Tải bản đầy đủ (.doc) (7 trang)

Du an trong rung danh cho doanh nghiep vua va nho

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (73.79 KB, 7 trang )

Chơng I
Sự cần thiết phải đầu t
I.

khái quát chung về tình hình công ty tnhh đồng xuân

- Căn cứ vào Quyết định thành lập công ty TNHH Đồng Xuân số: 1802000189
của Sở Kế hoạch Đầu t tỉnh Phú Thọ cấp ngày 07/ 06/ 2002
- Công ty TNHH Đồng Xuân Phú Thọ có trụ sở giao dịch tại khu 4 xã Đồng
Xuân, Thanh Ba, Phú Thọ. Nhà máy chế biến gỗ tại khu 6 xã Đồng Xuân, Thanh Ba,
Phú Thọ và Cửa hàng xăng dầu tại khu 4 xã Đồng Xuân Thanh Ba Phú Thọ nằm
trên đờng 312 đờng đi Hạ Hoà, Yên Bái cửa ngõ phía Tây của Thị Trấn Thanh Ba.
- Công ty TNHH Đồng Xuân Phú Thọ là một đơn vị chuyên kinh doanh chế
biến gỗ, dăm gỗ nguyên liệu giấy xuất khẩu. Công ty có nhà máy chế biến gỗ tại
khu 6 xã Đồng Xuân Thanh Ba Phú Thọ. Với đội ngũ cán bộ quản lý thu
mua năng động, có đội xe vận tải và 50 công nhân, thợ kỹ thuật lành nghề. Vì sự
phát triển chung của toàn xã hội và vì mục tiêu chung phủ xanh đất trống đồi núi
trọc của Đảng và Nhà Nớc. Hiện nay thị trờng chế biến gỗ xuất khẩu, nguyên liệu
dăm gỗ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa là không nhỏ. Từ việc góp phần chung vào
sự phát triển kinh tế, xã hội nói chung, sự phát triển của công ty nói riêng. Tạo
công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên công ty và một số lao động tại địa phơng. Góp phần xây dựng môi trờng trong sạch đóng góp Ngân sách Nhà nớc.
Vì vậy Công ty TNHH Đồng Xuân Phú Thọ đầu t trồng rừng là cần thiết, cấp bách.
+ Bộ máy tổ chức:
01 đội trởng, 02 bảo vệ, 05 công nhân
Tổng số 8 lao động.
+ Máy móc thiết bị:
- Máy bơm nớc tới cây;
- Nhà công nhân ở, kho vật t phân bón

1



+ Công ty TNHH Đồng Xuân: Đợc Sở Kế hoạch Đầu t tỉnh Phú Thọ cấp phép
kinh doanh các ngành nghề:
-

Kinh doanh chế biến gỗ NL giấy, gỗ xây dựng, dăm tre và gỗ;

-

Xăng dầu, dầu mỡ, ga và bếp ga;

-

Vật liệu xây dựng;

-

Vận tải hàng hoá và hành khách đờng bộ;

II.

Sự cần thiết phải đầu t

Vì chủ trơng phủ xanh đất trống đồi núi trọc của Đảng và Nhà Nớc. Vì sự phát
triển chung của toàn xã hội và sự phát triển bền vững, lâu dài của công ty cũng nh tạo
thêm công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên, nhân dân trong vùng. Công ty
TNHH Đồng Xuân đầu t trồng rừng là rất hợp lý, cần thiết.
III.

-


những căn cứ để lập báo cáo đầu t

Căn cứ nghị định 16/2005/NĐ-CP của chính phủ về việc ban hành quy chế

quản lý đầu t xây dựng;
-

Căn cứ vào quyết định số 1802000189 của sở kế hoạch đầu t cấp ngày 07/

06/2002 về việc thành lập Công ty TNHH Đồng Xuân;
-

Căn cứ vào chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà Nớc về phủ xanh đất trống

đồi núi trọc.

2


Chơng II
Tài liệu khảo sát điều tra
Địa điểm đầu t trồng rừng

I.

-

Tại khu 2 xã Ninh Dân huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ


-

Diện tích: 35.219 m2

II.

Vị trí giao đất

-

Phía Đông giáp ruộng lúa

-

Phía Tây giáp đồi của dân

-

Phía Nam giáp đồi của dân

-

phía Bắc giáp đờng làng

III.

tài liệu khảo sát khí hậu thuỷ văn và địa chất

1. Khí hậu thuỷ văn
Đây là khu vực thuộc vùng đồi núi Trung du Bắc bộ. Đặc trng của khí hậu là

nhiệt đới ẩm gió mùa, độ ẩm không khí cao.
Theo số liệu thống kê:
+ Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm là:

22.50c

- Nhiệt độ trung bình cao nhất là:

27.50c

- Nhiệt độ trung bình thấp nhất là:

20.0oc

+ Độ ẩm không khí:
- Độ ẩm trung bình:

84%

- Độ ẩm trung bình cao nhất:

87%

- Độ ẩm trung bình thấp nhất:

82%

+ Lợng ma:
- Lợng ma trung bình hàng năm: 1.8m/s

- Tốc độ gió lớn:

40m/s

+ Hớng gió chủ đạo:
- Mùa hè: Hớng gió Đông và Đông Nam
- Mùa đông: Hớng gió Đông và Đông Bắc

