Nguyễn Tuấn Đông
VINIC
Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ hàng hải
CENTER FOR TRAINING AND iMPROVEMENT OF MARITIME PROFESSIONS
484 Lachtray Street, Haiphong, Vietnam. Tel. +84 31 735239. Fax. 84 853590
Level 3s Contents
nội dung cuốn 3
Chapter 6.
Navigation....................................................................................................
Hành hải
Unit 63
Navigation a Narrow Channel (CD3-1) ..........................................................
Hành hải ở eo biển nông
Unit 64
Bad Visibility (CD3-2)..........................................................................................
Tầm nhìn kém
Unit 65
An Engine Problem (CD3-3)...............................................................................
Một sự cố máy
Unit 66
Talking on the VHF Radio with Another Ship (1) (CD3-4)......................
Nói bằng đài VHF với tàu khác (1)
Unit 67
Talking on the VHF Radio with Another Ship (2) (CD3-5)......................
Nói bằng đài VHF với tàu khác (2)
Unit 68
Talking on the VHF Radio Before Entering Port (CD3-6)........................
Nói trên đài VHF trớc khi vào cảng
Unit 69
Entering Port (1) (CD3-7)....................................................................................
Vào cảng (1)
Unit 70
Entering Port (2) (CD3-8)....................................................................................
Vào cảng (2)
Unit 71
Preparing the Mooring Lines (CD3-9).............................................................
Chuẩn bị dây tời
Unit 72
Discussing the Navigation Schedule (CD3-10).............................................
Bàn bạc lịch hành hải
Unit 73
Taking Over the Navigation Watch (CD3-11)...............................................
Bàn giao ca trực hành hải
Unit 74
Taking Over at the Engine Room (CD3-12)..................................................
Bàn giao công việc ở buồng máy
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
1
Nguyễn Tuấn Đông
Chapter 7.
General Duties on Board..............................................................
Nhiệm vụ chung trên tàu
Unit 75
The Ships Safety and Sanitation Meeting (CD3-13)...................................
Cuộc họp về an toàn và hệ thống bảo vệ sức khoẻ trên tàu
Unit 76
Conversation with an Agent at the General Office (CD3-14)...................
Cuộc nói chuyện với Đại lý ở văn phòng tàu
Unit 78
Conversation with the Authorities (CD3-15).................................................
Nói chuyện với chuyên gia
Unit 78
Discipline on Board (CD3-16)............................................................................
Kỉ luật trên tàu
Unit 79
Working Conditions (CD3-17)...........................................................................
Điều kiện làm việc
Unit 80
Union Meeting on Board (CD3-18)..................................................................
Họp công đoàn trên tàu
Unit 81
Supplying the Ships Stores (CD3-19)..............................................................
Nhập hàng vào kho của tàu
Unit 82
Supplying Provisions (CD3-20)..........................................................................
Nhập lơng thực dự trữ
Chapter 8.
Cargo handling......................................................................................
Công việc làm hàng
Unit 83
Foreman s Request (CD3-21)..............................................................
Đề nghị của quản đốc
Unit 84
Talking with the Foreman on Deck (CD3-22)......................................
Nói chuyện với ngời quản đốc trên boong
Unit 85
Complaining to the Driver of the Cargo Loader (CD3-23)....................
Than phiền với ngời lái cần cẩu
Unit 86
Lashing Down the Cargo on a Container Ship (CD3-24)......................
Buộc chặt hàng hoá trên tàu container
Unit 87
Lowering the Gangway (CD3-25)........................................................
Hạ cầu thang mạn
Unit 88
Connecting a Hose (CD3-26)................................................................
Nối ống rồng
Unit 89
Meeting with the Berth Master in the COC (CD3-27)..........................
Cuộc gặp với chủ Cảng ở phòng làm hàng trên tàu dầu
Unit 90
Starting to Discharge Crude Oil (CD3-28)............................................
Tiến hành xả dầu thô
Unit 91
Washing Crude Oil (CD3-29)...............................................................
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
2
NguyÔn TuÊn §«ng
ViÖc röa dÇu th«
Phßng HuÊn luyÖn vµ §µo t¹o thuyÒn viªn
In lÇn I ngµy 19- 08- 2005
3
Nguyễn Tuấn Đông
Trung tâm huấn luyện và bồi dỡng nghiệp vụ hàng hải
VINIC
CENTER FOR TRAINING AND iMPROVEMENT OF MARITIME PROFESSIONS
484 Lachtray Street, Haiphong, Vietnam. Tel. +84 31 735239. Fax. 84 853590
Navigation
Chapter 6.
Hành hải
Navigating a Narrow Channel (CD3-1)
Unit 63
Hành hải ở eo biển nông
3/Off
: Captain, her position is on the course line. Its five miles to the next
waypoint, sir.
Capt
3/Off
Capt
3/Off
Tha thuyền trởng, vị trí của tàu là đang trên đúng hành trình. Nó cách điểm chyển hớng 5 dặm, tha ngài.
: Thank you. The ship ahead of us seems to have reduced its speed. Third
Mate, what is our distance from that ship?
Cảm ơn. Tàu trớc chúng ta có vẻ nh vừa giảm tốc độ. Phó ba, khoảng cách tàu ta với
tàu đó là bao nhiêu?
: Three miles, sir. Her speed is 11 knots. She has slowed down a bit. We
are getting closer to her.
3 dặm, tha ngài. Tốc độ của nó là 11 hải lý. Nó đã chậm lại một chút. Chúng ta đang
đến gần nó.
: Roger. Our speed is 12 knots. Lets reduce our speed, too. Bring down the
engine revolution to 75 RPMs.
Rõ. Tốc độ của chúng ta là 12 hải lý. Chúng ta cũng giảm tốc độ. Giảm vòng quay động
cơ xuống 75 vòng/phút.
: Roger. (Calling the Engine Room) Reduce the speed to 75 RPMs. We are
getting too close to the ship in front of us. (To the Captain) Message sent,
sir. Speed will be reduced.
Rõ. (Gọi buồng máy) Giảm máy xuống 75 vòng/phút. Chúng ta đang tiến đến quá gần
tàu phía trớc. (Nói với thuyền trởng) Đã chuyển thông điệp, tha ngài. Tốc độ sẽ đợc
giảm.
Capt
Ramos
: Roger.
Rõ.
: Captain, I can see something floating by her port bow, sir.
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
4
Nguyễn Tuấn Đông
3/Off
Capt
Tha thuyền trởng, tôi thấy có gì đó trôi nổi gần mũi trái của tàu.
: It could be driftwood, sir.
Nó có thể là miếng gỗ trôi, tha ngài.
: Roger. Quartermaster, bring us to starboard 10.
