Tải bản đầy đủ (.pdf) (203 trang)

Tai lieu dao tao DCS nhà máy Đạm Cà Mau

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.74 MB, 203 trang )

TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

1/203

01

GIÁO TRÌNH

HỆ THỐNG
ĐIỀU KHIỂN PHÂN TÁN - DCS

ĐƠN VỊ

TP. CNSX/KTh

PGĐ Khối

CHỦ TỊCH HĐ

Nguyễn Minh
Tâm

Ngày ban


hành

Soạn thảo

Kiểm tra

Phê duyệt

Chữ ký kiểm soát: …………..


TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

01

2/203

MỤC LỤC
PHẦN 1 .............................................................................................................. 4
PHẦN CỨNG .................................................................................................... 4
I. Các thuật ngữ, định nghĩa: ............................................................................. 5
II.

Cấu trúc phần cứng hệ thống DCS Centum: ............................................ 6
Thành phần hệ thống : ........................................................................................ 6
Cấu trúc, chức năng một trạm vận hành HIS: ................................................. 6
Cấu trúc, chức năng một máy Engineering Workstation (EWS) .................. 10
Cấu trúc, chức năng của một máy OPC: ......................................................... 10
Cấu trúc một tủ FCS: ........................................................................................ 10
Cấu trúc một FCS KFCS: ................................................................................. 12
Các modun vào/ra: ............................................................................................. 24
III.
Mạng FCS và thông số các loại bus: ........................................................ 36
Mạng FCS:.......................................................................................................... 36
Các loại bus và thông số: ................................................................................... 37
IV.
Cấu hình phần cứng................................................................................... 40
Đặt địa chỉ domain:............................................................................................ 40
Đặt địa chỉ trạm: ................................................................................................ 42
Đặt địa chỉ trên card VF701 của HIS ............................................................... 42

PHẦN 2 ............................................................................................................ 46
PHẦN MỀM .................................................................................................... 46
I.

Các chức năng cơ bản phần mềm Centum CS3000: .................................. 47
Phân quyền người dùng và các mức bảo mật: ................................................ 47
Sơ lược các chức năng chính của menu vận hành: ......................................... 50
Instrument faceplate:......................................................................................... 54
Câu hỏi ôn tập: ................................................................................................... 56
II.
Cài đặt và cấu hình hệ thống bằng công cụ System View ...................... 57
Tổng quan về System View ............................................................................... 57

Khởi động System View..................................................................................... 58
Định nghĩa Project ............................................................................................. 61
III.
Các khối chức năng điều khiển chính. ..................................................... 74
Khối chỉ thị tín hiệu vào (PVI) .......................................................................... 74
Khối chỉ thị đầu vào với báo động độ lệch (PVI-DV) ..................................... 75
Khối điều khiển (PID)........................................................................................ 78
Tác động điều khiển của khối đặt bằng tay (MLD) ........................................ 87
Khối đặt tải bằng tay với chỉ thị đầu vào (MLD-PVI).................................... 88
Khối đặt tải với công tắc auto/man (MLD-SW):............................................. 90
Khối điều khiển động cơ (MC-2, MC-3) .......................................................... 99
Khối đặt tỷ lệ (RATIO): .................................................................................. 108
Khối giới hạn tốc độ (VELLIM) ..................................................................... 112
IV.
Các khối tính toán chính: ........................................................................ 117

Chữ ký kiểm soát: …………..


TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

01


3/203

Các Khối tính toán số học ............................................................................... 117
Khối chức năng tuyến tính hóa từng đoạn (FUNC-VAR)............................ 118
Khối thời gian trễ mở (OND) .......................................................................... 121
Khối tính toán chung (CALCU) ..................................................................... 123
Khối đặt dữ liệu (DSET).................................................................................. 129
Bảng trình tự (ST16): ...................................................................................... 130
Khối sơ đồ logic: (LC64).................................................................................. 134

PHẦN 3 .......................................................................................................... 145
GIAO TIẾP MODBUS ................................................................................. 145
I. Giới thiệu chung về modbus: .................................................................. 146
II.
Địa chỉ modbus:.................................................................................... 147
III.
SỰ PHẢN HỒI NGOẠI LỆ ............................................................... 152
IV.
CARD TRUYỀN THÔNG MODBUS CỦA HÃNG YOKOGAWA
ALR121 ............................................................................................................. 154
V. GÓI TRUYỀN THÔNG MODBUS ....................................................... 160
VI.
CẤU HÌNH CARD TRUYỀN THÔNG ALR121 ............................. 163
VII. KIỂM TRA, CHUẦN ĐOÁN LỖI ALR121 ...................................... 172
VIII.
CHUẨN ĐOÁN LỖI MODBUS BẰNG SOFTWARE ................. 176
IX.
ONLINE DOWNLOAD ...................................................................... 182


PHẦN 4 .......................................................................................................... 184
CÂU HỎI ÔN TẬP ....................................................................................... 184

Chữ ký kiểm soát: …………..


TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

4/203

01

PHẦN 1
PHẦN CỨNG

Chữ ký kiểm soát: …………..


TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA

GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

I.

01

5/203

Các thuật ngữ, định nghĩa:
DCS: Distributed Control System.
HIS: Human Interface Station.
FCS: Field Control Station.
FCU : Field Control Unit.
CPU : Central Processing Unit.
PSU : Power Supply Unit.
EWS: Engineering Work Station.
RTU : Remote Terminal Unit.
OPC: OLE for Process Control Server.
OLE : Object Linking and Embedding
SS : Sub Station.
LED : Light Emitting Diode.
DB: DataBase.

Chữ ký kiểm soát: …………..



TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

II.

6/203

01

Cấu trúc phần cứng hệ thống DCS Centum:
Thành phần hệ thống :

Cấu trúc, chức năng một trạm vận hành HIS:
Trạm vận hành HIS có chức năng là trạm giao diện người máy giữa người vận
hành với hệ thống DCS. HIS có chức năng vận hành, điều khiển, giám sát,
theo dõi trend, alarm, các trạng thái Interlock.
Cấu hình cần thiết cho một HIS để chạy Centum CS3000 như sau:
-

HIS là một máy vi tính đa chức năng, chạy trên hệ điều hành Windows
2000 trở về sau.

-


Cấu hình CPU: Pentium 300MHz hay nhanh hơn.

-

Bộ nhớ chính: 96MB hay nhiều hơn.

-

Đĩa cứng: 4GB hay nhiều hơn

-

Có cổng COM: một cổng RS232 hay nhiều hơn.

-

Có một khe PCI để cắm card giao tiếp bus VF701.

-

Có card mạng Ethernet 100Mb hay hơn.

Chữ ký kiểm soát: …………..


TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA

GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

01

7/203

Thông tin trao đổi trên mỗi HIS bao gồm hai mạng Vnet và Ethernet như hình
sau:

Có hai loại HIS
• Loại desktop: là một máy tính bình thường (workstation) đặt trên bàn đa
dụng như hình sau:

Hiện nhà máy Đạm Phú Mỹ đang dùng loại này.
• Loại console: là HIS có bàn vận hành loại đặc biệt, hỗ trợ hai monitor.
Có hai loại, loại kín và loại hở.

Chữ ký kiểm soát: …………..


TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu

Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

01

8/203

Chữ ký kiểm soát: …………..


TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

01

9/203

Chữ ký kiểm soát: …………..


TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP

NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

10/203

01

Cấu trúc, chức năng một máy Engineering Workstation (EWS)
EWS thường là một máy tính Server, dùng màn hình CRT hay LCD thường,
có chức năng thiết lập cấu hình, chứa cơ sở dữ liệu của toàn bộ project,
thường EWS cũng có chức năng operation và monitor.
Cấu trúc, chức năng của một máy OPC:
Máy OPC thường cũng là một Server, dùng màn hình CRT hay LCD thường,
có chức năng trung chuyển các thông số vận hành của hệ thống từ DCS sang
các hệ thống khác như IMS, APC…
Cấu trúc một tủ FCS:
FCS thực hiện điều khiển công nghệ, giao tiếp với các hệ thống phụ khác như
PLC, CCC, Bently Nevada…
Có hai loại FCS:
• Tiêu chuẩn: LFCS và KFCS
LFCS: là loại có IO là remote IO, kết nối thông qua RIO bus
KFCS: là loại có IO là local IO, kết nối thông qua Extended Serial
Backboard (ESB) bus and (ER) Enhanced Remote bus.
Model
AFS10S

AFS10D
AFS20S
AFS20D
AFS30S
AFS30D
AFS40S
AFS40D

Type
Field Control Station (19” rack mountable type)
Duplexed Field Control Station (19” rack
mountable type)
Field Control Station (with cabinet)
Duplexed Field Control Station (with cabinet)
Field Control Station (for FIO, 19” rack
mountable type)
Duplexed Field Control Station (for FIO, 19” rack
mountable type)
Field Control Station (for FIO, with cabinet)
Duplexed Field Control Station (for FIO, with
cabinet)

• Loại nhỏ SFCS và PFCS:

Chữ ký kiểm soát: …………..


TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ

ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

01

11/203

SFCS: là loại có remote IO, nhưng kết nối trực tiếp vào RIO, không
thông qua RIO bus.
PFCS loại tiêu chuẩn trong hệ thống CS 3000
Model
PFCS-H
PFCD-H

Type
Field Control Station (compact type)
Duplexed Field Control Station (compact type)

PFCS loại tiêu chuẩn trong hệ thống CS 1000
Model
PFCS-S
PFCD-S
PFCS-E
PFCD-E

Type

Field Control Station (standard type)
Duplexed Field Control Station (standard type)
Field Control Station (enhanced type)
Duplexed Field Control Station (enhanced type)

Ghi chú: do trong nhà máy Đạm chỉ dùng loại KFCS nên từ đây về sau, tài
liệu hướng dẫn này chỉ đề cập đến KFCS thôi. Mọi thông tin liên quan đến các
hệ FCS khác, hãy tham khảo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.

Chữ ký kiểm soát: …………..


TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

01

12/203

Cấu trúc một FCS KFCS:

1.6.1. Cabinet của một FCS tiêu chuẩn (KFCS)


Một cabinet của KFCS bao gồm:
• Thiết bị cấp nguồn chính.
• FCU.
• Các node.
• Thiết bị cấp nguồn cho FCU.
• Thiết bị cấp nguồn cho các node.

Chữ ký kiểm soát: …………..


TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

13/203

01

1.6.2. Cấu trúc chung của một FCU:

Cấu trúc Redundant của một card xử lý chính trong FCU

Chữ ký kiểm soát: …………..



TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

01

14/203

Chữ ký kiểm soát: …………..


TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

01


15/203

Một FCU KFCS bao gồm:
Thiết bị cấp nguồn chính.

-Đèn RDY:
Đèn hiển thị trạng thái, màu xanh khi Thiết bị nguồn làm việc bình thường.
Đèn tắt khi nguồn có lỗi hoặc khi Thiết bị này làm việc không bình thường.
Chú ý:
- Đầu nối bảo trì (CHK) được sử dụng khi làm công tác bảo dưỡng. Trong công
việc vận hành bình thường, không dùng đầu nối này.
- Các cầu chì có tuổi thọ giới hạn (nên thay thế sau 3 năm). Đối với 100-120V
AC hoặc 220-240V AC, sử dụng các cầu chì 6,3A (số hiệu: S9578VK); Đối
với 24V DC, sử dụng cầu chì 15A (số hiệu: S9504VK).
- Công tắc ON/OFF của pin:
Lựa chọn hoặc không lựa chọn nguồn dự phòng để lưu dữ nội dung của bộ nhớ
trong card xử lý khi nguồn bị sự cố.

