Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

THIET KE LAN CAN LE BO HANH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.52 MB, 31 trang )

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH

CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN - LỀ BỘ HÀNH
1.1 TÍNH TOÁN LAN CAN CẦU
1.1.1 CẤU TẠO LAN CAN CẦU
- Chọn kích thước lan can và lề bộ hành, các kích thước thể hiện như hình vẽ:

Hình 1.1: Mặt cắt ngang lan can-lề bộ hành
- Lan can và lề bộ hành có kích thước cấu tạo như sau:
+ Bề rộng lan can: 300 mm
+ Bê rộng bó vỉa (Gờ chắn bánh): 200 mm
+ Chiều cao gờ lan can: 715 mm
+ Chiều cao bó vỉa: 250 mm
+ Chiều dày bản bê tông lề bộ hành: 100 mm
+ Chiều dài bản bê tông lề bộ hành: 900 mm
+ Bán kính vuốt cong mép lề bó vỉa: R=50 mm
+ Chiều dài tính toán lề bộ hành: 700 mm
+ Độ dốc ngang lề bộ hành: 1.5%
- Chi tiết phần lan can thép như sau:
SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32
TC0686A2

- 155-

MSSV: 1065864
LỚP:




LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH

+ Bề dày phần thép tấm chờ liên kết với gờ lan can bằng bu lông: 10 mm
+ Các thép tấm có chiều dày: 8 mm
+ Chiều cao phần lan can thép: 610 mm
+ Ống thép mạ kẽm phía trên: đường kính ngoài 110 mm, dày 8 mm
+ Ống thép mạ kẽm phía dưới: Đường kính ngoài 90 mm, dày 8 mm
+ Bề rộng cột lan can thép theo phương dọc cầu: 130 mm
+ Bán kính vuốt cong cột lan can: R=1100 mm
+ Bố trí các cột lan can cách nhau từ tim đến tim: 2 m
+ Khoảng cách giữa hai cột lan can bố trí các thép tấm dày: 8mm
+ Thép tấm dày: 8mm bố trí với khoảng cách 200 mm dọc theo lan can
+ Khoảng cách từ tim ống thép dưới đến mép trên gờ bê tông: 150 mm
+ Khoảng cách từ tim đến tim hai ống thép mạ kẽm: 396 mm

Hình 1.2 Bố trí khoảng cách giữa các cột lan can

Hình 1.3 Chi tiết cột lan can thép
- Đặc trưng vật liệu chọn như sau:
SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32
TC0686A2

- 156-


MSSV: 1065864
LỚP:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH

+ Gờ lan can bê tông cốt thép, bê tông có f’c=30 Mpa;
+ Đá vỉa (Gờ chắn bánh) bê tông cốt thép, bê tông có f’c=30 Mpa;
+ Lề bộ hành BTCT, bản bê tông có f’c=30 Mpa;
+ Cốt thép thường có giới hạn chảy nhỏ nhất, fy=420 Mpa;
+ Thép tấm sử dụng thép có giới hạn chảy nhỏ nhất 250 Mpa (Tiêu chuẩn
AASHTO A709M cấp 250)
+ Trọng lượng riêng của bê tông: γ c = 24kN / m 3
3
+ Trọng lượng riêng của thép: γ c = 78.5kN / m

1.1.2 SƠ ĐỒ TÍNH VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN
1.1.2.1 LỰA CHỌN MỨC ĐỘ THIẾT KẾ LAN CAN
Mức thiết kế: L3-Được chấp nhận chung áp dụng cho hầu hết các đường có tốc độ
cao với hỗn hợp các xe tải và các xe nặng.
Các mức độ thiết kế của lan can:
- Lực va ngang của xe được phân bố trên một chiều dài Lt tại chiều cao He ở
phía trên mặt cầu: Ft=240 kN;
- Lực ma sát hướng dọc theo lan can:
FL=80 kN;

- Lực thẳng đứng của xe nằm trên đỉnh lan can: Fv=80 kN;
- Chiều dài phân bố lực ma sát FL theo hướng dọc: LL=1070 mm ;
- Chiều dài phân bố của lực va Ft, theo hướng dọc, dọc theo lan can đặt ở
chiều cao He ở phía trên mặt cầu: Lt=1070 mm;
- Chiều dài phân bố theo hướng dọc của lực thẳng đứng Fv: Lv=5500mm;
- Chiều cao lan can nhỏ nhất: 810 mm
Bảng 1.1 Các lực thiết kế đối với các lan can đường ô tô với mức thiết kế L-3
Các lực thiết kế và các ký hiệu
Ft ngang (kN)
FL dọc (kN)
Fv thẳng đứng (kN) hướng xuống dưới
Lt và LL (mm)
Lv (mm)
Chiều cao lan can nhỏ nhất H

SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32
TC0686A2

Mức độ thiết kế của lan can (L-3)
240
80
80
1070
5500
810

- 157-

MSSV: 1065864

LỚP:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM

PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH

1.1.2.2 TÍNH TOÁN CÁC PHẦN CHÍNH CỦA LAN CAN
1.1.2.2.1 TÍNH TOÁN VA XE CHO BÓ VỈA
- Khi tính lực va xe vào bó vỉa ta xét vào trạng thái giới hạn đặc biệt.
- Trong các cầu thông thường thì lực F v, FL không gây nguy hiểm cho bó vỉa nên
việc tính toán trong thiết kế lan can của đồ án chỉ xét đến Ft trên chiều dài Lt.
- Chiều cao bó vỉa không thể quá cao như yêu cầu của chiều cao tối thiểu đặt lực
va xe, nên trong thiết kế lấy bằng chiều cao bó vỉa He=250mm.
- Kiểm toán theo điều kiện:

R ≥ Ft

+ R: Là sức kháng cực hạn của gờ chắn bánh
+ Ft: Lực va ngang của xe được phân bố trên một chiều dài L t tại chiều cao
He ở phía trên mặt cầu:
Ft=240 kN;
- Sức kháng danh định của bó vỉa đối với tải trọng ngang R w có thể được xác định
bằng phương pháp đường chảy theo 22TCN272-05.
- Bó vỉa là tường bê tông cốt thép nên tính toán theo phương pháp đường chảy và
sơ đồ tính toán như sau:


Hình 1.4 Lực thiết kế đối với bó vỉa tính theo phương pháp đường chảy
1.1.2.2.2 TÍNH TOÁN THANH LAN CAN
Trong tính toán chấp nhận một số giả thiết thiên về an toàn:
- Thanh lan can là nhịp liên tục nhưng để đơn giản trong tính toán và thiên về an
toàn ta xem lan can là nhịp giản đơn với chiều dài nhịp tính toán là khoảng cách giữa hai
cột lan can
SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32
TC0686A2

- 158-

MSSV: 1065864
LỚP:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH

- Tải trọng tính toán được sắp xếp như sau:
Tĩnh tải: Trọng lượng bản thân thanh lan can quy về tải trọng phân bố đều
DC=78.5x3.14x(0.1102-0.1022)/4=0.105 kN/m
Hoạt tải:
+ Tải phân bố theo phương ngang: w=0.37 kN/m
+ Tải phân bố theo phương thẳng đứng: w=0.37 kN/m
+ Tải trọng tập trung đặt tại giữa nhịp theo phương hợp lực giữa mặt

phẳng thẳng đứng và nằm ngang: P=0.890 kN

Hình 1.5 Sơ đồ xếp tải tính toán thanh lan can
1.1.2.2.3 TÍNH TOÁN CỘT LAN CAN
- Trong tính toán thiết kế ta chấp nhận một số giả thiên về an toàn:
+ Cột tiết diện chữ I và mặt cắt tại đáy cột như hình vẽ;
+ Tính toán cột chịu nén lệch tâm : tức là cột chịu mô men và lực thẳng
đứng;
+ Lực thẳng đứng tác dụng lên cột gồm:
Tĩnh tải của thanh lan can: DC quy về tải tập trung;
Hoạt tại phân bố: w=0.37kN/m quy về tải tập trung;
Hoạt tải tập trung: P=0.890 kN
+ Lực tác dụng theo phương ngang gây ra mô men gồm:
SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32
TC0686A2

- 159-

MSSV: 1065864
LỚP:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH

Hoạt tải phân bố: w=0.37 kN/m quy về tải tập trung

Hoạt tải tập trung: P=0.890 kN
- Sơ đồ tính và tải trọng tính toán như hình vẽ:

Hình 1.6 Mặt cắt ngang tại đáy chân cột lan can

Hình 1.7 Sơ đồ kết cấu tính toán cột lan can
1.1.2.3 CÁC HỆ SỐ TẢI TRỌNG
- Hệ số điều chỉnh tải trọng: hệ số liên quan đến tính dẻo, tính dư và tầm quan
trọng trong khai thác
+ Tính dẻo: cho các thiết kế thông thường
η D = 1.00
+ Tính dư: cho các mức dư thông thường
SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32
TC0686A2

- 160-

MSSV: 1065864
LỚP:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH

η R = 1.00


+ Tầm quan trọng trong khai thác: cho các cầu điển hình
η I = 1.00
⇒ Hệ số điều chỉnh tải trọng dùng trong thiết kế là:

η = η Dη Rη I = 1.00

Bảng 1.2 Hệ số tải trọng dùng trong thiết kế lan can-lề bộ hành
Tổ hợp tải trọng
TTGH CĐ1
TTGH SD

Loại tải trọng
DC
LL
DC
LL

Ký hiệu
γ DC
γ LL
γ DC
γ LL

Hệ số tải trọng
1.25
1.75
1.00
1.00

1.1.3 TÍNH THÉP VÀ BỐ TRÍ THÉP CHO BÓ VỈA (PHẦN BỆ ĐỜ MÉP NGOÀI

CỦA LỀ BỘ HÀNH)
1.1.3.1 ĐỐI VỚI CÁC VA XÔ TRONG MỘT PHẦN ĐOẠN TƯỜNG
* Tính khả năng chịu lực của bó vỉa theo phương thẳng đứng

2
Rw = 
 2 Lc − Lt


M L2
 8M b + 8M w H + c c
H






- Chiều dài tường tới hạn Lc trên đó xảy ra cơ cấu đường chảy phải lấy bằng:
2

L
 L  8H (M b + M w H )
Lc = t +  t  +
2
Mc
2

+ H: là chiều cao tường, mm
+ Lc: là chiều dài tới hạn của kiểu phá hoại theo đường chảy, mm