Rõ. Lái tàu, đa chúng ta sang phải 10 độ.
Ramos
: Starboard 10 (After steering Starboard 10) starboard 10, sir.
Capt
: OK. Midship. Port 10. Midship. Steady.
Phải 10. (Sau khi bẻ lái phải 10 độ) Phải 10, tha ngài.
Đợc rồi. Zero lái. Trái 10. Zero lái. Thẳng thế.
Ramos
: Steady. Steady 245, sir.
Capt
: 245. Thank you.
3/Off
: Captain, the boat safely passed the driftwood.
Thẳng thế. Thẳng thế 245 độ, tha ngài.
245. Cảm ơn.
Thuyền trởng, tàu đã an toàn vợt qua miếng gỗ trôi.
Capt
Ramos
: Thank you. Quartermaster, bring us back on course.
Cảm ơn. Sỹ quan lái, đa chúng tôi quay lại hớng đi.
: Resuming course. (After returning back to a heading of 236) Back on
course 236, sir.
Đang quay lại hớng ban đầu. (Sau khi quay lại hớng 236 độ) Đã về hớng 236, tha ngài.
On the course line: sailing on the pre-determined sailing course Trên đúng hành trình (đã định
sẵn)
Waypoint: a point between major points on a route Điểm chuyển hớng
Distance: the space between two objects or places Khoảng cách
Knot(s): a unit for showing a ships speed, one nautical mile (approx. 1.85 km) per hour Hải lý
Revolution: turn, rotation Vòng quay
RPM(s): Revolution Per Minute (a unit indicating the engines frequency of rotation, thus its
speed) Vòng/phút
Bow: front section of a ship Mũi tàu
Driftwood: piece of wood floating on the water Miếng gỗ trôi trên mặt nớc
Midship: direction set to the middle of a ship; middle of the ship Góc lái về không
Resuming: returning, going back to the previous setting Quay trở lại
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
5
Nguyễn Tuấn Đông
VINIC
Trung tâm huấn luyện và bồi dỡng nghiệp vụ hàng hải
CENTER FOR TRAINING AND iMPROVEMENT OF MARITIME PROFESSIONS
484 Lachtray Street, Haiphong, Vietnam. Tel. +84 31 735239. Fax. 84 853590
Unit 64
Bad Visibility (CD3-2)
Tầm nhìn kém
3/Off
: (Calling the Captain) Captain, this is the Third Mate. Visibility has been
reduced to two or three miles.
(Gọi thuyền trởng) Tha Thuyền trởng, đây là Phó Ba. Tầm nhìn đã giảm xuống còn 2
hoặc 3 dặm.
Capt
: (Coming up to the Bridge) Thats quite bad. This fog is not good. Are
there any ships around?
(Đi lên buồng lái) Khá xấu đấy. Sơng mù này không tốt chút nào cả. Có tàu nào xung
quanh không?
3/Off
: Yes, theres one ship five miles ahead, of our starboard bow. Its speed is
almost the same as ours.
Có, có một tàu cách ta về phía trớc 5 dặm, bên mạn phải chúng ta. Tốc độ của nó gần
nh bằng chúng ta.
Capt
: (Observing the radar) I see. Third Mate, start the fog signals.
3/Off
: Yes, sir. (Watching the radar) Captain, a ship seems to be approaching
on an opposite course. Our distance is 12 miles. Ill check the data with
the ARPA. Yes, its on an opposite course. The CPA is one mile. The
ship will pass our port side in about 15 minutes.
(Quan sát radar) Tôi thấy rồi. Phó ba, bật tín hiệu sơng mù.
Capt
Vâng, tha ngài. (Quan sát radar) Tha thuyền trởng, một con tàu dờng nh đang tiến gần
tàu ta theo tuyến đối diện. Khoảng cách là 12 dặm. Tôi sẽ kiểm tra dữ liệu bằng ARPA.
Đúng, nó ở trên hớng đối diện. Khoảng cách tiếp cận gần nhất là 1 dặm. Tàu đó sẽ đi
qua mạn trái chúng ta trong khoảng 15 phút nữa.
: Keep watching it with the ARPA. Are there any ships behind us?
Tiếp tục theo dõi nó với ARPA. Có tàu nào ở sau chúng ta không?
3/Off
: No, sir. Movements of other ships are the same, sir.
Capt
: (Going out to the starboard wing and listening carefully) Third Mate, lets
change our course to starboard.
Không, tha ngài. Sự di chuyển của các tàu khác là gần nh nhau, tha ngài.
(Đi ra cánh gà hoa tiêu mạn phải và lắng nghe một cách cẩn thận) Phó Ba, hãy chuyển
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
6
Nguyễn Tuấn Đông
3/Off
hớng của chúng ta sang phải.
: Yes, sir. Ill change the course so that the CPA will be two miles.
Quartermaster Ramos, course 095, please.
Vâng, tha ngài. Tôi sẽ chuyển hớng đi để khoảng cách tiếp cận gần nhất sẽ là 2 dặm.
Sỹ quan lái Ramos, hớng 095.
Ramos
: Yes, sir. (After having changed the course) Now on course 095, sir.
3/Off
: 095, thank you. Captain, CPA is two miles now. Our distance from the
other ship is now five miles, sir.
Vâng, tha ngài. (Sau khi đã chuyển hớng) Bây giờ ơ trên hớng 095, tha ngài.
095, cảm ơn. Tha thuyền trởng, khoảng cách tiếp cận gần nhất bây giờ là 2 dặm.
Khoảng cách giữa chúng ta với các tàu khác bây giờ là 5 dặm, tha ngài.
Capt
: OK. Keep an eye on it. Are there any other ships out there?
Đợc rồi. Hãy chú ý tới nó. Có tàu nào khác ngoài đó không?
3/Off
Capt
: No, sir.
Không, tha ngài.
: I can now see the ship approaching. Visibility is about three miles.
Tôi bây giờ có thể thấy tàu tiến đến kia rồi. Tầm nhìn khoảng 3 dặm.
Visibility: visible distance, range of obtaining a clear view Tầm nhìn
Fog: condensed water vapor hanging in the air Sơng mù
Starboard bow: ships right-hand-side front Bên mạn phải
Radar (radio detecting and ranging): a method of detecting distant objects Radar
Approaching: coming near Tiến đến gần
CPA: Closest Point of Approach Khoảng cách tiếp cận gần nhất
Keep an eye on it: Watch it closely! Keep monitoring its movement. Chú ý tới nó
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
7
Nguyễn Tuấn Đông
VINIC
Trung tâm huấn luyện và bồi dỡng nghiệp vụ hàng hải
CENTER FOR TRAINING AND iMPROVEMENT OF MARITIME PROFESSIONS
484 Lachtray Street, Haiphong, Vietnam. Tel. +84 31 735239. Fax. 84 853590
Unit 65
An Engine Problem (CD3-3)
Một sự cố máy
3/Off
: (Answering a phone call from the Engine Room) Hello, this is the Bridge.
