BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
BÙI THỊ YÊN
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ÁP DỤNG CHO HỆ THỐNG CÁC TRƢỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THEO HƢỚNG TIẾP CẬN
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ
Luận văn thạc sĩ Kế toán
Đồng Nai- Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
BÙI THỊ YÊN
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO
TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO HỆ THỐNG CÁC
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THEO HƢỚNG TIẾP CẬN
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
Luận văn thạc sĩ Kế toán
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. MAI HOÀNG MINH
Đồng Nai- Năm 2016
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc cô PGS.TS Mai Hoàng Minh là
ngƣời nhiệt tình hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Trong thời gian hƣớng dẫn
cô luôn quan tâm, chỉ bảo kịp thời là nguồn động viên quý báu đối với tôi để xây
dựng hoàn thành luận văn này.
Tiếp theo, em xin chân thành gửi đến các Thầy cô công tác tại khoa Sau Đại
học, các Thầy, Cô trực tiếp giảng dạy lớp Cao học Kế toán, đã giảng dạy, chỉ bảo,
định hƣớng để cung cấp kiến thức nền tảng để tôi áp dụng vào luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình tôi đã động viên khích lệ tôi rất nhiều để
hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè và Ban Giám hiệu
trƣờng Trung cấp nghề Cơ điện Đông Nam Bộ đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến và tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Đồng Nai, Ngày 30 tháng 08 năm 2016
Học viên
Bùi Thị Yên
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho
hệ thống các trƣờng cao đẳng nghề trực thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông
thôn theo hƣớng tiếp cận chuẩn mực kế toán công quốc tế” này do cá nhân tôi
nghiên cứu thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS. Mai Hoàng Minh, các tài liệu
tham khảo đều trích dẫn rõ ràng về nguồn gốc khoa học và mang tính hợp pháp.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm các hình thức kỷ luật theo quy định theo
lời cam đoan trên.
Đồng Nai, Ngày 30 tháng 08 năm 2016
Học viên
Bùi Thị Yên
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
tiến tới xã hội hóa dịch vụ công là yêu cầu cấp thiết trong quá trình đổi mới hiện
nay. Để thực hiện đƣợc điều đó BCTC của các đơn vị công phải đảm bảo cung cấp
thông tin hữu ích cho các đối tƣợng sử dụng, đảm bảo tính công khai, dân chủ công
tác tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Vì vậy cần thiết phải hoàn thiện
chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công theo hƣớng tiếp cận chuẩn
mực kế toán công quốc tế. Tuy nhiên, để hoàn thiện đƣợc điều đó, trƣớc hết ta nên
đánh giá lại hệ thống BCTC đang áp dụng tại các đơn vị sự nghiệp công lập, các
quy định pháp lý hiện có, để từ đó xây dựng một hệ thống BCCT phù hợp với bối
cảnh hiện tại của các đơn vị sự nghiệp công lập và không bị lỗi thời so với chuẩn
mực kế toán công quốc tế. Trong khuôn khổ của đề tài, tác giả tập trung vào việc
tìm hiểu hệ thống BCTC theo chuẩn mực kế toán công quốc tế; Tìm hiểu bài học
kinh nghiệm của một số quốc gia đã thành công trong việc cải cách kế toán khu vực
công; Tìm hiểu những điểm hạn chế của BCTC đang áp dụng tại các Trƣờng cao
đẳng nghề đồng thời tìm ra những nguyên nhân của hạn chế đó. Từ đó, tác giả đƣa
ra những giải pháp để hoàn thiện hệ thống BCTC hiện hành để phù hợp với điều
kiện của các đơn vị đồng thời phù hợp với chuẩn mực kế toán công quốc tế.
Đề tài tác giả chia làm 3 chƣơng, cụ thể nhƣ sau:
Chƣơng 1: Các vấn đề lý luận chung về BCTC áp dụng cho các trƣờng cao
đẳng nghề;
Chƣơng này, tác giả giới thiệu tổng quan quy định lập BCTC áp dụng cho
các trƣờng; Quy định về lập BCTC theo IPSAS1 đồng thời tác giả đƣa ra bài học
kinh nghiệm của một số nƣớc áp dụng theo IPSAS1
Chƣơng 2: Thực trạng hệ thống BCTC áp dụng cho các trƣờng cao đẳng
nghề
Trong chƣơng này, tác giả giới thiệu tổng quan chung về các trƣờng cao
đẳng nghề bao gồm: cơ cấu tổ chức, quy mô, đặc điểm tài chính, cơ cấu tổ chức.
Đƣa ra kết quả khảo sát về thực trạng BCTC đang áp dụng tại các Trƣờng đồng thời
tác giả phân tích ƣu điểm, nhƣợc điểm và nguyên nhân của những hạn chế.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống BCTC áp dụng cho các trƣờng cao
đẳng nghề theo hƣớng tiếp cận chuẩn mực kế toán công quốc tế.
Trong chƣơng này, tác giả đi sâu vào thiết kế hệ thống BCTC áp dụng cho
các Trƣờng theo hƣớng tiếp cận IPSAS1 trên cơ sở điều kiện, cơ sở vận dụng, đồng
thời tác giả đề xuất những kiến nghị để vận dụng chuẩn mực IPSAS.
