Tải bản đầy đủ (.pdf) (12 trang)

luyện thi THPT quốc gia 2017 - Sinh hoc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (143.67 KB, 12 trang )

Header Page 1 of 16.

THI THỬ CÙNG CHUYÊN KHTN HÀ NỘI
Đề chính thức

ĐỀ THI THỬ MÔN SINH HỌC - ĐỀ SỐ 02
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian đọc đề)
Câu 1 (1 điểm)
Theo Đacuyn, loại biến dị có vai trò làm biến đổi quần thể trong quá trình tiến hóa là…
A.biến dị cá thể hay loại biến dị xuất hiện lẻ tẻ ở một số cá thể trong quá trình sinh sản
B.biến dị xuất hiện đồng loạt ở nhiều cá thể do tác động trực tiếp của ngoại cảnh
C.biến dị được con người chọn tạo ra để phục vụ cho mục đích kinh tế
D.biến dị di truyền, bao gồm biến dị đột biến và biến dị tổ hợp

Câu 2 (1 điểm)
Câu nào dưới đây mô tả không đúng về mối quan hệ giữa vật kí sinh và sinh vật bị kí sinh?
A.Vật kí sinh sinh sản nhanh hơn vật bị kí sinh
B.Vật kí sinh thường giết chết vật bị kí sinh
C.Vật kí sinh thường chỉ làm yếu vật bị kí sinh
D.Vật kí sinh thường có kích thước nhỏ hơn kích thước của vật bị kí sinh

Câu 3 (1 điểm)
Lặp đoạn gen là một cơ chế tiến hóa quan trọng. Kết quả là có nhiều trường hợp trong đó các loài có hai
hoặc nhiều gen gần như giống hệt nhau. Giả sử có hai gen, A và B, quy định sản sinh cùng một loại
enzyme. Kiểu hình không bình thường chỉ xuất hiện nếu cá thể không tạo được enzyme nào. Tỷ lệ đời
con bình thường so với không bình thường từ phép lai giữa hai bố mẹ có kiểu gen Aa Bb, với A và B là
hai alen có khả năng sinh enzyme còn a và b không, là bao nhiêu?
A.15/1
B.3/1
C.7/1
D.Các con đều có khả năng sinh enzyme



Câu 4 (1 điểm)
Tại sao phần lớn đột biến gen thường biểu hiện thành kiểu hình có hại nhưng nó lại có vai trò quan trọng
làm nguyên liệu cho quá trình tiến hoá?
A.Vì tần số đột biến gen cao hơn các loại đột biến khác và phần lớn là đột biến lặn, tồn tại trong quần thể ở trạng thái dị hợp tử
B.Vì tần số đột biến gen trong tự nhiên là rất cao nên quần thể mang nhiều gen đột biến trội
C.Vì chọn lọc tự nhiên luôn đào thải các gen có hại nên các đột biến có lợi được giữ lại
D.Vì đột biến gen luôn tạo ra kiểu hình mới

Footer Page 1 of 16.


Header
Page 2 of 16.
Câu 5 (1 điểm)

Những điểm khác biệt về cấu tạo giữa ARN và ADN gồm:

1.
2.
3.
4.

Thành phần hóa học của đơn phân.
Phân tử ADN dài hơn ARN.
ADN có cấu trúc mạch kép còn ARN chủ yếu là mạch đơn.
ADN có nhiều ở nhân, còn ARN chỉ có ở tế bào chất.

