Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

LY THUYET NGU PHAP TIENG ANH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (412.12 KB, 32 trang )

TRỌNG ÂM TIẾNG ANH
Những âm tiết không mang trọng âm được rút gọn thành âm yếu hơn:/ə/, /i/, /Λ/
Âm tiết chứa nguyên âm càng dài thì càng có khả năng trọng âm từ rơi vào nó
Nguyên âm ba > nguyên âm đôi > nguyên âm đơn dài > nguyên âm đơn > nguyên âm yếu
/i ə/, / e ə/ , /u ə/, / ei/, / ai/ , / oi/ , /au/, / eiə/ , /aiə/, /oi ə/, / əuə/, /auə/
Nguyên âm yếu / ə / không bao giờ nhận trọng âm
Đa số các động từ có trọng âm rơi vào âm tiết cuối
(Ngoại trừ: answer , enter , offer , listen , happen , open, borrow, follow, promise, conquer, publish, determine,
encounter…)
Đa số các danh từ và tính từ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
(Ngoại trừ: machine, mistake , alone ,canal, cigar, finance, marine, mature, police, romance, disaster, potato, cathedral,
tobbaco)
Những từ có từ 4 âm tiết trở lên TA thường rơi vào AT thứ 3 kể từ cuối lên
Từ ghép:
Danh từ: AT đầu của từ 1 (sunrise, breakdown),
Tính từ: AT đầu của từ 2 (bad-tempered, good-looking),
Trạng từ: AT đầu của từ 2 (downstream),
Động từ: AT đầu của động từ (overlook, overflow),
Phrasal verb: particle (turn off, hand out)
Các hậu tố nhận trọng âm
1- ade : lemonade
2- oo: bamboo (ngoại trừ childhood)
3- ique: unique
4- mentary: documentary
5- ee/ -eer: engineer
(ngoại trừ: coffee, committee, reindeer, employee)
6- ese: Vietnamese
7- ette: cigarette ( ngoại trừ etiquette)
8- esque: picturesque
9- aire: millionaire
10- self : myself



11- ain (v) : maintain
12- dict (v) : predict
13- pel (v): compel
14 – fer (v): prefer
15- test (v) : detest
16 – rupt (v): erupt
17 – press (v): express
18 – tract (v): attract
19 – sist (v) : assist
20 – mit (v): commit
21 – ect (v): affect
22- vert (v): convert

Các hậu tố khiến trọng âm từ rơi vào âm tiết ở ngay trước nó
1- tion: condition
2- sion: division
(ngoại trừ television)
3- ic / ical: terrific, musical
(ngoại trừ: Arabic, arithmetic, catholic, lunatic , politics, rhetoric)
4- ity: ability
5- ial: facial
6- ual: individual
7- itive: competitive
8- logy: biology
9- graphy: biography
10- etry: trigonometry
11- eous: advantageous
12- ious: delicious
13- ety: society

14- iance: reliance
15- ience: impatience
16- ient: convenient
17- iency: proficiency
18- ian: technician


19- ium: gymnasium
20- nomy: economy
21- meter: parameter
22- ury: injury
23- ory: memory
24- ute: contribute
Chu y: -ance, ant, ary: từ gốc một âm tiết + ~ -> TA ở ÂT thứ nhất, từ gốc hai ÂT + ~ va ÂT 2 co NÂ dài hoặc NÂ đôi
hoặc có 02 PÂ -> TÂ ở ÂT thứ hai, các trường hợp khác -> Trọng âm ở ÂT thứ nhất
Servant, importance, centenary, consonant
Các hậu tố khiến trọng âm của từ rơi cách nó một âm tiết
1- ate: communicate
2- ary: January (Ngoại trừ: extraordinary)
3- tude: attitude
4 – ite: opposite
5- ative: initiative
Các tiền tố không ảnh hưởng đến vị trí trọng âm
1. un-: unchanged
2. im- : impossible
3. in-: incomplete
4. ir- : irregular
5. dis- : disadvantage
6. non- : non-smoker
7. pre- : prewar

8. post-: postwar
9. re-: rewrite
10. over- : overestimate
11. under- : underdeveloped (ngoại trừ: understatement, undergrowth, underground, undergarment)
12. il-: illegal
13. en-: enable
Các hậu tố không ảnh hưởng đến vị trí trọng âm của từ
1- ful
2- less
3- able
4- al
5- ous
6- ly
7- er/or
8 – ing
9- ise/ize
10- en
11- ment
12 – ness
13- ship
14- hood
15- ism
16- ive
17 - ish
QUY TẮC PHÁT ÂM ED :
có 3 cách phát âm chính
/t/ : những từ có tận cùng : f , s , sh , ch , p , x , và những động từ có từ phát âm cuối là " s"
Ex: liked , stopped ....
/id/ :những từ có tận cùng là : t, d
Ex : needed , wanted ....

/d/ : những trường hợp còn lại
Ex: lived , studied .....
Note : trong tiếng anh có một số tính từ manh hình thức động từ đuôi ed , không tận cùng là t, d
nhưng vẫn được đọc là /id/ :Naked , crooked , aged , wretched , ragged , rugged , learned ,
unmatched , beloved , supposedly , allegedly, deservedly , markedly .


PRESENT TENSES
HIỆN TẠI ĐƠN
- Thói quen
- Chân lý
- Chu kỳ đều đặn
- Bình luận thể thao trực tiếp
- Viết trong sách, báo
- Thành ngữ
- Tương lai: thời gian biểu, sự kiện lớn, lịch trình tàu, xe, trận đấu lớn
* Các cụm từ thường dùng: from time to time, every now and then, occasionally, generally, always, often, usually,
frequently, sometimes, rarely, seldom, never, …
* Nhấn mạnh dùng do/ does + V: He does love you!
HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

S + am/ is/ are + V-ing

- Hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
- Hành động đang xảy ra xung quanh thời điểm nói
- Hành động có tính tạm thời
- Sự việc đang biến chuyển, thay đổi
- Phàn nàn: always, forever, constantly
- Tương lai: kế hoạch sắp xếp cho hành động xảy ra trong TL
* Các cụm từ thường dùng: now, right now, for now, at the moment, at present, for the time being, today, these

days, this week,…
KHÔNG DÙNG THÌ TIẾP DIỄN
- Ý kiến: agree, disagree, deny
- Tư duy: believe, consider (coi như), doubt (hoài nghi), expect (mong đợi), imagine (tưởng tượng), know, mean (có nghĩa
là), realise (nhận ra), suppose (coi như), suspect (nghi ngờ), think (+of: cho rằng), understand
- Tồn tại: exist
- Tình cảm: adore (ngưỡng mộ, yêu quí), appeal (thu hút), desire (khao khát), dislike, envy (ghen tị), fear (lo sợ), forgive
(tha thứ), hate, like, love, mind (phiền), need, prefer (thích hơn), satisfy (thoả mãn), trust (tin tưởng), want, wish
- Tri giác: appear (dường như), seem (có vẻ), sound (nghe có vẻ), look (nhìn có vẻ), taste (có vị), recognise (nhận ra),
smell (có mùi)
- Sở hữu: have, belong, possess, consist, contain, cost, lack, own, owe
HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

S + have/ has + P2

- Hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài liên tục đến hiện tại được bao lâu:
for + khoảng thời gian
since + điểm thời gian ở quá khứ/ QK đơn
since then
- Hành động tính cho đến thời điểm hiện tại: so far, up to now, until now
- Hành động đã từng/ chưa từng xảy ra tính cho đến hiện tại: ever, never
- Hành động xảy ra bao nhiêu lần/ bao nhiêu thứ tính cho đến hiện tại
It’s + the first/ second/ third/ … + time + HTHT
- Hành động xảy ra trong quá khứ, kết quả ở hiện tại
- Hành động vừa mới xảy ra: just, recently, lately, in the last few days
- Hành động chưa xảy ra như mong đợi (câu -, ?): yet
- Hành động xong trước mong đợi: already
- Sau so sánh nhất
- Hành động đã xảy ra trong khoảng thời gian chưa kết thúc: today, this evening, this year, ….
HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN


S + have/ has been V-ing

- Hành động bắt đầu trong QK, kéo dài liên tục đến hiện tại, đang xảy ra ở hiện tại và có thể tiếp tục đến TL
- Hành động vừa mới chấm dứt, có hậu quả/kết quả tạm thời


PAST TENSES
QUÁ KHỨ ĐƠN
S + Ved
S+ was/ were
- Hành động xảy ra trong quá khứ, chấm dứt trong quá khứ, không liên quan đến hiện tại
- Sự thật trong quá khứ
- Nhấn mạnh dùng did + V: He did love you!
QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
S + was/ were + V-ing
- Hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ
- Hành động đang diễn xung quanh một thời điểm trong quá khứ
- Sự biến chuyển, thay đổi trong quá khứ
- Phàn nàn trong quá khứ: always, forever, constantly
- Hai hành động song song trong quá khứ
- Một hành động đang diễn ra (QKTD) thì một hành động xen vào (QKĐ) trong QK
QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH
S + had P2
- Hành động xảy ra và hoàn tất trước một hành động trong QK hoặc một thời điểm trong QK
QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
S had been V-ing
- Hành động/ tình huống diễn ra liên tục tới một thời điểm trong QK
USED TO
- Thói quen trong QK