+ Lt: là chiều dài phân bố của lực va theo hướng dọc Ft
+ Rw: là tổng sức kháng bên của lan can, N
+ Mb: là sức kháng uốn phụ thêm của dầm cộng thêm với M w nếu có tại
đỉnh tường, N-mm, Mb=0;
+Mw : là sức kháng uốn của tường (N-mm/mm)
+ Mc: là sức kháng uốn của tường hẫng (N-mm/mm)
- Sơ đồ bố trí cốt thép bó vỉa như hình vẽ:

SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32
TC0686A2

- 161-

MSSV: 1065864
LỚP:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH

Hình 1.8 Bố trí cốt thép bó vỉa
+Lớp bê tông bảo vệ : 50 mm
+Đường kính thanh cốt thép dọc: 10 mm
+ Đường kính thanh cốt thép ngang: 12 mm
+ Đường kính cốt thép ngàm vào BMC: 14 mm
+ Bước thanh cốt thép ngang là : 200 mm

- Chia bó vỉa thảnh hai phần để kiểm toán:
Tiết diện phần 1:

Hình 1.9 Bố trí cốt thép tiết diện phần 1 theo phương thẳng đứng
+ Diện tích cốt thép: As=78.5 mm2
SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32
TC0686A2

- 162-

MSSV: 1065864
LỚP:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM

PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH

+ Chiều cao có hiệu: ds=100-50-6-10/2=39 mm
+ Chiều cao khối ứng suất tương đương:
a=

As × f y
0.85 × f × b
'

c

=

+ Hệ số β1 = 0.85 − 0.05 ×

78.5 × 420
= 12.93mm
0.85 × 30 × 100

(f

'
c

)

− 28
= 0.836
7

+ Tính chiều cao vùng chịu kéo quy ước: c =

a
= 15.47 mm
β1

+ Kiểm tra hàm lượng cốt thép tối đa:
c
c 15.47

=
=
= 0.397 < 0.42 ⇒ ĐẠT
de ds
39

+ Kiểm tra lượng cốt thép tối thiểu:
Pmin ≥ 0.03 ×

f c'
fy

Trong đó:
Pmin là tỷ lệ giữa chịu kéo và diện tích nguyên của bê tông;
f c' là cường độ chịu nén tiêu chuẩn của bê tông, f c' =30Mpa
f y là giới hạn chảy nhỏ nhất của thép, f y =420 Mpa
Pmin

f c'
78.5
−3
=
= 7.85 × 10 ≥ 0.03 ×
= 2.14 × 10 −3 ⇒ ĐẠT
100 × 100
fy

+ Tính khả năng chịu lực của tiết diện theo phương thẳng đứng của phần 1
như sau:
a


M w H = φM n = φAs f y  d s −  =927.73 kN.mm
2


φ là hệ số kháng uốn, φ =0.9;

As là diện tích cốt thép chịu kéo;
ds là khoảng cách từ thớ chịu nén ngoài cùng đến trong tâm cốt thép
chịu kéo;
a là chiều cao vùng bê tông chịu nén ;

SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32
TC0686A2

- 163-

MSSV: 1065864
LỚP:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM

PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH


Tiết diện phần thứ 2:

Hình 1.10 Bố trí cốt thép tiết diện phần 2 theo phương thẳng đứng
+ Diện tích cốt thép: As=157 mm2
+ Chiều cao có hiệu: ds=200-50-6-10/2=139 mm
+ Chiều cao khối ứng suất tương đương:
a=

As × f y
0.85 × f × b
'
c

=

+ Hệ số β1 = 0.85 − 0.05 ×

157 × 420
= 17.24mm
0.85 × 30 × 150

(f

'
c

)

− 28
= 0.836

7

+ Tính chiều cao vùng chịu kéo quy ước: c =

a
= 20.62mm
β1

+ Kiểm tra hàm lượng cốt thép tối đa:
c
c
20.62
=
=
= 0.148 < 0.42 ⇒ ĐẠT
de ds
139

+ Kiểm tra lượng cốt thép tối thiểu:
Pmin ≥ 0.03 ×

f c'
fy

Trong đó:
Pmin là tỷ lệ giữa chịu kéo và diện tích nguyên của bê tông;
f c' là cường độ chịu nén tiêu chuẩn của bê tông, f c' =30Mpa
f y là giới hạn chảy nhỏ nhất của thép, f y =420 Mpa
SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32

TC0686A2

- 164-

MSSV: 1065864
LỚP:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM

PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

Pmin =

CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH

f'
157
= 5.23 × 10 −3 ≥ 0.03 × c = 2.14 × 10 −3 ⇒ ĐẠT
200 × 150
fy

+ Tính khả năng chịu lực của tiết diện theo phương đứng của phần 2 như
sau:
a

M w H = φM n = φAs f y  d s −  =7737.53 kN.mm
2



φ là hệ số kháng uốn, φ =0.9;

As là diện tích cốt thép chịu kéo;
ds là khoảng cách từ thớ chịu nén ngoài cùng đến trong tâm cốt thép
chịu kéo;
a là chiều cao vùng bê tông chịu nén;
- Khả năng chịu lực của tiết diện theo phương đứng của bó vỉa là:
M w H = 927.73 + 7737.53 = 8665.26kN .mm

* Tính khả năng chịu lực của bó vỉa theo phương ngang (tính trên 1m
chiều dài theo phương dọc cầu)

