LỜI MỞ ĐẦU
Trải qua một thời gian dài học tập và nghiên cứu tại khoa Kinh tế - Luật Đại Học
Thương Mại, mọi sinh viên đều được tiếp cận và trang bị cho bản thân những kiến thức
vô cùng quan trọng về kinh tế, đặc biệt là những môn học thuộc chuyên ngành kinh tế
thương mại. Tuy nhiên, học phải đi đôi với hành, để cho sinh viên khỏi bỡ ngỡ sau khi tốt
nghiệp, nhà trường đã tạo điều kiện để sinh viên có thời gian được đi thực tập tại các đơn
vị, bộ, ngành, doanh nghiệp kinh doanh có liên quan để sinh viên có thể tiếp cận gần hơn
với thực tiễn, gắn những lý thuyết đã tích luỹ được ứng dụng vào cơng việc thực tế. Từ đó
giúp sinh viên làm quen với môi trường làm việc chuyên nghiệp cũng như các nghiệp vụ
chun mơn. Do đó, khoảng thời gian thực tập tổng hợp thực sự cần thiết để sinh viên có
thể tìm hiểu về doanh nghiệp, cơng ty cũng như có những nhận thức rõ ràng hơn về khả
năng, trình độ của bản thân để có hướng bổ sung và trau dồi kịp thời thời khi ra trường.
Đối với bản thân em, là một sinh viên khoa Kinh tế - Luật, mục tiêu đặt ra cho thời
gian thực tập chính là tìm hiểu khái qt về cơng ty, quá trình thành lập, cơ cấu tổ chức,
tình hình hoạt động kinh doanh hiện tại cũng như tìm ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong
hoạt động kinh doanh của công ty. Nhằm đạt được mục tiêu này đồng thời học hỏi kinh
nghiệm, thực tế hoá những kiến thức đã học, em đã thực tập tại Công ty cổ phần Karofi
Việt Nam.
Trong suốt quá trình thực tập cũng như hoàn thiện bài báo cáo thực tập tổng hợp, em
đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của PGS.TS: Hà Văn Sự cũng như anh chị
nhân viên trong Công ty cổ phần Karofi Việt Nam, cho phép em được gửi lời cảm ơn
chân thành nhất tới Thầy và quý công ty.
Báo cáo gồm 6 phần:
1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần Karofi Việt Nam.
2. Cơ chế, chính sách quản lý của cơng ty.
3. Thực trạng hoạt động thương mại và thị trường của công ty 2014 - 2016.
4.Tác động của các cơng cụ, chính sách kinh tế, thương mại hiện hành tác động tới hoạt
động kinh doanh công ty.
5. Những vấn đề đặt ra cần giải qyết.
6. Đề xuất đề tài khóa luận và dự kiến bộ môn hướng dẫn.
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ, bảng biểu.
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty cổ phần Karofi Việt Nam.
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty 2014 – 2016.
Bảng 2: Doanh thu theo mặt hàng của công ty 2014- 2016.
Bảng 3: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty 2014 -2016.
Bảng 4: Thị phần của một số thương hiệu máy lọc nước công nghệ RO tiêu
biểu.
Tran
g
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KAROFI VIỆT NAM.
1.1 Khái quát về công ty cổ phần Karofi Việt Nam.
1.1.1 Thông tin liên lạc.
Tên giao dịch của Công ty: Công ty cổ phần Karofi Việt Nam
Tên viết tắt: KAROFI.,JSC.
Người đại diện: Ông CEO Trần Trung Dũng- Tổng Giám đốc cơng ty
Trụ sở chính: Lơ CC1- I3.1, Khu đơ thị mới Pháp Vân- Tứ Hiệp, phường Hoàng Liệt,
quận Hoàng Mai, Hà Nội.
Mã số thuế: 0105866879 được cấp ngày 23/4/2012, cơ quan thuế đang quản lý: chi cục
thuế quận Hoàng Mai, Hà Nội.
Chi nhánh Hồ Chí Minh: Số 2 Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí
Minh.
Nhà máy sản xuất: Khu Công Nghiệp Ngọc Lịch, Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng Yên
Điện thoại: 0435409152.
Hotline:19006418
Website:
Công ty đăng ký ngành nghề, lĩnh vực hoạt động chính theo giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh: lắp đặt máy móc và thiết bị cơng nghiệp.
1.1.2 Q trình hình thành và phát triển.
Cơng ty Cổ phần Karofi Việt Nam tiền thân là nhà nhập khẩu, lắp ráp và phân phối
máy lọc nước cho nhiều đơn vị tại Việt Nam. Nhờ thấu hiểu sâu sắc nhu cầu của khách
hàng về nước sạch và nước tinh khiết, công ty Cổ phẩn Karofi Việt Nam ra đời nhằm
cung cấp các giải pháp về nước nhằm bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng. Anh Trần Trung
Dũng cùng nhóm bạn Đại Học của mình nảy ra ý tưởng thành lập cơng ty chun cung
cấp máy lọc nước có chất lượng tốt, giá thành không quá cao như máy nhập khẩu. Tuy
nhiên đó là một chặng đường dài từ ý tưởng thành lập công ty đến việc hội đủ điều kiện
để thành lập dự án nghiên cứu khả thi về các giải pháp về nước, nhằm bảo vệ sức khỏe
cộng đồng. Dự án nghiên cứu của nhóm được hình thành và triển khai từ năm 2010, song
phải tới đầu 2012 mới hồn thành. Ngày 23/4/2012 Cơng ty cổ phần Karofi ra đời và
4/2013 Karofi mới chính thức giới thiệu sản phẩm máy lọc nước thông minh iRO làm nên
thương hiệu Karofi như ngày nay.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
1.2.1 Chức năng.
Cơng ty có chức năng thực hiện kinh doanh các ngành nghề theo đăng ký kinh doanh.
