MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT
1
GTGT
Giá trị gia tăng
2
NVL
Nguyên vật liệu
3
MTC
Máy thi công
4
CP
Chi phí
5
CPXD
Cổ phần xây dựng
6
CPNVLTT
Chi phí NVL trực tiếp
7
CP SXC
Chi phí sản xuất chung
8
CP NCTT
Chi phí nhân công trực tiếp
9
CPSX
Chi phí sản xuất
10
TSCĐ
Tài sản cố định
11
CCDC
Công cụ dụng cụ
12
BHYT
Bảo hiểm y tế
13
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
14
BHXH
Bảo hiểm xã hội
15
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
16
ATLĐ
An toàn lao động
17
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
18
PCCN
Phòng chống cháy nổ
19
NKC
Nhật ký chung
20
CPSXKDDD
Chi phí sản xuất kinh doanh dở
21
QĐ
dang
Quyết định
22
HĐQT
Hội đồng quản trị
23
TK
Tài khoản
24
KH
Khấu hao
25
XDCB
Xây dựng cơ bản
26
BTC
Bộ Tài chính
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức đội xây dựng của công ty Vinaconex 1………….
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ xây lắp của Công ty CPXD số 1…………….
Sơ đồ1.3: Quy trình thi công công trình của công ty CPXD số 1……………..
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung……………..
Sơ đồ 2.2. Quy trình xử lý dữ liệu qua phần mềm Cicaccount………………..
Sơ đồ 2.3 : Quy trình kế toán chi phí NVLTT……………………………….
Sơ đồ 2.4 . Quy trình ghi sổ kế toán chi phí NVL trực tiếp…………………
Sơ đồ 2.5 : Kế toán chi phí nhân công trực tiếp...............................................
Sơ đồ 2.6. Quy trình ghi sổ Chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 2.7 : Quy trình kế toán sử dụng máy thi công.
Sơ đồ 2.8: Quy trình ghi sổ chi phí máy thi công
Sơ đồ 2.9 : Kế toán chi phí sản xuất chung.
Sơ đồ 2.10. Quy trình ghi sổ CP sản xuất chung
Sơ đồ 2.11. Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1. Giấy đề nghị Thanh toán .Đội xây dựng số 12……………………….
Bảng 2.2: Hóa đơn GTGT. Đội xây dựng số 12…………………………………
Biểu 2.3. Phiếu nhập kho. CT khu nhà A1, A2- Vinaconex 1………………..
Biểu 2.4. Phiếu xuất kho. CT Khu nhà A1, A2- Vinaconex 1………………
Biểu 2.5: Bảng kê xuất vật tư công trình khu nhà A1, A2- Vinaconex 1........
Biểu 2.6 : Sổ Nhật ký chung....................................................................
Biểu số 2.7: Sổ chi tiết TK 621................................................................
Biểu số 2.8. Sổ cái TK 621..............................................................................
Bảng 2.9. Hợp đồng làm khoán tháng 4. Tổ nề . Công trình khu nhà A1, A2Vinaconex 1……………………………………………………………………..
Bảng 2.10 : Bảng chấm công bộ phận trực tiếp. Tháng 4-2102. CT Khu nhà A1, A2
Biểu số 2.11. Bảng thanh toán tiền lương bộ phận trực tiếp. Tháng 4/2012. Khu nhà
A1, A2- Vinaconex 1.................................................................................................
Biểu số 2.12. Sổ chi tiết TK 622
Biểu số 2.13. Sổ cái TK 622
Biểu số 2.14. Hợp đồng thuê máy thi công
Biểu 2.15. Hóa đơn GTGT
Bảng 2.16 : Quyết định điều động máy thi công
Bảng 2.17.Bảng chấm công công nhân điều khiển máy thi công tháng 4 năm 2012.
Bảng 2.18. Bảng lương công nhân sử dụng máy tháng 4 năm 2012.
Biểu 2.19. Phiếu xuất kho
Bảng 2.20: Bảng tổng hợp công cụ dụng cụ phục vụ máy thi công.
Bảng số 2.21: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Biểu số 2.22 . Sổ chi tiết tài khoản 623
Biểu số 2.23 : Sổ cái TK 623
Bảng 2.24. Bảng chấm công tháng 04 năm 2012. Bộ phận gián tiếp. Đội xây dựng số
12.
Bảng 2.25. Bảng thanh toán lương bộ phận gián tiếp tháng 4 năm 20102
Biểu 2.26: Bảng kê chi tiết chi phí nguyên vật liệu
Bảng 2.27: Bảng tính khấu hao tài sản cố định
Bảng 2.28. Phiếu chi tiền. tháng 4 năm 2012
Bảng 2.29. Giấy báo nợ tham gia BHXH tháng 4 năm 2012
Biểu số 2.30. Sổ chi tiết tài khoản 627
Bảng 2.31. (Trích) Sổ cái TK 627. Tháng 4 Năm 2012. Công trình khu nhà A1, A2Vinaconex 1
Bảng 2.32. (Trích) Sổ chi tiết TK 154.