1/Eng
: This is the First Engineer speaking. The main engine has a slight problem.
I will be reducing the speed to 50 RPMs. Is everything all right on the
Bridge?
(Trả lời điện thoại gọi từ buồng máy) Alô, Buồng lái đây.
Đây là Máy nhất đây. Máy chính có một vấn đề nhỏ. Tôi sẽ giảm máy xuống tốc độ 50
v/p. Mọi thứ ở buồng máy có ổn không?
3/Off
: Yes, there are no problem here.
Vâng, không có vấn đề gì ở đây cả.
(The Captain comes up to the Bridge)
(Thuyền trởng đi lên buồng lái)
Capt
: Third Mate, the Chief Engineer told me that the fuel valves are in bad
condition. He wants to reduce the speed and check the valves.
Depending on their condition, he might decide to stop the engine. He can
repair them temporarily.
Phó ba này, máy trởng đã bảo tôi rằng các van nhiên liệu đều ở trong tình trạng xấu.
Ông ấy muốn giảm tốc độ và kiểm tra các van. Tuỳ theo tình trạng của chúng, ông ấy
có thể sẽ quyết định dừng máy. Ông ấy có thể sẽ sửa chữa chúng một cách tạm thời.
3/Off
: I understand, sir. The revolution is now at 50 RPMs, sir.
Capt
: Note the present time and position.
3/Off
: I did, sir. (Answering a call from the Engine Room) Hello, yes, this is the
Bridge.
Tôi hiểu, tha ngài. Vòng quay bây giờ là 50 vòng/phút, tha ngài.
Hãy ghi lại thời gian hiện tại và vị trí.
Tôi đã làm rồi, tha Thuyền trởng. (Trả lời điện thoại gọi từ buồng máy) Xin chào, vâng,
Buồng lái đây.
1/Eng
: We are checking the valves now. We will be slowly reducing the RPMs
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
8
Nguyễn Tuấn Đông
until the engine stops. Is that OK?
3/Off
Chúng tôi bây giờ đang kiểm tra van. Chúng tôi sẽ từ từ giảm vòng quay cho tới khi
máy dừng. Nh thế ổn không?
: Ill ask the Captain. (To the Captain) Captain, they want to stop the engine
once they have reduced the RPMs, is that OK?
Tôi sẽ hỏi Thuyền trởng. (Quay sang Thuyền trởng) Tha Thuyền trởng, họ muốn dừng
máy ngay sau khi đã giảm tốc độ quay, nh thế đợc không ạ?
Capt
: Yes, tell them to go ahead. And tell the First Engineer to let me know
ahead of time, when they will be reducing the speed, and for how long
the engine will be stopped. Lets hoist two black balls to signal that the
vessel is not under command.
Đợc, hãy bảo họ làm đi. Và nói với Máy nhất hãy cho tôi biết trớc, khi họ giảm tốc độ,
và họ sẽ dừng máy trong bao lâu. Hãy treo hai quả bóng đen lên cột để báo hiệu tàu
không chuyển động.
3/Off
: Yes, sir. Ill do it right away.
Vâng, tha ngài. Tôi sẽ làm ngay đây.
In bad condition: in bad shape, in an unsatisfactory state Trong tình trạng xấu
Depending on: determined by other factors Tuỳ theo, phụ thuộc
Temporarily: for a short time, not permanent Một cách tạm thời
Ahead of time: in advance, before the scheduled time. (Một khoảng thời gian) Trớc
Hoist: to raise, as to raise to the top of a mast Treo (một cái gì lên)
The vessel is not under the command: the ship has no and cannot move on its own; adrift.
Tàu không chuyển động
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
9
Nguyễn Tuấn Đông
VINIC
Trung tâm huấn luyện và bồi dỡng nghiệp vụ hàng hải
CENTER FOR TRAINING AND iMPROVEMENT OF MARITIME PROFESSIONS
484 Lachtray Street, Haiphong, Vietnam. Tel. +84 31 735239. Fax. 84 853590
Unit 66
Talking on the VHF Radio
with Another Ship (1) (CD3-4)
Nói bằng đài VHF với tàu khác (1)
Ramos
: A ship is approaching our head on an opposite course. I cant make out
her exact heading because Im alternately seeing her starboard and port
lights.
Một con tàu đang đến gần đến mũi tàu chúng ta phía đối diện. Tôi không thể xác định
chính xác hớng mũi vì tôi cứ lần lợt nhìn thấy các đèn mạn phải và trái của nó.
3/Off
: Thats probably because of the waves. Lets pass each other port-to-port.
Ill confirm it by VHF. (Calling on the VHF radio) To southwest-bound
vessel, course 215. This is the northeast-bound ore carrier Otaka Maru,
eight miles at your head. Do you read me?
Đó hầu nh là do sóng đấy. Hãy đi qua về bên trái của nhau. Tôi sẽ thông báo điều đó
bằng VHF. (Gọi điện VHF) Gọi tàu hớng Tây Nam, hớng đi 215. Đây là tàu chở quặng
Otaka Maru hớng Đông Bắc, cách 8 dặm đối hớng tàu anh. Anh nghe rõ không?
I.H.
: To ship at our head, course 035, this is Indian Highway, course 214. Do
you read me?
Gọi tàu phía trớc chúng tôi, hớng đi 035, đây là tàu Indian Highway, hớng đi 214. Anh
nghe rõ không?
3/Off
: Indian Highway, Indian Highway, Indian Highway. This is Otaka Maru. I
read you loud and clear. Over.
Indian Highway, Indian Highway, Indian Highway. Đây là tàu Otaka Maru. Tôi nghe
anh to và rõ. Hết.
I.H.
: Otaka Maru, this is Indian Highway. Please change channel to 06. Over.
Otaka Maru, đây là tàu Indian Highway. Hãy chuyển sang kênh 06. Hết.
3/Off
: Channel 06, roger. (Changing to Channel 06) Indian Highway, this is
Otaka Maru. Do you read me?
Kênh 06, rõ. (Chuyển sang kênh 06) Indian Highway, đây là tàu Otaka Maru. Anh
nghe rõ không?
I.H.
: Otaka Maru, I read you loud and clear. Over.
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
10
Nguyễn Tuấn Đông
Tàu Otaka Maru, tôi nghe anh to và rõ. Hết.
3/Off
: I will change my course to starboard. Lets pass each other port-to-port.
Tôi sẽ chuyển hớng sang phía mạn phải. Hãy đi qua về bên trái của nhau.