A.1, 2
B.1, 3

C.1, 2, 4
D.1, 3, 4

Câu 6 (1 điểm)
Khi lai giống lúa hạt gạo tròn, bóng thuần chủng với giống lúa hạt gạo dài, mờ thuần chủng, người ta thu
được toàn bộ F1 có hạt tròn, bóng. Khi lai F1 với nhau người ta được F2 phân thành bốn nhóm kiểu hình
là: tròn bóng, tròn mờ, dài bóng và dài mờ với tỷ lệ khác 9:3:3:1. Khi lai phân tích để xác định kiểu gen
của nhóm kiểu hình hạt tròn, mờ ở F2, người ta thấy số kiểu gen đồng hợp tử về hai gen tròn mờ chiếm tỷ
lệ 1% so với tổng số các cá thể F2. Biết rằng một gen quy định một tính trạng. Số cá thể có kiểu gen đồng
hợp tử về cả hai gen trội ở F2 chiếm tỷ lệ:
A.40,5%
B.16%
C.25%
D.9%

Câu 7 (1 điểm)
Có bao nhiêu khẳng định đúng về vai trò của quá trình nguyên phân đối với các cơ thể sống?

1. Nguyên phân là quá trình phân bào giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển.
2. Nguyên phân là quá trình phân bào giúp thay thế các tế bào già hoặc bị thoái hoá trong cơ thể
sống
3. Nguyên phân là cơ sở của sự sinh sản vô tính và sinh dưỡng.
4. Nguyên phân là quá trình phân bào quyết định sự sinh sản hữu tính.
A.4
B.2
C.1
D.3

Câu 8 (1 điểm)
Những cây trồng tam bội như nho, dưa hấu… không có hạt là do:

A.Chúng có nguồn gốc từ các dạng lưỡng bội không sinh sản hữu tính
B.Các dạng tam bội chuyển sang dạng sinh sản vô tính

Footer Page 2 of 16.


Header Page 3 of 16.
C.Các cây tam bôi có sự rối loạn phân ly nhiễm sắc thể ở giảm phân nên giao tử không thụ tinh được
D.Chúng được tạo thành từ một loài lưỡng bội và một loài đơn bội

Câu 9 (1 điểm)
Nếu các NST tiếp hợp nhau từng đôi một và phân ly bình thường trong giảm phân thì thể ba nhiễm Aaa sẽ
sinh ra các loại giao tử dị bội (có n + 1 nhiễm sắc thể) chiếm...
A.1/3 tổng số giao tử
B.1/2 tổng số giao tử
C.1/4 tổng số giao tử
D.Toàn bộ giao tử là lưỡng bội.

Câu 10 (1 điểm)
Nhiều ngón (một tính trạng ít gặp dẫn đến thêm ngón tay, ngón chân) và lưõi uốn cong là những tính
trạng trội phân ly độc lập và không liên kết giới tính ở người. Một người đàn ông có nhiều ngón nhưng bố
ông không bị, lấy người vợ không bị tật này. Cả hai vợ chồng đều lưỡi cong nhưng bố họ đều không mắc
tật này. Xác suất để một đứa con của họ biểu hiện tật nhiều ngón và lưỡi cong là
A.1/8
B.3/8
C.1/4
D.3/4

Câu 11 (1 điểm)
Quả hình tròn ở cà chua là tính trạng trội hoàn toàn so với quả bầu dục. Khi lai hai cây cà chua quả tròn

với nhau, người ta thu được toàn bộ các cây F1 có quả tròn. Lai các cây F1 với nhau được F2 có cả quả
tròn và quả bầu dục. Nếu gọi A là gen quy định mầu quả thì F2 có tỷ lệ phân ly kiểu gen là:
A.7 AA : 6 Aa : 1 aa
B.9 AA : 5 Aa : 1 aa
C.9 AA : 6 Aa : 1 aa
D.9 AA : 3 Aa : 1 aa

Câu 12 (1 điểm)
Để phát hiện chuyển đoạn, ngoài phương pháp tế bào học, có thể sử dụng phương pháp sau:
A.So sánh kiểu hình đời con giữa các cá thể
B.So sánh kiểu gen đời con giữa các cá thể
C.So sánh tỷ lệ đực/cái ở đời con
D.Theo dõi tỷ lệ đời con được sinh ra qua một số thế hệ

Câu 13 (1 điểm)

Footer Page 3 of 16.


