Tải bản đầy đủ (.pdf) (99 trang)

Quản lý hoạt động cho vay tại Sacombank Thái Nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.4 MB, 99 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM QUANG TÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TẠI SACOMBANK THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đình Long

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực.
Tác giả luận văn

Phạm Quang Tùng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Quản lý hoạt động cho vay tại
Sacombank Thái Nguyên” tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của
nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các
cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Đào
tạo, các khoa, phòng của Trường Đại học inh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học
Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
PGS.TS. Nguyễn Đình Long. Qua quá trình nghiên cứu đề tài thầy đã góp ý và
định hướng rõ ràng giúp em hoàn thiện đề tài luận văn một cách hoàn thiện nhất.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của cán bộ nhân
viên Ngân hàng Sacombank Thái Nguyên, đặc biệt là ban lãnh đạo Công ty, các
phòng ban đã giúp đỡ và cung cấp cho tôi những tài liệu quý báu. Tôi xin cảm ơn sự
động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày 5 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





i

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ................................................................... v
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Những đóng góp mới của đề tài .............................................................................. 2
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ....................................... 4
1.1 Cơ sở lý luận về NHTM và hoạt động cho vay tại NHTM................................... 4
1.1.1 Về NHTMCP .................................................................................................. 4
1.1.2. Hoạt động cho vay của NHTM ...................................................................... 6
1.1.3. Quản lý hoạt động cho vay của NHTM ....................................................... 10
1.1.4 Nội dung quản lý hoạt động cho vay ............................................................ 15
1.2. Cơ sở thực tiễn quản lý hoạt động cho vay ........................................................ 25
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng một số nước
trên thế giới ............................................................................................................ 25
1.2.2. Bài học đối với Việt Nam ............................................................................ 27
1.2.3 Kinh nghiệm quản lý hoạt động cho vay của một số ngân hàng tại Việt Nam...... 29
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 31
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 31
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 31
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ................................................................... 31

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin ........................................................................ 32
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ................................................................. 33
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................. 34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ii
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI
SACOMBANK THÁI NGUYÊN ........................................................................... 39
3.1. Tổng quan về Sacombank .................................................................................. 39
3.1.1. Giới thiệu sơ lược về Sacombank chi nhánh Thái Nguyên ......................... 39
3.1.2. Chức năng nhiệm vụ .................................................................................... 39
3.1.3. Bộ máy tổ chức ........................................................................................... 42
3.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank ........................................... 43
3.2. Thực trạng quản lý hoạt động cho vay tại Sacombank Thái Nguyên ................ 44
3.2.1. Quản lý nguồn vốn cho vay ......................................................................... 44
3.2.2. Quản lý chính sách khách hàng vay và lĩnh vực đầu tư cho vay ................. 47
3.2.4. Quản lý điều kiện và giới hạn cho vay ........................................................ 51
3.2.5. Quản lý mạng lưới ....................................................................................... 54
3.2.6. Quản lý chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng ...... 54
3.2.7. Quản lý chính sách nhận biết và quản lý nợ có vấn đề................................ 58
3.2.8 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động cho vay ................................ 59
3.3. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động cho vay tại Sacombank CN Thái Nguyên ....... 63
3.3.1. Những kết quả đạt được ............................................................................... 63
3.3.2. Những vấn đề chưa đạt được và nguyên nhân ............................................. 69
3.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động cho vay tại
Sacombank Thái Nguyên .......................................................................................... 70
3.4.1. Nhân tố bên trong Sacombank ..................................................................... 70

3.4.2. Nhân tố bên ngoài Sacombank .................................................................... 71
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO
VAY TẠI SACOMBANK CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN ................................ 73
4.1. Định hướng hoạt động cho vay ngân hàng và quản lý hoạt động cho vay
của Sacombank Thái Nguyên.................................................................................... 73
4.1.1. Định hướng phát triển chung ....................................................................... 73
4.1.2. Định hướng quản lý hoạt động cho vay....................................................... 73
4.1.3. Yêu cầu hoàn thiện quản lý hoạt động cho vay ........................................... 74
4.1.4. Mục tiêu ....................................................................................................... 74
4.2. Giải pháp đã thực hiện tại Sacombank Thái Nguyên ......................................... 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii
4.2.1. Hoàn thiện chính sách quản lý cho vay phù hợp với chuẩn mực và
thông lệ quốc tế ............................................................................................ 75
4.2.2. Hoàn thiện chính sách huy động vốn........................................................... 77
4.3 Các giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới .................................................. 79
4.3.1.Thiết lập và điều chỉnh tỷ lệ an toàn cho vay phù hợp với điều kiện
kinh doanh của Sacombank Thái Nguyên ................................................... 79
4.3.2. Xây dựng và quản lý một số chính sách cho vay đặc thù đối với
Sacombank trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên ................................................ 80
4.3.3. Thiết lập chính sách phát triển hệ thống bán buôn trong hoạt động cho vay ..... 81
4.3.4. Phát triển mạng lưới, đổi mới tổ chức bộ máy quản lý cho vay đáp
ứng nhu cầu tiếp nhận vốn cho vay và phù hợp với khả năng quản lý ........ 82
4.3.5. Đổi mới chính sách quản lý và điều hành cho vay ...................................... 84
4.3.6. Một số giải pháp khác .................................................................................. 88
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 91

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBTD

: Cán bộ tín dụng

CIC

: Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN

CN

: Chi nhánh

CNH, HĐH

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

DN

: Doanh nghiệp

DNNN


: Doanh nghiệp nhà nước

KT-XH

: Kinh tế xã hội

NHCSXH

: Ngân hàng chính sách xã hội

NHNN

: Ngân hàng nhà nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHTMCP

: Ngân hàng thương mại cổ phần

NQH

: Nợ quá hạn

QTDND

: Quỹ tín dụng nhân dân


RRTD

: Rủi ro tín dụng

Sacombank

: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

SX- KD

: Sản xuất - kinh doanh

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TDNH

: Tín dụng ngân hàng

TSN-TSC

: Tài sản nợ - tài sản có

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





v
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 3.1: Tình hình hoạt động kinh doanh tại Sacombank (Tỷ đồng) ..................... 43
Bảng 3.2. Diễn biến tỷ trọng lãi suất cho vay từ 2012-2015 .................................... 49
Bảng 3.3. Tình hình nợ quá hạn tại Sacombank từ 2012 - 2015 (trđ) ...................... 57
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu nhân sự Sacombank chi nhánh Thái Nguyên ........................... 43
Biểu đồ 3.2: Lợi nhuận sau thuế Sacombank Thái Nguyên ...................................... 44
Biểu đồ 3.3: Tình hình vốn điều lệ tại Sacombank từ 2013 đến nay ........................ 45
Biểu đồ 3.4: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động tại Sacombank từ 2012
đến nay. ............................................................................................... 46
Biểu đồ 3.5. Hiệu suất sử dụng vốn của Sacombank giai đoạn 2012 - 2015 (tỷ đồng)...... 47
Biểu đồ 3.6: Dư nợ cho vay Sacombank Thái Nguyên giai đoạn 2012 - nay........... 48
Biểu đồ 3.7: Dư nợ cho vay theo mảng cá nhân và doanh nghiệp tại
Sacombank từ 2012-2015.................................................................... 49
Biểu đồ 3.8. Một số chỉ tiêu cơ bản phản ánh sự phát triển của Sacombank
Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2015 (Đơn vị: tỷ đồng) ...................... 66
Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức Sacombank CN Thái Nguyên năm 2015 ........................ 43