Chữ ký kiểm soát: …………..


TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10


01

16/203

- ON: Cho phép nguồn dự phòng. Lựa chọn vị trí này khi làm việc bình
thường.
- OFF: Loại bỏ nguồn dự phòng. Thời gian dự phòng được cấp bởi pin đến 72
giờ.
Khi mất nguồn cấp quá 72 giờ, đặt công tắc sang vị trí OFF để tránh xả hết pin.
Đây là một công tắc kiểu chốt kéo. Để chuyển vị trí của công tắc, trước tiên
kéo công tắc về phía trước để nhả khoá.
- Thiết bị pin trong FCU
Thiết bị pin để lưu dự phòng bộ nhớ trong card xử lý khi mất điện.
Các đặc tính:
- Thời gian dự phòng: 72 giờ.
- Tuổi thọ pin: Tuỳ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
- 3 năm nếu nhiệt độ môi trường nhỏ hơn hay bằng 30oC
- 1,5 năm nếu nhiệt độ môi trường nhỏ hơn hay bằng 40oC
- 9 tháng nếu nhiệt độ môi trường nhỏ hơn hay bằng 50oC
Cấu hình:
Thiết bị pin được đặt vào trong Thiết bị nguồn cấp. Đầu ra của pin được biến
đổi thành 5V DC trong Thiết bị cấp nguồn và được kết nối với card xử lý
thông qua bo mạch phía sau.

Chữ ký kiểm soát: …………..


TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP

NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

01

17/203

Card vi xử lý.

Các đèn trạng thái:
- HRDY:
Thiết bị vi xử lý thực hiện việc tự chẩn đoán. Nếu phần cứng của Thiết bị vi
xử lý hoạt động bình thường, đèn xanh sẽ sáng. Nếu có sự bất thường xảy ra thì
đèn này tắt.
- RDY:
Đèn màu xanh sáng nếu cả phần cứng và phần mềm làm việc bình thường. Nếu
1 trong 2 hoặc cả 2 bị sự cố, đèn này sẽ tắt.
- CTRL:
Chữ ký kiểm soát: …………..


TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA

GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

01

18/203

Trong cấu hình KFCS có redundance , đèn xanh sáng nếu bộ xử lý ở phía đang
điều khiển và tắt nếu nó ở phía đang chờ (dự phòng). Khi khởi động KFCS
kép, bộ xử lý bên phải là phía điều khiển. Trong KFCS đơn đèn này luôn sáng.
- COPY:
Sáng xanh trong khi bộ xử lý đang tiến hành Copy chương trình đối với CPU
dự phòng kép, tắt khi việc copy chương trình kết thúc.
Khi một bộ xử lý được thay thế hoặc khi bộ xử lý đó dừng và được khởi động
lại, thì bộ xử lý phía dự phòng sẽ tự động copy chương trình từ bộ xử lý đang
làm việc.
Công tắc cho việc bảo dưỡng:
- Công tắc START/STOP:
Công tắc Start/Stop được sử dụng để dừng hoặc khởi động lại CPU của bộ xử
lý. Nếu công tắc này được ấn khi bộ vi xử lý vẫn đang làm việc, thì CPU sẽ
dừng. Nếu công tắc này được ấn khi bộ vi xử lý không làm việc, thì CPU sẽ
khởi động lại.
Công tắc này được đặt trong 1 lỗ bên cạnh ký hiệu START/STOP.
- Đầu nối CN1:
Không được nối bất kỳ cái gì tới đầu nối CN1 này, nó chỉ được sử dụng cho
mục đích bảo dưỡng.
Card giao tiếp ESB.

Card giao tiếp ESB SB301 thực hiện truyền thông dữ liệu giữa CPU và
card ESB SB401 trên các Node.