- Sự tồn tại của sự vật trong QK
WOULD
- Hành động thường xảy ra, lặp đi lặp lại trong QK
WAS/ WERE GOING TO V
- Hành động đã được dự định nhưng không xảy ra trong QK

FUTURE EXPRESSIONS
TƯƠNG LAI ĐƠN
S will V
- Phỏng đoán vô căn cứ cho tương lai
- Quyết định tại thời điểm nói
- Hy vọng, hứa, từ chối

* Shallchỉ dùng cho chủ ngữ I, we

TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN
S will be V-ing
- Hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai
TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH
S will have P2
- Hành động hoàn tất trước một thời điểm/ hành động trong TL
- Hành động kéo dài tới một thời điểm trong TL được bao lâu
TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
S will have P2
- Hành động bắt đầu trong QK, kéo dài liên tục đến một thời điểm trong TL và đang diễn ra tại thời điểm đó
TƯƠNG LAI GẦN
am/ is/ are going to V
- Dự định cho tương lai
- Dự đoán sự việc trong TL dựa vào dấu hiệu ở hiện tại
CÁC CẤU TRÚC KHÁC VỀ TƯƠNG LAI

To be to V: sắp đặt chính thức/ phải làm gì
to be about to do sth: sắp sửa làm gì
to be on the point of doing sth: sắp sửa làm gì
to be on the verge of doing sth: có nguy cơ sẽ …
to be due to V: sẽ đến hạn làm gì
to be bound/ certain / sure to V: chắc chắn sẽ làm gì
to be (highly) (un)likely + to V / that + TLĐ : rất/ không có khả năng sẽ …
The chances are that + TLĐ: rất có khả năng sẽ
There’s every + chance / likelihood + of sth V-ing: rất có khả năng sẽ
There’s a strong / a distinct chance/ possibility that + TLĐ: rất có khả năng sẽ
There’s very + little / no + chance / likelihood that + TLĐ: rất ít/ không có khả năng sẽ …
There’s a slim/ slight possibility of sth V-ing: rất ít khả năng sẽ
The odds are against sth: rất ít khả năng sẽ


SỰ TƯƠNG HỢP CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ
1. Chủ ngữ của câu là hai danh từ nối với nhau bằng and
- Nếu hai danh từ cùng chỉ một người /vật -> động từ chia số ít
- Nếu hai danh từ cùng chỉ hai người /vật -> động từ chia số nhiều
Ví dụ:
The director and actor is here.
The director and the actor are here.

(chủ ngữ chỉ một người đạo diễn kiêm diễn viên -> động từ số ít)
(chủ ngữ chỉhai người khác nhau: đạo diễn và diễn viên -> động từ số nhiều)

2. Câu có hai danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng:
with, together with, along with, accompanied by,
-> động từ chia theo danh từ thứ nhất
Ví dụ:


added to, in addition to,

as well as,

including

The girl with her brothers is here.

3. Câu có hai danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng:
or, nor, not only ... but also, either .... or, neither ... nor
-> động từ chia theo danh từ thứ hai
Ví dụ: You or I am wrong.

Not only my friends but also my brother doesn’t want to go.

4. Chủ ngữ của câu là
The number of + Nsố nhiều -> động từ số ít :
The number of good students is high.
The numbers of + Nsố nhiều -> động từ số nhiều: The numbers of good students are high.
A number of + Nsố nhiều -> động từ số nhiều: A number of good students are ready for the exam.
5. Chủ ngữ là các cụm từ
All , Most, Some, Half, The majority , The minority , ....%, x/y , None

+ of danh từ số ít -> độngtừ số ít

All , Most, Some, Half, The majority , The minority , ....%, x/y , None

+ of danh từ số nhiều -> độngtừ số nhiều


Ví dụ
None of the students are lazy.

99% of your success depends on your hard-work.

6. Các danh từ sau luôn luôn là số nhiều: police, staff, cattle, poultry, crew, clergy, troops, goods, congratulations,
army
Ví dụ:
The police are here.
7. Các đại lượng chỉ tiền, thời gian, khối lượng, khoảng cách, kích cỡ luôn luôn là số ít
Ví dụ:
Twenty five minutes is not enough.
8. Chủ ngữ là hai danh từ nối với nhau bằng of -> động từ chia theo danh từ thứ nhất
Ví dụ:
The legs of the table are too short.
9. The + Adj chỉ một tầng lớp, một dân tộc -> động từ số nhiều
Ví dụ:
The rich are not always happy . (Người giàu không phải lúc nào cũng vui)
10. Tên môn học, bệnh, tạp chí, địa danh nếu tận cùng bằng “s” vẫn chia động từ số ít
Ví dụ: Physics is my favourite subject.
The United States is a large country.
11. Câu có chủ ngữ là There thì động từ chia theo danh từ thứ nhất sau chủ ngữ
Ví dụ:
There is a dog, two cats and three birds in the garden.
12. Chủ ngữ là hai danh từ nối với nhau trong cấu trúc both ... and -> động từ chia số nhiều
Ví dụ:
Both you and I are wrong.
13. Chủ ngữ là danh từ bắt đầu bằng: every..., no..., any... -> động từ chia số ít
Ví dụ:
Everything is ready.

14. Each, Every, Neither, Either of + Nsố nhiều -> động từ chia số ít
Ví dụ:
Each of the students is ready.
15. Many a + Nsố nhiều -> Vsố ít


CÂU ĐIỀU KIỆN
Cấu trúc cơ bản
Loại zero

Hiện tại đơn IF Hiện tại đơn

Loại 1 (có thể xảy ra ở tương lai)

S

will

V

Loại 2 (trái với chân lý/ sự việc ở HT -> ko thể xảy ra)

S would

V

Loại 3 ( trái với sự việc trong QK)

S would have P2


IF QKHT

Loại mixed 2-3 (hành động trong QK, kquả ở HT)

S would

IF

QKHT

Loại mixed 3-2 (chân lý ko thay đổi, giả định cho QK)

S would have P2

IF

QKĐ

IF Hiện tại
IF QK (đơn/ TD)

V

Cấu trúc biến đổi
Loại 1 (có thể xảy ra ở tương lai)
IF

S should V, S

Should


S

V,

will

S

will

V

(ngộ nhỡ mà…)

V

If... should = If... happen to... = If... should happen to... diễn đạt sự không chắc chắn
Loại 2 (trái với chân lý/ sự việc ở HT -> ko thể xảy ra)
IF

S were

Were S

(toV)

, S would V

(to V) ,


S would V

Note: Cấu trúc này tuyệt đối không được dùng với các động từ tĩnh tại hoặc chỉ trạng thái tư duy
Loại 3 ( trái với sự việc trong QK)
Had

S

P2 ,

S would have P2

Nếu không vì …. thì ….
Loại 2 (trái với chân lý/ sự việc ở HT -> ko thể xảy ra)
If

it

were not

Were

it

for

Sb/sth,

not for


sb/sth,

S would
S

V

would

But for Sb/sth, S would

V

Without Sb/sth, S would

V

V

Loại 3 (trái với sự việc trong QK )
Had it

not been

for

But for sb/sth, S

sb/sth, S


would have P2

would have P2

Without Sb/sth, S would

have P2

If + Adj/ P2 / cụm giới từ , ……..
If so, ………… : nếu vậy
In case: để đề phòng trường hợp
Provided, Providing, As long as: miễn là
Suppose, Supposing, Imagine: Giả sử

CÂU ƯỚC = IF ONLY
Ước cho tương lai

I

wish

S

would

Ước cho hiện tại

I


wish

S Ved

Ước cho quá khứ

I

wish

S

had P2

V


SO …. THAT, SUCH …….. THAT, TOO…. TO V, ENOUGH…… TO V
SO …… THAT: Quá đến nỗi mà …
Ở giữa câu
………so
Adj
Adj + a/an + Nsố ít đếm được
Adv
many + Nsố nhiều
few + Nsố nhiều
much + Nkhông đếm được
little + Nkhông đếm được
* Chú ý:


that ………..

‘so that’ viết liền nhau là từ nối, có nghĩa là để mà … (chỉ mục đích)

Ở đầu câu
So + Adj/ Adv + đảo ngữ + that …….
E.g. So nice was she that we all like her.

SUCH …… THAT: Quá đến nỗi mà …
Ở giữa câu
………such
a/an/ - + Adj + N
a lot of + Nsố nhiều
a lot of + Nkhông đếm được

that ………..