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Qua quá trình hình thành và phát triển, hoạt động cho vay của hệ thống ngân

hàng thương mại (NHTM) nước ta đã có nhiều đóng góp quan trọng cho sự phát triển
nền kinh tế nhiều thành phần của đất nước như: kiềm chế lạm phát, thúc đẩy tăng
trưởng GDP với tốc độ cao và ngày càng ổn định, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa... Tuy nhiên, trong những năm vừa qua, do hậu
quả của khủng hoảng kinh tế thế giới và trong khu vực, Việt Nam cũng nằm trong
vòng xoáy của cuộc khủng hoảng này, hàng nghìn doanh nghiệp thua lỗ, đóng cửa, đã
kéo theo hệ lụy nhiều ngân hàng phải đóng cửa, sáp nhập. Các khoản nợ xấu của các
ngân hàng thương mại tăng cao đã làm thất thoát của cả hệ thống ngân hàng và của
toàn bộ nền kinh tế. Vậy làm thế nào để quản lý tốt các khoản cho vay, giảm nợ xấu?
Đây là câu hỏi mà tất cả các NHTM trong thời gian qua phải trả lời và thực hiện.
Tỉnh Thái Nguyên là nơi có số lượng NHTM cổ phần tương đối lớn, cạnh
tranh trong hoạt động cho vay khá cao. Được thành lập từ năm 2011, Sacombank
Thái Nguyên đã có những đóng góp tích cực trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng hoạt động của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn, đặc
biệt là hoạt động cho vay.
Trong xu hướng nâng cao khả năng cạnh tranh, mở cửa hội nhập với thị
trường dịch vụ ngân hàng trong khu vực và quốc tế, NHTM cổ phần ở tỉnh Thái
Nguyên nói chung và Sacombank nói riêng cần thực hiện nhiều giải pháp hoàn
thiện quy trình quản lý về hoạt động cho vay, giảm thiểu rủi ro nhưng vẫn đảm bảo
việc tăng trưởng tín dụng. Đây vẫn đang là vấn đề nhận được sự quan tâm lớn của
các nhà quản lý ngân hàng.
Từ trước đến nay đã có một số đề tài và công trình nghiên cứu về cho vay,
tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu cụ thể và có tính cập nhật về quản lý hoạt
động cho vay tại Sacombank Thái Nguyên. Từ thực tế đó luận văn đã chọn đề tài:
"Quản lý hoạt động cho vay tại Sacombank Thái Nguyên” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản
lý hoạt động cho cho vay, chỉ ra thực trạng tại Sacombank Thái Nguyên từ đó đưa
ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý hoạt động cho
vay tại Sacombank Thái Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2
2.2 Mục tiêu cụ thể
Với mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung cho việc nâng cao khả năng
quản lý hoạt động cho vay của Sacombank Thái Nguyên cụ thể như sau:
1- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý hoạt động
cho vay
2- Phân tích và đưa ra chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động cho vay.
3- Khái quát kinh nghiệm về quản lý hoạt động cho vay của một số nước, trên
cơ sở đó rút ra một số bài học kinh nghiệm bổ ích đối với Sacombank Thái Nguyên.
4- Phân tích và làm rõ thực trạng quản lý hoạt động cho vay của Sacombank
Thái Nguyên từ đó đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động cho vay của Sacombank
Thái Nguyên.
5- Đề xuất các giải pháp về hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý hoạt
động cho vay của Sacombank Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung vào nghiên cứu công tác quản lý
hoạt động cho vay tại Sacombank Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi không gian: tại Sacombank Thái Nguyên
+ Phạm vi thời gian: Thực trạng được tập trung nghiên cứu là giai đoạn 2012 - 2015.
4. Những đóng góp mới của đề tài
Những nội dung mới đạt được trong nghiên cứu của luận văn là:
- Quản lý hoạt động cho vay của Sacombank dưới khía cạnh tăng trưởng bền
vững lợi nhuận và gắn phát triển thị phần với kiểm soát tín dụng, hạn chế rủi ro

- Có cách tiếp cận mới đối với hoạt động quản lý của Sacombank trên địa
bàn Thái Nguyên. Những nguyên nhân có tính xác thực và mang tính đặc thù của
Sacombank ở Thái Nguyên.
- Đề nghị hoàn thiện chính sách quản lý tín dụng phù hợp với các chuẩn mực
và thông lệ quốc tế; xây dựng và quản lý một số chính sách tín dụng đặc thù đối với
Thái Nguyên cũng như thiết lập chính sách phát triển hệ thống bán buôn trong hoạt
động tín dụng; đổi mới chính sách quản lý và điều hành tín dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các
bảng biểu số liệu, sơ đồ, hình vẽ; nội dung chính kết cấu thành 4 chương; trong đó:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động cho vay tại NHTM
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động cho vay tại Sacombank Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay tại
Sacombank Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY

TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lý luận về NHTM và hoạt động cho vay tại NHTM
1.1.1 Về NHTMCP
1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
hi đề cập đến khái niệm Ngân hàng thương mại (NHTM), có rất nhiều phát
biểu khác nhau tuỳ vào từng quốc gia. Tuy nhiên, tựu trung lại các khái niệm đều có
điểm chung là dựa trên chức năng và phương thức hoạt động.
Ở Mỹ khái niệm ngân hàng thương mại được quy định là một công ty kinh
doanh chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp
dịch vụ tài chính.
Trong khi đó ở Thổ Nhĩ ỳ quy định ngân hàng thương mại là hội trách nhiệm
hữu hạn được thiết lập nhằm mục đích nhận tiền ký thác và thực hiện các nghiệp vụ
hối đoái, nghiệp vụ chiết khấu và những hình thức vay mượn hay cho vay khác.
Ở Pháp hệ thống ngân hàng thương mại được quy định là một xí nghiệp hay
cơ sở mà nghiệp vụ thường xuyên là nhận tiền gửi của công chúng dưới hình thức
ký thác hay dưới hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các
nghiệp vụ về chiết khấu, cho vay và dịch vụ tài chính.
Ngân hàng thương mại ở Ấn Độ là cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay
hay tài trợ các khoản đầu tư.
Đối với Việt Nam khái niệm NHTM trong Luật các TCTD số 47/2010/QH
được Quốc hội thông qua vào ngày 16/06/2010 thì phát biểu như sau: "Ngân hàng
thương mại là loại hình tổ chức cho vay có thể được thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan nhằm mục tiêu lợi nhuận". Luật này
còn định nghĩa: "Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên
một hoặc một số các nghiệp vụ sau: nhận tiền gửi, cấp cho vay, cung ứng dịch vụ
thanh toán qua tài khoản".
Như vậy qua các định nghĩa trên thì có thể khái quát lại khái niệm về ngân hàng
thương mại như sau: "Ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian có
khả năng thực hiện toàn bộ các dịch vụ tài chính ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận".
Hoạt động của NHTM với mục tiêu hoàn toàn vì lợi nhuận. NHTM là loại

