Header Page 1 of 16.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
----------------------
ĐỖ THỊ THANH THÚY
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số ngành: 60340102
HỒ CHÍ MINH, Tháng 12 năm 2013
Footer Page 1 of 16.
Header Page 2 of 16.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
----------------------
ĐỖ THỊ THANH THÚY
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số ngành: 60340102
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGÔ QUANG HUÂN
HỒ CHÍ MINH, Tháng 12 năm 2013
Footer Page 2 of 16.
Header Page 3 of 16.
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học :TS NGÔ QUANG HUÂN
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM ngày 21
tháng 01 năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
TT
Họ và tên
Chức danh Hội đồng
1
TS. Lưu Thanh Tâm
Chủ tịch
2
PGS.TS. Phan Đình Nguyên
Phản biện 1
3
TS. Lê Tấn Phước
Phản biện 2
4
TS. Nguyễn Văn Trãi
5
TS. Nguyễn Hải Quang
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa
chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Footer Page 3 of 16.
Header Page 4 of 16.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 07 tháng 08 năm 2013
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: ĐỖ THỊ THANH THÚY
Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 21/04/1978
Nơi sinh: Sông Bé
Chuyên ngành:Quản Trị Kinh Doanh
MSHV: 1241820098
I- Tên đề tài:“ Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP
Công ThươngViệt Nam”
II- Nhiệm vụ và nội dung:
1.Khái quát về ngân hàng thương mại, về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
(Vietinbank), về thẻ điểm cân bằng ( BSC) và về hiệu quả và hiệu quả kinh doanh của
ngân hàng thương mại theo quan điểm của BSC.
2.Nêu thực trạng hoạt động của Vietinbank và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Vietinkbank thông quan BSC
3.Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của Vietinbank
4.Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
5.Kiến nghị (nếu có).
III- Ngày giao nhiệm vụ: 07/08/2013
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 17/12/2013
V- Cán bộ hướng dẫn: TS. NGÔ QUANG HUÂN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
(Họ tên và chữ ký)
TS. NGÔ QUANG HUÂN
Footer Page 4 of 16.
Header Page 5 of 16.
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi, có sự hỗ trợ từ
TS Ngô Quang Huân. Số liệu được nêu trong luận văn là trung thực, các phân tích
đánh giá là của tôi và chưa được công bố trong bất cứ công trình nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc
Nếu phát hiện có bất cứ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình.
Tác giả đề tài
Đỗ Thị Thanh Thúy
Footer Page 5 of 16.
Header Page 6 of 16.
ii
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng Quý Thầy, Cô Trường
Đại học Công Nghệ TP.HCM. Phòng Quản lý khoa học – Đào tạo sau đại học đã
tạo điều kiện và truyền đạt cho em những kiến thức, những kinh nghiệm thực tiễn
quý báu, qua đó sẽ giúp cho em nhiều hơn trong thực tiễn công việc . Đặc biệt, em
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS. Ngô Quang Huân – Người đã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ bảo rất tận tình và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em
có thể hoàn thành đề tài này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng tất cả anh chị cán bộ nhân
viên các phòng ban của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã rất nhiệt tình
giúp đỡ và tạo điều kiện cho em tiếp nhận môi trường thực tiễn và cung cấp đầy đủ
các số liệu cho đề tài này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Footer Page 6 of 16.
Header Page 7 of 16.
iii
TÓM TẮT
Luận văn được thực hiện nhằm nghiên cứu lý thuyết hiệu quả kinh doanh của
ngân hàng thương mại thông qua các khía cạnh và phương pháp của Thẻ điểm cân
bằng BSC, đồng thời vận dụng phương pháp này để đánh giá hiệu quả kinh doanh
tại Vietinbank trên 4 khía cạnh : Tài chính, Khách hàng, Đào tạo & Phát triển, Quy
trình nội bộ trong giai đoạn 2009-2012, luận văn đã có những đóng góp:
Chương I: Tổng quan về ngân hàng thương mại và hiệu quả kinh doanh của
ngân hàng thương mại: đưa ra cơ sở lý thuyết cơ bản về ngân hàng thương mại và
hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại thông qua khía cạnh của thẻ điểm
cân bằng Balancescostcard ( BSC), ưu nhược điểm của phương pháp này và các chỉ
tiêu, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại.
Chương II: Thực trạng kinh doanh ở Vietinbank. Ở chương này luận văn
đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Vietinbank giai đoạn 2009- 2012 theo
các khía cạnh của BSC. Đồng thời rút ra đuợc những vấn đề còn hạn chế của Ngân
hàng.
