Chuyên đề Thực tập
Khoa Tin học kinh tế
MỤC LỤC
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
1
Chuyên đề Thực tập
Khoa Tin học kinh tế
LỜI NÓI ĐẦU
Thế kỷ 21, nhu cầu của xã hội ngày càng phát triển đa dạng, cùng với đó là sự
tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật trong nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế, sản
xuất. Việt Nam là một quốc gia đang trên đà phát triển, từng bước hội nhập với thế
giới, đã và đang tiếp thu những thành tựu to lớn của khoa học kỹ thuật, và đặc biệt là
công nghệ thông tin.
Trong những năm gần đây, những bước tiến của công nghệ thông tin đã góp
phần tích cực vào sự tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm thay đổi cơ bản cách
quản lý, học tập, làm việc của con người và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp,
làm tăng tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Ứng dụng tin học trong quản lý, sản
xuất đã trở thành điểm mạnh giúp cải thiện vị trí của doanh nghiệp trong môi trường
kinh tế đầy biến động. Các phần mềm quản lý ra đời, ngay lập tức đã trở thành công cụ
đắc lực, hiệu quả cho nhà quản lý ở cả ba cấp tác nghiệp, chiến thuật, chiến lược thay
thế các thao tác thủ công nhàm chán, tốn thời gian, kém chính xác và khách quan. Từ
đó tiết kiệm được chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất, tối đa hóa lợi ích cho doanh
nghiệp.
Để đáp ứng những nhiệm vụ mới đề ra, nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động
thông tin và phục vụ thông tin, Trung tâm thông tin Thư viện Trường ĐH Kinh tế quốc
dân cần đặc biệt quan tâm tới công tác phát triển nguồn lực thông tin. Vậy làm thế nào
tổ chức khai tác, phát triển nguồn lực thông tin hiện có và sử dụng được nguồn thông
tin từ bên ngoài sao cho đáp ứng được nhu cầu thông tin của người dung tin một cách
hiệu quả nhất - đây thực sự là một đòi hỏi , thách thức lớn đối với Trung tâm nói
chung và các cán bộ thông tin thư viện nói riêng. Trong những năm gần đây, công tác
phát triển nguồn lực thông tin ở Trung tâm chưa thực sự theo kịp so với tốc độ gia tăng
nhu cầu của người dung tin, nhiều nền tảng tài liệu chưa được tổ chức hợp lý… để
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
2
Chuyên đề Thực tập
Khoa Tin học kinh tế
phục vụ có hiệu quả, đáp ứng ngày càng tốt hơn công tác giáo dục đào tạp và nghiên
cứu khoa học của trường, trung tâm cần có những giải pháp cụ thể tăng cường nâng
cao chất lượng nguồn lực thông tin.
Bởi vậy, nhu cầu cấp thiết đặt ra là đưa tin học vào trong quản lý, một trong
những hoạt động của quản lý sách giải quyết những vấn đề bất cập đang tồn tại trong
hoạt động cho mượn sách của trung tâm. Do đó, em lựa chọn đề tài: “Phát triển Hệ
thống thông tin quản lý Thư viện – Phân hệ quản lý sách theo phương pháp mã
vạch” làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình.
Ngoài phần LỜI NÓI ĐẦU, KẾT LUẬN và các PHỤ LỤC, chuyên đề thực tập
gồm 3 chương như sau:
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Chương 2: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ NHỮNG CÔNG CỤ CẦN
THIẾT ĐỂ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ SÁCH
Chương 3: PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ THƯ VIỆN –
Ý nghĩa luận và thực tiễn của Chuyên đề
Luận văn làm rõ khái niện về nguồn lực thông tin, vai trò của nguồn lực thông
tin và việc đáp ứng nhu cầu dung tin trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học
tại Trường ĐH Kinh tế quốc dân.
Ý nghĩa thiết thực của chuyên đề đưa ra những giải pháp cụ thể, khả thi cho
công tác phát triển nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện nhằm góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học ở trường Đại học
kinh tế quốc dân.
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
3
Chuyên đề Thực tập
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
Khoa Tin học kinh tế
4
Chuyên đề Thực tập
Khoa Tin học kinh tế
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI
HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
1.1. Thông tin về Trung tâm thông tin thư viện trường Đại học Kinh tế quốc dân.
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân được thành lập theo Nghị định số 678-TTg
ngày 25 tháng 1 năm 1956 với tên gọi ban đầu là Trường Kinh tế Tài chính. Lúc đó,
Trường được đặt trong hệ thống Đại học nhân dân Việt Nam trực thuộc Thủ tướng
Chính phủ. Ngày 22 tháng 5 năm 1958, Thủ tướng Chính Phủ ra Nghị định số 252-TTg
đổi tên trường thành Trường Đại học Kinh tế Tài chính trực thuộc Bộ Giáo dục. Tháng
1 năm 1965 Trường lại một lần nữa được đổi tên thành trường Đại học Kinh tế Kế
hoạch.