Hình 1.11 Bố trí cốt thép bó vỉa theo phương ngang trên 1m chiều dài
+ Diện tích cốt thép trên 1m chiều dài: As=769.3 mm2
+ Chiều cao có hiệu: ds=250-115=135 mm
+ Chiều cao khối ứng suất tương đương:
a=

As × f y
0.85 × f × b
'
c

=

SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32
TC0686A2


769.3 × 420
= 12.67 mm
0.85 × 30 × 1000
- 165-

MSSV: 1065864
LỚP:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM

PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH

+ Hệ số β1 = 0.85 − 0.05 ×

(f

'
c

)

− 28
= 0.836
7


+ Tính chiều cao vùng chịu kéo quy ước: c =

a
= 15.16mm
β1

+ Kiểm tra hàm lượng cốt thép tối đa:
c
c 15.16
=
=
= 0.112 < 0.42 ⇒ ĐẠT
de ds
135

+ Kiểm tra lượng cốt thép tối thiểu:
Pmin ≥ 0.03 ×

f c'
fy

Trong đó:
Pmin là tỷ lệ giữa chịu kéo và diện tích nguyên của bê tông;
f c' là cường độ chịu nén tiêu chuẩn của bê tông, f c' =30Mpa
f y là giới hạn chảy nhỏ nhất của thép, f y =420 Mpa
Pmin

f c'
769.3

−3
=
= 3.08 × 10 ≥ 0.03 ×
= 2.14 × 10 −3 ⇒ ĐẠT
1000 × 250
fy

+ Tính khả năng chịu lực của tiết diện theo phương ngang như sau:
a

M c = φM n = φAs f y  d s −  =37415.19 kN.mm
2


φ là hệ số kháng uốn, φ =0.9;

As là diện tích cốt thép chịu kéo;
ds là khoảng cách từ thớ chịu nén ngoài cùng đến trong tâm cốt thép
chịu kéo;
a là chiều cao vùng bê tông chịu nén;
- Thay vào các công thức ta được:
2

L
 L  8H (M b + M w H )
Lc = t +  t  +
2
Mc
2
2


1070
 1070  8 × 250 × (0 + 8665.26)
Lc =
+ 
= 1070.43mm
 +
2
37415.19
 2 

SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32
TC0686A2

- 166-

MSSV: 1065864
LỚP:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM

PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT


2
Rw = 

 2 Lc − Lt

CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH


M L2
 8M b + 8M w H + c c
H






2
37415.19 × 1070.43 2


Rw = 
 8 × 0 + 8 × 8665.26 +
250
 2 × 1070.43 − 1070 


 / 1000 = 320.4kN


Kiểm toán: Rw = 320.4kN > Ft = 240kN ⇒ ĐẠT
1.1.3.2 ĐỐI VỚI CÁC VA CHẠM TẠI ĐẦU TƯỜNG HOẶC MỐI NỐI
2


Lc =

Lt
(M b + M w H )
L 
+  t  +H
2
Mc
 2
2

1070
(0 + 8665.26)
 1070 
Lc =
+ 
= 1070.05mm
 + 250 ×
2
37415.19
 2 

2
Rw = 
 2 Lc − Lt


M L2
 M b + M w H + c c

H






2
37415.19 × 1070.04 2


Rw = 
 8665.26 +
250
 2 × 1070.04 − 1070 


 / 1000 = 320.29kN


Kiểm toán: Rw = 320.29kN > Ft = 240kN ⇒ ĐẠT
1.1.3.3 THIẾT KẾ BÓ VỈA THEO ĐIỀU KIỆN CHỐNG TRƯỢT KHI VA
XE
- Giả thiết Rw phát triển theo hướng 450, ta có lực kéo dọc trục tại chân
tường do va xe là:
T=

Rw
320290
=

= 204( N / mm)
Lc + 2 H 1070.04 + 2 × 250

- Khối bê tông bản mặt cầu và khối bê tông bó vỉa đúc ở hai thời gian khác
nhau. Do đó sẽ truyền lực cắt tiếp xúc tại chỗ tiếp giáp giữa bó vỉa và bản mặt cầu.
- Theo điều 5.8.4.1 22TCN272-05: Điều kiện kiểm toán như sau:
Vn ≥ T

- Sức kháng danh định của mặt cắt tiếp xúc lấy như sau:
Vn = cAcv + µ [ Avf f y + Pc ]
SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32
TC0686A2

- 167-

MSSV: 1065864
LỚP:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH

- Sức kháng danh định dùng trong thiết kế không vượt quá:
Vn ≤ 0.2 f c' Acv hoặc Vn ≤ 5.5 Acv

Trong đó:

+ Vn là sức kháng cắt danh định (N);
+ Acv là diện tích bê tông tham gia truyền lực cắt (mm2);
+ Avf là diện tích cốt thép chịu cắt đi qua mặt phẳng cắt (mm 2);
+ fy la cường độ chảy của cốt thép chịu cắt (Mpa);
+ c là hệ số dính bám quy định trong điều 5.8.4.2 (Mpa)
+ µ là hệ số ma sát quy định trong điều 5.8.4.2 (Mpa)
+ Pc là lực nén tịnh thường xuyên thẳng góc với mặt phẳng cắt.
'
+ f c cường độ chịu nén tiêu chuẩn của bê tông ở tuổi 28 ngày.