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ÁP
DỤNG CHO CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ..................................................7
1.1. Khái quát chung về đơn vị sự nghiệp công lập ....................................................7
1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập ..........................................................7
1.1.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập ............................................................7
1.2. Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các trƣờng cao đẳng nghề ....................8
1.2.1. Bản chất và vai trò của BCTC chung ..........................................................8
1.2.2. Bản chất và vai trò của BCTC áp dụng cho các trƣờng cao đẳng nghề ......9
1.2.3. Quy định về BCTC áp dụng cho các trƣờng cao đẳng nghề .....................12
1.2.3.1. Quy định về pháp lý................................................................................12
1.2.3.2. Mục đích của BCTC ...............................................................................12
1.2.3.3. Nguyên tắc lập báo cáo tài chính ............................................................12
1.2.3.4. Trách nhiện của các đơn vị trong việc lập, nộp báo cáo tài chính .........13
1.2.3.5. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính .............................................13
1.2.3.6. Kỳ hạn lập báo cáo tài chính ..................................................................14
1.2.3.7. Thời hạn nộp ...........................................................................................14
1.2.3.8. Danh mục và mẫu báo cáo tài chính .......................................................14
1.3. Hệ thống báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS1) ...16
1.3.1. Quy định về pháp lý...................................................................................16
1.3.2. Mục đích của BCTC ..................................................................................17
1.3.3. Nguyên tắc lập BCTC................................................................................18
1.3.4. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính ................................................21
1.3.5. Kỳ hạn lập báo cáo tài chính .....................................................................24
1.3.6. Thời hạn nộp ..............................................................................................24
1.3.7. Danh mục và mẫu báo cáo tài chính ..........................................................24
1.4. Áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế tại một số quốc gia..........................34
1.4.1. Giới thiệu hệ thống BCTC ở một số quốc gia ...........................................34
1.4.2. Bài học kinh nghiệp cho Việt Nam ...........................................................37
1.5. Sự khác biệt giữa kế toán khu vực nhà nƣớc của Việt Nam với chuẩn mực kế
toán công quốc tế ......................................................................................................39
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1..........................................................................................43
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH ÁP DỤNG
CHO CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TRỰC THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ............................................................................44
2.1. Tổng quan về tình hình và tổ chức và hoạt động các trƣờng cao đẳng nghề .....44
2.1.1. Giới thiệu chung về các trƣờng cao đẳng nghề .........................................44
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các Trƣờng .......................................................44
2.1.3. Quy mô của các Trƣờng ............................................................................45
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của các Trƣờng ..................................................45
2.1.5. Đặc điểm tài chính của các trƣờng ............................................................50
2.1.6. Thuận lợi, khó khăn của các Trƣờng .........................................................54
2.2.1. Kết quả khảo sát ........................................................................................55
2.2.2. Đánh giá hệ thống BCTC hiện hành..........................................................62
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2..........................................................................................71
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ÁP DỤNG TRONG CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO HƢỚNG TIẾP
CẬN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ” ..............................................72
3.1. Định hƣớng xây dựng và hoàn thiện hệ thống BCTC .......................................72
3.1.1. Phù hợp với điều kiện, đặc điểm tài chính của từng đơn vị, đáp ứng yêu
cầu đổi mới cơ chế quản lý tài chính ........................................................................72
3.1.2. Nâng cao tính hữu ích của thông tin trình bày trên BCTC ........................72
3.1.3. Tiếp cận và từng bƣớc phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế ...................73
3.2. Thiết kế hệ thống BCTC theo hƣớng tiếp cận tiếp cận IPSAS ..........................73
3.2.1. Cơ sở để xây dựng .....................................................................................73
3.2.3. Hệ thống BCTC mới theo hƣớng tiếp cận IPSAS .....................................81
3.3. Các kiến nghị......................................................................................................85
3.3.1. Cơ quan quản lý nhà nƣớc .........................................................................85
3.3.2. Các trƣờng Trung cấp nghề trực thuộc Bộ NN và PTNT .........................86
3.3.3. Nơi đào tạo ................................................................................................88
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3..........................................................................................89
KẾT LUẬN ...............................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: MẪU BCTC THEO QUYẾT ĐỊNH 19/2006
PHỤ LỤC 2: MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO IPSAS1
PHỤ LỤC 3: BẢNG KHẢO SÁT VÀ DANH SÁCH ĐỐI TƢỢNG THAM KHẢO
SÁT
PHỤ LỤC 4: HỆ THỐNG BCTC ĐỀ XUẤT
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính
Bộ NN và PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
HCSN: Hành chính sự nghiệp
IPSAS: Chuẩn mực kế toán công quốc tế
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Danh mục báo cáo tài chính áp dụng cho các đơn vị HCSN
Bảng 2.1: Số lƣợng đối tƣợng tham gia khảo sát
Bảng 2.2. Kết quả khảo sát về chế độ kế toán
Bảng 2.3. Khảo sát về mục đích, nội dung, hình thức của BCTC
Bảng 2.4. Khảo sát về mục đích, nội dung, hình thức của BCTC;
Bảng 3.1. Bổ sung tài khoản loại 1
Bảng 3.2. Bổ sung tài khoản loại 2
Bảng 3.3. Bổ sung tài khoản loại 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Trƣờng Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nghị định số: 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 Quy định cơ chế
tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập hƣớng tới định hƣớng các đơn vị sự nghiệp
công theo cơ chế tự chủ tài chính. Nhƣ vậy, các đơn vị sự nghiệp công sẽ hoạt động
theo cơ chế giống nhƣ các doanh nghiệp nhằm cung cấp các dịch vụ công. Đơn vị
sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực: Giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa,
thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; sự
nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác chịu sự chi phối của nghị định này.
