Tải bản đầy đủ (.pdf) (13 trang)

Đánh giá tác động của chương trình cao đẳng sư phạm (CĐSP) mới đối với giảng viên CĐSP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (250.42 KB, 13 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO
VÀ NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

__________________

NGUYỄN THỊ MINH TÂM

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHƢƠNG TRÌNH CAO ĐẲNG
SƢ PHẠM (CĐSP) MỚI ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN CĐSP.

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - NĂM 2008

-1-


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO
VÀ NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

__________________

NGUYỄN THỊ MINH TÂM

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHƢƠNG TRÌNH CAO ĐẲNG
SƢ PHẠM (CĐSP) MỚI ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN CĐSP.

Chuyên ngành: Đo lƣờng và Đánh giá trong giáo dục
MÃ SỐ: Chuyên ngành đào tạo thí điểm



LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Đức Ngọc

HÀ NỘI - NĂM 2008

LỜI CAM ĐOAN

-2-


Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu do tôi thực hiện, các số liệu, kết
luận nghiên cứu trình bày trong luận văn chƣa đƣợc công bố ở nghiên cứu
khác.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.

Lêi c¶m ¬n

-3-


Sau một thời gian nghiên cứu đề tài NH GI TC NG CA
CHNG TRèNH CAO NG S PHM MI I VI GING VIấN đã đ-ợc

hoàn thành.
Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn ti Trung tõm
m bo cht lng o to v nghiờn cu phỏt trin Giỏo dc - Đại
học Quốc gia Hà Nội, là nơi tôi học tập trong suốt ba năm qua đã đem lại
cho tôi nhiều điều bổ ích.

Xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy và
Phòng Quản lý Khoa học đã giúp đỡ, chỉ dẫn tôi trong cả quá trình học
tập, nghiên cứu.
Xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, cỏn b D ỏn o to giỏo viờn
trung hc c s (VIE 1718), cỏc chuyờn gia t vn trong v ngoi nc
đã động viên giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong việc thc hin cỏc
cuc kho sỏt, thu thp thông tin, tài liệu, số liệu, đóng góp ý kiến cho tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS. Lờ Đức
Ngc ng-ời thầy đã tận tình chỉ bảo, trực tiếp h-ớng dẫn và giúp đỡ
trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn thạc s.
Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn khó
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận đ-ợc sự góp ý, chỉ bảo của
các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và những ng-ời quan tâm.
Hà Nội, ngày

tháng năm 2008
Tác giả

Nguyễn Th Minh Tõm

-4-


Các kí hiệu viết tắt

PPDH

Ph-ơng pháp dạy học


QĐ-TTg

Quyết định của Thủ t-ớng Chính phủ

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

QĐ-BGD&ĐT

Quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

CNH

Cụng nghip hoỏ

HH

Hin i hoỏ

THPT

Trung học phổ thông

CBGD

Cán bộ giảng dạy
Cao ng S phm

CSP

CT
CM
SP
SGK
GD
GV
GDGV
TGV
CTT
THCN
NCKH
KLF

Chng trỡnh
Chuyờn mụn
S phm
Sỏch Giỏo khoa
Giỏo dc
Ging viờn
Giỏo dc Ging viờn
o to giỏo viờn
Chng trỡnh o to
Trung hc chuyờn nghip
Nghiờn cu khoa hc
Trung tõm h tr hc tp - (Key Learning Facilities)