Ngày 22 tháng 10 năm 1985, Bộ trưởng Bộ đại học và Trung học chuyên nghiệp
(nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo) ra Quyết định số 1443/QĐ-KH đó đổi tên Trường
thành trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Năm 1989, trường Đại học Kinh tế Quốc dân được Chính Phủ giao thực hiện 3
nhiệm vụ chính là: 1/ Tư vấn về chính sách kinh tế vĩ mô; 2/ Đào tạo về kinh tế, quản
lý và quản trị kinh doanh ở bậc đại học và sau đại học; và 3/ Đào tạo cán bộ quản lý
cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
Trải qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, trường Đại học Kinh tế Quốc
dân luôn luôn giữ vững vị trí là: “Một trong những trung tâm đào tạo và bồi dưỡng
cán bộ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh lớn nhất ở Việt Nam. Bên cạnh các
chương trình đào tạo cấp bằng cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ, Trường cũng thường
xuyên tổ chức các khoá bồi dưỡng chuyên môn ngắn hạn về quản lý kinh tế và
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
5
Chuyên đề Thực tập
Khoa Tin học kinh tế
quản trị kinh doanh cho các nhà quản lý các doanh nghiệp và các cán bộ kinh tế
trên phạm vi toàn quốc”.
Mục tiêu phấn đấu của Trường đến năm 2020 là trở thành một trường đại học
hiện đại với đầy đủ các trang thiết bị tiên tiến. Để đảm bảo chất lượng giảng dạy và học
tập đạt tiêu chuẩn quốc tế, Trường đang nâng cấp hệ thống phòng học, mua các thiết bị
hiện đại, soạn và xuất bản giáo trình và các tài liệu tham khảo, hệ thống thông tin phục
vụ đào tạo và nghiên cứu, đổi mới và nâng cấp cơ sở vật chất hiện có với những trang
thiết bị hiện đại.
ĐỊA CHỈ: 207 ĐƯỜNG GIẢI PHÓNG, QUẬN HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI- TEL:
(04)36280
280
(SỐ
TỔNG
ĐÀI
)-
FAX:
(04)
38695
992-WEBSITE:
HTTP://WWW.NEU.EDU.VN
Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội(TTTT –
TVDHKTQDHN) là một thư viện lớn trong hệ thống thư viện các trường học và cả
nước. Trung tâm có nhiệm vụ tổ chức và quản lý vốn tài liệu phù hợp với diện nghiên
cứu, đào tạo của Trường ĐH Kinh tế quốc dân; Tổ chức các hình thức tuyên truyền,
giới thiệu các loại hình tài liệu, nâng cao việc sử dụng công nghệ thông tin hiện đại
trong quản lý và phục vụ bạn đọc; có kế hoạch từng bước nâng cấp hiện đại hóa hoạt
động thư viện nhằm tăng cường khả năng lưu trữ, tổ chức, tìm kiếm, xử lý dữ liệu
thông tin trong nước và quốc tế.
Về mặt chức năng: Trung tâm Thông tin Thư viện là đơn vị sự nghiệp có tư
cách pháp nhân, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Hiệu trưởng quản lý hoạt động
thư viện của Trường, Trung tâm được thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo
phân cấp quản lý của Hiệu trưởng.
Về mặt nhiệm vụ:
− Tham mưu giúp Hiệu trưởng xây dựng quy hoạch, kế hoạch hoạt động dài hạn
và ngắn hạn của Trung tâm Thông tin Thư viện; Tổ chức điều phối toàn bộ hệ
thống thông tin Thư viện trong nhà trường.
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
6
Chuyên đề Thực tập
Khoa Tin học kinh tế
− Bổ sung, phát triển nguồn lực thông tin trong nước và nước ngoài đáp ứng nhu
cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của nhà
trường; Thu nhận các công trình nghiên cứu khoa học, luận án tiến sỹ, luận văn
thạc sỹ, khoá luận của giảng viên, cán bộ, nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên,
các giáo trình, tài liệu tham khảo, các ấn phẩm biếu tặng và tài liệu trao đổi giữa
các thư viện.
− Tổ chức xử lý, sắp xếp, lưu trữ, bảo quản, quản lý tài liệu; Xây dựng hệ thống
tra cứu thích hợp; Thiết lập mạng lưới truy nhập và tìm kiếm thông tin tự động
hoá; xây dựng các cơ sở dữ liệu; Biên soạn, xuất bản các ấn phẩm thông tin theo
quy định của pháp luật.
− Tổ chức phục vụ, hướng dẫn bạn đọc khai thác, tìm kiếm, sử dụng hiệu quả
nguồn tài liệu và các sản phẩm dịch vụ Thông tin Thư viện thông qua các hình
thức phục vụ của Trung tâm Thông tin Thư viện phù hợp với quy định của pháp
luật và điều kiện cụ thể của nhà trường.
− Nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến và công nghệ
thông tin vào công tác thư viện.
− Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ,
ngoại ngữ, tin học cho cán bộ của Trung tâm Thông tin Thư viện để phát triển
nguồn nhân lực có chất lượng nhằm nâng cao hiệu qủa công tác .
− Tổ chức, quản lý cán bộ, tài sản theo sự phân cấp của Hiệu trưởng; bảo quản,
kiểm kê định kỳ vốn tài liệu, cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản khác của Thư
viện;
− Tiến hành thanh lọc các tài liệu lạc hậu, hư nát theo quy định của Bộ văn hoá,
Thể thao và Du lịch.