Hệ thống các trƣờng cao đẳng nghề trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn (gọi tắt là các trƣờng cao đẳng nghề) là một đơn vị sự nghiệp công lập
hoạt động trong lĩnh vực dạy nghề. Để hoạt động theo Nghị định 16/2015 của Chính
phủ rất cần sự đổi mới trong mọi lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực tài chính, nhằm đánh
giá năng lực tài chính và kết quả kinh doanh của đơn vị tiến tới xã hội hóa công tác
đào tạo nghề. Tuy nhiên, hiện nay báo cáo tài chính của khu vực công ở Việt Nam
nói chung và các trƣờng nghề cao đẳng nghề nói riêng sự chƣa cung cấp thông tin
hữu ích cho trách nhiệm giải trình và ra quyết định nhƣ là một rào cản cho sự hỗ
trợ, viện trợ và hợp tác của các tổ chức trong và ngoài nƣớc. Vì vậy, chúng ta phải
thay đổi và hoàn thiện các chính sách kế toán trong khu vực công nói chung và kế
toán dành cho đơn vị HCSN (chế độ kế toán đang áp dụng cho các trƣờng cao đẳng
nghề) nói riêng phù hợp với xu hƣớng chung của quốc tế, đó là xu hƣớng dựa theo
chuẩn mực kế toán công quốc tế nhằm khắc phục những hạn chế của chế độ kế toán
của nƣớc ta hiện nay từ đó sẽ thu hút đƣợc nhiều sự tài trợ, viện trợ và hợp tác của
các tổ chức kinh tế trong và ngoài nƣớc, từ đó hƣớng tới phát triển các đơn vị sự
nghiệp công theo hƣớng xã hội hóa.
Hơn nữa, việc hoàn thiện các chính sách kế toán trong việc cung cấp thông
tin còn nhằm mục đích đơn giản hóa các công việc quản lý của nhà nƣớc và hữu ích
cho ngƣời sử dụng thông tin kế toán. Chính vì thế tác giả muốn vận dụng chuẩn
mực kế toán công quốc tế để hoàn thiện báo cáo tài chính của các đơn vị hành chính
sự nghiệp nói chung và BCTC của các trƣờng cao đẳng nghề nói riêng, nhằm cung
2
cấp thông tin hữu ích cho ngƣời sử dụng. Do đó tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện
hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho hệ thống các trƣờng cao đẳng nghề trực
thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn theo hƣớng tiếp cận chuẩn mực kế
toán công quốc tế” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
+ Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện báo cáo tài chính đang áp dụng trong các
cao đẳng nghề theo hƣớng đảm bảo BCTC cung cấp thông tin hữu ích, phù hợp với
thông lệ kế toán quốc tế đáp ứng yêu cầu hội nhập và phù hợp với điều kiện kinh tế,
xã hội hiện tại;
+ Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu hệ thống BCTC đang áp dụng tại các trƣờng cao đẳng nghề, hệ
thống BCTC theo chuẩn mực kế toán công quốc tế về BCTC từ đó đƣa ra sự khác
biệt trong việc trình bày thông tin trên báo cáo tài chính giữa những quy định các
trƣờng đang áp dụng với chuẩn mực kế toán công quốc tế về báo cáo tài chính
(IPSAS1). Đánh giá thực trạng của hệ thống báo cáo tài chính áp dụng trong các
trƣờng cao đẳng nghề;
- Đƣa ra giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính áp dụng trong các
trƣờng cao đẳng nghề theo hƣớng tiếp cận chuẩn mực kế toán công quốc tế về
BCTC.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Hệ thống BCTC áp dụng cho các trƣờng cao đẳng nghề trực thuộc Bộ NN và
PTNT theo hƣớng tiếp cận chuẩn mực kế toán công quốc tế;
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: đề tài thực hiện từ tháng 2 đến tháng 8/2016
- Phạm vi không gian: các trƣờng cao đẳng nghề trực thuộc Bộ NN và PTNT
Đề tài tập trung nghiên cứu chuẩn mực kế toán công quốc tế về BCTC
(IPSAS1); hệ thống báo cáo tài chính trong các trƣờng cao đẳng nghề trực thuộc Bộ
NN và PTNT theo chế độ kế toán theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày
30/3/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính; Thông tƣ số 185/2010/TT-BTC ngày
3
15/11/2010 của Bộ tài chính hƣớng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Hành
chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC;
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài tác giả đã sử dụng hệ thống lý luận đƣợc
kiểm nghiệm trong thực tế để nghiên cứu, đồng thời kết hợp với nhiều phƣơng pháp
khác nhƣ
- Phƣơng pháp định tính: đƣợc sử dụng để nghiên cứu cơ sở lý luận về chuẩn
mực kế toán công quốc tế, cơ sở lý luận về lập và trình bày BCTC theo quy định
của Việt Nam, nghiên cứu bài học kinh nghiệm về lập và trình bày BCTC tại mốt số
quốc gia trên thế giới. Tiếp cận thực tế công tác kế toán tại một số trƣờng Cao đẳng
nghề. Trên cơ sở các nghiên cứu, tác giả phân tích, tổng hợp, đánh giá thực trạng
BCTC của các Trƣờng.