-5-


MỤC LỤC

Trang
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
4. Phƣơng pháp tiếp cận nghiên cứu
5. Đối tƣợng nghiên cứu
6. Phạm vi khảo sát
7. Nội dung và kết quả nghiên cứu
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Đặt vấn đề
1.2. Xu hƣớng đào tạo GV THCS trên Thế giới
1.3. Định hƣớng đổi mới GD THCS và đào tạo GV THCS ở nƣớc ta
1.4. Yêu cầu trình GV THCS trình độ CĐSP
1.5. Định hƣớng đổi mới CT đào tạo GV THCS trình độ CĐSP
1.6. Chƣơng trình CĐSP mới và việc triển khai ở các trƣờng CĐSP
CHƢƠNG 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI KHẢO SÁT
2.1. Mục đích và Nội dung xây dựng bộ phiếu khảo sát.
2.1.1. Mục đích và Nội dung đánh giá tác động đối với Giảng viên.
2.1.2. Nội dung phiếu điều tra khảo sát Giảng viên
2.2. Triển khai khảo sát.
2.2.1. Nguyên tắc chung
2.2.2. Phƣơng pháp chọn mẫu điều tra
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập (phiếu điều tra khảo sát)
2.2.4. Xử lý thông tin số liệu thu thập đƣợc
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

6
6
7

7
7
7
7
7

8
11
13
16
18
21

22
23
23
23
23
24
25
25

Kết quả nghiên cứu và thảo luận đánh giá sự chuyển biến:

3.1. Về Nhận thức của GV
3.2. Về Chuyên môn của GV
3.3. Về Nghiệp vụ sƣ phạm của GV
3.4. Về Sử dụng Trang thiết bị của GV
3.5. Về Kiểm tra đánh giá của GV
3.6. Đánh giá chung về sự chuyển biến của GV


KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Khuyến nghị

33
38
50
61
64
71
72
73

TÀI LIỆU THAM KHẢO

-6-


PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Thực hiện nâng cao chất lƣợng, hiệu quả của toàn bộ hệ thống đào tạo giáo
viên trung học cơ sở (THCS) và khắc phục một phần tình trạng không đều về số
lƣợng và chất lƣợng trong đào tạo giáo viên THCS giữa các vùng, một trong những
nhiệm vụ quan trọng của Dự án là xây dựng bộ chƣơng trình khung từ năm 2000
đến năm 2004 cho các trƣờng Cao đẳng sƣ phạm (CĐSP) có đào tạo giáo viên
THCS. Và cũng nằm trong mục tiêu chung về chiến lƣợc phát triển giáo dục đến
năm 2010 về đổi mới mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, chƣơng trình giáo dục các
cấp bậc học và trình độ đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa

tăng quy mô, vừa nâng cao chất lƣợng, hiệu quả và đổi mới phƣơng pháp dạy học; đổi mới quản lý giáo dục tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo
dục. Trong khuôn khổ Dự án đào tạo giáo viên trung học cơ sở “Lower Secondary
Teacher Training Project” – VIE 1718 đã triển khai xây dựng và thực hiện đồng bộ
chƣơng trình và giáo trình đào tạo giáo viên THCS trình độ Cao đẳng. Để góp phần
đánh giá kết quả hoạt động của dự án, chúng tôi chọn đề tài: “ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH CĐSP MỚI ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN ” thông qua việc

đánh giá của các giảng viên đã tham gia giảng dạy chƣơng trình mới tại một số
trƣờng CĐSP.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá những tác động của dự án đào tạo giáo viên
THCS đối với giảng viên thông qua thực hiện chƣơng trình cao đẳng sƣ phạm mới
(CĐSP): nâng cao năng lực, chất lƣợng và hiệu quả của toàn bộ hệ thống đào tạo
giáo viên THCS nhằm góp phần xây dựng đội ngũ giáo viên THCS “ đủ về số
-7-


lng, ng b v c cu, cú cht lng, ỏp ng yờu cu nõng cao cht lng
ging dy v giỏo dc theo chng trỡnh THCS mi, to tim lc v kh nng thc
hin nhim v ph cp giỏo dc THCS vo nm 2010, to mu hỡnh trng CSP
cht lng cao.
- Tỡm hiu nhng thun li v khú khn ca ngi ging viờn CSP khi tip
cn vi Chng trỡnh CSP mi: khc phc mt phn tỡnh trng khụng u v s
lng v cht lng trong o to giỏo viờn THCS gia cỏc vựng, cỏc tnh. To
iu kin cho hc sinh ngi dõn tc cú c hi tr thnh giỏo viờn.
3. Gii hn nghiờn cu ca ti:
ti ch nghiờn cu, ỏnh giỏ tỏc ng ca chng trỡnh CSP mi m d
ỏn VIE 1718 ó trin khai thụng qua ỏnh giỏ ca cỏc ging viờn CSP mt s
trng CSP.
4. Phng phỏp tip cn nghiờn cu:

Để nghiên cứu đề tài này chúng tôi sử dụng phối hợp các ph-ơng pháp sau:
- Ph-ơng pháp nghiên cứu lý luận, hồi cứu t- liệu
- Ph-ơng pháp điều tra xã hội học
- Ph-ơng pháp chuyên gia
- Ph-ơng pháp thống kê toán học (sử dụng phần mền SPSS, phiên bản 13.0 để
xử lý và phân tích số liệu).
Cỏc phng phỏp trờn c chn la lm phng phỏp nghiờn cu phự hp vi
mc tiờu, ni dung, nhim v nghiờn cu.
5. i tng nghiờn cu: L nhng ngi ging viờn c chn tham gia
ging dy chng trỡnh CSP mi.
6. Phm vi, thi gian kho sỏt:
Phm vi: ỏnh giỏ ca cỏc ging viờn cú tham gia ging dy chng trỡnh
CSP mi ti trng CSP ó trin khai chng trỡnh CSP mi lm Chng
trỡnh ging dy trong Trng.

-8-


Thời gian: Năm 2007, 2008

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Đặt vấn đề:
Cùng với quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nƣớc, giáo dục của Việt
Nam đang phải đối mặt với nhiều trách thức trong quá trình tự khẳng định mình.
Quy mô, sự đa dạng hoá các loại hình giáo dục đào tạo, chất lƣợng đã và đang là
mối quan tâm của toàn xã hội và đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết không chỉ đối
với các cơ sở giáo dục đào tạo mà còn trong phạm vi cả nƣớc. Cải tiến và nâng cao
chất lƣợng giáo dục lúc này đƣợc coi là “kim chỉ nam cho mọi hành động” để phát
triển nền giáo dục nƣớc nhà.
Hệ thống giáo dục của một quốc gia chỉ là một bộ phận của hệ thống tổng thể,

có trách nhiệm phục vụ và hỗ trợ cho sự phát triển của hệ thống này. Do hệ thống
giáo dục không tự mình trang trải kinh phí song lại sử dụng những nguồn lực đáng
kể, nên thực chất của nó có quan hệ chặt chẽ với các quá trình kinh tế. Bởi vậy, lập
luận dƣới đây sẽ đƣợc giải thích một cách vắn tắt vai trò của hệ thống giáo dục đối
với sự phát triển kinh tế, tiếp đến là thực trạng hệ thống đào tạo của Việt Nam nói
chung và việc đào tạo giáo viên nói riêng:
Do sự yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội đối với việc đào tạo nguồn nhân
lực trong giai đoạn mới. Đất nƣớc ta đang bƣớc vào giai đoạn công nghiệp hoá,
hiện đại hoá (CNH, HĐH) với mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam sẽ từ một nƣớc
nông nghiệp về cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc
tế. Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc CNH, HĐH và hội nhập quốc tế là
con ngƣời, là nguồn lực ngƣời Việt Nam đƣợc phát triển về số lƣợng và chất lƣợng
trên cơ sở mặt bằng dân trí đƣợc nâng cao. Việc này cần đƣợc bắt đầu từ giáo dục
phổ thông, mà trƣớc hết là phải bắt đầu từ việc xác định mục tiêu đào tạo nhƣ là
xác định những gì cần đạt đƣợc (đối với ngƣời học) sau một quá trình đào tạo. Nói
chung đó là một hệ thống phẩm chất và năng lực đƣợc hình thành trên một nền
tảng kiến thức, kĩ năng đủ và chắc chắn.
Do sự phát triển mạnh, nhanh với tốc độ mang tính bùng nổ của khoa học công
nghệ thể hiện qua các lý thuyết, các thành tựu mới và khả năng ứng dụng cao, rộng
-9-