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
7
Chuyên đề Thực tập
Khoa Tin học kinh tế
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển:
1.2.1.Lịch sử hình thành.
Ngay từ khi thành lập trường 1956, Thư viện đã là một trong những đơn vị của
trường được thành lập đầu tiên. Liên tục, cùng sự phát triển của trường, năm 1986 Thư
viện đã được nâng tầm phát triển lên thành Trung tâm Thông tin - Thư viện. Hiện nay
Trung tâm có hàng trăm ngàn đầu sách cả Việt văn và ngoại văn, có hệ thống máy tính
dành cho quản lý, xử lý nghiệp vụ và tra cứu tìm tin. Trung tâm Thông tin - Thư viện
hiện đang áp dụng quản trị Thư viện bằng phần mềm tích hợp hiện đại, xử lý hoàn toàn
trên nền Web. Mục tiêu hướng tới của Trung tâm là đẩy mạnh xây dựng những cơ sở
dữ liệu số, tiến tới xây dựng Thư viện số nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của trường
là trường định hướng nghiên cứu, đồng thời cũng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
bạn đọc.
1.2.2. Định hướng phát triển:
Mục tiêu hướng tới của Trung tâm là đẩy mạnh xây dựng những cơ sở dữ liệu
số, tiến tới xây dựng Thư viện số nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của trường là
trường định hướng nghiên cứu, đồng thời cũng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của bạn
đọc.
1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
8
Chuyên đề Thực tập
Khoa Tin học kinh tế
1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Giám đốc
Phòng hành chính
Phó giám đốc
Phòng nghiệp vụ xử lý thông tin
Phòng công nghệ thông tin
Phòng khai thác dịch vụ thông tin
1.3.2. Nhiệm vụ chức năng của từng phòng ban trong Trung tâm
a. Giám đốc:
− Chức năng: Lãnh đạo trung tâm thực hiện nhiệm vụ chính trị của trung tâm mà
nhà trường giao phó.
− Nhiệm vụ:
• Phụ trách chung toàn bộ các hoạt động của Trung tâm;
• Phụ trách trực tiếp: Công tác nhân sự, Quan hệ hợp tác, Phòng công nghệ
thông tin, Phòng hành chính, Hoạch định chiến lược phát triển trung tâm.
• Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu Trưởng phân công.
b. Phó Giám đốc:
− Chức năng: Giúp việc cho Giám đốc thực hiện việc lãnh đạo đơn vị.
− Nhiệm vụ:
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
9
Chuyên đề Thực tập
Khoa Tin học kinh tế
• Phụ trách chung về chuyên môn nghiệp vụ.
• Phụ trách trực tiếp: Phòng xử lý thông tin dữ liệu, Công tác kỷ luật lao
động, Công tác phong trào, thi đua khen thưởng, Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Giám đốc phân công.
c. Phòng hành chính:
− Chức năng: Giúp Giám đốc quản lý các công việc hành chính trong trung tâm.
− Nhiệm vụ:
•
•
•
•
•
•
•
•
Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của trung tâm.
Quản lý công tác văn thư.
Quản lý công tác tài chính.
Quản lý, tổ chức và khai thác các dịch vụ có thu.
Quản lý người dùng tin.
Quản lý công tác an ninh trật tự, an toàn cháy nổ.
Quản lý, khai thác và tổ chức các sự kiện.
Thực hiện các công việc khác do giám đốc phân công.
d. Phòng công nghệ thông tin:
− Chức năng: Nghiên cứu triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào việc Quản
trị thư viện hiện đại.
− Nhiệm vụ:
• Quản trị hệ thống mạng máy tính bao gồm: Hệ thống máy chủ ( Server),
Máy trạm ( Client), đảm bảo hệ thống chạy thông suốt.
• Quản trị an toàn Cơ sở dữ liệu đề mục ( Opac trên Libol 6.0) của trung
tâm.
• Quản trị, hướng dẫn, đào tạo cán bộ thư viện sử dụng phần mềm quản trị
thư viện( Libol 6.0)
• Xây dựng và triển khai hệ thống tư liệu số.
• Nghiên cứu, triển khai các phần mềm ứng dụng khác phục vụ cho việc
quản trị Thư viện.
• Quản trịWebsite của trung tâm.
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
10
Chuyên đề Thực tập
Khoa Tin học kinh tế
• Thực hiện các công việc khác do Giám đốc trung tâm phân công.
e. Phòng nghiệp vụ xử lý thông tin:
− Chức năng: khai thác, thu thập và xử lý mọi nguồn tài liệu.
− Nhiệm vụ:
• Lên lập kê hoạch bổ sung nguồn tài liệu mới theo định kỳ ( sách, báo, tạp
chí)
• Tổ chức tiếp nhận, thu thập các nguồn tư liệu khác ( luận án, luận văn,
•
•
•
•
công trình nghiên cứu khoa học, các nguồn biếu tặng…)
Xử lý kỹ thuật, biên mục các nguồn tài liệu.
Phân chia bổ sung tài liệu về các kho phục vụ.
