Header Page 1 of 16.
THI THỬ CÙNG CHUYÊN KHTN HÀ NỘI
Đề chính thức
ĐỀ THI THỬ MÔN SINH HỌC - ĐỀ SỐ 03
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian đọc đề)
Câu 1 (1 điểm)
Chọn các cặp thuật ngữ để hoàn ch ỉnh phát biểu dưới đây:
Khi lai cây đậu hà lan thân cao thuần chủng với cây thân thấp thuần chủng, ta thu được toàn bộ các
cây………. và 3/4 số cây……….có thân cao
A. F1, F2
B. G1, G2
C. F2, bố mẹ
D. P1, P2
Câu 2 (1 điểm)
Có mấy nhận định sai trong số 4 nhận định dưới đây về mối quan hệ giữa bộ nhiễm sắc thể và mức độ
tiến hóa của loài?
1.
2.
3.
4.
Loài ở bậc thang tiến hóa cao hơn có số lượng nhiễm sắc thể nhiều hơn.
Nhiễm sắc thể ở những loài tiến hóa cao có kích thước dài hơn.
Số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể không phản ánh mức độ tiến hóa của loài
Nhiễm sắc thể vi khuẩn có cấu trúc phức tạp nhất.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 3 (1 điểm)
Có thể giải thích hiện tượng ưu thế lai dựa trên cơ sở di truyền học nào sau đây:
1. Con lai khác dòng dị hợp tử về nhiều gen. Vì vậy, các gen lặn có hại không được biểu hiện.
2. Đối với các tính trạng do nhiều gen quy định, con lai khác dòng tập hợp được nhiều gen trội có lợi
từ hai bố mẹ.
3. Con lai khác dòng mang các gen ở trạng thái đồng hợp tử trội nên có nhiều đặc điểm vượt trội so
với bố mẹ.
4. 4. Trạng thái dị hợp tử của các gen thường có ưu thế hơn các trạng thái đồng hợp tử.
A. 1,2,3,4
B. 1,2,3
C. 2,3,4
D. 1,2,4
Footer Page 1 of 16.
Header
Page 2 of 16.
Câu 4 (1 điểm)
Ở cà chua, loài thực vật thụ phấn chéo, quả có thể có mầu đỏ hoặc vàng và tính trạng này do một gen có 2
alen trên nhiễm sắc thể thường quy định; trong đó A quy định quả đỏ còn a quy định quả vàng. Người ta
tiến hành thí nghiệm lai và thu được kết quả sau:
P: Quả đỏ
X
Quả vàng
F1: 1/2 đỏ : 1/2 vàng
Nếu tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thì số cây quả vàng ở F2 chiếm tỷ lệ:
A. 3/4
B. 9/16
C. 1/16
D. 1/2
Câu 5 (1 điểm)
Ở cà chua, mầu quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Khi lai hai giống cà chua tứ bội quả đỏ, người ta
thu được 1/12 số cây đời con có quả vàng. Hai giống cà chua bố mẹ có kiểu gen là:
A. Aaaa
x Aaaa
B. AAaa
x AAaa
C. AAaa
x Aaaa
D. AAaa
x Aa
Câu 6 (1 điểm)
Bộ nhiễm sắc thể của một loài thực vật có hoa gồm 5 cặp nhiễm sắc thể (ký hiệu I, II, III, IV, V). Khi
khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện hai thể đột biến (ký hiệu a và c). Phân tích tế bào
học hai thể đột biến đó, thu được kết quả sau:
Hãy cho biết tên gọi của hai thể đột biến đó
A. Thể đột biến A: thể ba nhiễm; thể đột biến c: thể một nhiễm
B. Thể đột biến A: tam bội; thể đột biến c: thể một nhiễm
C. Thể đột biến A: tam bội; thể đột biến c: thể thiếu nhiễm
D. Thể đột biến A: tam bội; thể đột biến c: thể không nhiễm
Câu 7 (1 điểm)
Nếu phép lai hai tính cho tỷ lệ phân ly kiểu hình 9:3:3:1 ở đời con thì có thể kết luận:
A. Bố mẹ là đồng hợp tử về hai gen phân ly độc lập; các alen của mỗi gen có quan hệ trội lặn hoàn toàn
Footer Page 2 of 16.