Chương III: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Vietinbank: Đề ra mục tiêu
kinh doanh cho Vietinbank đồng thời đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
Cuối cùng, luận văn cũng cho thấy cái nhìn tổng quan về tình hình kinh doanh
của hệ thống Vietinbank, qua đó nhà quản trị sẽ nhận thấy được những hạn chế để
có hướng cải thiện.
Cạnh tranh giữa các ngân hàng trong việc thu hút và giữ khách hàng đang
bước vào một giai đoạn khốc liệt. Vì vậy phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của mình để phấn đấu thực hiện mục tiêu trở thành ngân hàng hàng số 1 tại
Việt Nam và là ngân hàng được đối tác nước ngoài chọn lựa khi đến Việt Nam. Và
lẽ đó để có thể đứng vững trước môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, đòi hỏi
Vietinbank phải có định hướng phát triển đúng đắn, những giải pháp phát triển thích
hợp và vận dụng các giải pháp một cách linh hoạt, khoa học và đồng bộ.
Footer Page 7 of 16.
Header Page 8 of 16.
iv
ABSTRACT
The dissertation's objective is to investigate the efficiency of banking business
through the commercial aspects and Balance Scorecard (BSC). Meanwhile, this
dissertation also used BSC Model to evaluate the efficence of VietinBank business
through four aspects: Financial, Customer, Training & Development, Internal
Process in period 2009-2012. This dissertation has contribution as follow:
Chapter I: Overview and Business efficiency of commercial banks: stating the
basic theoretical concepts and business performance of commercial banks through
Balance Scostcard (BSC) aspects; showing the advantages and disadvantages of this
method and releasing the criteria, and factors affecting business performance
assessment of commercial banks.
Chapter II: The situation in Vietinbank's business: evaluating the effectiveness
of Vietinbank's business during period 2009 - 2012 in area of BSC aspect.
Meanwhile, showing limitation's issues of Vietinbank.
Chapter III: Improving business efficiency of Vietinbank: Suggesting business
objectives for VietinBank while providing solutions to enhance business
performance.
Futhermore, the dissertation also shows an overview of the business situation
of Vietinbank system, through which administrators will realize the limitations in
order to haveimprovement solutions.
Vietnam financial market and banking system are ongoing development. The
competition among banks in attracting and keeping customers is becoming more
and more intense. Vietinbank would face more challenges to improve the efficiency
of their business operations and strive to become one of leading bank in Vietnam.
Therefore, VietinBank have to have properly oriented development, optimal
management solution appropriate, flexible strategies.
Footer Page 8 of 16.
Header Page 9 of 16.
v
MỤC LỤC
Lời cam đoan............................................................................................................ i
Lời cảm ơn .............................................................................................................. ii
Tóm tắt ................................................................................................................... iii
Mục lục .................................................................................................................. iv
Danh mục các từ viết tắt ......................................................................................... ix
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ...................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................................. 3
6. Cấu trúc luận văn ................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..... 5
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại ................................................................. 5
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại ............................................................... 5
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại ............................................................ 5
1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng ..................................................................... 6
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán:................................................................. 7
1.1.2.3 Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính, ngân hàng khác: ........................ 7
1.1.3 Các mặt hoạt động và nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại ............................... 8
1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM theo quan điểm BSC ...................... 8
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh của NHTM theo quan điểm BSC. ............ 8
1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM thông qua
thẻ điểm cân bằng .................................................................................................. 13
1.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM: .......... 22
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của NHTM.......................... 22
Footer Page 9 of 16.
Header Page 10 of 16.
vi
1.4.1. Lăi suất. ....................................................................................................... 22
1.4.2. Các mức phí của dịch vụ ngân hàng. ............................................................ 22
1.4.3. Chất lượng của hoạt động cho vay. .............................................................. 23
1.4.4. Tỷ trọng các loại nguồn vốn trong tổng số nguồn vốn. ................................. 23
1.4.5. Các điều kiện về kinh tế. .............................................................................. 23
1.4.6. Quy mô ngân hàng. ...................................................................................... 23
1.4.7. Quản trị và đội ngũ nhân viên chuyên môn. ................................................. 23
1.5.
