TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
**********
CHÍU SI MÚI
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRẺ BỊ SÂU RĂNG
TẠI TRƢỜNG MẦM NON CAO LÂM, THÔN
CAO LÂM, XÃ PHONG DỤ, HUYỆN
TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Bệnh học trẻ em
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. TRẦN THỊ PHƢƠNG LIÊN
HÀ NỘI – 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trƣờng Đại học Sƣ phạm
Hà Nội 2, các thầy cô giáo khoa Giáo dục Mầm non, các thầy cô giáo trƣờng
Mầm non Cao Lâm đã giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trƣờng và tạo
điều kiện cho em thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo – TS. Trần
Thị Phƣơng Liên – ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
Trong quá trình nghiên cứu, không tránh khỏi những thiếu sót và hạn
chế. Kính mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và các bạn để
đề tài đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Chíu Si Múi
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng mình. Những
số liệu và kết quả trong khóa luận là hoàn toàn trung thực. Đề tài chƣa đƣợc
công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Chíu Si Múi
iii
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Lý do chọn đề tài .................................................................................. 1
1.2. Mục đích nghiên cứu............................................................................ 3
1.3. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................... 3
PHẦN 2. NỘI DUNG ....................................................................................... 4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 4
1.1. Tình hình sâu răng trên Thế giới và Việt Nam .................................... 4
1.1.1. Tình hình sâu răng trên Thế giới ...................................................... 4
1.1.2. Tình hình sâu răng ở Việt Nam......................................................... 6
1.2. Cấu tạo của răng ................................................................................... 7
1.2.1. Phương diện tổ chức học .................................................................. 8
1.2.2. Phương diện giải phẫu học ............................................................... 9
1.3. Sâu răng................................................................................................ 9
1.3.1. Cơ chế gây sâu răng ......................................................................... 9
1.3.2. Căn nguyên bệnh sâu răng [2], [3] ................................................ 10
1.3.3. Triệu chứng bệnh sâu răng ............................................................. 12
1.4. Các biện pháp phòng bệnh sâu răng .................................................. 13
1.4.1. Chăm sóc sức khoẻ răng miệng ban đầu ........................................ 13
1.4.2. Một số biện pháp phòng bệnh sâu răng ......................................... 13
1.5. Chƣơng trình Nha học đƣờng ............................................................ 15
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 17
2.1. Đối tƣợng, địa điểm, thời gian nghiên cứu ........................................ 17
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................... 17
2.2.1. Phương pháp chọn mẫu .................................................................. 17
2.2.2. Phương pháp điều tra ..................................................................... 17
iv
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu thống kê ............................................... 17
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN..................................................... 18
3.1. Tỷ lệ trẻ phân bố theo giới tại trƣờng Mầm non Cao Lâm năm
học 2015 – 2016 ........................................................................................... 18
3.2. Thực trạng bệnh sâu răng ở trẻ tại trƣờng Mầm non Cao Lâm
năm học 2015 – 2016 ................................................................................... 19
3.2.1. Tỷ lệ sâu răng ở trẻ tại trường Mầm non Cao Lâm năm học 2015
– 2016 ........................................................................................................ 19
3.2.2. Tỷ lệ sâu răng theo giới ở trẻ tại trường Mầm non Cao Lâm
năm học 2015 – 2016 ................................................................................ 21
3.3. Các yếu tố liên quan ........................................................................... 22
3.3.1. Tỷ lệ sâu răng của trẻ theo nghề nghiệp của mẹ ............................ 22
3.3.2. Thói quen vệ sinh răng miệng hàng ngày của trẻ ........................... 23
3.3.3. Nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày............................ 23
3.3.4. Tỷ lệ sâu răng của trẻ theo trình độ học vấn của mẹ ..................... 24
3.3.5. Nhận thức của các bà mẹ về cách phòng bệnh cho trẻ .................. 24
3.4. Bàn luận ............................................................................................. 25