hình hoạt động mạnh nhất và đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động kinh doanh tiền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5
tệ hiện nay, nó giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế. Nhờ NHTM mà các
nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động tập trung lại, đồng
thời sử dụng số vốn đó để cấp cho vay cho các chủ thể trong nền kinh tế nhằm phát
triển kinh tế xã hội.
1.1.1.2. Mô hình hoạt động của NHTM
Tùy từng nước và từng thời kỳ, mô hình hoạt động của các ngân hàng thương
mại có thể áp dụng khác nhau. Có 3 mô hình hoạt động chủ yếu của ngân hàng
thương mại: ngân hàng chuyên doanh, ngân hàng kinh doanh tổng hợp, ngân hàng
đa năng.
- Ngân hàng chuyên doanh: là những ngân hàng chỉ chuyên hoạt động trong
một lĩnh vực nhất định như: ngân hàng công nghiệp, ngân hàng nông thôn, ngân
hàng đô thị
- Ngân hàng kinh doanh tổng hợp: là những ngân hàng có thể thực hiện đồng
thời nhiều loại nghiệp vụ truyền thống và trong nhiều lĩnh vực. Thực chất ngân
hàng làm nghiệp vụ tổng hợp của nhiều ngân hàng chuyên doanh.
- Ngân hàng đa năng: Là ngân hàng ngoài thực hiện các nghiệp vụ của ngân
hàng kinh doanh tổng hợp còn thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác ngoài lĩnh
vực ngân hàng như bảo hiểm, chứng khoán. Có hai loại ngân hàng đa năng:
Thứ nhất, ngân hàng đa năng trực tiếp. Theo mô hình này, các ngân hàng
thương mại ngoài các nghiệp vụ kinh doanh về lĩnh vực ngân hàng còn trực tiếp
kinh doanh về lĩnh vực chứng khoán hoặc bảo hiểm mà không cần mở công ty
chứng khoán hay công ty bảo hiểm trực thuộc. Mô hình ngân hàng này được áp
dụng ở Hà Lan, Đức, Thụy Sĩ.

Thứ hai, đó là mô hình ngân hàng đa năng gián tiếp. Theo mô hình này, các
ngân hàng thương mại ngoài các nghiệp vụ kinh doanh về lĩnh vực ngân hàng
không được trực tiếp kinh doanh về lĩnh vực chứng khoán hay bảo hiểm mà phải
mở công ty chứng khoán hay công ty bảo hiểm trực thuộc để hoạt động. Mô hình
ngân hàng này được áp dụng ở Liên hiệp Vương quốc Anh và các nước có quan hệ
mật thiết với Anh như: Canada, Australia.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán, thị trường bảo
hiểm, nghiệp vụ ngân hàng truyền thống và nghiệp vụ ngân hàng hiện đại với
nghiệp vụ chứng khoán và bảo hiểm ngày càng xích lại gần nhau, do đó mô hình
ngân hàng đa năng ngày càng trở nên phổ biến hơn ở các nước.
Mỹ và Nhật Bản là điển hình của những nước thực hiện mô hình ngân hàng
kinh doanh tổng hợp, tách biệt pháp lý giữa công nghiệp ngân hàng và công nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6
chứng khoán theo đạo luật Glass-Steagall ở Mỹ và Đạo luật chứng khoán Nhật Bản
gọi là "bức tường lửa". Nhưng thực tế hiện nay, "bức tường lửa" cũng đang dần tàn
lụi, ở cả hai nước, NHTM đang tiến hành ngày càng nhiều các hoạt động chứng
khoán, tiến dần tới mô hình hoạt động của NHTM theo kiểu Anh - mô hình ngân
hàng đa năng gián tiếp. Ở Việt Nam hiện nay NHTM hoạt động theo mô hình ngân
hàng đa năng gián tiếp.
1.1.2. Hoạt động cho vay của NHTM
1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay NHTM
* Khái niệm
Xét về mặt hình thức: Cho vay là quan hệ vay mượn kinh tế bao gồm sự
hoàn trả cả vốn gốc và lãi.
Xét về mặt nội dung: Cho vay là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng

giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau
một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
Cho vay ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng với các
chủ thể kinh tế khác trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi
vay vừa là người cho vay.
* Đặc điểm
Một là. Sự tin tưởng là cơ sở để hình thành quan hệ cho vay. Trong đó,
người cho vay tin vào khả năng thu hồi khoản vay và lợi nhuận đem lại, còn người
đi vay cũng tin vào khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay. Sự gặp gỡ giữa người
đi vay và người cho vay về lòng tin tưởng là điều kiện hình thành quan hệ cho vay.
Cơ sở của sự tin tưởng này có thể do uy tín của người đi vay, do giá trị tài sản thế
chấp và do sự bảo lãnh của một bên thứ ba.
Hai là, tính chuyển nhượng: TDNH là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng
giá trị từ người cho vay cho một người khác - người đi vay, người đi vay được sử
dụng lượng giá trị đó trong một thời gian nhất định với cam kết hoàn trả cả gốc lẫn
lãi cho người cho vay. Đối tượng của sự chuyển nhượng chủ yếu là sự chuyển
nhượng tiền tệ. Tính chất tạm thời của sự chuyển nhượng đề cập đến thời gian sử
dụng lượng giá trị đó. Nó là kết quả của sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách
hàng, hai bên tham gia vào quá trình chuyển nhượng để đảm bảo sự phù hợp giữa
thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượng giá trị đó. Một khi thời gian
chuyển nhượng thiếu phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng
lượng giá trị đó có thể ảnh hưởng đến quyền lợi tài chính và hoạt động kinh doanh
của cả hai bên, dẫn đến nguy cơ phá vỡ quan hệ cho vay. Thực chất trong TDNH
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7
chỉ có sự chuyển nhượng quyền sử dụng lượng giá trị tạm thời nhàn rỗi trong