Bài học kinh nghiệm ................................................................................... 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG I ....................................................................................... 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2009 –
2012 ...................................................................................................................... 27
2.1. Giới thiệu về Vietinbank ................................................................................. 27
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................................ 27
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ ............................................................................... 27
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý ............................................................... 27
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức ........................................................................................... 27
2.1.3.2. Bộ máy quản lý ......................................................................................... 27
2.1.4. Tình hình nhân sự của Vietinbank ............................................................... 27
2.2. Đánh giá thực trạng về hoạt động kinh doanh Vietinbank từ 2009-2012 ......... 27
2.2.1. Thưc trạng nguồn vốn .................................................................................. 27
2.2.1.1. Vốn tự có .................................................................................................. 27
2.1.1.2. Huy động vốn ........................................................................................... 28
2.2.2. Công tác tín dụng ......................................................................................... 30
2.2.3. Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu . ........................................................ 33
2.2.4. Phát triển và giữ vững thị phần về dịch vụ ngân hàng: ................................. 34
2.2.5. Kết quả đâu tư ............................................................................................. 35
2.2.6. Thực trạng về mạng lưới hoạt động.............................................................. 37
2.2.7. Thực trạng năng lực công nghệ và hiện đại hóa ngân hàng........................... 37
Footer Page 10 of 16.
Header Page 11 of 16.
vii
2.2.8. Thực trạng nguồn nhân lực, năng lực tổ chức và quản lý.............................. 37
2.2.9. Thực trạng về chất lượng dịch vụ ................................................................ 38
2.2.10. Vị thế thương hiệu, chiến lược xây dựng thương hiệu ............................... 38
2.2.11. Về quản lý rủi ro thanh khoản, lãi suất và thị trường .................................. 38
2.2.12. Kết quả hoạt động kinh doanh. ................................................................... 39
2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam trong giai đoạn 2009– 2012 ................................................................... 40
2.3.1. Về các chỉ tiêu tài chính ............................................................................... 40
2.3.2. Phương diện về khách hàng ......................................................................... 44
2.3.3. Phương diện về quy trình nội bộ .................................................................. 45
2.3.4. Phương diện về Đào tạo và phát triển........................................................... 48
2.3.5. Đánh giá kết quả hoàn thành chiến lược của Vietinbank .............................. 51
2.4. Những điểm mạnh, yếu, tồn tại và thành tích đạt được trong hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012....... 53
2.4.1. Những mặt đạt được và điểm mạnh của Vietinbank ..................................... 53
2.4.2. Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trong giai đoạn 20092012 ...................................................................................................................... 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG II ..................................................................................... 62
CHƯƠNG 3: NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA VIETINBANK.. 63
3.1. Định hướng phát triển Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam ................ 63
3.1.1. Mục tiêu về khách hàng ............................................................................... 63
3.1.2. Mục tiêu về quy trình nội bộ ........................................................................ 63
3.1.3. Mục tiêu về đào tạo và phát triển ................................................................. 64
3.1.4. Nâng cao tính an toàn trong hoạt động của Ngân hàng và quản trị
điều hành ............................................................................................................... 66
3.1.5. Thực hiện mục tiêu tài chính tốt nhất. .......................................................... 66
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam: ................................................................................................ 67
Footer Page 11 of 16.
Header Page 12 of 16.
viii
3.2.1. Nhóm giái pháp về tài chính: ....................................................................... 67
3.2.2. Nhóm giải phápVề phương diện khách hàng ................................................ 71
3.2.3. Về phương diện Qui trình nội bộ.................................................................. 74
3.2.4. Về phương diện Đào tạo và phát triển .......................................................... 81
3.2.5. Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực ................................................ 83
3.2.6. Về phương diện hổ trợ khác ......................................................................... 86
KẾT LUẬN CHƯƠNG III .................................................................................... 88
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 91
PHỤ LỤC 1: Các mặt hoạt động và nghiệp vụ của NHTM .......................................I
PHỤ LỤC 2 Cơ cầu tổ chức và bộ máy quản lý ...................................................... X
PHỤ LỤC 3: Mục tiêu năm 2013 của Vietinbank. ............................................... XV
PHỤ LỤC 4: Khái quát về Lợi nhuận, thu nhập, chi phí của NHTM ................. XVI
PHỤ LỤC 5: Báo cáo tài chính của Vietinbank từ 2009 -2012 ....................... XVIX
Footer Page 12 of 16.