- Thống kê mô tả: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát cho các đối tƣợng liên quan
trực tiếp đến lập BCTC trong các Trƣờng bao gồm: Các kế toán trƣởng, kế toán
viên, giảng viên tham gia giảng dạy các môn kế toán thuộc các Trƣờng, các chuyên
viên trực thuộc cơ quan chủ quản trực tiếp quyết toán BCTC qua các năm.
- Sử dụng phần mềm exel để tổng hợp bảng khảo sát;
6. Tổng quan nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Lê Thị Nha Trang (2012), luận văn thạc sỹ quản lý công “Áp dụng chuẩn
mực IPSASs cho kế toán và báo cáo tài chính khu vực công của Việt Nam ” đã giải
quyết những câu hỏi đặt ra khi Việt Nam vận dụng chuẩn mực IPSASs: 1. Lý do
vận dụng IPSASs trên cơ sở kế toán dồn tích ( kế toán trên cơ sở dồn tích có hiệu
quả hơn trong việc cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động
của chính phủ; kế toán trên cơ sở dồn tích đảm bảo một tình hình tài chính tốt hơn,
toàn vẹn hơn; Vận dụng IPSAS tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc chống tham
nhũng; Vận dụng IPSAS thuận lợi cho việc hợp tác và viện trợ về tài chính của các
tổ chức quốc tế; Vận dụng IPSAS tăng cƣờng tính minh bạch thông tin và trách
nhiệm giải trình trƣớc Quốc hội, cử tri; IPSAS là một chuẩn mực để đánh giá và cải
thiện chính sách kế toán trên thế giới; Vận dụng IPSAS nâng cao tính so sánh các
thông tin tài chính của chính phủ Việt Nam với các chính phủ khác; Vận dụng
4
IPSAS thuận lợi cho việc hợp nhất báo cáo tài chính chung của chính phủ); 2.
Những khó khăn ảnh hƣởng đến việc áp dụng IPSASs (Chi phí thực hiện lớn; nguồn
nhân lực không đủ trình độ hiểu và vận dụng IPSAS; sự phát triển công nghệ thông
tin (hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở dữ liệu quốc gia...) chƣa đáp ứng yêu cầu); 3.
Những thuận lợi cho việc áp dụng IPSASs ( Đƣợc sự hỗ trợ từ WB; Đổi mới trong
cải cách quản lý tài chính công của chính phủ ; Kinh nghiệm trong việc phát hành
chuẩn mực kế toán doanh nghiệp); Tác giả cũng đƣa ra các khuyến nghị để Việt
Nam có thể vận dụng IPSAS, các khuyến nghị bao gồm: Đổi mới quản lý khu vực
công nhƣ phân loại và phân cấp quản lý khu vực công thành các đơn vị kinh doanh
thực thụ; Cải cách quản lý tài chính công (nhƣ sửa đổi Luật Ngân sách nhà nƣớc và
cơ chế tài chính cho các đơn vị thuộc khu vực công); Đào tạo kế toán có trình độ và
chuyên môn cao trong khu vực công; Xây dựng và phát triển một hệ thống xử lý
thông tin kế toán cùng với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán khu vực
công; Áp dụng cơ sở kế toán dồn tích thay vì áp dụng kế toán trên cơ sở tiền mặt có
điều chỉnh. Bên cạnh đó tác giả cũng đề xuất BCTC khu vực công của Việt Nam
nên tuân thủ theo IPSAS và nên đƣợc hợp nhất BCTC chung cho toàn chính phủ.
Lê Thị Cẩm Hồng (2013) trong luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện BCTC đơn vị
HCSN theo định hƣớng tiếp cận chuẩnmực kế toán công quốc tế” theo tác giả để hệ
thống BCTC hiện hành phù hợp với bản chất và yêu cầu cung cấp thông tin thì cẩn
phải có thay đổi về danh mục và nội dung báo cáo. Theo tác giả, BCTC áp dụng cho
các đơn vị HCSN bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán;
- Báo cáo tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng;
- Báo cáo kết quả hoạt động;
- Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ;
- Thuyết minh BCTC.