Xuất bản các danh mục giới thiệu ấn phẩm mới.
Thực hiện các công việc khác do giám đốc phân công.
f. Phòng khai thác dịch vụ thông tin:
− Chức năng: Tổ chức phục vụ người dùng tin, nhằm khai thác tối đa nguồn lực
thông tin của Thư viện.
− Nhiệm vụ:
• Quản lý, tổ chức, sắp xếp các kho tài liệu ( Kho kín, kho mở, phòng báo,
tạp chí sinh viên, phòng đọc dành cho giáo viên, NCS, Phòng luận án,
•
•
•
•
•
luận văn, kho lưu…).
Quản lý, tổ chức, sắp xếp các phòng đọc.
Quản lý, tổ chức bộ máy tìm kiếm tài liệu.
Quản lý chính sách bạn đọc ( dịch vụ không thu phí).
Tổ chức các lớp hướng dẫn, đào tạo người dùng tin.
Thực hiện các công việc khác do giám đốc phân công.
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
11
Chuyên đề Thực tập
Khoa Tin học kinh tế
1.4. Tình hình tin học hóa tại Trung tâm.
1.4.1. Phần cứng:
− Máy chủ: 01 chiếc
HP ProLiant ML10 Server
• Non CPU Intel® Xeon® E3-1200 v2 Series
• 4GB (1x4GB) UDIMM
• Non Hard Drive
• 4 x DDR3 UDIMM Slots (1333MHz, 32GB max) ECC
• 4 x IO Slots 1x16PCIe G2, 2x4PCIe G2 & 1x1 PCIe G2
• 2 x LFF NHP SATA or 1 LFF NHP SATA, 1 DVD Drive Optional (optional
mini-SAS cable + 5.25” to 3.5” adaptor kit to support)
• 1 x GbE INTEL 82574 NIC (Shared-NIC)
• 7 USB 2.0 support (2 front, 1 internal & 4 rear)
• GLP Integration (iLO3)
• Ellis Chassis & 300W (80+ Silver) non-redundant PSU
Standard Features
Processor
Intel® Xeon® E3-1220 & E3-1200v2 product family
Intel® Core™ i3
Intel® Pentium®
Number of
1
processors
Chipset
Intel® C204 Series Chipset
NOTE: For more information regarding Intel® chipsets, pleas
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
12
Chuyên đề Thực tập
Khoa Tin học kinh tế
e see the following URL: />er/chipsets/.
Upgradeabilit
Up to 4 DIMM slots available for higher memory capacity
Up to 2 LFF Hard Drives
4 PCIe 2.0 I/O slots for additional communications and
storage expansion
Optical Drive Bay
On System
HP iLO (Firmware: HP iLO3)
Management Chipset NOTE: For more information, visit: />MemoryProtection
DDR3 ECC unbuffered up to 1600MT/s
Total 4 DIMM slots
Maximum 32GB
NetworkController
HP NC112i 1-Port Ethernet Server Adapter (X1)
ExpansionSlots
1x16PCIe G2, 2x4PCIe G2 & 1x1 PCIe G2
StorageController
HP Embedded Smart Array B110i SATA RAID Controller (R
AID 0/1/10)
NOTE: Supports up to two (2) 3.0Gb/s SATA hard
disk drives only
NOTE: For set up instructions, please refer to the HP ProLian
t ML100 series server user guideat:
NOTE: For general information about HP Smart Array B110i
SATA RAID Controller, please goto:
InternalStorageDevic Optical Drive: HP Half-Height SATA DVD (Optional)
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
13
Chuyên đề Thực tập
es
Khoa Tin học kinh tế
Standard Hard Drive: (1) Non hot-plug LFF SATA
Optional Hard Drive: (1) Non hot-plug LFF SATA
in Optical Bay
NOTE: Requires purchase of optional 2nd HDD Cage (TBD)
MaximumInternalSto Non-Hot Plug LFF SATA: 4TB (2x2TB)
rage
NOTE: Requires purchase of optional 2nd HDD Cage (TBD)
Interfaces
Video Port : 1
USB 2.0 Ports : 7 total (4 rear, 2 front panel, 1 internal)
Network RJ-45 (Ethernet):
1 dedicated for HP Integrated Lights-Out)
iLO Remote: 1 Gb Dedicated
Power Supply
300 Watts 80+ Bronze Non-Hot Plug,
Non redundant Power Supply
System Fans
One Non-redundant system fan ships standard
One Non-redundant CPU heatsink fan ships standard
OperatingSystems an Microsoft Windows Server
d
SUSE Linux Enterprise Server (SLES)
VirtualizationSoftwar NOTE: For more information on HP's Certified and Supporte
e
d ProLiant Servers for OS andVirtualization
Support forProLiant
Software and latest listing of software drivers available for yo
Servers
ur server,
pleasevisit our Support Matrix at: />pport and our driver download page: HPProLiant ML10
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
14
Chuyên đề Thực tập
Form Factor
Khoa Tin học kinh tế
Micro ATX Tower (4U).
