Tải bản đầy đủ (.pdf) (105 trang)

Phát triển dịch vụ trả lương qua tài khoản tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.44 MB, 105 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ KINH DOANH

LÊ VŨ THU THỦY

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TRẢ LƢƠNG QUA TÀI KHOẢN
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ KINH DOANH

LÊ VŨ THU THỦY

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TRẢ LƢƠNG QUA TÀI KHOẢN
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI HUY NHƢỢNG

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng, luận văn thạc sỹ kinh tế “Phát triển dịch vụ trả
lương qua tài khoản tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi
nhánh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của tôi.

Những số liệu được sử dụng được chỉ rõ nguồn trích dẫn trong danh
mục tài liệu tham khảo. Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào từ trước đến nay.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn

Lê Vũ Thu Thủy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ii
LỜI CẢM ƠN


Qua quá trình nghiên cứu làm luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ,
ủng hộ của thầy giáo hướng dẫn, tập thể cán bộ công nhân tại tại công ty xăng
dầu Bắc Thái, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình tôi đã tạo điều kiện để tôi
có thể hoàn thiện luận văn này.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Bùi Huy Nhượng, thầy
giáo hướng dẫn luận văn cho tôi, thầy đã giúp tôi có phương pháp nghiên cứu
hợp lý, nhìn nhận vấn đề một cách khoa học, lôgíc, qua đó đã giúp cho đề tài
của tôi có ý nghĩa thực tiễn và có tính khả thi.
Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, tập thể cán bộ
Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đã giúp tôi nắm bắt được thực trạng
phát triển dịch vụ trả lương qua tài khoản tại Ngân hàng No&PTNT chi nhánh
Thái Nguyên cũng như những vướng mắc và đề xuất để phát triển dịch vụ trả
lương qua tài khoản tại chi nhánh.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo và các đồng nghiệp đã góp ý và
tạo điều kiện cho tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Ngoài ra, bên cạnh sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn, các đồng
nghiệp, tôi còn nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của bạn bè và gia đình để hoàn
thành bài luận văn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo,
các Thầy, Cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản lý kinh doanh Thái
Nguyên, PGS.TS Bùi Huy Nhượng, cảm ơn ban lãnh đạo, tập thể cán bộ
Agribank chi nhánh Thái Nguyên đã hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện để
tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn

Lê Vũ Thu Thủy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
................................................................................ 1
...................................................................................... 2
.................................................................. 3
...................................................................... 3
..................................................................................... 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TRẢ
LƢƠNG QUA TÀI KHOẢNTHẺ ATM CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI................................................................................................ 5
1.1. Tổng quan về thẻ thanh toán của ngân hàng thương mại .......................... 5
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm thẻ thanh toán .................................................... 5
1.1.2. Phân loại thẻ ngân hàng .......................................................................... 7
1.1.3. Tiện ích của thẻ thanh toán ..................................................................... 8
1.2. Dịch vụ trả lương qua thẻ và phát triển dịch vụ trả lương qua thẻ của
ngân hàng thương mại ..................................................................................... 14
1.2.1 Khái niệm, quy trình và tiện tích của dịch vụ trả lương qua thẻ của
ngân hàng thương mại ..................................................................................... 14

1.2.2. Phát triển dịch vụ trả lương qua thẻ của ngân hàng thương mại .......... 20
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ trả lương qua thẻ của
ngân hàng ........................................................................................................ 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv

1.3.1. Nhân tố chủ quan .................................................................................. 25
1.3.2. Nhân tố khách quan ............................................................................... 28
1.4. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ trả lương qua thẻ tại các ngân hàng
thương mại khác .............................................................................................. 31
1.4.1. Ngân hàng Vietinbank........................................................................... 31
1.4.2. Ngân hàng Vietcombank ....................................................................... 32
Chƣơng 2:

.............................................. 33

2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 33
2.2. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................... 33
2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 34
2.3.1.Phương pháp thống kê mô tả.................................................................. 34
2.3.2 Phương pháp so sánh.............................................................................. 34
2.3.3. Phương pháp phân tích .......................................................................... 34
2.3.4. Phương pháp tổng hợp .......................................................................... 35
2.2.5. Phương pháp khảo sát, điều tra chọn mẫu ............................................ 36
2.2.6.Phương pháp thiết kế bảng hỏi ............................................................... 37
2.3. Một số chỉ tiêu nghiên cứu cơ bản ........................................................... 37

Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TRẢ LƢƠNG
QUA TÀI KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN ............................ 39
3.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu và NH No&PTNT tỉnh Thái Nguyên ..... 39
3.1.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu ........................................................... 39
3.1.2. Khái quát về Ngân hàng No&PTNT tỉnh Thái Nguyên ....................... 42
ơng qua tài khoản tại chi nhánh
Ngân hàng No&PTNT tỉnh Thái Nguyên ....................................................... 49
3.2.1. Thực trạng dịch vụ trả lương qua tài khoản của Chi nhánh .................. 49
3.2.2. Kết quả phát triển dịch vụ trả lương qua thẻ......................................... 58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




v

3.2.3. Các yếu tố để phát triển dịch vụ trả lương qua tài khoản tại Chi
nhánh Ngân hàng No&PTNT tỉnh Thái Nguyên ............................................ 64
3.3. Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ trả lương qua tài khoản tại
Ngân hàng No&PTNT Thái Nguyên .............................................................. 70
3.3.1. Những ưu điểm trong phát triển dịch vụ trả lương qua tài khoản ........ 70
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ....................................................................... 70
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TẠI
NHNo&PTNT TỈNH THÁI NGUYÊN ................................................................ 74

