Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

Nghiên Cứu, Xây Dựng Quy Chuẩn Kỹ Thuật Thiết Bị Điện Đàm VHF Cơ Động Tích Hợp Phụ Kiện Cầm Tay DSC Loại D Trong Thông Tin Hàng Hải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (525.94 KB, 31 trang )

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN
--------THUYẾT MINH DỰ THẢO

RÀ SOÁT, CẬP NHẬT VÀ CHUYỂN ĐỔI
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI
TIÊU CHUẨN NGÀNH SANG TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT THIẾT BỊ ĐIỆN
ĐÀM VHF CƠ ĐỘNG TÍCH HỢP PHỤ KIỆN CẦM TAY DSC LOẠI D
Mã THÔNG
số: 90 - 10 TIN
- KHKT
- TC HẢI
TRONG
HÀNG
Mã số: 157 - 12 - KHKT - TC

Chủ trì đề tải:

KS. Đoàn Phi Điệp

Cộng tác viên:

ThS. Đỗ Đức Thành
ThS. Văn Quang Dũng
ThS. Đỗ Tiến Trung
KS. Nguyễn Nam Anh

HÀ NỘI – 8/2010



HÀ NỘI – 10/2012


MỤC LỤC
1.TÊN GỌI VÀ KÝ HIỆU CỦA QCVN....................................................................................3
1.1.Tên gọi của QCVN...........................................................................................................3
1.2.Ký hiệu của QCVN...........................................................................................................3
2.ĐẶT VẤN ĐỀ.........................................................................................................................3
2.1.Đặc điểm của thiết bị........................................................................................................3
2.1.1.Đặc điểm cấu trúc..............................................................................................................3
2.1.2.Đặc điểm sử dụng..............................................................................................................4
2.2.Tình hình sử dụng thiết bị ................................................................................................5
2.2.1.Tình hình trong nước.........................................................................................................5
2.2.1.1.Quy định về các trang thiết bị an toàn hàng hải liên quan đến thiết bị...............5
2.2.1.2.Tình hình thi trường phân phối và sử dụng của thiết bị......................................7
2.2.2.Tình hình trên thế giới.......................................................................................................8
2.2.2.1.Quy định về các trang thiết bị an toàn hàng hải liên quan đến thiết bị...............8
2.2.2.2.Tình hình thi trường phân phối và sử dụng của thiết bị....................................10
2.3.Tình hình tiêu chuẩn hoá.................................................................................................13
2.3.1.Tình hình tiêu chuẩn hóa trên thế giới.............................................................................13
2.3.2.Tình hình tiêu chuẩn hóa trong nước...............................................................................17
2.4.Lý do, mục đích và phạm vi áp dụng quy chuẩn............................................................20
2.4.1.Lý do 20
2.4.2.Mục đích..........................................................................................................................21
2.4.3.Phạm vi áp dụng...............................................................................................................21
3.SỞ CỨ XÂY DỰNG CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT............................................................21
3.1.Phân tích các tài liệu.......................................................................................................21
3.2.Lựa chọn tài liệu..............................................................................................................22
3.3.Hình thức xây dựng quy chuẩn.......................................................................................23

3.3.1.Sở cứ 23
3.3.2.Phương pháp xây dựng QCVN........................................................................................23
4.NỘI DUNG QCVN................................................................................................................24
4.1.Tên của quy chuẩn..........................................................................................................24
4.2.Bố cục của quy chuẩn.....................................................................................................24
5.BẢNG ĐỐI CHIẾU NỘI DUNG QCVN VỚI CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................27
6.KHUYẾN NGHỊ ÁP DỤNG QCVN.....................................................................................30

2


1. TÊN GỌI VÀ KÝ HIỆU CỦA QCVN
1.1.

Tên gọi của QCVN

“QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ĐIỆN THOẠI VHF CẦM
TAY CÓ TÍCH HỢP DSC LOẠI D TRONG THÔNG TIN HÀNG HẢI”
1.2.