3.4.1. Tỷ lệ phân bố theo giới tại trường Mầm non Cao Lâm năm
học 2015 – 2016 ....................................................................................... 25
3.4.2. Thực trạng sâu răng ở trẻ tại trường Mầm non Cao Lâm năm
học 2015 – 2016 ........................................................................................ 25
3.4.3. Các yếu tố liên quan ....................................................................... 26
PHẦN 3. KẾT LUẬN ..................................................................................... 28
KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 30
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Tỷ lệ phân bố theo giới tại trƣờng Mầm non Cao Lâm năm học
2015 – 2016 ...................................................................................... 18
Bảng 2. Tỷ lệ sâu răng ở trẻ tại trƣờng Mầm non Cao Lâm năm học 2015
– 2016 ............................................................................................... 19
Bảng 3. Tỷ lệ sâu răng ở nhóm trẻ Nhà trẻ .................................................... 20
Bảng 4. Tỷ lệ sâu răng ở trẻ lớp mẫu giáo 3 – 4 – 5 tuổi ................................ 20
Bảng 5. Tỷ lệ sâu răng theo giới ..................................................................... 21
Bảng 6. Thói quen vệ sinh răng miệng hàng ngày của trẻ .............................. 23
Bảng 7. Cách phòng bệnh sâu răng cho trẻ ..................................................... 24
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình ảnh 1. Khuynh hƣớng phát triển của bệnh sâu răng ................................ 5
Hình ảnh 2. Cấu tạo của răng ........................................................................... 7
Hình ảnh 3. Sơ đồ Keyes ................................................................................ 10
Hình ảnh 4. Sơ đồ White ................................................................................. 11
Biểu đồ 1. Tỷ lệ phân bố theo giới tại trƣờng Mầm non Cao Lâm năm
học 2015 – 2016 ............................................................................ 18
Biểu đồ 2. Tỷ lệ sâu răng ở trẻ tại trƣờng Mầm non Cao Lâm năm học
2015 – 2016.................................................................................. 19
Biểu đồ 3. Tỷ lệ sâu răng ở nhóm trẻ Nhà trẻ ................................................ 20
Biểu đồ 4. Tỷ lệ sâu răng ở trẻ lớp mẫu giáo 3 – 4 – 5 tuổi ........................... 21
Biểu đồ 5. Tỷ lệ sâu răng theo giới ................................................................ 22
Biểu đồ 6. Tỷ lệ sâu răng của trẻ theo nghề nghiệp của mẹ .......................... 22
Biểu đồ 7. Nguồn nƣớc sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày .......................... 23
Biểu đồ 8. Tỷ lệ sâu răng của trẻ theo trình độ học vấn của mẹ .................... 24
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
WHO (World Health Organization) : Tổ chức Y tế Thế giới.
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
viii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Sâu răng là bệnh có từ cổ xƣa, là một trong những bệnh răng miệng phổ
biến nhất hiện nay và đang có xu hƣớng ngày một tăng lên [21]. Bệnh sâu
răng đang đứng thứ 3 (chỉ sau các bệnh về tim mạch và ung thƣ) trong bảng
xếp hạng bệnh tật do tổ chức Y tế thế giới (WHO) đƣa ra trong những năm
1970 vì mức độ phổ biến (chiếm 90 – 99%), thời gian mắc bệnh sớm (6 tháng
tuổi ngay sau khi răng mọc) và chi phí cao cho việc chữa trị.
Theo số liệu mới nhất 09/2012 của Hội Răng Hàm Mặt Việt Nam, thực
tế có tới hơn 90% dân số Việt Nam đang phải đối diện với các vấn đề về răng
miệng, trong đó phổ biến nhất là sâu răng dẫn tới mất răng [21].
Sau nhiều cuộc nghiên cứu ngƣời ta nhận thấy rằng, ở những nƣớc
đang phát triển tỷ lệ sâu răng vẫn còn cao và có xu hƣớng tăng lên. Năm
1994, WHO đánh giá bệnh sâu răng ở nƣớc ta vào loại cao nhất thế giới và
thuộc khu vực các nƣớc có bệnh răng miệng đang tăng lên. Theo thống kê,
năm 1977 tỷ lệ sâu răng ở trẻ 6 tuổi tại Hà Nội là 77% [2]. Theo kết quả điều
tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2003, tỷ lệ sâu răng ở trẻ là 84% [8].
Bệnh sâu răng là do vi khuẩn trên mảng bám răng gây ra. Những vi
khuẩn trên mảng bám răng sử dụng carbonhydrate để lên men tạo acid, trong
đó chủ yếu là lactic. Môi trƣờng acid sẽ phá vỡ sự cân bằng của hệ vi khuẩn
đƣờng miệng, tạo điều kiện thích hợp cho những vi khuẩn có khả năng chịu
đƣợc pH thấp tiếp tục sinh acid. Khi đƣợc acid đủ lớn sẽ hòa tan các chất
khoáng có trong men răng dẫn đến làm mòn răng, tạo thành các hố trên răng
và gây sâu răng [16]. Streptococcus mutans (S.mutans) đƣợc xác định là tác
nhân chính gây sâu răng ở ngƣời. S.mutans đƣợc phát hiện ở tất cả các mảng
bám răng, có số lƣợng rất lớn ở những vùng sâu răng [16].
1
Sâu răng là một căn bệnh phổ biến và đang có chiều hƣớng gia tăng gây
ra những tổn thất về kinh phí điều trị, ảnh hƣởng tới sức khỏe và mặt thẩm
mỹ. Với những tổn hại trên thì vấn đề cấp bách là việc tìm ra các phƣơng
pháp, biện pháp trị liệu đặc hiệu và cần đƣợc đặc biệt quan tâm.