Header Page 13 of 16.
ix
CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tiếng Anh
BSC
Balanced scorecard
Tiếng Việt
Hệ thống thẻ điểm cân bằng
Bảng điểm cân bằng
BĐCB
CRM
Customer relation management
DV
EVA
Dịch vụ
Economic Value Added
Giá trị kinh tế tăng thêm
HCNS
Hành chính nhân sự
KD
Kinh doanh
KPI
Key performance indicator
Chỉ số đo lường cốt lõi
KTGSTT
Kiểm tra giám sát tuân thủ
KH
Khách hàng
LĐ
Lãnh đạo
NV
Nhân viên
NHNN
Ngân hàng Nhà Nuớc
RI
Residual income
Lợi nhuận giữ lại
ROA
Return on assets
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản
ROE
Return on equity
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
SPDV
Sản phẩm dịch vụ
TMCP
Thương mại cổ phần
TT
Thông tin
TTXNK
Thanh toán Xuất nhập khẩu
NHTM
Ngân hàng thương mại
Vietinbank
Footer Page 13 of 16.
Quản trị quan hệ khách hàng
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
XH
Xã hội
XLRR
Xử lý rủi ro
DN
Doanh nghiệp
Header Page 14 of 16.
x
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn giai đoạn 2009-2012........................................... 29
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu kết quả hoạt đông kinh doanh 2008 -2012 .................... 39
Bảng 2.3: Chênh lệch thu nhập và chi phí .............................................................. 40
Bảng 2.4: Hiệu suất sử dụng vốn ........................................................................... 40
Bảng 2.5: Kết quả thực hiện các mục tiêu chiến lược............................................. 50
Bảng 2.6: Đánh giá so với các NHTM quốc Doanh năm 2012 ............................... 52
Bảng 2.7: Đánh giá kết quả hoạt động so với chiến lược, mục tiêu năm 2012 do Đại
hội cổ đông giao .................................................................................................... 52
Bảng 2.8 Thu nhập điển hình trong năm 2011-2012 .............................................. 57
Footer Page 14 of 16.
Header Page 15 of 16.
xi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu vốn chủ sơ hữu đến 31/12/2012 .............................................. 28
Biểu đồ 2.2: Quy mô tăng trưởng nguồn vốn ......................................................... 30
Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng trưởng tài sản và dư nợ cho vay...................................... 31
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dư nợ cho vay theo nghành kinh tế. ....................................... 31
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế ................................... 32
Biểu đồ 2.6: Tỷ lê an toàn vốn và nợ xấu ............................................................... 33
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu danh mục đầu tư .................................................................... 37
Biểu đồ 2.8: Tỷ suất lợi nhuận hoạt động tín dụng ................................................. 41
Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên ................................................................. 41
Biểu đồ 2.10: Tỷ lệ ROA ....................................................................................... 43
Biểu đồ 2.11: Tỷ lệ ROE ....................................................................................... 43
Biểu đồ 2.12: Kết quả đánh giá theo bốn khía cạnh BSC của Vietinbank .............. 49
Footer Page 15 of 16.
Header Page 16 of 16.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển mạnh của nền kinh tế Việt Nam, ngành dịch vụ ngân
hàng những năm gần đây đă có sự tăng trưởng vượt bậc khi số lượng các NHTM
được cấp phép thành lập gia tăng và các NHTM cũ liên tục mở rộng mạng lưới chi
nhánh. Bên cạnh đó từ năm 2010, ngành ngân hàng Việt Nam cho phép mở cửa
hoàn toàn thị trường dịch vụ ngân hàng dẫn đến các ngân hàng nước ngoài liên tục
mở rộng quy mô hoạt động tại Việt Nam.
Chính những sự tăng trưởng về số lượng và quy mô hoạt động này dẫn
đến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam về thị
phần, về chất lượng dịch vụ, về giá... Đây chính là thách thức cho các ngân hàng
thương mại trong nước phải có một sự đổi mới một cách toàn diện nếu không muốn
bị tụt lại phía sau thậm chí bị sáp nhập hoặc mua lại bởi các ngân hàng khác.
Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam đă được thành lập gần 25 năm, có
quá trình phát triển lâu dài, tạo dựng được vị trí đáng kể trong ngành ngân hàng
Việt Nam. Trong năm 2012, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
(Vietinbank) tiếp tục giữ vững đà tăng trưởng an toàn, ổn định, hiệu quả trong hoạt
động kinh doanh, phát huy vai trò là NHTM Nhà nước lớn, chủ lực của nền kinh tế.