- Xác định các số liệu:
+ c=0.52 Mpa
+ µ =0.6
+ λ =1
+ Acv=200x1000=200000 mm2
+Avf=5x3.14x142/4=769.3 mm2
+ Pc=24000x0.20x0.25x1=1200N

- Ta được: Vn = (0.52 × 200000 + 0.6[ 769.3 × 420 + 1200]) / 1000 = 298.58 N / mm
'
+ 0.2 f c Acv = 1200 N / mm

+ 5.5Acv=1100 N/mm
Kiểm toán: Vn = 298.58 N / mm ≥ T = 204 N / mm ⇒ ĐẠT
- Kết luận: Bó vỉa đủ khả năng chống trượt theo điều kiện lực cắt
- Kiểm tra cốt thép chịu cắt tiếp xúc giữa bê tông bản mặt cầu và bó vỉa.
Diện tích mặt cắt ngang cốt thép Avf không được nhỏ hơn:
Avf ≥

0.35bv

fy

Trong đó: bv là chiều rộng mặt tiếp xúc: bv=200mm
2
Ta có: Avf = 769.3mm ≥

0.35bv L 0.35 × 200 × 1000
=
= 166.67 mm 2 ⇒ ĐẠT
fy
420

SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32
TC0686A2

- 168-

MSSV: 1065864
LỚP:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM

PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH


Hình 1.12 Bố trí cốt thép bệ đớ người đi bộ
- Vì gờ lan can không chịu ảnh hưởng trực tiếp của va xe nên dùng thép tính toán
của bó vỉa bố trí cho gờ lan can. Bố trí cốt thép như hình vẽ và kiểm tra hàm lượng cốt
thép.
- Kiểm tra hàm lượng cốt thép theo phương thẳng đứng
+ Diện tích cốt thép: As=549.5 mm2
+ Chiều cao có hiệu: ds=300-50-6-10/2=239 mm
+ Chiều cao khối ứng suất tương đương:
a=

As × f y
0.85 × f × b
'
c

=

+ Hệ số β1 = 0.85 − 0.05 ×

549.5 × 420
= 30.17 mm
0.85 × 30 × 300

(f

'
c

)


− 28
= 0.836
7

+ Tính chiều cao vùng chịu kéo quy ước: c =

a
= 36.09mm
β1

+ Kiểm tra hàm lượng cốt thép tối đa:
c
c 36.09
=
=
= 0.151 < 0.42 ⇒ ĐẠT
de ds
239

+ Kiểm tra lượng cốt thép tối thiểu:
Pmin ≥ 0.03 ×

f c'
fy

Trong đó:
Pmin là tỷ lệ giữa chịu kéo và diện tích nguyên của bê tông;
SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32
TC0686A2


- 169-

MSSV: 1065864
LỚP:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM

PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH

f c' là cường độ chịu nén tiêu chuẩn của bê tông, f c' =30Mpa
f y là giới hạn chảy nhỏ nhất của thép, f y =420 Mpa
Pmin =

f'
549.5
= 2.56 × 10 −3 ≥ 0.03 × c = 2.14 × 10 −3 ⇒ ĐẠT
300 × 715
fy

- Kiểm tra hàm lượng cốt thép bố trí theo phương ngang
+ Diện tích cốt thép: As=1899.7 mm2
+ Chiều cao có hiệu: ds=715-85.25=629.75 mm
+ Chiều cao khối ứng suất tương đương:
a=


As × f y
0.85 × f × b
'
c

=

+ Hệ số β1 = 0.85 − 0.05 ×

1899.7 × 420
= 31.29mm
0.85 × 30 × 1000

(f

'
c

)

− 28
= 0.836
7

+ Tính chiều cao vùng chịu kéo quy ước: c =

a
= 37.43mm
β1


+ Kiểm tra hàm lượng cốt thép tối đa:
c
c
37.43
=
=
= 0.059 < 0.42 ⇒ ĐẠT
d e d s 629.75

+ Kiểm tra lượng cốt thép tối thiểu:
Pmin ≥ 0.03 ×

f c'
fy

Trong đó:
Pmin là tỷ lệ giữa chịu kéo và diện tích nguyên của bê tông;
f c' là cường độ chịu nén tiêu chuẩn của bê tông, f c' =30Mpa
f y là giới hạn chảy nhỏ nhất của thép, f y =420 Mpa
Pmin =

f'
1899.7
= 2.66 × 10 −3 ≥ 0.03 × c = 2.14 × 10 −3 ⇒ ĐẠT
1000 × 715
fy

SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32

TC0686A2

- 170-

MSSV: 1065864
LỚP:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH

Hình 1.13 Bố trí cốt thép gờ lan can

1.1.4 TÍNH TOÁN THANH LAN CAN
Xác định nội lực tác dụng lên thanh lan can tại mặt cắt giữa nhịp:
- Mô men do tĩnh tải gây ra: M DC =

0.105 × 2 2
= 0.0525kNm
8

- Mô men do hoạt tải phân bố gây ra: M w =

0.37 × 2 2
= 0.180kNm
8


- Mô men do hoạt tải tập trung gây ra: M P =

0.89 × 2
= 0.445kNm
4

Tổ hợp mô men theo TTGH CĐ1:
+ Hệ số tải trọng:
Tải trọng bản thân: γ DC = 1.25
Tải trọng do hoạt tải: γ LL = 1.75
+ Hệ số điều chỉnh tải trọng: η = η Dη Rη I = 1
M 1 = 1.25 × 0.0525 + 1.75 × 0.18 = 0.381kNm
SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32
TC0686A2