− Máy nghiệp vụ: 30 bộ
PC HP PAVILION 500-311X(F7G32AA)
Model: 500-311x(F7G32AA)| Mã hàng: 627860 |Còn hàng
- Bộ vi xử lý Intel PENTIUM G3240 3.1Ghz.3Mb Cache HASWELL
- Chipset Intel
- Bộ nhớ trong 2GB DDR3
- VGA GMA 4500 integrated
- Ổ cứng 500 GB SATA
- Giao tiếp mạng Ethernet 10/100/1000
- Khe cắm mở rộng 1 PCI Express x16, 1 PCI, 2 PCI Express x1, 1 PCI Express
x1 minicard socket
- Cổng giao tiếp USB 2.0,3.0 (rear: 4 + Front: 2), 1 LAN, 1 VGA, 7-in-1
- Ổ quang DVDRW
Mô tả chi tiết
Hãng sản xuất
Chủng loại
Part Number
Kiểu dáng
Bộ vi xử lý
Chipset
Bộ nhớ trong
Số khe cắm
Dung lượng tối đa
VGA
Ổ cứng
Giao tiếp mạng
Khe cắm mở rộng
Cổng giao tiếp
Ổ quang
Công suất nguồn
Bàn phím
Chuột
HP
Pavilion 500-311x
F7G32AA
Tower
Intel PENTIUM G3240 3.1Ghz.3Mb Cache HASWELL
Intel
2GB DDR3
GMA 4500 integrated
500 GB SATA
Ethernet 10/100/1000
1 PCI Express x16, 1 PCI, 2 PCI Express x1, 1 PCI Exp
ress x1 minicard socket
USB 2.0,3.0 (rear: 4 + Front: 2), 1 LAN, 1 VGA, 7-in-1
Card Reader
DVDRW
HP USB
HP Optical
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
15
Chuyên đề Thực tập
Hệ điều hành
− Máy in: 05 chiếc
Tên
sản
phẩm
Hãng
sản
xuất
Loại
máy in
tốc độ
in
độ
phân
giải
Bộ
nhớ
Khổ
giấy
Mực
in
Tính
năng
chung
Máy in HP
LaserJet Pro
P1102
HP
Hãng
sản
xuất
Tên
sản
phẩm
HP
Khoa Tin học kinh tế
Dos
Laser mono đen
trắng
18/19
ppm(A4/Letter)
600x600 dpi
(1200 dpi
effective output)
2MB
A4
CE285A
input 150sheets ,
10 sheet priority
tray , 266 MHz,
Printer languages
: Host-based
printing , USB
2.0 , 5.000
pages/month
− Máy Scan: 01 chiếc
Máy quét HP Scanner ScanJet G3110
G3110
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
16
Chuyên đề Thực tập
tốc độ
scan
Loại
máy
độ
phân
giải
Khổ
giấy
Tính
năng
chung
Khoa Tin học kinh tế
11 secs,10 x 15
cm colour
Flatbed
4,800 x 9,600
dpi
A4
khổ A4;
Kiểu quét:
Flatbed;
Độ phân giải:
4,800 x 9,600
dpi, Bit màu: 48
bit color. Mức
xám: 256.
Kích thước bản
quét: 216 x 297
mm.
Quét film: âm
bản & dương
bản, có sẵn.
Giao tiếp: HiSpeeds USB 2.0
Conection.
Xem trước: 11
giây.
Kích thước: 455
x 305 x 70 mm.
Trọng lượng:
2,9kg. Software
CD: Photosmart
Software for
Windows & for
Macintosh
− Máy in mã vạch: 01 chiếc
TTP ME 340
Tốc độ in: 4 IPS. Độ phân giải: 300 dpi
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
17
Chuyên đề Thực tập
Khoa Tin học kinh tế
Bề rộng in được: 104 mm(4.09”)
Bộ nhớ: 8 MBDRAM, 4 MB FLASH
Giao tiếp: USB, Option Card RS232
− Máy đọc mã vạch 05 chiếc
Đầu đọc mã vạch Motorola LI4278
Đặc điểm Hoạt động
Công nghệ: Linear imager
Tuổi thọ pin: Mỗi lần sạc đầy: 72 giờ
Tính chất Vật lý
Màu sắc: Đen mờ, Trắng kiểu máy đếm
Không dây: Có
tiền
Kích thước: 3, 84 insơ C x 2, 75 insơ R x
Trọng lượng: 7, 9 aosơ/224 gram
7, 34 insơ D 9, 8 cm C x 7 cm R x 18, 6
cm D
Thông số kỹ thuật của radio
Bộ định tâm radio: 330 fut/100 m (đường
Loại radio: Bluetooth
truyền thẳng)
Thông số kỹ thuật Quy định
Môi
trường:
Tuân
thủ
RoHS
EMI/RFI: IEC 60601-1-2, FCC Phần 15
Lớp B, ICES 003 Lớp B
An toàn điện: UL 60950-1, C22.2 Số
60950-1, EN 60950-1, IEC 60950-1
Môi trường Người dung
Không bị ảnh hưởng bởi ánh sáng xung Nhiệt độ hoạt động: 32°F đến 122°F/ 0°C
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
18
Chuyên đề Thực tập
quanh1:
Tối
đa
Khoa Tin học kinh tế
108.000
lux
Nhiệt độ bảo quản: -40°F đến 158°F/40°C
đến
70°C
Thông số sụt giảm: Trên 100 lần rơi tại
đến
50°C
Độ ẩm: 5% đến 85% RH, không ngưng tụ
nhiệt độ phòng
1.4.2. Phần mềm:
Phần mềm mà TTTT-TVDHKTQDHN lựa chọn sử dụng hiện nay là phần mềm
tích hợp Libol 6.0 của Công ty Công nghệ Tin học Tinh Vân. Đây là phần mềm được
ứng dụng rộng rãi cho các thư viện lớn trong cả nước tiêu biểu như Thư Viện Quốc hội
Việt Nam, Trung tâm thông tin tư liệu khoa học và công nghệ Quốc gia, Thư viện
Khoa học Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh… và hầu hết các thư viện của các trường học.
