BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Danh mục sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Quy trình công nghệ sản xuất của công ty
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán của công ty
Danh mục bảng biểu:
Biểu 1.1: Quy mô lao động của doanh nghiệp
Biểu 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010-2011
Biểu 1.3: Tình hình tài chính của Công ty qua 3 năm 2009, 2010, 2011
Biểu 2.1: Cơ cấu nhân sự phòng kế toán công ty
Danh mục tài liệu tham khảo:
− Chế độ kế toán doanh nghiệp(Ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ
– BTC) – Nhà xuất bản thống kê
− Tài liệu nội bộ của công ty cổ phần Thương mại Dịch vụ Hà Tĩnh
− Báo cáo tài chính của công ty cổ phần TMDV Hà Tĩnh
− Luận văn tốt nghiệp khóa trên
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
1
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm qua thực hiện chính sách mở cửa của Đảng và nhà
nước, diện mạo nhà nước ngày càng được khởi sắc đặc biệt là nhà nước ta đã
gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, đóng góp không nhỏ vào sự thay
đổi đó là sự nổ lực phấn đấu của các nghành xây dựng, thương mại, dịch vụ.
Cũng như các doanh nghiệp khác khi chuyển sang nền kinh tế thị trường,
công ty cổ phần trở thành đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ trong mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh. Do đó kế toán trở thành công cụ sắc bén của quản
lý, cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời phục vụ cho việc ra quyết
định của nhà quản lý, đảm bảo cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh
doanh và đứng vững trên thị trường. Chính vì vậy, doanh nghiệp nhất thiết
phải quan tâm, hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy quản lý kinh tế, tài chính
kế toán tại doanh nghiệp mình.
Xuất phát từ thực tế trên, đồng thời nhận thức rõ được tầm quan trọng
của công tác kế toán nên trong thời gian đầu thực tập tại Công ty Cổ phần
Thương mại Dịch vụ Hà Tĩnh em đã tìm hiểu đặc điểm, tình hình hoạt động
kinh doanh trên các mặt: hoạt động kinh doanh gắn với quá trình hình thành,
xây dựng và phát triển của Công ty, tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản
xuất - kinh doanh; tổ chức hạch toán kế toán của công ty và một số phần hành
kế toán.
Trong thời gian thực tập tiếp xúc với thực tế tại Công ty Cổ phần
Thương mại Dịch vụ Hà Tĩnh em đã có cơ hội được nghiên cứu và quan sát
công việc kế toán. Đồng thời với sự hướng dẫn tận tình của Cô Giáo hướng
dẫn: Thạc Sỹ Đàm Thị Kim Oanh và các cán bộ phòng Tài chính Kế toán tại
Công ty, em đã hoàn thành Báo cáo thực tập tổng hợp với những nội dung
sau:
Ngoài lời mở đầu và kết luận, báo cáo gồm 3 phần chính:
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
2
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ
máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Thương mại
Dịch Vụ Hà Tĩnh
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty
Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hà Tĩnh
Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán
tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hà Tĩnh
Bài viết đã khái quát được quá trình thực tập của em tại Công ty, giúp
em củng cố được những kiến thức đã học ở trường, đồng thời bổ sung những
kiến thức mới giúp em tự tin hơn khi bước vào công tác thực tế sau này. Em
xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Th.s Đàm Thị Kim Oanh cùng các
anh, chị Phòng Tài chính Kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ
Hà Tĩnh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành bài viết này.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Nhung
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
3
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
MỤC LỤC
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
4
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ
CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HÀ TĨNH
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP TM DV Hà Tĩnh
Công ty Cổ phần Thương Mại - Dịch Vụ Hà Tĩnh tiền thân là Công ty
Thương nghiệp Kỳ Anh được thành lập năm 1956.
Năm 2000 được đổi thành Công ty Thương mại dịch vụ tổng hợp Nam
Hà Tĩnh theo quyết định 2188-QĐUB ngày 24/10/2000 của UBND tỉnh Hà
Tĩnh.
Tháng 10 năm 2005 đến nay công ty chuyển sang Công ty Cổ phần
Thương mại Dịch vụ Hà Tĩnh, theo Quyết định số 1275/QĐUB-DN ngày
26/10/2005.
Công ty Cổ phần TM DV Hà Tĩnh là một Doanh nghiệp hạch toán độc
lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, sử dụng con dấu riêng, mở tài khoản giao
dịch tại Ngân hàng Công Thương.
- Địa chỉ giao dịch: Khu Châu Phố, Thị trấn Kỳ Anh, huyện Kỳ Anh,
tỉnh Hà Tĩnh.
- Giấy phép Đăng ký kinh doanh số: 2.803.000.318
- Mã số thuế: 3.000.167.117
- Tên giao dịch bằng Tiếng Anh: Ha Tinh Commerce and Service Joint
Stock Company.
- Tên viết tắt: COSECO.
- Số điện thoại: 0393.865.219
−
Fax: 0393.865.179
Vốn điều lệ tại thời điểm hiện nay là: 22.600.000.000 đồng.