- 171-

MSSV: 1065864
LỚP:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH

M 2 = 1.75 × 0.18 = 0.315kNm
M CD1 = M 12 + M 22 + 1.75 × M P = 1.273kNm


Kiểm toán thanh lan can theo điều kiện: M r = φM n ≥ M CD1
Trong đó:
Mr là sức kháng uốn tính toán của lan can;
Mn là sức kháng danh định của thanh lan can;
Mn=fy × W=250x0.035=8.75 kNm
W là mô men kháng uốn của lan can:
W=0.1x0.113(1-(0.102/0.110)4)=0.035x10-3m3
φ là hệ số sức kháng uốn, φ =1.00
⇒ M r = φM n = 8.75kNm ≥ M CD1 = 1.273kNm ⇒ ĐẠT

- Kết luận: Thanh lan can đủ khả năng chịu lực
1.1.5 TÍNH TOÁN CỘT LAN CAN
1.1.5.1 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TÁC DỤNG LÊN CHÂN CỘT LAN CAN
- Lực dọc trục:
+ Hoạt tải: N1=0.890 kN
+ Hoạt tải: N2=0.37x2=0.74 kN
+ Tĩnh tải bản thân:
N3=78.5x3.14/4x(0.112-0.1022)x2+78.5x3.14/4x(0.092-0.0822)x2=0.379 kN
+ Tổ hợp lực dọc theo TTGH CĐ1 tại chân cột:
NCD1=1.25x0.379+1.75x2x(0.89+0.74)=6.18 kN
- Lực ngang:
+ Hoạt tải: N1=0.890kN
+ Hoạt tải: N2=0.74 kN
+ Mô men tại chân cột tổ hợp theo TTGH CĐ1:
MCD1=1.75x0.15x(0.89+0.74)+1.75x0.546x(0.89+0.74)=1.99 kNm
Bảng 1.3 Tổ hợp nội lực tác dụng lên chân cột lan can theo TTGH CĐ1
Mô men (kNm)
Lục dọc trục (kN)
SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA

NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32
TC0686A2

1.99
6.18
- 172-

MSSV: 1065864
LỚP:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH

1.1.5.2 TÍNH CÁC ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA TIẾT DIỆN

Hình 1.14 Mặt cắt ngang thép hình I tại chân cột
- Diện tích tiết diện: A=2x8x130+164x8=3392 mm2
- Mô men quán tính đối với trục x-x: Ixx=2936330.67 mm4
- Mô men kháng uốn đối với trục x-x: Wxx=Ixx/(h/2)=45174.32 mm3
- Bán kính quán tính đối với trục x-x: rxx=

I xx
=29.42mm
A

- Mô men quán tính đối với trục y-y: Iyy=18329856 mm4

- Mô men kháng uốn đối với trục y-y: Wyy=Iyy/(h/2)=203665.07 mm3
- Bán kính quán tính đối với trục y-y: ryy=

I yy
A

=73.51 mm

1.1.5.3 NÉN DỌC TRỤC
- Sức kháng tính toán của các cấu kiện chịu nén, Pr, phải được tính như sau:
Pr = ϕ c Pn
Trong đó:
+Pn là sức kháng nén danh định;
+ ϕ c là hệ số sức kháng đối với nén, ϕ c =0.9
- Tính Pn:
+ Hệ số mảnh của cột đã tiêu chuẩn hóa:

SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32
TC0686A2

- 173-

MSSV: 1065864
LỚP:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM


PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH

2

 Kl  Fy
λ= 
 rs π  E

Trong đó:
+ K hệ số chiều dài hiệu dụng, cột một đầu tự do, K=2
+ As là diện tích mặt cắt nguyên, As=3392 mm2
+ Fy là cường độ chảy, Fy=250 Mpa
+ E là mô đun đàn hồi, E=200000 Mpa
+ l là chiều dài không giằng, l=610mm
+ rs là mô men quán tính đối với trục mất ổn định
2

2
 Kl  Fy  2 × 610  250
=
= 0.035
Ta đươc: λ =  

 rs π  E  73.51 × 3.14  200000

λ
0.035

× 250 × 3392 × 10 −3 = 835.76kN
- λ = 0.035 < 2.25 ⇒ Pn = 0.66 Fy As = 0.66

- Sức kháng tính toán dọc trục là: Pr = ϕ c Pn = 0.9 × 835.76 = 752.18kN
1.1.5.4 NÉN DỌC TRỤC VÀ UỐN KẾT HỢP
- Tải trọng nén dọc trục, Pu, và các mô men xảy ra đồng thời, Mux và Muy tính toán
đối với các tải trọng tính toán bằng các phương pháp giải tích đàn hồi phải thỏa mối quan
hệ sau đây:
+

M
M uy 
Pu
P
6.18
 ≤ 1.0
=
= 0.008 < 2 ⇒ u +  ux +
Pr 752.18
2 Pr  M rx M ry 

- Trong đó:
+ Pr là sức kháng nén tính toán theo quy định, Pr=752.18 kN
+ Mrx là sức kháng uốn tính toán theo trục x-x;
+ Mry là sức kháng uốn tính theo trục y-y;
+ Mux là mô men uốn tính toán theo trục x-x; Mux=0.00 kNm
+ Muy là mô men uốn tính toán theo trục y-y; Muy=1.99 kNm
- Xác định các giá trị Mrx ,Mry:
+ Mrx= φ f M nx =1.0xfyxWxx=1.0x250x45174.32x10-6=11.29 kNm
+ Mry= φ f M ny =1.0xfyxWyy=1.0x250x203665.07x10-6=50.92 kNm