Biểu số 2.33. Sổ cái tài khoản 154
Biểu số 2.34. Thẻ tính giá thành công trình khu nhà A1, A2- Vinaconex 1
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận vẫn luôn là mục
tiêu cơ bản nhất của các doanh nghiệp, nó chịu sự chi phối đến mọi hoạt động của
doanh nghiệp. Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng luôn tìm kiếm và thực thi những giải
pháp nhằm hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất
ra. Để làm những điều này không hề đơn giản mà nó đòi hỏi các doanh nghiệp bên
cạnh việc tìm hướng đi đúng đắn cho mình cũng phải có một chế độ kế toán hợp lý,
tức là phải phù hợp với thực tế, với đặc điểm kinh doanh của mình.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản
xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm của
ngành xây dựng cơ bản là các công trình kiến trúc hạ tầng hàm chứa trong đó sự sáng
tạo của con nười, nó có thể chứa đựng một giá trị thẩm mỹ hoặc một tư tưởng giáo
dục hay nói lên tiếng nói của một quốc gia. Hiện nay số lượng các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực kinh doanh này ngày một đông đảo, cơ chế cạnh tranh gay gắt
luôn đòi hỏi mỗi doanh nghiệp xây lắp phải tự nỗ lực tìm kiếm và đổi mới phương
thức kinh doanh đặc biệt là tìm kiếm những biện pháp kinh doanh hữu hiệu để đạt
được mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận. Cũng từ đó mà doanh nghiệp xây
dựng nào cũng quan tâm đến việc quản lý chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Muốn tiết
kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo đạt yêu cầu chất lượng,
nhà quản trị, ngoài việc phải quan tâm tới cái tổng thể như: nên bỏ ra chi phí nào, bỏ
ra bao nhiêu và kết quả sản xuất thu được cái gì mà còn phải biết vận dụng nó vào chi
tiết từng loại hoạt động, từng sản phẩm, công việc, lao vụ dịch vụ và đặc biệt là phải
tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chi tiết
cụ thể phù hợp với đặc thù, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mình. Vì vậy tổ chức
tốt công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản là nhu cầu mà doanh nghiệp
đặt lên hàng đầu; nó quyết định sự sống còn của các doanh nghiệp xây lắp trên thị
trường.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên và nhằm nâng cao trình độ
chuyên môn, gắn kết lý luận với thực tiễn. Qua thời gian nghiên cứu học tập ở trường
và thực tập cuối khoá tại Công ty cổ phần Xây dựng số 1- Vinaconex 1, được sự
hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS. Trần Văn Thuận và các cán bộ Phòng Tài chính
- Kế toán của Công ty cổ phần Xây dựng số 1 em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng
số 1”.
Kết cấu chuyên đề thực tập của em ngoài phần “Mở đầu” và “Kết luận” gồm có
3 phần:
Phần 1 : Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công ty Cổ
phần xây dựng số 1- Vinaconex 1.
Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty Cổ phần xây dựng số 1- Vinaconex 1.
Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty Cổ phần xây dựng số 1- Vinaconex 1.
Sau một thời gian thực tập, chuyên đề của em đã được hoàn thành. Em xin chân
thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của TS. Trần Văn Thuận, các cán bộ kế toán
Đội xây dựng số 12 và các cán bộ thuộc phòng Kế toán-Tài chính của Công ty cổ
phần Xây dựng số 1.
Do thời gian thực tập không nhiều nên chuyên đề của em còn nhiều thiếu sót.
Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý từ các thầy cô để chuyên đề của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Phạm Thu Hương.
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1- VINACONEX 1.
1Đặc điểm sản phẩm của công ty cổ phần Xây dựng số 1.
-
Công ty cổ phần xây dựng số 1 - Vinaconex 1 là thành viên của Công ty cổ phần
xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam. Sau hơn 35 năm xây dựng và trưởng thành,
Công ty cổ phần xây dựng số 1- doanh nghiệp hạng 1 trực thuộc tổng công ty
xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam đã thi công nhiều công trình trên mọi lĩnh
vực của ngành xây dựng trong đó nhiều công trình đạt sản phẩm chất lượng cao
và được Bộ xây dựng tặng thưởng nhiều Huy chương vàng chất lượng, trở thành
một trong những doanh nghiệp hàng đầu của ngành xây dựng, luôn khẳng định
được vị thế của mình trên thương trường và khách hàng trong và ngoài nước
đánh giá cao về năng lực thi công công trình cũng như chất lượng sản phẩm.
Hiện nay, các công trình được xây dựng không chỉ đòi hỏi về thời gian hoàn
thành công trình, tính thẩm mỹ mà còn phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật,
đảm bảo an toàn tuyệt đối. Công ty luôn áp dụng thành công và duy trì hệ thống
-
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2008.
Thế mạnh của Công ty Cổ phần xây dựng số 1 - Vinaconex 1 hiện nay là xây
dựng các công trình dân dụng và công nghiệp. Doanh thu của những công trình
này chiếm trên 80% doanh thu của Công ty. Công ty hiện tại đang sở hữu một số
lượng xe máy và thiết bị thi công lớn hiện đại và đồng bộ như: Cần trục tháp,
thang tải, trạm trộn bê tông thương phẩm, máy bơm bê tông, máy khoan cọc
nhồi... và hệ thống giàn giáo, cốp pha có thể phục vụ thi công hàng chục công
trình có quy mô lớn.
- Các công trình do Công ty thực hiện chủ yếu trên các lĩnh vực sau:
+ Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
+ Xây dựng các công trình hạ tầng: giao thông, thuỷ lợi, cấp thoát nước và xử lý
môi trường;
+ Kinh doanh phát triển khu đô thị mới, hạ tầng khu công nghiệp và kinh doanh
bất động sản;
+ Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng;
+ Tư vấn đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, lập dự án, tư vấn đấu
thầu, tư vấn giám sát, quản lý dự án;
+ Kinh doanh khách sạn du lịch lữ hành. Đại lý cho các hãng trong và ngoài
nước kinh doanh các mặt hàng phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng;
+ Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, xuất khẩu xây dựng;
+ Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất, đối với công trình xây dụng
dân dụng, công nghiệp;
+ Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu đô thị và nông thôn, xử lý nước thải và
nước sinh hoạt;
+ Thiết kế kết cấu: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, kỹ thuật
hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp;
+ Thi công xây dựng, cầu đường. Đo đạc, khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn
phục vụ cho thiết kế công trình, lập dự án đầu tư.
+ Dịch vụ quản lý nhà ở đô thị và văn phòng cho thuê.
+ Cho thuê thiết bị, máy móc xây dựng, giàn giáo cốp pha.
+ Kinh doanh tài chính.
+ Ngoài ra, Công ty đã thực hiện mở rộng nghiên cứu, ứng dụng, và tổ chức sản
xuất một số mặt hàng vật liệu xây dựng như: gạch lát Terrazzo - gạch lát không nung,
sản xuất bê tông thương phẩm và cung cấp các sản phẩm Granito khác như : Cầu
thang, bàn ghế... với nhiều chủng loại, mẫu mã đạt chất lượng cao, đáp ứng mọi nhu
cầu của khách hàng
- Công ty cổ phần Xây dựng số 1 cũng như các công ty xây dựng khác có đặc
điểm sản phẩm như sau:
+ Sản phẩm mang nhiều tính cá biệt, đa dạng về công dụng, cấu tạo và cả về
phương pháp chế tạo. Sản phẩm mang tính đơn chiếc vì phụ thuộc vào đơn đặt
hàng của chủ đầu tư, điều kiện địa lý, địa chất công trình nơi xây dựng.
