MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG HỒ CHỨA NƯỚC TỈNH
THANH HÓA .................................................................................................. 3
1.1. Tóm tắt điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội khu vực nghiên
cứu …………………………………………………………………………3
1.1.1. Vị trí địa lý: ...................................................................................... 3
1.1.2. Điều kiện tự nhiên, và phát triển Kinh tế xã hội:............................. 3
1.2 Hiện trạng hồ chứa nước tỉnh Thanh Hóa ............................................... 4
1.2.1. Các hồ chứa lớn ............................................................................... 4
1.2.2. Các hồ chứa nhỏ .............................................................................. 8
1.2.3 Hiện trạng cấp nước các hồ chứa ..................................................... 9
1.2.4 Hiện trạng hệ thống công trình ....................................................... 10
Kết luận chương 1........................................................................................ 19
CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH DUNG TÍCH HIỆU DỤNG HỒ CHỨA SÔNG
MỰC THEO CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ MỚI ........................................ 20
2.1. Giới thiệu công trình ............................................................................. 20
2.1.1 Vị trí địa lý....................................................................................... 20
2.1.2.Địa hình, địa lý tự nhiên lưu vực .................................................... 20
2.1.3. Đặc điểm khí tượng thủy văn ......................................................... 21
2.1.4. Đặc điểm dân sinh, kinh tế, xã hội. ................................................ 26
2.1.5. Khái quát về hệ thống thủy lợi hồ Sông Mực ................................. 28
2.1.6. Hiện trạng sử dụng nước................................................................ 32
2.2. Tính toán xác định nhiệm vụ hồ chứa trong điều kiện mới.................. 33
2.2.1. Nhiệm vụ cấp nước cho Nông nghiệp ............................................ 33
2.2.2.Nhiệm vụ phục vụ cho Công nghiệp................................................ 39
2.2.3. Nhiệm vụ cấp nước phục vụ cho Sinh hoạt .................................... 39
2.2.4. Nhiệm vụ cấp nước phục vụ cho thủy sản ...................................... 39
2.2.5 Nhiệm vụ cấp nước cho các ngành khác ......................................... 40
2.2.6. Yêu cầu phòng lũ cho hạ du ........................................................... 41
2.3.7. Tổng nhu cầu dùng nước của các ngành ....................................... 41
2.3. Tính toán điều tiết hồ ............................................................................ 42
2.3.1 Xác định hình thức điều tiết hồ chứa .............................................. 42
2.3.2 Lựa chọn dung tích hồ chứa ............................................................ 44
2.4.3. Tính toán lũ .................................................................................... 47
2.5. Nghiên cứu các giải pháp đảm bảo an toàn đập khi nâng cao dung tích
hồ chứa phục vụ theo nhiệm vụ mới ........................................................... 49
2.5.1. Nâng cao trình ngưỡng tràn + Nâng cao đập kết hợp với làm tường
chắn sóng .................................................................................................. 50
2.5.2. Nâng cao trình ngưỡng tràn kết hợp mở rộng khẩu độ tràn ......... 51
2.5.3. Nâng cao trình ngưỡng tràn kết hợp chuyển tràn tự do sang tràn có
cửa van. .................................................................................................... 53
2.5.4. Nâng cao trình ngưỡng tràn kết hợp chuyển hình thức tràn thực
dụng sang tràn zích zắc ............................................................................ 54
2.5.5. Kết hợp các giải pháp với nhau ..................................................... 58
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CẢI TẠO NÂNG
CẤP CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG MỰC THEO NHIỆM
VỤ MỚI .......................................................................................................... 60
3.1 Các căn cứ và quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng để bảo đảm an toàn đập 60
3.2.Tính toán kiểm tra an toàn công trình đầu mối. .................................... 61
3.2.1 Xác định cao trình đỉnh đập ............................................................ 61
3.2.2 Lựa chọn giải pháp đảm bảo ổn định công trình............................ 65
3.2.3 Kiểm tra ổn định công trình ............................................................ 66
Kết luận Chương 3 ....................................................................................... 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 74
PHỤ LỤC TÍNH TOÁN ............................................................................... 75
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Hồ Cửa Đạt huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa .......................... 5
Hình 1.2. Hồ Sông Mực huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hóa ............................ 6
Hình 1.3. Hồ Yên Mỹ huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa .............................. 7
Hình 1.4. Hồ Cống Khê huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa .............................. 8
Hình 2.1. Vị trí hồ chứa nước Sông Mực-tỉnh Thanh Hóa ............................. 20
Hình 2.2. Đường quá trình lũ thiết kế và lũ kiểm tra đến hồ sông Mực ......... 47
Hình 2.3. Quan hệ cột nước trên đỉnh tràn và lưu lượng xả qua tràn ............. 48
Hình 2.4. Lắp ghép cửa van phụ ở phía trên ................................................... 50
Hình 2.5. Áp trúc mái thượng lưu đập ........................................................... 51
Hình 2.6. Áp trúc mái thượng hạ lưu đập ...................................................... 51
Hình 2.7. Mặt bằng và cắt dọc ngưỡng tràn khi được nâng cao, mở rộng ..... 52
Hình 2.8. Chuyển hình thức tràn tự do sang tràn có cửa van.......................... 53
Hình 2.9. Cắt ngang ngưỡng tràn thực dụng ................................................... 55
Hình 2.10. Mặt bằng và cắt ngang ngưỡng tràn zích zắc................................ 55
Hình 2.11. Quan hệ giữa lưu lượng và mực nước của hình thức A, B và tràn
Creager ............................................................................................................ 57
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng các nhà máy trồng mía .......................................................... 12
Bảng1.2. Bảng tổng hợp diện tích mía có khả năng tưới................................ 12
Bảng 1.3. Tổng hợp tình hình cấp nước cho sản xuất nông nghiệp theo lưu vực.