- Thay các giá trị vào công thức ta được:

SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32
TC0686A2

- 174-

MSSV: 1065864
LỚP:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM

PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT



CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH

Pu  M ux M uy 
6.18
1.99 
 0.00
−3
+
+
=

+
+
 = 0.16 × 10 ≤ 1.0 ⇒ ĐẠT


2 Pr  M rx M ry  2 × 752.18  11.29 50.92 

1.1.5.3 TỶ SỐ ĐỘ MẢNH
- Độ mảnh của cột phải thỏa mãn:
b
≤k
t

E
fy

- Trong đó:
+ k là hệ số oằn của cột, k=0.56
+ t là chiều dày bụng: t=8 mm
+ b là chiều rộng của nửa bản cánh của các mặt cắt thép I, b=65mm
+ E là mô đun đàn hồi của thép, E=200000 Mpa
+ fy là cường độ chảy của thép, fy=250 Mpa
- Thay vào công thức trên ta được:
b 65
=
= 8.125 ≤ k
t
8

E

200000
= 0.56
= 15.84 ⇒ ĐẠT
fy
250

1.1.6 TÍNH TOÁN BU LÔNG CHỊU LỰC TẠI ĐÁY CỘT LAN CAN
- Bu lông tại đáy cột làm việc chiu cắt, ép mặt và chịu kéo. Ta tiến hình kiểm tra
khả năng chịu lực của bu lông làm việc đối với khả năng chịu lực như trên.
- Chọn 4 bu lông cường độ cao đường kính: 22mm có cường độ kéo tối thiểu 830
Mpa theo tiêu chuẩn ASTM A325M.
1.1.6.1 QUY CÁCH BỐ TRÍ BU LÔNG
- Cự ly tim đến tim tối thiểu của bu lông với các lỗ tiêu chuẩn không được lấy nhỏ
hơn 3 lần đường kính bu lông: S min ≥ 3d = 3 × 22 = 66mm (TCN 6.13.2.6.1)
- Khi dùng loại bu lông có lỗ quá cỡ hoặc có các lỗ xẻ thì khoảng cách trống tối
thiểu giữa các mép của các lỗ liền kề theo hướng truyền lực hay ngang với hướng lực
không được lấy nhỏ hơn hai lần đường kính bu lông: S min ≥ 2d = 2 × 22 = 44mm
- Bước dọc giữa các bu lông không được vượt quá 12t=12x10=120 mm (TCN
6.13.2.6.3)
SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32
TC0686A2

- 175-

MSSV: 1065864
LỚP:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH

- Khoảng cách ngang của các bu lông không được vượt quá 24t=24x10=240 mm
(TCN 6.13.2.6.3)
- Khoảng cách tối thiểu đến mép cạnh: 28 mm (TCN 6.13.2.6.6)
- Khoảng cách tối đa đến mép cạnh không được vượt quá tám lần chiều dày, phải
lấy trị số chiều dày lớn nhất giữa chiều dày bản ốp ngoài hoặc 125 mm, S<=80 mm (TCN
6.13.2.6.6)
- Khoảng cách đầu mút của mội loại lỗ được đo từ tâm bu lông không được nhỏ
hơn: 38mm
- Khoảng cách tối đa đến đầu mút không được vượt quá 125mm
- Tư những phân tích trên bố trí bu lông tại chân cột như hình vẽ:

Hình 1.15 Bố trí lỗ thép chờ bắt bu lông neo
1.1.6.2 TÍNH SỨC KHÁNG TÍNH TOÁN CỦA BU LÔNG
- Sức kháng tính toán Rr của một liên kết bu lông ở trạng thái giới hạn cường độ
phải được lấy như sau:
Rr = ϕRn
- Trong đó: Rr sức kháng danh định của bu lông
* Tính sức kháng tính toán đối với bu lông chịu cắt (TCN 6.13.2.2)
Rr = ϕ s Rn
Trong đó:
+ Rr là sức kháng cắt tính toán
+ ϕ s là hệ số sức kháng cho bu lông chịu cắt (TCN 6.5.4.2) , đối với bu lông
chịu cắt ASTM A325M, ϕ s =0.8
SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32

TC0686A2

- 176-

MSSV: 1065864
LỚP:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH

+ Rn là sức kháng danh định cho bu lông chịu cắt
* Nơi mà các đường ren bao gồm trong mặt phẳng cắt:
Rn=0.38AbFubNs
(TCN 6.13.2.7)
Trong đó:
+ Ab là diện tích thực của tiết diện thân bu lông (Sau khi trừ đi diện tích
giảm yếu do ren), Ab=303 mm2
+ Fub cường độ kéo nhỏ nhất quy định của bu lông được quy định trong điều
TCN 6.4.3,
- Theo Tiêu chuẩn AASHTO A325M, Fub=830 Mpa
- Ns số lượng các mặt phẳng chịu cắt tính cho mỗi bu lông, Ns=1
* Nơi các đường ren bao gồm trong mặt phẳng cắt:
Rn=0.38AbFubNs=0.38 × 303 × 830 × 10-3 × 1=95.57 kN
⇒ Sức kháng tính toán đối với bu lông chịu cắt là: Rr = ϕ s Rn =76.46 kN
* Tính sức kháng tính toán đối với sức kháng trượt
Rr = ϕ Rn