+ Sản phẩm là những công trình được xây dựng tại chỗ. Vốn đầu tư xây dựng
lớn, thời gian sử dụng lâu dài. Do đó, khi tiến hành xây dựng phải chú ý ngay từ
khi lập dự án để chọn địa điểm xây dựng, khảo sát thiết kế và tổ chức thi công
xây lắp công trình sao cho hợp lý, tránh phá đi làm lại, hoặc sửa chữa gây thiệt
hại vốn đầu tư và giảm tuổi thọ công trình.
+ Sản phẩm của công ty thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn. Số lượng
chủng loại vật tư, thiết bị xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công
trình cũng rất khác nhau, lại luôn thay đổi theo tiến độ thi công. Bởi vậy giá
thành sản phẩm cũng rất phức tạp, thường xuyên thay đổi theo từng khu vực,
từng thời kỳ.
+ Quy trình sản xuất theo đơn đặt hàng.
+ Sản phẩm có liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu
tố đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm, cả về phương diện sử dụng công trình.
+ Sản phẩm của Công ty liên quan nhiều đến cảnh quan và môi trường tự nhiên,
do đó liên quan đến lợi ích của cộng đồng nhất là đến dân cư của địa phương nơi
đặt công trình.
+ Sản phẩm mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hóa- nghệ thuật và
quốc phòng. Sản phẩm chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiến trúc,
mang bản sắc truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt.
+ Sản phẩm mang tính tổng hợp phát huy tác dụng về mặt kinh tế, chính trị, kế
toán, nghệ thuật... Nó rất đa dạng nhưng lại mang tính độc lập, mỗi một công
trình được xây dựng theo một thiết kế, kỹ thuật riêng, có giá trị dự toán riêng và
tại một địa điểm nhất định, nơi sản xuất ra sản phẩm cũng đồng thời là nơi sau
này khi sản phẩm hoàn thành được đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng.
+ Quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao và đưa
vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc quy mô và tính chất phức tạp về kỹ
thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn,
mỗi giai đoạn thi công lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc
chủ yếu diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường xấu
như mưa, nắng, lũ lụt... đòi hỏi Công ty phải giám sát chặt chẽ những biến động
này để hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng xấu của nó.
1.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty cổ phần Xây dựng số 1.
1.1.1. Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty cổ phần
Xây dựng số 1.
Là một doanh nghiệp có quy mô, địa bàn hoạt động rộng lớn nên ngoài những đặc
điểm chung của ngành xây dựng, công ty còn mang một số đặc điểm riêng như sau:
-
Việc tổ chức sản xuất kinh doanh ở công ty mang hình thức khoán gọn các công
trình, hạng mục công trình, khối lượng các công việc cho các đơn vị trực thuộc
(đội, xí nghiệp). Trong giá khoán gọn bao gồm tiền lương, chi phí vật liệu, công
cụ dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận khoán gọn. Hiện nay công ty có:
16 đội xây dựng trực thuộc, 1 đội điện nước, 1 đội chuyên mộc cốp pha, 1 đội xe
-
máy thi công, 1 đội chuyên gia công cốt thép và 1 ban chủ nhiệm công trình.
Các đội, đơn vị trực thuộc được công ty cho phép thành lập bộ phận quản lý độc
lập, được sử dụng lực lượng lao động của đơn vị hoặc có thể thuê ngoài nhưng
phải đảm bảo tiến độ thi công, an toàn lao động, chất lượng. Các đơn vị trực
thuộc phải thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản chi phí cho cấp trên, thuế các loại,
làm tròn nhiệm vụ từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất thi công.
Công ty quy định mức trích trước nộp đối với các đội thi công tùy thuộc vào
điều kiện cụ thể của từng đội và đặc điểm của công trình, hạng mục công trình
-
mà đơn vị thi công.
Khi tiến hành thi công một công trình, mỗi đội xây dựng được tổ chức như sau:
-
Đội trưởng xây dựng
(ban chủ nhiệm)
Chỉ huy trưởng công trình
Giám
sát thi
công
Tổ thi
công
cơ giới
Tổ bê
tông
Kỹ sư
xây
dựng
Các kỹ
sư điện
nước
Tổ nề
Cán bộ
vật tư
bảo vệ
Tổ cốp
pha
Tổ cốt
thép
Cán bộ
y tế,
ATLĐ,
hành
chính
Tổ
mộc
Kế toán
đội
Tổ
hoàn
thiện
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức đội xây dựng của công ty
Vinaconex 1
Tổ thi
công
điện
nước
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong đội:
- Đội trưởng xây dựng ( ban chủ nhiệm) : chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc
của Công ty, đảm nhận việc nhận thi công đến khi hoàn thành bàn giao công trình cho
Công ty. Nhiệm vụ của Đội trưởng là tổ chức và quản lý tất cả các hoạt động liên
quan đến việc thi công công trình.
- Chỉ huy trưởng công trình : nhận nhiệm vụ trực tiếp từ đội trưởng xây dựng, có
trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt toàn bộ các chức năng nhiệm vụ trên công trường.
+ Xây dựng các kế hoạch nhằm thực hiện nhiệm vụ được giao trình công ty:
Kế hoạch vật tư, thiết bị, lao động, tiền vốn, kế hoạch sản lượng.
+ Quản lý, sử dụng các nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ sản xuất. Điều
hành quyết định tất cả các vấn đề có liên quan đến hoạt động hàng ngày của công
trường.
+ Tham dự các cuộc họp giao ban, họp đột xuất với chủ đầu tư, tư vấn giám
sát, trao đổi thông tin, báo cáo định kỳ cho chủ đầu tư và tư vấn về tiến độ thi công, kế
hoạch biện pháp thi công công trình.
+ Phối hợp nhịp nhàng với Ban lãnh đạo Công ty trên mọi mặt có liên quan
đến việc triển khai thi công. Báo cáo khối lượng, hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán
công trình với bên A. Kiểm kê tài sản, báo cáo công ty khi kết thúc công trình.