4.1. Mục tiêu phát triển của Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Thái
Nguyên thời gian tới........................................................................................ 74
4.2. Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ tại NHNo&PTNT tỉnh
Thái Nguyên ................................................................................................... 74

4.2.1. Đầu tư cơ sở vật chất tại Chi nhánh ...................................................... 74
4.2.2. Đầu tư và khai thác công nghệ thông tin hiệu quả ................................ 76
4.2.3. Tăng cường công tác marketing tại NHNo&PTNT tỉnh Thái Nguyên .... 76
4.2.4. Phát triển nguồn nhân lực ..................................................................... 78
4.2.5. Xây dựng mức phí hợp lý ..................................................................... 79
4.2.6. Nâng cao năng lực quản trị phòng ngừa rủi ro. .................................... 80
4.2.7. Đa dạng hóa, nâng cao chất lượng các dịch vụ ngân hàng ................... 80
4.3. Một số kiến nghị....................................................................................... 81
4.3.1. Đối với ngân hàng Nhà nước ................................................................ 81
4.3.2. Đối với ngân hàng No&PTNT .............................................................. 82
KẾT LUẬN .................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 86
PHẦN PHỤ LỤC........................................................................................... 88

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

CNTT

Công nghệ thông tin

DN


Doanh nghiệp

ĐVCNT

Đơn vị chấp nhận thẻ

DVNH

Dịch vụ ngân hàng

HĐTV

Hội đồng thành viên

KBNN

Kho bạc Nhà nước

NH

Ngân hàng

NHCS - XH

Ngân hàng chính sách - xã hội

NHNN

Ngân hàng Nhà nước


NHNNVN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHPH

Ngân hàng phát hành

NHPHT

Ngân hàng phát hàng thẻ

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTMVN

Ngân hàng thương mại Việt Nam

NHTTT

Ngân hàng thanh toán thẻ

NHNo&PTNT

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

No&PTNT


Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NSNN

Ngân sách Nhà nước

SGD

Sở giao dịch

SPDV

Sản phẩm dịch vụ

TDMN

Trung du miền núi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả phát triển dịch vụ thẻ của Agribank Thái Nguyên ............ 48
Bảng 3.2. Mức phí dịch vụ trả lương qua thẻ tại một số ngân hàng cùng
địa bàn tỉnh Thái Nguyên ................................................................ 55

Bảng 3.3: Số lượng đơn vị trả lương qua tài khoản tại các Chi nhánh
của Agribank Thái Nguyên năm 2014 ............................................ 56
Bảng 3.4. Mạng lưới máy ATM tại Thái Nguyên .......................................... 65
Bảng 3.5. Mạng lưới máy POS tại Thái Nguyên ............................................ 66
Bảng 3.6. Cơ cấu nguồn nhân lực về giới tính và độ tuổi............................... 69

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




viii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Agribank Thái Nguyên ..................... 44
Biểu đồ 3.1: Tình hình nguồn vốn huy động của Agribank Thái Nguyên
từ 2011 - 2013 ............................................................................... 45
Biểu đồ 3.2: Tình hình nguồn tăng trưởng dư nợ tín dụng của Agribank
Thái Nguyên từ 2011 - 2013 ......................................................... 46
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu đơn vị trả lương qua thẻ tại Agribank Thái Nguyên ...... 57
Biểu đồ 3.4: Tình hình khách hàng sử dụng dịch vụ trả lương qua thẻ tại
Agribank Thái Nguyên từ 2011 - 2013......................................... 59
Biểu đồ 3.5.Tăng trưởng tài khoản trả lương tại Agribank Thái Nguyên ...... 60
Biểu đồ 3.6: Tăng trưởng số dư tài khoản trả lương tại Agribank Thái Nguyên ...... 61
Biểu đồ 3.7. Phí thu từ dịch vụ trả lương qua thẻ của Chi nhánh ................... 63
Biểu đồ 3.8.Thị phần dịch vụ trả lương qua thẻ của các ngân hàng trên
địa bàn Thái Nguyên ..................................................................... 63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





1
MỞ ĐẦU
1.
Qua 25 năm đổi mới và phát triển ở Việt Nam, hoạt động ngân hàng giữ vai
trò vô cùng quan trọng đối với phát triển nền kinh tế - xã hội. Sự phát triển không
ngừng cả về mạng lưới và nội dung của hoạt động ngân hàng đã góp phần to lớn
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa (CNH, HĐH) đất nước.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (No&PTNT) là Ngân hàng
thương mại (NHTM) Nhà nước hàng đầu Việt Nam giữ vai trò chủ lực trong đầu tư
phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn và góp phần phát triển kinh tế - xã hội
ở Việt Nam. Ngân hàng No&PTNT tỉnh Thái Nguyên hoạt động trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên tuân thủ sự điều hành của Chính phủ, của ngân hàng Nhà nước
(NHNN), bám sát định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; giữ vững vai trò
chủ đạo trong đầu tư tín dụng cho khu vực “tam nông”, không ngừng đẩy mạnh
công tác tiếp thị, thu hút nguồn tiền gửi của khách hàng, nỗ lực đáp ứng nhu cầu
vốn phục vụ sản xuất của doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân góp phần cùng với
ngành ngân hàng thực hiện tốt các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên và cả nước.
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu thế tất yếu của nền kinh
tế thế giới. Để tồn tại phát triển đòi hỏi nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống
Ngân hàng Việt Nam nói riêng phảo có chiến lược phát triển phù hợp. Việc phát
triển và đa dạng hóa các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt với công nghệ
hiện đại, dịch vụ đa năng và iên kết toàn cầu nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán
qua ngân hàng là yêu cầu bức thiết đối với các NHTM. Sự ra đời các hình thức
thanh toán thẻ là một tất yếu khách quan nhằm đa dạng hóa hình thức thanh toán,
góp phần thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt cố hữu trong dân cư. Với ưu thế về