Phan Thị Thúy Quỳnh (2012), trong luận văn thạc sỹ “nghiên cứu thiết lập
hệ thống BCTC cho đơn vị HCSN” tác giả đề xuất hệ thống BCTC của đơn vị
HCSN trong giai đoạn 2012 - 2015 sẽ bao gồm: Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo
tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng, Báo cáo thu chi hoạt
5
động sự nghiệp và hoạt động SXKD và Thuyết minh BCTC. Bên cạnh bốn thành
phần báo cáo chính thức, đơn vị HCSN phải lập thêm năm phụ biểu gồm Báo cáo
chi tiết kinh phí hoạt động, Báo cáo chi tiết kinh phí dự án, Bảng đối chiếu dự toán
kinh phí ngân sách tại KBNN, Bảng đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm
ứng kinh phí tại KBNN, Bảng đối chiếu số dý tài khoản tiền gửi và nộp cho cơ quan
nhà nýớc có thẩm quyền nhãm phục vụ cho công tác kiểm tra, ðối chiếu, điều chỉnh
và khai thác số liệu. Từ sau 2015 hệ thống BCTC mới của đơn vị HCSN đƣợc đề
xuất bao gồm bốn báo cáo: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo thu, chi và kết quả hoạt
động; Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC.
Hà Phƣớc Vũ (2014),“ Hệ thống BCTC trong các đơn vị HCSN tại Việt
Nam- nhìn từ chuẩn mực kế toán công quốc tế về trình bày BCTC (IPSAS 1)” trong
báo cáo tại hội thảo khoa học kế toán khu vực công trong tiến trình hội nhập kinh tế
toàn cầu, theo tác giả còn nhiều cách biệt giữa IPSAS và các qui định pháp lý của
Việt Nam về trình bày BCTC. Sự khác biệt này đƣợc giải thích do các nguyên nhân:
(1) Cơ chế quản lý tài chính. (2) Cơ sở kế toán áp dụng. (3) Mức độ công bố thông
tin và đối tƣợng sử dụng thông tin kế toán.
Mai Thị Hoàng Minh (2014), trong bài viết về vận dụng IPSAS để trình bày
BCTC nhà nƣớc theo mô hình tổng kế toán nhà nƣớc, theo tác giả những trở ngại,
thách thức cho Việt Nam khi vận dụng IPSAS để lập BCTC nhà nƣớc bao gồm: (1)
Chƣa hình thành hệ thống kế toán nhà nƣớc thống nhất, phƣơng pháp và nguyên tắc
kế toán chƣa tuân thủ hoàn toàn thông lệ kế toán quốc tế. (2) Số liệu kế toán tại các
đơn vị kế toán nhà nƣớc chƣa đồng bộ. (3) Kho bạc nhà nƣớc chƣa triển khai và vận
hành một cách hoàn chỉnh hệ thống thông tin kế toán tập trung. (4) Khuôn khổ pháp
lý chƣa đồng bộ và chƣa theo kịp với sự phát triển của kinh tế thị trƣờng. (5) Năng
lực, trình độ của cán bộ còn bị giới hạn. (6) Lộ trình cải cách chậm và nguồn lực tài
chính dành cho cải cách kế toán chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu.
Nhận xét: Qua việc xem xét các công trình trong nƣớc và ngoài nƣớc đã
nghiên cứu, tác giả nhận thấy, các nghiên cứ trƣớc đây đã chỉ rõ việc chuyển đổi kế
toán khu vực công sang cơ sở dồn tích là cần thiết cho Việt Nam, việc vận dụng
IPSASs vào Việt Nam sẽ đem lại nhiều lợi ích (Lê Thị Nha Trang, 2012). Việc
nghiên cứu về BCTC của các đơn vị HCSN theo hƣớng tiếp cận IPSAS (Lê Thị
6
Cẩm Hồng, 2013) và (Phan Thị Thúy Quỳnh, 2012) đã nghiên cứu chuyên sâu về
thực trạng, giải pháp BCTC cho các đơn vị HCSN. Các giả cũng đƣa ra nhận định
sự thay đổi trong cơ sở kế toán áp dụng là một trong những yếu tố quan trọng để tạo
ra sự hài hòa trong việc trình bày thông tin trên báo cáo tài chính của các đơn vị
HCSN tại Việt Nam với chuẩn mực kế toán công quốc tế (Hà Phƣớc Vũ, 2014).
Trên quan điểm kế thừa và tiếp tục pháp triển những công trình nghiên cứu
trƣớc, luận văn sẽ nghiên cứu về báo cáo tài chính áp dụng cho các trƣờng cao đẳng
nghề, báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán công quốc tế, sự khác biệt giữa việc
trình bày báo cáo tài chính của các trƣờng cao đẳng nghề với quy định của chuẩn
mực kế toán công quốc tế, từ đó tác giả đề xuất các giải pháp hoàn báo cáo tài chính
đang áp dụng trong các trƣờng để BCTC cung cấp thông tin hữu ích và phù hợp với
thông lệ kế toán quốc tế.