+ Kiểm tra, đôn đốc các vị trí thực hiện các mục tiêu tiến độ, mục tiêu chất
lượng, biện pháp thi công đã đề ra.
+ Chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác ATLĐ, VSLĐ, PCCC trên công
trường theo quy định.
+ Triển khai huấn luyện ATLĐ, PCCC, PCCN cho người lao động trên
công trường trước khi họ bước vào làm việc.
- Bộ phận kế hoạch, kỹ thuật, quản lý chất lượng, an toàn lao động gồm các kỹ
sư xây dựng, kỹ sư điện có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra công việc thi công
công trình.
+ Chuẩn bị các tài liệu hoàn công để nghiệm thu kỹ thuật các hạng mục công
trình và các công việc giai đoạn vận hành. Chỉ huy trưởng công trình cùng với cán bộ
kinh tế làm tài liệu thanh quyết toán các giai đoạn và toàn công trình. Các nhân viên
trắc địa cũng ở trong tổ kỹ thuật để thực hiện các công việc phục vụ kỹ thuật thi công.
+ Cán bộ Giám sát thi công phải thường xuyên có mặt ở công trường, theo dõi
chất lượng và tham gia trong Ban nghiệm thu kĩ thuật, giúp Ban lãnh đạo công ty
giám sát chất lượng thi công công trình. Đưa ra các biện pháp thi công cụ thể và chủ
động kế hoạch vật tư cho từng giai đoạn để chủ động và tránh lãng phí trong thi công
+ Cán bộ an toàn:
• Là thường trực của Ban an toàn công trường, Cán bộ phụ trách công tác
an toàn phải thống kê đầy đủ số lượng công nhân từng tổ đội, có đầy đủ hồ
sơ pháp lý.
• Cảnh báo về các nguy cơ mất an toàn lao động cho người thi công trực tiếp
và cán bộ kỹ thuật phụ trách công tác liên quan.
• Xử lý phạt triệt để khi có hiện tượng vi phạm an toàn lao động.
• Cấp phát bảo hộ lao động, trang thiết bị liên quan an toàn lao động theo số
-
lượng thực tế công nhân, cán bộ tham gia thi công trên công trường.
Bộ phận hành chính kế toán:
+ Kế toán
• Đảm nhận nhiệm vụ làm các tài liệu kinh tế của công trình, tính toán khối
lượng thanh quyết toán các phần việc, công đoạn và toàn bộ, thống kê báo
cáo khối lượng giá trị thực hiện, dự thảo các hợp đồng giao khoán cho các
đội, tổ, trả lương cho công nhân.
• Theo dõi nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, thiết bị: Phiếu nhập kho, xuất
kho, BK NXT... Theo dõi công nợ nhà cung cấp và khách hàng. Tập hợp và
theo dõi các chi phí phát sinh trực tiếp tại công trường.
• Hạch toán kế toán, ghi số các nghiệp vụ liên quan.
+ Tổ hành chính, y tế chăm lo đời sống ăn ở, sức khoẻ cho cán bộ công nhân
viên của toàn công trường. Cán bộ hành chính chịu trách nhiệm mua sắm các
trang thiết bị phục vụ ăn, ở công trường như: lán trại, nhà ăn, nhà bếp, nước
sinh hoạt, các hoạt động văn hoá…
+ Cán bộ y tế: Công trường bố trí 01 y tế chăm sóc sức khoẻ, phát thuốc thông
thường, sơ cứu khi có tai nạn lao đông xảy ra, hướng dẫn, kiểm tra vệ sinh môi
trường. Tổ chức hợp đồng các cơ quan y tế, bệnh viện để khám sức khoẻ định kỳ cho
cán bộ công nhân công trường.
- Bộ phận vật tư, kho tàng, bảo vệ:
+ Mua và chuyên chở về công trường vật tư, thiết bị theo kế hoạch sản xuất, bảo
quản và cấp phát vật tư theo kế hoạch được Chủ nhiệm công trình duyệt.
+ Các nhân viên bảo vệ:
• Bảo vệ tài sản, vật tư, thiết bị, tuần tra chống phá hoại và gây mất trật tự xã
hội trong công trường.
• Phân ca bảo vệ rõ ràng và hợp lý tuỳ theo số lượng, thời điểm và sự phức
tạp của địa hình, địa bàn công trình thi công.
• Chỉ định tổ trưởng tổ bảo vệ nhằm đốc thúc kiểm tra công tác bảo vệ. Các
vị trí trực đêm phải được tin tưởng tránh liên kết với bên ngoài.
• Yêu cầu các đơn vị xuất hàng ra khỏi phạm vi công trường phải có chữ ký
của người có trách nhiệm, nếu không phải báo cán bộ kỹ thuật hoặc chỉ huy
trưởng công trường giải quyết.
• Không cho người lạ vào phạm vi công trường khi chưa có giấy phép hoặc
-
sự đồng ý khác của Ban chỉ huy công trình.
Các đơn vị sản xuất:
+ Tổ thi công cơ giới 1: Thực hiện thi công phần ép cọc, cầu cốp pha, cốt thép
bằng cầu KATO, bơm bê tông bằng máy bơm Mishubishi…
+ Tổ thi công cơ giới 2: Vận hành máy thang, máy bơm, máy trộn bê tông, hệ
thống điện bê tông và sinh hoạt. Thực hiện các công việc sửa chữa nhỏ tại công
trường.
+ Tổ cốt thép: Thực hiện công viêc gia công lắp dựng các cấu kiện kim loại, các
cấu kiện cốt thép.
+ Tổ cốp pha: Gia công lắp đặt cốp pha tại hiện trường. Bảo quản sửa chữa và
lắp dựng cốp pha tại hiện trường.
+ Các tổ nề - bê tông: Các tổ thợ hỗn hợp gồm thợ nề, thợ bê tông,…Thực hiện
các công việc bê tông, xây, trát, ốp lát, granitô, công tác đất.
+ Tổ hoàn thiện - sơn bả: Thực hiện các công việc sơn trang trí, hoàn thiện.
+ Tổ mộc: Gia công lắp dựng cửa gỗ và các phần việc về mộc hoàn thiện.
