇒ OI là đường trung bình của tam giác AHM
⇒ I là trung điểm của HM
⇒ H và M đối xứng nhau qua I. Vì BC cố định
H
C
I
B
M
nên I cố định.
Khi A di động trên (O) thì M di chuyển trên (O). Do đó khi A di động trên (O) thì
trực tâm tam giác ABC di động trên một đường tròn (O’) là ảnh của (O) qua phép đối
xứng tâm I.
Bài 3:
Cho đường tròn (O;R), I cố định khác O. Một điểm M thay đổi trên (O). Tia phân giác
của góc MOI cắt IM tại N. Tìm quỹ điểm N.
Giải:
·
Vì ON là tia phân giác của góc MOI
nên
MN OM
IM − IN OM
=
=
hay
vì (O), I cố định
NI
OI
IN
OI
OM
nên
=k( k là hằng số, k ≠ 0)
OI
IM − IN
1
⇒
= k ⇔ IN =
IM
IN
k +1
uur
1 uuur
⇒ IN =
IM
k +1
1
Vậy phép vị tự tâm I tỉ số
biến điểm M thành
k +1
M
N
I
O
điểm N.
Do đó khi M chạy trên đường tròn (O) thì N di động trên đường tròn (O’) là ảnh của
đường tròn (O) qua phép vị tự tâm I tỉ số
1
.
k +1
Bài 4:
Cho điểm A cố định nằm trên đường tròn (O) và điểm C thay đổi trên đường tròn đó.
Dựng hình vuông ABCD. Tìm quỹ tích điểm B và điểm D.
Giải:
Giáo viên: Hoàng Thị Hồng Cầm-Tổ Toán-THPT Chuyên QB.
Trang 10/11
SKKN: “Ứng
dụng các phép biến hình trong mặt phẳng vào giải toán hình học”
Trên đoạn thẳng AC lấy điểm M sao cho
AM=AB=AD.
Khi đó, ta có:
P
AM AB
2
=
=
.
AC AC
2
Ngoài ra; (AM,AB)=450 và (AM,AD) = - 450.
Suy ra, phép vị tự V tâm A, tỉ số k =
B
2
biến
2
điểm C thành điểm M và phép quay Q tâm A
góc quay 450 biến điểm M thành điểm B. Vậy
nếu gọi F là phép hợp thành của V và Q thì F
biến C thành B. Vì quỹ tích của C là đường tròn
(O), nên quỹ tích của B là ảnh của đường tròn
đó qua phép đồng dạng F.
A
R
O
M
C
Q
D
Đường tròn quỹ tích B có thể xác định như sau:
Gọi AR là đường kính đường tròn (O) và PQ là đường kính của (O) vuông góc với AR
(ta kí hiệu các điểm P, Q sao cho (AR, AP) = 45 0). Khi đó ta thấy phép đồng dạng F
biến AR thành AP. Vậy quỹ tích điểm B là đường tròn đường kính AP.
Tương tự ta có quỹ tích điểm D là đường tròn đường kính AQ.
Bài 5:
Cho đường tròn (O) và một điểm P nằm trong đường tròn đó. Một đường
thẳng
thay
uuuu
r uuu
r uuu
r
đổi đi qua P, cắt (O) tại hai điểm A và B. Tìm quỹ tích điểm M sao cho: PM = PA + PB .
Giải:
uuu
r uuu
r
uur
Gọi I là trung điểm của AB thì PI =
uuuu
r uuu
r uuu
r
uur
PA + PB
.
2
Bởi vậy PM = PA + PB = 2 PI .
Gọi V là phép vị tự tâm P tỉ số k=2 thì V biến
điểm I thành điểm M.
Vì I là trung điểm của AB nên OI ⊥ AB. Suy ra
quỹ tích của điểm I là đường tròn (C) đường
kính PO.
Vậy quỹ tích của điểm M là đường tròn
B
I
P
(C)
O'
O
(C')
A
uuuu
r
uuur
(C’) là ảnh của (C) qua phép vị tự V. Nếu ta lấy O’ sao cho PO ' = 2 PO thì (C’) là
đường tròn đường kính PO’
Giáo viên: Hoàng Thị Hồng Cầm-Tổ Toán-THPT Chuyên QB.
Trang 11/11