E.g. She is such a nice girl that we all like her.
* Chỉ dùng a, an với Nsố ít đếm được không dùng gì nếu là Nsố nhiều hoặc Nkhông đếm được
* Chú ý:
‘such that’ viết liền nhau thì có nghĩa như ….. so great/ bad/ much/ little that……
( quá tốt hoặc quá tệ, quá nhiều hoặc quá ít -> tùy theo nghĩa của câu)
E.g. His anger was such that he couldn’t say a word.

-> such that = so great that

Ở đầu câu
Such + be + N + that …….
E.g. Such was his anger that he couldn’t say a word.


TOO…. TO V: Quá … nên không thể …
too

Adj/ Adv

(+ for sb/sth)

to V

E.g. The water is too cold (for us) to drink.

ENOUGH…… TO V: Đủ … để làm gì …
enough + N (for sb/sth) to V
Adj/ Adv enough (for sb/sth) to V
* CHÚ Ý
Trong câu so…that hoặc such … that phải giữ tân ngữ.
Trong câu … too … toV hoặc enough … to V KHÔNG dùng tân ngữ.
E.g: The water is so cold that we can’t drink it.
The water is too cold (for us) to drink it.


ĐẢO NGỮ
Đảo ngữ là sự đảo trật tự từ hoặc trợ động từ trong câu nhằm nhấn mạnh ý nghĩa mà câu vẫn đúng ngữ pháp
ĐẢO TÍNH TỪ / TRẠNG TỪ
1. Đảo tính từ/ trạng từ lên đầu câu và dùng AS hoặc THOUGH sau tính từ/ trạng từ -> Có nghĩa là : Mặc dù
Adj + as/ though + S1 V1 , S2 V2
Rich as he is, he is very mean. ( Mặc dù ông ta giàu nhưng ông ta rất keo kiệt)

Ví dụ:


2. Đảo tính từ/ trạng từ lên trước chủ ngữ trong cấu trúc : No matter how..., However -> Có nghĩa là: Cho dù ...

Ví dụ:

No matter how Adj / Adv + S1 V1 , S2 V2
However Adj / Adv + S1 V1 , S2 V2
No matter how hard he tried, he couldn’t open the door.
(Cho dù anh ta cố gắng như thế nào, anh ấy không thể mở được cửa)

3. Đảo tính từ lên trước danh từ trong cấu trúc: So.... that... : -> Cấu trúc có nghĩa là: ... đến nỗi mà...
..... so Adj + a/an N + that ...
Ví dụ:

He is so intelligent a student that he can answer all the questions.
(Anh ấy thông minh đến nỗi mà anh ấy có thể trả lời tất cả câu hỏi)

Chú ý:

Trong cấu trúc này chỉ dùng được với danh từ đếm được số ít với a hoặc an

4. Đảo tính từ / trạng từ và động từ to be/ trợ động từ/ động từ khuyết thiếu lên trước chủ ngữ trong cấu trúc:
So.... that... : -> Cấu trúc có nghĩa là: ... đến nỗi mà...
Ví dụ:

So Adj + be / trợ động từ + ..... that
So intelligent is he that he can answer all the questions.
(Anh ấy thông minh đến nỗi mà anh ấy có thể trả lời tất cả câu hỏi)
So quickly did he run that no one could catch him.
(Anh ta chạy nhanh đến nỗi mà không ai có thể bắt được anh ta)


5. Đảo động từ to be lên trước chủ ngữ trong cấu trúc: Such.... that... : ->
Ví dụ:

Cấu trúc có nghĩa là: ... đến nỗi mà...

Such + be + S that ....
Such is his intelligence that he can answer all the questions.
(Trí thông minh của anh ấy tốt đến nỗi mà anh ấy có thể trả lời tất cả câu hỏi)

6. Đảo ngữ trong câu so sánh hơn
So sánh hơn + be + S
Bigger than London is New York.
7. Đảo ngữ phần cuối câu so sánh bằng/ so sánh hơn

(New York lớn hơn London)

Tất cả các câu sau đều đúng:
I have more friends than him/ he does/ does he.
I have as many friends as him/ he does/ does he.
TRY AS ... MAY / MIGHT...: Cấu trúc này có nghĩa là: mặc dù cố gắng rất nhiều nhưng không thể...
Dùng cho hiện tại:
Dúng cho quá khứ:

Try as I may, I can’t open the door.
Try as I might, I couldn’t open the door.


O TON B NG T CHIA LấN TRC CH NG

*** Khi cỏc trng t ch a im, trng ng ch phng hng chuyn ng ng u cõu thỡ ng t

chớnh cú th o lờn trc ch ng.
Trng t ch a im: Here, There, On, At , In , Inside, Outside, In front of , Behind, ....
Vớ d:
Outside the house was standing a horse.
Trng ng ch phng hng: Out, Up, Into, Down, ....
Vớ d:
Out flew the bird.
Chỳ ý: KHễNG O NG nu ch ng trong cõu l i t: I, we, you, they, he , she, it
Vớ d:
Outside the house he stood.
O TR NG T / NG T TO BE / NG T KHUYT THIU LấN TRC CH NG
I. o ng trong cõu n :
Khi cỏc t/ cm t mang ngha ph nh ng u cõu:
1.No , Not, Neither, Nor, Never (before, again, in my life,...), Seldom, Barely, Hardly, Little, Scarcely
2. At no time :không bao giờ
3. On no/any account = on no/any condition: không vì bất cứ lí do gì
4. In/under no circumstances = In no way: Dự trong hon cnh no cng khụng
5. Only by : chỉ bằng cách làm gì
6.Only after : chỉ sau khi làm gì
7. Only when + a clause + o ng: chỉ khi ..
8.Only with: chỉ với cái gì đó
9. Only then/ later: chỉ sau lúc đó
10.Only if + a clause + o ng: chỉ nếu
11. Only in this way: chỉ bằng cách này
12.By no means: hoàn toàn không
16.Not+ Object+ Vaux+s+v
17. No longer: Khụng .... na
18. Nowhere: Khụng ni no
II. o ng trong cõu phc
1. Mói cho ti khi...


Not until + im thi gian/ mnh 1,

mnh 2 o ng.

Vớ d:
Not until 1995/ Not until she told me, did I know the truth.
***Chỳ ý: Cu trỳc sau cng cú ngha l mói cho ti khi... nhng KHễNG O NG
It is/ was NOT UNTIL + im thi gian/ mnh 1 + THAT + mnh 2
Vớ d:
It was not until 1995/ she told me that I knew the truth.
2. Va mi ... thỡ ó
a.
Vớ d:

Hardly / Seldom/ Barely/ Scarcely +
had S P 2
+ when
S Ved
Hardly had I opened the door when I saw him. ( Tụi va m ca thỡ thy anh y)

b.
Vớ d:

No sooner
+ had S P 2
+ than S Ved
No sooner had I opened the door than I saw him. ( Tụi va m ca thỡ thy anh y)

3. Khụng nhng m cũn

Not only + o ng + but + S + also + V
hoc
Not only + o ng + but + S + V + as well
Vớ d:
Not only is he intelligent but he also sings well.
4. Khụng th ny cng chng th kia
Vớ d:
5. Ch khi m...
Vớ d:

Neither + o ng + nor + o ng
Neither did they go by bus nor did they go by car.

Only when + mnh 1 , mnh 2 o ng
Only when she told me, did I know the truth.


ĐẢO NGỮ TRONG CÂU ĐIỀU KIỆN
Câu điều kiện loại 1 : Bỏ “If” và dùng “should” đứng đầu câu
Ví dụ:

If he goes to London, he can visit her.

=

Should he go to London, he can visit her.

Câu điều kiện loại 2 : Bỏ “If” và dùng “Were” đứng đầu câu, nếu câu động từ chính là động từ thường thì dùng “to V”
Ví dụ:


If he went to London, he could visit her.

=

Were he to go to London, he could visit her.

Câu điều kiện loại 3 : Bỏ “If” và đảo “Had” lên trước chủ ngữ.
Ví dụ:

If he had gone to London, he could have visited her.

=

Had he gone to London, he could have visited her.

CÂU HỎI ĐUÔI
Phần đầu khẳng định thì phần đuôi phủ định
Phần đầu phủ định thì phần đuôi khẳng định
Phần đầu có các yếu tố phủ định như: no, none, neither, hardly, seldom, rarely, scarely, barely thì phần đuôi khẳng định
Chủ ngữ là every… , no…., any…. thì đuôi là …….. they
Chú ý
I am ………, aren’t I?
I am not ……….., am I?
Câu mệnh lệnh (+) / (-), will you?
Let’s ………., shall we?
…… used to V……., didn’t …….?
……. had better ……, hadn’t …….?
……. has/ have got……….., hasn’t/ haven’t …….?
There ……………, ………….there?