+ Tổ thi công điện, nước:
• Thi công lắp đặt điện trong và ngoài nhà, cấp thoát nước trong và ngoài nhà,
điện nước phục vụ thi công.
• Kiểm soát tình trạng các máy móc như: Máy bơm nước, máy phát điện, máy
trộn… kiểm tra dầu mỡ, tình trạng máy và có kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng định
kỳ theo từng loại máy. Nắm được tình trạng máy trước và sau khi cho các tổ
đội sử dụng.
• Có kế hoạch đề nghị vật tư dự trữ cho các máy theo giai đoạn để công tác thi
công không gián đoạn do sự cố hỏng máy bất thường.
• Kiểm tra các vị trí điện liên quan đến chiếu sáng an ninh, an toàn trong công
-
tác thi công liên quan điện, nước.
Ngoài lực lượng biên chế thường xuyên của công trường, Công ty còn điều động
các loại thợ khác đến phục vụ tại công trường như:
+ Thợ lái cần cẩu KATO trực thuộc Đội thi công cơ giới của Công ty.
+ Lái xe ô tô của công ty và một số xe điều động của Công ty.
+ Thợ lái máy ủi, máy xúc trực thuộc Đội thi công cơ giới của Công ty.
1.1.2. Quy trình thi công công trình của công ty cổ phần Xây dựng số 1.
Để có một công trình hoàn thành với chất lượng đảm bảo cho các hợp đồng đã ký
kết, Công ty luôn áp dụng và cải tiến công nghệ và phương pháp mới nhất để đưa
vào các công trình và hạng mục công trình; nhờ vậy các sản phẩm hoàn thành của
Công ty luôn được các chủ đầu tư, khách hàng đánh giá cao. Quy trình công nghệ
xây lắp của Công ty được tóm tắt bằng sơ đồ sau:
Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật
Biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao động
Tổ chức thi công công trình
Nghiệm thu công trình
Quyết toán công trình
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ xây lắp của Công ty CPXD số 1
Sau khi đội xây dựng ký kết hợp đồng giao khoán với Công ty, đội sẽ tiến hành thi
công các công trình.
ĐÀO MÓNG
GIA CỐ NỀN
THI CÔNG MÓNG
THI CÔNG PHẦN
KHUNG BÊ TÔNG,
CỐT THÉP THÂN
VÀ MÁI NHÀ
BÀN GIAO
NGHIỆM THU
HOÀN THIỆN
XÂY THÔ
Sơ đồ1.3: Quy trình thi công công trình của công ty CPXD
số 1.
- Đào móng: là bước đầu tiên khi bắt đầu thi công. Công tác đào móng phải có
sự giám sát của các kỹ sư để đảm bảo đúng kỹ thuật. Công nhân thực hiện đào móng
là công nhân thuê ngoài, khoán công việc. Một số kiểu đào móng thường sử dụng
như: móng cọc đóng, móng cọc ép, móng khoan nhồi...
- Gia cố nền là bước tiếp sau đào móng. Gia cố nền do tổ nề thực hiện dưới sự
giám sát của các kỹ sư và các cán bộ giám sát thi công. Có nhiều phương pháp gia cố
nền như: bê tông lót, đóng cọc tre, …
- Thi công móng do tổ nề kết hợp với tổ cốt thép và tổ bê tông thực hiện. Vật
liệu sử dụng thi công móng do cán bộ vật tư đề xuất với chỉ huy trưởng công trình.
- Các bước thi công phần khung bê tông, cốt thép than và mái nhà do tổ cốt thép,
tổ cốp pha và cổ bê tông thực hiện. Đây là giai đoạn quan trọng quyết định đến thời
gian sử dụng của công trình. Các kỹ sư thường xuyên theo dõi và hướng dẫn công
nhân làm việc đúng với bản thiết kế.
- Xây thô và hoàn thiện là 2 bước chiếm phần lớn thời gian thi công công trình.
Giai đoạn này được thực hiện bởi tổ thi công cơ giới, tổ cốp pha, tổ mộc, tổ hoàn thiện
và tổ thi công điện, nước.
- Nghiệm thu và Bàn giao: Đây là 2 bước do cán bộ giám sát, đội trưởng và chỉ
huy trưởng công trình tiến hành. Quá trình này bao gồm các biên bản nghiệm thu,
chứng chỉ xuất xưởng, kết quả thí nghiệm và nghiệm thu công việc hoàn thành. Đội
trưởng tiến hành ban giao cho Công ty. Đội xây dựng nhận được 86% tổng giá trị
công trình theo đúng hợp đồng giao khoán đã được ký kết với công ty.
Công ty sẽ giao các công trình, hạng mục công trình cho các đội thi công. Khi đó
công ty quy định về nội dung của phiếu xuất vật tư, bảng thanh toán lương, các
bảng kê và các chứng từ thanh toán khác… phải ghi chi tiết đối tượng thanh toán
thuộc đội xây lắp nào và chi phí cho hạng mục công trình nào. Các đội khi được
giao sẽ có nhiệm vụ tiến hành thi công các công trình theo đúng tiến độ công trình
thi công, chất lượng công trình, chi phí đã được công ty ấn định trước. Trong quá
trình thi công các công trình, hạng mục công trình thì nguyên vật liệu, máy móc
thi công, nhân công… xuất từ kho của Công ty hoặc có thể do đội trực tiếp mua từ
bên ngoài.
Đây là yếu tố quan trọng làm tiền đề cho kế toán Công ty có thể hạch toán chính
xác chi phí của từng công trình, hạng mục công trình. Trên cơ sở đó để Giám đốc
công ty có thể đánh giá được thành tích hay khuyết điểm của từng đội, đánh giá
hiệu quả và công tác quản lí tổ chức sản xuất ở từng công trình, hạng mục công
trình để kịp thời điều chỉnh kế hoạch, biện pháp tổ chức sản xuất của toàn công ty
để làm tăng hiệu quản sản xuất kinh doanh.
1.2. Quản lý chi phí sản xuất của công ty Vinaconex 1.
- Về mặt lý thuyết, chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà công ty đã chi ra
để hoàn thành việc sản xuất sản phẩm, cung ứng lao vụ trong một thời gian
nhất định. Một yêu cầu quan trọng trong công tác quản lý, kế hoạch hóa, hoạch
toán và tính giá thành sản phẩm là phân loại chi phí một cách khoa học và hợp
lý. Tùy theo các yêu cầu của công ty ở mỗi thời kỳ mà mức độ chi tiết của các
yếu tố có thể khác nhau.