......................................................................................................................... 13
Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất trong tháng, năm. T (0C) .. 23
Bảng 2.2. Độ ẩm tương đối trung bình, trung bình thấp nhất và thấp nhất tuyệt
đối tháng, năm. U (%) ..................................................................................... 23
Bảng 2.3. Lượng bốc hơi trung bình tháng, năm. X (mm) ............................. 24
Bảng 2.4. Tốc độ gió trung bình, lớn nhất tháng, năm. V (m/s) ..................... 24
Bảng 2.5. Số giờ nắng trung bình tháng, năm. G (giờ) ................................... 24
Bảng 2.6. Phân phối mưa năm thiết kế. X (mm) ............................................ 25
Bảng 2.7. Các thông số kỹ thuật chính công trình đầu mối: ........................... 28
Bảng 2.8. Hệ thống kênh hồ Sông Mực. ......................................................... 32
Bảng 2.9 Thời gian sinh trưởng của cây trồng................................................ 36
Bảng 2.10 Tổng lượng nước tưới cần cho các loại cây trồng ......................... 37
Bảng 2.11. Nhu cầu nước cho thủy sản .......................................................... 40
Bảng 2.12. Tổng nhu cầu dùng nước cho các ngành ...................................... 41
Bảng 2.13 Mô hình phân phối lượng nước đến ............................................. 43
Bảng 2.14 Lượng mưa lớn nhất 3 ngày trạm đo mưa Như Xuân .................. 44
Bảng 2.15 Lượng mưa thời đoạn 1-3 ngày lớn nhất với tần số thiết kế ........ 45
Bảng 2.16 Lượng mưa ngày lớn nhất ứng với tần suất thiết kế trạm Như
Xuân ................................................................................................................ 45
Bảng 2.17 Lưu lượng đỉnh lũ ứng với các tần số thiết kế đến hồ Sông Mực . 46
Bảng 2.18 Tổng lượng lũ thiết kế ứng với các tần suất .................................. 46
Bảng 2.19 Đường đặc tính lòng hồ ................................................................. 47
Bảng 2.20 Kết quả tính toán điều tiết lũ ứng với các tần suất ....................... 48
Bảng 2.21. Hệ số tăng lưu lượng n cuả tràn piano key A so với tràn Creager56
Bảng 2.22. Hệ số tăng lưu lượng (n) của tràn piano key B so với tràn Creager
......................................................................................................................... 56
Bảng 3.1 Kết quả tính sóng ............................................................................ 64
Bảng 3.2 Kết quả tính toán cao trình đỉnh đập .............................................. 65
Bảng 3.3. Thông số hồ chứa........................................................................... 66
Bảng 3.4. Hệ số thấm của các lớp đất ............................................................ 67
Bảng 3.5. Kết quả tính toán ổn định mái đập................................................. 69
1
MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của Đề tài
Thanh Hóa hiện có trên 610 hồ chứa, trong đó có 4 hồ chứa có dung
tích từ 10 triệu m3 nước trở lên. Đa phần các hồ chứa được xây dựng trước
những năm 1980 và xây dựng trong điều kiện nền kinh tế nước ta còn khó
khăn nên việc đầu tư còn nhiều hạn chế. Hơn nữa do điều kiện kĩ thuật chưa
phát triển việc xác định nhiệm vụ công trình chưa lường hết sự phát triển kinh
tế xã hội của địa phương nên phần lớn các hồ chứa chỉ phục vụ tưới là chính,
chưa đề cập đến phục vụ đa mục tiêu. Qua nhiều năm sử dụng công trình
thiếu vốn để duy tu bảo dưỡng và quản lý khai thác cũng thiếu quy trình nên
nhiều hồ chứa bị xuống cấp, dẫn đến nguy cơ mất an toàn cho hồ chứa.
Trong điều kiện hiện nay nhiều hồ chứa có nhu cầu nâng cao dung tích
dể đảm bảo các mục tiêu: Cấp nước cho nông nghiệp, cho thủy sản, chăn
nuôi, công nghiệp, dân sinh, giảm lũ cho hạ lưu, giảm lũ cho hạ lưu và biến
đổi khí hậu. Hồ chứa nước Sông Mực là một trong những hồ nằm trong số đó.
Theo đơn vị quản lý hồ chứa (Công ty TNHH một thành viên Sông
Chu) thì nhu cầu dùng nước ở hạ du hồ chứa tăng lên so với thiết kế ban đầu
vì vậy bài toán đặt ra là cần nâng cao dung tích hiệu dụng của hồ chứa này để
đảm bảo nhiệm vụ mới được đặt ra. Trước những yêu cầu đã nêu đề tài:
“Nghiên cứu nâng cao dung tích hồ chứa hồ Sông Mực tỉnh Thanh Hóa
phục vụ theo nhiệm vụ mới” là cần thiết.
II. Mục đích của Đề tài
- Đánh giá hiện trạng các hồ chứa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và xác
định nhiệm vụ của hồ chứa nước Sông Mực;
- Đánh giá kiểm tra sự an toàn của hồ chứa nước Sông Mực khi nâng
cao dung tích theo nhiệm vụ mới.
2
III. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận:
Từ kết quả nghiên cứu nhu cầu dùng nước và sử dụng nước hồ chứa Sông
Mực xác định dung tích hồ chứa cần thiết từ đó tính toán kiểm tra đưa ra giải
pháp hợp lý công trình làm việc an toàn khi nâng cao dung tích hồ chứa theo
nhiệm vụ mới.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thống kê, phân tích đánh giá các công trình đã có , các số
liệu thu thập được.
- Phương pháp điều tra đo đạc, quan sát thực tế, điều tra hiện trường...
- Phương pháp so sánh lựa chọn tối ưu.
- Phương pháp mô hình toán, sử dụng các phần mềm thông dụng để làm
công cụ tính toán.
- Phương pháp chuyên gia. Tranh thủ ý kiến của các nhà khoa học, các
nhà quản lý có kinh nghiệm.
- Ứng dụng công trình thực tế.
IV. Kết quả dự kiến đạt được
- Xác định được dung tích của hồ chứa sông Mực theo chức năng nhiệm
vụ mới.