Để giải quyết tình trạng này, hàng loạt các biện pháp khác nhau nhằm
ngăn chặn bệnh sâu răng đã đƣợc nghiên cứu và ứng dụng nhƣ sử dụng các
chất kháng khuẩn; sử dụng liệu pháp thay thế (tiền nhiễm vi khuẩn có lợi hoặc
thay thế vi khuẩn có hại trên mảng bám răng); sử dụng chất thay thế đƣờng;
trám bít hố rãnh; chế độ ăn hợp lý; chƣơng trình nha học đƣờng;... [16].
Bên cạnh đó, ở Việt Nam những năm gần đây đã có nhiều loại dịch
chiết thực vật đã đƣợc nghiên cứu và thử nghiệm khả năng phòng chống sâu
răng. Ở Việt Nam, các nghiên cứu về chất kháng khuẩn sâu răng tự nhiên
cũng đã đƣợc tiến hành trong những năm gần đây. Nghiên cứu của Nguyễn
Thị Mai Phƣơng và cộng sự [9], [11] cho thấy chất α-mangostin từ dịch chiết
vỏ măng cụt có thể ức chế tới 50% hoạt độ các enzyme phosphotransferase
system (PTS), F – ATPase, NADH oxidase và các enzyme của quá trình
đƣờng phân ở những nồng độ µM. Nghiên cứu của Nguyễn Công Thành và
cộng sự [16] cho thấy dịch chiết lá sim Rhodomyrtus tomentosa (Aiton)
Hassk có tác dụng kháng vi khuẩn sâu răng S.mutans.
Trong những năm gần đây, Bộ Y tế đã phối hợp với Hội Răng Hàm
Mặt, Viện Răng Hàm Mặt quốc gia và trƣờng Đại học Răng Hàm Mặt tiến
hành chƣơng trình chăm sóc răng miệng trẻ em Nha học đƣờng ở hầu hết các
tỉnh thành trong cả nƣớc nhằm giảm sâu răng cho trẻ em lứa tuổi đến trƣờng.
Thực tế, Cao Lâm là một xã vùng núi thuộc huyện Tiên Yên của tỉnh
Quảng Ninh nằm trong tọa độ 21° 24’43°B 107° 22’ 38°Đ với tổng diện tích
là 70, 05 Km2. Dân số nơi đây (1999) có tổng cộng 3573 ngƣời, với mật độ
đạt 51 ngƣời/ Km2. Ngƣời dân nơi đây chủ yếu là dân tộc thiểu số, nhận thức
2
còn chƣa đầy đủ, đời sống gặp nhiều khó khăn, nguồn thu nhập chính chủ yếu
từ cây lúa và trồng cây trên đồi cao. Vì vậy, vấn đề sâu răng đối với trẻ em tại
trƣờng Mầm non Cao Lâm vẫn chƣa thực sự đƣợc quan tâm, chăm sóc.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Đánh giá thực
trạng trẻ bị sâu răng tại trƣờng Mầm non Cao Lâm, thôn Cao Lâm, xã Phong Dụ,
huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu của mình.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng trẻ bị sâu răng tại trƣờng Mầm non Cao Lâm,
thôn Cao Lâm, xã Phong Dụ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
- Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới trẻ bị sâu răng tại trƣờng Mầm non
Cao Lâm, thôn Cao Lâm, xã Phong Dụ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
1.3. Đối tƣợng nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Thực trạng trẻ bị sâu răng tại trƣờng Mầm non
Cao Lâm, thôn Cao Lâm, xã Phong Dụ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
3
PHẦN 2. NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình sâu răng trên Thế giới và Việt Nam
1.1.1. Tình hình sâu răng trên Thế giới
Bệnh sâu răng có lịch sử phát triển từ lâu đời, xuất hiện từ thời kỳ trung
cổ. Sâu răng phát triển cùng với sự thay đổi về điều kiện sinh hoạt, chế độ ăn
uống của con ngƣời và hiện nay, nó đã trở thành một trong những bệnh phổ
biến nhất trên toàn Thế giới [21].
Tại Hội nghị Alma Ata năm 1978 đã đƣa ra công bố có hơn 90% dân số
trên thế giới mắc bệnh sâu răng và đã phát động chƣơng trình hành động vì
sức khỏe răng miệng cho con ngƣời đến năm 2000. Qua hai thập kỷ, chƣơng
trình này đã phát huy đƣợc hiệu quả đáng khích lệ ở nhiều quốc gia trong đó
có Việt Nam.