7. Nội dung của Luận văn
Bao gồm phần mở đầu và 3 chƣơng với các phần chính sau đây:
Chƣơng 1: Các vấn đề lý luận chung về BCTC áp dụng cho các trƣờng cao
đẳng nghề;
Chƣơng 2: Hệ thống BCTC áp dụng cho các trƣờng cao đẳng nghề
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống BCTC áp dụng cho các trƣờng cao
đẳng nghề theo hƣớng tiếp cận chuẩn mực kế toán công quốc tế
7
CHƢƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BÁO CÁO
TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1. Khái quát chung về đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
Theo điều 9- Luật viên chức 2010 đơn vị sự nghiệp công lập đƣợc định nghĩa
nhƣ sau: “Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà
nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp
luật, có tƣ cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nƣớc”
1.1.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
+ Căn cứ vào chức năng hoạt động: bao gồm các đơn vị nhƣ sau:
- Đơn vị sự nghiệp kinh tế
- Đơn vị sự nghiệp giáo dục
- Đơn vị sự nghiệp y tế…
+ Căn cứ vào mức độ tự chủ tài chính: các đơn vị sự nghiệp công lập chia
làm 2 loại:
- Đơn vị sự nghiệp công lập đƣợc giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện
nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (gọi là đơn vị sự nghiệp công lập đƣợc
giao quyền tự chủ);
- Đơn vị sự nghiệp công lập chƣa đƣợc giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực
hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (gọi là đơn vị sự nghiệp công lập
chƣa đƣợc giao quyền tự chủ).
+ Căn cứ vào việc phân cấp tài chính: Các đơn vị dự toán đƣợc chia làm 3
cấp:
- Đơn vị dự toán cấp I: Là các cơ quan chủ quản các ngành hành chính sự
nghiệp thuộc Trƣng ƣơng và địa phƣơng (Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cục, Tổng cục,
Uỷ ban nhân dân, Sở, Ban Ngành…). Đơn vị dự toán cấp 1 quan hệ trực tiếp với cơ
quan tài chính về tình hình cấp phát kinh phí.
8
- Đơn vị dự toán cấp II: Là đơn vị thuộc đơn vị dự toán cấp I, chịu sự lãnh
đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát kinh phí của đơn vị dự toán cấp I (Kế
toán cấp II).
- Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị thuộc đơn vị dự toán cấp II, chịu sự lãnh
đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát kinh phí của đơn vị dự toán cấp II.
Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị cuối cùng thực hiện dự toán (Kế toán cấp III).
Nhƣ vậy, xét trên khái niệm và phân loại, hệ thống các trƣờng cao đẳng nghề
trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đơn vị sự nghiệp công lập đơn vị dự toán cấp 3 và hệ thống báo cáo tài chính đang áp dụng tại các trƣờng theo
quy định về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (HCSN)
1.2. Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các trƣờng cao đẳng nghề
1.2.1. Bản chất và vai trò của BCTC chung
a) Bản chất của BCTC
Theo chuẩn mực kế toán số 21, Báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu trúc
chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Mục đích
của báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh
doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số
đông những ngƣời sử dụng trong việc đƣa ra các quyết định kinh tế.
b) Vai trò của BCTC
Báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế, thu
hút sự quan tâm của nhiều đối tƣợng ở bên trong cũng nhƣ bên ngoài đơn vị. Mỗi
đối tƣợng quan tâm đến báo cáo tài chính trên một giác độ khác nhau, song nhìn
chung đều nhằm có đƣợc những thông tin cần thiết cho việc ra các quyết định phù
hợp với mục tiêu của mình.
- Với nhà quản lý, báo cáo tài chính cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình
tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng nhƣ tình hình và kết quả kinh doanh sau một
kỳ hoạt động, trên cơ sở đó các nhà quản lý sẽ phân tích đánh giá và đề ra đƣợc các
giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển của đơn vị trong
tƣơng lai.
9
- Với các cơ quan hữu quan của nhà nƣớc nhƣ tài chính, ngân hàng kiểm
toán, thuế... BCTC là tài liệu quan trọng trong việc kiểm tra giám sát, hƣớng dẫn, tƣ
vấn cho doanh nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ kinh tế tài chính của doanh
nghiệp.
- Với các nhà đầu tƣ, các nhà cho vay báo cáo tài chính giúp họ nhận biết
khả năng về tài chính, tình hình sử dụng các loại tài sản, nguồn vốn, khả năng sinh
lời, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ rủi ro... để họ cân nhắc, lựa
chọn và đƣa ra quyết định phù hợp.
- Với nhà cung cấp, báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng thanh toán,
phƣơng thức thanh toán, để từ đó họ quyết định bán hàng cho doanh nghiệp nữa hay
thôi, hoặc cần áp dụng phƣơng thức thanh toán nhƣ thế nào cho hợp lý.
- Với khách hàng, báo cáo tài chính giúp cho họ có những thông tin về khả
năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp,
chính sách đãi ngộ khách hàng... để họ có quyết định đúng đắn trong việc mua hàng
của doanh nghiệp.
- Với cổ đông, công nhân viên, họ quan tâm đến thông tin về khả năng cũng
nhƣ chính sách chi trả cổ tức, tiền lƣơng, bảo hiểm xã hội, và các vấn đề khác liên
quan đến lợi ích của họ thể hiện trên báo cáo tài chính.
Nhìn chung, BCTC có vai trò rất quan trọng đối với mỗi ngƣời sử dụng. Đặc
biệt với các quốc gia có thị trƣờng chứng khoán phát triển nhƣ: Mỹ, Nhật, Anh…
thì BCTC có vai trò cực kỳ quan trọng.
