Báo cáo thực tập
GVHD: TRẦN HÓA
Trải qua một thời gian thực tập tại công ty TNHH SX –
TMDV Kỹ Nghệ Gas & Máy Công Nghiệp, em có điều kiện
được tiếp xúc với công việc thực tế, giúp em phần nào hiểu
rõ thêm về kiến thức mà em đã được học ở trường. Em xin
chân thành cảm ơn quý thầy cô. Đặc biệt là thầy Nguyễn
Hồng Nguyên đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em
trong suốt thời gian chúng em được học ở nhà trường.
Trong thời gian thực tập tại công ty nhờ sự hướng dẫn tận
tình của các anh chò trong phòng kế toán. Nhất là chò Vy
Thò Thanh Mai (kế toán tổng hợp) cùng chò Cao Thò Minh
Nguyệt ( kế toán kho) đã hướng dẫn, cung cấp số liệu và
thông tin cần thiết để cho em hoàn thành đề tài. Ngoài ra
mọi người còn giúp em vận dụng nhữnh kiến thức đã học
vào trong công việc thực tế. Em xin chân thành cảm ơn đến
toàn thể cán bộ công nhân trong công ty. Đặc biệt là công
ty đã tiếp nhận em vào thực tập và còn giúp em học hỏi
được nhiều kinh nghiệm quý báu trong thời gian thực tập.
Do thời gian nghiên cứu thực tế còn hạn chế nên luận văn
của em không tránh khỏi những sai sót. Em kính mong nhận
được sự chỉ bảo của các thầy cô và các anh chò tại công ty
để luận văn của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành
cảm ơn thầy Nguyễn Hồng Nguyên và các anh chò trong
phòng kế toán của công ty TNHH SX – TMDV Kỹ Nghệ Gas
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bích Thủy
Trang 1
Báo cáo thực tập
GVHD: TRẦN HÓA
& Máy Công Nghiệp, nhằm giúp em nâng cao trình độ hiểu
biết và có thể thăng tiến trong tương lai.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bích Thủy
Trang 2
Báo cáo thực tập
GVHD: TRẦN HÓA
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.........................................................................
Ngày …….. tháng ……… năm 2008
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bích Thủy
Trang 3
Báo cáo thực tập
GVHD: TRẦN HÓA
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày ……… tháng ……… năm 2008
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bích Thủy
Trang 4
Báo cáo thực tập
GVHD: TRẦN HÓA
Năm nay là năm đầu tiên nền kinh tế Việt Nam được tự do hội nhập với nền
kinh tế thế giới khi gia nhập WTO. Điều này đem lại cho các doanh nghiệp
nhiều cơ hội để giới thiệu mình với bạn bè thế giới. Bên cạnh đó sự cạnh
tranh để chiếm lónh thò trường cũng sẽ ngày càng gay gắt hơn. Vì vậy
doanh nghiệp muốn tồn tại phải nhất thiết tuân thủ nguyên tắc hoạt động
đầu tiên là đảm bảo trang trải các phí tổn đã đầu tư sản xuất sản phẩm và
còn có cả lợi nhuận.
Vậy làm sao để xác đònh mức chi phí mà doanh nghiệp cần phải tranh trải
đạt được hiệu quả kinh doanh. Tất cả những việc đó chỉ thực hiện được trên
cơ sở hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh, tính giá thành chính xác và
hợp lý.
Đây cũng là đòi hỏi cấp bách hiện nay trong công tác quản lý của tất cả
những doanh nghiệp sản xuất. Trong đó không ngoại trừ công ty Cổ Phần
Lươmh Thực Thực Phẩm Colusa-Miliket.
Với những kiến thức đã học được ở trường, tuy còn hạn chế nhưng em xin
trình bày những hiểu biết của mình về hạch toán chi phí sản xuất kinh
doanh và tính giá thành.
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các anh chò
trong công ty để bài báo cáo thực tập này hoàn thiện hơn.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bích Thủy
Trang 5
Báo cáo thực tập
GVHD: TRẦN HÓA
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN 1 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC
THỰC PHẨM COLUSA-MILIKET
1. Lòch sử hình thành........................................................... 7
2. Cơ cấu bộ máy tổ chức................................................... 8
3. Cơ cấu bộ máy kế toán .................................................. 9
4. Quy trình công nghệ.......................................................11
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
PHẦN 3: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TẬP HP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
1. Giới thiệu đề tài................................................................13
2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp....................14
3. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.............................17
4. Hạch toán chi phí sản xuất chung ...................................19
5. Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.....................20
PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
1. Nhận xét ............................................................................24
2. Kiến nghò............................................................................25
PHẦN PHỤ LỤC
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bích Thủy
Trang 6
Báo cáo thực tập
GVHD: TRẦN HÓA
PHẦN 1
GIỚI THIỆU KHÁI
QUÁT VỀ CÔNG
TY CỔ PHẦN
LƯƠNG THỰC
THỰC PHẨM
COLUSA-MILIKET
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bích Thủy
Trang 7
Báo cáo thực tập
GVHD: TRẦN HÓA
1.1.