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
5
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
1.2 . Đặc điểm hoạt động sản xuất -kinh doanh của công ty cổ phần
Thương Mại Dịch Vụ Hà Tĩnh
1.2.1. Chức năng, nhiêm vục của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch
vụ Hà Tĩnh:
Chức năng:
Với nhiều lĩnh vực kinh doanh công ty cổ phần TMDV Hà Tĩnh đang
là một trong 10 công ty có quy mô lớn nhất trong Tỉnh, với những gì đang có
công ty đang cố gắng phát huy những tiềm lực của mình để phát triển lớn
mạnh hơn nữa.
Vì là một trong những công ty có quy mô lớn trong tỉnh công ty cổ
phần Thương Mại Dịch Vụ Hà Tĩnh là một trong những đơn vị thu hút lao
động phổ thông,đồng thời cũng tạo công ăn việc làm cho nhiều công nhân
viên.Góp phần vào công cuộc giải quyết nạn thất nghiệp trong tỉnh.
Công ty cũng là một trong những tổ chức từ thiện lớn trong huyện Kỳ
Anh,hàng năm công ty trích 1 phần quỹ lớn đóng góp để xây dựng hội chữ
thập đỏ huyện Kỳ Anh.
Nhiệm vụ:
Để đảm bảo thực hiện các chức năng trên công ty đã đề ra một số
nhiệm vụ trước mắt và lâu dài:
- Hoàn thành các chỉ tiêu đã đặt ra.
- Tiến hành kinh doanh đúng pháp luật, có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước,
thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán các văn bản
mà công ty đã ký kết .
- Xác định chính xác kết quả kinh doanh của từng hoạt động từng mặt hàng
từng loại dịch vụ.
-Phản ánh chính xác tình hình cung cấp về mặt số lượng, quy cách chất lượng.
- Tạo nhiệm vụ sử dụng nhân sự đúng mục đích và có hiệu quả đảm bảo tự
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
6
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
trang trải về mặt tài chính, đảm bảo về vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh
của Công ty không ngừng trệ.
- Mở rộng lĩnh vực kinh doanh.
- Đổi mới phương thức kinh doanh, đào tạo nhân viên có trình độ
1.2.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty CP TM DV
Hà Tĩnh.
Công ty cổ phần Thương mại Dịch vụ Hà Tĩnh là một đơn vị kinh
doanh đa ngành nghề bao gồm:
− Kinh doanh dịch vụ thương mại, du lịch, xuất nhập khẩu, nông, lâm, hải sản, vật tư
phân bón, phương tiện đi lại, điện, điện tử, điện thoại, máy xây dựng cơ giới, xe vận
tải
− Dịch vụ đào tạo cơ khí, việc làm, học tiếng, xuất khẩu lao động gián tiếp
− Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, Karaoke, xăng dầu, bếp gas, khí đốt
− Sản xuất, chế biến, vật liệu xây dựng, gạch ngói, thức ăn gia súc, khai thác khoáng
sản, khai thác và chế biến đá.
− Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp thoát
nước, trạm và đường dây điện 35KV trở xuống, san lấp mặt bằng, kè đá chắn sóng,
xây lắp cầu cảng.
− Tư vấn giám sát các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
− Tư vấn thiết kế các công trình giao thông
− Dịch vụ lữ hành nội địa, vận tải hàng hóa, dịch vụ cho thuê kho bãi
− Thi công đường sắt, nhập khẩu sắt, thép, xây dựng
Trong đó thi công công trình là một lĩnh vực hoạt động kinh doanh lớn
nhất của doanh nghiệp chiếm tỷ lệ trên 70% vốn.
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty CP TM DV
Hà Tĩnh:
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
7
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Như trên đã nói, lĩnh vực hoạt động chính của công ty cổ phần Thương
mại Dịch vụ Hà Tĩnh là đấu thầu,nhận thầu xây lắp các công trình xây dựng,
các công trình giao thông, các công trình thuỷ lợi...Các công trình của Công
ty đang thực hiện chủ yếu theo quy chế đấu thầu. Khi nhận được thông báo
mời thầu, Công ty tiến hành lập dự toán công trình để tham gia dự thầu. Khi
thắng thầu, Công ty ký kết hợp đồng với chủ đầu tư.Và sau đó tiến hành lập kế
hoạch cụ thể về tiến độ thi công, phương án đảm bảo các yếu tố đầu vào nhằm
đảm bảo chất lượng công trình. Căn cứ vào giá trị dự toán, Công ty sẽ tiến hành
khoán gọn cho các đội thi công có thể là cả công trình hoặc khoản mục công
trình. Khi công trình hoàn thành ban kiểm soát, Ban giám đốc công ty, trưởng
phòng xây dựng cơ bản, trưởng bộ phận của phòng xây dựng cơ bản và kế toán
trưởng công ty tiến hành nghiệm thu công trình sau đó bàn giao cho chủ đầu
tư.Quy trình hoạt động của Công ty được thể hiện qua sơ đồ:
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
8
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Sơ đồ 1.1. Quy trình công nghệ sản xuất công ty cổ phần TMDV Hà
Tĩnh.