Header
Page
3tửof
16.
B. Bố mẹ đều
là dị hợp
về hai
gen phân ly độc lập; các alen của mỗi gen có quan hệ trội lặn hoàn toàn
C. Bố là đồng hợp tử, mẹ là dị hợp tử về hai gen phân ly độc lập; các alen của mỗi gen có quan hệ trội lặn hoàn toàn
D. Bố là đồng hợp tử trội, mẹ dị hợp tử về hai gen phân ly độc lập; các alen của mỗi gen có quan hệ trội lặn hoàn toàn
Câu 8 (1 điểm)
Có thể biểu diễn khối lượng tổng số các mô sống ở các bậc dinh dưỡng bằng
A. Tháp năng lượng
B. Tháp số lượng
C. Tháp sinh khối
D. Chu trình cacbon
Câu 9 (1 điểm)
Lai hai thứ lúa thuần chủng cây thấp (a), hạt gạo dài (b) với thứ cây cao (A), hạt gạo tròn (B) thuần
chủng, người ta thu được toàn bộ F1 cây cao, hạt tròn. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, được F2 gồm:
5900 cây cao, hạt tròn; 1600 cây cao, hạt dài; 1600 cây thấp, hạt tròn và 900 cây thấp, hạt dài. Kết quả
phép lai cho thấy F1 có kiểu gen:
A. AaBb X AaBb
B. AB//ab X AB//ab với tần số trao đổi chéo giữa hai gen là 20%
C. AB//ab X AB//ab với tần số trao đổi chéo giữa hai gen là 40%
D. Ab//aB X Ab//aB với tần số trao đổi chéo giữa hai gen là 40%
Câu 10 (1 điểm)
Hai loài bắt buộc cùng chung sống và cùng có lợi từ mối quan hệ đó được gọi là:
A.Ký sinh
B.Hội sinh
C.Cộng sinh
D.Hợp tác
Câu 11 (1 điểm)
Một quần thể sóc gồm 1000 cá thể trong một khu rừng bị chia cắt thành 2 quần thể nhỏ do người ta làm
đường giao thông. Quần thể 1 có 234 cá thể, quần thể 2 có 766 cá thể. Cấu trúc di truyền của hai quần thể
mới này được quyết định bởi
A.Yếu tố ngẫu nhiên
B.Sự cách ly sinh thái
C.Sự cách ly địa lý
D.Giao phối không ngẫu nhiên
Câu 12 (1 điểm)
Footer Page 3 of 16.
Header
Page 4 of 16.
Thể đa bội là cơ thể có bộ nhiễm sắc thể trong đó…
A.một số nhiễm sắc thể bị thay đổi cấu trúc
B.thừa 1 hoặc vài nhiễm sắc thể so với bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường
C.số lượng nhiễm sắc thể tăng lên theo bội số của n và lớn hơn hoặc bằng 2n
D.số lượng nhiễm sắc thể tăng lên theo bội số của n và lớn hơn 2n
Câu 13 (1 điểm)
Đột biến lặn sẽ biểu hiện thành kiểu hình sớm hơn ở
A.Các loài giao phối chéo
B. Động vật
C.Thực vật
D.Các loài tự phối
Câu 14 (1 điểm)
Ở biển, cá khoang cổ và hải quỳ thường sống với nhau. Trong đó, cá được hải quỳ bảo vệ khỏi kẻ thù, hải
quỳ được cá dọn dẹp những cặn bẩn và cung cấp thức ăn. Hiện tượng trên mô tả về mối quan hệ gì?