Các ngành nghề kinh doanh của công ty là:
- Nhập khẩu các linh phụ kiện: Bơm áp Radian, Adaptor tại Đài Loan, màng RO của
tập đoàn DOW water Process and Solutions của Mỹ.
- Sản xuất và lắp ráp tại nhà máy- khu công nghiệp Văn Lâm, Hưng Yên.
- Phân phối sản phẩm tới khách hàng, đối tác thơng mạng lưới phân phối.
- Chăm sóc khách hàng, dịch vụ bảo hành, quản lý chất lượng sản phẩm sau bán tại Trung
tâm dịch vụ khách hàng Karofi Việt Nam.
1.2.2 Nhiệm vụ.
- Không ngừng nâng cao, cải tiến, chất lượng sản phẩm sao cho phù hợp nhất với nguồn
nước ở Việt Nam đem đến cho người tiêu dùng sản phẩm chất lượng tốt với giá cả hợp lý.
Mục tiêu đến năm 2018 Karofi trở thành thương hiệu Việt Nam hàng đầu về thiết bị gia
dụng nói chung và máy lọc nước nói riêng.Chiến lược lâu dài hơn là các sản phẩm của
Karofi sẽ được xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á, Trung Đông, Mỹ la tinh.
-Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định cua luật Thương Mại 2005.
-Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ cho nhà nước.
1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lưới kinh doanh của công ty cổ phần Karofi Việt
Nam
1.3.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trải qua gần 5 năm tồn tại và phát triển. Quy mô công ty không ngừng lớn mạnh lên
từng ngày với trụ sở chính cơng ty tại khu đơ thị mới Pháp Vân- Tứ Hiệp, phường Hoàng
Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội và tịa nhà dịch vụ chăm sóc khách hàng của Karofi với
tổng diện tích lên tới 600m2 đầy đủ tiện nghi hiện đại cho nhân viên làm việc, một chi
nhánh tại TP Hồ Chí Minh, một nhà máy sản xuất lắp ráp ở Hưng Yên rộng hơn 3.000m2.
Hệ thống nhà xưởng, kho bãi và phương tiện vận chuyển hiện đại, có quy mơ đáp ứng
nhu cầu sản xuất, lưu kho và vận chuyển cho thị trường toàn quốc.
1.3.2 Mạng lưới kinh doanh, phân phối
Tuy máy lọc nước, cây nóng lạnh mang thương hiệu KAROFI mới xuất hiện trên thị
trường chưa tròn 5 năm nhưng đã ghi đậm được dấu ấn trong một thời gian ngắn; với gần
3000 đại lý trên 63 tỉnh thành trong cả nước đưa sản phẩm đến gần hơn với người tiêu
dùng. Khơng chỉ có thị trường trong nước, cơng ty cịn hướng tới việc thâm nhập thị
trường nước ngoài như Lào, Campuchia…
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy tổ chức của công ty
Sơ đồ bộ máy công ty cổ phần Karofi Việt Nam cơ cấu theo trực tuyến tạo thuận lợi
cho việc áp dụng chế độ thủ trưởng, tập trung, thống nhất, làm cho tổ chức nhanh nhạy
linh hoạt với sự thay đổi của môi trường và có chi phí quản lý doang nghiệp thấp. Mặt
khác theo cơ cấu này những người chịu sự lãnh đạo rất dễ thực hiện mệnh lệnh vì có sự
thống nhất trong mệnh lệnh phát ra. Tuy nhiên cơ cấu theo trực tuyến lại hạn chế việc sử
dụng các chuyên gia có trình độ nghiệp vụ cao về từng mặt quản lý và địi hỏi người lãnh
đạo phải có kiến thức toàn diện, khả năng bao quát.
Sơ đồ 1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của cơng ty
Hội đồng quản trị
Ban kiểm sốt
Tổng giám đốc
Chi
nhánh
Hồ
Chíxuất
Minh
Xuất
khẩu
PhịngKhối
giám
sát
nhà
máy
sản
Phịng
hàng kỹKhối
Phịng
thuậtmarketing
chăm sóc
kháchmua
hàng
hànhtốn
chính
nhân
KhốiPhịng
kinh sự
doanh
Khối Trung tâm
dịchtàiPhịng
vụchính-kế
khách
Phịng
hàng
Giám
KD
Call center
KD
Kỹ thuật
KD
KD
sale
Product
marketing
Trade
marketing
BP sx
Lào
campuchia
Kho
Myanmar
Marcom
KD dự án
Logistic
(nguồn: Karofi.com)
Kênh MT
2. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN
LÝ CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN KAROFI VIỆT
NAM
2.1 Chính sách quản lý kinh tế - tài chính
Cơng tác quản lí kinh tế - tài chính ln là một trong những nhiệm vụ quan trọng đối
với đơn vị hoạt động kinh doanh. Vì vậy trong suốt những năm qua cơng ty đã thường
xuyên quan tâm chỉ đạo bộ máy thực hiện chế độ quản lí tài chính - kế tốn chặt chẽ, từ
chế độ mở sổ sách, ghi chép những chứng từ phát sinh, theo dõi phát sinh công nợ đến
công tác hạch toán kế toán đúng theo chế độ của Nhà nước quy định. Hàng tháng, hàng
quý và kết thúc năm kế hoạch đều thanh quyết toán kịp thời phản ánh trung thực đúng với
thực tế và kết quả kinh doanh của cơng ty sử dụng tiền vốn có hiệu quả, thực hiện chi trả
cổ tức, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước.