I.H.
: Port-to-port, roger. I will change my course to starboard, too.
3/Off
: Thank you for your cooperation. Bon voyage. Back to Channel 16.
I.H.
: Thank you. Bon voyage. Back to Channel 16.
Bên trái của nhau, rõ. Tôi cũng sẽ chuyển hớng sang phải.
Cảm ơn về sự hợp tác của các anh. Chúng chuyến đi may mắn. Trở lại kênh 16.
Cảm ơn. Chúc chuyến đi may mắn. Trở lại kênh 16.
Make out: judge, determine, understand Phân biệt, nhận ra
Alternately: back and forth, shifting from one to the other Một cách lần lợt
Port-to-port: passing each other on the left side of the ship Bên trái của nhau
Confirm: to verify, to make sure Xác minh, làm chắc chắn
VHF (very high frequency): a type of radio communication Sóng tần số rất cao, VHF
Ore carrier: a ship specialized in carrying ore Tàu chở quặng
I.H.: Indian Highway: name of a ship in this scene
I read you loud and clear: I can hear you clearly. The radio is working well Tôi nghe (anh) to
và rõ.
Cooperation: help, assistance, working together Sự hợp tác
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
11
Nguyễn Tuấn Đông
VINIC
Trung tâm huấn luyện và bồi dỡng nghiệp vụ hàng hải
CENTER FOR TRAINING AND iMPROVEMENT OF MARITIME PROFESSIONS
484 Lachtray Street, Haiphong, Vietnam. Tel. +84 31 735239. Fax. 84 853590
Unit 67
Taking on the VHF Radio
with Another Ship (2) (CD3-5)
Nói bằng đài VHF với tàu khác (2)
O.P.
: To the ship on my starboard bow, course 215, speed 15 knots. This is
container ship Ocean Princess, eight miles away, 045 degrees off port
side, course 300. Do you read me?
Gọi tàu ở bên phải mũi tàu của tôi, hớng đi 215, tốc độ 15 hải lý. Đây là tàu container
Ocean Princess, cách 8 dặm, phơng vị 45 độ phía mạn trái, hớng đi 300. Anh nghe tôi
rõ không?
3/Off
: (On the VHF) Ocean Princess, Ocean Princess, this is VLBC Niitaka
Maru, Niitaka Maru. I read you loud and clear. Please change to Channel
06.
(Nói trên VHF) Ocean Princess, Ocean Princess, đây là tàu hàng rời rất lớn Niitaka
Maru, Niitaka Maru. Tôi nghe to và rõ. Hãy chuyển sang kênh 06.
O.P.
: Channel 06, roger. (Changing the channel) Niitaka Maru, this is Ocean
Princess. Over.
Kênh 06, rõ. (Chuyển kênh) Niitaka Maru, đây là Ocean Princess. Hết.
3/Off
: Ocean Princess. This is Niitaka Maru. I can read you loud and clear.
Ocean princess. Đây là Niitaka Maru. Tôi nghe anh to và rõ.
O.P.
: According to the ARPA reading, the CPA is 0.5 miles. I think I can pass
you safely on my present course. May I pass you at your bow? Over.
Theo số liệu trên ARPA, CPA là 0,5 dặm. Tôi nghĩ rằng tôi có thể vợt qua các anh một
cách an toàn với hớng đi hiện tại. Liệu tôi có thể vợt qua mũi tàu của anh đợc không?
Hết.
3/Off
: You may not pass at my bow. I repeat. You may not pass at my bow. Pass
at my stern. According to our ARPA, the CPA is 0.4 to 0.6 miles. It is
too short. Please follow the traffic rules.
Các anh không đợc vợt qua mũi tàu tôi. Tôi lặp lại. Các anh không đợc vợt qua mũi tàu
chúng tôi. Hãy đi qua phía sau lái chúng tôi. Theo số liệu ARPA của chúng tôi. Nó quá
ngắn. Làm ơn hãy theo các luật giao thông.
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
12
Nguyễn Tuấn Đông
O.P.
: Roger. I will pass at your stern. I will change my course to starboard now.
3/Off
: Thank you. I will maintain my course and speed. Back to Channel 16.
O.P.
: Roger. Back to Channel 16.
Rõ. Tôi sẽ đi qua về phía lái của các anh. Tôi sẽ chuyển hớng sang mạn phải của tôi.
Cảm ơn. Tôi sẽ duy trì hớng đi và vận tốc của tôi. Trở lại Kênh 16.
Rõ. Trở lại kênh 16.
O.P.: Ocean Princess (name of a ship appearing in this scene)
Container ship: a special ship used for carrying containers Tàu container
VLBC: Very Large Bulk Carrier Tàu hàng rời rất lớn
At your bow: ahead of you Phía trớc mũi (của tàu anh)
At my stern: behind me, at my rear Phía lái (của tàu tôi), phía sau
Traffic rules: set of rules that vehicles, ship, etc. must follow to ensure safety Các luật giao
thông
Maintain: to keep, to retain Duy trì
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
13
Nguyễn Tuấn Đông
Trung tâm huấn luyện và bồi dỡng nghiệp vụ hàng hải
VINIC
CENTER FOR TRAINING AND iMPROVEMENT OF MARITIME PROFESSIONS
484 Lachtray Street, Haiphong, Vietnam. Tel. +84 31 735239. Fax. 84 853590
Talking on the VHF Radio
Unit 68
Before Entering Port (CD3-6)
Nói trên đài VHF trớc khi vào cảng
3/Off
: Captain, Ive checked our position. We are on the course line. Our speed
is 12 knots. We will arrive at the Uraga Traffic Route entrance earlier
than our ETA, sir.
Tha Thuyền trởng. Tôi vừa kiểm tra lại vị trí của chúng ta. Chúng ta đang ở trên đúng
tuyến. Vận tốc của chúng ta là 12 hải lý. Chúng ta sẽ tới luồng Uraga sớm hơn thời
gian dự kiến của chúng ta, tha ngài.
Capt
: OK. We might have to reduce our speed at the Tokyo Bay Entrance due
to traffic. So, for now, lets keep the same speed.
Đợc rồi. Chúng ta sẽ phải giảm tốc độ ở lối vào vịnh Tokyo vì lý do giao thông. Vì vậy,
bây giờ, hãy giữ tốc độ nh thế.
(An hour later)
(Một giờ sau)
3/Off
: Captain, we are now 10 miles from the Uraga Traffic Route entrance,
sir.
Tha thuyền trởng, chúng ta bây giờ cách luồng Uraga 10 dặm, tha ngài.
Capt
: OK. Call Tokyo MARTIS and report our position.
Đợc rồi. Hãy gọi Trung tâm dịch vụ giao thông hàng hải Tokyo và báo cáo vị trí
của chúng ta.