A.Quan hệ hợp tác
B.Quan hệ cộng sinh
C.Quan hệ cạnh tranh cùng loài
D.Quan hệ kí sinh vật chủ
Câu 15 (1 điểm)
Dưới đây là phả hệ của một bệnh di truyền:
Quy luật di truyền nào dưới đây có thể giải thích được cho phả hệ trên?
1.
2.
3.
4.
Bệnh do gen trội nhiễm sắc thể thường
Bệnh do gen lặn nhiễm sắc thể thường
Bệnh do gen lặn liên kết X
Bệnh do gen liên kết Y
A.1, 2, 3, 4
Footer Page 4 of 16.
Header
B.2, 3, 4 Page 5 of 16.
C.1, 2, 3
D.1, 2
Câu 16 (1 điểm)
Tỷ lệ năng lượng chuyển hoá từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn được gọi là:
A.Tháp năng lượng
B.Tháp số lượng
C.Hiệu suất sinh thái
D.Tháp sinh khối
Câu 17 (1 điểm)
Trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số 2 của ruồi giấm là ABCD o EFGH, còn trình tự các gen trên NST
số 3 là: IKLM o NOPQ. Sau khi chiếu xạ bằng tia Rơnghen, trình tự các gen bị biến đổi như sau: nhiễm
sắc thể 2:
ABCD o EFIK, nhiễm sắc thể 3: GHLM o NOPQ Sự biến đổi cấu trúc nhiễm sắc thể trên đây được gọi
là:
A.Mất đoạn
B.Đảo đoạn
C.Lặp đoạn
D.Chuyển đoạn tương hỗ.
Câu 18 (1 điểm)
Điều gì đúng với cả yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên?
1.
2.
3.
4.
Chúng đều là nhân tố tiến hóa.
Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên.
Chúng đều dẫn đến sự thích nghi của sinh vật với môi trường.
Chúng đều làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
A.1 và 2
B.1 và 4
C.2 và 3
D.1 và 3
Câu 19 (1 điểm)
Sự không phân li nhiễm sắc thể có thể xảy ra ở những kỳ nào của quá trình nguyên phân và giảm phân?
1.
2.
3.
4.
Kì sau của nguyên phân.
Kì sau I giảm phân.
Kỳ giữa của nguyên phân.
Kì sau II của giảm phân.
Footer Page 5 of 16.
Header Page 6 of 16.
5. Kỳ đầu của nguyên phân và giảm phân
A.1,2,3,4,5
B.1,2,3,4
C.1,2,3
D.1,2,4
Câu 20 (1 điểm)
Trong chọn giống, việc tiến hành lai thuận nghịch giữa các dòng thuần chủng nhằm mục đích:
A.Phát hiện các gen liên kết giới tính có ảnh hưởng đến tính trạng nhà chọn giống quan tâm không
B.Đánh giá vai trò của các gen khác đối với tính trạng nhà chọn giống đang tiến hành chọn lọc
C.Tìm hiểu và đánh giá vai trò của tế bào chất đối với sự biểu hiện của tính trạng mà nhà chọn giống quan tâm và tìm tổ hợp lai thích hợp
nhất
D.Phân tích ảnh hưởng của môi trường đến sự di truyền của các đặc điểm cần chọ
Câu 21 (1 điểm)
Sự không phân li toàn bộ bộ nhiễm sắc thể trong nguyên phân do tác động của hóa chất gây đột biến
cônxisin sẽ làm xuất hiện các dòng tế bào có số lượng nhiễm sắc thể nào trong cơ thể?
A.4n
B.2n
C.3n
D.2n + 2
Câu 22 (1 điểm)
Ở cà chua, quả tròn là tính trạng trội so với quả bầu dục. Người ta lai các cây cà chua quả tròn với nhau
và thu được 500 cây F1 đều có quả tròn. Khi cho thụ phấn ngẫu nhiên các cây F1, người ta thu được 9%
số cây F2 có quả bầu dục. Bao nhiêu cây F1 là dị hợp tử?