- Nghiên cứu lựa chọn giải pháp cải tạo nâng cấp công trình hồ chứa
sông Mực.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG HỒ CHỨA NƯỚC TỈNH THANH HÓA
1.1.Tóm tắt điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội khu vực
nghiên cứu
1.1.1. Vị trí địa lý:
Thanh Hóa là tỉnh cực bắc của trung bộ nước Việt Nam. Vị trí địa lý nằm
trong khoảng 200 40 – đến 190 18 vĩ độ bắc ; 1040 25- 1060 25 kinh Đôngcách
Thủ đô Hà Nội 150 km về phía Nam. Nằm trên bờ biển Đông, phía nam giáp
Nghệ An phía tây giáp tỉnh Hủa phăn Lào, phía bắc giáp 3 tỉnh Ninh Bình,
Hòa Bình, Sơn La.
1.1.2. Điều kiện tự nhiên và phát triển Kinh tế xã hội
Thanh Hoá có diện tích tự nhiên 1.112.033 ha, trong đó đất sản xuất nông
nghiệp 245.367 ha; đất sản xuất lâm nghiệp 553.999 ha; đất nuôi trồng thuỷ
sản 10.157 ha; đất chưa sử dụng 153.520 ha.
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõ rệt. Lượng mưa
trung bình hàng năm khoảng 1600-2300mm, mỗi năm có khoảng 90-130 ngày
mưa. Độ ẩm tương đối từ 85% đến 87%, số giờ nắng bình quân khoảng 16001800 giờ. Nhiệt độ trung bình 230C - 240C, nhiệt độ giảm dần khi lên vùng
núi cao. Hướng gió phổ biến mùa Đông là Tây bắc và Đông bắc, mùa hè là
Đông và Đông nam. Đặc điểm khí hậu thời tiết với lượng mưa lớn, nhiệt độ
cao, ánh sáng dồi dào là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông, lâm,
ngư nghiệp.
Thanh Hóa có 4 hệ thống sông chính là sông Hoạt, sông Mã, sông Bạng,
sông Yên với tổng chiều dài 881 km, tổng diện tích lưu vực là 39.756km2;
tổng lượng nước trung bình hàng năm 19,52 tỉ m3. Sông suối Thanh Hoá chảy
qua nhiều vùng địa hình phức tạp, là tiềm năng lớn cho phát triển thủy điện.
và 102 km bờ biển và vùng lãnh hải rộng 17.000 km2.
4
Dân số Thanh Hóa theo niên giám thống kê năm 2013 toàn tỉnh có 27 huyện
thị, thành phố, 637 xã phường, thị trấn với số dân là 3,7 triệu người tỉ lệ tăng
dân số tự nhiên 0,84%.
Cơ cấu kinh tế: Nông Lâm nghiệp và Thủy sản 17,95% Công nghiệp và
Xây dựng 53,31%, Dịch vụ 28,74%. GDP bình quân đầu người 25.800 ngàn
đồng/năm tương đương 1.180USD người/năm.
1.2 Hiện trạng hồ chứa nước tỉnh Thanh Hóa
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có 610 hồ chứa nước đang phục vụ
tưới cho hơn 71.305 ha đất canh tác.
1.2.1. Các hồ chứa lớn
Tỉnh Thanh Hóa có 12 hồ chứa lớn, trong đó có 02 hồ quan trọng quốc
gia là hồ Cửa Đạt và hồ Sông Mực. Hồ quan trọng cấp tỉnh có dung tích trên
3 triệu m3 có 10 hồ gồm: hồ Hao Hao, Hồ Yên Mỹ, hồ Thung Bằng, hồ Đồng
Ngư, Bỉnh Công, Tây Trác, Đồng Bể, Cống Khê, Đồng Chùa, Kim Giao II.
1.2.1.1 Hồ chứa nước Cửa Đạt
Hồ chứa nước Cửa Đạt có đầu mối nằm trên đất xã Xuân Mỹ, huyện
Thường Xuân cách thành phố Thanh Hóa 80km về phía Tây. Là hồ chứa
nước đa mục tiêu, công trình thủy lợi lớn nhất Thanh Hóa ở thời điểm hiện
tại. Diện tích lưu vực là 5938 km2, trong đó có 4905 km2 thuộc địa phận Lào,
chiếm 82,6% diện tích lưu vực. Hồ Cửa Đặt sẽ đảm bảo nước cho sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt của toàn bộ vùng đông bằng phía nam
Sông Mã, cắt lũ sông Chu, phát điện, đẩy mặn cho hạ du sông Mã, tạo ra cảnh
quan, môi trường và điều kiện kinh tế - xã hội của vùng.
Nhiệm vụ công trình là: Giảm lũ với tần suất 0,6%, bảo đảm mực nước
tại Xuân Khánh không vượt quá 13,71m (lũ lịch sử năm 1962). Cấp nước cho
công nghiệp và sinh hoạt với lưu lượng 7,715 m3/s. Tạo nguồn nước tưới ổn
định cho 86.862 ha đất canh tác (trong đó nam Sông Chu là 54.043ha và bắc
5
Sông Chu-Nam Sông Mã là: 32.831 ha), kết hợp phát điện công suất lắp máy
N=97MW.
Hình 1.1 Hồ Cửa Đạt huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Bổ sung nước mùa kiệt cho hạ lưu để đẩy mặn, cải tạo môi trường sinh
thái với lưu lượng Q = 30,42 m3/s. Khởi công xây dựng ngày 02/02/2004, tích
nước từ ngày 26/11/2009 và hoàn thành công trình đầu mối vào năm 2010.
Hiện nay hệ thống kênh Bắc sông Chu – Nam sông Mã bao gồm kênh Chính
dài 16,4 km, kênh chính Bắc dài 58,5 km, kênh chính Nam dài 43,3 km, 55
kênh cấp I, 150 kênh cấp II, 72 kênh cấp III đang được triển khai thi công để
dảm bảo cung cấp nước cho 32.831 ha của 6 huyện Ngọc Lặc, Thường Xuân,
Thọ Xuân, Cẩm Thủy, Yên Định và Thiệu Hóa. Sau khi hệ thống kênh Bắc
sông Chu – Nam sông Mã hoàn thành sẽ đảm nhận toàn bộ diện tích mà hiện
nay trạm bơm Kiểu và các trạm bơm vùng tả Thọ Xuân đang phục vụ.