Tổ chức tham gia đấu thầu
Xem xét, ký HĐKT giao nhận
thầu
Tính khối lượng công việc, lập
biện pháp thi công
Lập các kế hoạch thi công chi
tiết về nhân lực,tổ chức bộ
máy…
Điều động nhân lực,máy thi
công,cung ứng vật tư,tiền cho
đơn vị thi công
Tổ chức thi công
Kiểm tra, nghiệm thu kĩ thuật
Bàn giao thanh Q/toán công
trình(CT),hạng mục CT.Thanh
lý hợp đồng
Bảo hành công trình
Nguồn: phòng xây dựng cơ bản Công ty cổ phần Thương mại Dịch vụ
Hà Tĩnh
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
9
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty là các đội xây dựng công trình do trưởng
bộ phận quản lý thi công công trình của phòng xây dựng cơ bản bổ nhiệm đội
trưởng điều hành các đội. Sau khi hoàn thành một công trình đội trưởng được
thay thế luân phiên nhau trong bộ phận quản lý thi công.Nghĩa là trong bộ
phận quản lý thi công công trình có những người làm gián tiếp tại văn phòng
nhưng cũng có những người ra công trình điều hành thi công thì việc thay thế
luân phiên đảm bảo rằng ai cũng phải làm trực tiếp công trường và ai cũng
được làm việc tại công ty.Sự vất vả, áp lực nơi công trường được san sẻ, chia
đều.Công nhân của đội bao gồm công nhân của công ty và công nhân thuê
ngoài.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất- kinh doanh của công
ty:
− Là một đơn vị hạch toán độc lập có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con
dấu riêng, công ty tổ chức mô hình quản lý theo kiểu trực tuyến chức
năng, là quan hệ chỉ đạo từ trên xuống, từ cao xuống thấp, từ giám đốc
điều hành chính đến các nhân viên.
− Mô hình tổ chức quản lý của công ty theo kiểu trực tuyến chức năng là
mô hình được áp dụng phổ biến hiện nay trong cả nước.
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
10
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
BAN KIỂM
SOÁT
BAN GIÁM
ĐỐC
Khối kinh doanh
Khối quản lí
Phòn
Phòng
Phòng
khác
g
Kế
Tài
h
Tổ
hoạch
chính
sạn,
chức
kinh
kế
nhà
hành
doanh
toán
hàn
chính
Bộ
phậ
n
dịch
vụ
Đội
xe
Khối sản xuất
Các
cửa
hàn
g
bán
sĩ,bá
n lẽ
g
XN
giao
thông
thủy
lợi
Trạm
và
đườn
g dây
Xây
dưn
g
trun
g
tâm,
nhà
trạm
nguồn: công ty cổ phần Thương Mại Dịch Vụ Hà Tĩnh.
Đại hội đồng cổ đông: là hình thức trực tiếp để cổ đông tham gia quản
lý Công ty, bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định
cao nhất của Công ty, Hội đồng quản trị gồm có 05 thành viên, do Đại hội cổ
đông bầu.
Hội đồng quản trị: là bộ phận có vị thế cao nhất trong công ty, quyết
định mọi vấn đề quan trọng nhất của ban giám đốc công ty và bản thân công
ty.Hội đồng quản trị thường không can thiệp vào hoạt động hàng ngày của
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
11
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
Tư
vấn
thiết
kế
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
công ty mà chỉ quyết sách các vấn đề lớn như quyết định chiến lược, kế hoạch
phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty. Quyết
định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp
vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác. Hội đồng quản trị có quyền nhân
danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
Công ty, trừ những vấn đề thuộc Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát có 03 người do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm
soát là cơ quan thay mặt cổ đông để kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành
của Tổng Giám đốc trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, chấp hành pháp
luật, Điều lệ của Công ty và các Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ
đông và Hội đồng quản trị.Ban kiểm soát Kiểm tra, thẩm định tính trung thực,
chính xác, hợp lí và sự cẩn trọng từ các số liệu trong báo cáo tài chính cũng
như các báo cáo cần thiết khác; có quyền giám sát hiệu quả sử dụng vốn trong
đầu tư, trong kinh doanh.
Ban giám đốc
Ban giám đốc công ty là chủ thể điều hành mọi hoạt động của công ty,
thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh tuân thủ các quy định của ngành nói
riêng và các quy định của pháp luật nói chung.Ban giám đốc công ty gồm:
Giám đốc và 2 phó giám đốc
Giám đốc : Là người trực tiếp quản lý , điều hành và quyết định các
vấn đề liên quan tới mọi hoạt động sản suất kinh doanh hàng ngày của công
ty, trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền xem xét quyết định của HĐQT và Đại hội
đồng cổ đông.Thông qua các phòng ban chức năng,Giám đốc công ty tổ chức
thực hiện các nghị quyết , kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư…đã được
đại hội đồng cổ đông hoặc HĐQT phê duyệt thông qua.Giám đốc có trách
nhiệm phân công công việc cụ thể cho các Phó giám đốc đảm nhận hướng dẫn
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
12
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ dưới quyền, đôn đốc, giám sát và tạo điều
kiện thuận lợi nhất cho cán bộ, Công nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được
giao.