khoảng thời gian nhất định mà không có sự thay đổi quyền sở hữu đối với lượng giá
trị đó; người nhận quyền sử dụng chỉ có quyền sử dụng theo cam kết mà không có
quyền sở hữu với lượng giá trị đó.
Ba là, tính hoàn trả: Lượng vốn được chuyển nhượng phải được hoàn trả
đúng hạn cả về thời gian và về giá trị, giá trị bao gồm cả gốc và lãi. Phần lãi phải
đảm bảo cho lượng giá trị hoàn trả lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Sự chênh lệch này
là giá phải trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời. Nói cách khác, cái giá phải trả cho
sự hy sinh quyền sử dụng vốn hiện tại của người sở hữu, và giá trị đó phải đủ lớn để
có thể tạo nên sức hấp dẫn người sở hữu để họ có thể sẵn sàng bỏ qua quyền sử
dụng lượng giá trị vốn tiền tệ của mình trong một khoảng thời gian nhất định và
mang tính chất tạm thời.
1.1.2.2. Nguyên tắc của TDNH
Một là, cho vay có hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định
Y là nguyên tắc đảm bảo thực chất của cho vay. Tính chất cho vay sẽ bị phá
vỡ nếu nguyên tắc này không được thực hiện đầy đủ. Chủ thể khi vay vốn phải cam
kết trả đủ vốn và lãi sau một thời gian nhất định, cam kết này được ghi trong khế
ước vay nợ hoặc hợp đồng cho vay.
Hai là, cho vay có giá trị tương đương làm đảm bảo
Các giá trị tương đương làm đảm bảo có thể là vật tư hàng hóa trong kho,
trên đường, tài sản cố định của doanh nghiệp, số dư trên tài khoản tiền gửi, hóa đơn
chuẩn bị nhập hàng hoặc có thể là cam kết trả nợ thay của cơ quan khác, của cá
nhân,... thậm chí có thể là uy tín của chủ doanh nghiệp. Giá trị đảm bảo là cơ sở của
khả năng trả nợ, là cơ sở hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay, là điều kiện để
thực hiện nguyên tắc thứ nhất trong nhiều trường hợp khác nhau.
Ba là, cho vay có mục đích, theo kế hoạch thỏa thuận từ trước (theo hợp
đồng đã ký kết)
Quan hệ cho vay phản ánh nhu cầu về vốn và lợi nhuận của các doanh
nghiệp, của khách hàng. Nó liên quan chặt chẽ tới quá trình SX-KD, làm dịch vụ
của các doanh nghiệp, hay tiêu dùng cá nhân song lại mang tính thỏa thuận rất lớn.
Do đó nó phải được pháp luật bảo hộ.

Hợp đồng cho vay phản ánh nhu cầu cho vay của doanh nghiệp, của khách
hàng, là cơ sở pháp lý cho các bên tham gia quan hệ cho vay, là điều kiện để ngân
hàng cũng như doanh nghiệp, khách hàng tính toán các yếu tố và hiệu quả của quá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8
trình kinh doanh. Trong đó ngân hàng giám sát chặt chẽ sử việc sử dụng món vay
theo đúng mục đích mà khách hàng cam kết trong hợp đồng cho vay.
1.1.2.3. Các hình thức và vai trò của cho vay NHTM trong nền kinh tế
Một là, các hình thức cho vay
Sự phát triển các hình thức cho vay, nhất là TDNH, cho đến nay đã có nhiều
thay đổi và phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu. Tác động như vũ bão của cuộc
cách mạng khoa học - công nghệ; của sự toàn cầu hóa và khu vực hóa thông qua các
tổ chức tiền tệ quốc tế và khu vực đã tạo điều kiện cho TDNH phát triển ở trình độ
cao, đặc biệt là việc áp dụng kỹ thuật điện toán, với sự phát triển chiến lược sản
phẩm một cách đa dạng song song với việc tiến hành các mặt hoạt động của
marketing ngân hàng.
Các nhà quản lý và chuyên gia về hoạt động ngân hàng sử dụng nhiều tiêu
thức phân loại TDNH bao gồm:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn cho vay, cho vay được chia làm các loại:
cho vay sản xuất và lưu thông hàng hóa, là loại cho vay cấp cho các chủ thể kinh tế
để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa; cho vay tiêu dùng, là hình thức cho
vay cấp cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà ở, xe ô tô,
các hàng hóa tiêu dùng khác.... Ngày nay, cho vay tiêu dùng là một trong những xu
hướng phát triển và trở thành một thị trường cho vay rộng lớn.
- Căn cứ vào sự đảm bảo cho vay, cho vay được chia làm các loại: cho vay
không có đảm bảo, là loại cho vay mà người vay không buộc phải sử dụng tới tài

sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào
uy tín của bản thân khách hàng; cho vay có đảm bảo, là loại cho vay mà người cho
vay đòi hỏi người vay vốn phải có tài sản, cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người
thứ ba.
- Căn cứ vào phương pháp hoàn trả, chia thành: cho vay trả góp, là loại cho
vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ; cho vay hoàn trả cố
định, là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã thỏa thuận; cho vay
hoàn trả theo yêu cầu, là loại cho vay mà người vay có thể hoàn trả bất cứ lúc nào
khi có thu nhập,...
- Căn cứ vào hình thức cấp cho vay của các ngân hàng người ta chia cho vay
thành các loại: cho vay (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản,...), cho thuê tài chính,
chiết khấu và tái chiết khấu giấy tờ có giá, bảo lãnh cho vay...
- Căn cứ theo thời gian cho vay thì TDNH được chia ra làm 2 loại:
* Loại một: cho vay ngắn hạn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
Cho vay ngắn hạn là các khoản cho vay mà thời hạn không quá 12 tháng
nhằm đáp ứng các nhu cầu thiếu hụt vốn tạm thời của khách hàng, như bổ sung
ngân quỹ, đảm bảo khả năng thanh toán đến hạn, bổ sung nhu cầu vốn lưu động hay
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân tạm thời thiếu hụt. Đây là loại cho vay có mức
rủi ro thấp do thời gian hoàn vốn nhanh, tránh được các rủi ro thường gặp trong
quan hệ cho vay: rủi ro lãi suất, rủi ro lạm phát, rủi ro tỷ giá... cũng như sự bất ổn
trong môi trường vĩ mô. Và cũng vì tính đánh đổi rủi ro trong cho vay, rủi ro thấp
được trả giá bằng mức lãi suất thấp hơn so với các loại cho vay trung và dài hạn.
* Loại hai: cho vay trung và dài hạn
Cho vay trung và dài hạn là loại cho vay có thời hạn vay trả dài hạn - thường