Q trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần LTTP Colusa-Miliket thành lập năm 1972 bởi một nhà
tư sản người Hoa với tên gọi "Cơng Ty Sản Xuất Chế Biến Mì Ăn Liền
SAFOCO", sau ngày miền Nam giải phóng, cùng với cơng cuộc cải tạo và
xây dựng tổ quốc XHCN, Công ty được nhà nước quản lý mang tên "Xí
Nghiệp Hợp Doanh Chế Biến Mì An Liền SAFOCO". Năm 1982, ơng chủ
người Hoa xuất cảnh, Công ty được giao cho Cơng Ty Lương Thực Thành
Phố Hồ Chí Minh quản lý. Năm 1987, trên cơ sở thực hiện ba chương trình
kinh tế lớn của Đảng và Nhà Nước, nhiệm vụ của ủy ban nhân dân thành phố
giao cho cơng ty Lương Thực Thành Phố là ổn định và từng bước thay đổi cơ
cấu, làm phong phú đa dạng hóa mặt hàng lương thực, thực phẩm phục vụ
cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Chính vì thế cơng ty Lương
Thực Thành Phố Hồ Chí Minh đã thành lập "Xí Nghiệp Chế Biến Lương
Thực Thực phẩm Mì An Liền COLUSA". Đến tháng 04 năm 2004 để thực
hiện việc cổ phần hóa, Cơng Ty Lương thực Thành Phố đã xác nhập hai xí
nghiệp mì ăn liền Colusa và MiLiKet thành một xí nghiệp, và thống nhất lấy
tên là "Xí Nghiệp Mì An Liền COLUSA-MILIKET" và đến tháng 09 năm
2006 đã chính thức chuyển thành Công ty cổ phần với tên gọi là “Công ty
cổ phần LTTP COLUSA-MILIKET”
- Trụ sở chính: 1230, Kha vạn Cân, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức.
- ĐT liện lạc: (08) 8 969 763
- Diện tích mặt bằng: 19.894 m2
1.2.
Ngành nghề, lónh vực hoạt động
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh, gia cơng chế biến lương thực thực
phẩm mì ăn liền và cung ứng các sản phẩm dịch vụ có liên quan về chế biến
lương thực, thực phẩm phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Sản phẩm của
Công ty gồm các loại:
+ Mì gà, mì bò, mì tơm, mì hải sản chua cay, mì chay, mì gà quay….
+ Mì xào, bún xào, phở ăn liền, miến ăn liền…..
- Công ty có quyền thay đổi, bổ sung mục tiêu hoạt động khi cần thiết và
phải phù hợp theo luật định.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bích Thủy
Trang 8
Báo cáo thực tập
GVHD: TRẦN HÓA
- Bảo tồn và phát triển vốn nhà nước giao, tự tạo nguồn vốn bổ sung cho
sản xuất kinh doanh, khai thác, quản lý và sự dụng có hiệu qủa các nguồn vốn
đó và làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà Nước.
- Thực hiện tốt chế độ tiền lương, áp dụng hình thức lao động thích hợp
theo u cầu hoạt động của đơn vị. Thực hiện hình thức tiền lương nhằm
- Khuyến khích tăng năng xuất lao động. Thực hiện chế độ thưởng phạt
vật chất, chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ.
- Làm tốt cơng tác bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, sử dụng hợp lý và bảo
vệ tài ngun, bảo vệ mơi trường, mơi sinh, bảo vệ an ninh trật tự xã hội.
- Chấp hành đầy đủ điều lệ, chính sách, cơ chế, quản lý kinh tế hiện hành
và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và tài chính theo luật định.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần LTTP Colusa Miliket:
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
Phòng tổ chức hành chánh
Phòng Tài chính kế tốn
Phòng kế hoạch kinh doanh
.
Phòng kỹ thuật - XDCB
Phòng kho vận
Phòng quản lý sản xuất
Phân xưởng mì
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bích Thủy
Phân xưởng thùng
Phân xưởng nêm
Trang 9
Báo cáo thực tập
GVHD: TRẦN HÓA
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:
Hội Đồng Quản Trò:
Hội đồng quản trò có 5 thành viên, bao gồm Chủ tòch Hội đồng
Quản trò và các thành viên do đại hội đồng cổ đông bầu ra có nhiệm kỳ 3
năm, và có thể được bầu lại sau khi hết nhiệm kỳ.
Nhiệm vụ và quyền hạn:
Hoạch đònh kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và các năm kế
tiếp trong nhiệm kỳ. Các nghò quyết phải phù hợp chức năng, nhiệm vụ,
khả năng của Công ty.
Giao nhiệm vụ cho Ban Tổng Giám Đốc Công ty thực hiện đúng
nhiệm vụ của Hội Đồng Quản trò đề ra bằng các nghò quyết.
Giám sát, chỉ đạo Tổng Giám Đốc và các trưởng phó phòng ban
trong việc điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty.
Quyết đònh chiến lược, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh hàng
năm của Công ty
Quyết đònh phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và
giới hạn theo quy đònh của luật doanh nghiệp và điều lệ Công ty.
Ban Tổng Giám Đốc:
Ban Tổng Giám Đốc Công ty do Chủ tòch Hội đồng Quản trò
bổ nhiệm. Tổng Giám Đốc là người đại diện pháp luật công ty, chòu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trò và trước pháp luật về mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty.