Ký hiệu của QCVN

QCVN XX:201X/BTTTT
2. ĐẶT VẤN ĐỀ
2.1. Đặc điểm của thiết bị
2.1.1. Đặc điểm cấu trúc
Theo điều khoản 4 của tiêu chuẩn EN 302 885-01 v1.2.1 do ETSI ban hành có chỉ rõ
cấu trúc mà thiết bị điện đàm hay điện thoại VHF cơ động tích hợp DSC loại D cần
phải đáp ứng, trong đó có:
• Cấu trúc giao tiếp với người sử dụng phải có màn hình, nút ấn, micro, loa...;

• Thiết bị phải hoạt động được trên các kênh đơn tần (kênh 70, kênh 16,...) và đa
tần (khoảng cách giữa kênh lên và kênh xuống phải là 4,6 MHz);
• Thiết bị phải tích hợp bộ phận thu GPS hoặc GNSS;
Do đó về nguyên lý cấu trúc mạch thì thiết bị phải có các khối mạch như: khối xử lý;
khối nhớ và lưu trữ; khối giao tiếp bàn phím, màn hình, micro, loa và các đèn chỉ thị;
khối thu GPS hoặc GNSS; khối giải mã và mã hóa DSC; khối điều chế FM hoặc PM;
khối cao tần. Ngoài ra thiết bị còn phải có khối nguồn pin...
Thiết bị có hình dạng như hình sau:

Hình 1 – Ví dụ về thiết bị bộ đàm VHF cơ động cầm tay tích hợp DSC loại D
3


2.1.2. Đặc điểm sử dụng
Thiết bị điện thoại VHF nói chung hay còn gọi là máy bộ đàm hoạt động trên dải tần
VHF (từ 30 MHz đến 300 MHz) là thiết bị được dùng để liên lạc giữa cá nhân với đài
thông tin cũng như với các cá nhân khác có liên quan. Trong thông tin hàng hải, thiết
bị điện thoại VHF (dùng trên dải tần từ 156 MHz đến 162 MHz và mở rộng từ 162
MHz đến 174 MHz) được thuyền viên sử dụng để liên lạc giữa các thuyền viên hoặc
thu thập các thông tin từ đài thông tin duyên hải và liên lạc với các kênh cứu nạn của
đài thông tin duyên hải trong trường hợp cần ứng cứu.
Phương thức liên lạc vô tuyến VHF là phương thức liên lạc ở cự ly ngắn (vùng biển
A1 khoảng 20 đến 30 hải lý) thuộc phân hệ sóng mặt đất. Trong các trường hợp cấp
cứu, việc sử dụng phương thức này vừa đảm bảo yếu tố kết nối thông tin đơn giản vừa
đem lại hiệu quả cao. Chính vì vậy, theo Hệ thống an toàn và cấp cứu hàng hải toàn
cầu (GMDSS) thì thiết bị thoại vô tuyến VHF là một trong những điều bắt buộc phải
trang bị trên các tàu.
DSC hay gọi chọn số là kỹ thuật mã hóa vô tuyến điện cho phép gửi bản tin số theo
định dạng xác định qua hệ thống thông tin hàng hải băng tần MF, HF hoặc VHF. DSC
là một phần công nghệ quan trọng của GMDSS trên các dải sóng HF, MF và VHF.

Chức năng DSC trên các thiết bị thu phát VHF được sử dụng để tàu phát tín hiệu cấp
cứu tới bờ cũng như bờ phát xác nhận điện cấp cứu tới tàu trên kênh 70 dành riêng cho
lưu lượng DSC, thuận tiện trong các trường hợp khẩn cấp.
Thiết bị điện thoại VHF cơ động tích hợp DSC loại D là loại bộ đàm VHF cầm tay
không gắn cố định, có tích hợp DSC đảm bảo những tính năng tối thiểu trong trường
hợp hiểm nguy, khẩn cấp, an toàn cứu nạn cũng như định tuyến và nhận cuộc gọi mà
không nhất thiết phải tuân thủ hoàn toàn theo các yêu cầu quản lý IMO GMSS đối với
việc cài đặt VHF.
Khi tàu gặp nạn, khai thác viên trên tàu sẽ gửi các thông tin ngắn gọn về tình trạng của
tàu theo mẫu điện sẵn có trên máy điện thoại VHF có tích hợp DSC. Nội dung của bức
điện cấp cứu phát đi gồm các thông tin tên tàu gọi, quốc tịch tàu, vị trí, thời gian bị
nạn, tính chất bị nạn và phương thức liên lạc tiếp theo… Khi gửi điện DSC, tàu có thể
lựa chọn gửi điện tới một Đài Thông tin duyên hải (TTDH), hoặc tới một nhóm đài
TTDH, hoặc tất cả các Đài TTDH trong một khu vực địa lý. Trong trường hợp khẩn
cấp, không còn thời gian để soạn thông tin, khai thác viên có thể nhấn nút cấp cứu trên
thiết bị để gửi các thông tin cơ bản của tàu cho Đài TTDH. Thời gian phát mỗi bức
điện DSC từ tàu đến Đài TTDH mất khoảng 0.6 giây trên sóng VHF.
Trong hệ thống an toàn và cấp cứu hàng hải toàn cầu – GMDSS (Global maritime of
distress and safety system) thì thiết bị gọi chọn số trên các tàu đóng một vai trò rất
quan trọng bởi lẽ báo động cấp cứu DSC bao gồm cả hai nội dung là “Gọi cấp cứu” và
“Điện cấp cứu” nên ngoài việc cung cấp mã nhận dạng, nó còn cung cấp vị trí, thời
4