Phó giám đốc kinh doanh:Là người giúp việc cho giám đốc Công ty và
tổ chức điều hành nhiệm vụ kinh doanh cửa hàng, khách sạn của công ty khi
giám đốc uỷ quyền, phân công. Phó Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước
HĐQT và Giám đốc về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao , nếu gây
thiệt hại , tổn thất về vật chất và thương hiệu của Công ty (do lỗi chủ quan) thì
phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất và bị miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm.
Phó giám đốc kỹ thuật: Là người giúp việc cho giám đốc trong công tác
dự thầu, đấu thầu và xây dựng công trình. Đồng thời điều hành trực tiếp
phòng xây dựng cơ bản của công ty do giám đốc ủy quyển
khối quản lí bao gồm:
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng
Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán hoạt động theo điều lệ tổ
chức hoạt động và các quy định khác của Công ty.
• Phòng kế hoạch kinh doanh:
Xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn và tổng hợp về kế hoạch sản
xuất kinh doanh toàn công ty, báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch
sản xuất kinh doanh của công ty. Cùng với các phòng nghiệp vụ công ty và
các xí nghiệp, cửa hàng, các bộ phận xây dựng, các mặt kế hoạch như: sử
dụng vốn, kế hoạch vật tư, kho hàng, kế hoạch sản xuất xây dựng cơ bản, kế
hoạch về lao động- tiền lương, kế hoạch tiếp thị và liên kết kinh tế.
• Phòng Tổ chức Hành chính:
Kiểm tra việc phân phối tiền lương và các chế độ khác nhau của người
lao động, tham mưu cho giám đốc trong việc ra quyết định về các lĩnh vực có
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
13
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
liên quan. Về công tác tổ chức cán bộ lao động, quản lý cán bộ, sắp xếp các
phòng ban, ra các quyết định về tuyển dụng và đề bạt cán bộ, công nhân viên,
bổ nhiệm hay miễn nhiệm cán bộ, tổ chức, tiến hành thực hiện công tác khen
thưởng và thi đua trong công ty.
• Phòng Kế toán- tài vụ:
Tổ chức hạch toán kinh tế của công ty, tổ chức hạch toán kế toán về
hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng các chế độ, chuẩn mực kế toán
do Bộ Tài Chính ban hành. Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo tào
chính, tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ kiểm tra
thực tế kế hoạch của công ty. Ghi chép, phản ánh một cách chính xác, kịp thời
và có hệ thống về diễn biến của các nguồn vốn vay, giải quyết các loại vốn
phục vụ huy động vật tư, nguyên liệu, hàng hoá kinh doanh của công ty. Thực
hiện quyết toán theo các thời hạn: quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia
các phòng nghiệp vụ của công ty để nắm chắc tình hình sử dụng vốn, biết
được lỗ hoặc lãi một cách kịp thời và chính xác. chịu trách nhiệm thu thập,xử
lý và cung cấp thông tin về tài chính doanh nghiệp cho các nhà quản lý doanh
nghiệp và các cơ quan có thẩm quyền.
Khối kinh doanh:
Tập trung chuyên môn kinh doanh các lĩnh vực: khách sạn, nhà hàng,
dịch vụ, thương mại. Khối kinh doanh đóng vai trò cực kì quan trọng đối với
công ty, hàng năm tạo ra khoản doanh thu lớn cho công ty.
Khối kinh doanh gồm có:
Bộ phận kinh doanh khách sạn:
Quản lý, kinh doanh khách sạn, nhận đặt phòng, phục vụ khách hàng
ăn uống, nghỉ ngơi, nhận tổ chức hội nghị, cưới hỏi cho khách hàng.
Khách sạn cổ phần Thương mại Kỳ Anh : đáp ứng nhu cầu ăn, nghỉ của khách
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
14
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
và nhu cầu ăn, ở, nghỉ trưa của cán bộ công nhân viên trong công ty
Nhà hàng Thiên Phú chuyên nhận đặt tiệc, cưới hỏi hội nghị,là một nhà hàng
lớn ở huyện Kỳ Anh
Bộ phận dịch vụ:
Phục vụ khách hàng các dịch vụ như karaoke, masage,xông hơi.
Các cửa hàng bán sỉ và bán lẻ:Hệ thống cửa hàng của doanh nghiệp:
Cung cấp các loại hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng, xăng dầu,
khí đốt sản xuất, xây dựng của người dân trên địa bàn cũng như các
xí nghiệp, nhà máy khu công nghiệp Cảng Vũng Áng.
- Hệ thống cửa hàng của doanh nghiệp bao gồm:
+ Cửa hàng tổng hợp Thị trấn Kỳ Anh
+ Cửa hàng xăng dầu Vũng Áng
+ Cửa hàng vật tư Thương nghiệp Kỳ Anh
Đội xe: Có nhiệm vụ chuyên chở cán bộ đi công tác, chở hàng khi có
yêu cầu của khách hàng.