REPORTED SPEECH
Trong câu trực tiếp thông tin đi từ ngời thứ nhất đến thẳng ngời thứ hai.
Ex: He said "I bought a new motorbike for myself yesterday"
Trong câu gián tiếp thông tin đi từ ngời thứ nhất qua ngời thứ hai đến với ngời thứ ba. Khi đó câu có biến đổi về mặt
ngữ pháp.
Ex: He said he had bought a new motorbike for himself the day before.






Để biến đổi một câu trực tiếp sang câu gián tiếp cần:
Đổi chủ ngữ và các đại từ nhân xng khác trong câu trực tiếp theo chủ ngữ của thành phần thứ nhất.
Lùi động từ ở vế thứ 2 xuống một cấp so với vế ban đầu.
Biến đổi các đại từ chỉ thị, phó từ chỉ thời gian và địa điểm theo bảng qui định.
Dựng ng t gii thiu say to sb that hoc tell sb that
Direct speech
- Simple present
- Present progressive
- Present / Past perfect/ Past
Simple
- Simple Future
- Can/May
- must/ have to
- should/ ought to
- Will/Shall/ Won't
- neednt


Bảng đổi động từ
Indirect speech
- Simple past
- Past progressive
- Past perfect
- Would + V
- Could/ Might
- had to
- should/ ought to
- Would/ Should/ Wouldn't
- didnt have to/ neednt

Bảng đổi các đại từ chỉ thị, phó từ chỉ địa điểm và thời gian
- today/ tonight
- that day/ night
- yesterday
- the day before/ the previous day
- the day before yesterday
- two days before
- tomorrow
- the next/ the following day/ the day after
- the day after tomorrow
- in two days' time
- next day/ week....
- the following day/ week...................
- last week/ month.........
- the previous week/ month...../ the week/ month...
- ago
- before/ earlier
- now

- then, at once
- this, these
- that, those
- here, overhere
- there, Overthere
- in 5 days
- in 5 days time
* Đổi ngôi: ( Change person)
1/ The first person ( Ngôi thứ nhất ) : I, We: đợc đổi theo ngôi của chủ ngữ của mệnh đề tờng thuật.
Eg: John said, '' I can fix the faucet.''
John said ( that) he could fix the faucet.
2/ The second persons: ( Ngôi thứ 2 ) You : thông thờng đợc đổi thành ngôi thứ 3 : He, him. She, her. They, them...
Eg: He said, '' You should do a lot of exercises.''
He said (that) he/ they should do a lot of exercises.
* Nếu động từ tờng thuật có tân ngữ : ngôi thứ 2 đợc đổi theo ngôi của tân ngữ.
Eg1: He said to me, '' You do the test very well.''
He told me (that) I did the test very well.
Eg2: Tom said to Mary, ''It's very kind of you''
Tom told Mary (that) it was very kind of her.
3/ The third person ( ngôi thứ 3 ): He, She, It, They... không đổi.
Eg: He said: '' She's a nice person''
He said that she was a nice person.


* CÂU HỎI
Câu hỏi YES - NO
- Dùng các động từ giới thiệu như: ask, inquire, wonder, want to know
- Dùng if hoặc whether sau động từ giới thiệu
- Đổi cấu trúc câu hỏi thành câu trần thuật
- Đổi thì của động từ, đại từ, tính từ sở hữu, trạng từ

Câu hỏi Wh- Dùng các động từ giới thiệu như: ask, inquire, wonder, want to know
- Dùng từ hỏi wh- sau động từ giới thiệu
- Đổi cấu trúc câu hỏi thành câu trần thuật
- Đổi thì của động từ, đại từ, tính từ sở hữu, trạng từ
* CÂU MỆNH LỆNH, YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ, GỢI Ý, KHUYÊN, vvv……
‘What about’
‘Why don’t you’
‘Could I have’
‘Could you’ to give a request
‘Would you mind’
‘Would you like sth’
‘Would you like to go’
‘Shall I’
‘Shall we’

-> suggest
-> suggest hoặc advise
-> ask for
-> ask sb to V
-> ask sb to V, ask sb if …
-> offer
-> invite
-> offer
-> suggest

insist on (sb) Ving, insist that + mệnh đề: khăng khăng
demand to V, demand that + mệnh đề: đòi hỏi
request to V, request that + mệnh đề: đề nghị cung cấp cho
require sb to V, require that + mệnh đề: đòi hỏi
command sb to V: ra mệnh lệnh cho ai phải làm

order sb to V, order that + mệnh đề: ra lệnh
instruct sb to V: ra hướng dẫn
compel sb to V: ép buộc
warn sb to V: cảnh báo
urge sb to V: hối thúc
accept
complain
promise
reproach

agree
recommend
refuse
reprimand

accuse
congratulate
remark
censure

admit
deny
thank
praise

apologize
exclaim
wish
compliment


assure
explain
propose

beg
introduce
scold

CHÚ Ý
- Với một số động từ, khi chuyển câu phủ định sang gián tiếp thì chuyển động từ giới thiệu thành phủ định : believe,
expect, feel, intend, plan, propose, suppose, want, think
Ví dụ: I’m sure it is not dangerous
=>She didn’t think it was dangerous.

Các trường hợp không biến đổi thì của động từ
1. Động từ giới thiệu ở thì hiện tại
He often says: “I am the best”
-> He often says that he is the best.
2. Câu điều kiện loại 2, 3
He said: “If I had money, I would buy a car”
-> He said that if he had money, he would buy a car.
3. Câu ước cho quá khứ, hiện tại, tương lai
He said “I wish I had a car”
-> He said that he wished he had a car.
4. Chân lý, sự thật hiển nhiên
He said “ The sun rises in the east”
-> He said that the sun rises in the east.
5. Câu ở quá khứ đơn có điểm thời gian chính xác
“He died in 1921/on Monday”
-> They told me that he had died in 1921/on Monday.

6. would rather, would sooner, had better, should, could, might
7. Câu giả định Subjunctives
8. Mệnh đề sau It’s time
He said: “It’s time I went home”
-> He said that it was time he went home
9. Mệnh đề sau as if, as though (trái với sự thật)
He said: “ She looks as if she were a queen”
-> He said that she looked as if she were a queen.


Passive Voice
Thì/ Dạng của động từ

Chủ động

Bị động

Hiện tại thường
Hiện tại tiếp diễn
Quá khứ thường
Quá khứ tiếp diễn
Hiện tại hoàn thành
Quá khứ hoàn thành
Tương lai thường
Tương lai gần
MĐ trong câu ĐK loại 2
MĐ trong câu ĐK loại 3
Động từ nguyên thể 1
Động từ nguyên thể 2
Động từ -ing 1

Động từ -ing 2
Động từ khuyết thiếu: can, may, might,
should,…

keeps
is/ are keeping
kept
was/ were keeping
has/ have kept
had kept
will keep
is going to keep
would keep
would have kept
to keep
to have kept
keeping
having kept
can keep

is/ are kept
is/ are being kept
was/were kept
was/were being kept
has/have been kept
had been kept
will be kept
is going to be kept
would be kept
would have been kept

to be kept
to have been kept
being kept
having been kept
can be kept

0. S + continue, begin + to do sth : They continue to use the computer. -> The computer continues to be used.
1. S + like, love. want, wish,… + sb/ sth + to do sth: He wants someone to cut the grass-> He wants the grass to be cut
2. S+ advise, beg, order, recommend, urge + sb/sth + to do sth:
He advised his brother to buy the car. -> His brother was advised to buy the car. / He advised that the car should be
bought.
3. S + agree, arrange, be determined, determine, decide, demand + to do sth
He decided to sell the house -> He decided that the house should be sold
4. S + advise, recommend, insist, propose, suggest + v-ing + sth
He recommended using the gun. -> He recommended that the gun should be used.
5. S + need + to do sth
He needed to plant the grass. -> The grass needed to be planted. / The grass needed planting.
6. Dạng nhờ bảo: HAVE, GET
a. have sb do sth
- có ai làm gì giúp cho: I often have my sister clean my room.
- ai làm việc gì gây tổn thất cho mình: I had a strange men steal my car.
b. have sth done (by sb)
- có việc gì được làm giúp cho: I often have my room cleaned by my sister.
- bị việc gì gây tổn thất cho mình: I had my car stolen by a strange man.
c. get sb to do sth
- có ai làm gì giúp cho: I often get my sister to clean my room.
d. get sth done
- có việc gì được làm giúp cho: I often get my room cleaned by my sister.
- tự mình phải làm gì cho xong: I must get my homework done tonight.
e. have sb doing sth