A.900
B.300
C.150
D.Không xác định được
Câu 23 (1 điểm)
Phương pháp phả hệ trong nghiên cứu di truyền học người cho phép:
1. Theo dõi sự biểu hiện của tính trạng (thường là một bệnh) qua một số thế hệ.
2. Kết luận tính trạng hay bệnh có di truyền không.
3. Phân tích quy luật di truyền của tính trạng hay bệnh (do gen trên nhiễm sắc thể thường hay trên
nhiễm sắc thể giới tính quy định).
4. Tính trạng (hay bệnh) do một hay nhiều gen tương tác quy định
Footer Page 6 of 16.
Header
Page 7 of 16.
A.2,3,4
B.1,4
C.1,2,3,4
D.1,2,3
Câu 24 (1 điểm)
Những hiện tượng nào dưới đây là nhịp sinh học?
1.
2.
3.
4.
5.
Gấu ngủ đông
Cây trinh nữ cụp lá khi bị va chạm
Cây rau mác có lá hình bản khi sống dưới nước và có là hình mũi mác khi ở trên cạn
Cây bàng rụng lá vào mùa đông
Chim bắc cực di cư xuống phương nam tránh rét
A.1, 4,5
B.2,3,4
C.1,2,3,4,5
D.1,4
Câu 25 (1 điểm)
Một cặp vợ chồng không bị bệnh máu khó đông sinh được con trai đầu lòng bị bệnh máu khó đông. Khả
năng để cặp vợ chồng đó sinh con thứ hai là con trai và cũng bị bệnh máu khó đông là bao nhiêu phần
trăm?
A.50%
B.25%
C.75%
D.0%
Câu 26 (1 điểm)
Có mấy nhận xét đúng về thuyết tiến hóa trung tính của Kimura trong số 4 nhận xét sau đây?
1. Thuyết tiến hóa trung tính của Kimura được xây dựng dựa trên các nghiên cứu về những biến đổi
trong cấu trúc của các phần tử prôtêin.
2. Thuyết tiến hóa trung tính của Kimura cho rằng mọi đột biến đều trung tính
3. Thuyết tiến hóa trung tính của Kimura nghiên cứu cơ chế tiến hóa ở cấp độ phân tử
4. Theo Kimura, nguyên nhân chủ yếu của sự tiến hóa ở cấp phân tử là sự củng cố ngẫu nhiên các
đột biến trung tính
A.1
B.2
C.3
D.4
Footer Page 7 of 16.
Header
Page 8 of 16.
Câu 27 (1 điểm)
Thành phần kiểu gen của các quần thể tự nhiên của một loài giao phối có tính chất:
A.Giống nhau và không ổn định qua quá trình tiến hoá
B.Khác nhau và luôn ổn định qua quá trình tiến hoá.
C.Có thể giống nhau hoặc khác nhau nhưng luôn ổn định qua quá trình tiến hoá
D.Khác nhau, đặc trưng cho mỗi quần thể và biến đổi qua quá trình tiến hoá.
Câu 28 (1 điểm)
Một quần thể người, tỷ lệ người nhóm máu O (kiểu gen IOIO) là 48,35%, nhóm máu B (kiểu gen IBIO, IBIB)
là 27,94%, nhóm máu A (kiểu gen IAIO, IAIA) là 19,46%, còn lại là nhóm máu AB (kiểu gen IAIB). Ước tính
tần số alen IO trong quần thể.