1.2.2. Bản chất và vai trò của BCTC áp dụng cho các trƣờng cao đẳng nghề
a) Bản chất của BCTC áp dụng cho các trƣờng cao đẳng nghề
Hệ thống các trƣờng cao đẳng nghề là một đơn vị sự nghiệp đƣợc thành lập
nhằm mục đích đào tạo cho xã hội lao động có tay nghề, phục vụ quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Đặc trƣng của các trƣờng là đơn vị hoạt động phi lợi nhuận và nguồn kinh
phí để hoạt động đƣợc cấp từ nguồn NSNN theo nguyên tắc không bồi hoàn trực
tiếp, do đó đòi hỏi việc quản lý chi tiêu phải đúng mục đích, đúng dự toán đã giao
10
và theo tiêu chuẩn, định mức quy định của Nhà nƣớc. Cho nên, chế độ kế toán áp
dụng cho các Trƣờng là một hệ thống thông tin và kiểm tra về hoạt động tài chính
của NSNN và các quỹ Nhà nƣớc khác thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ
sách và các báo cáo.
Trên cơ sở bản chất của BCTC nói chung: ta thấy bản chất của BCTC áp
dụng cho đơn vị HCSN cũng đƣợc xem nhƣ là một sản phẩm của kế toán dƣới dạng
tài liệu báo cáo tổng hợp đƣợc soạn thảo định kỳ dựa trên việc phân tích xử lý số
liệu từ các hoạt động lịch sử , sản phẩm này cũng phải đƣợc thiết kế theo cấu trúc
mẫu biểu nhất định phù hợp với nguyên tắc và quy định của kế toán và đặc biệt
mang tính chất công khai, minh bạch, với mục đích thông qua BCTC này cung cấp
thông tin hữu ích nhất, thỏa mãn nhu cầu của các đối tƣợng sử dụng khác nhau liên
quan đến việc phân bổ và sử dụng ngân sách nhà nƣớc và các nguồn quỹ khác của
nhà nƣớc.
Mặt khác mục đích chính của BCTC áp dụng cho các Trƣờng là để tổng hợp
và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, tình hình cấp phát, tiếp
nhận và sử dụng kinh phí Ngân sách của Nhà nƣớc, kinh phí viện trợ cũng nhƣ là
tình hình thu, chi và kết quả hoạt động của các đơn vị trong kỳ kế toán. Trên cơ sở
đó BCTC của đơn vị có thể cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu giúp cho
việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, quản lý tài sản của Nhà nƣớc, việc đánh giá
tình hình và thực trạng hoạt động của mỗi đơn vị nói riêng và toàn xã hội nói chung,
giúp cho Chính phủ có cơ sở để khai thác các nguồn thu, điều chỉnh các khoản thu
một cách hợp lý, từ đó định ra đƣợc đƣờng lối phát triển xã hội đúng đắn và lành
mạnh.
b) Vai trò của BCTC áp dụng cho các trƣờng cao đẳng nghề
BCTC áp dụng cho các đơn vị không chỉ có vai trò cơ bản của BCTC nói
chung, mà còn có những vai trò quan trọng đặc biệt khác đối với các đối tƣợng là:
cơ quan quản lý nhà nƣớc, công chúng, và các tổ chức tài trợ viện trợ,…
Đối với Cơ quan quản lý nhà nƣớc nhƣ Chính phủ, Bộ, Ban, Ngành, Kho
bạc,… thì BCTC này là căn cứ quan trọng giúp cho cơ quan Nhà nƣớc và lãnh đạo
các đơn vị kiểm tra, giám sát điều hành hoạt động của đơn vị và kiểm tra các đơn vị
có thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ của mình do nhà nƣớc giao hay không?
11
Có sử dụng các nguồn lực tài chính phù hợp với quy định của pháp luật và có hiệu
quả hay không? Có giúp Nhà nƣớc hoàn thành mục tiêu đối với công chúng hay
không? Giúp cho Nhà nƣớc kiểm tra việc phân bổ các khoản thu và cấp kinh phí có
hiệu quả hay không? … phân tích đƣợc xu hƣớng phát triển, từ đó định ra chiến
lƣợc phát triển và biện pháp quản lý tài chính ở đơn vị.
Đối với các đơn vị: BCTC có vai trò là căn cứ xác đánh để lập kế hoạch
kinh phí cho mỗi kỳ hoạt động một cách hợp lý. Ngoài ra BCTC còn là đối tƣợng để
đánh giá việc tuân thủ quy định, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị, giúp
đơn vị thể hiện việc hoàn thành nghĩa vụ đối với nhiệm vụ mà nhà nƣớc giao cho.
Đối với công chúng: BCTC là bằng chứng chứng minh đến với công chúng
việc sử dụng có hiệu quả nguồn Kinh phí do NSNN cấp và không vì mục đích lợi
nhuận. Bởi vì công chúng chính là đối tƣợng cung cấp kinh phí chính cho NSNN để
cho các đơn vị hoạt động phục vụ cho công chúng. Do đó để công chúng có thể biết
đƣợc tình hình sử dụng kinh phí NSNN có hiệu quả thì các đơn vị cần phải công
khai minh bạch việc sử dụng kinh phí nhƣ thế nào thông qua BCTC.