2.2 Chế độ, chính sách đãi ngộ cũng như quản lý, đào tạo nguồn nhân lực
2.2.1 Chính sách đào tạo và phát triển
Với định hướng xây dựng một doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam, Karofi xác định
nhân tố con người là rất quan trọng. Chính vì vậy, trong q trình hoạt động của mình,
ngồi việc ưu tiên đầu tư cho công nghệ, Karofi Việt Nam luôn chú trọng tới công tác đầu
tư phát triển nhân sự. Hàng năm, cán bộ nhân viên chủ động lựa chọn những kỹ năng kiến
thức còn thiếu để đề xuất tham gia đào tạo. Đồng thời các Giám đốc, Trưởng phòng ban
cũng lập kế hoạch đào tạo về chuyên môn cũng như các kỹ năng mềm phục vụ cho công
việc của phịng ban mình. Ban đào tạo của cơng ty sẽ lên kế hoạch để tồn bộ cán bộ nhân
viên có cơ hội học hỏi hoàn thiện bản thân một cách tốt nhất thơng qua những khóa học
nội bộ cũng như các khóa học do các chuyên gia đào tạo bên ngoài liên quan đến các kỹ
năng cũng như kiến thức chuyên môn cần thiết cho công việc. Với việc mở rộng mạng
lưới dựa trên định hướng phát triển bền vững, Karofi cung cấp cơ hội để những cán bộ
nhân viên trẻ có năng lực khẳng định bản thân và giành được cơ hội thăng tiến.
2.2.2 Chính sách nghỉ mát
Hàng năm, công ty sẽ tổ chức các chuyến tham quan nghỉ mát cho tất cả cán bộ công
nhân viên và người thân trong cơng ty với mục đích:
- Chăm lo đến đời sống tinh thần của cán bộ công nhân viên, tái tạo sức lao động và nâng
cao năng suất lao động.
- Tạo động lực thúc đẩy mối quan hệ giao lưu, học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm, là sân chơi
để mọi người gần nhau hơn, tạo ra hiệu quả làm việc tốt hơn.
- Thể hiện sự quan tâm của Ban Tổng Giám Đốc đến tồn thể cơng nhân viên trong cơng
ty.
2.2.3 Chính sách cơng tác phí
Cơng ty quy định mức cơng tác phí cụ thể cho từng cấp nhân viên, đảm bảo tính đồng
bộ và cơng bằng với mục đích:
- Đáp ứng đầy đủ quyền lợi cho nhân viên khi đi công tác.
- Cung cấp các nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ nhân viên hồn thành tốt cơng việc được giao
trong chuyến đi công tác.
- Tạo cho công nhân viên cảm giác thoải mái, được quan tâm, được hỗ trợ từ Ban Giám
Đốc và các phịng ban chức năng.
2.2.4 Chính sách khen thưởng
Căn cứ vào kết quả làm việc của cán bộ nhân viên, cơng ty có các chính sách khen
thưởng linh hoạt đối với các tập thể hoặc cá nhân có thành tích hoặc sáng kiến trong hoạt
động sản xuất kinh doanh. Ngồi ra, vào cuối mỗi năm tài chính, căn cứ vào kết quả hoạt
động kinh doanh, công ty sẽ có chính sách khen thưởng thành tích dựa trên mức độ hoàn
thành chỉ tiêu cá nhân trong đánh giá định kỳ hàng tháng. Mức thưởng này sẽ được quy
định cụ thể, chi tiết và công bằng cho từng cấp độ nhân viên. Mục đích:
- Khen thưởng cơng nhân viên theo mức độ hoàn thành mục tiêu cá nhân, tạo động lực
làm việc.
- Tạo một môi trường thi đua lành mạnh để công nhân viên phát huy hết tiềm năng bản
thân, thúc đẩy công ty phát triển vững mạnh.
- Đáp ứng nhu cầu được công nhận của công nhân viên, là phương tiện để thơng báo rộng
rãi thành tích và sự nỗ lực cá nhân mà công nhân viên đã thể hiện.
2.2.5 Chính sách phúc lợi xã hội khác
- Phụ cấp ăn trưa, phụ cấp làm thêm giờ…
- Xe ô tô phục vụ các chuyến đi công tác xa.
- Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm xã hội sau khi được ký kết hợp đồng lao động chính thức.
- Các chế độ phúc lợi: Sinh nhật, tang ma, cưới hỏi, đau bệnh, phụ cấp tàu xe…
- Trang bị Bảo hộ lao động đầy đủ, đúng quy định pháp luật.
- Chính sách An tồn – Sức khỏe – Mơi trường hồn thiện.
- Q – tiền thưởng – tiền mừng tuổi vào các dịp Lễ, Tết.
- Quà khuyến học cho các cháu thiếu nhi vào cuối năm học, vào các dịp Quốc tế thiếu nhi,
Rằm Trung Thu.
- Chế độ chính sách xét theo thâm niên Công tác.
- Các phong trào Văn - Thể - Mỹ do công ty tổ chức vào các dịp Lễ hội.