3/Off
: Yes, sir. (On VHF radio) Tokyo MARTIS, Tokyo MARTIS, this is
Shinzan Maru, Shinzan Maru. Do you read me?
Vâng, tha ngài. (Nói trên sóng VHF) Tokyo MARTIS, Tokyo MARTIS, đây là
Shinzan Maru, Shinzan Maru. Anh có nghe rõ không?
MARTIS
: Shinzan Maru, this is Tokyo MARTIS. I read you loud and clear.
Change to Channel 12, please. Over.
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
14
Nguyễn Tuấn Đông
Shinzan Maru, đây là Tokyo MARTIS. Tôi nghe anh to và rõ. Hãy chuyển sang
kênh 12. Hết.
3/Off
: Channel 12, roger. (Changing to Channel 12) Tokyo MARTIS, this is
Shinzan Maru. Good morning. Do you read me?
Kênh 12, rõ. (Chuyển sang kênh 12). Tokyo MARTIS, đây là tàu Shinzan Maru.
Chào các anh. Anh có nghe rõ không?
MARTIS
: Yes, I read you. Over.
Có, tôi nghe rõ. Hết.
3/Off
: Our present position is 10 miles from the Uraga Traffic Route No. 1
Buoy. Over.
Vị trí hiện tại của chúng tôi cách phao tiêu số 1 của luồng Uraga là 10 dặm.
MARTIS
: Your position is 10 miles from the Uraga Traffic Route No. 1 Buoy.
Roger. I have you on my radar now. Your ETA at the Uraga Traffic
Route entrance is 09:30. Have you changed your ETA? Over.
Vị trí của các anh cách phao tiêu số 1 của luồng Uraga là 10 dặm. Nghe rõ. Tôi
thấy anh trên màn hình radar rồi. Giờ dự kiến đến luồng vào cảng Uraga là 09:30.
Các anh đã thay đổi thời gian dự kiến của mình rồi à? Hết.
3/Off
: No, we havent. Over.
Không, chúng tôi không đổi. Hết.
MARTIS
: Please let us know when you enter the Uraga Traffic Route. Back to
Channel 16. Over and out.
Làm ơn hãy cho chúng tôi biết khi nào anh vào luồng. Hãy trở lại kênh 16. Kết
thúc.
3/Off
: Roger. Ill get you know when we enter the Route. Back to 16. Over
and out.
Rõ. Tôi sẽ báo cho các anh biết khi chúng tôi vào luồng. Trở lại kênh 16. Kết thúc.
Uraga: an entrance to Tokyo Bay Uraga: một lối vào vịnh Tokyo.
ETA: Estimated Time of Arrival Thời gian đến dự kiến
Due to traffic: because there are many ships Vì (lý do) giao thông
MARTIS: VHF call name of Tokyo Wan Traffic Advisory Service Center Tên trên VHF của
trung tâm dịch vụ hàng hải Tokyo
Buoy: a floating marker on the waters surface Phao tiêu
Radar: an abbreviation for radio detecting and ranging
Over and out: Im cutting off the communication Kết thúc
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
15
Nguyễn Tuấn Đông
VINIC
Trung tâm huấn luyện và bồi dỡng nghiệp vụ hàng hải
CENTER FOR TRAINING AND iMPROVEMENT OF MARITIME PROFESSIONS
484 Lachtray Street, Haiphong, Vietnam. Tel. +84 31 735239. Fax. 84 853590
Unti 69
Entering Port (1) (CD3-7)
Vào cảng (1)
P.S.
: (On VHF radio) Shinzan Maru, this is the Uraga Channel Pilot. Do you
read me?
(trên VHF) Shinzan Maru, đây là hoa tiêu kênh Uraga. Anh có nghe rõ tôi nói
không ?
3/Off
: Uraga Channel Pilot, this is Shinzan Maru. I read you loud and clear,
over.
Uraga Channel Pilot, đây là tàu Shintan Maru. Tôi nghe anh to và rõ. Hết.
P.S.
: Shinzan Maru, change to Channel 06, please.
Shintan Maru, đề nghị chuyển sang kênh 06.
3/Off
: Roger. Changing to Channel 06. (Changing channel) Uraga Channel
Pilot, this is Shinzan Maru. Over.
Nghe rõ. Đang huyển sang kênh 06. (Chuyển kênh) Uraga Channel Pilot, đây là
tàu Shintan Maru. Hết.
P.S.
: The Pilot will be on station at 09:20, as scheduled. Please rig your
pilot ladder on the starboard side, one meter above the waterline.
Hoa tiêu sẽ có mặt tại trạm hoa tiêu vào lúc 9 giờ 20 nh theo kế hoạch. Hãy thả
thang hoa tiêu xuống ở bên mạn phải, trên đờng mớn nớc 1 mét.
3/Off
: Roger. Ill rig the pilot ladder off our starboard side, one meter above
the waterline. Over.
Rõ. Tôi sẽ hạ thang hoa tiêu xuống ở bên mạn phải, trên đờng mớn nớc 1 mét. Hết.
P.S.
: Back to 16.
Trở lại kênh 16.
3/Off
: (By transceiver) Second Officer, the Pilot wants us to deploy the pilot
ladder off the starboard side, one meter above the waterline
(Bằng máy điện đàm) Phó hai, hoa tiêu muốn chúng ta triển khai thang hoa tiêu
xuống ở bên mạn phải, trên đờng mớn nớc 1 mét.
2/Off
: Pilot ladder on the starboard, one meter above the waterline. Roger. Ill
rig it now.
Thang hoa tiêu ở bên mạn phải, trên đờng mớn nớc 1 mét. Nghe rõ. Tôi sẽ hạ thang
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
16
Nguyễn Tuấn Đông
ngay bây giờ.
Capt
: Second Mate, will you tell Ramos to wear a safety vest when he
prepares the ladder?
2/Off
: Yes, sir.
3/Off
: (Calling the Engine Room) The Pilot will come aboard at around 09:20
as planned.
Phó hai, ông hãy bảo Ramos mặc áo phao khi anh ta chuẩn bị thang hoa tiêu.
Vâng tha ông.
(Gọi buồng máy) Hoa tiêu sẽ lên tàu vào lúc 9 giờ 20 theo nh kế hoạch.
Capt
: Third Mate, engine at stand by.
Phó ba, đa máy về chế độ sẵn sằng.
3/Off
: Engine at stand by, sir.
Máy ở chế độ sẵn sàng, tha ngài.