Header
Page 4 of 16.
Thực vật bắt sâu bọ thường không có mặt ở những nơi có môi trường đất như thế nào?
1.
2.
3.
4.

Đất nghèo kali
Đất nghèo natri
Đất nghèo nitơ

Đất nghèo phôtpho

A.1,2,3
B.1,2,4
C.2,4
D.1,4

Câu 14 (1 điểm)
Người ta lai ruồi giấm cái có cánh bị khuyết với ruồi đực có cánh bình thường và thu được đời con gồm:
35 ruồi , cánh khuyết
37 ruồi , cánh bình thường
34 ruồi , cánh bình thường
Biết rằng gen quy định cánh khuyết liên kết X, hãy xác quy luật di truyền của gen quy kiểu hình cánh
khuyết.
A.Tính trạng cánh khuyết trội và ruồi giấm cái là đồng hợp tử
B.Tính trạng cánh khuyết trội và ruồi giấm cái là dị hợp tử
C.Tính trạng cánh khuyết trội, gây chết ở con đực và ruồi giấm cái là dị hợp tử
D.Tính trạng cánh khuyết lặn và ruồi giấm cái là dị hợp tử

Câu 15 (1 điểm)
Cá mập thụ tinh trong, phôi phát triển trong buồng trứng. Phôi nở trước ăn trứng chưa nở hoặc phôi nở
sau nên mỗi lứa cá mập chỉ đẻ rất ít con. Mối quan hệ đó là
A.Hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài
B.Đối địch (hay cạnh tranh cùng loài)
C.Ức chế cảm nhiễm
D.Cạnh tranh khác loài

Câu 16 (1 điểm)
Lý do nào để đột biến gen, mặc dù thường có hại, nhưng vẫn có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tiến
hóa?

A.Vì phần lớn gen đột biến là lặn
B.Vì đột biến gen là khá phổ biến
C.Vì giá trị thích nghi của gen đột biến có thể thay đổi tùy theo tổ hợp gen

Footer Page 4 of 16.


Header
5 of
D.Vì gen lặnPage
thường xuất
hiện16.
ở trạng thái dị hợp tử
Câu 17 (1 điểm)
Định nghĩa nào sau đây về đột biến gen là đúng?
A.Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số đoạn ADN xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử
ADN
B.Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của ADN liên quan đến một hoặc một số nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể
C.Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử
ADN
D.Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của nhiễm sắc thể xảy ra do mất đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn hoặc chuyển đoạn thể nhiễm sắc

Câu 18 (1 điểm)
Một trong số những nguyên nhân để ngày nay sự sống không thể được hình thành từ các chất vô cơ là
A.Tuổi của Trái đất đã già
B.Điều kiện trên Trái đất hiện không còn thích hợp
C.Trái đất đã cách mặt trời quá xa so với trước đây
D.Trái đất đã thay đổi quĩ đạo so với trước đây

Câu 19 (1 điểm)

Gen A quy định tổng hợp 1 protein có 198 axit amin bị đột biến thành a1. Alen a1 bị mất cặp nucleotit số 4,
7 và 12. Nếu cho rằng các bộ ba khác nhau quy định các axit amin khác nhau thì protein do gen đột biến
quy định khác protein bình thường
A.Protein đột biến kém protein bình thường 1 axit amin và có 2 axit amin thứ hai và thứ 3 khác protein bình thường
B.Protein đột biến kém protein bình thường 2 axit amin và có 2 axit amin đầu tiên khác protein bình thường
C.Protein đột biến kém protein bình thường 1 axit amin và có 2 axit amin thứ ba và thứ 4 khác protein bình thường
D.Protein đột biến kém protein bình thường 1 axit amin và có 2 axit amin đầu tiên khác protein bình thường