2.3 Chính sách kinh doanh của cơng ty
- Chính sách giá: Giá mỗi máy lọc nước giá niêm yết dao động từ 4.800.000- 7.500.000
đồng tùy thuộc vào dòng máy và cấp lọc. Có rất nhiều sản phẩm có nguồn gốc từ nước
ngoài, chất lượng tốt nhưng giá bán rất cao do phải chịu thuế nhập khẩu. Ngược lại, một
số dòng sản phẩm khác lại có nguồn gốc xuất xứ khơng rõ ràng, chất lượng kém, không
đảm bảo. Cách làm của Karofi là mua cơng nghệ của nước ngồi rồi tự sản xuất với giá cả
hợp lý và chất lượng tốt nhất cho người tiêu dùng.
- Chính sách bảo hành: Cơng ty có chính sách bảo hành cho tất cả các sản phẩm của
Karofi trong 2 năm và bảo dưỡng định kỳ. Trung tâm dịch vụ khách hàng của
Karofi được thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế. Với những trang thiết bị cao cấp và tiên
tiến. Số lượng nhân viên kỹ thuật và chăm sóc khách hàng có trình độ chuyên môn cao và
nhiều năm kinh nghiệm trong việc lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng bảo trì thiết bị máy lọc
nước, Karofi luôn cố gắng đảm bảo xử lý được mọi vấn đề rắc rối của quý khách hàng
một cách tốt nhất.
- Chính sách hỗ trợ bán hàng: Khi đại lý nhập số từ 15 máy/ lần trở lên từ phía nhà phân
phối thì cơng ty sẽ cử nhân viên, PG, PB về hỗ trợ đại lý bán hàng, qua các chương trình
hội thảo chuyên sâu về tư vấn sử dụng nước sạch, giải pháp cho nguồn nước bị ô nhiễm
hoặc những chương trình minishow, roadshow.
- Chính sách quảng cáo, quảng bá thương hiệu: Karofi Việt Nam đầu tư khá nhiều cho
quảng cáo sản phẩm trên các kênh truyền thông, truyền hình vào những khung giờ vàng.
- Mỗi tỉnh thành đều có một nhà phân phối sản phẩm của cơng ty đến các các siêu thị,
trung tâm điện máy, đại lý bán lẻ. Các siêu thị, trung tâm điện máy, đại lý này đều đã
được nhà phân phối và nhân viên kinh doanh khu vực, địa phương tìm hiểu kỹ và ký cam
kết bán hàng chính hãng. Mức giá bán lẻ đảm bảo tương đương với mức giá bán lẻ đề
nghị của hãng. Không bán phá giá gây nhiễu loạn thị trường.
Bên cạnh đó cơng ty ln tìm kiếm các đối tác, khách hàng tiềm năng: Karofi có một
đội ngũ kinh doanh dầy dặn kinh nghiệm trong việc tìm kiếm những nhà phân phối lớn,
đại lý uy tín trong khu vực về lĩnh vực điện tử, điện lạnh, đồ gia dụng tạo lòng tin ban đầu
cho người tiêu dùng khu vực đó để phân phối sản phẩm của mình.
2.4 Chính sách cạnh tranh của công ty
Karofi tập trung vào sáng tạo để “ đi sau, vượt trước” chiến lược cạnh tranh được ban
giám đốc công ty xác định là đầu tư chuyên sâu vào khai thác, nghiên cứu và sản xuất sản
phẩm máy lọc nước thông minh mang thương hiệu Karofi. Hiện nay, Karofi đã hình thành
một đội ngũ chuyên gia, nhà nghiên cứu có trình độ cao của phịng R&D (Nghiên cứu và
Phát triển). Karofi cũng đi tiên phong về công nghệ hiện đại cho máy lọc nước thông
minh, với các tính năng tự động đã được đăng ký sở hữu trí tuệ tại Bộ Khoa học và Cơng
nghệ. Karofi đã đăng ký bản quyền thương hiệu, kiểu dáng cơng nghiệp đầy đủ cho tất cả
các dịng sản phẩm Karofi với Cục Sở hữu trí tuệ. Ngồi ra, Karofi còn hợp tác chặt chẽ
với các cơ quan liên ngành (thuế, quản lý thị trường, an ninh kinh tế) tại 63 tỉnh, thành
trên toàn quốc để ngăn chặn hàng nhái, hàng giả. Chất lượng sản phẩm và công nghệ là
những yếu tố mà Karofi tập trung hàng đầu. Quá trình để đưa ra một chiếc máy lọc nước
hoàn thiện được kiểm soát chặt chẽ từ khâu nghiên cứu, đánh giá, sản xuất và hồn thiện
sản phẩm. Uy tín phải đặt lên hàng đầu, bởi thành công của thương hiệu Karofi ngày hôm
nay dựa trên niềm tin của khách hàng và các đối tác, nhà đầu tư. Các doanh nghiệp kinh
doanh máy lọc nước phải cạnh tranh gay gắt với nhau để giành thị phần, nhưng điều đó
chưa đủ mà cịn phải chiếm được lòng tin của người tiêu dùng.
3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG
TY KAROFI VIỆT NAM 2014 - 2016
3.1. Kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2014 -2016
Trong những năm gần đây kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Karofi Việt Nam
đã đạt được những thành quả nhất định. Thể hiện công ty đã đạt được lợi nhuận sau thuế
ở những mức độ nhất định kể cả trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty 2014 – 2016.
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
2014
2015
2016
Tổng doanh thu
257,523
246,245
269,758
Tốc độ tăng DT (%)
-4,38
9,55
Tổng chi phí
235,467
226,102
243,332
Tốc độ tăng CP (%)
-3,98
7,62
Lợi nhuận trước thuế
22,056
20,143
26,426
Lợi nhuận sau thuế
17,204
15,712
21,141
Tốc độ tăng LNST ( %)
-8,67
34,55
Nguồn: Phịng kế tốn tài chính cơng ty cổ phần Karofi Việt Nam
Qua bảng số liệu 1 ta thấy tổng doanh thu, tổng chi phí, lợi nhuận ( trước và sau thuế)
có sự biến động qua các năm như sau:
* Về doanh thu
Doanh thu năm 2015 giảm so với năm 2014 sau đó lại tăng trở lại trong năm 2016.