thời gian thanh toán nhanh, tính an toàn, hiệu quả sử dụng và phạm vi thanh toán
rộng, thẻ thanh toán đã và đang trở thành công cụ thanh toán phổ biến và có vị trí
quan trọng trong các công cụ thanh toán tại các nước phát triển nói chung và tại
Việt

Nam nói riêng. Thủ tướng chính phủ Nguyễn Tấn Dũng ra chỉ thị số

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2
20/2007/CT-TTg yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc chính phủ,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai việc thực hiện trả lương
qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước. Theo lộ trình
thực hiện chỉ thị số 20 này thì từ năm 2008, các cơ quan Nhà nước phải tiến hành
trả lương qua tài khoản cho cán bộ, công nhân viên của mình. Là một chi nhánh của
NHTM có mạng lưới rộng khắp Việt Nam hiện nay, việc thực hiện chỉ thị số 20 của
Thủ tướng đã tạo điều kiện thuận lơi cho việc phát triển dịch vụ trả lương qua tài
khoản (dưới hình thức phát hành thẻ ATM) tại Agribank Thái Nguyên.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển dịch vụ trả lương qua tài
khoản, thực hiện chỉ thị số 20 của chính phủ để tăng thêm nguồn thu thu từ mảng
dịch vụ ở NHNo&PTNT nói chung và NHNo&PTNT tỉnh Thái Nguyên nói riêng,
qua thời gian làm việc tại NHNo&PTNT tỉnh Thái Nguyên em quyết định chọn đề
tài: "Phát triển dịch vụ trả lương qua tài khoản tại ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn chi nhánh Thái Nguyên" làm luận án thạc sĩ kinh tế,
chuyên ngành Quản lý kinh tế.
2.1.Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ trả lương qua tài khoản của

Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Thái Nguyên. Trên cơ sở đó,

.
2.2. Mục tiêu cụ thể
g.
- Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ trả lương qua tài khoản của ngân
hàng No&PTNT chi nhánh Thái Nguyên, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến
phát triển dịch vụ trả lương qua tài khoản của ngân hàng No&PTNT chi nhánh
Thái Nguyên.
khoản của ngân hàng No&PTNT chi nhánh Thái Nguyên .
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3

3.1. Đối tượng nghiên cứu
các hoạt động phát triển dịch vụ thanh toán thẻ mà cụ thể là dịch vụ
trả lương qua tài khoản
.

2011 - 2013

của Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Thái Nguyên.

.
- Xác định được những khó khăn vướng mắc trong thực hiện phát triển dịch
vụ trả lương qua tài khoản của Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Thái Nguyên.
- Xác định

qua tài khoản của Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Thái Nguyên.
dịch vụ trả lương qua tài khoản của Ngân hàng No&PTNT chi

2015 và tầm
nhìn đến năm 2020.
-

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4
liệu tham khảo cho các nhà hoạch định và xây dựng cơ chế, chính sách
phát triển dịch vụ ngân hàng, cho các nghiên cứu có liên quan.

,
luận văn kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về phát triển dịch vụ trả lương qua tài khoản của ngân
hàng thương mại.