Đến 31/12, tổng tài sản của Vietinbank (riêng lẻ) đạt trên 505 ngàn tỷ đồng, tăng
9,8% so với năm trước; dư nợ tín dụng tăng 13,3%; nguồn vốn tăng 9,4%; lợi nhuận
trước thuế trên 8.213 tỷ đồng; cổ tức chi trả 16%; ROE đạt 19,8%, ROA đạt 1,6%;
nợ xấu 1,35%/tổng dư nợ. Vietinbank là ngân hàng dẫn đầu về tỷ suất lợi nhuận của
toàn ngành ngân hàng. Năm qua, Vietinbank đã nỗ lực vượt qua khó khăn, thách
thức, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được Đảng, Chính phủ và NHNN
giao.
Tuy nhiên năm 2013 sẽ là năm khó khăn, thậm chí có nhiều lĩnh vực còn khó
khăn hơn năm 2012.Về phía các doanh nghiệp, năm nay sẽ là một cuộc chiến khốc
liệt. Số lượng doanh nghiệp thu hẹp, giải thể, phá sản có lẽ sẽ còn tiếp diễn.
Footer Page 16 of 16.
Header Page 17 of 16.
2
Vietinbank đang phải đối mặt với những áp lực cạnh tranh rất gay gắt. Sự khác biệt
về sản phẩm và tiện ích của dịch vụ mà các Ngân hàng cung cấp đang ngày càng
thu hẹp lại; những lợi thế về vốn, qui mô, mạng lưới đang dần bị san phẳng và
không còn là những lợi thế độc quyền có thể khai thác như những năm trước đây.
Trong bối cảnh ảnh hưởng khủng hoảng tài chính toàn cầu, sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, hàng tồn kho tăng cao, thị trường bất động
sản đóng băng, hệ thống ngân hàng đang trong quá trình tái cơ cấu cũng gặp rất
nhiều trở ngại, tăng trưởng tín dụng thấp so với mục tiêu NHNN đề ra…
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong môi trường kinh doanh đầy khó khăn
và để tiếp tục phát triển thành tập đoàn tài chính đa năng tăng trưởng bền vững,
Vietinbank đã nhanh chóng thay đổi tư duy kinh doanh và tiếp cận với những
phương pháp quản trị mới, hiệu quả hơn.. Là một nhân viên của Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam, tôi chọn đề tài “nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nam” với mong muốn góp một
phần nhỏ trong việc đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh và xây dựng Ngân hàng Vietinbank ngày càng vững mạnh trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu nhằm đáp ứng 3 mục tiêu:
Nhận thức vững chắc và đầy đủ những lý luận về ngân hàng thương mại như
bản chất, chức năng, các mặt hoạt động, các nghiệp vụ chủ yếu và các chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả hoạt động theo quan điểm mới của ngân hàng thương mại.
Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
NHTM CP Công Thương Việt Nam trong thời gian qua (giai đoạn từ năm 2009 2012).
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng NHTM CP Công Thương Việt Nam trong thời gian tới.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Footer Page 17 of 16.
Header Page 18 of 16.
3
- Đối tượng nghiên cứu: các mặt hoạt động của Ngân hàng NHTM CP Công
Thương Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2009 - 2012 và các giải pháp nâng cao
hiệu quả họat động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng NHTM CP Công Thương Việt Nam trong
giai đoạn từ năm 2009 - 2012
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu dùng phương pháp phân tích hệ thống, thống kê, so sánh.
Việc vận dụng phương pháp phân tích không có nghĩa luận văn mang nặng tính lý
thuyết mà cách tiếp cận và giải quyết vấn đề dựa trên các số liệu thống kê, báo cáo
của Ngân hàng NHTM CP Công Thương Việt Nam. Sau khi dùng phương pháp
phân tích sơ bộ, căn cứ trên kết quả phân tích, ra kết luận cũng như đề xuất các vấn
đề cần phải thay đổi, phát triển để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Việc nghiên cứu luận văn này có ý nghĩa quan trọng về mặt thực tiễn. Nó
phân tích thực trạng, đưa ra những hạn chế, tồn tại của Ngân hàng NHTM CP Công
Thương Việt Nam trong thời gian qua để từ đó có những giải pháp đúng đắn và
thiết thực cho chiến lược kinh doanh mới của Ngân hàng NHTM CP Công Thương
Việt Nam trong giai đoạn phát triển và cạnh tranh khốc liệt của lĩnh vực Tài chính ngân hàng.
6. tình hình nghiên cứu
Đề tài về nâng cao hiệu quả hoạt động của Vietinbank không mới, nhưng các đề tài
trước đây chủ yếu nghiên cứu nâng cao hiệu quả một mặt của Vietinbank như tín
dụng, rủi ro, huy động vốn mà không đề cập tổng thể cả hệ thống như sau:
Đề tài “ Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Vietinbank Sóc Trăng” của tác giả Lê
Hựu Hà.