là trên một năm, dùng để cấp vốn cho các đối tượng đầu tư dài hạn, như xây dựng
doanh nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, đường giao thông, bến cảng,
sân bay,... cải tiến mở rộng với qui mô lớn. Nhìn chung cho vay trung và dài hạn
đầu tư để hình thành tài sản cố định. Do tính thời gian dài, lượng vốn cho vay lớn
nên tính rủi ro khá cao, xét gộp cả rủi ro cá biệt và rủi ro hệ thống.
Cho vay trung dài hạn có những hình thức chủ yếu sau:
- Hình thức cho vay thuê mua: thuê mua là hình thức cho vay cho thuê tài
sản dài hạn, mà trong thời hạn đó, ngân hàng chuyển giao tài sản thuộc quyền sở
hữu của mình cho doanh nghiệp thuê sử dụng. Doanh nghiệp có trách nhiệm thanh
toán tiền thuê trong suốt thời gian thuê và có thể được sở hữu tài sản thuê hoặc được
quyền mua lại tài sản thuê, hoặc được thuê tiếp theo các điều kiện đã được thỏa
thuận. Hình thức này có thời hạn cho thuê tương đối dài so với thời gian hữu dụng
của tài sản, thường ngân hàng cam kết bán lại tài sản chậm nhất là đến khi kết thúc
hợp đồng thuê mua, hiện giá của tổng các khoản chi trả tiền thuê của một hợp đồng
thuê mua gần bằng giá trị của tài sản, doanh nghiệp thuê sẽ gánh chịu phần lớn các
rủi ro liên quan đến tài sản, ngân hàng không chuyển giao quyền sở hữu cho doanh
nghiệp mà chỉ chuyển giao quyền sử dụng.
- Hình thức cho vay bảo lãnh: là cam kết của ngân hàng về việc thực hiện
nghĩa vụ trả nợ thay thế cho chủ đầu tư đứng ra nhập máy móc thiết bị với thời gian
ít nhất là một năm trong trường hợp khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ trả
nợ với người xuất khẩu.
- Hình thức đồng tài trợ: hình thức này được thực hiện khi có một dự án khả
thi với quy mô lớn, chủ đầu tư đến xin vay ngân hàng nhưng số vốn xin vay vượt
quá khả năng của ngân hàng hoặc quy định trong hoạt động ngân hàng. Lúc này
ngân hàng sẽ ký hợp đồng với một hoặc một số ngân hàng khác để họ cùng góp vốn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





10
đầu tư vào dự án. Bằng hình thức này, ngân hàng có thể tiến hành đầu tư vào dự án
cùng với các ngân hàng khác để có thể cùng thu được lợi nhuận. - Hình thức cho
vay theo dự án: hình thức này đang được thực hiện rộng rãi và chủ yếu hiện nay.
Dựa vào lĩnh vực tài trợ mà người ta phân chia làm hai hình thức phổ biến.
Hai là, vai trò của cho vay NHTM trong nền kinh tế
* Cho vay là công cụ đòn bẩy góp phần tăng trưởng kinh tế và điều tiết nền
kinh tế
* Cho vay là động lực góp phần hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện đang nằm phân tán ở khắp mọi nơi,
tiến hành đầu tư cho vay để hình thành cơ cấu kinh tế ở Việt Nam.
* Góp phần tài trợ cho quá trình tái sản xuất, mở rộng và tăng cường tài sản
cố định
* Tạo điều kiện ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
* Góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
* TDNH là công cụ thúc đẩy chế độ hạch toán kinh doanh, tăng cường quản
lý tài chính, tăng tích lũy đối với doanh nghiệp
* TDNH đáp ứng vốn để góp phần đầu tư phát triển kinh tế
* TDNH thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất
* TDNH thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa và lưu thông tiền tệ
* TDNH là công cụ của nhà nước được sử dụng để điều tiết khối lượng tiền
tệ lưu thông trong nền kinh tế
* TDNH góp phần thúc đẩy tăng cường tiết kiệm và mở rộng đầu tư của nền
kinh tế
* TDNH là hoạt động cơ bản mang lại lợi nhuận cho bản thân các ngân hàng
và cho khách hàng
Tóm lại, TDNH không những là hoạt động quan trọng nhất, quyết định sự
tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng mà còn có vai trò to lớn và ảnh hưởng sâu
rộng đến sự phát triển của cả kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, vai trò và khả năng phát
huy vai trò của TDNH là không hẳn như nhau đối với từng ngành, từng khu vực và

từng nhóm chủ thể trong nền kinh tế.
1.1.3. Quản lý hoạt động cho vay của NHTM
1.1.3.1 Sự cần thiết quản lý hoạt động cho vay tại NHTM
Quản lý cho vay của bất kỳ NHTM nào trước tiên cũng phải hướng tới sự tồn
tại và phát triển bền vững, an toàn, nâng cao năng lực cạnh tranh của chính NHTM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
đó. Bởi vậy, hai mục tiêu cơ bản bao trùm trong quản lý cho vay mà NHTM phải
đạt được là:
Một là, tăng trưởng bền vững lợi nhuận. Đây là mục tiêu hàng đầu mà quản
lý cho vay của NHTM phải hướng tới.
Trong cơ chế thị trường, muốn tồn tại thì kinh doanh phải trang trải đủ chi
phí và tích lũy lợi nhuận để mở rộng kinh doanh tạo lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên,
đối với NHTMCP thì sức ép về lợi nhuận còn lớn hơn bởi vì do quyền lợi của cổ
đông, vì giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán hay trên thị trường OTC. NHTM
nói chung và NHTMCP nói riêng phải kinh doanh có lãi, lợi nhuận ngày càng lớn
và tăng ổn định, để cổ tức trên mỗi cổ phiếu ngày càng cao. Trong khi đó, hoạt động
cho vay vẫn là nghiệp vụ kinh doanh mang lợi nhuận lớn nhất của NHTM. Hơn
nữa, chúng ta đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
nên các NHTM cần phải theo đuổi chính sách lợi nhuận hợp lý.
Hai là, gắn phát triển thị phần với kiểm soát cho vay, hạn chế rủi ro
Muốn tồn tại trong nền kinh tế thị trường phải cạnh tranh. Muốn cạnh tranh
trong hoạt động cho vay phải mở rộng đầu tư, phát triển thị phần. Nhưng mở rộng
đầu tư mà không kiểm soát được thì sẽ không thu hồi được vốn đầu tư, dẫn tới thua
lỗ và xa hơn là phá sản. Rủi ro trong hoạt động cho vay là rủi ro cơ bản bao trùm
dẫn đến sự đổ bể của nhiều NHTM.