Câu 20 (1 điểm)
Để gây tạo thể đa bội ở cây trồng, các nhà khoa học thường sử dụng chất hóa học côn-xi-xin. Chất này
thường gây
A.đứt gãy nhiễm sắc thể làm cho số lượng nhiễm sắc thể tăng lên
B.ức chế sự trình hình thành thoi phân bào
C.rối loạn quá trình tập trung các nhiễm sắc thể tại mặt phẳng xích đạo làm cho các nhiễm sắc thể dồn về một tế bào con
D.rối loạn quá trình nhân đôi nhiễm sắc thể

Câu 21 (1 điểm)
Một người phụ nữ có kiểu hình bình thường mang đột biến chuyển một đoạn nhiễm sắc thể 14 sang
nhiễm sắc thể 21, lập gia đình với một người đàn ông bình thường, con của họ có thể sẽ

1. Bình thường nhưng mang đột biến chuyển đoạn.
2. Bất thường về cấu trúc nhiễm sắc thể 14 hoặc 21.

Footer Page 5 of 16.


Header Page 6 of 16.

3. Hoàn toàn bình thường về kiểu hình và kiểu gen.


A.1,2,3
B.1,2
C.2,3
D.1,3

Câu 22 (1 điểm)
Giao phối ngẫu nhiên có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình tiến hóa vì
A.Giao phối ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
B.Giao phối ngẫu nhiên duy trì tần số alen và thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ
C.Giao phối ngẫu nhiên tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên
D.Giao phối ngẫu nhiên nhanh chóng làm tăng kích thước của quần thể

Câu 23 (1 điểm)
Nguyên nhân để một cặp vợ chồng bình thường sinh con mắc hội chứng Down là:

1. Cặp nhiễm sắc thể 21 ở tế bào sinh trứng của người mẹ không phân ly ở giảm phân làm xuất hiện

tế bào trứng bất thường mang 24 nhiễm sắc thể (có 2 nhiễm sắc thể 21), còn tinh trùng của bố bình
thường.
2. Cặp nhiễm sắc thể 21 ở tế bào sinh tinh của người bố không phân ly ở giảm phân làm xuất hiện
tinh trùng bất thường mang 24 nhiễm sắc thể (có 2 nhiễm sắc thể 21), còn trứng của mẹ bình
thường.
3. Cặp nhiễm sắc thể 21 ở hợp tử không phân ly ngay trong lần phân bào đầu tiên và tế bào mang 45
nhiễm sắc thể (thiếu 1 nhiễm sắc thể 21) bị chết.
A.1,2,3
B.1,2
C.1,3
D.2,3

Câu 24 (1 điểm)

Vượn người có bộ răng thô, xương hàm to, góc hàm lớn vì …
A.kích thước cơ thể chúng lớn
B.chúng chuyên ăn thịt nên cần xương hàm to để nghiền xương
C.chúng dùng răng để đe dọa nhau
D.chúng là loài chủ yếu ăn thực vật

Câu 25 (1 điểm)
Thể song nhị bội (hoặc song lưỡng bội) là
A.Cơ thể lai chứa bộ NST của loài đã được tứ bội hoá

Footer Page 6 of 16.


Header Page 7 of 16.
B.Cơ thể lai chứa bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau
C.Cơ thể lai chứa bộ NST gồm hai bộ NST đơn bội của hai loài khác nhau
D.Cây đơn bội được tạo ra bằng nuôi cấy hạt phấn

Câu 26 (1 điểm)
Nhiều loài muỗi sau nhiều lần tiếp xúc với thuốc DDT đã nhanh chóng trở nên kháng thuốc. Nguyên nhân
là do …
A.thuốc DDT đã là tác nhân làm phát sinh đột biến kháng thuốc
B.muỗi, do tiếp xúc nhiều lần với thuốc diệt nên biết cách tránh thuốc
C.khi tiếp xúc với thuốc, những cá thể nào có sẵn gen giúp chúng chịu đựng được với DDT sẽ sống sót và sinh sản
D.thuốc DDT làm phát sinh nhiều biến dị tổ hợp kháng thuốc