Đề tài “ Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất của Vietinbank” của tác giả
Nguyễn Thành Xuân.
Footer Page 18 of 16.
Header Page 19 of 16.
4
Đề tài “Thiết lập và áp dụng Thẻ điểm cân bằng BSC tại Vietinbank TPHCM” của
tác giả Nguyễn Thị Hồng.
Tháng 5 năm 2013 Vietinbank mới áp dụng triển khai KPI cho toàn hệ thống, hơn
nữa việc sử dụng Phương pháp thẻ cân bẳng điểm để đánh giá hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Vietinbank còn khá mới, vì vậy việc nghiên cứu nó gặp không ít
khó khăn do nguồn tài liệu còn hạn hẹp. Tính đến thời điểm hiện nay, chưa có
nghiên cứu nào về đề tài “ Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Vietinbank”
thông qua phương pháp thẻ điểm cân bằng.
Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: Tổng quan về ngân hàng thương mại và hiệu quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thương mại.
CHƯƠNG 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng NHTM CP
Công Thương Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2012 .
CHƯƠNG 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
Footer Page 19 of 16.
Header Page 20 of 16.
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm năm
gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Sự phát triển hệ thống NHTM đã có
tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa,
ngược lại kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất của nó – kinh
tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định
chế tài chính không thể thiếu được.
Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các
công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết
kiệm rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh
toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên.
Điều 04 Luật các TCTD năm 2010 (luật số 47/2010/QH12) chỉ rõ:
“Ngân hàng là loại hình TCTD có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân
hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại
hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng
hợp tác xã”.
“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục
tiêu lợi nhuận”. Như vậy, có thể nói rằng NHTM là định chế tài chính tài chính
trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường vì lĩnh vực kinh
doanh tiền tệ - tín dụng và dịch vụ ngân hàng liên quan đến mọi ngành.
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
Footer Page 20 of 16.
Header Page 21 of 16.
6
1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng
Trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, nó
không những cho thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu
của NHTM. Trong chức năng này, NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra
tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế biến
nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và
vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội.
Chức năng trung gian tín dụng của NHTM có vai trò và tác dụng rất to lớn
đối với nền kinh tế xã hội. Thực hiện chức năng này mà hệ thống NHTM huy động
và tập trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền
nhà rỗi từ chỗ là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế. Nhờ
đó, hệ thống NHTM cung ứng một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế.
Đây là nguồn vốn rất quan trọng vì nó không những lớn về số tiền tuyệt đối mà vì
tính chất “luân chuyển” không ngừng của nó sẽ làm cho nền kinh tế được cung vốn
ngày càng đầy đủ để phát triển.
Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, các NHTM thực hiện những nhiệm
vụ cụ thể sau đây:
1.
Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có
2.
Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ
kỳ hạn của các đơn vị kinh tế các tổ
chức và cá nhân.
chức và cá nhân bằng đồng tiền trong
3.
nước và bằng ngoại tệ.
hạn đối với các đơn vị và cá nhân
4.
5.
Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu
Cho vay ngắn hạn, trung và dài
Chiết khấu thương phiếu và
ngân hàng để huy động vốn trong xã
chứng từ có giá đối với các đơn vị, cá
hội.
nhân.
6.
Cho vay tiêu dùng, cho vay trả
góp và các loại hình tín dụng khác đối
với tổ chức, cá nhân
Footer Page 21 of 16.
7.
Đầu tư và quản lý quỹ
Header Page 22 of 16.
7
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán:
Đây là chức năng không những thể hiện khá rõ bản chất của NHTM mà còn
cho thấy tính chất “đặc biệt” trong hoạt động của NHTM trong đó NHTM đứng ra
làm trung gian thanh toán để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các
khách hàng, giữa người mua, người bán … để hoàn tất các quan hệ kinh tế.
Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, NHTM trở thành người thủ quỹ
và là trung tâm thanh toán của xã hội. Nhờ chức năng này của NHTM đã cho phép
làm giảm bớt khối lượng tiền mặt lưu hành, tăng khối lượng thanh toán bằng
chuyển khoản, làm giảm bớt nhiều chi phí cho xã hội về in tiền, vận chuyển, bảo
quản tiền tệ, tiết kiệm nhiều chi phí về giao dịch thanh toán.