- Như khái niệm về chi phí sản xuất kinh doanh đã nêu ở trên, quản lý chi phí sản
xuất kinh doanh là việc quản lý bằng tiền của tất cả các loại chi phí bỏ ra trong
quá trình sản xuất kinh doanh như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương,
tiền công, khấu hao tài sản cố định, các khoản thuế phải nộp cho Nhà nước…
- Để phát huy hiệu quả của bộ máy quản lý được tổ chức tốt, Công ty cổ phần xây
dựng số 1 luôn chú trọng đến công tác xây dựng các chính sách quản lý tài
chính, kinh tế phù hợp. Các chính sách này được Công ty thực hiện một cách
nhất quán và có sự kiểm soát chặt chẽ từ cấp cao tới cấp thấp.
+ Hội đồng quản trị: có nhiệm vụ quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh
doanh và ngân sách hàng năm. Là cơ quan vừa ban hành và đồng thời giám sát
thực hiện các định mức, tiêu chuẩn kinh tế- kỹ thuật, kể cả đơn giá tiền lương,
đơn giá và định mức trong xây dựng chuyên ngành của Công ty trên cơ sở quy
định chung của ngành và quốc gia. Hội đồng quản trị quyết định chiến lược, kế
hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty đồng
thời duyệt dự toán các chi phí mà cấp dưới đưa ra.
-
Ban giám đốc:
+ Tổng giám đốc: là người quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt
động hàng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và
nhiệm vụ được giao. Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị; tổ chức
thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty sau khi được Hội
đồng quản trị phê duyệt; kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ
Công ty; và một số chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định của Pháp luật và Điều lệ
hoạt động của Công ty.. Giám đốc xây dựng và soạn thảo các dự toán để đề xuất với
Hội đồng quản trị xem xét và phê duyệt.
+ Phó giám đốc là người trực tiếp điều hành, quản lý và có quyền ra các quyết
định trong mảng công việc được Giám đốc phân công.
• Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu
trách nhiệm trước Ban giám đốc về hiệu quả các hoạt động đầu tư xây dựng
của Công ty.
• Là người chỉ đạo việc xây dựng phương hướng đầu tư, hướng dẫn thực hiện các
chỉ tiêu, định mức kinh tế - kỹ thuật trong đầu tư xây dựng các công trình của
Công ty.
• Dựa vào quy hoạch và phương hướng đầu tư xây dựng được duyệt, chỉ đạo công
tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư xây dựng và kết thúc xây dựng.
• Chỉ đạo thực hiện các hoạt động tư vấn liên quan đến công tác đầu tư xây dựng
của công ty.
• Được Tổng giám đốc công ty uỷ quyền chỉ đạo việc tổ chức tìm hiểu khả năng
hợp tác đầu tư, đàm phán, dự thảo hợp đồng vay vốn, hợp đồng tư vấn đối với
các dự án sử dụng vốn của nước ngoài, các dự án liên doanh liên kết với nước
ngoài để trình Tổng Giám đốc xem xét ký kết hoặc uỷ quyền trực tiếp ký kết.
+ Kế toán trưởng: có trách nhiệm giúp Ban giám đốc công ty tổ chức, chỉ đạo
toàn bộ công tác kế toán ở công ty, đồng thời làm nhiệm vụ quản lý và kiểm soát
tình hình kinh tế tài chính của công ty và các xí nghiệp, đội trực thuộc. Kế toán
trưởng còn là người chỉ đạo chung và tham mưu chính cho Ban giám đốc về tình
hình tài chính của Công ty và các chiến lược tài chính, kế toán cho công ty. Kế
toán trưởng là người hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, điều chỉnh những công việc mà
các kế toán viên đã làm sao cho hợp lý nhất. Đồng thời kế toán trưởng còn có trách
nhiệm tổ chức phân tích các hoạt động kinh doanh trong công ty một cách thường
xuyên, nhằm đánh giá đúng đắn tình hình, kết quả và hiệu quả kế hoạch kinh
doanh của công ty.
-
Các phòng ban trong công ty:
+ Phòng Tài chính Kế toán: là phòng chuyên môn giúp Ban giám đốc quản lý
tài chính của Công ty, có nhiệm vụ cập nhật, xử lý và tổng hợp các thông tin tài chính
từ đó ghi chép kịp thời mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lập các
báo cáo tài chính trình lên cấp trên.
•
Bên cạnh đó, phòng Tài chính Kế toán còn lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng
năm của Công ty tham mưu cho Giám đốc trình hội đồng tư vấn phê duyệt để
làm cơ sở thực hiện, chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi
tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ.
• Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển vốn của Tổng công ty giao
cho Công ty, chủ trì tham mưu trong việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều
chuyển vốn và hoàn trả vốn vay, lãi vay trong toàn Công ty.
• Tham mưu giúp Giám đốc phân bổ chỉ tiêu kế hoạch tài chính cho các đơn vị
trực thuộc và các tổ đội xây dựng. Triển khai công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ
trong toàn Công ty
• Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia cùng với
phòng nghiệp vụ của công ty để hoạch toán lỗ, lãi cho từng đơn vị trực thuộc,
giúp cho Ban giám đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn, lợi nhuận.
• Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, công tác
quản lý thu chi tài chính của cơ quan văn phòng Công ty, thực hiện thanh toán
tiền lương và các chế độ khác cho Cán bộ công nhân viên khối Văn phòng
theo phê duyệt của Giám đốc.
•
Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ.. trong Công ty và
báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc.
+ Phòng tổ chức hành chính: Phòng Tổ chức hành chính là phòng tổng hợp
có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty trong các lĩnh vực: tổ chức
bộ máy quản lý nhân lực và có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân, thanh
tra, giải quyết các khiếu nại tố cáo xuất hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh, thực
hiện các chế độ chính sách có liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động.