- Ảnh hƣởng bởi điều kiện kinh tế:
Theo thống kê từ nhiều nghiên cứu cho thấy sâu răng phổ biến nhất ở
các nƣớc Châu Á và Châu Mỹ La Tinh, còn các nƣớc Châu Phi là khu vực có
tỷ lệ ngƣời mắc bệnh này thấp nhất [10]. Điều đó chứng tỏ, việc triển khai
chƣơng trình phòng bệnh răng miệng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện kinh
tế - xã hội của mỗi quốc gia và đƣợc thể hiện rõ rệt qua sơ đồ:
4
Hình ảnh 1. Khuynh hƣớng phát triển của bệnh sâu răng
Sâu răng là một bệnh mang tính chất xã hội và có xu hƣớng tăng cùng
với sự phát triển của nền kinh tế. Năm 1969, ngân hàng dữ kiện sức khoẻ răng
miệng Thế giới của Tổ chức sức khoẻ thế giới (WHO / OMS) đƣợc thành lập,
cho thấy ảnh hƣởng của bệnh sâu răng trên Thế giới có hai khuynh hƣớng trái
ngƣợc nhau. Tại các nƣớc phát triển, sâu răng giảm rõ rệt từ mức cao xuống
trung bình hay thấp, trong khi đó ở các nƣớc đang phát triển sâu răng có
khuynh hƣớng tăng từ thấp đến trung bình hay cao.
- Những năm 1940 – 1960 tình hình sâu răng rất nghiêm trọng kể cả ở
các nƣớc phát triển, tuy nhiên do tích cực sử dụng Fluor để phòng sâu răng
nên các nƣớc nhƣ Mỹ, Anh,... bệnh sâu răng đang có chiều hƣớng giảm [5].
- Ở các nƣớc đang phát triển thì tình hình bệnh đang có chiều hƣớng
tăng lên trừ một số nƣớc nhƣ Hồng Kông, Singapo, Malayxia là những nƣớc
đã sử dụng Fluor để phòng bệnh sâu răng [22].
5
- Ảnh hƣởng bởi độ tuổi:
Ở Hoa Kỳ, sâu răng là một bệnh phổ biến và thƣờng gặp ở trẻ em. Gần
20% trẻ em từ 2 đến 4 tuổi có xuất hiện những lỗ hổng ở chân răng [21] và
đây cũng là nguyên nhân chính gây mất răng ở trẻ em.
Bệnh sâu răng không phân biệt lứa tuổi nào mà còn là một bệnh phổ
biến ở hầu hết hết các lứa tuổi. Theo thống kê từ tạp chí sức khỏe răng miệng
WebMD [10] thì có tới 80% thanh thiếu niên ở độ tuổi 17 đã xuất hiện nhiều
lỗ nhỏ li ti trên bề mặt răng. Ngoài ra còn có khoảng 2/3 ngƣời trƣởng thành
từ 35 đến 44 tuổi mất ít nhất một răng và có nhiều lỗ hổng trên răng. Những
ngƣời lớn tuổi trên 75 tuổi, có tới 50% số ngƣời có một hoặc nhiều răng bị
sâu [16].
1.1.2. Tình hình sâu răng ở Việt Nam
Việt Nam là nƣớc đang phát triển và đƣợc xếp vào nhóm các nƣớc có
tỷ lệ trẻ em mắc bệnh về răng miệng cao nhất Thế giới. Theo kết quả từ các
cuộc điều tra cho thấy, tình trạng mắc bệnh sâu răng phân bố không đồng đều
giữa các lứa tuổi, vùng miền trên cả nƣớc.
- Theo độ tuổi:
Điều tra cơ bản của Võ Thế Quang về bệnh răng miệng năm 1990 [14]
cho thấy, sâu răng ở Việt Nam tăng dần theo tuổi. Từ kết quả điều tra sức
khỏe răng miệng toàn quốc do Viện Răng Hàm Mặt Hà Nội và Đại học
Adelaide (Australia) cho thấy, trên 90% dân số Việt Nam bị sâu răng và mắc
bệnh về răng miệng, trong đó tập trung ở các lứa tuổi từ 35 – 44 [21].
Tỷ lệ sâu răng ở trẻ em từ 6 – 8 tuổi là 85%, trung bình mỗi trẻ có 6
chiếc răng sâu. Tỷ lệ mắc bệnh sâu răng tăng dần theo độ tuổi. Cụ thể, cứ 3
trẻ có độ tuổi từ 15 – 17 thì có 2 trẻ bị sâu răng vĩnh viễn. Điều đáng báo
động hơn là ngƣời có độ tuổi trên 45 thì có trên 90% ngƣời bị sâu răng và
trung bình cứ 1 ngƣời có 8 chiếc răng bị sâu.
6
- Theo vùng, miền:
Từ kết quả điều tra răng miệng toàn quốc năm 2001 do Trần Văn
Trƣờng và Trịnh Đình Hải công bố thì tình hình sâu răng ở Việt Nam có xu
hƣớng tăng lên và không đồng đều giữa các vùng, miền [20].