Libol (Library Online): là bộ phần mềm giải pháp thư viện điện tử - thư viện số được
Công ty Công nghệ Tin học Tinh Vân phát triển . Hiện tại Libol được đánh giá là phần
mềm giải pháp thư viện nghiên cứu hiện đại và phù hợp nhất tại Việt Nam. Sự có mặt
của Libol trong những năm qua đã góp phần tạo rat hay đổi tích cực trong hoạt động
của ngành Thông tin – Thư viện Việt Nam, biến khái niệm thư viện điện tử trở thành
thực tiễn thuyết phục. Nguồn tài nguyên đồ sộ của các thư viện đang dần được số hóa
và bước đầu được liên kết trực tiếp với nhau.
Bộ phần mềm thư viện điện tử - Thư viện số Libol có đầy đủ các tính năng cần
thiết đẻ một thư viện có thể hội nhật với hệ thống thư viện quốc gia và quốc tế:
-
Hỗ trợ chuẩn biên mục MARC 21, AACR-2, ISBD.
-
Hỗ trợ các khung phân loại thông dụng như DDC, BBk, UDC…
-
Nhập/ Xuất dữ liệu theo chuẩn ISO 2709.
-
Liên kết với các thư viện và tài nguyên thông tin trực tuyến trên Internet qua
giao thức Z39.50 và OAI-PMH.
-
Mượn liên thư viện theo giao thức ISO 10161.
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
19
Chuyên đề Thực tập
Khoa Tin học kinh tế
-
Tích hợp các thiết bị mã vạch, thẻ từ và RFID.
-
Tích hợp các thiết bị mượn trả tự động theo tiêu chuẩn SIP 2
-
Hỗ trợ đa ngữ Unicode với dữ liệu và giao diện làm việc.
-
Hỗ trợ bảng mã Tiếng Việt như TCVN, VNI, TCVN 6909.
-
Công cụ xây dựng, quản lý và khai thác kho tài nguyên số.
-
Xuất bản các cơ sở dữ liệu hoặc thư mục trên đĩa CD.
-
Tìm kiếm toàn văn.
-
Tùy biến cao.
-
Bảo mật và phân quyền chặt chẽ.
-
Thống kê tra cứu đa dạng, chi tiết và trực quan phục vụ mọi nhóm đối tượng.
-
Vận hành hiệu quả trên những cơ sở dữ liệu lớn nhiều triệu bản ghi.
-
Hỗ trợ hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle hoặc Microsoft SQL Server.
-
Khai thác và trao đổi thông qua web, thư điện tử, GPRS ( điện thoại di động) và
thiết bị hỗ trợ người khiếm thị.
-
Tương thích với cả mô hình kho đóng và kho mở.
-
Hỗ trợ hệ thống thư viện nhiều kho, nhiều điểm lưu thông.
Phần mềm Libol là một hệ tích hợp gồm nhiều phân hệ ( Module) đáp ứng yêu
cầu tự động hóa các chuẩn nghiệp vụ của thư viện với các chức năng: Bổ sung, biên
mục, tra cứu trực tuyến (OPAC), quản lý ấn phẩm định kỳ, quản lý bạn độc, quản lý
mượn trả, mượn liên thư viện ( phân hệ ILL), quản lý bộ sưu tập số, quản lý hệ
thống… Hiện tại, TTTT – TVDHKTQD đã ứng dụng tất cả các phân hệ của hần mềm
thư viện Libol vào mội hoạt động nghiệp vụ thư viện.
1.5. Tổng quan về đề tài nghiên cứu
1.5.1. Đề tài lựa chọn:
-
Tên đề tài: “Phát triển Hệ thống thông tin quản lý Thư viện – Phân hệ quản lý
sách theo phương pháp mã vạch”.
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
20
Chuyên đề Thực tập
-
-
Khoa Tin học kinh tế
Đơn vị thực tập: Trung tâm Thông tin – Thư viện
Tên tiếng anh: Library and Information Centre (LIC)
Website:
Email:
Tel:
04.36280280/5353-5361-5363
Ngôn ngữ lập trình được sử dụng: Visual basic 6.0, C#, Access, …
1.5.2. Tình cấp thiết của đề tài:
Như chúng ta đã biết, trong thời đại ngày nay thông tin và tri thức đã thực sự trở
thành sức mạnh của nhân loại, là nguồn tài nguyên đặc biệt của mỗi quốc gia, nó chi
phối sự phát triển của toàn xã hội và trên thực tế, lượng thông tin khoa học ngày nay
gia tang một cách mạnh mẽ. Trước tình hình đó, việc “ Làm thực sự thế nào để đảm
bảo thông tin trên cơ sở đáp ứng tối đa nhu cầu thông tin của người dung tin” thực sự
trở thành một trong những nhiệm vụ cấp thiết, hàng đàu đối với mỗi cơ quan thông tin
– thư viện.