Hai mục tiêu trên có mối quan hệ biện chứng với nhau. Thực hiện thành
công mục tiêu thứ hai là cơ sở để hoàn thành mục tiêu thứ nhất; mục tiêu thứ nhất là
định hướng để thực hiện mục tiêu thứ hai. Tính biện chứng còn thể hiện ở chỗ, hai
mục tiêu có tính mâu thuẫn nhau. Một NHTM đề cao mục tiêu lợi nhuận thì họ sẽ
áp dụng cho vay lãi suất cao, theo đuổi các dự án đầu tư mạo hiểm; như vậy, thường
kéo theo độ an toàn thấp và ngược lại.
Với tư cách "phục vụ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế" quản lý cho vay
của NHTM phải hướng tới các mục tiêu: thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng CNH-HĐH; hỗ trợ vốn để hộ kinh doanh, hộ gia đình, các doanh nghiệp SXKD phát triển nhanh sản xuất hàng hóa và dịch vụ, góp phần tăng trưởng bền vững
nền kinh tế
1.1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay
*Nguồn vốn của Ngân hàng:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12
Một Ngân hàng cũng như một doanh nghiệp, muốn tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh thì phải có vốn. Hai nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng là vốn tự có
và vốn huy động.
Ngân hàng thương mại nằm trong hệ thống Ngân hàng chịu sự tác động của
chính sách tiền tệ, chịu sự quản lý của Ngân hàng trung ương và tuân thủ các qui
định của luật Ngân hàng. Một Ngân hàng chỉ được huy động một số vốn gấp 20 lần
số vốn tự có. Điều đó có nghĩa là nếu vốn tự có càng lớn, khả năng được phép huy
động vốn càng cao, và Ngân hàng càng dễ dàng hơn trong việc thực hiện các hoạt
động kinh doanh của mình.
Đặc điểm khác nhau cơ bản trong nguồn vốn của thương mại và các doanh
nghiệp phi tài chính là các Ngân hàng thương mại kinh doanh chủ yếu bằng nguồn

vốn huy động từ các thành phần kinh tế còn các doanh nghiệp khác hoạt động bằng
nguồn vốn tự có là chính.
Ta biết Ngân hàng cho vay bằng nguồn vốn huy động của mình. Mà hoạt
động cho vay của Ngân hàng ngày càng được tăng cường, số lượng và chất lượng
cho vay càng lớn khi mà nguồn vốn của Ngân hàng phải lớn mạnh. khi nguồn vốn
của Ngân hàng tăng trưởng đều đặn, hợp lý thì Ngân hàng có thêm nhiều tiền cho
khách hàng vay, điều đó cũng có nghĩa là hoạt động cho vay của Ngân hàng được
tăng cường và mở rộng. Còn nếu lượng vốn ít thì không đủ tiền cho khách hàng
vay, Ngân hàng sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hội đầu tư, lợi nhuận của Ngân hàng sẽ không cao
và việc tăng cường hoạt động cho vay sẽ bị hạn chế. Nhưng nếu vốn quá nhiều,
Ngân hàng cho vay ít so với lượng vốn huy động (hệ số sử dụng vốn thấp) thì sẽ
gây ra hiện tượng tồn đọng vốn. Lượng vốn tồn đọng này không sinh lời và lãi suất
phải trả cho nó sẽ làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng.
Vì vậy việc nghiên cứu tình hình huy động vốn của Ngân hàng là quan trọng
khi muốn tăng cường hoạt động cho vay.
* Chính sách tín dụng:
Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn mức cho vay đối với một
khách hàng, kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, phương thức cho
vay, hướng giải quyết phần khách hàng vay vượt giới hạn, xử lý các khoản vay có
vấn đề...tất cả các yếu tố đó có tác dụng trực tiếp và mạnh mẽ đến việc mở rộng cho
vay của Ngân hàng. Nếu như tất cả những yếu tố thuộc chính sách tín dụng đúng
đắn, hợp lý, linh hoạt, đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của khách hàng về vốn thì
Ngân hàng đó sẽ thành công trong việc tăng cường hoạt động cho vay, nhưng vẫn
đảm bảo được chất lượng tín dụng. Ngược lại, những yếu tố này bất hợp lý, cứng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13

nhắc, không theo sát tình hình thực tế sẽ dẫn đến khó khăn trong việc tăng cường
hoạt động cho vay của mình.
Ngân hàng càng đa dạng hoá các mức lãi suất phù hợp với từng loại khách
hàng, từng kỳ hạn cho vay và chính sách khách hàng hấp dẫn thì càng thu hút được
khách hàng, thực tốt mục tiêu mở rộng hoạt động cho vay. Nhưng nếu lãi suất
không phù hợp quá cao hay quá thấp, không có lãi suất ưu đãi thì sẽ không thu hút
được nhiều khách hàng và như vậy sẽ hạn chế hoạt động cho vay của Ngân hàng
*Thông tin tín dụng
Khó có thể tưởng tượng nổi một doanh trong môi trường luôn biến động và
cạnh tranh gay gắt như ngày nay mà không cần đến thông tin. Thông tin trở thành
vấn đề thiết yếu, không thể thiếu được với mọi doanh nghiệp nói chung, Ngân hàng
thương mại nói riêng. Trong hoạt động cho vay,Ngân hàng cho vay chủ yếu dựa
trên sự tin tưởng đối với khách hàng. Mức độ chính xác của sự tin tưởng này lại phụ
thuộc vào chất lượng thông tin mà Ngân hàng có được.
Để ngày càng cường hoạt động cho vay đạt hiệu quả, chất lượng cao, Ngân
hàng thương mại phải nắm bắt những thông tin cả bên trong và bên ngoài của Ngân
hàng (những thông tin bên ngoài gồm có: khách hàng, những biến đổi của môi
trường kinh tế, dân số, văn hoá, xã hội, chính trị, luật pháp, tự nhiên công nghệ,đối
thủ cạnh trạnh nhu cầu khách hàng,... ). Luồng thông tin bên trong cung cấp cho biết
rõ những điểm mạnh, yếu của các nguồn lực khác nhau trong Ngân hàng mình. Yêu
cầu thông tin : đầy đủ, chính xác, kịp thời.
Nếu một Ngân hàng nắm bắt kịp thời những thông tin về kinh tế, xã hội, thị
trường thì Ngân hàng đó sẽ đưa ra những phương hướng hoạt đồng kinh doanh nói
chung và hoạt động cho vay nói riêng phù hợp. Những thông tin về khách hàng
chính xác thì hoạt động cho vay của Ngân hàng đối với từng khách hàng sẽ hợp lí
hơn và chủ động hơn. Điều đó sẽ giúp cho Ngân hàng không bỏ lỡ nhiều cơ hội cho
vay tốt, đồng thời hạn chế được những rủi ro cho những khoản cho vay của mình.
Ngược lại nếu thông không kịp thời, chính xác thì Ngân hàng sẽ cho vay
không hợp lí. Cho vay quá thấp sẽ hạn chế khả năng sản xuất của doanh nghiệp do
lượng vốn đi vay chưa đủ để doanh nghiệp đầu tư toàn diện. Nhưng nếu cho vay