+ Theo Nguyễn Văn Cát [1] trong những năm từ 1983 – 1984, tỷ lệ sâu
răng ở trẻ em 12 tuổi trên toàn quốc là:
Miền Bắc: 19,30%
Miền Nam: 76,29%
+ Theo số liệu từ cuộc điều tra cơ bản răng miệng trên toàn quốc lần
thứ 1 năm 1999, tỷ lệ sâu răng ở trẻ 12 tuổi là:
Miền Bắc: 43,33%
Miền Nam: 76,33%
Trƣớc những con số đáng báo động đó, từ năm 1908 liên đoàn Nha
khoa Quốc tế (FDI) đã rất quan tâm đến vấn đề dự phòng sâu răng và luôn tìm
kiếm, nghiên cứu các biện pháp để phòng chống căn bệnh này [16].
1.2. Cấu tạo của răng
Hình ảnh 2. Cấu tạo của răng
7
1.2.1. Phương diện tổ chức học
1.2.1.1. Men răng
Men răng gồm có 97% chất vô cơ (chất khoáng, vôi, phốt pho), các
chất nƣớc và các chất hữu cơ.
Men răng gồm có nhiều cột hình lăng trụ xếp sát vào nhau, chiều dài
bắt đầu từ đƣờng ranh giới ngà men, cho ra đến mặt ngoài men răng.
Giữa các cột là chất khe cột, coi nhƣ một chất hữu cơ, dễ bị tan rã. Men
răng là một chất cứng nhất trong cơ thể [13].
1.2.1.2. Ngà răng
Ngà răng gồm có 67% chất khoáng, 33% chất hữu cơ, nằm trong ống
ngà, chạy từ tủy răng tới chân răng. Mỗi milimet vuông ngà có từ 25.000 đến
30.000 ống ngà. Trong mỗi ống ngà đều có dây Tôm, cỡ từ 3 đến 5 µM (dây
Tôm có tác dụng truyền cảm giác vào buồng tủy). Cho nên, mỗi khi có một
thám trâm răng chạm vào một điểm nào của ngà răng, dù nhỏ đến đâu cũng đã
chạm phải rất nhiều ống Tôm [13].
1.2.1.3. Tủy răng
Tủy răng là một chất đệm thƣa, gồm mạch máu (động mạch, tĩnh
mạch, bạch mạch) và dây thần kinh (những nhánh tận cùng của dây thần
kinh số V) [13].
1.2.1.4. Khớp răng
Chung quanh chân răng có nhiều dây chằng, nối liền chân với xƣơng ổ
răng. Có loại dây chằng tròn bao quanh cổ răng và loại dây chằng chéo bao
quanh cuống răng. Nhờ có dây chằng có tác dụng nhƣ một chất đệm, răng
nằm trong xƣơng ổ răng không giống nhƣ đinh đóng vào cột [13].
1.2.1.5. Xương răng (Xê răng)
Xƣơng răng là một chất xƣơng, bao phủ chân răng, gồm có 46% chất
khoáng và 35% chất vôi. Xê răng tiếp nối với men răng ở vùng cổ răng [13].
8
1.2.2. Phương diện giải phẫu học
1.2.2.1. Thân răng
Phần nằm trong hốc miệng đƣợc gọi là thân răng. Thân răng có hình
dáng khác nhau tùy chức năng của từng loại răng: Răng cửa để cắn xé, có bờ
cắn mỏng, sắc, nhọn; răng hàm có mặt nhai to, có nhiều rãnh,... [13].
1.2.2.2. Chân răng
Phần nằm trong hàm gọi là chân răng. Phần xƣơng hàm bao quanh chân
răng đƣợc gọi là xƣơng ổ răng. Chân răng dài nhất là chân răng nanh hàm trên
và răng có nhiều chân nhất (3 chân) là răng hàm to trên [13].
1.2.2.3. Cổ răng
Cổ răng có nƣớu (lợi) bao phủ. Thƣờng nƣớu nằm cao hơn cổ răng giải
phẫu từ 1 đến 2 mm và tạo thành một túi nƣớu (sinh lý).
Loài ngƣời có hai bộ răng:
- Bộ răng sữa gồm 20 răng, mọc từ tháng thứ 6 đến tháng thứ 30.
- Bộ răng vĩnh viễn gồm 32 răng, mọc từ 6 tuổi đến 12 tuổi. Riêng 4
răng mọc cuối cùng gọi là răng khôn, mọc từ 18 tuổi đến 25 tuổi [13].
1.3. Sâu răng
1.3.1. Cơ chế gây sâu răng
Sâu răng là một bệnh phổ biến, là một khái niệm quen thuộc và đã đƣợc
biết đến từ rất lâu. Tuy nhiên, để hiểu cặn kẽ và rõ rệt cơ chế gây bệnh thì đó
là cả một quá trình lâu dài và phức tạp [16].