- ai đó đang tự làm việc của họ: I have my children playing upstairs.
f. get sth doing
- khởi động vật gì ( máy móc) : I will get this car running.
7. Động từ chỉ giác quan: see, watch, hear, …
Chủ động: S + V1 + O + V2/ V2_ing
->
Bị động: S + be PII + to V2/ V2_ing
8. Động từ chỉ ý kiến: say, think, believe, report, ….
Chủ động : S1 + V1 + (that) + S2 + V2
Bị động:
* It + (be) + P2 + (that) + S2 + V2
* S2 + (be) + P2 + to V2 (cùng thì)
+ to have P2 (khác thì)
+ to be V2-ing (tiếp diễn)
9. Câu mệnh lệnh: Chủ động: Verb + Object -> Bị động: Let + Object + be PII
10. P2, clause ; Having been P2, clause; Noun + P2; After/ Before/ When / While/ Although + P2, Clause
11. trạng ngữ chỉ địa điểm + by O + trạng ngữ chỉ thời gian


GERUND AND INFINITIVE
Các động từ phải có V-ING theo sau
1. avoid (tránh ) + V-ING
2. admit (thừ a nhận )
3. advise (khuyên nhủ )
4. appreciate (đánh giá )
5. complete ( hoàn thành )
6. consider ( xem xét )
7. delay ( trì hoãn )
8. deny ( từ chối )
9. discuss ( thảo luận )

10. dislike ( không thích )
11. enjoy ( thích )
12. finish ( hoàn thành )
13. keep ( tiếp tục )
14. mention (đề cập )
15. mind ( phiền , ngại )
16. miss (nhớ , bỏ lỡ )
17. postpone ( trỉ hoãn )
18. practice (luyện tập )
19. quit (nghỉ , thôi )
20. recall ( nhắc nhở , nhớ )
21. recollect ( nhớ ra )
22. recommend (nhắc nhở )
23. resent (bực tức )
24. resist (kháng cự )
25. risk ( rủi ro )
26. suggest (đề nghị )
27. tolerate (tha thứ )
28. understand ( hiểu )
29. can’t help (ko thể tránh / nhịn được )
30. can’t stand ( ko thể chịu đựng đc )
31. can’t bear ( ko thể chịu đựng đc )
32. It is no use / It is no good ( vô ích )
33. would you mind (có làm phiền ..ko)
34. to be used to ( quen với )
35. to be / get accustomed to (dần quen với )
36. to be busy ( bận rộn )
37. to be worth ( xứng đáng )
38. to look forward to (trông mong )
39. to have difficulty / fun / trouble

40. to have a difficult time
41. TO GO + V-ING
Ex: We should avoid playing with him

Các động từ phải có TO-V theo sau
1. afford (đủ khả năng ) + TO – V
2. agree (đồng ý )
3. appear ( xuất hiện )
4. arrange ( sắp xếp )
5. ask ( hỏi , yêu cầu )
6. beg ( nài nỉ , van xin )
7. care ( chăm sóc )
8. claim (đòi hỏi , yêu cầu )
9. consent ( bằng lòng )
10. decide ( quyết định )
11. demand ( yêu cầu )
12. deserve ( xứng đấng )
13. expect ( mong đợi )
14. fail ( thất bại )
15. hesitate (do dự )
16. hope (hi vọng )
17. learn ( học )
18. manage (sắp xếp )
19. mean (ý định )
20. need ( cần )
21. offer (đề nghị )
22. plan ( lên kế hoạch )
23. prepare ( chuẩn bị )
24. pretend ( giả vờ )
25. promise ( hứa )

26. refuse ( từ chối )
27. seem ( dường như )
28. struggle (đấu tranh )
29. swear ( xin thề )
30. threaten (đe doạ )
31. volunteer ( tình nguyện )
32. wait (đợi )
33. want ( muốn )
34. wish ( mong )
Ex : We agree to start early

Các động từ + O + To -infinitive
1.

advise (khuyên ) + O + TO V
2. allow ( cho phép )
3. ask ( yêu cầu )
4. beg ( van xin )
5. cause ( gây ra )
6. challenge ( thách thức )
7. convince ( thuyết phục )
8. dare ( dám )
9. encourage ( khuyến khích
10. expect ( mong đợi )
11. forbid ( cấm )
12. force ( buộc )
13. hire ( thuê )
14. instruct ( hướng dẫn )
15. invite ( mời )
16. need ( cần )

17. order ( ra lệnh )
18. permit ( cho phép )
19. persuade ( thuyết phục )
20. remind ( nhắc nhở )
21. require (đò hỏi )
22. teach ( dạy )
23. tell( bảo )
24. urge ( thúc giục )
25. want ( muốn )
26. warn ( báo trước )
Ex: She allowed me to use her car

Note :
* Một số động từ chỉ tri giác theo sau là động từ nguyên mẫu ( nếu cả quá trình) hoặc V-ING ( nếu đang xảy ra )
see
watch
look at
listen to
smell
notice
observe
hear
feel
taste
* Các nhóm từ hoặc động từ theo sau là động từ nguyên mẫu ( bare inf.):
- nothing but ( không gì …nhưng chỉ )
- would rather/ would sooner ( thích ….hơn )
- cannot but ( không còn cách nào hơn là )
- had better ( nên …..thì hơn )
- Let / help / make / have + S.O + V- ( bare infinitive )

Ex : - My father let me drive his car
- He helped me wash my car
- I made my brother carry my suitcase.
- I got my brother to carry my suitcase .
- I had my brother carry my suitcase .
- I had my suitcase carried by my brother .
* suggest/ recommend + V-ing nhưng suggest / recommend that + S + (should) + V
(Có thể bỏ từ should ở mệnh đề sau đi và sử dụng động từ nguyên thể sau chủ ngữ: I suggest that she go to hospital)
* Sau so sánh nhất, số thứ tự (vd: first), next, last, only sử dụng To V
* Dùng để chỉ mục đích của hành động thì sử dụng To V


Gerund or Infinitive
I. Verb + V-ing ~ Verb + O + to V.
allow

permit

recommend

advise

encourage

forbid

II. Verb + V-ing # Verb + to V.
+ to inf.

+ -ing


come

dần dần làm gì

vừa đi vừa làm gì

go on

tiếp tục làm gì khác

tiếp tục làm gì đang làm gì dở

mean

định làm gì

có ý nghĩa là gì

regret

tiếc phải làm gì (nhưng vẫn làm)

hối hận đã làm gì

remember

nhớ phải làm gì

nhớ đã làm gì


stop

dừng lại để làm gì

dừng làm việc gì lại

try

cố gắng phải làm gì

thử làm gì

forget

quên nên không làm gì

đã làm gì nhưng quên mất

need

cần phải làm gì

cần phải được làm (bị động)

see/ hear/ watch

+O+V
chứng kiến cả quá trình
+ to inf.


+ O + -ing
chứng kiến một phần của hành động
+ -ing

III. Verb + V-ing = Verb + to V.
begin

cease

start

continue

bother

intend

IV. Giới từ TO + V-ing
To be opposed to, To object to: phản đối
To be adherent to, To adhere to, To stick to, To conform to : tuân thủ theo, gắn vào
To resort to : làm gì như biện pháp cuối cùng
To confine to , To restrict to, To limit to: giới hạn bởi
To look forward to: mong đợi
To resign oneself to/ to be resigned to: buộc lòng phải làm gì
To be committed to: tậm tâm cam kết
To apply oneself to : cố gắng
To be used to / to get accustomed to: quen với
To be the key to : chìa khóa cho
To feel up to: cảm thấy thích

To devote sth to, To be devoted to, To be dedicated to: tận tâm cống hiến


DẠNG CỦA ĐỘNG TỪ: V , to V, V-ing, have P2 , to have P2, having P2
Động từ nguyên dạng V
- Câu mệnh lệnh
- Sau động từ khuyết thiếu
- Trong câu Subjunctive
- Trong các cấu trúc
have sb do sth: có ai làm gì giúp cho
let sb do sth: cho phép ai làm gì
make sb do sth: khiến ai làm gì
help (sb) do sth: giúp (ai) làm gì
have no choice but do sth: không có lựa chọn nào mà buộc phải làm gì
have no alternative but do sth: không có lựa chọn nào mà buộc phải làm gì
cannot but do sth: không còn cách nào hơn là
would rather do sth : muốn làm gì hơn
would sooner do sth: muốn làm gì hơn
had better do sth: nên làm gì
rather than do sth: thay vì làm gì

Động từ to V
- Chỉ mục đích: to V = in order to V= so as to V; not to V = in order not to V = so as not to V
- Sau tính từ (ngoại trừ busy, worth)
- Sau so sánh nhất
- Sau từ chỉ số thứ tự
- Sau only, very + danh từ
- Sau từ hỏi: how, what, where, when, who, why,..
- Trong cấu trúc: too/ enough…….. to V, so ……. as to V
- Sau một số động từ