Nhiệm vụ và quyền hạn:
- Quản lý, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng năm đã
được Đại hội đồng cổ đông và hội đồng quản trò thông qua.
- Quản lý sử dụng đúng mục đích và khai thác có hiệu quả các
nguồn vốn , tài sản, đất đai bảo toàn và phát triển vốn. Quản lý và tổ chức
lao động phù hợp với đòa điểm quy mô hoạt động của Công ty.
- Kiến nghò phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.
- Quyết đònh tuyển dụng lao động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức, trợ cấp và các lợi ích khác của các chức danh quản lý trong Công ty.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bích Thủy
Trang 10
Báo cáo thực tập
GVHD: TRẦN HÓA
- Thực hiện tất cả các hoạt động khác theo quy đònh của pháp luật ,
điều lệ Công ty , các quy chế của Công ty, các nghò quyết của Đại hội
đồng cổ đông và HĐQT
Phòng Tổ Chức:
- Chức năng: Phòng tổ chức hành chính trong Công ty. Có chức
năng tham mưu giúp Tổng Giám Đốc Công ty tham mưu trong cơng tác tổ
chức cán bộ, tiền lương, thực hiện đầy đủ mọi chính sách của nhà nước và
nghĩa vụ đối với CBCNV, đáp ứng nhiệm vụ SXKD của Công ty. Tham mưu
về cơng tác bảo vệ, an ninh, đồng thời kiểm tra thực hiện đầy đủ các chủ
trương chính sách và các quy định về mọi mặt hoạt động của Công ty đảm
bảo đúng pháp luật. Tham mưu và tổ chức quản lý, cơng tác quản lý và hành
chính quản trị, đáp ứng cho u cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty .
- Nhiệm vụ: Hàng năm căn cứ vào tình hình thực tế của chương
trình xây dựng các kế hoạch bao gồm: kiện tồn tổ chức bộ máy dân sự, kế
hoạch lao động tiền lương, bảo vệ nhân sự, chi phí hành chính quản trị, đào
tạo và kiểm tra kế hoạch khi được Công ty duyệt. Chủ động nghiên cứu đề
xuất và bổ sung hồn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy các quy chế và phân cấp
chức năng, nhiệm vụ, và quyền hạn giữa Công ty và cơ sở hồn thiện cơ cấu
tổ chức đáp ứng u cầu nhằm đạt hiệu qủa cao trong sản xuất kinh doanh của
Công ty. Theo dõi quản lý CBCNV (theo phân cấp) trong Công ty về mọi
mặt, đề xuất quy hoạch cán bộ dài hạn đồng thời xây dựng kế hoạch đào tạo
cán bộ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động. Tổ chức thực hiện các
phương án an tồn phòng cháy chữa cháy, bảo vệ qn sự tại Công ty. Hằng
năm có kế hoạch tổ chức nâng bậc cho CNV, chủ động đề xuất việc tăng
lương, thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với CBCNV trong Công ty. Tổ chức
thực hiện các biện pháp quản lý lao động và các chính sách đối với người lao
động. Kiểm tra xác minh các đơn khiếu nại, tố cáo, chuẩn bị đầy đủ mọi tài
liệu chuẩn bị báo cáo Tổng Giám Đốc quyết định theo đúng pháp luật và đảm
bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động. Tổ chức chặt chẽ cơng tác quản
lý văn thư, lưu trữ hồ sơ, tài liệu đúng chế độ quy định, đồng thời chuyển
nhận các thơng tin, cơng văn đi đến đúng nội quy, đúng đối tượng.. Tổ chức
theo dõi các chi phí hành chính của Công ty.
Phòng kế tốn:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bích Thủy
Trang 11
Báo cáo thực tập
GVHD: TRẦN HÓA
- Chức năng: Phòng Kế Tốn tài vụ Có chức năng tham mưu cho
Tổng Giám Đốc Công ty. Triển khai thực hiện cơng tác Kế Tốn tài vụ của
Công ty theo đúng luật pháp của Nhà Nước, những quy định và phân cấp của
cơ quan cấp trên. Hướng dẫn kiểm tra các phòng ban, đơn vị thực hiện tốt kế
hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính. Nghiêm chỉnh chấp hành pháp lệnh về
Kế Tốn và thống kê, các chế độ về thể lệ của Nhà Nước về quản lý tài sản,
vật tư, tiền vốn. Chỉ đạo thực hiện thống nhất cơng tác thống kê và kế tốn
đồng thời Có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm sốt kinh tế tài chính ở Cty theo đúng
điều lệ tổ chức ở Nhà Nước.