Có thể nói TTTT-TVDHKTQDHN giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong sự
nghiệp đào tạo, nghiên cứu khoa học và học tập của cán bộ, giáo viên và sinh viên.
Trong thời gian qua, Trung tâm được Nhà nước, Bộ Giáo dục và đào tạo, Nhà trường
danh cho dự án giáo dục đại học mức A để nâng cấp lên bộ mặt Trung tâm có sự thay
đổi đáng kể, nhằm vươn tới mô hình thư viện hiện đại hóa phục vụ ngày càng tốt hơn
cho sự nghiệp đào tạo cũng như nghiên cứu khoa học của trường.
Để đáp ứng những nhiệm vụ mới đề ra, nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động
thông tin và phục vụ thông tin, TTTT-TCDHKTQD cần đặc biệt quan tâm tới công tác
phát triển nguồn lực thông tin. Vậy làm thế nào tổ chức khai thác phát triển nguồn lực
thông tin. Vậy làm thế nào tổ chức khai thác, phát triển nguồn lực thông tin hiện có và
sử dụng được nguồn từ bên ngoài sao cho đáp ứng được nhu cầu thông tin của người
dung tin một cách hiệu quả nhất – đây thực sự là một đòi hỏi thách thức lới đối với
TTTT-TVDHKTQDHN nói chung và các cán bộ thông tin – Thư viện nói riêng. Trong
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
21
Chuyên đề Thực tập
Khoa Tin học kinh tế
những năm gần đây công tác phát triển nguồn lực thông tin ở Trung tâm chưa thực sự
theo kịp so với tốc độ gia tăng của nhu cầu của người dùng tin , nhiều mảng tài liệu
chưa được tổ chức khai tác một cách hợp lý… Để phục vụ có hiệu quả đáp ứng ngày
càng tốt hơn công tác giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học của Trường. TTTTTVDHKTQDHN rất cần phải có những giải pháp cụ thể để tăng cường và nâng cao
chất lượng nguồn lực thông tin. Để có thể phát triển một hệ thống thư viện hấp dẫn
điều kiện cần và đủ là có một hệ thống quản lý sách một cách hiệu quả, đối với cán bộ
công nhân viên trong thư viện và bạn đọc.
Xuất phát từ tình thình trên, tôi chọn đề tài “Phát triển Hệ thống thông tin quản
lý Thư viện – Phân hệ quản lý sách theo phương pháp mã vạch”.làm đề tài nghiên cứu
với mong muốn vận dụng những kiến thức và kỹ năng tiếp thu được từ khoa học và
nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phát triển nguồn lực
thông tin của TTTT-TVDHKTQDHN.
1.5.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: “Phát triển Hệ thống thông tin quản lý Thư viện –
-
Phân hệ quản lý sách theo phương pháp mã vạch”.
Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý sách tại Trung tâm thông tin – Thư viện
Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội theo phương pháp mã vạch.
1.5.4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
− Mục đích: Phát triển hệ thống thông tin quản lý Thư viện – phân hệ quản lý bạn
đọc theo phương pháp mã vạch. Xác định phương hướng từ đó đưa ra những
giải pháp nhằm khắc phục sự thiếu hụt hạn chế của nguồn lực thông tin khoa
học của Trung tâm
− Nhiệm vụ:
• Nghiên cứu đối tượng người dùng và nhu cầu tìm kiếm tin tức tại Trung
tâm của
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
22
Chuyên đề Thực tập
Khoa Tin học kinh tế
• Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin
ở Trung tâm thư viện
• Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức và khai thác nguồn lực thông tin
đối với công tác Quản lý sách ở Trung tâm thư viện.
• Kiến nghị và giải pháp thích hợp nhằm tăng cường và nâng cao chất
lượng nguồn lực thông tin ở TTTT-TVDHKTQDHN.
1.5.5. Phương pháp thu thập dữ liệu:
-
Phương pháp phân tích - tổng hợp.
Phương pháp thống kê.
Phương pháp so sánh.
Phương pháp phỏng vấn.
Phương pháp đọc tài liệu
1.5.6. Ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0
Visual basic là một ngôn ngữ lập trình hướng sự kiện ( event – driven ) và môi
trường phát triển tích hợp ( IDE ) kết bó được phát triển đầu tiên bởi Alan Cooper dưới
tên dự án Ruby, và sau đó được Microsoft mua và cải tiến nhiều. Visual Basic đã được
thay thế bằng Visual Basic.NET. Phiên bản cũ của Visual Basic bắt nguồn từ phần lớn
tứ phát triển ứng dụng nhanh ( Rapid Application Development, RAD), truy cập các cơ
sở dữ liệu dùng DAO ( Data Access Object), RDO ( Remote Data Object), hay ADO
( ActiveX Data Object) và lập các kiểu điều khiển và đối tượng ActiveX.