- Trong một số cấu trúc

Động từ V-ing
- Hành động đang diễn ra: Driving along the street, he saw a cat.
- Nguyên nhân, lý do: She learnt hard, hoping to win a scholarship.
- Hai hành động liên tiếp: Opening the door, I saw a cat
- Rút gọn một mệnh đề thành ngữ động từ: There being no water, we couldn’t grow anything
- Sau after, before, when , while, despite
- Sau giới từ
- Sau một số động từ
- Trong một số cấu trúc

Nếu sử dụng have P2 , to have P2, having P2 thì hàm ý hành động trước lúc nói


MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
Mệnh đề quan hệ đặt ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa và được bắt đầu bằng các từ quan hệ:
who, which, that, whose, when, where, why
WHO:

làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế danh từ chỉ người

WHOM:

làm tân ngữ, thay thế danh từ chỉ người

WHICH:

làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế danh từ chỉ vật
làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, đứng sau dấu phẩy, thay thế nghĩa cả mệnh đề


THAT:

làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế danh từ chỉ người và chỉ vật
làm chủ ngữ, thay thế nghĩa cả mệnh đề đứng sau

WHOSE:

chỉ sự sở hữu, sau whose là danh từ

WHEN (= on/at/in which) :

thay cho từ chỉ thời gian

WHERE (= on/at/in/ from which):
WHY (= for which)

:

thay cho từ chỉ địa điểm

thay cho từ chỉ lý do

MỆNH ĐỀ QUAN HỆ XÁC ĐỊNH
- Cung cấp thông tin quan trọng giúp xác định danh từ/cụm từ đứng trước giúp câu đủ nghĩa
My father is the man who understands me most.
- Không có dấu phẩy ngăn cách mệnh đề chính và mệnh đề quan hệ
- Có thể bỏ từ quan hệ ( who, whom, which, that) làm tân ngữ
He is talking about the girl who/that he met last week.


MỆNH ĐỀ QUAN HỆ KHÔNG XÁC ĐỊNH
- Cung cấp thêm thông tin về danh từ/cụm từ đã tự xác định đứng trước, có thể bỏ đi câu vẫn rõ nghĩa
The moon, which was so bright, showed the beauty of the garden.
- Có dấu phẩy ngăn cách mệnh đề chính và mệnh đề quan hệ
- Không thể bỏ từ quan hệ who, which, that, whose, when, where, why
- Không dùng THAT
- Phải sử dụng với: all, both, few, most, several, some,…. + of + whom/ which

LƯU Ý CÁCH SỬ DỤNG THAT, WHICH, WHO, WHOM
- WHICH có thể đứng sau dấu phẩy, thay thế nghĩa cả mệnh đề
You passed the exam, which made me happy.
- THAT đứng đầu câu, thay thế nghĩa cả mệnh đề
That you passed the exam made me happy.

DÙNG THAT
- Tiền tố hỗn hợp cả người và vật
- So sánh nhất
- Làm chủ ngữ chỉ người : all, everyone, everybody, anyone, anybody và those
- Làm tân ngữ: all, very, every, everything, no, none, little, much, some, any, the first, the last
- Sau các đại từ nghi vấn: Who/ What is it that made you sad?
WHAT = THE THING(S) THAT
WHATEVER = ANY THING THAT
WHOEVER = ANY BODY THAT

GIỚI TỪ
- Sau giới từ CHỈ DÙNG WHOM, WHICH, WHOSE
- Không được đảo giới từ của Phrasal Verbs


RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

1. To V
- Sau từ chỉ số thứ tự: first, second, next, last,....
She was the first that came. -> She was the first to come.
- Sau only, very
She was the only person that knew the truth. -> She was the only person to know the truth
- Sau so sánh nhất
She is the best person that can do it. -> She is the best person to do it.
- Chỉ mục đích
I have a lot of books which I have to read. -> I have a lot of books to read.

2. V-ing
- MĐQH ở thì tiếp diễn.
My sister is the girl who is wearing a blue dress. -> My sister is the girl wearing a blue dress.
- MĐQH chỉ thói quen hay hành động đang trong tiến trình xảy ra.
My sister who works in America can help you. -> My sister working in America can help you.
- MĐQH chỉ nguyên nhân: wish, desire, want, hope, know, think, believe, expect
Anyone that wants to see me has to phone me. -> Anyone wanting to see me has to phone me.

3. P2
- MĐQH ở thể bị động
The book which was written by Tom is very interesting.

4. Noun Phrase
Ms. Young, who is our librarian, lent me this book.
5. Adjective Phrase
The play was performed on the stage which is bare of scenery.
6. Prepositional Phrase
I want to borrow the book which is on the table.



MODAL VERBS
I. CAN
a. Năng lực thực hiện - ABILITY
- can chỉ khả năng luôn có thể thực hiện
- be able to chỉ việc cần nỗ lực mới thực hiện được
b. Khả năng xảy ra - POSIBILITY
- can : chỉ sự phỏng đoán có lẽ sẽ xảy ra. E.g: She can be late.
- must: chỉ sự phỏng đoán chắc chắn sẽ xảy ra. E.g: She must be late.
- can’t: chỉ sự phỏng đoán chắc chắn sẽ không xảy ra. E.g: She can’t be late.
Chú ý: không dùng mustn’t để phỏng đoán.
II. MUST – HAVE TO
a. must : tự bản thân thấy phải làm điều đó # have to: do quy định phải làm điều đó
b. mustn’t # not have to:
mustn’t : cấm không được làm , nếu làm gây hậu quả nghiêm trọng.
not have to: không cần phải làm, nhưng làm cũng không sao
III. NEED
a. Sử dụng như động từ thường
- Câu khẳng định: He needs to do housework.
- Câu phủ định: He doesn’t need to do housework.
- Câu nghi vấn: Does he need to do housework?
- Câu bị động: The room needs to be cleaned. / The room needs cleaning.
b. Sử dụng như động từ khuyết thiếu
- Câu khẳng định: He need do housework.
- Câu phủ định: He needn’t do housework.
- Câu nghi vấn: Need he do housework?
- Câu bị động: The room need be cleaned.
IV. MAY – MIGHT: phỏng doand khả năng có lẽ sẽ xảy ra. E.g: He may be late.
V. COULD:
- Tương lai: Phỏng đoán khả năng có thể xảy ra. E.g: He could be late.
- Đề nghị/

- Quá khứ của can (năng lực thực hiện – ability). E.g: He could swim when he was 5 years old.
VI. Should = ought to: nên làm gì
VII. WELL - JUST
Sử dụng well hoặc just để nhấn mạnh trong câu có may, might, could

PAST MODAL VERBS
1. MAY (NOT) HAVE P2 / MIGHT (NOT) HAVE P2
50% - Phỏng đoán có lẽ đã xảy ra / không xảy ra trong quá khứ
2. COULD (NOT) HAVE P2
a. 70% - Phỏng đoán có lẽ đã xảy ra / không xảy ra trong quá khứ
b. Đã có khả năng xảy ra trong quá khứ nhưng không xảy ra.
c. Đã có khả năng thực hiện việc gì trong quá khứ nhưng không làm
* could have P2 và might have P2 còn có nghĩa phàn nàn về chuyện đáng lẽ được làm nhưng lại không làm trong QK
3. MUST HAVE P2
99% - Phỏng đoán chắc chắn đã xảy ra trong quá khứ
4. CAN’T HAVE P2
99% - Phỏng đoán chắc chắn đã không xảy ra trong quá khứ
5. MUSTN’T HAVE P2
Cấm không được làm gì nhưng làm mất rồi
6. SHOULD HAVE P2 = OUGHT TO HAVE P2
Đã nên làm gì nhưng đã không làm
7. SHOULDN’T HAVE P2 = OUGHT NOT TO HAVE P2
Đã không nên làm gì nhưng làm mất rồi
8. NEEDN’T HAVE P2
Đã không cần làm gì nhưng làm mất rồi
9. DIDN’T NEED TO V = DIDN’T HAVE TO V
Đã không cần làm gì và đã không làm