Như vậy hệ thống kênh Bắc sông Chu – Nam sông Mã sẽ thay thế khu
tưới của 188 công trình gồm 21 công trình của huyện Ngọc Lặc, 24 trạm bơm
của huyện Thường Xuân, 80 trạm bơm huyện Yên Định và 33 trạm bơm vùng
tả sông Chu thuộc huyện Thiệu Hóa.
6
1.2.1.2 Hồ Sông Mực
Hồ Sông Mực được bắt đầu xây dựng từ năm 1977, hoàn thành các hạng
mục chính năm 1981 có diện tích lưu vực 236 km2, hệ số dòng chảy 0,44, dung
tích 200.106 m3; Whi=187.106 m3; Wsc=323.10^6 m3; Qtrtk0,5%=267 m3/s;
tưới cho 11344ha; cắt giảm lũ với tần suất P=0,5%; giảm đỉnh lũ từ 2.400 m3/s
xuống còn 200m3/s. Hạn chế ngập lụt sông Yên 4540ha, phát điện 1,8 Mw, hệ
số lợi dụng kênh mương bằng 0,687, năm 1999 được quy định là 0,7, qtk=1,1
l/s/ha.
Năm 2007 được nâng cấp, các chỉ tiêu thiết kế: MN chết: +18,0m;
MNDBT=+33,0m tương úng với Whi=180.106 m3; cao trình đỉnh đập đất
+39,40m; cao trình tường chắn sóng +40,4m; xây dựng tràn xả sâu cửa van
cung đóng mở bằng thủy lực, cao trình ngưỡng tràn +28,0m; 2 cửa van điều
tiết gồm cửa nxbxh= 2x(4x5)m, đảm bảo cấp nước cho 11.344 ha, cấp nước
cho nhà máy đường Nông Cống, nhà máy giấy Lam Sơn và khu kinh tế Nghi
Sơn, cắt giảm lũ với tần suất P=0,5%, giảm đỉnh lũ từ 2.400 m3/s xuống còn
200m3/s. Hạn chế ngập lụt sông Yên 4540ha.
Hình 1.2 Hồ Sông Mực huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hóa
7
1.2.1.3 Hồ Yên Mỹ
Hồ Yên Mỹ được xây dựng năm 1978 có diện tích lưu vực 137 km2,
dung tích 61.106 m3, Whi=58.106 m3, tưới cho 5840 ha, qtk= 1,33 l/s/ha,
qmin= 0,56 l/s/ha, hệ số lợi dụng kênh mương bằng 0,75.
Hình 1.3. Hồ Yên Mỹ huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
Năm 2003 được nâng cấp, các chỉ tiêu thiết kế như sau, MN chết=
+8,45m; MNDBT= +20,36m tương ứng Whi= 83.106 m3; MNSC= +23,03 m
ứng với Wsc= 124,6.106 m3; cao trình đỉnh đập đất +24,5m; đỉnh tường chắn
sóng +25,03 m; xây dựng tràn xả sâu ba cửa van cung 3*(bxh)=
3*(6x3,86)m; Qtran= 454 m3/s, đảm bảo cấp nước cho 5840 ha và cấp nước
55000 m3/ ngày đêm cho khu kinh tế Nghi Sơn, cắt giảm 50% tổng lượng lũ
của sông Thị Long với tần suất P=1%.
Ngoài 3 hồ chứa trên thì Thanh Hóa còn một số hồ chứa lớn khác như hồ
Hao Hao, hồ Thung Bằng, hồ Đồng Ngư, Bỉnh Công, Tây Trác, Đồng Bể,
Cống Khê, Đồng Chùa, Kim Giao II có dung tích trên 3 triệu m3.
8
Hình 1.4. Hồ Cống Khê huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa
1.2.2. Các hồ chứa nhỏ
Tỉnh Thanh Hóa có 577 hồ chứa nhỏ. Từ năm 2000 đến năm 2014 số hồ
được đầu tư sửa chữa, nâng cấp là 196 hồ, còn lại 401 hồ chứa được sửa chữa,
nâng cấp, trong đó có 108 hồ đã bị hư hỏng nặng, không đảm bảo an toàn cần
được ưu tiên sửa chữa, nâng cấp. Tình trạng chung của các hồ như sau:
-
Đập đất, thấp, mặt cắt đập nhỏ, chiều rộng mặt đập bé, không có thiết
bị thoát nước hạ lưu, mái thượng hạ lưu bị xói lở nghiêm trọng, mái hạ lưu bị
thấm khi hồ tích đầy nước, mái hạ lưu thấm xuất hiện cung trượt.
-
Cống lấy nước: các cống xây dựng từ lâu, cửa van vận hành bố trí ở
phía thượng lưu đập nên khó khăn khi vận hành; Đa số bị hiện tượng lùng
mang và lùng đáy cống, cửa cống là cửa van phẳng đóng không kín, dàn đóng
mở, cầu công tác đã bị hư hỏng nhiều, thiếu kinh phí tu bổ sửa chữa, địa
phương chỉ đủ kinh phí để sửa các hư hỏng nhỏ.
- Tràn xả lũ: Cơ bản là tràn đất, phần dốc nước, bể và sân sau tiêu năng bị
xói lở, có những hồ tạo thành hố xói sâu phía hạ lưu tràn.
9
1.2.3 Hiện trạng cấp nước các hồ chứa
Thanh Hóa có 610 hồ chứa nước đang phục vụ tưới cho hơn 71.305 ha.
Các hồ chứa được phân theo dung tích như sau:
- Loại W trữ >10.106 m3: 04 hồ;
- Loại 3.106 m3< W trữ < 10.106 m3: 10 hồ;
- Loại 1.106 m3< W trữ < 3.106 m3: 35 hồ;
- Loại 0,5.106 m3< W trữ < 1.106 m3: 66 hồ;
- Loại 0,2.106 m3< W trữ < 0,5.106 m3: 317 hồ;
- Loại W trữ < 0,2.106 m3: 178 hồ.