Chữ ký kiểm soát: …………..


TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

01

19/203

Chữ ký kiểm soát: …………..


TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành

Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

01

20/203

Các đèn trạng thái:
- RDY:
Đèn màu xanh sáng nếu cả phần cứng và phần mềm làm việc bình thường. Nếu
1 trong 2 hoặc cả 2 bị sự cố, đèn này sẽ tắt.
- CTRL:
Sáng xanh nếu card SB301 đang điều khiển, tắt nếu đang ở chế độ dự phòng.
Thiết bị đấu nối Vnet
Thiết bị ghép nối Bus điều khiển thực hiện sự cách ly và biến đổi các tín hiệu
điều khiển. Có thể sử dụng bộ ghép nối bus điều khiển đơn hoặc kép.
Trong hệ thống kép, 2 thiết bị ghép nối được sử dụng. Trong trường hợp này,
Bus 1 ở bên trên, bus 2 ở dưới.

Các đèn trạng thái:
- RCV:
Đèn xanh sáng khi đang nhận tín hiệu từ bus điều khiển, nếu không đèn này tắt.
- SND-L:
Đèn xanh sáng khi bộ xử lý đặt ở bên trái của KFCS đang gửi dữ liệu tới bus
điều khiển, ngoài ra đèn này sẽ tắt.
- SND-R:

Chữ ký kiểm soát: …………..



TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

01

21/203

Đèn xanh sáng khi bộ xử lý đặt ở bên phải của KFCS đang gửi dữ liệu tới bus
điều khiển, ngoài ra đèn này sẽ tắt. Khi công tắc Communication đặt về phía
DSBL, tất cả các đèn đều tắt.
Đặt công tắc Communication:
- ENBL:
Cho phép truyền thông với bus điều khiển. Đặt công tắc ở vị trí này khi làm
việc bình thường.
- DSBL:
Đặt công tắc ở vị trí này nếu sự truyền thông với bus điều khiển bị dừng. Một
công tắc kiểu chốt khoá được sử dụng để bật/tắt. Khi chuyển, kéo núm khoá về
phí trước. Nghiêng lên phía trên để đặt tới vị trí ENBL, hướng xuống dưới để
đặt tới vị trí DSBL.
Thiết bị đấu nối bus ESB.
Khối ghép nối bus tín hiệu ESB để ghép nối card giao diện ESB lắp trong FCU
với ESB bus bởi việc điều chỉnh và chuyển đổi tín hiệu
Cấu hình:

Đối với FCU có ESB bus kép, thì sẽ có 2 bộ ghép nối ESB (AIP532) được lắp
đặt. Bên trái cho bus 1, bên phải cho bus 2. Đối với FCU có ESB bus đơn, 1 bộ
ghép nối ESB (AIP532) được lắp đặt ở bên trái (bus 1).
Các đèn trạng thái:
- RCV:
Sáng xanh khi đang nhận thông tin từ ESB bus; không sáng trong các trường
hợp khác.
- SND-L:
Sáng xanh khi card giao diện ESB ở bên trái của FCU đang gửi dữ liệu tới ESB
bus, tắt trong các trường hợp khác.
- SND-R:
Sáng xanh khi card giao diện RIO ở bên phải của FCU đang gửi dữ liệu tới
ESB bus; tắt trong các trường hợp khác.
Khi công tắc truyền tin (Communication switch) được đặt ở vị trí DSBL
(disable), tất cả các đèn đều tắt.

Chữ ký kiểm soát: …………..


TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

01


22/203

Thiết bị báo giao tiếp bên ngoài.
Khối giao diện ngoài đưa ra kết quả tự chẩn đoán bởi khối xử lý tới các đầu nối
đầu ra tiếp điểm trên board cấp nguồn.
Một đèn báo động được cung cấp cho mỗi quạt, nó sáng đỏ khi tốc độ quạt
không bình thường.
Cấu hình:
- Các đầu nối READY:
Ngắt mạch khi bộ vi xử lý bị lỗi hoặc khi nguồn hỏng.
- Cầu chì (FUSE):
RL1: Cho rơ le đầu ra tiếp điểm READY
RL2: Cho các rơ le điều khiển tốc độ quạt.
N1: Cho quạt trái
N2: Cho quạt phải
D1: cho quạt trái cửa trước.
D2: cho quạt phải cửa trước.
D3: cho quạt trái cửa sau.
D4: cho quạt phải cửa sau.
- Các đèn:
N1: Bình thường tắt. Sáng đỏ trong trường hợp hỏng quạt hoặc tốc độ của quạt
trái không bình thường.
N2: Bình thường tắt. Sáng đỏ trong trường hợp hỏng quạt hoặc tốc độ của quạt
phải không bình thường.
D1: Bình thường tắt. Sáng đỏ trong trường hợp hỏng quạt hoặc tốc độ của quạt
trái cửa trước không bình thường.

Chữ ký kiểm soát: …………..



TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

01

23/203

D2: Bình thường tắt. Sáng đỏ trong trường hợp hỏng quạt hoặc tốc độ của quạt
phải cửa trước không bình thường.
D3: Bình thường tắt. Sáng đỏ trong trường hợp hỏng quạt hoặc tốc độ của quạt
trái cửa sau không bình thường.
D4: Bình thường tắt. Sáng đỏ trong trường hợp hỏng quạt hoặc tốc độ của quạt
phải cửa sau không bình thường.

Quạt làm mát:
Khối quạt được sử dụng để ngăn chặn sự tăng về nhiệt độ bên trong tủ, sự tăng
nhiệt độ đó có thể gây ra sự cố và làm hư hỏng nhanh hơn các bộ phận trong
FCU và các nodes.
Quạt có 2 tốc độ, tốc độ cao được đặt trong các trường hợp sau:
- Khi nhiệt độ gió hút vào tăng quá 35oC
- Khi nhiệt độ gió đầu ra tăng quá 40oC
- Khi có bất kỳ 1 trong số các quạt của khối FCU và quạt cửa bị dừng hoặc tốc

độ của bất kỳ quạt nào không bình thường.
Nếu tốc độ quạt sụt giảm do có sự hỏng hóc thì đèn trạng thái của quạt tương
ứng trên khối giao diện ngoài sẽ sáng đỏ.
Có 2 quạt được lắp đặt ở dưới FCU. 2 quạt được lắp trên cửa phía trước và phía
sau tủ.

Chữ ký kiểm soát: …………..


TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

24/203

01

Các modun vào/ra:
Node Units
Node Unit (còn gọi là Nodes): là thiết bị xử lý tín hiệu chuyển đổi tín hiệu
vào/ra từ/đến thiết bị Instrument ngoài hiện trường thành tín hiệu có thể giao
tiếp với FCU thông qua ESB.
Mô hình kết nối tín hiệu giữa FCU và các node như sau:


Chữ ký kiểm soát: …………..


TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP
CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: XƯỞNG ĐO LƯỜNG – TỰ ĐỘNG HÓA
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠM CÀ MAU
Mã số tài liệu
Lần ban hành
Trang
G5- GTĐTĐCM-TĐH10

01

25/203

Có hai loại node unit local node và remote node ứng với loại đơn và loại có dự
phòng. Một tủ capinet FCU KFCS có tối đa 10 node. Năm node cho mặt trước
và năm node cho mặt sau.
1. Local:
ANB10S: Node Unit cho bus đơn ESB (Rack Mounting)
ANB10D: Node Unit cho bus redundant ESB (Rack Mounting)
Tuy nhiên, hệ thống hiện tại ở Nhà máy chỉ dùng loại ANB10D nên ta chỉ khảo
sát loại này:

Chữ ký kiểm soát: …………..



×