hàng No&PTNT chi nhánh Thái Nguyên
Chương 4: Một số giải pháp phát triển dịch vụ trả lương qua tài khoản của
Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TRẢ LƢƠNG
QUA TÀI KHOẢNTHẺ ATM CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về thẻ thanh toán của ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm thẻ thanh toán
1.1.1.1. Khái niệm thẻ thanh toán
Lịch sử thẻ ngân hàng bắt nguồn từ việc các đại lý bán lẻ cung cấp tín dụng
cho khách hàng (mua hàng trước, trả tiền sau). Nhiều đại lý nhỏ không đủ khả năng
cung cấp tín dụng cho các khách hàng của họ tạo điều kiện cho các tổ chức tài chính
vào cuộc. Sau đây là vài cột mốc lịch sử quan trọng đánh dấu sự ra đời và phát triển
của thẻ thanh toán:
- Vào năm 1946, dạng đầu tiên của thẻ ngân hàng là Charg - It của ngân hàng
John Biggins xuất hiện tại Mỹ. Đó là một hệ thống tín dụng cho phép các khách
hàng thực hiện giao dịch nội địa bằng các “phiếu” có giá trị do ngân hàng phát
hành. Hệ thống này là tiền đề cho việc phát hành thẻ tín dụng ngân hàng đầu tiên
của ngân hàng Franklin National, New York vào năm 1951.
- Vào năm 1960, ngân hàng Bank of America giới thiệu sản phẩm thẻ ngân
hàng riêng của mình. Từ đó, thẻ Bank Americad ra đời.
- Để liên kết cạnh tranh với tổ chức của Bank of America, vào năm 1964, 14
ngân hàng Mỹ liên kết thành tổ chức Interbank (Interbank Card Association - ICA).
- Vào năm 1967, bốn ngân hàng California đổi tên từ California Bankcard
Association thành Western States BankCard Association (WSBA). Sản phẩm thẻ
của tổ chức WSBA là Master Charge. Tổ chức WSBA cũng cấp phép cho tổ chức
Interbank sử dụng tên và thương hiệu của MasterCharge.
- Vào cuối thập niên 1960, nhiều tổ chức tài chính đã trở thành thành viên
của hội MasterCharge và đủ sức cạnh tranh với Bank Americad.
- Vào năm 1968, Interbank mở rộng thành viên ra khỏi phạm vi nước Mỹ,
liên kết với các tổ chức tài chính Châu Âu hình thành thẻ Eurocard.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6
- Thành viên đầu tiên của Nhật tham gia vào tổ chức Interbank vào năm
1968. Năm 1977, Bank Americad trở thành Visa International.
- Năm 1979, Master Charge đổi tên thành MasterCard. Ngoài ra, có các sản
phẩm thẻ khác được hình thành như: American Express vào năm 1958, Diners Club
vào năm 1950, JCB vào năm 1961.
- Đến những năm 1990 thẻ bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam thông qua các
khách du lịch quốc tế và cho đến nay thẻ ngân hàng đã được công chúng hưởng ứng
sử dụng tích cực.
Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán mà người sở hữu thẻ có thể sử
dụng nó để rút tiền mặt tại các máy, các quầy tự động của ngân hàng đồng thời có
thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ tại các cơ sở chấp nhận thẻ và
còn là phương tiện để chủ thẻ có thể giao dịch với ngân hàng mà không cần gặp
nhân viên ngân hàng. [2]
Theo quy định của Ngân hàng nhà nước (Quy chế phát hành, sử dụng và
thanh toán thẻ ngân hàng, ban hành kèm theo quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN1
ngày 19.08.1999) thẻ ngân hàng được hiểu là “Công cụ thanh toán do ngân hàng
phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng
phát hành và chủ thẻ” Như vậy thẻ thanh toán cũng là một phương tiện thanh toán
không dùng tiền mặt hiện đại hơn các phương tiện khác được áp dụng ngày càng
nhiều ở các quốc gia khác nhau trên thế giới.
1.1.1.2. Đặc điểm kỹ thuật của thẻ thanh toán
Thẻ chi trả được làm bằng nhựa cứng (rigid plastic) có hình chữ nhật, có kích
thước tiêu chuẩn 96 mm


54 mm

0,76mm.

Trên thẻ có một số thông tin sau:
- Mặt trước của thẻ có ghi: tên của thẻ, ngân hàng, biểu tượng, số của thẻ (13
số hoặc 16 số), ngày bắt đầu có giá trị và ngày hết hạn hiệu lực (valid from…
expires end…) và tên người chủ thẻ,…, tất cả thông tin được in nổi.
- Mặt sau của thẻ: có những đường băng từ tính, một băng trắng trên đó có
chữ ký của chủ thẻ,… Băng từ tính là một bộ nhớ chứa đựng một phần hay toàn bộ
những thông tin sau đây: số của thẻ, tên chủ thẻ, thời hạn hiệu lực, lý lịch ngân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7
hàng, mã số bí mật (mỗi chủ thẻ có một mật mã riêng), mức rút tiền tối đa cho
phép và cùng số dư. Đối với một số thẻ đặc biệt, những thông tin này được ghi vào
bộ nhớ đặc biệt (Memory chip) và có khi còn được gắn thêm một bộ phận tính toán
cực nhỏ (micro processor).
1.1.2. Phân loại thẻ ngân hàng
1.1.2.1. Phân loại theo tính chất thanh toán
- Thẻ tín dụng ( Credit Card ) : là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo
đó người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để
mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay, siêu
thị… chấp nhận loại thẻ này. Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một
hạn mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất
định. Cũng từ đặc điểm này mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi Nợ hoãn
hiệu (Delayed debit card ) hay thẻ chậm trả. [3]

- Thẻ ghi Nợ ( Debit card ): đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn với tài
khoản tiền gửi. Loại thẻ này khi được sử dụng để mua hàng hoá, dịch vụ, giá trị
những giao dịch này sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông
qua những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn….Thẻ ghi Nợ còn hay được
sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động.
Thẻ ghi Nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dư hiện hữu
trên tài khoản của chủ thẻ.Có 2 loại thẻ ghi Nợ cơ bản :
+ Thẻ Online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay vào
tài khoản của chủ thẻ .
+ Thẻ Offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch khấu trừ vào tài khoản
của chủ thẻ ngay sau vài ngày.
- Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền
tự động hoặc ở ngân hàng.Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền mặt
yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gửi vào tài khoản
ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được.Thẻ rút
tiền mặt có 2 loại:
+ Loại 1: chỉ rút tiền mặt tại những máy tự động của ngân hàng (ATM)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8
+ Loại 2: được sử dụng để rút tiền không chỉ ở NHPH mà còn được sử dụng
để rút tiền ở các ngân hàng tham gia tổ chức thanh toán với NHPH thẻ.
1.1.2.2. Phân loại theo công nghệ sản xuất [3]
- Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card): dựa trên công nghệ khắc chữ nổi , tấm
thẻ đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này. Hiện nay người ta không còn sử
dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ và dễ bị giả mạo.
- Thẻ băng từ (Magnetic stripe): dưạ trên kỹ thuật thư tín với 2 băng từ chứa