P.S.: Pilot Station Trạm hoa tiêu
Rig your pilot ladder: set or lower the ladder used to help the pilot board or disembark a ship
Hạ thang hoa tiêu xuống
Above the waterline: higher than the waterline Trên mặt nớc biển một mét
Transceiver: a communication tool which can send and receive radio signals Máy thu phát vô
tuyến
Deploy: to put in position, to prepare to use Hạ thang hoa tiêu
Safety vest: a floatable jacket that will help a person stay afloat in the water Aó phao
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
17
Nguyễn Tuấn Đông
VINIC
Trung tâm huấn luyện và bồi dỡng nghiệp vụ hàng hải
CENTER FOR TRAINING AND iMPROVEMENT OF MARITIME PROFESSIONS
484 Lachtray Street, Haiphong, Vietnam. Tel. +84 31 735239. Fax. 84 853590
Unit 70
Entering Port (2) (CD3-8)
Vào cảng (2)
Pilot
: Good morning, Captain.
Chào Thuyền trởng.
Capt
: Good morning, Pilot. The engine is now at half, and our course is
North.
Chào Hoa tiêu, máy đang chạy nửa máy, và tuyến chúng ta là hớng Bắc.
Pilot
: OK. Bring the engines to full ahead and change our course to 002,
please. Captain, theres an escort boat about 500 meters ahead.
Đợc. Cho chạy hết máy và chuyển hớng tàu sang hớng 002. Thuyền trởng, có một
tàu hộ tống cách tàu ta 500 mét ở phía trớc
Capt
: Thank goodness that the visibility is good today.
Cám ơn trời hôm nay tầm nhìn xa tốt.
Pilot
: Yes. There are too many fishing boats about. I hope that they dont
cross our route. What is the top speed we can do?
Vâng. Xung quanh có quá nhiều tàu cá. Tôi hy vọng họ không đi cắt hành trình
của chúng ta. Chúng ta có thể chạy tốc độ tối đa là bao nhiêu?
Capt
: We can do about 11.8 knots maximum, since we are half laden. She
can go astern quickly at this speed. The engine crew, however, has
advised us not to go to full-speed astern for more than a minute at a
time, except for in an emergency.
Chúng ta có thể chạy tốc độ tối đa là 11,8 hải lý, vì chúng ta chạy nửa hàng. Với
tốc độ này tàu có thể chạy lùi nhanh. Tuy nhiên bên máy khuyên chúng ta không
nên lùi hết tốc độ quá một phút, trừ trờng hợp khẩn cấp.
Pilot
: I see. Ill take account of that. There are the fishing boats. (To the
escort boat by transceiver) Please tell those fishing boats to keep
clear of our course.
Tôi biết. Tôi sẽ cân nhắc điều đó. Có một số tàu cá (liên lạc với tàu hộ tống bằng
máy điện đàm) Hãy nói với tàu cá kia không đi vào hành trình của chúng tôi.
Capt
: We encountered a lot of fishing boats in the Malacca Straits during
this voyage.
Trong suốt chuyến đi này tôi đã bắt gặp rất nhiều tàu cá ở vùng eo Malaca.
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
18
Nguyễn Tuấn Đông
Pilot
: There always seems to be many fishing boats there.
ở đó dờng nh luôn có rất nhiều tàu cá.
Capt
: Yes. They are equipped with modern engines now and are very
quick.
Vâng. Bây giờ họ đợc trang trị bị máy móc hiện đại và rất nhanh.
Pilot
: Yes, they are. Captain, will you hoist the First Substitute Flag and
Flag S before we reach that buoy?
Đúng vậy. Thuyền trởng, ông sẽ kéo cờ thế thứ nhất và cờ chữ S trớc khi chúng ta
tới phao kia đợc không?
Capt
: I will. Have you got any berthing instruction for us?
Tôi sẽ kéo. Ông có sự chỉ dẫn nào về cập cầu cho chúng tôi không?
Pilot
: Yes. Well berth on the starboard alongside the West Berth.
Có. Chúng ta sẽ cập cầu bên mạn phải, dọc theo cầu phía tây.
Capt
: I understand. Thank you. Third Mate, tell the Chief Mate to bring to
berth on starboard side. And prepare the flags.
Tôi hiểu. Cám ơn. Phó ba, nói cho đại phó biết cập cầu mạn phải. Và chuẩn bị
các cờ.
3/Off
: Yes, sir.
Vâng, tha ngài.
Engine is now at half: engine speed is set to half ahead Tới nửa máy
Full ahead: fastest engine speed Tới hết máy
Note: The engine speed varies from dead slow ahead (astern), slow ahead (astern), half
ahead (astern) to full ahead (astern). Chú ý
An escort boat: a boat which accompanies a large ship to ensure safety Tàu hộ tống
Fishing boat(s): a vessel used for catching fish Tàu cá
Half laden: ships holds (tanks) are filled half way, half deadweight (carrying only half of the
full load) Chở nửa tải
Astern: toward the rear of a ship Chạy lùi
Except for an in emergency: only done in emergencies Trừ trờng hợp khẩn cấp
Take account of: put something into consideration Cân nhắc
Encountered: ran into, met, came into contact Đã gặp
Equipped with: provided with, fitted with Trang bị
The First Substitute Flag: a flag showing a ships destination Cờ thế thứ nhất
Flag S: also a flag showing a ships destination Cờ chữ S
Berth on the starboard: to dock or moor a ship with the right side facing the dock Cập cầu
bên mạn phải
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
19
Nguyễn Tuấn Đông
VINIC
Trung tâm huấn luyện và bồi dỡng nghiệp vụ hàng hải
CENTER FOR TRAINING AND iMPROVEMENT OF MARITIME PROFESSIONS
484 Lachtray Street, Haiphong, Vietnam. Tel. +84 31 735239. Fax. 84 853590
Unit 71
Preparing the Mooring Lines (CD3-9)
Chuẩn bị dây tời
Bosun
: Ramos, stand by the winch. The rest of you, man the ropes.
Ramos, chuẩn bị máy tời. Số còn lại, bố trí ngời chuẩn bị dây.
Ramos
: The clutch is set, sir. Stand by for walk back, sir.
Ly hợp đợc cài. Sẵn sàng để kéo ngợc, tha ngài.
Bosun
Avarro
: OK. Walk back slowly. Sailors, pull the end.
Đợc rồi. Ko ngợc lại từ từ thôi. Các thuỷ thủ, kéo đầu dây.
: Bosun, should the end be in this position?
Thủy thủ trởng, đầu dây có nên để ở vị trí này đợc không?
Bosun
: Thats fine. Now out the eye just between the rollers. Perez, carry this
the same way you carry that. Ramos, stop.
Tốt đấy. Bây giờ đa mắt dây vào giữa các con lăn. Perez, mang cái dây này giống
nh cách anh mang dây đó. Ramos, dừng lại.