- Nhiệm vụ: căn cứ vào kế hoạch được giao, hàng năm xây dựng kế
hoạch tài chính ở Công ty, đăng ký với tài chính và triển khai kế hoạch thực
hiện ở Công ty. Tổ chức hệ thống tổ chức sổ sách chứng từ, bộ máy Cán Bộ
Cơng Nhân Viên, nghiệp vụ Kế Tốn Tài Vụ phù hợp với cơng tác kế hoạch
hạch tốn của Công ty, phản ánh chính xác kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh trong q trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
theo định kỳ (hoặc đột xuất). Trích nộp kịp thời các khoản phải nộp theo đúng
quy định thanh tốn quyết tốn nhanh gọn các khoản tiền vay, cơng Nợ phải
thu, phải trả. Chủ động dự thảo các qui trình quản lý vật tư, tài sản, hàng hóa,
tiền vốn theo phân cấp của Công ty. Tổ chức cơng tác kiểm kê tài sản, vật tư
hàng hóa theo định kỳ hoặc đột xuất, kịp thời đề xuất các biện pháp xử lý qua
từng thời kỳ kiểm kê. Thường xun hướng dẫn việc thực hiện cơng tác kế
tốn tài chính đối với các đơn vị trực thuộc. Nghiêm chỉnh thực hiện các chế
độ báo kế tốn theo quy định của cấp trên. Phải lưu trữ hồ sơ chứng từ và
cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu trong sản xuất kinh doanh định kỳ sáu tháng
một lần, phân tích đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch phục vụ việc
điều hành và quản lý của Công ty. Thực hiện mọi chính sách của Nhà nước
và các quy định của Công ty.
Phòng Kỹ Thuật - XDCB:
- Chức năng: Phòng Kỹ Thuật - XDCB có chức năng tham mưu
cho Tổng Gíam Đốc tổ chức hướng dẫn, thực hiện và kiểm tra cơng tác kỹ
thuật vật tư của Công ty bao gồm: chỉ đạo quản lý và khai thác tồn bộ cơ sở
vật chất kỹ thuật. Nghiên cứu đề xuất và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật, sáng kiến cải tiến kỷ thuật nhằm nâng cao hiệu quả SXKD.
- Nhiệm vụ: thống kê tập hợp hệ thống hóa các thơng tin KHKT,
nghiên cứu tổ chức triển khai chỉ đạo và hướng dẩn thực hiện các chính sách
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bích Thủy
Trang 12
Báo cáo thực tập
GVHD: TRẦN HÓA
của NN, qui định phân cấp của cơ quan cấp trên về cơng tác kỹ thuật tại Công
ty. Tổ chức theo dõi diễn biến cơng việc để quản lý chặt chẽ đúng ngun tắc
TSCĐ trong Công ty. Trên cơ sở kế hoạch Công ty giao và thực tế SXKD của
đơn vị chủ động XD các kế hoạch: đầu tư mới, khai thác bảo dưỡng sửa
chữa, áp dụng qui trình tiêu chuẩn định mức kỹ thuật, vật tư thanh lý tài sản
còn bị động, sử dụng kém hiệu quả, sáng kiến cải tiền kỹ thuật trình Giám
Đốc, chịu trách nhiệm bảo vệ kế hoạch trước cấp trên. Tham mưu cho giám
đốc các mặt thiết kế, tiên lượng dự đốn cho các hạng mục sản phẩm của
Công ty theo phân cấp, bảo vệ trước cấp trên, tổ chức hướng dẫn thường
xun, đơn đốc kiểm tra tiến trình hoạt động của tồn bộ cơng tác quản lý kỹ
thuật vật tư trong Công ty. Có trách nhiệm đào tạo CBCNV làm cơng tác kỹ
thuật trong Công ty.
Phòng Kho vận:
-Chức năng: Phòng kho vận có chức năng tham mưu cho Tổng Gíam Đốc
tổ chức hướng dẫn, thực hiện và kiểm tra cơng tác liên quan đến việc điều
chuyển xe của Công ty. Nghiên cứu, đề xuất và ứng dụng các giải pháp tiến
bộ nhằm nâng cao hiệu quả vận chuyển và tiết kiệm nguồn lực và nhiên liệu.
-Nhiệm vụ: thống kê tập hợp hệ thống hóa các thơng tin về lịch giao hàng,
cơng tác của các CBNV có nhu cầu sử dụng phương tiện vận chuyển của
Công ty. Tổ chức theo dõi diễn biến cơng việc để quản lý chặt chẽ đúng
ngun tắc sử dụng TSCĐ trong Công ty.
Phòng Quản lý sản xuất:
- Chức năng: Phòng Quản lý sản xuất có chức năng tham mưu cho Tổng
Giám Đốc về việc tổ chức và thực hiện kế hoạch sản xuất. Có thể nghiên cứu,
đề xuất và áp dụng những cải cách. Phòng Quản lý sản xuất có 3 phân xưởng:
Phân xưởng mì: sản xuất mì
Phân xưởng thùng: đóng thùng mì sau khi đã sản xuất ở phân xưởng mì
Phân xưởng nêm: pha trộn và đóng gói các gói gia vị
- Nhiệm vụ: thống kê tập hợp hệ thống hóa các thơng tin sản xuất, nghiên
cứu tổ chức triển khai chỉ đạo và hướng dẩn thực hiện các chính sách của NN,
qui định phân cấp của cơ quan cấp trên về cơng tác sản xuất tại Công ty. Tổ
chức theo dõi diễn biến cơng việc để quản lý chặt chẽ đúng ngun tắc sử
dụng TSCĐ trong cơng ty. Trên cơ sở kế hoạch Công ty giao và thực tế
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bích Thủy
Trang 13
Báo cáo thực tập
GVHD: TRẦN HÓA
SXKD của đơn vị chủ động XD các kế hoạch: sản xuất để kịp thời giao cho
khách hàng đồng thời sản xuất để tồn kho. Sáng kiến cải tiến sản xuất trình
Giám Đốc, chịu trách nhiệm bảo vệ kế hoạch trước cấp trên. Tham mưu cho
Giám đốc các mặt thiết kế, tiên lượng, dự đốn cho các hạng mục sản phẩm
sản xuất của Công ty theo phân cấp, bảo vệ trước cấp trên, tổ chức hướng
dẫn thường xun, đơn đốc kiểm tra tiến trình hoạt động của tồn bộ cơng tác
sản xuất.