SUBJUNCTIVE

Trong câu SUBJUNCTIVE động từ giữ nguyên dạng ( có thể dùng SHOULD trước động từ)
Ví dụ: They suggested that she be at home. hoặc They suggested that she should be at home
* Danh sách động từ yêu cầu sử dụng SUBJUNCTIVE:
SUGGEST, DEMAND, ASK, ADVISE, REQUIRE, REQUEST, DECREE, ANNOUNCE, PROPOSE, STIPULATE,
URGE, COMMAND, INSIST, ORDER, RECOMMEND, URGE, MOVE (với nghĩa "đề nghị" dùng trong một cuộc họp
trang trọng, không phải với nghĩa "di chuyển")
Chủ ngữ + V + that + mệnh đề subjunctive
Thí dụ:
+ The president requests that you be present at the meeting.
* Danh sách tính từ yêu cầu sử dụng SUBJUNCTIVE:
IMPORTANT, NECESSARY, ESSENTIAL, CRUCIAL, VITAL, ADVISABLE, MANDATORY, NATURAL,
IMPERATIVE, SUGGESTED, PROPOSED, REQUIRED, ...
It + be + Adj + that + mệnh đề subjunctive
Thí dụ:
+ It is essential that we vote as soon as possible.
* Một số thành ngữ bất biến dùng đến SUBJUNCTIVE:
GOD BLESS AMERICA! (Các chính trị gia Hoa Kỳ thường nói câu này!)
LONG LIVE THE KING ! (Câu này tương tự như: Đức Vua Vạn Tuế)
LONG LIVE THE QUEEN ! (tương tự: Nữ Hoàng Vạn Tuế!)
BE THAT AS IT MAY, ... (dùng để bắt đầu 1 câu, có ý đại loại như "Có thể là như vậy, nhưng...", "Cứ cho là vậy đi,
nhưng.." hàm ý bạn chấp nhận lời người khác nói có thể đúng, nhưng không thể tác động đến suy nghĩ của bạn).
* Danh sách danh từ yêu cầu sử dụng SUBJUNCTIVE:
ADVICE, REQUIREMENT, REQUEST, SUGGESTION, PROPOSAL, NECESSITY, IMPORTANCE, ...
Chủ ngữ + be + that + mệnh đề subjunctive
Thí dụ:
+ It is his requirement that she go home early.
CÂU CHẺ (CLEFT SENTENCE)
Câu chẻ là cấu trúc nhằm nhấn mạnh một phần của câu bằng cách đưa nó vào cấu trúc :
It + be+ phần nhấn mạnh+ that+ phần còn lại
Ví dụ:

Nhấn mạnh chủ ngữ: It is she that has helped me. (Chính cô ấy là người đã giúp tôi)
Nhấn mạnh tân ngữ: It is him that I help.
Nhấn mạnh trạng ngữ: It is in this house that I was born.
Nhấn mạnh cả mệnh đề: It is because he is hard-working that he is the best student in my class.
Chú ý: có thể dùng “who” thay cho “that” khi nhấn mạnh chủ ngữ
CÁC CẤU TRÚC KHÁC
WOULD RATHER/ WOULD SOONER: MUỐN HƠN
Một chủ ngữ

Hai chủ ngữ

Hiện tại/ Tương lai

S would rather V

S1 would rather S2 + Ved

Quá Khứ

S would rather have P2

S1 would rather S2 + had P2

AS IF/ AS THOUGH: NHƯ
Đúng sự thật: không lùi thì của động từ.
Ví dụ: He walks as if his leg is broken. ( anh ấy đi như chân anh ấy gẫy -> chân bị gẫy thật!)
Sai sự thật: lùi thì
Ví dụ: He walks as if his leg were broken. ( anh ấy đi như chân anh ấy gẫy -> chân không bị gẫy -> giả vờ!)



MAKE – DO
a. DO + the/some +V-ing
1.do the cooking: nấu ăn
2.do the washing: giặt quần áo
3.do the cleaning: lau nhà
4. do the bathing: tắm rửa
5. do the gardening: làm vườn
b. DO + possessive adj + N
1. do research: nghiên cứu
2. do business: kinh doanh
3. do the housework: làm công việc nội trợ
4. do military service: thi hành nghĩa vụ quân sự
5. do one’s best: cố gắng hết sức
6. do one’s task: làm công việc được giao
7. do one’s duty: làm nhiệm vụ
8. do one’s job/work: làm công việc
Lưu ý: do a good deed: làm một việc thiện
do a good job: làm một việc tốt
c. DO + academic subjects (môn học)
1. do mathematics: chuyên về ngành toán
2. do physics: chuyên về ngành lý
3. do chemistry: chuyên về ngành hoá
4. do literature: chuyên về văn chương
d. MAKE + N +prep
1. make a decision on: quyết định
2. make an attempt at: cố gắng
3. make an effort at: nỗ lực
4. make a suggestion to: đề nghị
5. make a contribution to: đóng góp
6. make a complaint about: phàn nàn, than phiền

e. MAKE (a/an) + N (as a fixed phrase):
1. make noise: làm ồn
2. make the bed: dọn giường
3. make a speech: đọc diễn văn
4. make a date: hẹn hò
5. make a journey: đi du lịch
6. make a fortune: làm giàu
7. make an arrangement: xếp đặt
8. make a preparation: chuẩn bị
9. make a mistake: phạm lỗi
10. make an offer: ngỏ ý, đề nghị
11. make progress/success: tiến bộ/thành công
12. make war: tuyên chiến, gây chiến
♦ Lưu ý:
1. commit a crime: phạm tội
2. give a lecture: giảng bài, thuyết trình
3. give a performance: biểu diễn
4. give orders: ra lệnh
5. give a lesson: giảng bài
6. play a game: chơi trò chơi
7. play a musical instrument: chơi nhạc cụ
8. write a book: viết sách

6.
7.
8.
9.

do
do

do
do

the
the
the
the

booking: giữ chỗ trước
shopping: mua sắm
washing up: rửa chén bát
table-laying: xếp dọn bàn ăn

9. do harm: làm hại
10. do one’s assignment: làm công tác/ bàitập
11. do one’s hair: cắt tóc
12. do something/everything: làm một việc gì đó/làm
mọi việc
13. do computations: làm các phép tính
14. do one’s exam: làm bài thi

5. do history: chuyên về ngành sử
6. do geography: chuyên về ngành địa lý
7. do biology: chuyên về ngành sinh vật

7. make an apology to: xin lỗi
8. make a fuss over/about: làm om sòm lên
9. make fun of: chế nhạo
10. make use of: sử dụng
11. make room for: dành chỗ cho

12. make allowance for: chiếu cố tới

13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
23.
24.
25.

make
make
make
make
make
make
make
make
make
make
make
make
make


trouble: quấy rối, gây rối
friends: kết bạn
conversation: đàm thoại
a (telephone) call: gọi điện
a mark: đánh dấu
an effort: nỗ lực
a trial: thử nghiệm
a tea: pha trà
a coffee: pha cà phê
a question: đặt câu hỏi
a promise: hứa hẹn
a report: báo cáo
a plan: lập kế hoạch

9. write a poem: làm thơ
10. write a piece of music: soạn nhạc
11. draw/paint a picture: vẽ tranh
12. take a picture: chụp hình
13. take a photograph: chụp ảnh
14. build a house: xây nhà
15. build a building: xây cao ốc


NOUNS + PREPOSITIONS
FOR

ON

OVER


TO

WITH

admiration
crave
credit
cure
desire
disregard
provision
recipe
respect
responsibility
room
sympathy

an authority
ban
comment
effect
influence
impact
restriction
tax

be in authority
have control
be in dispute over
sth


access
an alternative
an attitude
an exception
a solution
an answer
the reply
a threat
a witness

contrast
link
quarrel
relationship

PREPOSITIONS + EXPRESSIONS
AFTER
after all

IN
in advance
in the balance
in all likelihood
in all probability
in answer to
in any case
in charge of
in collaboration with
in comparison with

in comfort
in decline
in demand
in dispute
in distress
in the early stages
in earnest
in the end
in favour of
in fear of
in good condition
in harmony
in high spirit
in jeopardy
in one way or
another
in practice
in recognition of
in response to
in short
in time
in trouble
in turn

AT
at any rate
at fault
at first sight
at the first/ second
attempt

at the end
at large
ON
on average
on approval
on a regular basis
on behalf of
on the contrary
on good terms with
on loan
on the market
on its merits
on offer
on purpose
on the verge of

BEYOND
beyond belief
beyond a joke
beyond the shadow
of a doubt

BY
by coincidence
by mistake
by the time
by rights
by surprise

OUT OF

out of breath
out of control
out of danger
out of doors
out of practice
out of all
proportions
out of reach
out of stock
out of work
out of the blue
out of steam
out of nowhere

UNDER
under age
under the
circumstances
under control
under over of
under an
obligation
under pressure
under stress
under repair
under suspicion

FOR
for fear of
for life

not for long
for the foreseeable
future
for the time being
for good
WITH
with the exception of
with intent to
with regard to
with a view to
WITHIN
within reach
within season
WITHOUT
without a chance
without delay
without exception
without a word


ADJECTIVE + PREPOSITION
1. For
Vital
Essential(2)
Customary
Available
Happy(3,7)
Anxious(3)
Furious(8,9)
Eligible

Hungry
Sorry(3)
Perfect
Adequate
Necessary(2)
Appreciated
Satisfied(7)
Granted
Known
Noted
Boastful
Qualified(6)
Appropriate

6. In
Rich Unusual
Deficient
Experienced
Expert(10,11)
Engaged
Fluent
Unusual
Successful
Excellent (9)
Negligent
Proficient(9)
Weak
Absorbed