Khối sản xuất:
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch xây dựng, đầu tư và dự
kiến nhiệm vụ tiếp theo, thực hiện các công trình và toàn bộ hoạt động xây
dựng của công ty dưới sự chỉ đạo của phó giám đốc kỹ thuật;Giám sát và
chịu trách nhiệm về chất lượng kỹ thuật công trình , chất lượng các sản phẩm
do công ty làm ra đảm bảo năng suất, chất lượng, tiến độ công việc một cách
khoa học, uy tín.Trực tiếp quan hệ với khách hàng, đối tác, các chủ đầu tư tìm
khách hàng, tìm việc, tìm công trình và đấu thầu nhận công trình,chỉ huy trực
tiếp đội trưởng thi công công trình.Trong khối sản xuất có:
Bộ phận giao thông thủy lợi.
Nhiệm vụ xây dựng các công trình thủy lợi như đập nước sạch, đê, kè chắn
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
15
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
nước chắn sóng, các công trình đường bộ.
Trạm và đường dây:
đội trạm và đường dây lắp đặt các đường dây dưới 35Kv.
Xây dựng trung tâm nhà trạm: đây là bộ phận chủ yếu của đội xây
dựng, đội này thi công các công trình như xây dựng trường học,
bệnh viện, hội trường.
Xí nghiệp tư vấn thiết kế:
hoạt động chuyên trách về tư vấn thiết kế, khảo sát lập dự án, dự toán
các công trình. Cung cấp các bản thiết kế cho các công trình xây dựng.
1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty:
Để khẳng định mình trong nền kinh tế thị trường, cho đến nay công ty cổ
phần thương mại dịch vụ Hà Tĩnh đã có những thay đổi đáng kể về con người,
về cơ cấu tổ chức, về mạng lưới hoạt động.
Chi tiết về số lượng và trình độ Cán bộ công nhân viên được thể hiện qua
kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây:
Biểu 1.1:Quy mô lao động của doanh nghiệp
Đơn vị tính:Người
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
1.Tổng số lao động
140
184
230
2.Trình độ lao động
- Đại học
16
18
22
- Trung cấp
25
41
50
- Công nhân kỹ thuật 84
96
116
- Lao động phổ thông 15
29
42
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính của công ty cổ phần TMDV Hà Tĩnh
Những ngày đầu khi mới cổ phần hóa, Công ty đã gặp không ít khó
khăn do sự chuyển đổi cơ chế và tính cạnh tranh khốc liệt của thị
trường.Nhưng bằng sự lãnh đạo sáng suốt của ban giám đốc và tinh thần làm
việc hết mình của đội ngũ cán bộ công nhân viên, công ty đã dần bắt kịp trình
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
16
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
độ phát triển kinh tế của đất nước, từng bước khẳng định vị thế của mình trên
thị trường. Doanh thu và lợi nhuận không ngừng tăng lên, đời sống cán bộ,
công nhân viên ngày càng được cải thiện được thể hiện qua kết quả hoạt động
kinh doanh của công ty (Biểu 1.2)
Biểu 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010-2011
§ơn vị tính:đồng
Chỉ tiêu
Doanh thu thuần về
BHVCCDV
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lí
Năm 2010
139.263.000.000
118.150.000.000
21.113.000.000
4.545.364.000
Năm 2011
chênh lệch
+/-
%
156.951.642.000
132.892.532.000
24.059.110.000
6.025.520.008
17.688.642.000
14.742.532.000
2.946.110.000
1.480.156.008
12.7
12.5
14
32.6
4.518.336.100
1.266.136.100
38.9
doanh
9.024.398.000
Lợi nhuận kế toán
10.591.319.392
1.566.921.391
17.4
trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
10.591.319.392
7.943.489.544
1.566.921.390
1.175.191.044
17.4
17.4
doanh nghiệp
3.252.200.000
Lợi nhuận thuần từ
hoạt
động
kinh
9.024.398.000
6.768.298.500
Nguồn: Phòng kế toán tài vụ-Công ty cổ phần Thương mại Dịch vụ Hà Tĩnh.
Qua bảng phân tích trên ta thấy công ty hoạt động kinh doanh tốt dần
lên, thể hiện các chỉ tiêu tăng dần qua các năm 2010, 2011, Cụ thể, so sánh
chỉ tiêu qua hai năm 2010 và 2011 để thấy được tình hình biến động của công
ty:
- Năm 2011/2010, doanh thu tăng 12.7% tương ứng với 17.688.642.000
đồng/năm, như vậy tăng với mức khá cao.
- Giá vốn hàng bán tăng 14.742.532.000 đồng, tương ứng tăng 12,5%.
Tuy giá vốn tăng do biến động của giá cả yếu tố đầu vào nhưng tốc độ tăng có
thấp thấp hơn so với doanh thu thuần.trong thời buổi biến động giá thị trường
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
17
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
như hiện nay thì công ty giữ được như vậy la rất tốt.
Hai chỉ tiêu này làm lợi nhuận gộp tăng 2.946.110.000 đồng tương ứng với
14%. Chứng tỏ công ty ngày càng hoạt động có hiệu quả hơn.