- Mối quan hệ giữa Phòng Kế toán và các bộ phận khác:
Phòng Kế toán có mối quan hệ mật thiết với các bộ phận khác về mặt
chứng từ pháp lý, và trong các mối quan hệ công việc có sự tương hỗ lẫn
nhau. Khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các bộ phận khác có liên quan
tập hợp chứng từ về phòng Kế toán để hạch toán, thanh toán thu chi, tính
giá thành sản phẩm v.v....
1.4. Tổ chức cơng tác kế tốn tại Công ty CPLTTP Colusa – Miliket
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn tại Công ty
Kế tốn ngun vật
liệu
Kế tốn vốn bằng
tiền
Kế tốn thanh tốn
Kế tốn trưởng
Kế tốn tổng hợp
Kế tốn giá thành
Kếtốn
tốn tà
i sảthành
n cố
Kế
giá
đònh, thuế,tiền lương
Kế tốn tài sản cố
đònh, thuế,tiền lương
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bích Thủy
Trang 14
Báo cáo thực tập
GVHD: TRẦN HÓA
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế tốn.
Kế tốn trưởng:
Có vai trò trong việc tổ chức điều hành tồn bộ hệ thống kế tốn của
Công ty, làm tham mưu cho Giám Đốc về các hoạt động kinh doanh, hướng
dẫn chế độ thể lệ quản lý kế tốn cho mọi cán bộ cơng nhân viên trong cơng
ty. Tổ chức kiểm tốn nội bộ. Khi báo cáo kế tốn được lập xong, kế tốn
trưởng Có nhiệm vụ thuyết minh, phân tích giải trình kết quả sản xuất, chịu
trách nhiệm mọi số liệu trong bảng quyết tốn, chịu trách nhiệm trong việc
lập và nộp báo cáo tài chính kịp thời và đúng hạn theo quy định.
Kế tốn tổng hợp:
Tổng hợp mọi thơng tin cần thiết, xử lý thơng tin và lập báo cáo tài
chính chính xác, đúng hạn, phân tích hoạt động và hiệu quả kinh tế đạt được,
lập báo cáo kế tốn quản trị Có tính chất nội bộ phục vụ u cầu của Giám
đốc. Từ đó có cơ sở để đưa ra những quyết định kịp thời và đúng đắn.
Kế tốn Tài sản cố đònh, thuế, tiền lương
Có nhiệm vụ theo dõi tài sản cố định, khấu hao,thanh lý trong q trình sản
xuất kinh doanh, làm thủ tục nhập xuất các tài sản, trang thiết bị, ngun vật
liệu, dụng cụ sinh hoạt cho đơn vị. Đồng thời tổ chức bảo quản, bảo dưỡng
thiết bị, cấp phát kịp thời vật tư thiết bị, ngun vật liệu đáp ứng nhu cầu sản
xuất.
- Mở sổ, thẻ theo dõi chi tiết tăng, giảm từng danh mục TSCĐ.
- Giao danh mục TSCĐ và phối hợp với các trưởng bộ phận đònh kỳ
hoặc bất thường kiểm tra việc quản lý và sử dụng có hiệu quả các TSCĐ
thuộc phạm vi quản lý.
- Kết hợp bộ phận nghiệp vụ Công ty về Đầu tư – kỹ thuật chòu trách
nhiệm lập kế hoạch đầu tư hàng năm theo đònh hướng phát triển của Công
ty.
- Quản lý giá cả, chi phí trong các phương án đấu thầu, chào thầu
mua sắm vật tư, thiết bò phục vụ XDCB; xác đònh giá trò quyết toán công
trình.
- Lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB.
- Trích khấu hao TSCĐ hàng tháng theo đúng nguyên tắc và quy
đònh của Nhà nước.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bích Thủy
Trang 15
Báo cáo thực tập
GVHD: TRẦN HÓA
- Báo cáo chính xác và trung thực các nội dung, số liệu trên chứng từ.
- Theo dõi các hợp đồng mua sắm, nâng cấp và đầu tư xây dựng TSCĐ.
- Theo dõi, giám sát quá trình xuất nhập vật tư sữa chữa, nâng cấp và
đầu tư xây dựng TSCĐ.
- Theo dõi toàn bộ công cụ dụng cụ theo từng nơi sử dụng từ khi mới
mua đến khi báo hỏng.
- Tham gia hội đồng kiểm kê TSCĐ, CCDC đònh kỳ đánh giá lại TSCĐ
- Theo dõi, nắm vững chi phí quỹ lương hàng tháng, đồng thời lập kế
hoạch tiền lương trình lãnh đạo xem xét.