A.0.69
B.0.18
C.0.57
D.0.26
Câu 29 (1 điểm)
Trong một quần thể ngẫu phối, với hai gen phân ly độc lập, gen thứ nhất có 3 alen với quan hệ trội lặn:
a1>a2>a3; gen thứ 2 có 2 alen và alen B trội không hoàn toàn so với b, sự giao phối tự do sẽ tạo ra:
A.3 lớp kiểu hình
B.12 lớp kiểu hình
C.4 lớp kiểu hình
D.9 lớp kiểu hình
Câu 30 (1 điểm)
Các tế bào vi khuẩn E. coli được nuôi trong môi trường 15N rồi chuyển sang môi trường 14N và cho sinh
trưởng qua hai thế hệ (hai chu kỳ sao chép ADN). Sau đó ADN được tách chiết từ những tế bào này rồi
đem ly tâm. Biết rằng, khi ly tâm, phân tử ADN được cấu tạo hoàn toàn từ 15N sẽ cho băng có tỷ trọng
cao; phân tử ADN được cấu tạo hoàn toàn từ 14N sẽ cho băng có tỷ trọng thấp còn phân tử ADN được cấu
tạo gồm một mạch từ 14N và một mạch từ 15N sẽ cho băng có tỷ trọng trung bình. Hãy dự đoán sự phân bố
ADN theo tỷ trọng trong thí nghiệm trên.
A.Một băng tỷ trọng cao và một băng tỷ trọng thấp
B.Một băng tỷ trọng trung bình
C.Một băng tỷ trọng cao và một băng tỷ trọng trung bình
D.Một băng tỷ trọng thấp và một băng tỷ trọng trung bình
Câu 31 (1 điểm)
Những yếu tố nào góp phần tạo nên sự đa dạng di truyền trong các quần thể ngẫu phối trong tự nhiên?
Footer Page 8 of 16.
Header Page 9 of 16.
1. Sự biến đổi tần số alen theo những hướng khác nhau dưới tác động của chọn lọc tự nhiên để thích
2.
3.
4.
5.
nghi.
Tần số khác nhau của các loại đột biến nhiễm sắc thể.
Sự giao phối ngẫu nhiên.
Đột biến gen.
Sự biến đổi xảy ra đồng loạt ở mọi cá thể do môi trường sống bị biến đổi
A.1,2,3
B.2,3,4
C.1,2,3,4,5
D.1,2,3,4
Câu 32 (1 điểm)
Dich bệnh có thể làm chết hàng loạt những sinh vật ốm yếu, có khả năng chống chịu kém. Hiện tượng đó
được gọi là gì và có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng gì?
A.Đó là biến động di truyền. Hậu quả: loại bỏ phần lớn các kiểu gen
B.Đó là đột biến. Hậu quả: làm thay đổi đột ngột tần số gen
C.Đó là biến động di truyền. Hậu quả: làm thay đổi đột ngột tần số gen
D.Đó là thường biến. Hậu quả: không làm thay đổi tần số gen
Câu 33 (1 điểm)
Một nhà hóa sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép ADN.
Khi ông bổ sung thêm ADN vào hỗn hợp chứa các phân tử đó, sự sao chép diễn ra nhưng mỗi phân tử
ADN được tạo ra đều bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn ADN có chiều dài
gồm vài trăm nucleotit. Nhiều khả năng ông đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?
A.Enzym ADN polymeraza
B.Enzym ADN ligaza
C.Enzym tổng hợp mồi
D.Các đoạn Okazaki
Câu 34 (1 điểm)
Quá trình phiên mã cần bao nhiêu thành phần được liệt kê dưới đây?
1.
2.
3.
4.
5.
ADN
ADN polymeraza
ARN polymeraza
Ribonucleotit
ADN ligaza
A.3
B.4
Footer Page 9 of 16.
Header
Page 10 of 16.