2. To

Immune
Impervious
Liable(1)
Prone
Mean
Pleasant
Equal
Obedient
Acceptable
Amenable
Analogous
Equivalent
Loyal
Inferior
Native
Necessary
Sensitive
Familiar(7)
Fatal
Adapted Applied
Offensive
Indispensable
Irrelevant
Satisfactory
Hostile
Attach
Exposed
Limited
Polite
Superior

Answerable
Blind/deaf
Conductive
Detrimental
7. With
Popular
Equipped
Bored
Delighted(9)
Content
Angry
Bored(8)
Commensurate
Connected
Compared (2)
Incompatible
Obsessed
Preoccupied
Busy (9)
Friendly
Generous(3)
Gentle
Identical(2)
Sympathetic
Trouble
Trilled
Charged
Impatient
Indignant
Clever


3. About
Annoyed(7,9)
Certain
Pleased(7)
Right
Excited
Serious
Upset
Wrong(7)
Glad
Sad
Nervous
Easy
Mad
Careful
Disappointed(6,7,9)
Guilty
Sure
Shy (4)
Crazy
Curious
Enthusiastic
Pessimistic
Cautious(4)
Complacent
Optimistic
Superstitious

4. Of

Aware
Characteristic
Guilty(3)
Typical
Regardless
Accustomed
Composed
Opposite
Horrified
Scared
Doubtful
Suspicious
Dull
Ambitious
Careful(3,7)
Careless(3)
Confident
Short
Worthy
Conscious
Irrespective
Indicative
Independent
Considerate
(+ toward)
Contemptuous
Critical
Ignorant
Intolerant
Void


5. From
Absent
Divorced
Isolated
Tired (4)
Absent
Derived
Safe
Missing
Free (4)

8. By
Surprised(9)
Discouraged
Baffled
Detained
Distress
Plagued
Amazed
Puzzled(3)

9 At
Hopeless
Brilliant
Skilled
Clumsy
Astonished (8)
Shocked(8)
Terrible

Alarmed
Skilful(6)
Good(1,2)

10. On
Based
Keen(2)
Dump
Dependent


CÂU SO SÁNH

SO SÁNH BẰNG

1. as......as : dùng trong câu +, - , ?
so .....as: dùng trong câu –
2. Cấu trúc
Adj
Adv
much/ little + Nko đếm đươc
many/ few + Nsố nhiều
Adj + a/an + N đếm đươc số ít

as

as

3. Nhiều/ Ít gấp mấy lần
half

twice
three times
four times
.... times

+ so sánh bằng

4. Đảo ngữ
He ran as quickly as ....

Tom.
Tom did.
did Tom.

5. Không hề .... bằng ...
nowhere near
nothing like

+ so sánh bằng

SO SÁNH HƠN
1. Cấu trúc

Adj/Adv ngắn
more / less
more/less
more/less
more/ less
more/ fewer


+ er
+ Adj/ Adv dài
+ Adj + a/an N đếm đươc số ít
+ Adj + Nsố nhiều/ko đếm đc
+ N ko đếm đươc
+ Nsố nhiều

+ than .....

2. THE + so sánh hơn:
Of the two girls, Hoa is the taller.
3. quite, a bit, a little bit, slightly, much, far, a lot + so sánh hơn
4. So sánh cấp tiến một chủ ngữ: thường dùng với thì tiếp diễn
* Adj/ Adv ngắn:
-er and -er
It is getting colder and colder.
* Adj/ Adv dài: more and more ...
She is more and more beautiful.
5. So sánh càng thế này thì càng thế kia
the + so sánh hơn (+ S1 V1),
The colder it was, the more frightened I felt.

the + so sánh hơn (+ S2 V2)

SO SÁNH NHẤT
the Adj/Adv ngắn + est
the most/ least + Adj/ Adv dài
by far + so sánh nhất
Most khi được dùng với nghĩa là very thì không có the đứng trước và không ngụ ý so sánh.
• He is most generous.

Những tính từ sau đây thường không có dạng so sánh.
+ perfect - hoàn hảo ; + unique - duy nhất; + extreme - cực kỳ; + supreme - tối cao; + top - cao nhất; + absolute - tuyệt đối
+ prime - căn bản; + primary – chính; + matchless - không có đối thủ; + full - đầy, no; + empty - trống rỗng
+ square – vuông; + round – tròn; + circular - tròn, vòng quanh; + trianglular - có ba cạnh; + wooden - bằng gỗ
+ yearly - hằng năm; + daily - hằng ngày; + monthly - hàng tháng


CÁCH SỬ DỤNG “A, AN & THE”
Dùng “an” với:
Từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết). Bao gồm:
• Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm a, e, i, o: an aircraft, an empty glass, an object
• Một số từ bắt đầu bằng u, y: an uncle, an umbrella
• Một số từ bắt đầu bằng h câm: an heir, haft an hour ,an honour (một niềm vinh dự)
• Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an SOS; an MSc (một thạc sĩ khoa học), an X-ray (một tia X)
Dùng “a” với:
• Dùng a trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm.
• Một số trường hợp bắt đầu bằng u, y, h.
VD: a university, a uniform, a union, a year income,... a European (một người Âu); a one-legged man (một người thọt chân)
• Một danh từ mở đầu bằng "uni..."
a university/ a uniform/universal/ union, Europe,
• Trong phân số: 1/3 a/one third - 1/5 a /one fifth.
CÁCH DÙNG "THE"
- Trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc
những khái niệm phổ thông, ai cũng biết.
+The boy in the corner is my friend. (Cả người nói và người nghe đều biết đó là cậu bé nào)
+The earth is round. (Chỉ có một trái đất, ai cũng biết)
-Với danh từ không đếm được, dùng the nếu nói đến sự vật cụ thể, không dùng the nếu nói chung.
+Sugar is sweet. (Chỉ các loại đường nói chung)
+The sugar on the table is from Cuba. (Cụ thể là đường ở trên bàn)
Dùng“The” :

• The + N + giới từ + N: The girl in blue, the Gulf of Mexico.
• Dùng trước so sánh nhất, only + N: The only way, the best day.
• Dùng cho thập niên: In the 1990s
• The + N + đại từ quan hệ + mđề phụ: The man to whom you have just spokenis the chairman.
• The + Nsố ít chỉ một loài vật, cây,đồ vật:
The whale = whales(loài cá voi)
• The + Nsố ít chỉ một nhóm người : The small shopkeeper: Giới chủ tiệm nhỏ
• The + Adj chỉ một tầng lớp, một dân tộc: The old = The old people;
• The + tên đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông:
The BackChoir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles.
• The + tên tờ báo (không tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu: The Times/ TheTitanic/ The Hindenberg
• The + họ của một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà: The Smiths = Mr/ Mrs Smith andchildren
CÓ “THE”
+ Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi,biển, vịnh và các cụm hồ (số nhiều)
+ Trước tên các dãy núi:The Rocky Mountains
+ Trước tên những vật thể duy nhất trong vũtrụ hoặc trên thế giới:The earth, the moon
+ The schools, colleges, universities+of+danh từ riêng: The University of Florida
+ The + số thứ tự + danh từ: The third chapter.
+ Trước tên các cuộc chiến tranh khu vực với điều kiện tên khu vực đó phải được tính từhoá
The Korean War (=> The Vietnameseeconomy)
+ Trước tên các nước có hai từ trở lên
(ngoại trừ Great Britain): The United States, The Central AfricanRepublic
+ Trước tên các nước được coi là một quầnđảo hoặc một quần đảo: The Philipines, The Virgin Islands, TheHawaii
+ Trước tên các tài liệu hoặc sự kiện lịch sửThe Constitution, The Magna Carta
+ Trước tên các nhóm dân tộc thiểu số:The Indians
+ Trước tên các môn học cụ thể: The Solid matter Physics
+ Trước tên các nhạc cụ khi đề cập đến cácnhạc cụ đó nói chung hoặc khi chơi các nhạccụ đó.
KHÔNG DÙNG THE
+ Trước tên một hồ: Lake Geneva
+ Trước tên một ngọn núi: Mount Vesuvius

+ Trước tên các hành tinh hoặc các chòm sao: Venus, Mars
+ Trước tên các trường này nếu trước nó là một tên riêng: Stetson University
+ Trước các danh từ đi cùng với một số đếm: Chapter three, Word War One
+ Trước tên các lục địa, tỉnh, tiểu bang, thành phố, quận, huyện:Europe, Florida
+ Trước tên bất kì môn thể thao nào: baseball, basketball
+ Trước các danh từ trừu tượng (trừ một sốtrường hợp đặc biệt): freedom, happiness
+ Trước man khi mang nghĩa "loài người"
• Một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison,hospital, school, class, college, university:
- KHÔNG DÙNG the khi đi đến đó hoặc ra khỏi đó với mục đích chính
- PHẢI DÙNG the khi đến đó hoặc ra khỏi đó KHÔNG vì mục đích chính


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×