+ Doanh thu năm 2015 là 246,245 tỷ giảm so với năm 2014 là 11,278 tỷ tương đương
giảm 4,38 % do nhiều nguyên nhân như sự gia nhập ồ ạt của các đơn vị khác khi thấy thị
trường máy lọc nước là thị trường tiềm năng.Hơn nữa cuối năm 2013 cơng ty cho ra mắt
dịng sản phẩm máy lọc nước thông minh iRO tự động sục rửa màng, tự động báo thay lõi
cũng như tự động báo nước cấp yếu tạo bước đột phá lớn cuối năm 2013 và 2014 nhưng
sang năm 2015 có vẻ như thị hiếu người tiêu dùng thay đổi. Địi hỏi cơng ty có những cải
tiến về các dịng máy và tính năng ưu việt hơn nữa kết hợp với tìm kiếm mở rộng thị
trường mới.
+ Doanh thu 2016 đạt 269,758 tỷ tăng 23,513 tỷ tương đương tăng 9,55 % so với năm
2015. Do năm 2016 cơng ty cho ra đời dịng máy lọc nước thơng minh cao cấp 2.0 ngồi
những tính năng hiện đại như dòng iRO 1.1 còn thêm màn hình cảm ứng hiển thị chỉ số
thơng báo chỉ số TDS( tổng nồng độ chất rắn hòa tan trong nước) nước đầu vào, đầu ra
giúp người dùng an tâm sử dụng cộng thêm tính năng tự động báo rị rỉ nước một lần nữa
gây hiệu ứng tới người tiêu dùng.
* Về chi phí và lợi nhuận sau thuế
Tương tự như doanh thu đối với chi phí và lợi nhuận sau thuế cũng có sự biến động
cũng có sự biến động. Năm 2015 giảm so với năm 2104 và tăng trở lại vào năm 2016.
3.2 Doanh thu theo mặt hàng tại cơng ty từ năm 2014- 2016
Ngồi máy lọc nước cơng ty cổ phần Karofi cịn cho ra mắt các dịng sản phẩm cây
nóng lạnh, cây tích hợp nóng lạnh và lọc ( 2013 nghiên cứu và cho ra mắt thị trường).
Bảng 2: Doanh thu theo mặt hàng của công ty 2014 - 2016
Đơn vị: tỷ đồng
2014
2015
2016
Năm
Doanh
Tỷ trọng
Doanh
Tỷ trọng
Doanh
Tỷ trọng
thu
(%)
thu
(%)
thu
(%)
Máy lọc nước
201,276
78,16
200,324
81,35
225,156
83,47
Cây nóng lạnh
31,243
12,13
29,564
12,01
30,213
11,20
Cây tích hợp
25,004
9,71
16,357
6,64
14,389
5,33
Tổng
257,523
100
246,245
100
269,758
100
Nguồn: phịng kế tốn tài chính cơng ty cổ phần Karofi Việt Nam
Qua bảng 2 chúng ta thấy doanh thu chủ yếu của công ty từ máy lọc nước, chúng
chiếm khoảng 80% trong tổng doanh thu cịn lại là cây nóng lạnh, cây tích hợp ( nóng
lạnh, kết hợp lọc).
+ Tỷ trọng doanh thu từ máy lọc nước tăng dần qua các năm từ 78,16% năm 2014,
81,35% năm 2015 và đạt tới 83,47% năm 2016.
+ Cịn lại là tỷ trọng của cây nóng lạnh và cây tích hợp kết hợp lọc và nóng lạnh chiếm
tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảm do công ty tập trung nghiên cứu phát triển máy lọc
nước hơn các dịng sản phấm cây nóng lạnh cũng như cây tích hợp.
3.3 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty 2014 -2016
Bảng 3: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty 2014 -2016.
Đơn vị: %
Năm
2014
2015
2016
Miền Bắc
51,3
48,4
46,1
Miền Trung
22,5
24,3
25,7
Miền Nam
26,2
27,3
28,2
Tổng
100
100
100
Nguồn: Phịng kinh doanh cơng ty cổ phần Karofi Việt Nam
Qua bảng 3 cho thấy thị trường tiêu thụ sản phẩm chính của cơng ty là khu vực miền
Bắc chiếm tới khoảng 50% thị trường. Tuy nhiên, nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy thị
trường này đang có xu hướng chững lại thậm trí là giảm. Ngồi việc phát triển, duy trì ổn
định thị trường miền Bắc cơng ty tiếp tục có những chính sách, dự án phát triển những thị
trường mới hơn là thị trường miền Trung và miền Nam nhằm đem lại hiệu quả kinh
doanh tốt nhất.
3.4 Thị phần của máy lọc nước Karofi so với các hãng máy lọc nước công nghệ RO
trên thị trường từ năm 2014 – 2016
Trên thị trường máy lọc nước, nổi lên vẫn là 2 cái tên máy lọc nước công nghệ RO và
máy lọc nước công nghệ Nano.Máy lọc nước của cơng ty cổ phần Karofi thuộc dịng máy
lọc theo cơng nghệ RO. Có vơ vàn thương hiệu với những mẫu mã, kiểu dáng khác nhau
nhưng khi nhắc tới máy lọc nước công nghệ RO không thể không kể tới các hãng chiếm
thị phần lớn như máy lọc nước Kangaroo, máy lọc nước thông minh Karofi, máy lọc nước
RO Geyser…
Bảng 4: Thị phần của một số thương hiệu máy lọc nước công nghệ RO tiêu biểu trên thị
trường Việt Nam 2014 -2016.