C.5
D.2
Câu 35 (1 điểm)
Các tế bào cơ khác với các tế bào thần kinh chủ yếu bởi vì chúng
A.chứa các gen khác nhau
B.Sử dụng các mã di truyền khác nhau
C.Biểu hiện các gen khác nhau
D.Có các ribosom đặc thù
Câu 36 (1 điểm)
Đơn vị tổ chức cơ sở của loài trong tự nhiên là
A.Loài
B.Họ
C.Giống
D.Quần thể
Câu 37 (1 điểm)
Mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sẽ dẫn đến…
A.số lượng cá thể trong quần thể ngày một giảm do những cá thể yếu bị tiêu diệt
B.số lượng và sự phân bố của các cá thể duy trì ở mức độ ổn định phù hợp với môi trường
C.quần thể có nguy cơ diệt vong
D.loại bỏ những kiểu gen không thích nghi với môi trường
Câu 38 (1 điểm)
Đặc điểm nào dưới đây không đúng đối với kỉ than đá?
A.Xuất hiện bò sát răng thú
B.Mưa nhiều làm các rừng quyết bị sụt lở, vùi lấp sau này biến thành các mỏ than đá
C.Xuất hiện dương xỉ có hạt
D.Một số nhóm lưỡng cư đầu cứng đã thích nghi với đời sống ở cạn trở thành bò sát đầu tiên
Câu 39 (1 điểm)
Hiện tượng lại tổ ở người là hiện tượng:
A.Lập lại các giai đoạn lịch sử của động vật trong quá trình phát triển phôi
B.Tái xuất hiện một số đặc điểm của động vật
C.Tồn tại những cơ quan thoái hóa, tức là di tích của những cơ quan xưa kia khá phát triển ở động vật có xương sống
Footer Page 10 of 16.
Header Page 11 of 16.
D.Bộ xương cong hình chữ S
Câu 40 (1 điểm)
Một loài thực vật có hoa mầu đỏ hoặc trắng. Khi cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, người ta thu được đời F1 có
tỷ lệ phân ly 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng. Lấy ngẫu nhiên hai cây hoa đỏ F1 lai với nhau. Xác suất để phép lai
này cho đời con có tỷ lệ phân ly 3 đỏ : 1 trắng là
0,4938
0,063
0,0445
0,0250
Câu 41 (1 điểm)
Giả sử một quần thể sinh vật có 500 locut gen. Một nửa số locut được cố định (nghĩa là các locut đó chỉ
có một alen). Mỗi locut còn lại có hai alen. Chúng ta có thể tìm thấy bao nhiêu alen khác nhau trong toàn
bộ vốn gen của quần thể?
A.500
B.750
C.250
D.800
Câu 42 (1 điểm)
Loài vẹt đuôi dài có thể có mầu lông xanh lá cây, xanh da trời, vàng hoặc trắng. Khi lai vẹt lông vàng
thuần chủng với vẹt lông trắng, người ta thu được con lai F1 có lông vàng , F2 có tỷ lệ phân ly 3 lông
vàng : 1 lông trắng, cho thấy tính trạng lông vàng là trội (do gen A quy định). Phép lai vẹt lông xanh da
trời thuần chủng và vẹt lông trắng cũng cho F1 có lông xanh da trời và F2 có tỷ lệ phân ly 3 xanh da trời :
1 trắng, cho thấy lông xanh da trời là trội (do gen B quy định). Khi lai vẹt lông vàng với vẹt lông xanh da
trời thuần chủng, người ta thu được F1 có mầu lông xanh lá cây. Lai các con vẹt F1 này với vẹt lông
trắng, người ta thu được đời con có 25% vẹt lông xanh da trời, 25% vẹt lông xanh lá cây, 25% vẹt lông
vàng và 25% vẹt lông trắng. Phép lai hai vẹt lông xanh lá cây thu được ở phép lai trên sẽ cho đời con có
lông vàng chiếm tỷ lệ:
A.1/4
B.1/16
C.3/16
D.9/16
Câu 43 (1 điểm)
Nhận xét nào trong số các nhận xét dưới đây là đúng?
A.Trong chuỗi thức ăn, nhóm sinh vật ở càng xa sinh vật sản xuất thì thường có sinh khối càng nhỏ
B.Trong chuỗi thức ăn, nhóm sinh vật càng xa sinh vật sản xuất thì có sinh khối càng lớn
C.Vị trí của sinh vật trong chuỗi thức ăn không liên quan tới sinh khối của sinh vật
Footer Page 11 of 16.