Thuật ngữ “Visual” dùng để nói đến các phương thức dùng để tạo giao diện đồ
họa người sử dụng. Thay vì viết những dòng mã lệnh để mô tả sự xuất hiện và vị trí
của những thành phần giao diện ta chỉ cần thêm những đối tượng đã được định nghĩa
trước ở vị trí nào trên màn hình. “ Basic “ là nói đến ngôn ngữ Basic – một ngôn ngữ
được dùng bởi nhiều nhà lập trình hơn bất cứ ngôn ngữ nào khác trong lịch sử máy
tính.
Visual Basic gắn liền với khái niệm lập trình trực quan, nghĩa là khi thiết kế
chương trình, ta thấy ngay kết quả qua từng thao tác và giao diện khi chương trình thực
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
23
Chuyên đề Thực tập
Khoa Tin học kinh tế
hiện. Đây là thuận lợi lớn so với các ngôn ngữ lập trình khác, Visual Basic cho phép ta
chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng hình dáng, màu sắc, kích thước của đối tượng có
trong mặt ứng dụng.
Mặt khác khả năng của Visual Basic là khả năng kết hợp các thư viện liên kết động
DLL ( Dynamic Link Library ). DLL chính là phần mở rộng cho Visual Basic tức là khi ta
xây dựng một ứng dụng nào đó có một yêu cầu mà Visual Basic không thể đáp ứng được
ta có thể viết thêm DLL phụ trợ.
Người dùng Visual Basic cũng thấy tiện lợi khi tiết kiệm được thời gian, công sức so
với các ngôn ngữ khác khi xây dựng cùng một ứng dụng.
Khi viết chương trình bằng Visual Basic, chúng ta phải trải qua hai bước :
-
Thiết kế giao diện
-
Viết lệnh
a. Thiết kế giao diện :
Visual Basic là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nên việc thiết kế giao diện rất
đơn giản. Trong hộp Tools box, ta có thể xác định đối tượng, sau đó ta đặt đối tượng
vào Form và tiến hành thay đổi một số thuộc tính của đối tượng đó trực tiếp trên đối
tượng hoặc thông qua cửa sổ thuộc tính Properties Windows.
b. Form :
Tương tự như trong Access, Form là biểu mẫu mỗi ứng dụng trong Visual Basic.
Ta dùng Form nhằm định vị và sắp xếp các bộ phận trên nó khi thiết kế các phần giao
tiếp với người dùng.
Ta có thể xem Form như một bộ phận mà nó chứa các bộ phận khác. Form chính
là ứng dụng, các thành phần của nó tương tác với các Form khác, các bộ phạn của
chúng tạo nên giao tiếp cho ứng dụng. Form chính là giao diện chính cho ứng dụng,
các Form khác có thể chứa các hộp thoại hiển thị các nhập liệu…
Trong nhiều ứng dụng Visual Basic, kích cỡ và vị trí của biểu mẫu vào lúc hoàn
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
24
Chuyên đề Thực tập
Khoa Tin học kinh tế
tất thiết kế là kích cỡ và hình dạng người dùng sẽ gặp vào thời gian thực hiện, hoặc lúc
chạy. Điều này có nghĩa là Visual Basic cho phép ta thay đổi kích cỡ và di chuyển vị
trí của Form đến bất kỳ nơi nào trong màn hình khi chạy một đề án bằng cách thay đổi
các thuộc tính của nó trong cửa sổ thuộc tính. Thực tế, một trong những tính năng thiết
yếu của Visual Basic là khả năng tiến hành những thay đổi động để đáp ứng các sự
kiện của người dùng.
c. Tools Box :
Bản thân hộp công cụ này chỉ chứa các biểu tượng biểu thị các điều khiển mà ta
có thể bổ sung vào biểu mẫu, là bảng chứa các đối tượng được định nghĩa sẵn của
Visual Basic. Các đối tượng này được sử dụng trong Form để tạo thành giao diện cho
các chương trình ứng dụng của Visual Basic. Các đối tượng trong thanh công cụ này là
thông dụng nhất.
d. Properties Windows:
Là nơi chứa danh sách thuộc tính của một đối tượng cụ thể. Các thuộc tính này có
thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu về giao diện của các chương trình ứng dụng.
e. Project Explorer :
Do các ứng dụng của Visual thường dùng chung mã hoặc các Form đã tùy biến
trước đó, nên Visual Basic tổ chức các ứng dụng thành Project. Mỗi Project có thể có
nhiều Form và mã kích hoạt điều khiển trên một Form sẽ được lưu trữ chung với Form
đó trong các tệp tin riêng biệt. Mã lập trình chung mà tất cả các Form trong ứng dụng
chia sẻ có thể phân thành các module khác nhau và cũng được lưu trữ tách biệt, gọi là
Module mã. Project Explorer nêu tất cả các biểu mẫu tùy biến và được các Module mã
chung, tạo nên một ứng dụng.
f. Viết lệnh :
Dòng mã :
Nguyễn Thùy Trang – CQ534157
25