thông tin đằng sau mặt thẻ. Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trên thế giới trong
hơn 20 năm qua.Cùng với kỹ thuật in chìm nhiều lớp biểu tượng và halogran cộng
thêm in ảnh và chữ ký của khách hàng trên thẻ, các tổ chức thẻ và NHPH thẻ đã làm
cho loại thẻ này tăng thêm tính bảo mật và an toàn trong khi sử dụng thẻ.Nhưng thẻ
cũng bộc lộ một số nhược điểm: do thông tin trên thẻ không tự mã hoá được, thẻ chỉ
mang thông tin cố định, không gian chứa ít dữ liệu, không áp dụng được kỹ thuật
mã hoá, bảo mật thông tin…
- Thẻ thông minh (Smart Card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán,
thể hiện sự kết hợp thành công những ứng dụng hiện đại của công nghệ thông tin
trong lĩnh vực thẻ, đó là việc sử dụng chíp điện tử. Thông thường trên tấm thẻ thông
minh được gắn chíp điện tử thay thế cho dải băng từ sau thẻ. Cũng có trường hợp
thẻ thông minh có cả chíp điện tử và băng từ. Dựa trên kỹ thuật xử lý tin học thẻ sẽ
được gắn chíp bộ nhớ và chíp xử lý số liệu. Trong đó các bộ nhớ lưu trữ toàn bộ các
thông tin cung cấp cho thẻ trong mỗi lần sử dụng, còn chíp xử lý số liệu có khả
năng bổ sung, xoá bỏ hoặc điều chỉnh các thông tin trong bộ nhớ.
1.1.3. Tiện ích của thẻ thanh toán
1.1.3.1 Đối với chủ thẻ
Cũng như các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác, người ta sẽ
không dùng thẻ thanh toán nếu nó không đem lại những lợi ích nhất định nào đó.Là
một phương tiện thanh toán hiện đại, thẻ thanh toán đem lại cho chủ thẻ rất nhiều
tiện ích khi sử dụng. Điều này thể hiện trên những mặt sau:
- Thuận tiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ thông qua
một mạng lưới rộng rãi các đại lý chấp nhận thẻ trong và ngoài nước hay rút tiền

mặt khi cần thiết tại các tổ chức tài chính hay ngân hàng trên thế giới hoặc tại các
máy rút tiền tự động ATM với loại tiền phù hợp của nước sở tại.
Bên cạnh đó, với một tấm thẻ thanh toán trong tay chủ thẻ không còn gặp tình trạng
phải chạy đến ngân hàng trước giờ đóng cửa để rút tiền mặt, mà họ có thể rút tiền
mặt tại các máy ATM được trang bị ở nhiều nơi kể cả nơi công cộng ở trong nước
cũng như ngoài nước. Chủ thẻ còn có thể xem số dư tài khoản của mình thông qua
các thiết bị điện tử của NHPHT để từ đó có kế hoạch chi tiêu hợp lý hơn.
Đối với thẻ tín dụng, khách hàng còn được ngân hàng cung cấp trước một
hạn mức tín dụng nghĩa là có thể sử dụng một khoản tiền ngân hàng đồng ý ứng
trước cho khách hàng tạo điều kiện cho khách hàng mở rộng các mở rộng các giao
dịch tài chính trong khả năng thu nhập có hạn. Khách hàng sẽ được thực hiện các
giao dịch trước, thanh toán sau mà không bị tính lãi trong khoảng thời gian ngắn.
Đối với Debitcard, khách hàng thậm chí còn được hưởng một mức thấu chi nhất
định trên tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng.
Ngoài ra khi sử dụng thẻ, chủ thẻ còn được hưởng một số dịch vụ khác do
NHPHT triển khai áp dụng cho chủ thẻ như dịch vụ khách hàng 24/24, dich vụ trợ
giúp toàn cầu 'World Assist ', dịch vụ bảo hiểm lữ hành ...
- An toàn
Chủ thẻ là người duy nhất có quyền sử dụng thẻ, chính vì vậy để chống làm
giả thẻ cũng như ngăn chặn người khác sử dụng thẻ, thẻ được chế tạo dựa trên kỹ
thuật hết sức tinh vi, hiện đại và rất khó làm giả vì vây khi tính an toàn của thẻ rất
cao. Đặc biệt từ khi thẻ thông minh được tung ra thị trường, độ an toàn của thẻ được
nâng lên rất nhiều. Việc so sánh chữ ký mẫu trên thẻ với chữ ký chủ thẻ kết hợp với
các thông tin được mã hoá trên thẻ tạo nên một bức tường vững chắc trước nguy cơ
bị người khác lạm dụng. Nhờ vậy chủ thẻ có thể an tâm khi sử dụng thẻ. Khi mất
thẻ hay lộ số PIN chủ thẻ có thể thông báo ngay cho ngân hàng phát hành thẻ để kịp
thời phong toả tài khoản thẻ, đồng thời người nhặt hay lấy cắp thẻ cũng khó có thể
sử dụng vì thẻ có chữ ký và thậm chí cả hình của chủ thẻ. Đặc biệt trong điều kiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