Cơ chế gây bệnh đƣợc bắt đầu từ sự hình thành mảng bám răng (dental
plaque) ở cổ răng và kẽ răng, là một lƣới polymer sinh học bao gồm protein
của nƣớc bọt, đƣờng, thức ăn thừa và nhiều loại vi khuẩn khác [16]. Vi khuẩn
dính bám trên bề mặt răng tạo thành nhiều lớp, cùng với thức ăn thừa chúng
tạo ra môi trƣờng cho các vi sinh vật kỵ khí sinh sống [16]. Các vi khuẩn này
chuyển hóa đƣờng có trong thức ăn đƣợc giữ lại trong xoang miệng tạo thành
9
các acid hữu cơ bao gồm acid formic, acid acetic và acid lactic. Acid tạo
thành làm giảm độ pH trong mảng bám răng, gây nên sự phân hủy khoáng ở
men răng. Chất khoáng bị phân hủy khuếch tán ra khỏi và tạo thành các lỗ
hổng trên răng.
1.3.2. Căn nguyên bệnh sâu răng [2], [3]
Trƣớc năm 1970 khi giải thích căn nguyên sâu răng ngƣời ta chú ý
nhiều đến chất đƣờng và vi khuẩn S.mutans và đƣợc giải thích bằng sơ đồ
Keyes [15]:
Hình ảnh 3. Sơ đồ Keyes [15]
Sau năm 1975, sâu răng đƣợc coi là một bệnh do nhiều nguyên nhân gây
ra và các nguyên nhân này đƣợc chia làm 2 nhóm: Nhóm chính và nhóm phụ.
- Nhóm chính: Gồm có 3 yếu tố phải cùng đồng thời xảy ra.
+ Đƣờng: Ngƣời ta đã chứng minh đƣợc rằng thức ăn có nhiều đƣờng
sẽ ảnh hƣởng tới sức khỏe, những ngƣời ăn chủ yếu là mỡ và thịt lại ít bị sâu
răng. Chất bột và đƣờng dính vào răng sau ăn sẽ lên men biến thành acid do
tác động của vi khuẩn.
10
+ Vi khuẩn : Vi khuẩn thƣờng xuyên có trong miệng, trong đó thủ
phạm chính là S.mutans.
Vi khuẩn tập trung ở các mảng bám răng hay cao răng, các mảng bám
răng có tới 70% là trọng lƣợng vi khuẩn. Các mảng bám răng là các mảnh
vụn thức ăn không đƣợc vệ sinh sạch sau 24 giờ sẽ liên kết với các vi khuẩn
tạo thành, các mảng bám răng không đƣợc vệ sinh sau 14 ngày sẽ tạo thành
cao răng.
Vi khuẩn trong miệng sẽ phân hủy đƣờng thành acid lactic gây tiêu
canxi ở men răng, từ đó gây nên sâu răng.
+ Răng có khả năng bị sâu nằm trong môi trƣờng miệng.
- Nhóm phụ: Bao gồm nƣớc bọt, di truyền, đặc tính sinh hóa của
răng,...
Sơ đồ White cũng một phần giải thích căn nguyên của bệnh sâu răng:
Hình ảnh 4. Sơ đồ White [3]
11
White đã thay thế một vòng tròn (chất đƣờng) của sơ đồ Keyes bằng
vòng tròn chất nền và nhấn mạnh vai trò của nƣớc bọt và pH của dòng chảy
môi trƣờng xung quanh.
Nhƣ vậy, ta có thể thấy sâu răng là kết quả của một quá trình tƣơng tác
giữa nhiều yếu tố trong đó vi khuẩn đƣợc coi là tác nhân chủ đạo tạo nên sự
vận động của quá trình sâu răng.
1.3.3. Triệu chứng bệnh sâu răng
Triệu chứng của bệnh sâu răng đƣợc chia ra làm 3 giai đoạn: Sâu men
S1, sâu ngà nông S2, sâu ngà sâu S3 trong đó mỗi giai đoạn lại có các biểu
hiện khác nhau. Cụ thể:
Sâu men (kí hiệu S1):
- Giai đoạn này mới chớm sâu răng, nên hầu nhƣ không có cảm giác
đau răng, ê buốt răng khi ăn phải thức ăn nóng, lạnh, chua, ngọt.
- Trên bề mặt răng có điểm đổi màu men răng (trắng đục nhƣ nƣớc vo
gạo hoặc vàng nâu).
Sâu ngà nông (kí hiệu là S2):
- Khi bị kích thích nóng, lạnh, chua, ngọt thì cảm thấy ê buốt ở răng
sâu, nhƣng khi dừng kích thích này thì cảm giác ê buốt sẽ không còn.