Câu 27 (1 điểm)
Ổ sinh thái là
A.nơi ở của sinh vật
B.không gian sống, trong đó sinh vật chịu tác động của mọi nhân tố sinh thái

C.không gian sống, trong đó sinh vật chịu tác động của các nhân tố vô sinh như nhiệt độ, ánh sáng
D.không gian sống, trong đó sinh vật chịu tác động của các nhân tố sinh thái hữu sinh

Câu 28 (1 điểm)
Ở một loài thực vật thụ phấn chéo, cây cao (A) trội hoàn toàn so với cây thấp (a). Một quần thể gồm toàn
cây cao có ở trạng thái cân bằng Hacdi- Vanbec không? Vì sao?
A.Không. Vì không biết chính xác thành phần kiểu gen của quần thể
B.Cân bằng. Vì các cây cao đều có kiểu gen AA
C.Không xác định được vì không biết chính xác thành phần kiểu gen của quần thể
D.Cân bằng. Vì các cây cao đều có kiểu gen Aa

Câu 29 (1 điểm)
Xét phả hệ sau:

Người II-4 có kiểu gen

Footer Page 7 of 16.


Header
Page 8 of 16.
A.I I
B B

B.IBIO
C.IOIO
D.Không xác định được

Câu 30 (1 điểm)
Dáng đi thẳng của vượn người đã đem lại ưu thế gì so với các loài dộng vật khác?

A.Dáng di thẳng đứng làm cho cơ thể khỏe hơn
B.Dáng di thẳng đứng thích hợp cho việc hái hoa quả trong rừng có nhiều cây cao
C.Dáng đi thẳng đứng giúp giải phóng hai chi trước
D.Dáng di thẳng đứng sẽ giúp chạy nhanh hơn khi gặp kẻ thù

Câu 31 (1 điểm)
Hãy chọn câu mô tả đúng về bản chất hiện tượng tương tác gen
A.Tương tác gen là hiện tượng các gen trực tiếp tác động qua lại với nhau tạo ra kiểu hình mới
B.Tương tác gen là sự kết hợp hai gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau để tạo ra enzyme mới
C.Hiện tượng tương tác gen thực chất là do sản phẩm của các gen tương tác với nhau
D.Tương tác bổ sung cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời F2 là 15:1

Câu 32 (1 điểm)
Những điểm khác biệt giữa thường biến và đột biến gồm:

1. Thường biến không di truyền còn đột biến di truyền được cho thế hệ sau.
2. Thường biến xuất hiện đồng loạt ở mọi cá thể trong quần thể còn đột biến xuất hiện với tần số

thấp.
3. Thường biến có thể có lợi hoặc có hại còn đột biến thì luôn có hại.
4. Thường biến có tính định hướng (nghĩa là các cá thể cùng biến đổi theo một hướng xác định) còn
đột biến thì vô hướng
A.1,2,4
B.2,3,4
C.1,2,3
D.1,4

Câu 33 (1 điểm)
Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy
định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp,

hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng :37,5% cây thân thấp, hoa đỏ :
12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen
của cây bố, mẹ trong phép lai trên là
A.AB//ab X ab//ab
Footer
Page 8 of 16.


Header Page 9 of 16.
B.Ab//aB X ab//a
C.AaBb × aabb
D.AaBB × aabb.

Câu 34 (1 điểm)
Nếu hai bố mẹ đều không bị bạch tạng sinh con, thì xác suất sinh con bị bạch tạng tối đa là:
A.0%
B.50%
C.25%
D.Không thể xác định được

Câu 35 (1 điểm)
Theo Lamac, các đặc điểm thích nghi ở sinh vật được hình thành trên cơ sở
A.Đào thải các dạng kém thích nghi, giữ lại những dạng thích nghi nhất
B.Ngoại cảnh thay đổi chậm nên mọi sinh vật đều có khả năng biến đổi để thích nghi
C.Là kết quả của một quá trình lịch sử, chịu sự chi phối của 3 nhân tố chủ yếu: đột biến giao phối và chọn lọc tự nhiên
D.Tích lũy các biến dị có lợi đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên

Câu 36 (1 điểm)
Tỷ lệ nào không thay đổi ở mọi phân tử ADN?
A.Tỷ lệ các cặp A-T so với tổng số các cặp nucleotit

B.Tỷ lệ các cặp G-X so với tổng số các cặp nucleotit
C.Tỉ lệ (A + T) / (G + X)
D.Tỉ lệ (A + G) / (T + X)

Câu 37 (1 điểm)
Có bao nhiêu nhận định đúng về chọn lọc tự nhiên trong số 4 nhận định dưới đây?

1. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, kiểu gen của các quần thể thay đổi theo hướng ngày càng
thích nghi.
2. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, tần số tương đối của các alen của mỗi gen biến đổi theo
hướng xác định.
3. Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế cho những cá thể mang nhiều đột biến
trung tính qua đó biến đổi thành phần kiểu gen trong quần thể.
4. Vai trò chính của chọn lọc tự nhiên là phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen
khác nhau.
A.1
B.2

Footer Page 9 of 16.


Header
Page 10 of 16.
C.3
D.4

Câu 38 (1 điểm)
Dấu hiệu để cho rằng hai quần thể cùng có nguồn gốc từ một quần thể khởi đầu đã phân hóa thành hai
loài là:
A.Giữa các quần thể đã có sự cách ly địa lý

B.Giữa các quần thể đã có sự cách ly sinh thái
C.Giữa các quần thể đã có sự cách ly tập tính
D.Giữa các quần thể đã có sự cách ly sinh sản

Câu 39 (1 điểm)
Nhận xét nào dưới đây không đúng?
A.Động vật hằng nhiệt vùng bắc cực có thân to hơn động vật hằng nhiệt vùng nhiệt đới
B.Động vật hằng nhiệt vùng bắc cực có tai, đuôi ... nhỏ hơn động vật hằng nhiệt vùng nhiệt đới
C.Động vật hằng nhiệt vùng bắc cực có tai, đuôi to hơn động vật hằng nhiệt vùng nhiệt đới
D.Động vật hằng nhiệt luôn có nhiệt độ cơ thể ổn định

Câu 40 (1 điểm)
Cơ chế quyết định các tỷ lệ phân li trong các quy luật Menden là:
A.Sự phân li của các tính trạng
B.Sự phân li của các nhiễm sắc thể trong quá trình hình thành giao tử
C.Sự phân li của các alen trong quá trình hình thành giao tử.
D.Sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền

Câu 41 (1 điểm)
Khi lai ruồi giấm cái thuần chủng mắt mầu da cam với ruồi đực mắt da cam, người ta thu được toàn bộ
ruồi giấm F1 có mắt mầu đỏ và F2 phân ly như sau:
Ruồi cái

Ruồi đực

Mắt đỏ: 60

Mắt đỏ: 30

Mắt da cam: 20 Da cam: 50

Sơ đồ lai nào giải thích đúng phép lai?
A.♀ AAbb X ♂ aaBB; kiểu gen A-B- cho mắt đỏ còn các kiểu gen khác cho mắt da cam
B.♀ AA XbXb X ♂ aaXBY; kiểu gen A-XBX- và A-XBY cho mắt đỏ còn các kiểu gen khác cho mắt da cam
C.♀ aa XBXB X ♂ AAXbY; kiểu gen A-XBX- và A-XBY cho mắt đỏ còn các kiểu gen khác cho mắt da cam
D.♀ Ab//Ab X ♂ aB//aB; kiểu gen A-//B- cho mắt đỏ còn các kiểu gen khác cho mắt da cam
Footer
Page 10 of 16.