10
kỹ thuật công nghệ càng phát triển với sự ra đời các thiết bị kiểm tra thẻ hoạt động
ngày càng hiệu quả, tính an toàn của thẻ chắc chắn sẽ còn được được tiếp tục nâng
cao trong tương lai.
- Gọn nhẹ, nhanh chóng và hiệu quả
Với kích thước gọn nhẹ của thẻ, chủ thẻ có thể dễ dàng mang theo người, tạo
cảm giác thoải mái khi đi mua sắm thậm chí với khối lượng chi trả lớn. Khi mua
sắm hàng hoá, dịch vụ khách hàng chỉ cần xuất trình thẻ và ký vào hoá đơn thanh
toán thì coi như việc mua bán hàng hoá đã được hoàn thành, khách hàng chỉ cần
nhận hàng hóa hay sử dụng dịch vụ đã mua.Với việc sử dụng thẻ, một cách gián
tiếp khách hàng đã tiết kiệm được các chi phí vận chuyển tiền và chi phí kiểm đếm,
với số tiền chưa sử dụng đến khách hàng còn được huởng lãi thay vì cất giữ bên
mình đối với tiền mặt. Thanh toán thẻ khách hàng có thể thực hiện giao dịch bằng
bất kỳ loại tiền tệ nào trên thế giới nhưng chỉ phải thanh toán cho NHPHT chỉ bằng
đồng bản tệ.
- Văn minh
Thanh toán bằng thẻ ngoài tính thuận tiện, gọn nhẹ, nhanh chóng an toàn và
hiệu quả đối với chủ thẻ, thanh toán thẻ cũng tạo thêm vẻ văn minh lịch sự, sang
trọng cho khách hàng khi thanh toán. Mặt khác nó còn giúp khách hàng tiếp cận với
các phương thức mua hàng gián tiếp hiện nay như đặt hàng qua thư hay điện thoại,
mua hàng qua mạng.
Đặc biệt đối với thẻ công ty ngoài những tiện ích như trên nó còn giúp công
ty giảm các khoản tạm ứng công tác phí, giúp công ty quản lý và kiểm soát hiệu quả
chi tiêu của nhân viên, thậm chí công ty còn được cấp ngay một nguồn vốn ngắn
hạn mà không cần thủ tục vay vốn.
1.1.3.2 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ
Các ĐVCNT là điều kiện không thể thiếu đối với sự phát triển thanh toán

thẻ. Thẻ sẽ trở nên vô dụng nếu như không có hay thiếu chủ thể này. Khi tham gia
thanh toán thẻ lợi ích mà các đại lý chấp nhận thẻ sẽ lớn hơn rất nhiều so với các chi
phí mà họ phải bỏ ra.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
Thứ nhất, với việc chấp nhận thẻ, sự sang trọng cũng như uy tín của đại lý sẽ
tăng lên vì thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán hiện đại nó đại diện cho
một xã hội văn minh và tiến bộ.
Thứ hai, ngày nay thẻ đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới đặc biệt trong
điều kiện khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, đời sống của người dân được
nâng cao thì du lịch quốc tế không còn là một điều kiện khó đáp ứng nữa mà trở
thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống của con người đặc biệt tại các
nước công nghiệp phát triển, mà nguồn thu từ các nhóm khách du lịch quốc tế có
một vai trò đặc biệt quan trọng mà thường khách nước ngoài lại rất thích dùng thẻ
để thanh toán. Chấp nhận thẻ do đó cũng là một các thức giúp các đại lý thu hút
khách hàng, tăng doanh số bán hàng.
Thứ ba, việc chấp nhận thanh toán thẻ sẽ giúp các đơn vị đa dạng hóa các
phương thức thanh toán, giảm tình trạng chậm trả của khách hàng, đồng thời giảm
nhẹ công tác kiểm đếm, thu giữ tiền mặt, tránh được hiện tượng khách hàng dùng
tiền giả để thanh toán. Qua đó giảm được các chi phí kinh doanh không cần thiết.
Thứ tư, khi các đơn vị bán hàng hóa, dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ họ
hưởng lợi rất nhiều từ chính sách khách hàng của ngân hàng; các đại lý sẽ được
ngân hàng cung cấp các máy móc cần thiết cho việc thanh toán bàng thẻ, họ không
phải mất tiền đầu tư cho hình thức thanh toán này; CSCNT thiết lập được mối quan
hệ mật thiết vơi ngân hàng. Điều này đồng nghĩa với việc ngân hàng sẽ dành cho họ
những khoản ưu đãi trong các giao dịch khác, đặc biệt là những ưu dãi trong các