Quản lý điều hành công tác văn thư đánh máy lưu trữ tài liệu hành chính quản trị, bảo
vệ cơ quan, chăm sóc sức khoẻ của người lao động. Cụ thể:
•
Tổ chức sản xuất: Nghiên cứu đề xuất với lãnh đạo Công ty mô hình tổ chức
sản xuất, hướng dẫn xây dựng chức năng nhiệm vụ quyền hạn và mối quan hệ
của các loại hình tổ chức trong Công ty, kiểm tra việc thực hiện các quy định
đã ban hành; xác định biên chế và phân bổ lao động cho các đơn vị.
• Quản lý cán bộ công nhân: Quản lý thống nhất cán bộ công nhân viên về số
lượng, chất lượng để điều phối cho các đơn vị trực thuộc đáp ứng nhu cầu sản
xuất kinh doanh; nghiên cứu sắp xếp bố trí cán bộ đúng với trình độ năng lực,
kinh nghiệm của từng người, kiến nghị đề bạt cán bộ đúng vị trí; xây dựng
chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức, tổ chức thực hiện công tác quy
hoạch cán bộ; hướng dẫn kiểm tra đôn đốc cán bộ chủ chốt ở các đơn vị trực
thuộc nghiêm chỉnh thực hiện chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước đã ban
hành, gắn chặt công tác tổ chức với công tác cán bộ; giải quyết các thủ tục tiếp
nhận, điều động cán bộ công nhân; quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ công nhân
viên; ký hợp đồng lao động, lập sổ lao động và giải quyết các thủ tục về chấm
dứt hợp đồng lao động đối với cán bộ công nhân; xem xét trình HĐQT mức
lương trong Công ty và nâng bậc Cán bộ công nhân hàng năm.
• Bồi dưỡng cán bộ công nhân: Lập và thực hiện kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán
bộ, kế hoạch đào tạo lại và nâng cao tay nghề cho công nhân hàng năm; tổ chức
thi nâng bậc công nhân, nâng ngạch cán bộ theo phân cấp của Tổng Công ty;
giúp Giám đốc Công ty xét duyệt, chọn, cử cán bộ đi đào tạo bồi dưỡng nâng
cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn.
• Tiền lương: Xác định đơn giá tiền lương hàng năm để trình Công ty duyệt;
phân bổ và kiểm tra theo dõi tình hình thực hiện quỹ lương ở các đơn vị trực
thuộc; quy định quy chế trả lương nội bộ trong Công ty; nghiên cứu theo dõi để
thống nhất việc giao khoán sản phẩm cho người lao động trong toàn Công ty;
kiểm tra đôn đốc hướng dẫn các đơn vị thực hiện chính sách về tiền lương, tiền
thưởng, bảo hộ lao động đối với cán bộ công nhân ở Công ty.
• Thanh tra: Thanh tra tổ chức thực hiện nhiệm vụ kế hoạch của các đơn vị trực
thuộc góp phần đề ra những biện pháp tăng cường trách nhiệm, thúc đẩy việc
hoàn thành kế hoạch được giao; Thanh tra việc chấp hành đường lối chủ trương
chính sách của Đảng và Nhà nước, các nội quy, quy định của Tổng Công ty,
đảm bảo việc thực hiện tập trung dân chủ, nâng cao tinh thần trách nhiệm ý
thức tổ chức kỷ luật ở các đơn vị trực thuộc; tiếp nhận và giải quyết đơn thư
khiếu nại, tố cáo của công nhân viên chức theo thẩm quyền.
• Thi đua, khen thưởng, kỷ luật: Là thường trực hội đồng thi đua của Công ty;
căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh chuẩn bị cho các đợt phát động thi đua
trong Công ty; tổng hợp báo cáo và đề xuất xét duyệt khen thưởng các đợt thi
đua cũng như khen thưởng định kỳ năm; hướng dẫn và tổng hợp hồ sơ về các
sai phạm của công nhân viên chức, nghiên cứu đề xuất, trình hội đồng kỷ luật
Công ty xử lý.
•
Thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội (BHXH) đối với người lao động: Hàng
tháng hướng dẫn, đôn đốc và tổng hợp về thu BHXH đối với người lao động để
đăng ký với cơ quan BHXH; giải quyết các chế độ cho người lao động; lập sổ
BHXH.
• Và các chức năng nhiệm vụ khác theo điều lệ hoạt động và các quy định khác
liên quan của Công ty như: Quân sự tự vệ; xây dựng các nội quy, quy định về
công tác văn phòng trong Công ty; tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý công
văn, giấy tờ, lưu trữ hồ sơ và sử dụng con dấu, sử dụng điện thoại; tổ chức
công tác y tế trong doanh nghiệp;...
+ Phòng kinh tế- thị trường: là phòng đề ra chiến lược tiếp thị ngắn hạn và lâu
dài, có chức năng chính là chuẩn bị và thực hiện công tác đấu thầu, quản lý hợp
đồng xây lắp, quản lý kinh tế, đồng thời theo dõi và quản lý việc mua, bảo quản
thiết bị cung cấp cho công trình. Cụ thể:
• Công tác đấu thầu: Lập hồ sơ dự thầu tất cả công trình Công ty dự thầu; tiếp
xúc với chủ đầu tư hoặc cơ quan tư vấn để có những thông tin phục vụ cho
công việc đấu thầu, tiếp nhận tất cả thông tin về đấu thầu, xử lý các thông tin
báo cáo với Giám đốc Công ty để đưa ra những quyết định đúng đắn nhất cho
bài thầu.
• Công tác quản lý hợp đồng xây lắp: Dự thảo, trình Giám đốc Công ty ký kết
các hợp đồng xây lắp; theo dõi, quản lý việc thực hiện hợp đồng xây lắp; thanh
tra hợp đồng xây lắp.
• Công tác quản lý kinh tế: Xây dựng các định mức, chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật,
đơn giá các công việc xây lắp phục vụ cho công tác đấu thầu, nhận thầu, giao
khoán, thanh quyết toán công trình; lập, theo dõi việc thực hiện hợp đồng giao
khoán nội bộ trên cơ sở phương án kinh tế đơn vị lập và được Ban Giám đốc
Công ty phê duyệt; theo dõi việc thanh quyết toán các công trình; tổ chức theo
dõi, cập nhật các thông tin về giá cả vật tư, hàng hoá cần thiết.