- Chi phí bán hàng năm 2011 so 2010 tăng đáng kể với giá trị
1.480.156.008 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 32,6%. Chi phí quản lý doanh
nghiệp tăng lên với giá trị 1.266.136.100 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng
38.9%. Tổng doanh thu tăng chứng tỏ số lượng tiêu thụ tăng, do đó chi phí
bán hàng và quản lý doanh nghiệp cũng tăng theo. Mức lương và tiền thưởng
trả cho công nhân viên tăng nên đời sống của họ ngày càng được cải thiện và
nâng cao.Tuy nhiên để đạt kết quả cao hơn công ty cần có biện pháp tiết kiệm
chi phí hơn nữa, hạn chế được các khoản chi phí để nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
- Từ các chỉ tiêu trên, ta có lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
năm 2011 tăng 1.566.921.390 đồng tương ứng với 17.4 so với năm 2010.
Đây là một mức tăng vượt bậc mà doanh nghiệp đạt được.
- Tổng lợi nhuận trước thuế là kết quả tổng hợp của các loại hoạt động
trong kỳ gồm: hoạt động kinh doanh và hoạt động khác. Năm 2011/2010, lợi
nhuận tăng 1.566.921.390 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 17.4%. Đây là biểu
hiện rất đáng khích lệ để công nhân viên cũng như các nhà quản lý tích cực
làm việc.
- Lợi nhuận sau thuế cũng tăng lên 1.175.191.044 đồng so cùng kỳ năm
2010. Đó cũng là nhờ khả năng tích luỹ của Công ty.
Tóm lại, nhìn chung bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh của
Công ty có nhiều triển vọng. Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh
nghiệp ngày càng tăng mạnh, trong đó nguồn gốc chủ yếu là hoạt động kinh
doanh. Như vậy qua phân tích các chỉ tiêu của Báo cáo kết quả kinh doanh ta
thấy được tình hình kinh doanh của Công ty rất ổn định. Mặc dù nền kinh tế
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
18
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
có nhiều biến động, nhưng Công ty vẫn duy trì được kết quả của mình đều
qua các năm. Đấy cũng là nhờ sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của toàn thể
cán bộ nhân viên trong Công ty.
Biểu 1.3: Tình hình tài chính của Công ty qua 3 năm 2009, 2010, 2011
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Chỉ tiêu
Chênh lệch
Chênh lệch 2011/
Tài sản
I. Tài sản ngắn hạn
1. Tiền và các khoản
1
33.779.504
4.223.182
2
39.057.423
5.410.176
3
55.950.300
75.000.
2010/2009
+/_
%
4=2-1
5=4/1
5.277.919 15.5
1.186.994 28.1
2010
tương đương tiền
2. Các khoản phải thu
3. Hàng tồn kho
4. Tài sản ngắn hạn khác
II. Tài sản dài hạn
1. Tài sản cố định
2. Đầu tư dài hạn
16.707.908
12.246.855
601.560.
24.859.362
23.937.747
921.362
18.284.780
14.568.916
793.550.
24.853.129
23.275.941
1.020.619
54.215.300
1.545.000
115.000.
29.083.000
28.948.000
135.000.
1.576.872
2.322.061
191.990.
-6.22
-660.81
99.257.
9.4
18.96
31.9
-0.03
-2.7
10.77
35.930.520
-13.023.916
-678.550.
4.229.871
5.672.059
-885.619.
196.5
-89.3
-112.8
17
24.4
-86.7
Tổng tài sản
Nguồn vốn
I. Nợ phải trả
1. Nợ ngắn hạn
2. Nợ dài hạn
58.638.866
63.910.552
85.033.301
5.271.686
8.9
21.122.749
33
28.943.105
23.643.130
5.299.975
31.820.559
29.290.626
2.529.932
49.361.443
46.220.443
3.141.000
2.877.454
5.647.496
-
10
23.9
52.2
17.540.884
16.929.817
611.068.
55.1
57.8
24
II. Vốn chủ sơ hữu
1. Vốn góp
2. Các quỹ
Tổng nguồn vốn
29.695.761
28.367.711
1.328.050
58.638.866
32.089.993
30.362.923
1.727.070
63.910.552
35.671.858
34.361.858
1.310.000
85.033.301
2.770.043
2.394.232
1.995.212
399.02
5.271.686
8.9
7
30
8.9
3.581.865
3.998.935
-417.070.
21.122.749
11.2
13.1
24.1
33
+/_
%
16.892.877
-5.335.176
43.3
-198.5
(Nguồn: Công ty Cổ phần Thương Mại Dịch Vụ Hà Tĩnh)
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
19
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng tài sản và nguồn vốn của Công ty
tăng mạnh từ năm 2009-2011. Điều này thể hiện quy mô kinh doanh của
Công ty ngày càng được mở rộng, đang phát triển ổn định. Đây là một tín
hiệu đáng mừng của Công ty. Có được kết quả như vậy là nhờ sự nỗ lực làm
việc, nhanh nhạy bén của ban lãnh đạo Công ty trong chiến lược phát triển
của Công ty trong tương lai. Từ bảng trên ta thấy tài sản và nguồn vốn chủ sở
hữu của Công ty tăng mạnh. Qua đây cho thấy Công ty đã đầu tư ngày càng
nhiều vào sản xuất để mở rộng quy mô sản xuất.