quan hệ tín dụng.Trong nền kinh tế thị trường, hầu hết các cơ sở kinh doanh đều sử
dụng một lượng lớn vốn vay từ ngân hàng.Được hưởng ưu đãi trong vay vốn ngân
hàng cũng là một khoản lợi lớn cho tất cả các cơ sở kinh doanh.
1.1.3.3 Đối với ngân hàng
- Ngân hàng phát hành thẻ
Việc tham gia phát hành thẻ, NHPHT thu được rất nhiều lợi ích.
Thứ nhất, với việc phát hành thẻ, ngân hàng đa dạng hoá các dịch vụ của
mình, thông qua đó vừa thu hút được những khách hàng mới làm quen với dịch vụ
thẻ và cả các dịch vụ khác do ngân hàng cung cấp, vừa giữ được những khách hàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12
cũ. Đồng thời với việc gia nhập các tổ chức thẻ quốc tế ngân hàng tạo được quan hệ
làm ăn với với nhiều ngân hàng và tổ chức tài chính qua đó củng cố uy tín ngân
hàng, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Thứ hai, thông qua hoạt động phát hành thẻ doanh thu từ hoạt động trung
gian của ngân hàng cũng gia tăng nhờ hoạt động thu phí, và lãi từ việc phát hành
thẻ. Bên cạnh đó, trong hoạt động phát hành, đặc biệt là thẻ tín dụng, NHPHT yêu
cầu khách hàng phải ký quỹ một khoản tiền nhất định trên tài khoản tiền gửi của
mình tại ngân hàng hoặc bằng một sổ tiết kiệm gửi tại NHPHT và trong thời gian sử
dụng thẻ khách hàng không được sử dụng khoản tiền ký quỹ này. Do vậy, NHPHT
có thể tận dụng các khoản tiền ký quỹ này như một nguồn vốn huy động được, và
đây sẽ là nguồn vốn rất lớn nếu như lượng khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ đến
với ngân hàng nhiều. Mặt khác, thông qua việc phát hành thẻ tín dụng, NHPHT còn
có thể tiến hành hoạt động cho vay, vì trên nguyên tắc khi NHPHT phát hành một
thẻ tín dụng cho cho khách hàng nghĩa là khách hàng có thể vay ngân hàng một
khoản tiền để chi tiêu trong hạn mức tín dụng mà NHPHT cho phép. Đến cuối

tháng, sau khi nhận được một bảng bảng thông báo giao dịch do NHPHT gửi, khách
hàng nếu trả đủ cho ngân hàng số tiền đã tiêu dùng trong tháng thì khách hàng sẽ
không phải trả lãi cho khoản tiền đã vay. Nhưng trên thực tế, đặc biệt tại các nước
phát triển, phần đông khách hàng chỉ trả một khoản vừa đủ theo qui định để duy trì
hạn mức mà ngân hàng cho phép, phần còn lại họ sẵn sàng trả lãi. Như vậy thông
qua hình thức phát hành thẻ tín dụng NHPHT đã mở rộng hoạt động cho vay của
mình, mà đây là hoạt động cho vay khá an toàn, nhanh chóng và hiệu quả của nó
khá cao .
Cuối cùng, thông qua hoạt động phát hành thẻ, danh tiếng cũng như uy tín
của ngân hàng phát hành cũng có thể được nâng lên nhờ việc cung cấp các dịch vụ
đầy đủ (full service).
- Ngân hàng thanh toán thẻ
Cũng như NHPHT, khi tham gia thanh toán thẻ NHTTT thu được rất nhiều
lợi ích:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
Thứ nhất, ngân hàng thu hút được khách hàng mới đến với mình trước hết là
sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng sau đó sử dụng các dịch vụ do ngân
hàng cung cấp, đồng thời giữ được các khách hàng cũ nhờ đa dạng hoá các loại hình
dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Thứ hai, gia tăng thu nhập của ngân hàng thông qua hoạt động thu phí chiết
khấu đại lý từ hoạt động thanh toán đại lý. Tuy rằng số phí thu được trên mỗi giao
dịch là không đáng kể nhưng lượng giao dịch bằng thẻ hàng ngày là rất nhiều, đặc
biệt ở những nơi thẻ được lưu hành phổ biến. Việc thanh toán thẻ lại khá an toàn,
nhanh chóng nhờ sự phổ biến của các phương tiện thông tin liên lạc hiện đại. Vì vậy
trong một ngày ngân hàng có thể xử lý được hàng trăm nghìn giao dịch. Do vậy lợi

nhuận thu được từ hoạt động này không phải là nhỏ. Thậm chí thông qua hoạt động
thanh toán thẻ ngân hàng còn có thể phát triển các dịch vụ liên quan đến thanh toán
thẻ như kinh doanh ngoại tệ, nhận tiền gửi.
Có thể nói, lợi ích mà ngân hàng nhận được từ hoạt động phát hành và
thanh toán thẻ là rất lớn nó không chỉ dừng lại ở thu nhập của ngân hàng mà còn là
uy tín là danh tiếng của ngân hàng, mà trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thì uy
tín cũng như danh tiếng là điều tối quan trọng quyết định sự tồn tại, phát triển của
ngân hàng cũng như khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong tương lai .
1.1.3.4 Đối với phát triển kinh tế - xã hội
Việc thanh toán thẻ đã tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ một
cách an toàn và có hiệu quả, chính các, tin cậy và tiết kiệm nhiều thời gian, qua đó
tạo lập niềm tin của dân chúng vào hoạt động của hệ thống ngân hàng. Đặc biệt việc
thanh toán bằng thẻ giảm nhu cầu giữ tiền mặt, giảm lượng tiền mặt trong lưu thông
qua đó giúp giảm các chi phí vận chuyển, phát hành tiền, thậm chí chống việc sử
dụng tiền giả trong nền kinh tế .
Tăng cường hoạt động lưu thông tiền trong nền kinh tế, tăng cường vòng
quay của đồng tiền, khơi thông các luồng vốn khác nhau, tạo điều kiện quan trọng
cho việc kiểm soát khối lượng giao dịch thanh toán của dân cư và của cả nền kinh
tế, tạo tiền đề cho việc tính toán lượng tiền cung ứng và điều hành, thực thi chính
sách tiền tệ của NHNN có hiệu quả.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14
Hạn chế các hoạt động kinh tế ngầm, như rửa tiền, kiểm soát các hoạt động
giao dịch kinh tế, giảm thiểu các tác động tiêu cực của các hoạt động kinh tế ngầm,
tăng cường tính chủ đạo của nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế và điều hành
các chính sách kinh tế tài chính quốc gia.