- Tại lỗ răng sâu có ngà mủn, màu vàng hoặc nâu đen, độ sâu của lỗ
sâu < 2mm.
Sâu ngà sâu (kí hiệu là S3):
- Cảm thấy ê buốt, khó chịu khi bị kích thích bởi thức ăn ăn nóng lạnh,
chua ngọt, ê buốt kéo dài sau khi ngừng kích thích khoảng 30 giây – 1 phút.
- Lỗ răng sâu sâu từ 2 – 4 mm, nạo lỗ sâu thấy ê buốt và có nhiều ngà mủn.
12
1.4. Các biện pháp phòng bệnh sâu răng
1.4.1. Chăm sóc sức khoẻ răng miệng ban đầu
Nƣớc ta là một nƣớc đang phát triển, nền kinh tế còn nhiều khó khăn,
trang thiết bị máy móc cũng nhƣ cán bộ làm công tác răng hàm mặt còn thiếu
do đó, không đáp ứng đƣợc nhu cầu điều trị rất lớn của nhân dân. Trong khi
đó, sự hiểu biết của ngƣời dân về những kiến thức tự chăm sóc vệ sinh răng
miệng còn nhiều hạn chế.
Để giải quyết vấn đề này, công tác chăm sóc sức khoẻ răng miệng ban đầu
đã và đang là những giải pháp đƣợc thực hiện ở hầu hết các tỉnh trong cả nƣớc.
Mục tiêu dự phòng sâu răng của WHO đến năm 2010:
- Trẻ 5-6 tuổi: 90% không sâu răng
- Trẻ 12 tuổi: DMFT<1
Ở Việt Nam, mục tiêu đến năm 2010 đảm bảo ít nhất 80% học sinh tiểu
học và học sinh trung học cơ sở đƣợc chăm sóc răng miệng ổn định và lâu dài
qua chƣơng trình Nha học đƣờng.
1.4.2. Một số biện pháp phòng bệnh sâu răng
1.4.2.1. Sử dụng chất kháng khuẩn [16]
Sử dụng chất kháng khuẩn để chống lại các vi khuẩn gây sâu răng đƣợc
coi là một biện pháp hiệu quả và có nhiều triển vọng. Các chất kháng khuẩn
đƣợc sử dụng một cách hiệu quả trong các sản phẩm nƣớc súc miệng để kiểm
soát sự hình thành mảng bám ở răng có thể kể đến nhƣ bisbiguanides, muối
kim loại, tinh dầu, vv... [12].
Các chất kháng khuẩn thƣờng có đặc tính ngăn ngừa sự gắn kết, xâm
nhập của vi khuẩn hay tác động lên quá trình trao đổi của chúng. Đồng thời,
những chất này không làm tổn thƣơng lớp màng nhày ở miệng và ít độc.
Trong số các chất kháng khuẩn đƣợc sử dụng, Fluor đƣợc coi là một
chất có hiệu quả cao và đã đƣợc sử dụng một cách rộng rãi, phổ biến. Fluor là
13
chất có cơ chế tác động 2 mặt. Một mặt có tác dụng kháng vi khuẩn gây sâu
răng mạnh, mặt khác nó lại giúp tái tạo lại men răng [12].
- Fluor hóa nguồn cung cấp nƣớc công cộng với độ tập trung Fluor từ
0,7 đến 1,2 mgF/1 nƣớc mà độ tập trung tối ƣu tùy thuộc vào khí hậu.
- Fluor hóa nguồn cung cấp nƣớc ở trƣờng học với độ tập trung Fluor
cao hơn mức độ tập trung Fluor tối ƣu trong nƣớc công cộng 4,5 lần.
- Dùng kem đánh răng có Fluor.
- Súc miệng với các dung dịch Fluor pha loãng. Cho trẻ súc miệng hàng
ngày với dung dịch Fluor 0,05% hoặc súc miệng mỗi tuần 1 lần với dung dịch
Fluor 0,2%.
1.4.2.2. Sử dụng liệu pháp thay thế [16]
Việc sử dụng các vi khuẩn đối kháng để kiểm soát sâu răng đã đƣợc sử
dụng từ nhiều năm nay. Tuy nhiên, lợi ích của liệu pháp này chƣa đƣợc thử
nghiệm nhiều ở ngƣời vì tính an toàn của các chủng vi khuẩn đối với ngƣời sử
dụng chƣa đƣợc nghiên cứu kỹ.