Ngoài ra, thực hiện chức năng trung gian thanh toán, NHTM góp phần đẩy
nhanh tốc độ luân chuyển Tiền – Hàng. Phần lớn các giao dịch thanh toán qua ngân
hàng là những giao dịch có giá trị lớn, phạm vi thanh toán không chỉ bó hẹp trong
từng khu vực, địa phương mà còn lan rộng trong phạm vi cả nước và phát triển ra
trên phạm vi thế giới. Điều này chắc chắn sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội
trong nước phát triển mà còn thúc đẩy các quan hệ kinh tế thương mại và tài chính
tín dụng Công Thương phát triển.
Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, các NHTM thực hiện những
nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho các tổ chức và cá nhân.
- Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khác hàng.
- Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng.
1.1.2.3 Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính, ngân hàng khác:
Đây là chức năng không những cho phép NHTM thực hiện tốt yêu cầu của
khách hàng, mà còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt hơn các chức năng khác
của NHTM.
Dịch vụ ngân hàng mà NHTM cung cấp cho khách hàng không chỉ để tăng
doanh thu và lợi nhuận cho chính các ngân hàng mà còn đáp ứng tất cả các nhu cầu
của khách hàng liên quan đến hoạt động ngân hàng.
Footer Page 22 of 16.
Header Page 23 of 16.
8
Các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm:
- Dịch vụ ngân quỹ , chuyển tiền quốc - Dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi
nội
hộ)
- Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền quốc - Dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông
tế
tin…
1.1.3 Các mặt hoạt động và nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại
Trình bày tại phụ lục 1.
1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh của NHTM theo quan điểm BSC.
“Hiệu quả sản xuất kinh doanh” là một phạm trù khoa học của kinh tế vi mô
cũng như nền kinh tế vĩ mô nói chung. Nó là mục tiêu mà tất cả các nhà kinh tế đều
hướng tới với mục đích rằng họ sẽ thu được lợi nhuận cao, sẽ mở rộng được doanh
nghiệp, sẽ chiếm lĩnh được thị trường và muốn nâng cao uy tín của mình trên
thương trường. Có quan điểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất kinh doanh diễn ra khi
xã hội không tăng sản lượng một loại hàng hoá mà cũng không cắt giảm một loại
hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản
xuất của nó". Thực chất quan điểm này muốn đề cập đến vấn đề phân bổ có hiệu
quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội.
Một số tác giả khác lại cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện ngay
tại hiệu số giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết luận
doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí tức là
doanh nghiệp làm ăn thua lỗ" quan điểm này đánh giá một cách chung chung hoạt
động của doanh nghiệp, giả dụ như: Doanh thu lớn hơn chi phí, nhưng do khách
hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp do vậy tiền chi lại lớn hơn doanh thu thực
tế, khi đó doanh nghiệp bị thâm hụt vốn, khả năng chi trả kém cũng có thể dẫn đến
khủng hoảng mà cao hơn nữa là có thể bị phá sản. Cũng có tác giả cho rằng "Hiệu
quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi quan hệ tỉ lệ Doanh thu/Vốn hay lợi
nhuận/vốn..." quan điểm này nhằm đánh giá khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm,
Footer Page 23 of 16.
Header Page 24 of 16.
9
khả năng sinh lời của một đồng vốn bỏ ra cao hay thấp, đây cũng chỉ là những quan
điểm riêng lẻ chưa mang tính khái quát thực tế. Nhiều tác giả khác lại đề cập đến
hiệu quả kinh tế ở dạng khái quát, họ coi: "hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỉ số
giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó". Quan điểm này đánh
giá được tốt nhất trình độ lợi dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện "động" của hoạt
động kinh tế. Theo quan điểm này thì hoàn toàn có thể tính toán được hiệu quả kinh
tế cùng sự biến động và vận động không ngừng của các hoạt động kinh tế, chúng
phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau.
Qua các định nghĩa cơ bản về hiệu quả kinh tế đã trình bày trên. Chúng ta
cũng hiểu được rằng hiệu quả kinh tế hay hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là
một phạm trù kinh tế nó phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy
móc, thiết bị, khoa học công nghệ và vốn) nhằm đạt được mục tiêu mong đợi mà
doanh nghiệp đã đặt ra. Hiệu quả kinh doanh của NHTM được xem xét một cách
đơn giản và trực tiếp nhất là lợi nhuận; lợi nhuận được xác định trên cơ sở nguồn
thu nhập và chi phí của các NHTM trong kỳ tài chính (thường là một năm).