Đơn vị: %
Năm
2014
2015
2016
Kangaroo
32,4
33,8
32,3
Karofi
27,7
29,4
31,7
RO Geyser
15,2
16,3
16,8
Hãng khác
24,7
20,5
19,2
Tổng
100
100
100
Nguồn: Phịng kinh doanh cơng ty cổ phần Karofi Việt Nam
Máy lọc nước Kangaroo xuất xứ từ Đài Loan có mặt trên thị trường Việt Nam từ đầu
năm 2003, có mặt sớm trên thị trường giúp máy lọc nước Kangaroo có chỗ đứng vững trãi
trên thị trường máy lọc nước. Karofi tới 2012 mới gia nhập thị trường máy lọc nước
nhưng Karofi tập trung vào sáng tạo để “ đi sau, vượt trước” đầu tư chuyên sâu vào khai
thác, nghiên cứu đã giúp máy lọc nước Karofi có những bước tiến rất dài trong thị
trường.Hiện nay, chỉ sau gần 5 năm nó đã có thị phần ngang với Kangaro với tốc độ này
khơng khó để Karofi vươn lên dẫn đầu, bỏ xa các hãng khác trong thị trường máy lọc
nước do Kangaroo ngoài máy lọc nước còn đầu tư vào rất nhiều mặt hàng khác như đồ
điện gia dụng, dụng cụ nhà bếp, thiết bị gia đình....Ngồi ra máy RO Geyser nhập khẩu từ
Nga cũng chiếm thị phần không phải nhỏ trong hàng chục nhãn hiệu máy lọc nước.
4. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG CỤ, CHÍNH SÁCH KINH TẾ, THƯƠNG MẠI
HIỆN HÀNH ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CƠNG TY
4.1. Khái qt đơi nét về các cơng cụ, chính sách kinh tế, thương mại hiện hành
Năm 2015 đánh dấu một bước ngoặt lớn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
của Việt Nam khi đã hoàn tất đàm phán hàng loạt các hiệp định thương mại tự do thế hệ
mới. Đây cũng là năm nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng ở mức 6,68%. Trên cơ
sở bám sát Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ và nhiệm vụ của ngành Ngân hàng tại
Chỉ thị số 01/CT-NHNN ngày 27/01/2015 về tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ (CSTT)
và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả năm 2015 và diễn biến kinh tế, tiền tệ,
trong năm 2015, NHNN đã triển khai đồng bộ và quyết liệt các giải pháp điều hành chính
sách tiền tệ nhằm mục tiêu kiểm sốt lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mơ, hỗ trợ tăng trưởng
kinh tế ở mức hợp lý đồng thời đảm bảo an toàn hoạt động của các tổ chức tín dụng
(TCTD).
Năm 2016 có thể coi là một năm khá thành cơng của ngành ngân hàng khi chính sách
tiền tệ có nhiều đổi mới, giúp nhiều vấn đề được giải quyết, tạo thuận lợi cho phát triển
kinh tế. Tuy nhiên, tồn tại vẫn cịn đó nên cần sự quyết tâm, sự vào cuộc sâu hơn nữa của
các cơ quan quản lý để định khung chính sách một cách hợp lý và rõ ràng hơn. Ngay từ
đầu năm, cả thị trường tài chính – ngân hàng được phen “náo động” khi Ngân hàng Nhà
nước (NHNN) ban hành chính sách điều hành tỷ giá mới theo cơ chế tỷ giá trung tâm
giữa VND và USD, tỷ giá tính chéo giữa VND và một số ngoại tệ với cơ chế linh hoạt,
biến động hàng ngày. Trong đó, tỷ giá trung tâm được NHNN công bố hàng ngày vào
trước phiên giao dịch dựa trên cơ sở tham chiếu 3 yếu tố: Diễn biến tỷ giá bình quân gia
quyền trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, diễn biến tỷ giá trên thị trường quốc tế của
một số đồng ngoại tệ và các cân đối kinh tế vĩ mơ. Chính nhờ đó, diễn biến tỷ giá trong
năm 2016 đa phần ở trạng thái bình ổn, có khoảng thời gian 3-4 tháng liên tục, tỷ giá chỉ
xoay quanh mốc 22.300 VND/USD, “bình yên” đi qua cơn sóng dữ của sự kiện Brexit.
Tuy nhiên, đến khoảng giữa tháng 11, sau khi có kết quả bầu cử Tổng thống Mỹ, Cục Dự
trữ Liên bang Mỹ (FED) quyết định tăng lãi suất cơ bản USD lên mức từ 0,5-0,75% vào
ngày 14-12, đồng USD trên toàn cầu tăng giá đã khiến tỷ giá ngoại tệ trong nước được đà
tăng mạnh. Nhưng diễn biến này được nhận định chủ yếu do yếu tố mùa vụ cuối năm và
tác động tâm lý nên chưa đủ để tạo thành cú “sốc” lớn cho tồn thị trường.
Cùng với sự điều chỉnh các chính sách kinh tế vĩ mơ, Chính phủ đã đổi mới quan điểm,
điều chỉnh mục tiêu chính sách tiền tệ thực hiện các Nghị quyết của Đảng và Quốc hội về
phát triển kinh tế xã hội, tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an
sinh xã hội, thể hiện rõ trong các nghị quyết của Chính phủ.