• Công tác theo dõi và quản lý việc mua vật tư thiết bị cung cấp cho công trình:
Tìm nguồn vật tư, thiết bị đáp ứng yêu cầu công trình, giá thành hợp lý để phục
vụ công tác đấu thầu và cung cấp cho công trình; lập và quản lý các hợp đồng
mua bán vật tư, thiết bị cung cấp cho công trình.
+ Phòng kỹ thuật- thi công:
•
Công tác quản lý kỹ thuật chất lượng: Lập kế hoạch và hướng dẫn các đơn vị
thực hiện quy chế quản lý kỹ thuật chất lượng công trình; kiểm tra và trình
duyệt biện pháp thi công tất cả các công trình mà Công ty nhận thầu, cùng
tham gia lập biện pháp thi công đã được duyệt, điều chỉnh cho phù hợp khi có
sự thay đổi; nghiên cứu, thiết kế những biện pháp thi công điển hình và giải
pháp kỹ thuật tiên tiến nhằm hoàn thiện dần biện pháp thi công công trình và
đề ra biện pháp thi công tối ưu và hạ giá thành sản phẩm; học tập, tiếp nhận, áp
dụng các tiến bộ khoa học – kỹ thuật xây dựng công nghệ mới trong thi công
để vận dụng vào điều kiện cụ thể của Công ty, nghiên cứu phổ biến và tổ chức
áp dụng thử các quá trình công nghệ mới.
• Quản lý khối lượng thi công xây lắp: Báo cáo khối lượng thực hiện hàng tháng
của từng công trình; theo dõi công việc sử dụng vật tư theo hạn mức; quản lý
khối lượng trong dự toán theo hợp đồng kinh tế; theo dõi khối lượng bổ sung
ngoài dự toán; xác nhận khối lượng thực hiện, giá trị thực hiện, giai đoạn thực
hiện làm cơ sở cho việc giải quyết vay vốn cho các đơn vị.
• Công tác an toàn vệ sinh lao động: Lập kế hoạch soạn thảo các quyết định để
chỉ đạo thực hiện công tác an toàn và vệ sinh lao động trong toàn Công ty;
tham gia công tác an toàn vệ sinh lao động; tổ chức kiểm tra thường xuyên và
định kỳ việc thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động cho đơn vị, chuẩn bị
tài liệu và các điều kiện phục vụ cho công tác thanh tra an toàn lao động cho
cấp trên; tham gia cùng các bộ phận chức năng khác giải quyết các sự cố về an
toàn lao động xảy ra trên công trường.
• Công tác thống kê – kế hoạch: Lập và trình duyệt kế hoạch báo cáo sơ kết,
tổng kết tháng, quý, năm; cân đối năng lực của đơn vị, kiến nghị phân bổ kế
hoạch cho các đơn vị trong Công ty phù hợp với năng lực; phân tích tình hình
kế hoạch tháng, quý, năm từ đó rút ra bài học kinh nghiệm. Thực hiện pháp
lệnh thống kê tại Công ty, đảm bảo tính chính xác, kịp thời của các số liệu
thống kê; thông tin cho Giám đốc Công ty các số liệu thống kê để phục vụ cho
công việc chỉ đạo quản lý.
+ Phòng Thiết bị vật tư:
• Cung cấp vật tư: Quy định cách thức mẫu hàng nhằm đảm bảo yêu cầu chất
lượng, chủng loại và giá cả hợp lý nhất.
• Lưu kho và bảo quản vật liệu: Quy định trách nhiệm, các phương pháp để bốc
xếp, lưu kho, bảo quản, vận chuyển và cấp phát cho các đơn vị và công trình.
• Kiểm soát thiết bị: Tổng hợp thiết bị, lý lịch thiết bị; quyết định điều động
thiết bị; bàn giao thiết bị; bảo dưỡng thiết bị định kỳ.
• Quản lý xe máy – thiết bị và công cụ sản xuất: Lập hồ sơ xe máy, thiết bị, tình
trạng làm việc, hỏng hóc, mức độ khấu hao tài sản cố định; hồ sơ an toàn lao
động, giấy phép sử dụng, lưu hành xe máy thiết bị; theo dõi về số lượng, chất
lượng giàn giáo, cốp pha, thép và các công cụ khác; lập kế hoạch duy tu, bảo
dưỡng xe máy, thiết bị định kỳ, kế hoạch mua sắm hàng năm; điều động xe
máy, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh; tổ chức lắp đặt, nghiệm thu đưa xe
máy, thiết bị vào sử dụng, phục vụ thi công.
+ Phòng Đầu tư: Phòng Đầu tư có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc Công ty và
trực tiếp quản lý công tác đầu tư của Công ty; lập kế hoạch đầu tư các dự án đầu tư
của Công ty bao gồm: các dự án đầu tư sản xuất Công nghiệp, các dự án xây dựng
nhà, các dự án kinh doanh nhà, dự án đầu tư mua sắm tài sản cố định, dự án cải
tạo, mở rộng, làm mới cơ sở vật chất của Công ty và các dự án khác có tính chất
kinh doanh, sinh lợi, các dự án liên doanh với các đối tác trong và ngoài nước; lập
báo cáo nghiên cứu khả thi cho các dự án đầu tư; thực hiện và quản lý các dự án
đầu tư của Công ty; thực hiện các quy định của Công ty trong các lĩnh vực có liên
quan thường xuyên, báo cáo lãnh đạo Công ty tình hình thực hiện các dự án đầu tư
và kiến nghị các biện pháp cần thiết để thực hiện tốt các dự án đầu tư; thực hiện
các nhiệm vụ khác mà Giám đốc Công ty giao.
Trong quá trình hoạt động sản xuất của Công ty thì việc quản lý chi phí là rất quan
trọng, ảnh hưởng đến toàn bộ kết quả hoạt động của Công ty. Thông qua các chỉ
tiêu, số liệu đã tập hợp được, nhà quản trị có thể đưa ra các biện pháp có hiệu quả
để hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp, tăng lợi nhuận cho công ty song
đồng thời cũng đảm bảo chất lượng công trình thi công để các công trình hoàn
thành và đi vào hoạt động có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài
nước, làm hài lòng khách hàng. Đối với doanh nghiệp xây lắp, quản lý chi phí sản