Header
Page 11 of 16.
Câu 42 (1 điểm)

Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?
A.Tăng trưởng kiểu chữ S là kiểu tăng trưởng phổ biến trong các quần thể tự nhiên
B.Tăng trưởng kiểu chữ J là kiểu tăng trưởng phổ biến trong các quần thể tự nhiên
C.Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong
D.Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu

Câu 43 (1 điểm)
Người ta có thể chuyển những nhóm gen mong muốn từ loài ở bậc phân loại cao sang loài ở bậc phân
loại thấp …
A.bằng kĩ thuật di truyền
B.bằng cách lai tế bào xôma
C.bằng cách tạo đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
D.lai khác loài kết hợp với gây đột biến

Câu 44 (1 điểm)
Trạng thái cân bằng quần thể theo quan điểm sinh thái học được xác lập nhờ cơ chế
A.Giao phối ngẫu nhiên

B.Điều hoà tỷ lệ sinh và chết
C.Tự phối
D.Cạnh tranh cùng loài

Câu 45 (1 điểm)
Trong nông nghiệp, để tạo giống mới có các đặc điểm mà các giống cũ không có, thì khâu đầu tiên các
nhà chọn giống cần làm là…
A.tạo ra các dòng thuần chủng
B.tạo ra nguồn biến dị di truyền
C.nghiên cứu các di truyền tế bào của các giống có sẵn
D.nhân giống vô tính

Câu 46 (1 điểm)
Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội
hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho số cá thể đời con có kiểu hình
mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ
A.27/256
B.9/256

Footer Page 11 of 16.


Header
C.36/256 Page 12 of 16.
D.54/256

Câu 47 (1 điểm)
Đối với các tính trạng số lượng, khi lai hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau được con lai có ưu
thế lai cao là do
A.Con lai có được nhiều gen trội có tác động cộng gộp hơn so với các dạng bố mẹ

B.Bố mẹ chúng đều được lấy từ các dòng thuần chủng
C.Chúng không chứa các gen có hại
D.Con lai chứa toàn gen trội nên có kiểu hình vượt trội

Câu 48 (1 điểm)
Nếu trong phép lai hai cây đậu hà lan, một cây hạt trơn (alen A quy định), cây cao (B) còn cây kia hạt
nhăn (a), cây thấp (b), ta thu được ở F2 tỷ lệ các cây thấp và cho hạt nhăn lớn hơn 1/16 thì ta có thể kết
luận gì về cây hạt trơn, cây cao ở thế hệ bố mẹ?
A.Tính trạng hạt nhăn và cây thấp không liên kết với nhau
B.Không thể rút ra kết luận gì
C.Tính trạng hình dạng hạt và chiều cao cây liên kết với nhau và cây hạt trơn cây cao ở P có kiểu gen Ab//aB
D.Tính trạng hình dạng hạt và chiều cao cây liên kết với nhau và cây hạt trơn cây cao ở P có kiểu gen AB//ab

Câu 49 (1 điểm)
Đột biến gen biểu hiện thành kiểu hình thường có hại là vì
A.Đột biến gen đó thường gây biến đổi về cấu trúc dẫn đến biến đổi chức năng của protein đã được duy trì bởi chọn lọc tự nhiên
B.Đột biến gen đó thường gây biến đổi về cấu trúc của protein đã tồn tại qua nhiều thế hệ
C.Đột biến gen đó thường gây biến đổi về cấu trúc và chức năng của các phân tử đường cấu tạo nên các nucleotit
D.Đột biến gen đó thường gây biến đổi về cấu trúc và chức năng của toàn bộ phân tử ADN

Câu 50 (1 điểm)
Nhận xét nào sau đây không chính xác?
A.Trong lưới thức ăn, một loài sinh vật có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn
B.Trong chuỗi thức ăn khởi đầu bằng thực vật thì sinh vật sản xuất có sinh khối lớn nhất
C.Quần xã sinh vật có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp
D.Các quần xã đang tăng trưởng mạnh có lưới thức ăn đơn giản hơn so với quần xã trẻ hoặc suy thoái

----------------Hết----------------

Footer Page 12 of 16.




×