và nhanh vào thực tế buộc Chƣơng trình (CT), sách giáo khoa (SGK) phải luôn
đƣợc xem xét, điều chỉnh. Học vấn mà nhà trƣờng phổ thông trang bị không thể
thâu tóm đƣợc mọi tri thức mong muốn, vì vậy phải coi trọng việc dạy cách đi tới
kiến thức của loài ngƣời. Xã hội đòi hỏi học vấn hiện đại không chỉ có khả năng
lấy ra từ trí nhớ các tri thức dƣới dạng có sẵn, đã lĩnh hội ở nhà trƣờng mà còn phải
có năng lực chiếm lĩnh, sử dụng các tri thức mới một cách độc lập. Nội dung học
vấn đƣợc hình thành và phát triển trong nhà trƣờng phải góp phần quan trọng để
phát triển hứng thú và năng lực nhận thức của học sinh: cung cấp cho học sinh

những kỹ năng cần thiết cho việc tự học và tự giáo dục sau này. CT và SGK phải
góp phần tích cực trong việc thực hiện yêu cầu đó.
Cần phải hoà chung với xu thế đổi mới tiến bộ trên thế giới trong lĩnh vực CT,
SGK đặc biệt là trong bối cảnh hiện nay.
Đây cũng là một trong những yêu cầu cần thiết, đặc biệt là các bối cảnh thế giới
hiện nay với xu thế hoà nhập. Từ tinh thần trên, việc xây dựng CT giáo dục phổ
thông ở nƣớc ta cũng theo xu thế:
- Quan tâm hơn nữa đến việc đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội
và cạnh tranh quốc tế trong tƣơng lai, góp phần thực hiện yêu cầu bình đẳng và
công bằng về cơ hội giáo dục.
- Nhấn mạnh việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, kế thừa truyền thống tốt đẹp
của mỗi quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hoá.
Thiết nghĩ trong xu thế hội nhập, muốn phát triển quốc gia phải phát triển giáo
dục, phải chăm lo phát triển GDGV, phát triển nghề dạy học.
Muốn phát triển nghề dạy học phải chăm lo ĐT GV các cấp học. Muốn nâng
cao chất lƣợng ĐTGV các cấp học phải đặc biệt quan tâm ĐT GV các trƣờng SP.
Những nƣớc thành công trong sự nghiệp phát triển GD đều coi trọng việc hoàn
thiện chính sách đối với nhà giáo và sử dụng hợp lí đội ngũ GV.
Có thể khải quát hoá các mối liên hệ trên bằng sơ đồ dƣới đây:
GDGV -> Phát triển đội ngũ GV -> Phát triển GD -> Phát triển kinh tế - xã hội.
Chƣơng trình của giáo dục phổ thông phải là sự thể hiện cụ thể của mục tiêu
giáo dục quy định trong Luật giáo dục với những phẩm chất và năng lực đƣợc hình

- 10 -


thành và phát triển trên nền tảng kiến thức, kỹ năng chắc chắn với mức độ phù hợp
với đối tƣợng ở từng cấp học, bậc học.
Với yêu cầu và mục tiêu đã nêu Dự án đào tạo giáo viên trung học cơ sở (TTC) –
VIE 1718 đƣợc thành lập theo Quyết định 494/QĐ- TTg ngày 23 tháng 5 năm

2000. Một trong số các hoạt động của TTC nhằm nâng cao chất lƣợng đội ngũ
GVTH trên cơ sở Chuẩn chuyên môn, đảm bảo đủ số lƣợng và sử dụng có hiệu quả
hơn đội ngũ giáo viên; Tăng cƣờng năng lực cho các trƣờng sƣ