- Tổng hợp số liệu thuế đầu vào, thuế đầu ra để lên bảng kê khai thuế
GTGT nộp cho cơ quan Thuế hàng tháng
Kế tốn vốn bằng tiền:
Có nhiệm vụ ghi chép số liệu và tình hình tăng giảm các loại nguồn vốn
của Công ty, giám sát chặt chẽ kế hoạch và sử dụng các loại nguồn vốn của
Công ty nhằm đảm bảo cho việc sử dụng mang lại hiệu quả.
Kế tốn thanh tốn:
Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép số liệu và tình hình thu, chi hàng ngày của
Công ty.
Kế tốn ngun vật liệu:
- Theo dõi, phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho ngun vật liệu tại
Công ty về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp.
- Tính tốn và phân bổ chính xác kịp thời trị giá vật liệu xuất dùng
cho các đối tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu
hao vật liệu.Thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo u cầu quản lý, lập báo cáo
về vật liệu, tham gia cơng tác phân tích và thực hiện kế hoạch thu mua dự
trữ, sử dụng vật liệu.
Kế tốn giá thành sản phẩm:
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá
thành, vận dụng các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, phương pháp
tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất và quy trình cơng nghệ của
Công ty.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bích Thủy
Trang 16
Báo cáo thực tập
GVHD: TRẦN HÓA
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp chi phí sản xuất theo từng phân
xưởng, bộ phận sản xuất, theo từng giai đoạn sản xuất, theo các yếu tố chi
phí, các khoản mục giá thành sản phẩm và cơng việc
- Tham gia vào việc xây dựng các chỉ tiêu hạch tốn nội bộ và việc giao
chỉ tiêu đó cho phân xưởng và các bộ phận có liên quan.
- Xác định giá trị sản phẩm dỡ dang, tính giá thành sản xuất thực tế của
sản, cơng việc hồn thành, tổng hợp kết quả hạch tốn kinh tế của các phân
xưởng, tổ sản xuất, kiểm tra việc thực hiện dự tốn chi phí sản xuất và kế
hoạch giá thành sản phẩm.
- Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận có liên quan tính tốn phân loại các chi
phí nhằm phục vụ việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
được nhanh chóng, khoa học.
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phát hiện mọi khả năng
tiềm tàng để phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm.
1.4.2. Tổ chức bộ máy kế tốn:
Tồn bộ cơng việc xử lý thơng tin trong tồn doanh nghiệp được tập trung ở
phòng kế tốn, còn các bộ phận trực thuộc chỉ thực hiện việc thu thập, phân
loại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế tốn xử lý
và tổng hợp thơng tin. Vì vậy Công ty có mơ hình tổ chức kế tốn tập trung.
Mơ hình tổ chức kế tốn tập trung có ưu điểm là cơng việc tổ chức kế tốn
gọn nhẹ, tiết kiệm, việc xử lý và cung cấp thơng tin nhanh nhạy.
1.4.3. Các chính sách kế tốn áp dụng tại Công ty :
• Niên độ kế toán : Được bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
• Đơn vò tiền tệ : Việt Nam đồng
• Phương pháp tính khấu hao: Công ty tính khấu hao tài sản cố định theo
phương pháp khấu hao đường thẳng.
• Phương pháp hoạch tốn hàng tồn kho và tính giá xuất hàng tồn kho :
+ Phương pháp kế tốn hàng tồn kho: Do đặc điểm kinh doanh của Công
ty có nhiều chủng loại ngun vật liệu, phụ tùng tồn kho cũng như các mã
loại thành phẩm rất đa dạng, vì vậy Công ty áp dụng phương pháp kê khai
thường xun để hoạch tốn hàng tồn kho.
+ Phương pháp tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp bình qn
gia quyền để tính giá xuất hàng tồn kho.
• Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bích Thủy
Trang 17
Báo cáo thực tập
GVHD: TRẦN HÓA
Hệ thống chứng từ ghi sổ:
Dựa vào quy mơ, số lượng các nghiệp vụ và để thuận lợi cho cơng tác
kế tốn cũng như trình độ của kế tốn viên. Công ty đang áp dụng hình thức
sổ kế tốn là: "Chứng Từ Ghi Sổ". Q trình hạch tốn được thực hiện trên
máy vi tính, được in ra và theo dõi.
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ HẠCH TỐN THEO HÌNH THỨC KẾ
TỐN CTGS:
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
CTGS
Sổ cái
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế tốn
Chú thích:
Ghi hàng ngày
:
Ghi cuối tháng
:
Quan hệ đối chiếu :
Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi
trực tiếp vào nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, số chi tiết có liên quan. Đối với
các nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng
ngày căn cứ vào chứng từ kê tốn, bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng phải chuyển
số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào nhật ký chứng từ. Đối với các
loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân
bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp trong bảng các bảng, sau đó lấy
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bích Thủy
Trang 18
Báo cáo thực tập
GVHD: TRẦN HÓA
số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và nhật ký chứng từ có
liên quan.