Header Page 12 of 16.
D.Trong chuỗi thức ăn, nhóm sinh vật ăn sinh vật sản xuất có sinh khối lớn nhất
Câu 44 (1 điểm)
Khi nói về sự di truyền của các gen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính ở người, những
nhận định nào sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Gen trên nhiễm sắc thể X của bố chỉ di truyền cho con gái mà không di truyền cho con trai.
Tỉ lệ người mang kiểu hình lặn ở nam giới cao hơn ở nữ giới.
Các gen ở vùng đó di truyền tuân theo quy luật Menđen.
Các gen ở vùng đó tồn tại thành cặp alen ở cả nam và nữ.
A.1,2
B.1,3
C.1, 2, 3
D.1,3,4
Câu 45 (1 điểm)
Sự tổng hợp mARN xảy ra ở giai đọan nào của chu kỳ tế bào?
A.Kì đầu của nguyên phân
B.Kì giữa của nguyên phân
C.Kì trung gian
D.Pha S của kỳ trung gian
Câu 46 (1 điểm)
Tính đặc trưng cho loài của bộ nhiễm sắc thể thể hiện ở:
1. Số lượng lưỡng bội nhiễm sắc thể của loài.
2. Hình dạng và kích thước của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
3. Số lượng đơn bội NST
A.1,2,3
B.1,2
C.2,3
D.3
Câu 47 (1 điểm)
Ở một loài thực vật, khi lai cây có hoa màu đỏ với cây có hoa màu trắng, tất cả các cây F1 cho hoa màu
hồng. Cho F1 tự thụ phấn, ở F2 nhận được 11 cây hoa đỏ, 23 cây hoa hồng và 12 cây hoa trắng. Có thể kết
luận
A.Mầu hoa di truyền theo kiểu trội không hoàn toàn và mầu đỏ trội so với mầu trắng
B.Mầu hoa di truyền theo kiểu trội không hoàn toàn và mầu trắng trội so với mầu đỏ
C.Mầu hoa di truyền theo kiểu tương tác giữa hai gen không alen
Footer Page 12 of 16.
Header Page 13 of 16.
D.Mầu hoa di truyền theo kiểu trội không hoàn toàn và không khẳng định được tính trạng nào là trội
Câu 48 (1 điểm)
Nguyên nhân nào là đúng nhất giải thích cho tỷ lệ bé trai/bé gái sơ sinh ở người và các loài động vật sinh
sản hữu tính luôn xấp xỉ 1 : 1?
A.Bố sinh ra hai loại giao tử
B.Hai loại giao tử do bố sinh ra có tỷ lệ bằng nhau.
C.Xác xuất kết hợp với tế bào trứng của hai loại giao tử do bố sinh ra bằng nhau
D.Mẹ chỉ sinh một loại giao tử
Câu 49 (1 điểm)
Ở người, mắt xanh, bệnh bạch tạng, PKU (Phenylketo niệu) và bệnh đuờng huyết do bốn gen lặn phân ly
độc lập nhau quy định. Một người đàn ông bình thường, dị hợp tử cả bốn gen kết hôn với một người đàn
bà mắt xanh, bị bệnh đường huyết và dị hợp tử về gen bạch tạng và PKU. Tính xác suất để đứa con đầu
của họ có mắt xanh, bệnh PKU và bị bệnh đường huyết?
A.1/16
B.3/16
C.3/64
D.5/64
Câu 50 (1 điểm)
Ở ruồi giấm, tính trạng mắt trắng do gen lặn liên kết X quy định. Tỷ lệ ruồi đực đời con có mắt trắng
trong phép lai ruồi giấm cái mắt đỏ dị hợp tử với ruồi giấm đực mắt trắng là:
A.100%
B.75%
C.50%
D.25%
Footer Page 13 of 16.