Các công trình hồ chứa của tỉnh Thanh Hóa chủ yếu được xây dựng từ
những năm 1970, 1980, trong số đó có nhiều công trình do nhân dân tự xây
dựng bằng phương pháp thủ công. Đến nay, mặc dù đã có nhiều công trình
được đầu tư sửa chữa nâng cấp nhưng toàn tỉnh vẫn còn 400 công trình xuống
cấp trong đó có 110 hồ chứa (tưới cho 5.026 ha) đã bị hư hỏng lớn, không
đảm bảo an toàn, không còn phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành và chưa có vốn
để đầu tư.
Các hồ đều có tình trạng chung là:
- Đập đất thấp, chiều rộng mặt đập bé, không có thiết bị thoát nước hạ
lưu, mái thượng hạ lưu bị xói lở nghiêm trọng, mái hạ lưu bị thấm khi hồ tích
đầy nước, mái hạ lưu thấm xuất hiện cung trượt có nguy cơ vỡ.
- Cống lấy nước: Các cống xây dựng từ lâu, cửa van vận hành bố trí ở
phía thượng lưu đập nên khó khăn khi vận hành; Đa số bị lùng mang và đáy
cống, cửa cống là cửa van phẳng đóng không kín, dàn đóng mở, cầu công tác
đã bị hư hỏng.
- Tràn xả lũ: Cơ bản là tràn đất, dốc nước, bể và sân sau tiêu năng bị
xói lở, có những hồ tạo thành hố xói sâu gây mất an toàn công trình và vùng
hạ du.
10
1.2.4 Hiện trạng hệ thống công trình
Tỉnh Thanh Hóa có 2.250 công trình tưới tiêu đầu mối. Trong đó có 02
hồ chứa nước cấp quan trọng Quốc Gia là hồ Cửa Đặt và hồ Sông Mực, 09 hồ
chứa nước quan trọng cấp tỉnh là hồ Yên Mỹ, Đồng Ngư, Bỉnh Công, Tây
Trác, Đồng Bể, Cống Khê, Đồng Chùa, Kim Giao II.
- Tổng số hồ chứa là 610 hồ trong đó:
Có 432 hồ chứa có diện tích tưới Ft≥ 10ha
- Đập dâng 831 cái, trong đó 368 đập dâng có diện tích tưới Ft≥ 10ha
- Trạm bơm các loại:
+ Trạm bơm tưới 788 trạm
+ Trạm bơm tiêu 64 trạm
Trạm bơm tưới tiêu kết hợp 39 trạm
Trong số những công trình tưới trên có 6 hệ thống lớn theo thiết kế
đảm bảo tưới được từ 4.000 đến 50.000 ha như hồ Cửa Đặt 86.000ha, đập Bái
Thượng 50.000 ha, Trạm bơm Sa loan 4000 ha, hồ Yên Mỹ 5800ha, Trạm
bơm Kiểu 14.000 ha hồ Sông Mực 11.800 ha, trạm bơm Hoằng Khánh
19.000 ha.
Tổng năng lực tưới theo thiết kế:
222.000 ha
Trong đó: - DNTN quản lý:
125.000 ha
- Các thành phần khác quản lý: 97.000 ha
+ Tưới tự chảy (Hồ, đập dâng):
Trong đó: - DNTN quản lý:
119.000 ha
61.000 ha
- Các thành phần khác quản lý: 58.000 ha
+ Tưới bơm điện:
Trong đó: - DNTN quản lý:
103.000 ha
64.000 ha
- Các thành phần khác quản lý: 39.000 ha
11
Tổng năng lực khai thác:
Trong đó: - DNTN quản lý:
151.000 ha
85.000 ha
- Các thành phần khác quản lý: 66.000 ha
+ Tưới tự chảy (Hồ, đập dâng):
83.500 ha
Trong đó: - DNTN quản lý:
43.000 ha
- Các thành phần khác quản lý: 40.000 ha
+ Tưới bơm điện:
Trong đó: - DNTN quản lý:
67.500 ha
42.000 ha
- Các thành phần khác quản lý: 25.500 ha
Tưới màu và cây công nghiệp: 30.000 ha
Kênh mương đã kiên cố 3.537,20/ 7.185 km đạt gần 50% kế hoạch,
trong đó kênh liên huyện, liên xã 733,69/ 1.486 km đạt 49,30%, kênh nội
đồng 2.803,6 km/5.612 km đạt 50% (các huyện đồng bằng 2.445,9/
4.653,8km đạt 52,5% kế hoạch, các huyện miền núi 352,22/ 958,149 km đạt
36,7% kế hoạch).
Công ty thủy nông sông Chu đã làm được 455,08/1103 km đạt 41,3%;
công ty thủy nông Bắc sông Mã 111,2/272,9 km đạt 40,74%, công ty thủy
nông Nam sông Mã 79,1/110 km đạt 72%.
Tuy nhiên vào những năm nắng nóng, hạn hán gay gắt vẫn còn nhiều
diện tích thiếu nước, như năm 1998, 2010 diện tích hạn toàn tỉnh lên tới
45.000 ha thời gian kéo dài nhiều tháng, từ tháng I đến tháng IV và tháng VI
đến tháng VII.
Cấp nước tưới cho cây công nghiệp vẫn còn rất hạn chế, cây mía có
diện tích lớn khoảng 30.000 ha nhưng hiện nay mới tưới được khoảng trên
1000 ha, năng suất còn rất thấp, trung bình toàn tỉnh còn khoảng 60 tấn/ha.