1.4.2.3. Sử dụng chất thay thế đường [16]
Do thói quen sử dụng đƣờng trong cuộc sống hàng ngày nên vi khuẩn
trên mảng bám răng có điều kiện lên men, sinh ra acid dẫn đến sâu răng. Do
đó, ngƣời ta đã nghĩ đến việc sử dụng các loại đƣờng nhân tạo để thay thế
đƣờng tự nhiên. Các loại đƣờng nhƣ Sucrose nên đƣợc dùng trong công nghệ
chế biến thực phẩm. Các loại đƣờng nhân tạo này có khả năng kháng khuẩn
nhất định thông qua việc ức chế sự phát triển của vi khuẩn. Tuy nhiên, sử
dụng thƣờng xuyên các loại đƣờng này sẽ dẫn tới sự hình thành các chủng vi
khuẩn có khả năng đồng hóa chúng, trong đó có loài S.mutans [16].
Biện pháp này đƣợc áp dụng đối với các mặt nhai để ngăn ngừa sâu ở
hố và rãnh răng sau khi răng vĩnh viễn mọc.
14
1.4.2.4. Hướng dẫn vệ sinh răng miệng
- Các biện pháp đƣợc giám sát chặt chẽ ở trƣờng bao gồm chải răng và
dùng chỉ nha khoa.
- Các biện pháp không giám sát đƣợc thực hiện chải răng và các biện
pháp vệ sinh răng miệng khác ở nhà.
1.4.2.5. Chế độ ăn hợp lý
Kiểm soát thức ăn và đồ uống có đƣờng bao gồm các biện pháp dƣới đây:
- Kiểm soát các thực phẩm có đƣờng trong trƣờng học.
- Giảm dần số lần ăn các thực phẩm có đƣờng.
- Dùng các sản phẩm thay thế đƣờng: Xylitol, malnitol,...
Tuy nhiên tùy theo đặc điểm cụ thể mà mỗi nƣớc lựa chọn các biện
pháp khác nhau cho phù hợp với thực tiễn ở các nƣớc khu vực.
1.5. Chƣơng trình Nha học đƣờng
Trong hai thập niên trở lại đây, các nƣớc phát triển đã thành công trong
việc giảm mạnh tỷ lệ sâu răng nhờ các biện pháp phòng bệnh răng miệng hữu
hiệu. Thông qua vai trò của chƣơng trình Nha học đƣờng, xây dựng chƣơng
trình phòng chống sâu răng có hiệu quả bằng chăm sóc răng miệng trẻ em ở
nhà trƣờng là giải pháp tốt nhất và đã tạo ra thói quen vệ sinh răng miệng tốt
làm thay đổi hành vi của cộng đồng về sức khoẻ răng miệng.
Chƣơng trình Nha học đƣờng đã đƣợc tiến hành từ đầu những năm
1980 [1]. Ở Việt Nam, mục tiêu của chƣơng trình Nha học đƣờng là đạt đƣợc
mục tiêu về dự phòng sâu răng của WHO [8], [19], [20] và đảm bảo trẻ đƣợc
chăm sóc răng miệng ổn định, dài lâu qua chƣơng trình.
Các nội dung của chƣơng trình Nha học đƣờng:
- Tuyên truyền, giáo dục kiến thức nha khoa, giúp học sinh biết tự
chăm sóc vệ sinh răng miệng.
15
- Súc miệng bằng dung dịch NaF 0,20% trong thời gian hai phút, mỗi
tuần một lần tại trƣờng.
- Khám định kỳ, phát hiện sớm và điều trị kịp thời răng sâu và viêm lợi,
nhổ bỏ răng sữa đến tuổi thay răng.
- Trám bít hố rãnh mặt nhai phòng sâu răng.
- Giáo dục dinh dƣỡng.
Tuỳ điều kiện cụ thể của từng địa phƣơng, mà các nội dung trên đƣợc
triển khai ở các mức độ khác nhau.
16
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Thực trạng trẻ bị sâu răng tại trƣờng Mầm non
Cao Lâm, thôn Cao Lâm, xã Phong Dụ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
- Địa điểm nghiên cứu: Thôn Cao Lâm, xã Phong Dụ, huyện Tiên Yên,
tỉnh Quảng Ninh.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11 năm 2015 đến tháng 4 năm 2016.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp chọn mẫu
- Lập danh sách trẻ học tại trƣờng Mầm non Cao Lâm, thông qua sổ
theo dõi của trạm y tế, tổng số có 42 trẻ. Tôi đã tiến hành điều tra dựa theo
danh sách trên, kết quả thu đƣợc 42 trẻ vào diện nghiên cứu (chiếm 100%
theo danh sách).
2.2.2. Phương pháp điều tra
* Số liệu về bệnh:
- Thông qua sổ sách khám chữa bệnh của trạm y tế.
* Số liệu về các yếu tố liên quan:
- Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp bà mẹ có con trong diện điều
tra về các yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng ở trẻ.
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu thống kê
Tổng hợp, xử lý, phân tích kết quả nghiên cứu.
Trình bày, kiểm chứng kết quả nghiên cứu.
17