Cuối tháng khố sổ, cộng số liệu trên nhật ký chứng từ, kiểm tra đối
chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế tốn chi tiết, bảng tổng
hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của nhật ký chứng từ ghi
trực tiếp vào sổ cái. Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ và thẻ kế
tốn chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng
cộng các số hoặc thẻ kế tốn chi tiết vào căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế tốn lập
các bảng tổng hợp chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản
để đối chiếu với sổ cái. Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết
trong nhật ký chứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để
lập báo cáo tài chính.
Báo cáo kế tốn : Bao gồm các bảng báo cáo theo luật định :
* Bảng cân đối kế tốn
* Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
* Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
* Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Hệ thống tài khoản áp dụng:
Cũng như nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh,
hiện nay Công ty đang sử dụng rất nhiều chứng từ gốc theo quy định của nhà
nước để phục vụ cho việc kinh doanh của Công ty: Phiếu thu, phiếu chi,
phiếu nhập kho, phiếu kiểm phẩm, hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản kiểm kê
tài sản, phiếu duyệt bán hàng, giấy báo ngân hàng ….
Phần mềm kế toán được áp dụng:
*Giới thiệu sơ lược về phần mềm Lemon
Phần mềm kế toán được áp dụng tại Công ty là phần mềm Lemon
Phần mềm này có những tính năng nổi bật, lợi ích mà phần mềm
này mang lại cho công việc quản lý tại Công ty đó là:
+ Khả năng phân tích mạnh mẽ doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo
hợp đồng, dự án, thương vụ hay nhiều tiêu chí đa dạng.
+ Đặc biệt tính năng về dự toán giá thành dự toán nguyên vật
liệu , giá thành sản phẩm, kế hoạch mua hàng .
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bích Thủy
Trang 19
Báo cáo thực tập
GVHD: TRẦN HÓA
+ Công cụ Lemon Wed và Lemon Cell giúp cho Ban Giám Đốc dễ
dàng thấy rõ những gì diễn ra trong doanh nghiệp của mình cũng như tiến
độ thực hiện các mục tiêu giá trò đề ra.
* Các tính năng vượt trội:
Sử dụng hết sức dễ dàng: Lemon-ERP dễ sử dụng, các màn hình sử
dụng đẹp mắt và được thiết kế gần gũi với các biểu mẫu, chứng từ thực tế.
Thao tác trên Lemon-ERP giống như các thao tác trên các chương
trình phổ biến trên windows như word và excel khiến người dùng có thể
đoán biết được nhiều tính năng mà không cần phải nhớ. Công suất nhập
liệu tối thiểu
Lemon-ERP tự động nhiều công việc ghi sổ người dùng chỉ việc
nhập dữ liệu tại màn hình.
Lemon-ERP tự động cập nhập các sổ kế toán có liên quan.
Ngoài ra còn có các tính năng như: nghiệp vụ đa dạng và chuyên sâu
, tính năng mở và mềm dẻo, dữ liệu lớn và an toàn nhiều người sử dụng
đồng thời bảo mật chặt chẽ, báo biểu phong phú, ….
1.5.
Quy trình sản xuất tại Công ty LTTP Colusa – Miliket:
Quy trình sản xuất gồm 2 phần chính:
Sản xuất mì sợi:
Bột mì được đưa lên sàng bột. Nước, bột mì, chất phụ gia sau khi định
lượng sẽ được đưa vào máy trộn để nhào trộn cho đều. Phần bột, nước và chất
phụ gia sau khi trộn đều sẽ được đưa qua để cán tinh và cán bán tinh, sau đó
đưa vào máy cắt để cắt thành sợi rồi vào phòng hấp, sau đó nhúng soup vơ
khn và làm nguội. Tại đây mì sẽ được phân loại như sau:
- Nếu là chính phẩm thì theo băng tải đi qua máy đóng gói, qua máy in
ngày tháng và cùng các gói gia vị nêm sẽ được đóng gói và vơ thùng. Sau đó
nhập kho thành phẩm.
- Nếu là thứ phẩm (mì ký) thì sẽ được cân thành từng ký và cùng với các
gói gia vị sẽ được vơ bao PE.
Pha trộn gia vị đi kèm:
Các loại phụ gia sau khi phối trộn sẽ định lượng và đóng gói thành các gói
gia vị.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Bích Thủy
Trang 20
Báo cáo thực tập
GVHD:Trần Hóa
Nước
Bột mì
Định lượng
Phụ gia
Chuẩn bị nước
Nhào trộn
Định lượng
Cán khơ
Cán bán tinh
Cán tinh
Cắt sợi
Hấp
Hơi nước
Nước ngưng
Cắt định lượng
Nước Soup
Nhúng Soup
Phụ gia
Vơ khn
chuẩn bị
Shortening
phối trộn
Hơi
Chiên
Dầu thải
Làm nguội
Định lượng
Phân loại
Đóng gói
Chính phẩm
Thứ phẩm
Đóng gói
Vơ bao PE
Vơ thùng
Mì ký
Mì gà đặc biệt
Sinh viên: Nguyễn Bích Thủy
trang 20
Báo cáo thực tập
GVHD:Trần Hóa
PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. KHÁI NIỆM VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN:
1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra để
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời kỳ nhất đònh.