Trong môi trường cạnh tranh cao đầy thay đổi như ngày nay, doanh nghiệp
dành rất nhiều thời gian, công sức, nhân lực và những nguồn lực tài chính để đo
lường kết quả trong việc đạt được các mục tiêu chiến lược. Hầu hết đều làm như
vậy, nhưng dù đã phải bỏ ra nhiều nỗ lực và các chi phí liên quan, nhiều tổ chức vẫn
không hài lòng với những nỗ lực đo lường của mình. Do đó, ngày càng nhiều tổ
chức đi đến kết luận rằng, trong khi việc đo lường trở nên quan trọng hơn bao giờ
hết thì các hệ thống dành cho nắm bắt, theo dõi và chia sẻ thông tin thực hiện của
họ lại yếu kém trầm trọng. Mặc dù các phương pháp kinh doanh hiện đại đã thay
đổi chóng mặt suốt những thập niên qua, nhưng những hệ thống đo lường của
chúng ta vẫn cứ nằm yên trong đầm lầy của quá khứ. Gốc rễ của sự tệ hại về đo
lường của chúng ta là sự phụ thuộc gần như duy nhất vào những thước đo tài chính
về kết quả. Cho dù có là tên tuổi mới về công nghệ cao hay có nghệ danh trong sản
xuất lâu đời thì việc thực hiện chiến lược vẫn trở thành then chốt trong kỷ nguyên
của toàn cầu hóa, sức mạnh khách hàng và sự thay đổi nhanh chóng. Tuy nhiên,
Footer Page 24 of 16.
Header Page 25 of 16.
10
thực tế cho thấy khoảng 9 trong 10 tổ chức thất bại khi thực thi các chiến lược của
mình. Vì vậy, điều cần thiết chính là một hệ thống đo lường phải cân bằng được
tính chính xác và thống nhất của các số liệu tài chính trước đây với những yếu tố
định hướng về sự thành công trong nền kinh tế ngày nay, qua đó cho phép tổ chức
chiến thắng được mối bất hoà vốn áp đổ trong việc thực hiện chiến lược.
Hiệu quả kinh doanh qua góc nhìn của BSC tiến bộ hơn. Thẻ điểm cân bằng
Balanced Score Card (BSC) được xây dựng bởi Robert Kaplan– giáo sư chuyên
ngành kế toán thuộc Đại học Harvard và tiến sĩ David Norton – chuyên gia tư vấn
quản trị, nhà nghiên cứu, diễn giả quản lý kết quả chiến lược đã chỉ ra cho thế giới
cách thức đo lường hiệu quả hoạt động hiện tại, chủ yếu dựa vào các thước đo tình
toán tài chính đã dần trở nên lỗi thời, người ta không còn đánh giá hiệu quả kinh
doanh đơn thuần bằng các chỉ tiêu tài chính, mà là một tập hợp hoàn chỉnh các
thước đo hiệu suất tài chính và phi tài chính theo một quá trình từ trên xuống, được
qui định bởi nhiệm vụ và chiến lược kinh doanh của đơn vị. Với mục tiêu là thiết
kế một hệ thống đo lường hiệu quả, thẻ điểm cân bằng sẽ chuyển nhiệm vụ và
chiến lược kinh doanh của đơn vị thành những mục tiêu và thước đo cụ thể.
Robert S. Kaplan và Dadvid P. Norton cho thấy tầm quan trọng trong việc
liên kết các thước đo trong BSC với chiến lược của một tổ chức. Những thước đo
này được cân bằng giữa những thước đo ngoại vi với các cổ đông, khách hàng và
những thước đo nội tại của các quá trình kinh doanh trọng yếu, sự đổi mới và việc
học tập, tăng trưởng. ([9]. Robert S. Kaplan và Dadvid P. Norton (2011), trang 26).
Kaplan và Norton đã xây dựng bốn nhóm yếu tố tiếp cận bao gồm các phương diện
sau:
1 Khách hàng (khách hàng nhìn chúng ta như thế nào?).
2 Tài chính (chúng ta nhìn các cổ đông như thế nào?).
3 Quy trình nội bộ (chúng ta cần phải trội hơn về cái gì?).
4 Đào tạo và phát triển (chúng ta có thể tiếp tục cải tiến và tạo ra
giá trị không?) ([11]. Robert S.Kaplan - David P.Norton, 1992).
Với sự cân bằng trên bốn khía cạnh như vậy, Thẻ điểm cân bằng không chỉ
Footer Page 25 of 16.