quá cao so với nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng do thông tin về
khách hàng này là tốt trong khi thực tế thì không phải như vậy, cho nên khi khách
hàng làm ăn thua lỗ sẽ không có khả năng trả hết nợ.
Thực tế ở Việt Nam, tiếp cận thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ là khó
khăn. Và khả năng cho vay còn nhiều hạn chế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14
*Năng lực điều hành của ban lãnh đạo
Yếu tố này có vai trò khá quan trọng. Thực tế chứng minh, nhiều Ngân hàng
thương mại tuy có được những nguồn lực khan hiếm và giá trị mà đối thủ cạnh
tranh không có như trụ sở khang trang đặt ở vùng tập trung nhiều khách hàng, vốn
tự có lớn, thu nhận được nhiều cán bộ giỏi. Song do cán bộ điều hành lãnh đạo
không sắc sảo, nhạy bén, không nắm bắt, điều chỉnh hoạt động Ngân hàng theo kịp
các tín hiệu thông tin, không sử dụng nhân viên đúng sở trường,... dẫn đến lãng phí
các nguồn lực Ngân hàng mình có, giảm hiệu quả chi phí, tất nhiên hạ thấp đi hoạt
động cho vay của Ngân hàng .
Năng lực lãnh đạo của những người điều hành ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng. Nó thể ở các mặt sau:
-Khả năng chuyên môn: có được khả năng này, người lãnh đạo sẽ dễ dàng
hơn trong công tác quản lý và điều hành, vì kiến thức và kinh nghiện của nhà lãnh
đạo luôn tạo được uy tín tuyệt đối không chỉ với cấp dưới mà nhiều khi đối với cả
đối thủ cạnh tranh.
-Khả năng phân tích và phán đoán: dự đoán chính xác những thay đổi trong
môi trường kinh doanh tương lai từ đó hoạch định chính xác các chiến lược, xác
định các chính sách, kế hoạch kinh doanh phù hợp.
-Khả năng, nghệ thuật đối nhân xử thế: là khả năng giao tiếp cũng như khả

năng tổ chức nhân sự trong mối quan hệ không chỉ đối với nhân viên, đồng nghiệp,
cấp trên, khách hàng. Nó còn gồm những kĩ năng khác về lãnh đạo, tổ chức phỏng
đoán, quyết toán công việc.
* Chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị
Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên Ngân hàng
chính là hình ảnh của Ngân hàng. Cho nên những kiến thức, kinh nghiệm, chuyên
môn của mình, nhân viên Ngân hàng có thể làm tăng thêm giá trị dịch vụ. Đa số các
ý tưởng cải tiến hoạt động kinh doanh được đề xuất bởi nhân viên Ngân hàng.
Nhân viên Ngân hàng là lực lượng chủ yếu truyền thông tin từ khách hàng,
từ đối thủ cạnh tranh đến các nhà hoạch định chính sách Ngân hàng .
Cơ sở vật chất thiết bị cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của Ngân hàng.
Nếu cơ sở vật chất thiết bị mà lạc hậu thì các công việc của ngân hàng sẽ được xử lý
kém, chậm chạp; các hoạt động của ngân hàng được thực hiện khó khăn. Điều đó làm
cho Ngân hàng tụt hậu, kém phát triển, không thu hút được nhiều khách hàng sẽ làm
hạn chế hoạt động cho vay. Ngược lại việc trang bị đầy đủ các thiết bị tiến phù hợp
với phạm vi và quy mô hoạt động, phục vụ kịp thời các nhu cầu khách hàng với chi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15
phí cả hai bên đều có thể chấp nhận được sẽ giúp Ngân hàng tăng cường khả năng
cạnh tranh, thực hiện tốt mục tiêu tăng cường hoạt động cho vay.
*Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng
Ngân hàng muốn tồn tại, phát triển thì phải có phương hướng, chiến lược
kinh doanh. Chiến lược kinh doanh càng phù hợp thì hoạt động cho vay ngày càng
được mở rộng. Trên cơ sở các quyết định, chính sách của cấp trên, thông tin về
khách hàng, về đối thủ khách hàng, xác định vị thế của Ngân hàng trên địa bàn hoạt
động; Ngân hàng phải xác định nên tăng cường hoạt động cho vay hợp lý, nên chú

trọng hơn vào những hướng nào có hiệu quả, tìm hiểu thêm những lĩnh vực mới
tiềm năng giúp mở rộng hoạt cho vay của Ngân hàng
*Đối thủ cạnh tranh
Các Ngân hàng thương mại hoạt động trong môi trường có nhiều đối thủ
cạnh tranh. Cạnh tranh là một động lực tốt để Ngân hàng ngày càng hoàn thiện, vì
để ngày càng phát triển thì Ngân hàng luôn phải cố gắng không để mình tụt hậu so
với đối thủ cạnh tranh và phải nâng cao, tăng cường các hoạt động của mình vượt
đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, khách hàng có sự lựa chọn của mình khi gửi tiền, sử
dụng dịch vụ và vay tiền của Ngân hàng nào có lợi cho họ. Nếu như đối thủ cạnh
tranh mà chiếm ưu thế hơn so với Ngân hàng thì sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn
Ngân hàng thậm chí khách hàng của Ngân hàng cũng chuyển sang đối thủ cạnh
tranh. Do đó để mở rộng hoạt động cho vay thì việc nghiên cứu tìm hiểu đối thủ
cạnh tranh để ngày càng chiếm ưu thế hơn là vô cùng quan trọng.
Quá trình phân tích đối thủ cạnh tranh gồm có: xác định các nguồn thông tin
về đối thủ cạnh tranh, phân tích các thông tin đó, dự đoán chiến lược của các đối thủ
cạnh tranh và đánh giá khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trong việc mở rộng hoạt
động cho vay.
1.1.4 Nội dung quản lý hoạt động cho vay
1.1.4.1 Quản lý nguồn vốn cho vay của NHTM
Khi nghiên cứu quản lý hoạt động cho vay, các nhà nghiên cứu thường
không xem chính sách nguồn vốn là một nội dung cấu thành của quản lý hoạt động
cho vay. Quan điểm này được hình thành trên cơ sở hoạt động huy động vốn có sự
độc lập với hoạt động cấp cho vay. Luật các TCTD năm 1997 và luật sửa đổi của
nước ta cũng tách bạch hoạt động huy động vốn và hoạt động cho vay (theo Điều 20
qui định và Chương III của Luật).
Tuy nhiên thực tế cho thấy rằng, khi nghiên cứu quản lý hoạt động cho vay
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