1.1.2. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra cho một kết
quả sản xuất nhất đònh.
1.2. Nhiệm vụ của kế toán.
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là những chi tiêu kinh tế quan trọng phản ánh chất lượng hoạt động sản
xuất của doanh nghiệp. Để phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạnh giá
thành đòi hỏi phải tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. Chính vì thế, kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản
phẩm phải thực hiện được các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Xác đònh được đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành, đồng
thời lựa chọn phương pháp kế toán, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
phù hợp với đặc điểm, quy trình công nghệ, tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
- Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất đúng đối tượng bằng phương pháp
thích hợp đã chọn, xác đònh đúng đắn chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Vận dụng phương pháp tính giá thành phù hợp của các đối tượng tính giá
thành theo đúng khoản mục quy đònh và đúng đònh kỳ.
Sinh viên: Nguyễn Bích Thủy
trang 20
Báo cáo thực tập
GVHD:Trần Hóa
- Đònh kỳ lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành cho ban lãnh
đạo doanhnghiệp, phân tích tình hình sử dụng các đònh mức chi phí và dự toán
chi phí thực hiện kế hoạch giá thành, để từ đó đề xuất biện pháp thích hợp phấn
đấu tiết kiệm chi phí và hạ thấp giá thành sản phẩm.
2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
2.1. Phân loại chi phí.
- Trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất gồm nhiều loại có tính
chất kinh tế khác nhau. Chính vì thế, để phục vụ cho công tác quản lý sản xuất
và hạch toán chi phí sản xuất cần phải tiến hành phân loại. Dưới đây là một số
tiêu thức phân loại chủ yếu.
2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế của chi phí(phân
loại chi phí theo yếu tố).
- Với tiêu thức phân loại này thì toàn bộ chi phí của doanh nghiệp được
chia thành các yếu tố sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu
+ Chi phí nhân công
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dòch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền
2.1.2. Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí.
- Căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra
các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khảon mục chi phí bao gồm những chi phí
có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt nội dung kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành các khảon mục chi phí
sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
2.1.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản
phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ.
- Đối với cách phân loại này thì chi phí sản xuất được chia ra làm hai loại
chủ yếu
Sinh viên: Nguyễn Bích Thủy
trang 20
Báo cáo thực tập
GVHD:Trần Hóa
+ Chi phí biến đổi hay biến phí)
+ Chi phí cố đònh (hay đònh phí)
2.1.4. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối
quan hệ với đối tượng chòu chi phí.
- Đối với cách phân loại này chi phí được chia làm hai loại:
+ Chi phí trực tiếp
+ Chi phí gián tiếp
2.1.5. Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành chi phí.
- Theo cách phân loại này chi phí được chia làm hai loại
+ Chi phí đơn nhất
+ Chi phí tổng hợp
2.2. Phân loại giá thành
Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm, kế toán
cần phân biệt các lạoi giá thành, có 2 laọi giá thành chủ yếu sau:
2.2.1. Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành.
- Với cách phân loại này giá thành được chia làm 3 loại
+ Giá thành kế hoạch
+ Giá thành đònh mức
+ Giá thành thực tế
2.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
- Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia làm 2 loại
+ Giá thành công xưởng
+ Giá thành toàn bộ
3. HỆ THỐNG CHỨNG TỪ VÀ THỦ TỤC LUÂN CHUYỂN CHỨNG
TỪ.
Sinh viên: Nguyễn Bích Thủy
trang 20
Báo cáo thực tập
GVHD:Trần Hóa
3.1. Hệ thống chứng từ: Hoá đơn, biên nhận, phiếu nhập, các chứng từ
khác có liên quan
3.2. Thủ tục luân chuyển chứng từ:
Tất cả các loại chứng từ đều phải được tập hợp về phòng kế toán để tổng
hợp, báo cáo. Tuỳ theo từng loại chứng từ mà kế toán từng bộ phận hạch toán
trình lên kế toán tổng hợp các số liệu của kế toán từng bộ phận để tổng hợp tính
gía thành sản phẩm và lên báo cáo.
4. HỆ THỐNG SỔ SÁCH KẾ TOÁN CHI TIẾT VÀ SỔ SÁCH KẾ
TOÁN TỔNG HP
4.1. Hệ thống sổ sách kế toán chi tiết
-Sổ sách nguyên vật liệu trực tiếp.
-Sổ sách chi tiết nhân công trực tiếp
-Sổ sách chi tiết chi phí sản xuất chung.
4.2. Hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp
-Số tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh
-Sổ cái các thống kê.
5. PHƯƠNG PHÁP TẬP HP, PHÂN BỔ CHI PHÍ, PHƯƠNG
PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỢ DANG, PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ
THÀNH.
5.1. Đối tượng tập hợp chi phí:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi mà chi phí cần phải tập hợp
nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí sản xuất và yêu cầu tính giá
thành sản phẩm.
Xác đònh đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác đònh nơi phát sinh chi
phí và nơi chòu chi phí.
Nơi phát sinh chi phí : toàn doanh nghiệp, phân xưởng, tổ (đội ) sản
xuất…
Sinh viên: Nguyễn Bích Thủy
trang 20