12
Bảng 1.1. Bảng các nhà máy trồng mía
(đơn vị tính: ha)
Năm 2010
Năm 2020
Bố trí trên đất
Nhà máy
Ruộng
Đất
Tổng
Đất
chuyên
đồi
Bố trí trên đất
Tổng
đồi
bãi
màu
Đất
Ruộng
chuyên
màu
Đất
bãi
1. Việt - Đài
16.754 11.946
2.256
2.552 16.754 11.946
2.256
2.552
2. Lam Sơn
24.000 19.890
1.268
2.842 24.000 19.890
1.268
2.842
3.NôngCống
6.012
Tổng
5.387
625
46.766 37.223
3.524
6.012
5.387
6.019 46.766 37.223
625
3.524
6.019
Nguồn: Rà soát tổng quan mía đường Việt Nam – Viện QHTL
Căn cứ vào địa hình vùng mía và các công trình thủy lợi hiện có, khả
năng các vị trí có thể xây dựng công trình thủy lợi, toàn tỉnh có khoảng
13.000 ha có thể cung cấp nước tưới nhưng chưa có công trình thủy lợi.
Bảng1.2. Bảng tổng hợp diện tích mía có khả năng tưới
Vùng
nguyên
liệu
NMĐ
Diện tích mía
nguyên liệu
(ha)
Diện tích có khả năng
tưới (ha)
Nâng cấp tưới (ha)
Mía
Tổng
Lúa
+
màu
Mía
Tổng
Lúa +
màu
Mía
598
1705
Xây mới tưới (ha)
Hiện
tại
Tương
lai
Tổng
Lúa +
màu
Việt Đài
8838
15000
8411
4453
3958
6108 3855
2253
2303
Lam
Sơn
16688
18640
24369
17652
6715
4919 2272
2645
16450 15380
4070
Nông
Cống
5769
5500
2837
550
2277
1722
1377
1115
930
Tổng
31.295 39.140 35.617 22.655 12.950
365
6.275
185
6.705
13
Tuy nhiên để tưới cho mía cần phải xây dựng các công trình phù hợp. Ngoài
cây mía, các cây công nghiệp khác hầu hết đang nhờ nước mưa.
Bảng 1.3. Tổng hợp tình hình cấp nước sản xuất nông nghiệp theo lưu vực [10]
Đất có
thể tưới
(ha)
Đất đã được
tưới (ha)
Tên lưu vực
Dân số
Flv(km2)
Đất NN
(ha)
Sông Mã
2.005.925
8.230
134.946
107.404
56.838
Sông Yên
964.651
1.996
63.150
53.544
43.754
Sông Hoạt
325.678
200
21.618
18.781
11.499
Sông Bạng
234.182
236
17.216
12.319
5.468
Lưu vực khác
36.924
447
3.912
1.451
982
Tổng cộng
3.567.360
11.109
240.842
193.499
118.541
Như vậy trong phạm vi toàn tỉnh còn 74.958 ha đất có thể tưới nhưng
chưa được tưới do chưa có công trình thủy lợi.
Các khu vực khó tưới hiện nay ở Thanh Hóa, tập trung ở 2 vùng chính
là ven biển và trung du miền núi.
Hầu hết các hồ chứa ở tỉnh hiện tại đều không đủ nước để cung cấp
theo yêu cầu dùng nước. Bên cạnh đó, hệ thống kênh mương lại chưa hoàn
chỉnh, đồng bộ cũng như chưa được kiên cố hóa càng làm cho tình trạng thiếu
nước càng thêm trầm trọng.
1.2.5 Công tác quản lý khai thác hồ đập trong tỉnh Thanh Hóa
- Công ty TNHH một thành viên Sông Chu quản lý 44 hồ chứa hồ chứa,
có nhiệm vụ cấp nước tưới cho 48.065ha (trong đó có 11 hồ chứa được
chuyển giao từ các tổ chức hợp tác dung nước trên địa bàn huyện Tĩnh Gia
cho Công ty TNHH một thành viên Sông Chu quản lý nhằm đảm bảo an toàn
cho vùng hạ du công trình và khu Kinh tế Nghi Sơn tại Công văn số
12327/UBND-NN ngày 15/12/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa).
14
Đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân vận hành của Công ty có trình độ,
chuyên môn quản lý, vận hành hồ chứa; công tác quản lý vận hành theo quy
trình nên ít xảy ra sự cố.
- Các địa phương (trực tiếp là các HTX, UBND xã hoặc thôn) được giao
quản lý 566 hồ có quy mô vừa và nhỏ phục vụ tưới cho 23.240 ha. Do thiếu cán
bộ kỹ thuật, người quản lý vận hành hồ chứa chưa được đào tạo, công tác quản
lý an toàn đập thiếu sự quan tâm từ cấp chính quyền huyện, thiếu kinh phí duy tu
bảo dưỡng nên hồ xuống cấp nhanh và thường xảy ra sự cố.
- Công tác lập tờ khai quản lý an toàn đập.
Tổng số hồ chứa trên địa bàn tỉnh đã lập tờ khai quản lý an toàn đập
theo quy định là 426/610 hồ chứa.
Đối với các hồ chứa do công ty quản lý, tờ khai quản lý an toàn đập
của công ty được kê khai đầy đủ nội dung các thông tin trong tờ khai do các
công trình của công ty quản lý tài liệu lưu trữ đầy đủ; Đối với các công trình
do các Hợp tác xã, UBND xã quản lý tờ khai quản lý an toàn đập số liệu kê
khai còn thiều nhiều do các công trình đã được xây dựng từ những năm 1970,
1980 do nhân dân xây dựng thủ công, không có tài liệu lưu trữ.
Đối với các công trình hồ chứa chưa có tờ khai quản lý an toàn đập,
UBND tỉnh Thanh Hóa đã giao Sở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa đôn
đốc, chỉ đạo các Chủ đập tiếp tục kê khai đăng ký an toàn đập, nhất là các hồ
đập đã được cải tạo nâng cấp.
- Công tác kiểm định an toàn đập
Hồ chứa nước có dung tích trữ bằng hoặc lớn hơn 10 triệu m3: Có 04
hồ chứa: hồ Cửa Đạt, hồ Sông Mực, hồ Yên Mỹ và hồ Hao Hao mới được sửa
chữa nâng cấp và làm mới từ 2004 đến năm 2009, do vậy 04 hồ này chưa làm
công tác kiểm định an toàn đập, có 01 hồ đến thời hạn kiểm định đó là hồ
chứa nước Yên Mỹ (thời gian kiểm định là năm 2015).