Đối với kiểm toán Nhà nƣớc: một cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kiểm tra
tài chính nhà nƣớc với chức năng kiểm tra BCTC và đƣa ra ý kiến về tính trung
thực hợp lý của BCTC. Qua đó hỗ trợ Nhà nƣớc kiểm tra, giám sát trong việc quản
lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nƣớc, góp phần thực hành tiết kiệm, chống
tham nhũng, thất thoát, lãng phí, phát hiện và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật;
nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nƣớc; đánh giá việc sử
dụng hiệu quả các nguồn vốn vay, viện trợ tài trợ, các khoản cấp vốn….Do đó
BCTC trở thành đối tƣợng chính của cuộc kiểm toán.
Đối với các tổ chức tài trợ, viện trợ: BCTC là cơ sở để xem xét khả năng
hoạt động, chức năng, nhiệm vụ phục vụ cộng đồng, để các tổ chức tài trợ, viện trợ
trong và ngoài nƣớc có thể tài trợ, viện trợ cho các đơn vị sự nghiệp với mục đích
phục vụ lợi ích xã hội, giúp đỡ cộng đồng và đồng thời còn là căn cứ để các tổ chức
viện trợ, tài trợ này kiểm tra việc sử dụng các luồng tiền tài trợ, viện trợ có hiệu quả
và đúng mục đích đã yêu cầu hay không.
12
1.2.3. Quy định về BCTC áp dụng cho các trƣờng cao đẳng nghề
1.2.3.1. Quy định về pháp lý
- Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
- Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 và Nghị định số
128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi
hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kinh tế nhà nƣớc;
Các trƣờng cao đẳng nghề là đơn vị HCSN nên hệ thống BCTC của các
trƣờng đang áp dụng theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ
trƣởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán HCSN và Thông tƣ
185/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 hƣớng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán
HCSN ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của
Bộ trƣởng Bộ Tài chính.
1.2.3.2. Mục đích của BCTC
Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách dùng để tổng hợp tình hình
về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của Nhà nƣớc; tình hình thu, chi
và kết quả hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp trong kỳ kế toán, cung cấp
thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và thực trạng của
đơn vị, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan nhà nƣớc, lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám
sát điều hành hoạt động của đơn vị
1.2.3.3. Nguyên tắc lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải lập đúng theo mẫu
biểu quy định, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu đã quy định, phải lập đúng kỳ hạn, nộp
đúng thời hạn và đầy đủ báo cáo tới từng nơi nhận báo cáo.
Hệ thống chỉ tiêu báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải phù
hợp và thống nhất với chỉ tiêu dự toán năm tài chính và Mục lục ngân sách nhà
nƣớc, đảm bảo có thể so sánh đƣợc giữa số thực hiện với số dự toán và giữa các kỳ
kế toán với nhau. Trƣờng hợp lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách
có nội dung và phƣơng pháp trình bày khác với các chỉ tiêu trong dự toán hoặc khác
13
với báo cáo tài chính kỳ kế toán năm trƣớc thì phải giải trình trong phần thuyết
minh báo cáo tài chính.
Phƣơng pháp tổng hợp số liệu và lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính,
báo cáo quyết toán ngân sách phải đƣợc thực hiện thống nhất ở các đơn vị hành
chính sự nghiệp, tạo điều kiện cho việc tổng hợp, phân tích, kiểm tra, đánh giá tình
hình thực hiện dự toán ngân sách Nhà nƣớc của cấp trên và các cơ quan quản lý nhà
nƣớc.
Số liệu trên báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải chính xác,
trung thực, khách quan và phải đƣợc tổng hợp từ các số liệu của sổ kế toán.
1.2.3.4. Trách nhiện của các đơn vị trong việc lập, nộp báo cáo tài chính
Các đơn vị hành chính sự nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo quy định tại
Điều 48 Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004, các đơn vị kế toán cấp I, II
gọi là đơn vị kế toán cấp trên, các đơn vị kế toán cấp II, III gọi là đơn vị kế toán cấp
dƣới, đơn vị kế toán dƣới đơn vị kế toán cấp III gọi là đơn vị kế toán trực thuộc.
Danh mục, mẫu và phƣơng pháp lập báo cáo tài chính quý, năm của đơn vị kế toán
trực thuộc do đơn vị kế toán cấp I quy định. Các đơn vị kế toán có trách nhiệm lập,
nộp báo cáo tài chính và duyệt báo cáo quyết toán ngân sách nhƣ sau:
- Các đơn vị kế toán cấp dƣới phải lập, nộp báo cáo tài chính quý, năm và
nộp báo cáo quyết toán cho đơn vị kế toán cấp trên, cơ quan Tài chính và cơ quan
Thống kê đồng cấp, Kho bạc Nhà nƣớc nơi đơn vị giao dịch để phối hợp kiểm tra,
đối chiếu, điều chỉnh số liệu kế toán liên quan đến thu, chi ngân sách nhà nƣớc và
hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị.
- Các đơn vị kế toán cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt báo cáo
quyết toán cho đơn vị kế toán cấp dƣới và lập báo cáo tài chính tổng hợp từ các báo
cáo tài chính năm của các đơn vị kế toán cấp dƣới và các đơn vị kế toán trực thuộc.
1.2.3.5. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính
- Việc lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải bảo đảm sự
trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng tình hình tài sản, thu, chi và
sử dụng các nguồn kinh phí của đơn vị.