Avarro
: Perez, just a moment. Ill help you. Bosun, were ready.
Bosun
: OK. Ramos, walk back.
Perez, chờ một lát. Tôi sẽ giúp anh. Thủy thủ trởng, chúng tôi sẵn sàng.
Đợc rồi. Ramos, kéo đi.
Ramos
: Roger. Walk back now.
Rõ. Kéo ngợc lại ngay bây giờ.
Bosun
: Thats it. Take it out like you did before. Ramos, stop. The hawsers
are OK. Now, lets do the breast wires. We have to shift the wires
from the port side with the messenger rope, since shell berth on her
starboard side. Ramos, take this messenger rope to the starboard
capstan.
Đợc rồi. Lấy nó ra nh anh đã làm lần trớc đấy. Ramos, dừng lại. Dây cáp đợc rồi.
Bây giờ, chúng ta hãy làm dây buộc tàu ở giữa thân tàu. Chúng ta phải di chuyển
những dây này từ mạn trái bằng dây mồi, vì tàu sẽ cập cầu bên mạn phải. Ramos,
hãy cầm dây mồi này tới tời mạn phải.
Ramos
: Yes, sir. Bosun, stand by heaving in, sir.
Vâng, tha ngài. Tthủy thủ trởng, chuẩn bị kéo dây.
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
20
Nguyễn Tuấn Đông
Bosun
: Just a moment. Avarro, be careful that the mandarin shackle wont
get caught in the deck roller.
Chờ một lát. Avarro, hãy cẩn thận đấy maní mandarin sẽ không bị kẹt vào con lăn
trên boong.
Avarro
: Bosun, stand by, sir.
Bosun
: Perez, walk back. Ramos, slowly heave in. Avarro, the shackle is
coming. Watch it!
Thủy thủ trởng, sẵn sàng.
Perez, kéo ngợc lại. Ramos, kéo chậm thôi. Avarro, cái móc đang tới đấy. Coi
chừng nó!
Avarro
: Bosun, the mandarin shackle is coming our way.
Thủy thủ trởng, maní mandarin đang tiến tới gần chúng ta.
Bosun
: Ramos, move slowly. Hold on. Perez, stop for a moment. Avarro,
where is it?
Avarro
: Its just in the rollers hook. I think its OK.
Ramos, di chuyển chậm thôi. Giữ lại. Perez, dừng lại một lát. Avarro, nó đâu rồi?
Nó vừa đúng ở trong móc con lăn. Tôi nghĩ nó ổn rồi.
Bosun
: Roger. Perez, walk back again. Ramos, heave in slowly.
Rõ. Perez, kéo ngợc lại lần nữa. Ramos, kéo lên chậm thôi.
Avarro
: Bosun, the shackle is passing. It passed clearly, sir.
Thủy thủ trởng, cái móc đang đi qua. Nó đã qua xong, tha ngài.
Bosun
: OK. Stop. Remove the messenger rope. Lets go to the next one.
Đợc rồi. Dừng lại. Di chuyển dây mồi. Chuyển sang dây tiếp theo.
Clutch: a device for engaging or disengaging of, for example, a motor. Ngàm
Hawsers: large ropes used for mooring or towing a ship Dây buộc tàu
Breast wires: wires used to secure the midship section to the dock; spring lines Dây ngang
Heaving in: to pull in, as in pulling in a rope kéo lên
Mandarin shackle: type of shackle used to connect to lines. Maní mandarin
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
21
Nguyễn Tuấn Đông
VINIC
Trung tâm huấn luyện và bồi dỡng nghiệp vụ hàng hải
CENTER FOR TRAINING AND iMPROVEMENT OF MARITIME PROFESSIONS
484 Lachtray Street, Haiphong, Vietnam. Tel. +84 31 735239. Fax. 84 853590
Unit 72
Discussing the Navigation Schedule (CD3-10)
Bàn bạc lịch hành hải
Capt
: Oh, Second Mate, there you are. Id like to ask you about the navigation
course that you made
Ô , Phó hai, anh đây rồi. Tôi muốn hỏi anh về hành trình hành hải mà anh đã lập.
2/Off
: Yes, what is it?
Vâng, chuyện gì vậy?
Capt
: Our estimated speed is 14.5 knots. Is this the same speed as we made on
our last voyage?
Tốc độ dự đoán của chúng ta là 14,5 hải lý. Có phải đây là tốc độ giống nh tốc độ mà
anh tính cho hành trình cuối cùng của chúng ta không?
2/Off
: Yes, it is. We also did the same speed on the one before that.
Đúng vậy. Chuyến trớc chúng ta tính cũng giống nh tốc độ này.
Capt
: I know. But, on our next voyage, we might be going against the current.
That could slow us down by one or two knots.
Tôi biết. Nhng trên chuyến tới chúng ta có thể sẽ đi ngợc lại dòng chảy. Điều đó làm
chúng ta chạy chậm đi một hoặc hai hải lý.
2/Off
: I think I wrote that down in the pilot chart. I wondered which one I should
choose. I referred to the record of our last two voyages.
Tôi nghĩ tôi đã ghi nó lên trên hải đồ rồi. Tôi phân vân không biết chọn tốc độ nào. Tôi
đã tham khảo sổ ghi chép hành trình trớc đó của chúng ta rồi.
Capt
: At this time of year, there is a strong counter-current. Thats what
happened last year. Up until now, the ships hull is pretty clean. I think you
should calculate our speed as 13 knot.
Vào thời gian này của năm, có dòng chảy ngợc rất lớn. Đó là điều năm trớc đã xảy ra.
Cho đến bây giờ, vỏ tàu khá sạch. Tôi nghĩ anh nên tính tốc độ là 13 hải lý.
2/Off
: Yes, sir. I will.
Vâng, tha ngài. Tôi sẽ làm.
3/Off
: Did you calculate our ETA on your PC?
Anh đã tính thời gian dự kiến đến ở trên máy tính của anh à?
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
22
Nguyễn Tuấn Đông
2/Off
: Yes I did. We have a program in Excel. When you enter the waypoint, then
it gives you the ETA automatically.
Đúng vậy. Chúng ta có một chơng trình trên Excel. Khi anh nhập các điểm chuyển hớng
vào, nó đa ra thời gian dự kiến đến một cách tự động.
Capt
: Third Mate, this program is probably really useful, but for the time being,
you should learn how to do the calculations by hand. This way, you will
know how to calculate the ETA correctly.
Phó ba này, chơng trình này thật sự có ích đấy, nhng vào lúc này anh nên học các cách
tính toán bằng tay. Theo cách này, anh sẽ biết đợc cách tính chính xác thời gian dự kiến
đến.
3/Off
: Yes, Ill try to do it by hand and if I need help, Ill ask the Second Officer.