15
Hồ chứa có dung tích nhỏ hơn 10 triệu m3: Đến nay chưa có hồ nào
tiến hành công tác kiểm định an toàn đập do chưa có kinh phí để thực hiện.
- Công tác lập phương án phòng chống lũ lụt cho vùng hạ du đập
Hàng năm trên địa bàn tỉnh mới chỉ lập phương án phòng, chống lũ lụt
cho vùng hạ du đập của 03 công trình hồ chứa gồm: hồ Yên Mỹ, hồ Sông
Mực và hồ Cửa Đạt. Tuy nhiên việc lập phương án phòng chống lũ lụt cho
vùng hạ du đập mới chỉ dựa vào bản đồ khu vực kết hợp với việc điều tra
nghiên cứu tại thực địa, không có kinh phí để xác định, tính toán cụ thể, chưa
đáp ứng đúng và đầy đủ theo hướng dẫn tại mục IV của Thông tư số
33/2008/TT-BNN.
- Về quy trình vận hành điều tiết các hồ chứa nước.
Hiện tại, có 64/610 hồ chứa có quy trình vận hành được duyệt theo
quy định. Các hồ chứa còn lại chủ đập chưa lập quy trình vận hành trình cơ
quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà chỉ vận hành hồ chứa
theo kinh nghiệm.
- Tình hình thực hiện các quy định về quản lý vận hành, khai thác và
kiểm tra hồ chứa.
- Công tác quản lý, vận hành khai thác và kiểm tra hồ chứa cơ bản
tuân thủ đầy đủ các nội dung quy định theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN
8414:2010. Hàng năm, UBND tỉnh Thanh Hóa giao Sở Nông nghiệp và
PTNT chỉ đạo các công ty, các địa phương và các chủ đập tổ chức kiểm tra
công trình trước, sau mùa mưa lũ để tổng hợp báo cáo kịp thời theo quy định;
Đồng thời tổ chức kiểm tra định kỳ đột xuất một số hồ chứa lớn có nguy cơ
mất an toàn và có thông báo kết quả kiểm tra cho các đơn vị kịp thời khắc
phục những tồn tại trong công tác quản lý đảm bảo an toàn công trình. Tuy
nhiên đối với các hồ chứa nhỏ do địa phương quản lý, việc lập phương án chưa
đạt yêu cầu, chưa tuân thủ theo nội dung quy định của Nghị định 72. UBND các
16
xã mới chỉ lập phương án PCLB chung cho toàn xã trong đó có phần phòng
chống bão lụt cho hồ chứa, chưa có phương án riêng cho công trình nên khi có
tình huống xảy ra thì lúng túng trong xử lý.
- Đối với 04 hồ chứa (Hồ Cửa Đạt, hồ Sông Mực, hồ Yên Mỹ và hồ
Đồng Chùa) có tràn xả lũ là tràn có cửa thì việc vận hành tích nước, xả nước
được tuân thủ theo quy định, tổ chức theo dõi chặt chẽ diễn biến mực nước
trong hồ chủ động xả nước theo quy định. Trước khi xả lũ, chủ hồ đã thông
báo cho các địa phương vùng hạ du đúng theo quy định được phê duyệt trong
phương án phòng chống lũ, lụt cho vùng hạ du đập. Còn lại 606 hồ chứa trên
địa bàn toàn tỉnh là tràn xả lũ tự động, phần lớn không có tràn xả lũ sự cố, khi
nước về lớn hơn ngưỡng tràn là nước tự động tràn qua đập, loại hồ này không
có khả năng điều tiết lũ. Vì vậy, dù có phương án điều tiết thì cũng rất khó
khăn trong việc quyết định tích nước hoặc xả lũ, khi có mưa lớn và hồ đã tích
nước đầy sẽ là trường hợp rất nguy hiểm cho an toàn hồ chứa.
- Đối với việc quan trắc khí tượng thủy văn và theo dõi mực nước hồ:
+ Các hồ chứa vừa và lớn do các công ty TNHH một thành viên
KTCTTL quản lý đều thực hiện tốt việc quan trắc mực nước hồ và lượng mưa
theo quy định, theo dõi chặt chẽ diễn biến mực nước, đối chiếu với mực nước
hồ được phép giữ quy định trong quy trình vận hành.
+ Các hồ chứa nhỏ do địa phương quản lý không được theo dõi diễn
biến mực nước hồ thường xuyên. Trong thời gian trước, trong và sau thời gian
mưa bão có theo dõi nhưng không được ghi chép.
- Về quan trắc diễn biến công trình thủy công: Chỉ có 04 hồ chứa được
lắp đặt thiết bị quan trắc thấm, chuyển vị: hồ Hao Hao, hồ Yên Mỹ, hồ Sông
Mực và hồ Cửa Đạt, Công ty TNHH một thành viên Sông Chu thực hiện chế
độ theo dõi quan trắc thường xuyên theo quy định. Hồ Cửa Đạt được lắp đặt
hệ thống giám sát bằng hình ảnh qua Camera tại Đập chính, Tràn xả lũ….Tuy
17
nhiên, đối với hồ Cửa Đạt do công trình đang trong giai đoạn chuyển giao nên
chưa đo đủ các chỉ tiêu thấm qua thân đập, chưa cung cấp các chỉ tiêu đánh
giá thấm, chưa thực hiện được quan trắc động đất vì Ban Quản lý đầu tư xây
dựng thủy lợi 3 (gọi tắt là Ban 3) chưa lắp đặt và bàn giao cho Công ty quản
lý.
- Công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên: Đối với các
hồ chứa do các Công ty TNHH một thành viên KTCTTL quản lý thì việc
thực hiện duy tu bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên được tuân thủ đáp ứng
yêu cầu kỹ thuật. Các hồ chứa vừa và nhỏ do địa phương quản lý chưa thực
sự được quan tâm do thiếu đội ngũ kỹ thuật.