Bên cạnh đó ngày 06/04/2016, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu 107/2016/QH13 thay thế cho Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 45/2005/QH11
và có hiệu lực từ ngày 01/9/2016. Theo đó, nhiều quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu 45/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung để phù hợp với những nội dung cam
kết trong một số Hiệp định thương mại tự do (FTA) đã và đang đàm phán ký kết. Từ khi
Luật Thuế XNK ban hành đến nay, Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới
(WTO) và ký kết 12 Hiệp định FTA, trong đó có một số FTA đặc biệt quan trọng vừa
được ký kết trong năm 2015 và 2016 như Hiệp định đối tác kinh tế Xuyên Thái Bình
Dương (TPP), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA). Theo lộ trình đến
năm 2018 sẽ có trên 95% dịng thuế với các đối tác FTA có thuế suất bằng 0% (ngoại trừ
một số mặt hàng có lộ trình sau năm 2028 như thuốc lá, đường, trứng, muối...). Để góp
phần bảo vệ sản xuất trong nước chúng ta cần thiết phải bổ sung, nâng cấp các biện pháp
phòng vệ về thuế nhằm hỗ trợ các ngành sản xuất trong nước, khi bị thiệt hại hoặc bị đe
dọa bởi do các hành vi bán phá giá, trợ cấp, phân biệt đối xử của các đối tác thương mại,
đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế cùng với đó năm 2016. Ngồi ra thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điều 11 của Thơng tư 78/2014/TT- BTC
theo đó: Kể từ ngày 1/1/2016 trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang
áp dụng thuế suất 20% . Vậy là từ năm 2016, các doanh nghiệp thông thường áp dụng
thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% không phân biệt doanh nghiệp có doanh thu
trên hay dưới 20 tỷ.
Trong năm 2017, bước đầu Ngân hàng Nhà nước đưa ra định hướng, các giải pháp cơ
bản trong điều hành chính sách tiền tệ. Cụ thể, Ngân hàng Nhà nước sẽ tiếp tục điều hành
chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các
chính sách kinh tế vĩ mơ khác nhằm bảo đảm ổn định các cân đối vĩ mô và kiểm soát lạm
phát, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý. Về điều hành lãi suất, Ngân hàng Nhà nước
xác định tiếp tục thực hiện các giải pháp điều hành nhằm phấn đấu ổn định lãi suất như
năm 2016. Về tỷ giá, Ngân hàng Nhà nước cho biết sẽ theo dõi sát diễn biến của kinh tế
vĩ mô, tiền tệ trong nước và quốc tế để chủ động thực hiện các biện pháp và công cụ điều
hành phù hợp để ổn định thị trường.
4.2. Tác động của các công cụ, chính sách kinh tế, thương mại hiện hành tới hoạt
động kinh doanh của cơng ty
Các cơng cụ, chính sách kinh tế góp phần quản lý hoạt động thương mại trên thị
trường của doanh nghiệp trên thị trường và tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động trên
môi trường kinh doanh tự do và thơng thống. Do vậy, các cơng cụ và chính sách kinh tế
hiện hành tác động khá nhiều tới hoạt động kinh doanh trên thị trường của công ty.
- Công cụ lãi suất: Quãng thời gian công ty mới đi vào hoạt động có rất nhiều chơng
gai, người đứng đầu Karofi cho biết, thử thách đầu tiên là nền tảng tài chính hạn chế, quy
mô công ty nhỏ trong khi trên thị trường đã có nhiều đối thủ lớn. Sau 5 năm,quy mơ cơng
ty mở rộng hơn đã tự chủ hơn về tài chính, nhưng chưa thể tự chủ hoàn toàn, vẫn phải đi
vay một phần từ các NHNN, NHTM để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Do
đó, mọi sự biến động về lãi suất cho vay trên thị trường cũng đều ảnh hưởng đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lãi suất ngân hàng cao đi kèm với xu hướng cắt
giảm, thu hẹp quy mô phạm vi của hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế.
Ngược lại, khi lãi suất cho vay thấp luôn là động lực khuyến khích doanh nghiệp mở rộng
đầu tư, phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chính sách thuế xuất nhập khẩu: Công ty nhập khẩu các linh phụ kiện: Bơm áp
Radian, Adaptor tại Đài Loan, màng RO của tập đoàn DOW water Process and Solutions
của Mỹ nên các chính sách quy định mức phí đánh vào linh phụ kiện cho ngành công
nghiệp nhẹ ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình hoạt động sản xuất – kinh doanh cũng như
lợi nhuận của cơng ty. Bên cạnh đó biểu thuế xuất nhập khẩu thường xuyên thay đổi do
biến động của thị trường thế giới và trong nước.Việc thường xuyên sửa đổi biểu đồ thuế
xuất nhập khẩu cũng gây phần nào khó khăn tới việc dự tính kinh phí cũng như số lượng
nhập khẩu linh kiện của công ty cổ phần Karofi Việt Nam.
- Chính sách bảo vệ sản xuất trong nước: Tính đến nay,Cơng ty cổ phần Karofi Việt Nam
là đơn vị sản xuất, lắp đặt máy lọc nước duy nhất tại Việt Nam.Mặc dù chính sách thuế
nhập khẩu cũng đã chú trọng bảo vệ sản xuất trong nước, khuyến khích đầu tư thơng qua
việc phân biệt mức thuế suất nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu từ các thị trường
ngoài nước với việc nhập linh phụ kiện về lắp ráp tại Việt Nam. Tuy nhiên việc bảo hộ
qua thuế cịn chưa cao, chưa có sự chọn lọc, và xác định cụ thể về thời hạn và lộ trình bảo
hộ để các doanh nghiệp chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh, phát huy lợi thế sẵn có
của mình.
5. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT
Gia nhập thị trường máy lọc nước sau rất nhiều hãng lớn nhưng chỉ sau gần 5 năm
Karofi Việt Nam đã đạt được những danh hiệu rất đáng tự hào như:
- Tốp 100 sản phẩm vàng năm 2012.
- Thương hiệu uy tín năm 2013.
- Tốp 100 sản phẩm chất lượng cao năm 2013.
- Tốp 100 sản phẩm tốt cho gia đình và trẻ em năm 2013.
- Tốp 50 thương hiệu dẫn đầu Việt Nam năm 2014.
- Đạt chứng nhận của viện sức khỏe nghề nghiệp và môi trường – Bộ y tế về tiêu
chuẩn nước uống trực tiếp QCVN-06 qua các năm.
Tuy nhiên trong qua trình thực tập tại cơng ty cổ phần Karofi Việt Nam, em thấy còn
tồn tại một số vấn đề như sau:
Thứ nhất, Tuy cơng ty có hệ thống phân phối, các đại lý rộng khắp cả nước nhưng
chưa khai thác triệt để được thị trường ở những vùng miền núi, phía nam trung bộ và một
số tỉnh khu vực tây nguyên do điều kiện kinh tế những khu vực này còn chưa phát triển
như khu vực đồng bằng và mức độ ô nhiễm nguồn nước ở những vùng núi cao, cao
nguyên thường ít hơn vùng trũng.
Thứ hai, Cơng ty cổ phần Karofi Việt Nam có tịa nhà trung tâm dịch vụ chăm sóc
khách hàng Karofi Việt Nam nằm ngay cạnh trụ sở chính của cơng ty có chức năng tư vấn
giải đáp thác mắc của khách hàng, thu thập phản hồi từ phía khách hàng cùng dịch vụ hậu
mãi như bảo hành, bảo trì máy móc. Đây chính là sự khác biệt của hãng máy lọc nước
Karofi nói riêng và một số hãng lớn nói chung so với các dòng máy cỏ, máy nhái trên thị
trường. Tuy nhiên không tránh khỏi những trường hợp bảo hành chậm do khối lượng
công việc nhiều khiến cho khách hàng có những phản hồi khơng mấy tích cực về trung
tâm.
Thứ ba, Số lượng lao động khối marketing đặc biệt là phòng trade marketing vào
những dịp cao điểm như mùa hè, hay cuối năm thường thiếu phải th ngồi,mang tính
chất thời vụ nên có phần chưa chủ động gây khơng ít khó khăn cho phịng nhân sự và tốn
khá nhiều chi phí cho cơng tác đào tạo.
Thứ tư, Tuy có sơ đồ bộ máy tổ chức rất rõ ràng,chức năng nhiệm vụ từng phịng ban
nhưng nhiều khi vẫn khơng tránh khỏi sự chồng chéo trọng việc phân cơng giữa các
phịng ban gây khó khăn trong thực hiện.
Thứ năm, Trong tình trạng nguồn nước sinh hoạt không đảm bảo như hiện nay, máy
lọc nước là một trong những mặt hàng có sức hút nhất trên thị trường điện máy gia dụng
bởi nhu cầu thực của các hộ gia đình xuất phát từ nhu cầu này nên thị trường máy lọc
nước là một thị trường mang lại lợi nhuận cao. Hiện trên thị trường có tới hơn 30 nhãn
hàng máy lọc nước đang bày bán với với vô vàn các mẫu mã, chủng loại, xuất xứ và giá
cả khác nhau chưa kể các hãng hàng cỏ không rõ nguồn gốc, xuất xứ bày bán tràn lan
khiến người tiêu dùng lại gặp phải tình trạng khó chọn mua như rơi vào "ma trận". Tuy
Karofi còn hợp tác chặt chẽ với các cơ quan liên ngành (thuế, quản lý thị trường, an ninh
kinh tế) tại 63 tỉnh, thành trên toàn quốc để ngăn chặn hàng nhái, hàng giả nhưng vẫn cịn
xuất hiện tình trạng hàng giả, hàng nhái phần nào gây mất uy tín, thương hiệu của hãng.
6. ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN VÀ DỰ KIẾN BỘ MÔN HƯỚNG DẪN
Với những tồn tại và hạn chế trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Karofi
Việt Nam được nêu ra ở phần trên, em xin đưa ra hướng đề tài khoá luận nhằm kiến nghị
và đưa ra các giải pháp giúp công ty có thể nâng cao được hiệu quả kinh, nâng cao được
lợi nhuận của mình trong thời gian tới. Như vậy đề tài khoá luận mà em sẽ lựa chọn sẽ là:
Đề tài
Bộ mơn hướng dẫn
Đề tài 1: Phân tích cầu và một số giải pháp thúc đẩy việc tiêu Bộ môn kinh tế vi mô
thụ máy lọc nước của công ty cổ phần Karofi Việt Nam.
Đề tài 2: Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần Bộ môn quản ký kinh
Karofi Việt Nam.
tế
Đề tài 3: Giải pháp mở rộng thị trường máy lọc nước của công Bộ môn quản lý kinh
ty cổ phần Karofi Việt Nam trong thị trường máy lọc nước tại
tế/ kinh tế vĩ mô
Việt Nam.