Can I use a calculator with trigonometric functions?
Vâng, tôi sẽ cố gắng tính bằng tay và nếu tôi cần sự giúp đỡ, tôi sẽ hỏi Phó hai. Tôi có
thể dùng máy tính có chức năng lợng giác không?
Capt
: Why, of course. You should first learn how to calculate the distance
between two points. Its really interesting.
ồ, tất nhiên là đợc. Trớc tiên anh nên học cách tính khoảng cách giữa hai điểm. Nó thật
sự rất thú vị.
3/Off
: I did it at school, and Im sure I can still remember how to do it.
Tôi đã học ở trờng và tôi chắc chắn vẫn có thể nhớ cách làm nh thế nào.
Navigation course: a ships sailing course, means a navigation plan in this case
Hành trình
hành hải
Estimated: presumed, assumed Dự đoán
Current: flow of water in the sea Dòng chảy
Pilot chart: a chart showing wind directions, strengths, ocean currents, etc. Hải đồ hàng hải
Referred to: looked at for information
Đã tham khảo
Counter-current: flow of water in the sea, flowing in the opposite direction from the main
flow Dòng chảy ngợc
Automatically: by itself, without help Một cách tự động
Calculations: using numbers to figure out the size, quantity and quantity, etc. Cách tính toán
Trigonometric functions: sine, cosine, tangent, cotangent, etc., an angle expressed as the
ratio of two of the sides of a right triangle. Chức năng lợng giác
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
23
Nguyễn Tuấn Đông
Trung tâm huấn luyện và bồi dỡng nghiệp vụ hàng hải
VINIC
CENTER FOR TRAINING AND iMPROVEMENT OF MARITIME PROFESSIONS
484 Lachtray Street, Haiphong, Vietnam. Tel. +84 31 735239. Fax. 84 853590
Unit 73
Taking Over the Navigation Watch (CD3-11)
Bàn giao ca trực hành hải
3/Off
: (He comes up to the Bridge and checks the ships course on the chart,
after letting his eyes get used to the darkness. He also reads the Captains
night order book. Then he comes out to the wheel room) Good evening,
sir
(Anh ta đi lên buồng lái và kiểm tra hớng tàu trên hải đồ, sau khi đã để mắt làm quen
với bóng tối. Anh ta cũng đọc sổ ghi lệnh trực ca hàng hải ban đêm. Sau đó anh ta ra
khỏi buồng lái). Chào ngài.
C/Off
: Good evening.
Chào anh.
3/Off
: (Proceeding to the center compass) May I take over the watch?
Tôi có thể tiếp quản ca trực đợc không?
C/Off
: Present course and speed are 218 degrees, at 15.5 knots. We have
maintained the same speed for the last four hours. The distance to the next
waypoint is about seven miles, and well reach it sometime after 20:30.
The current effect is light, and visibility is good.
Hiện giờ hớng tàu ta là 218 độ, tốc độ là 15,5 hải lý. Chúng ta đã duy trì tốc độ nh vậy
suốt bốn tiếng gần đây. Khoảng cách từ tàu ta tới điểm chuyển hớng tiếp theo là khoảng
7 hải lý, và chúng ta sẽ đến đó sau 20 giờ 30. ảnh hởng của dòng chảy yếu, và tầm nhìn
xa tốt.
3/Off
: Yes, sir. Our course is 218.
Vâng, tha ngài. Hớng của tàu ta là 218.
C/Off
: For our surrounding area, the ship over there showing the green light is on
an opposite course from us. Her distance is 6 miles, and her course is about
35 degrees, which is just about our opposite. The CPA is 2 miles.
Với khu vực xung quanh tàu ta, tàu ở đằng kia bật đèn xanh đối hớng với tàu ta. Khoảng
cách là 6 hải lý, và hớng tàu đó khoảng 35 độ, nó gần nh đối hớng. CPA là 2 dặm.
3/Off
: I see.
Tôi thấy rồi.
C/Off
: Theres another ship, far away off our port side, at a distance of 15 miles.
Ive observed it on radar, and its course is also opposite of ours. We should
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
24
Nguyễn Tuấn Đông
be able to see her mast light soon.
Có tàu khác, ở cách xa mạn trái tàu ta, khoảng cách là 15 dặm. Tôi đã quan sát nó trên
rada rồi, và hớng của nó cũng đối hớng với tàu ta. Chúng ta sẽ sắp thấy đèn cột của nó
sớm thôi.
3/Off
: Yes, sir. (He looks for it with the binoculars) I cant see it yet.
Vâng, tha ngài. (Anh ta tìm kiếm nó với ống nhòm) Tôi vẫn cha nhìn thấy nó.
C/Off
: Theres one more ship, this one following about 2 miles behind us; its the
small one that we overtook awhile back. I havent seen any fishing boats,
but the Second Mate saw a lot of them during his watch. Keep a close
watch for them
Có một chiếc tàu nữa, tàu này sau tàu ta 2 hải lý; nó là tàu nhỏ mà tàu ta đã v ợt đợc
một lúc. Tôi vẫn cha thấy tàu cá nào cả, nhng Phó hai đã nhìn thấy rất nhiều tàu cá
trong suốt ca trực của ông ấy. Hãy để ý đến chúng.
3/Off
: Yes, sir.
C/Off
: I havent received any navigation warnings. Youve read the Captains
night orders, right?
Vâng, tha ngài.
Tôi vẫn cha nhận đợc cảnh báo hành hải nào cả. Anh vừa đọc sổ ghi lệnh trực ca ban
đêm của thuyền trởng phải không?
3/Off
: Yes, I have. Ill take over, sir. Thank you
Vâng, tôi đọc rồi. Tôi sẽ tiếp ca. Cám ơn ông.
C/Off
: Good night.
Chào anh.
Chart: map or other graphics that show various features of navigation, to help ships to sail
safely Hải đồ
Darkness: lack of light Bóng tối
Night order: (in this case) a list of commands and precautions written by the Captain Sổ ghi
lệnh trực ca hàng hải
Take over the watch: to take over the duty of keeping watch on the Bridge, Engine Control
Room, etc. Tiếp nhận ca trực
Surrounding: things found around something Xung quanh
Binoculars: a visual aid made of couple set of lenses allows faraway object to be seen more
clearly ống nhòm
Awhile back: some time ago, in the past Cách đây đợc một lúc
Keep a close watch for : to carefully look out for something, be prepared for Để mắt tới
Navigation warnings: special warnings that alert ships about sailing conditions, i.e. weather
alerts, storm warnings, etc. Cảnh báo (về) hành hải
Phòng Huấn luyện và Đào tạo thuyền viên
In lần I ngày 19- 08- 2005
25