Trong đó:
+ ϕ là hệ số sức kháng, lấy ϕ =1.0
+ Rn=KhKsNsPt
(TCN 6.13.2.8-1)
Trong đó:
+ Kh hệ số kích thước lỗ quy định trong bảng 6.13.2.8.-2 TCN, dùng hệ số
của cho các lỗ khía rãnh dài với rãnh song song với phương của lực Kh=0.6
+ Ks là hệ số điều kiện bề mặt quy định trong bảng 6.13.2.8-3 TCN, cho các
điều kiện bề mặt loại A, Ks=0.33
+ Ns số lượng mặt ma sát tính cho mỗi bu lông, Ns=1
+ Pt lực kéo yêu cầu nhỏ nhất của bu lông quy định trong bảng 6.13.2.8-1
TCN, đối với bu lông theo tiêu chuẩn ASTM A325M đường kính φ 22 ta có: 176 kN
⇒ Rn=KhKsNsPt=0.6 × 0.33 × 1 × 176=34.85 kN
⇒ Sức kháng trượt tính toán: Rr = ϕ Rn =34.85 kN

* Tính sức kháng ép mặt của bu lông
- Các liên kết bulông trong liên kết chịu ép mặt thì ngoài chịu cắt còn chịu ép
mặt khi mà các bản nối tì sát vào bulông.
SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32
TC0686A2

- 177-

MSSV: 1065864
LỚP:


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT


GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH

- Đối với các lỗ tiêu chuẩn, các lỗ quá cỡ, các lỗ khía rãnh ngắn bị tác dụng
ở mọi hướng và tất cả các lỗ khía rãnh song song với lực ép mặt thì sức kháng ép mặt
danh định của các lỗ bulông ở phía trong và ở đầu ở trạng thái giới hạn cường độ R n phải
được lấy như sau:
* Đối với các bu lông có khoảng cách giữa các lỗ nhỏ hơn 2.0d hoặc khoảng cách
trống ở đầu nhỏ hơn 2.0d
Rn=2.4Lc.t.Fu
Trong đó:
+ d là đường kính danh định của bu lông, d=22mm
+ Lc là khoảng cách trống giữa các lỗ hoặc giứa lỗ và đầu của bộ phận,
Lc=20mm
+ t chiều dày của vật liệu liên kết, t=8mm
+Fu là cường độ kéo của vật liệu liên kết, Fu=400Mpa ⇒ Rn=2.4Lc.t.Fu=2.4 ×
20 × 8 × 400 × 10-3=153.6 kN
⇒ Sức kháng tính toán chịu ép mặt của bu lông là:
Rr = ϕ bb Rn = 0.8 × 153.66 = 122.88kN

Trong đó: ϕ bb là hệ số sức kháng cho bu lông chịu ép mặt, ϕ bb = 0.8
1.1.6.3 KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA BU LÔNG
- Khả năng chịu cắt của một bu lông:
+ Lực gây cắt và chịu ép mặt cho bu lông: Nb=3.26 kN
+ Lực cắt tác dụng lên một bu lông:
N blV =

Nb
3.26

=
= 0.91kN
nγ c 4 × 0.9

Kiểm toán: NblV=0.91 kN<76.46 kN ⇒ ĐẠT
- Khả năng chịu kéo của bu lông:
+ Lực kéo tác dụng lên một bu lông:
N blM =

Ml1
1.99 × 0.09
=
= 11.06kN
2
m∑ l i
2 × 0.09 2

+ Trong đó:
l1: là khoảng cách lớn nhất của hai hàng bu lông ngoài cùng;
li : là khoảng cách tưng cặp bu lông đối xứng;
SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32
TC0686A2

- 178-

MSSV: 1065864
LỚP:



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

GVHD: MSc. NGUYỄN VĂN LIÊM
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH

m: là số bu lông trên một dãy
+ Kiểm tra: NblM=11.06 kN<28.12 kN ⇒ ĐẠT
- Kiểm tra điều kiện bền cho bu lông tại chân cột:
2
2
N bl = N blM
+ N blV
= 11.06 2 + 0.912 = 11.09kN ≤ Rr = 34.85kN ⇒ ĐẠT

1.2 TÍNH TOÁN LỀ BỘ HÀNH
1.2.1 CẤU TẠO LỀ BỘ HÀNH
- Lề bộ hành là bản BTCT đúc sẵn
- Chiều dài bản BTCT lề bộ hành: 900mm
- Bề dày bản BTCT lề bộ hành: 100mm
- Bản BT một đầu gác lên bó vỉa: 100mm, đầu còn lại kê lên gờ lan can: 100mm
- Cấp bê tông lề bộ hành: f’c=30 Mpa
3
- Trọng lượng riêng của bê tông: γ c = 24kN / m

- Sử dụng thép có giới hạn chảy nhỏ nhất: 420Mpa

Hình 1.16 Bố trí bản bê tông cốt thép lề bộ hành
SVTH: NGUYỄN TRUNG NGHĨA
NGÀNH: XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG K.32

TC0686A2

- 179-

MSSV: 1065864
LỚP:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×