- Công tác phân cấp quản lý, khai thác các công trình hồ chứa nước
trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện các quy định tại Nghị định 72/2007/NĐ-CP, các hồ chứa
phải được giao cho đơn vị có đủ năng lực chuyên môn và điều kiện quản lý
đảm bảo an toàn hồ. Năm 2014, để đảm bảo an toàn cho vùng hạ du hồ chứa
và khu Kinh tế Nghi Sơn, UBND tỉnh Thanh Hóa đã thực hiện phân cấp 11 hồ
chứa từ các tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn huyện Tĩnh Gia về Công
ty TNHH một thành viên Sông Chu quản lý, vận hành (Công văn số
12327/UBND-NN ngày 15/12/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa).
Sau khi rà soát, trên địa bàn tỉnh còn 388 hồ chứa có dung tích từ
200.000 m3 trở lên cần thực hiện phân cấp quản lý cho các Công ty TNHH
một thành viên KTCTTL quản lý, vận hành.
• Khó khăn, tồn tại
- Các hồ chứa nhỏ được xây dựng đã lâu, chủ yếu do dân tự đắp, mặt
cắt đập nhỏ, thấp, tràn là tràn đất và chưa được sửa chữa, nâng cấp nên chưa
có hồ sơ thiết kế và quy trình quản lý vận hành, chủ yếu vận hành theo kinh
nghiệm.
18
- Trình độ năng lực của cán bộ, công nhân quản lý hồ, nhất là các hồ
nhỏ do địa phương quản lý chưa qua đào tạo nên khó khăn cho công tác quản
lý, khai thác, chưa đáp ứng được yêu cầu quy định của tổ chức, cá nhân tham
gia quản lý khai thác công trình thủy lợi được quy định tại Thông tư số
40/2011/TT-BNNPTNT ngày 27/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Hiện
nay trên địa bàn tỉnh còn 325 người trực tiếp vận hành các công trình hồ chứa
chưa được đào tạo nghề, các tổ chức hợp tác dùng nước không có kinh phí để
hỗ trợ người lao động được tham gia học nghề.
- Nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí cấp về cho các đơn vị hàng năm
chưa đáp ứng được về số lượng cũng như thời gian (kinh phí cấp ứng theo
Quyết định 59/QĐ-TTg ngày 30/9/2010) do vậy rất khó khăn cho các đơn vị,
mức chi phí cho công tác duy tu bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên đạt tỷ lệ
rất thấp chỉ từ 5-11%, do vậy các công trình không tránh khỏi bị xuống cấp và
hư hỏng.
- Nguồn vốn cho sửa chữa, nâng cấp theo chương trình an toàn hồ
chứa còn hạn chế, không được bố trí thường xuyên, kinh phí cấp bù thủy lợi
phí chỉ đủ để thực hiện công tác quản lý, vận hành và sửa chữa, bảo dưỡng
nhỏ, các hư hỏng lớn không có đủ kinh phí sửa chữa kịp thời, dẫn đến các
công trình hồ chứa bị xuống cấp gây mất an toàn.
- Công tác kiểm định: Theo quy định, các hồ chứa < 10 triệu m³ không
quá 7 năm phải tổ chức tính toán lại dòng chảy đến, khả năng xả lũ của hồ
chứa... Tỉnh Thanh Hóa có 606 hồ chứa phải thực hiện theo quy định này,
trong đó phần nhiều là hồ nhỏ, đã hư hỏng nhiều, chưa được sửa chữa, nâng
cấp, hồ sơ tài liệu quản lý thiếu nên để thực hiện cần nguồn kinh phí rất lớn.
19
Kết luận chương 1
Thanh Hóa là khu vực có địa hình phức tạp, khí hậu khắc nghiệt bão lũ,
hạn hán gia tăng cả cường độ lẫn tần suất. Đời sống của nhân dân còn nhiều
khó khăn, tuy nhiên tiềm năng phát triển kinh tế rất lớn, là khu vực có nhiều
hồ chứa. Đa số các hồ chứa này được xây dựng từ những năm 1980-1990
trong điều kiện kinh tế còn khó khăn, kỹ thuật còn hạn chế, chưa phát triển
nên mức đầu tư còn chưa thỏa đáng vì vậy mức đảm bảo an toàn cho hồ chứa
chưa cao, nhiệm vụ, quy mô của công trình còn bị hạn chế, chủ yếu cấp nước
cho nông nghiệp mà thiếu cấp nước cho các ngành khác (thủy sản, công
nghiệp, sinh hoạt...).
Do yêu cầu phát triển kinh tế xã hội dẫn đến nhu cầu dùng nước ngày
càng tăng cao. Theo chiến lược phát triển Thủy lợi của Bộ NNPTNN đến năm
2020, nhu cầu dùng nước của các tỉnh miền Trung nói chung và của Thanh
Hóa nói riêng tăng 20-25% so với năm 2010. Hầu hết các hồ chứa ở tỉnh hiện
tại đều không đủ nước để cung cấp theo yêu cầu, hệ thống kênh mương lại
chưa hoàn chỉnh, đồng bộ cũng như chưa được kiên cố hóa càng làm cho tình
trạng thiếu nước càng thêm trầm trọng.
Bên cạnh đó, hiện nay trong điều kiện biến đổi về khí hậu, tác động
đến dòng chảy kiệt và dòng chảy lũ làm cho tình hình hạn hán, thiếu nước
cấp cho sinh hoạt và các ngành khác ngày càng nghiêm trọng. Do cơ cấu,
giống các loại cây trồng đã thay đổi, thời vụ gieo trồng ngắn hơn do đó nhu
cầu dùng nước cũng tăng lên, tốc độ đô thị hóa và xây dựng các khu công
nghiệp ngày càng nhanh, nhu cầu cấp nước, sử dụng nước cũng tăng lên, dẫn
đến các công trình cấp, chứa nước chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển
kinh tế xã hội hiện tại cũng như tương lai. Bên cạnh đó nhiệm vụ cắt giảm lũ
cho hạ du cũng rất quan trọng và rất cấp thiết. Vì vậy, nghiên cứu nâng cao
dung tích hồ chứa phục vụ theo nhiệm vụ đa mục tiêu là cần thiết, đáp ứng
nhu cầu nước cho phát triển kinh tế và xã hội.