Việc thanh toán bằng thẻ qua việc sử dụng các tiến bộ khoa học - kĩ thuật và
công nghệ hiện đại tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc hội nhập nền kinh tế
Việt Nam với nền kinh tế giới trước hết thông qua các tổ chức thẻ quốc tế lớn trên
thế giới trước hết trong lĩnh vực hoạt động tài chính - ngân hàng, một lĩnh vực hết
sức quan trọng và cần đi trước.
1.2. Dịch vụ trả lƣơng qua thẻ và phát triển dịch vụ trả lƣơng qua thẻ của ngân
hàng thƣơng mại
1.2.1 Khái niệm, quy trình và tiện tích của dịch vụ trả lương qua thẻ của ngân
hàng thương mại
1.2.1.1. Khái niệm
Việc trả lương và thanh toán mua hàng qua tài khoản và thẻ tín dụng trên thế
giới đã có từ những năm 80 của thế kỷ trước, khi nền kinh tế phát triển theo cơ chế
thị trường. Ở nước ta, hình thức thanh toán này được áp dụng tại các thành phố lớn
khi các ngân hàng cổ phần thương mại ra đời vào thập kỷ 90 của thế kỷ XX.
Trong khi việc trả lương qua tài khoản là phương thức thanh toán đã trở nên
quen thuộc với người dân nhiều nước trên thế giới, được áp dụng từ rất lâu và trở
nên thông dụng thì ở Việt Nam, việc làm này gần như còn rất mới mẻ và lạ lẫm với
người dân. Tuy nhiên, trước khi có chỉ thị của Chính phủ, nhiều cơ quan, đơn vị,
đặc biệt là các doanh nghiệp đã thực hiện việc chi trả lương qua tài khoản, đặc biệt
các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp có số lượng cán bộ
công nhân viên đông.
Trả lương qua thẻ tức là tiền lương sẽ được chuyển thẳng vào tài khoản thẻ
cho người nhân viên. Doanh nghiệp sẽ yêu cầu bên ngân hàng mở tài khoản cho cán
bộ công nhân viên của mình tại ngân hàng để thực hiện trả lương qua tài khoản. Sau
đó yêu cầu ngân hàng cung cấp dịch vụ trả lương tự động qua tài khoản theo quy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





15
định của Hợp đồng này. Và ngân hàng cam kết cung cấp cho bên doanh nghiệp dịch
vụ trả lương tự động vào tài khoản cho nhân viên của doanh nghiệp mở tại ngân
hàng đó, căn cứ vào danh sách chi lương và lệnh chi lương mà doanh nghiệp đã
cung cấp cho ngân hàng. Như vậy, một hợp đồng trả lương qua tài khoản đã được
thiết lập giữa doanh nghiệp và ngân hàng. Từ đó, cứ đến ngày quy định, ngân hàng
sẽ thay thế doanh nhiệp, chiếu theo danh sách lương đã được doanh nghiệp phê
chuẩn để trả lương cho số nhân viên đó.
Nghiệp vụ này đã bộc lộ được tính năng của nó, nhanh chóng, đơn giản,
thuận tiện cho cả phía doanh nghiệp lẫn nhân viên. Đây là một bước phát triển tất
yếu đối với nền kinh tế của một nước và đối với sự phát triển của nghiệp vụ thanh
toán của ngân hàng.
Hơn nữa, nghiệp vụ này còn cho phép các công ty trả lương cố định và
những khoản khác cho công nhân qua thẻ của ngân hàng này. Hiệu quả và sự thành
công của chương trình này đã được chứng minh rất rõ tại các nước phát triển và
ngay cả tại nước ta. Trên thế giới, tại các nước phát triển, bây giờ gần như tất cả
những người làm trong các doanh nghiệp, công ty, tổ chức,… đều sử dụng dịch vụ
này. Còn ở Việt Nam, con số các doanh nghiệp, công ty và số người đi làm sử dụng
dịch vụ này ngày càng tăng lên chính là bằng chứng không thể chối cãi.
Tóm lại, dịch vụ trả lương qua thẻ của NHTM là dịch vụ mà NHTM cung
cấp cho khách hàng là đối tượng sử dụng lao động nhằm định kỳ ngân hàng thực
hiện trả lương tự động vào tài khoản cho nhân viên của tổ chức đó mở tại ngân
hàng đó, căn cứ vào danh sách chi lương và lệnh chi lương mà tổ chức đã cung
cấp cho ngân hàng. [7]
1.2.1.2. Quy trình trả lương qua thẻ
Thứ nhất; Ký hợp đồng trả lương qua thẻ
* Hợp đồng được ký kết để thực hiện dịch vụ này bao gồm hai bên:
- Bên A: thường là các doanh nghiệp, công ty, xí nghiệp, cơ quan, tổ chức có
nhu cầu sử dụng dịch vụ trả lương qua tài khoản.
- Bên B: thường là các ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng Nhà nước

được doanh nghiệp lựa chọn để mở dịch vụ này.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




×