3


Qua số liệu thống kê ta thấy độ ẩm và lợng ma phù hợp cho cây trồng làm nguyên
liệu giấy nh Keo, Bạch đàn. Các công trình xây dựng trên khu vực ngoài việc phải tuân
thủ đúng quy phạm (TCVN) ban hành còn phải xét tới các yếu tố ảnh hởng để có biện
pháp tốt nhất cho tuổi thọ công trình đợc đảm bảo.
2. Địa chất khu vực
Quá trình lập dự án không thực hiện khoan khảo sát, tuy nhiên quan trắc và thu
thập số liệu khảo sát các khu vực lân cận thì ở đây không nằm trong khu vực có mỏ
quặng, Địa tầng ổn định (trong những năm qua không có biến đổi nào).
Tình hình thuỷ văn không có hiện tợng nớc ngầm, nớc mạch, chủ yếu ảnh
hởng của nớc ma không bị ngập lụt.
IV.

hạ tầng kỹ thuật

- Hệ thống cấp nớc: Sử dụng nguồn nớc giếng đào, nớc bơm từ các đập xung
quanh lên để tới.
- Nguồn điện: Sử dụng trạm biến áp và nguồn cấp điện của xã Ninh Dân
- Hệ thống giao thông: Thuận lợi khi tiến hành xây dựng, trồng trọt, chăm sóc.
Khu vực gần đờng 314 đảm bảo cho việc vận chuyển khi tiến hành xây dựng, trồng

rừng cũng nh khi đi vào khai thác vận chuyển.

4


Chơng III
Hình thức quy mô đầu t
I.

tên công trình

Dự án đầu t trồng rừng tại khu 2 xã Ninh Dân huyện Thanh Ba tỉnh Phú
Thọ
II.

hình thức đầu t

Đầu t xây dựng mới
III.

Quy mô đầu t

Đầu t xây mới:
- Nhà công nhân ở
- Đào đắp đập nớc tới cây
- Làm đờng, đờng băng
- Lắp đặt thiết bị điện, máy bơm bể nớc, đờng ống
1. Quy mô tổ chức cán bộ, công nhân viên
01 đội trởng, 02 bảo vệ, 05 công nhân.
Tổng cán bộ công nhân viên là 08 ngời.

2. Quy mô đầu t
- Trồng keo lá tràm nguyên liệu giấy trên diện tích giao 35.219 m2.
- San ủi đờng giao thông.
- Nhà công nhân ở, xây dựng tờng dào bảo vệ.
- Lắp đặt hệ thống máy bơm nớc tới cây.
* Hiệu quả:
- Diện tích trồng 35.219 m2, khoảng 8.800 cây keo nguyên liệu.
- Keo đợc trồng đúng theo quy định của ngành lâm nghiệp, bón phân đúng chu kỳ
phát triển của cây trong 2 năm đầu.
- Sau 6 năm keo cho thu hoạch có đờng kính trung bình 12-15 cm.
- Với giá gỗ nh hiện nay bán cây đứng có giá khoảng 70.000đ/1 cây.
8.800 x 70.000 = 616.000.000đ
+ Sau 2 chu kỳ 12 năm trồng cây sẽ thu đợc 1.232.000.000đ và hoàn đợc số vốn đầu
t chi phí ban đầu.
5


chơng IV
khái quát kinh phí đầu t
+ Diện tích trồng rừng: 35.219 m2
Đơn vị tiền: đồng
1. Trong xây lắp, đầu t
- Tiền đền bù, giải phóng mặt bằng
- Kho vật t thiết bị
- San đờng đi và đờng băng
- Mua cây trồng
- Phân bón
- Công trồng, chăm sóc
- Chi phí bảo vệ
- Tờng dào bảo vệ

2. Chi phí khác
- Khảo sát
- Lập hồ sơ
- Chi phí quản lý, giám sát
- Dự phòng 5%
- Thuốc diệt cỏ, chống mối mọt
- Điện sinh hoạt, sản xuất
Tổng đầu t

1.103.000.000
350.000.000
90.000.000
35.000.000
8.000.000
20.000.000
130.000.000
20.000.000
450.000.000
91.000.000
15.000.000
10.000.000
5.000.000
51.000.000
5.000.000
5.000.000
1.194.000.000

Tổng mức đầu t: Một tỷ một trăm chín mơi triệu đồng chẵn.
3. Nguồn vốn đầu t:
- Vốn tự có:

- Vốn vay ngân hàng:

Chơng V
Phân công trách nhiệm và kế hoạch thực hiện
- Chủ đầu t: Công ty TNHH Đồng Xuân Phú Thọ
- Thiết kế và thi công công trình
6


Chơng VI
Kế hoạch và tiến độ thực hiện
+ Kế hoạch thực hiện
- Khởi công tháng 01 năm 2010
- Hoàn thành tháng 6 năm 2010
+ Nguyên tắc chi gói thầu
- Phân chia gói thầu theo tính chất kỹ thuật công việc và tiến độ vốn đầu t.
- Phơng thức đấu thầu, thầu một túi hồ sơ loại chọn gói, hoặc danh nghiệp tự xây
dựng.
Chơng vii
Kết luận và kiến nghị
Việc đầu t xây dựng dự án trồng rừng khu 2 xã Ninh Dân là hớng đi đúng đắn,
thực hiện chủ trơng, đờng lối của Đảng và Nhà nớc về phủ xanh đất trồng đồi núi trọc.
Là hớng đi đúng đắn tạo sự phát triển lâu dài của công ty, tạo vùng nguyên liệu giấy
phát triển, tăng trởng kinh tế, tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên trong
công ty và một số lao động d thừa tại địa phơng. Vì vậy, Công ty TNHH Đồng Xuân
Phú Thọ đầu t trồng rừng là đúng hớng, là cần thiết, cấp bách.
Nâng cao đời sống cho tập thể công nhân viên trong công ty, phù hợp với định hớng phát triển kinh tế của tỉnh.
Công ty tnhh
đồng xuân phú thọ


7



×