- 11 -


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Năm 2005 - Con đƣờng nâng cao chất lƣợng cải cách các cơ sở đào tạo giáo
viên Đại học sƣ phạm Hà Nội.
2. Năm 2002 - Ngành giáo dục – đào tạo thực hiện Nghị quyết TW2 và Nghị
quyết đại hội Đảng lần thức IX - Bộ Giáo dục và đào tạo.
3. Năm 2007 - Đổi mới nội dung và phƣơng pháp đào tạo giáo viên trung học
cơ sở Dự án đào tạo giáo viên THCS.
4. Allan Ashworth và Roger C. Harvey - Đánh giá chất lƣợng trong giáo dục
Đại học và Cao đẳng.
5. Allyn và Bacon - Năm 2001 - Nguyên tắc và thực hành để giảng dạy hiệu
quả.
6. Đại học Quốc gia Hà Nội – TT ĐBCLĐT & NCPTGD – Năm 2007 - Đánh
giá hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của Giảng viên.
7. Trần Bá Hoành – 2006 - Vấn đề Giáo viên - Những nghiên cứu lí luận và
thực tiễn.
8. Jody Zall Kusek Ray C.Rist - Mƣời bƣớc tiến tới hệ thống Giám sát và Đánh
giá dựa trên kết quả - Ngân hàng Thế giới.
9. Ts. Nguyễn Công Khanh- 2004 - Đánh giá và Đo lƣờng trong khoa học –
Quy trình, kỹ thuật thiết kế thích nghi chuẩn hoá công cụ đo.
10. PGS.TS. Nguyễn Đức Chính – 2002 - Kiểm định chất lƣợng trong Giáo dục
đại học.
11. Năm 2007 - Xu thế toàn cầu và chiến lƣợc phát triển giáo dục Việt Nam
đến năm 2020.

12. Trần Bá Hoành - Chính sách giáo viên – đòn bẩy của giáo dục. Tạp chí
Nghiên cứu giáo dục 2/1996.

- 12 -


13. Bộ Giáo dục và Đào tạo - năm 1994 - Chƣơng trình xây dựng đội ngũ giáo
viên và các trƣờng sƣ phạm - Định hƣớng tới năm 2000 và kế hoạch 1996 –
2000.
14. Năm 1990 - Tổng quan về đội ngũ giáo viên nƣớc ta – Trung tâm nghiên
cứu đào tạo bồi dƣỡng giáo viên.
15. Bộ Giáo dục và Đào tạo – năm 2004. Chƣơng trình khung giáo dục đại học,
trình độ cao đẳng, khối ngành sƣ phạm, ban hành theo quyết định số 15/
2005 QĐ ngày 10/6/2004.
16. Phan Trọng Luận – năm 1997 - Đổi mới nội dung và phƣơng pháp dạy học
các môn nghiệp vụ trong đào tạo bồi dƣỡng giáo viên – Đại học sƣ phạm.
17. Quality in Higher Education – Taylor & Francis Group – 2007
18. International council on Education for Teaching (Virginia, USA, 1993)
19. World Directory of Teacher Training Instiutions (Virginia, USA, 1993)
20. Change in Teacher education London, Newyork, Sydney – Robin
Alescomder, Maurice croft, fames lynch, 1989.
21.Teacher Education in Asian and the pacific region (Innovations and
initiatives – Unesco Bangkok, 1990
22. The Greenwood Dictionary of Education – John W. Collins III and Nancy
Patricia o’brien
23. Higher Education in the twenty – first century – Vision and Action. World
Conference on Higher Education. Unesco Paris, 1998
24. The relevant of educational technology in developing contries – Uaesco
Affica, 1997
25. The Technologycal Revolution – Reflection on the Proper Role of

Technology in Higher Education, 2001

- 13 -



×