16
của NHTM, cần phải xem chính sách nguồn vốn như là một nội dung cơ bản của
quản lý hoạt động cho vay bởi vì:
Về phương diện lý luận, thuật ngữ Cho vay (Credit) xuất phát từ chữ Latin là
Credo, nghĩa là "tin tưởng, tín nhiệm". Từ đó cho thấy, hoạt động cho vay của
TCTD hiểu theo nghĩa rộng là việc các TCTD sử dụng uy tín của mình để huy động
các loại nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và sử dụng nó để cấp cho vay cho
những người có nhu cầu vay vốn được ngân hàng tín nhiệm. Hay nói cách khác,
hoạt động huy động vốn là một mảng của hoạt động cho vay, theo đó chính sách
huy động vốn là một nội dung cơ bản của quản lý hoạt động cho vay.
Mặt khác, quản lý hoạt động cho vay của NHTM đối với phát triển kinh tế là
một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc mở rộng hoặc thu hẹp qui mô cho vay.
Muốn mở rộng qui mô cho vay, phải tăng cường huy động vốn để cho vay. Muốn thu
hẹp qui mô cho vay phải giảm thấp huy động vốn để tránh thua lỗ do phải trả lãi cho
phần vốn huy động thừa. Điều này có nghĩa là hoạt động huy động vốn gắn kết chặt
chẽ với hoạt động cấp cho vay trong quản lý hoạt động cho vay của NHTM.
Về mặt thực tiễn, NHTM có chủ động huy động được vốn trên thị trường 1
thì mới có thể chủ động được trong hoạt động cho vay, nhất là chủ động trong quản
lý rủi ro thanh khoản. Các NHTM thường phải huy động vốn từ các kênh, các khu
vực khác để cấp cho vay cho khu vực kinh tế, địa bàn hoạt động mà mình cần thiết
mở rộng cho vay tới khu vực đó. Do đó, nếu không xem chính sách huy động vốn là
một bộ phận cấu thành nên quản lý hoạt động cho vay của NHTM thì quản lý hoạt
động cho vay đó sẽ phiến diện và tính thực thi không cao.
Vốn là điều kiện cần thiết và không thể thiếu được để thực hiện quá trình
SX-KD của mọi chủ thể kinh tế. Muốn phát triển kinh tế, điều kiện tiên quyết là
phải có vốn: "Qui mô vốn sản xuất là chìa khóa của phát triển kinh tế". Vì vậy, việc
đầu tư vốn cho khách hàng có vai trò hết sức quan trọng. Hoạt động cho vay của
NHTM là hoạt động dùng "vốn" mà mình quản lý để cho khách hàng vay, vốn càng
có tầm quan trọng đặc biệt. Mọi hoạt động đầu tư, cho vay, bảo lãnh sẽ không được

thực hiện nếu cạn nguồn vốn hoạt động. Nguồn vốn hoạt động của ngân hàng bao
gồm vốn tự có, vốn huy động và vốn đi vay.
Vốn tự có (vốn chủ sở hữu) lớn tạo điều kiện cho ngân hàng tăng cơ sở vật
chất như: mở rộng mạng lưới hoạt động, mua sắm phương tiện, máy móc, thiết bị
hiện đại phục vụ cho quá trình kinh doanh, đầu tư cổ phiếu; đồng thời, cũng tăng
thêm khả năng huy động vốn, tăng khách hàng vay vốn. Nếu vốn chủ sở hữu lớn,
ngân hàng có thể theo đuổi quản lý hoạt động cho vay mạo hiểm, nghiêng về tìm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




17
kiếm lợi nhuận. Vốn tự có của NHTM còn đóng vai trò như là "người bảo vệ" tin
cậy của người gửi tiền. Ngân hàng có vốn tự có lớn giúp cho người gửi tiền có độ
tin cậy cao khi gửi tiền, qua đó ngân hàng có thể huy động được nhiều tiền gửi hơn.
Trường hợp có rủi ro, ngân hàng bị thua lỗ thì vốn tự có bù đắp cho các khoản lỗ
trước khi tổn thất của các khoản tiền gửi. Vốn tự có ý nghĩa quyết định đến qui mô
tài sản nói chung, qui mô cho vay nói riêng của NHTM. Bởi vì, một trong những tỷ
lệ an toàn mà các NHTM phải duy trì là tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu. Theo chuẩn mực
chung của thế giới, các NHTM phải duy trì tỷ lệ tối thiểu 8% giữa vốn tự có so với
tổng tài sản "Có" rủi ro. Điều này có nghĩa tổng tài sản có của một NHTM sau khi
đã qui đổi theo tỷ lệ rủi ro, không được vượt 12,5 lần vốn tự có của nó.
Nguồn vốn huy động và vốn đi vay thể hiện trình độ quản lý, quy mô hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Đây là nguồn vốn chính và chủ yếu để đem lại lợi
nhuận cho ngân hàng. Qui mô, kết cấu, tính ổn định của các khoản tiền gửi, khả
năng vay mượn của ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến quản lý hoạt động cho vay.
Nếu nguồn tiền gửi của dân cư lớn và ổn định, cơ cấu các khoản tiền gửi tiết kiệm
có kỳ hạn lớn, cho phép ngân hàng có thể gia tăng các khoản cho vay trung và dài
hạn với lãi suất cho vay cao hơn so với các khoản cho vay ngắn hạn. Nếu cơ cấu các

khoản tiền gửi thanh toán lớn trong tổng nguồn vốn huy động, chỉ cho phép ngân
hàng theo đuổi chính sách cho vay ngắn hạn là chủ yếu. Đồng thời, NHTM phải
tăng lượng tiền dự trữ thanh toán để giảm thiểu rủi ro thanh khoản.
Tuy nhiên để tăng khả năng huy động vốn, một trong những điều quan trọng
là phải tăng vốn tự có của ngân hàng, bởi vốn huy động của một NHTM thường
được phép gấp 20 lần so với vốn tự có của ngân hàng.
Từ những đề cập trên cho thấy, quản lý nguồn vốn của NHTM phải giải
quyết để bảo đảm vốn tự có, nguồn vốn huy động tăng nhanh và bền vững nhằm
hậu thuẫn cho việc sử dụng vốn của ngân hàng.
1.1.4.2 Chính sách khách hàng vay và lĩnh vực đầu tư cho vay của NHTM
Khách hàng là một nội dung cơ bản của quản lý hoạt động cho vay. Bởi vì,
có xác định được đối tượng khách hàng thì mới có cơ sở để xác định các nội dung
còn lại của quản lý hoạt động cho vay. Rõ ràng, nhu cầu về vốn, điều kiện vay, thời
hạn vay, khả năng sinh lời, đảm bảo tiền vay, rủi ro cho vay là những nội dung của
quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng nói chung và từng đối tượng khách
hàng cụ thể.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




×