Tài sản của công ty tăng lên là do tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
cùng tăng lên. Cụ thể so sánh chỉ tiêu qua hai năm 2010 và 2011 ta có thể
thấy được sự biến động của các chỉ tiêu. Tài sản ngắn hạn của công ty năm
2011 so với năm 2010 tăng 16.892.877nghìn đồng tương đương với tỉ lệ tăng
43.3% trong khi đó tài sản dài hạn tăng 4.229.871 nghìn đồng tương đương
với tỉ lệ tăng 17% đã làm cho tổng tài sản năm 2011 tăng 21.122.749 nghìn
đồng so với năm 2010 tương ứng với tỉ lệ tăng là 33%. Từ bảng trên ta thấy
trong năm công ty đã có chính sách tiêu thụ sản phẩm tốt,và chính sách thu
hút khách hàng bằng cách kéo dài thời gian thanh toán cho khách hang, điều
này thển hiện:: chỉ tiêu hàng tồn kho của công ty giảm 13.023.916 nghìn đồng
với tỉ lệ giảm 89.3%, tiền và các khoản tương đương tiền cũng giảm
5.335.176 nghìn đồng với tỉ lệ giảm 198.5% thay vào đó là các khoản phải
thu tăng lên. Tang khả năng tiêu thụ la tốt tuy nhiên công ty cần tăng khả
năng thu hồi vốn để giảm tỉ lệ vốn bị chiếm dụng và giữ tiền và các khoản
tương đương tiền ở mức cần thiết để đảm bảo khả năng thanh toán lúc cần
thiết. Bên cạnh đó công ty có xu hướng mở rộng sản xuất kinh doanh bằng
cách đầu tư thêm tài sản cố định trong năm 2011 công ty mở thêm cây xăng
dầu ở cảng Vũng Áng, và mua thêm một số máy móc thiết bị phục vụ cho đội
xây dưng làm cho tài sản dài hạn của công ty tăng lên 5.672.059.nghìn đồng
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
20
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
tương đương với tỉ lệ tăng 24.4% đây là chiến lược đầu tư sáng suốt của các
nhà quản trị để tăng doanh thu của trong công ty trong tương lai.
cùng với sự tăng lên của tài sản thì nguồn vốn của công ty cũng tăng lên
với số tiền và tỉ lệ tăng đáng kể. Nguồn vốn của công ty tăng lên là do vốn
chủ sở hữu tăng 3.581.865 nghìn đồng với tỉ lệ tăng 11.2% cùng với vốn chủ
sở hưu tăng thì nợ phải trả của công ty cũng tăng lên 17.540.884 nghìn đồng
tương đương với tỉ lệ tăng 55.1%. điều này cho thấy công ty đã tìm mọi cách
đê tăn quy mô,mở rộng sản xuất.đây là điều đáng ghi nhận.
Cụ thể nợ phải trả tăng một phần do Công ty đã tăng khoản nợ ngắn hạn
điều này cho thấy bên cạnh chính sách kéo dài thời gian thanh toán để thu hút
khách hàng thì công ty cũng biết cách chiếm dụng vốn của các nhà cung cấp
bên cạnh đó công ty đã vay vốn của ngân hàng và các tổ chức tín dụng để mở
rộng quy mô kinh doanh thương mại và dịch vụ. Do quy mô sản xuất được
mở rộng nên ta cũng thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công
ty cũng tăng nhanh qua các năm, đây là chính sách chung của các công ty nói
chung và công ty cổ phần Thương Mại Dịch Vụ Hà Tĩnh nói chung.
Qua phân tích trên ta thấy tình hình tài chính của Công ty Cổ phần
Thương mại Dịch vụ Hà Tĩnh rất ổn định mặc dù trong nền kinh tế biến động.
Điều này cho thấy khả năng phát triển của Công ty trong thời gian tới rất tốt
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
21
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN
TẠ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DICH VỤ HÀ TĨNH
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần TMDV Hà Tĩnh
Công ty cổ phần thương mại dịch vụ Hà Tĩnh áp dụng hình thức tổ
chức công tác bộ máy kế toán tập trung.Hầu hết mọi công việc kế toán được
thực hiện ở phòng kế toán trung tâm theo mô hình trực tuyến chức năng.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trưởng kiêm
trưởng phòng kế toán
Kế toán tổng hợp
Kế
toán
Vật
tư
Tài
sản
Kế
toán
cửa
hàng,
khách
sạn
Kế
toán
xây
dựng
cơ bản
Kế
toán
tiền và
các
khoản
thanh
toán
Kế
toán
tiền
lương
Thủ
quỹ
Nguồn:công ty cổ phần thương mại dịch vụ Hà Tĩnh
Kế toán trưởng kiểm trưởng phòng kế toán:
Là người kiểm tra kiểm soát, quản lý việc chấp hành, việc quản lý, bảo
vệ tài sản, vật chất, tiền vốn của công ty. Kiểm tra kiểm soát chế độ tiền
lương, tiền thưởng, chế độ quản lý và kỹ thuật lao động, kiểm tra, kiểm soát
việc lập và thực hiện các kế hoạch kinh doanh.Trực tiếp quản lý nhân viên
phòng kế toán tài vụ, hướng dẫn kế toán tổng hợp lập BCTC.
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
22
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Kế toán tổng hợp:
Tổng hợp số liệu, chứng từ, so sánh, đối chiếu số phát sinh của các tài
khoản, sổ cái. Cuối kỳ lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế toàn
công ty.Giúp kế toán trưởng quản lý sổ sách kế toán toàn công ty.
Kế toán vật tư, tài sản:
Phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của vật
tư, hàng hóa. Tính toán đúng đắn giá thực tế xuất kho vật tư, hàng hoá, Phản
ánh đúng giá vốn của hàng hoá tiêu thụ nhằm cung cấp thông tin kịp thời,
chính xác phục vụ cho yêu cầu lập BCTC; phản ánh và tính toán phân bổ mức
khấu hao TSCĐ tính vào chi phí kinh doanh của DN; lập kế hoạch sửa chữa,
tập hợp chính xác và phân bổ hợp lý chi phí sửa chữa TSCĐ; tham gia đánh
giá lại, kiểm kê, kiểm tra định kỳ hoặc bất thường TSCĐ phân tích tình hình
sử dụng và bảo quản TSCĐ.
Kế toán tiền và kế toán thanh toán:
Phản ánh số liệu hiện có, tình hình tăng giảm các loại quỹ tiền mặt, tiền
gửi ngân hàng, vốn bằng tiền khác, các khoản vay ngân hàng, vay nợ, thanh
toán công nợ, lập kế hoạch tài chính tổ chức thu nợ và thanh toán các khoản
nợ vay.
Kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương:
Phản ánh, ghi chép, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời đầy đủ tình
hình hiện có và biến động số lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng
thời gian lao động và kết quả lao động; Tính toán chính xác kịp thời chế độ
của các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người
lao động; thực hiện kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động . tình
hình chấp hành về chế độ lao động, tiền lương; tính toán và phân bổ đúng các
khoản tiền lương, các khoản trích theo lương vào chi phí kinh doanh.
Kế toán cửa hàng, khách sạn:
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
23
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại cửa hàng,khách sạn lên chứng
từ đồng thời theo dõi tình hình kinh doanh của cửa hàng.Cuối ngày tổng hợp
chứng từ,tổng hợp doanh thu bán từng loại hàng hóa trong ngày lập biên bản
bàn giao chứng từ cho kế toán phần hành.Giữ một bản gốc Cuối tuần, bàn
giao doanh thu thu được cho thủ quỹ.Đồng thời kế toán cửa hàng, khách sạn
phải lưu giữ sổ HĐGTGT,1 bản tổng hợp doanh thu hàng ngày tại cửa hàng,
khách sạn.
Kế toán xây dựng cơ bản:
Thu thập chứng từ từ nhân viên kế toán ở các đội thi công công trình
sau đó vào sổ kê toán chi tiết theo dõi từng chi phí cho từng công trình cụ thể,
cuối kì tính ra giá thành sản phẩm xây lắp và doanh thu cũng như giá vốn, giá
trị sản phẩm dở dang đối chiếu với kế toán tổng hợp để kế toán tổng hợp tổng
hợp lập BCTC
Thủ quỹ:
Giữ tiền cho đơn vị, báo cáo quỹ tiền mặt, tình hình sử dụng quỹ tiền mặt.
Cơ cấu nhân sự kế toán của công ty trong năm 2009 được thể hiện qua
biểu 2.1
Biểu 2.1 Cơ cấu nhân sự phòng kế toán công ty
Số
Cao
Trung
Chỉ tiêu
người Đại học đẳng
cấp
Kế toán Trưởng
1
1
Kế toán cửa hàng khách sạn
2
2
Kế toán xây dựng cơ bản
3
1
1
1
kế toán tổng hợp
1
1
Kế toán tiền lương
1
1
Kt tiền và các khoản thanh toán 1
1
Kế toán vật tư
1
1
Thủ quỹ
1
1
Tổng lao động
11
3
5
3
Nguồn Phòng kế toán công ty cổ phần Thương Mại Dịch Vụ Hà Tĩnh
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
24
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
2.2. Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty TMDV Hà Tĩnh
2.2.1 Các chính sách kế toán chung,
- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15 (QĐ15/2006/QĐBTC)
- Niên độ kế toán: được tính bắt đầu từ ngày 01/01/Năm và kết thúc vào ngày
31/12/ Năm.
− Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam
− Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
− Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Nhập trước, xuất trước
− Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
− Công ty áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ và sử dụng hóa
đơn GTGT phù hợp với quy định của Bộ Tài Chính
− Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo đường thẳng
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/BTC.
Cách tổ chức và quản lý chứng từ kế toán tại công ty:
Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài
chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận kế
toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh
tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán
– Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
+ Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán.
+ Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình
Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt.
+ Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.
+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
-Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán.
Sinh viên: Nuyễn Thị Nhung
Lớp: KT1 – K11
25
GVHD: Ths. Đàm Thị Kim Oanh