gian và tính chất tai nạn của tàu gặp nạn. Vì vậy khi nhận được cuộc gọi cấp cứu từ
thiết bị gọi chọn số - DSC của tàu, đài bờ có thể xác nhận ngay ra vị trí, tính chất, thời
gian của tàu bị nạn và điều đó có nghĩa là các trung tâm tìm kiếm cứu nạn sẽ nhận
được ngay lập tức thông báo rằng: một con tàu bị nạn nào đó ở trong tình trạng nguy
hiểm ra sao, ở vị trí nào, mà từ đó có phương án ứng cứu kịp thời, nhanh chóng nhất.
Hệ thống Đài TTDH trực canh 24/24 giờ, 7 ngày/tuần kể cả các ngày lễ tết, sẵn sàng

cho việc thu nhận và xử lý báo động cấp cứu qua phương thức DSC. Bức điện DSC
đài TTDH thu nhận được là một bức điện ngắn tương tự như tin nhắn SMS trên điện
thoại di động. Trường hợp là điện cấp cứu hoặc khẩn cấp, chuông báo hiệu reo liên tục
tại đài TTDH cho tới khi Khai thác viên tại Đài TTDH đọc bức điện. Các thông tin về
tàu bị nạn như tên tàu, vị trí tàu, tính chất tai nạn và yêu cầu trợ giúp của tàu ngay lập
tức được Đài TTDH chuyển tới các cơ quan chức năng về tìm kiếm cứu nạn để phối
hợp thực hiện công tác cứu hộ cứu nạn cho tàu. Tần số quốc tế DSC mà Đài TTDH
trực canh trên băng tần VHF là 156,525 MHz (kênh 70 VHF).
DSC loại D đảm bảo tính năng gửi bản tin trên kênh 70 tránh sự xung đột bằng cơ chế
đặc biệt quy định trong tiêu chuẩn (xem chi tiết tại điều khoản 8.15 tiêu chuẩn ETSI
EN 302 885-01 v1.2.1 2011-11). Do vậy nên không nhất thiết trong quy định số lượng
thiết bị điện thoại VHF cơ động tích hợp DSC loại D trên mỗi tàu thuyền.
Thiết bị điện thoại VHF cơ động tích hợp phụ kiện cầm tay DSC tỏ ra linh hoạt hơn
loại thiết bị gắn cố định, tùy theo giá thành thiết bị và đặc điểm sử dụng mà các tàu
thuyền có thể tùy chọn hoặc trang bị thiết bị điện thoại VHF cơ động hay cố định có
tích hợp DSC theo quy định của nhà nước.
2.2. Tình hình sử dụng thiết bị
2.2.1. Tình hình trong nước
An ninh an toàn hàng hải là vấn đề hết sức quan trọng, chính vì vậy Thủ tướng Chính
phủ đã ban hành một số Quyết định lên quan đến quy hoạch và đầu tư xây dựng hệ
thống các đài Thông tin Duyên hải như Quyết định số 269/1996/QĐ-TTg, Quyết định
số 597/1997/QĐ-TTg và Quyết định số 137/2007/QĐ-TTg. Bên cạnh đó các ban
ngành liên quan cũng có các Quy chuẩn thiết bị, Tiêu chuẩn thiết bị, Quy định và các
Hướng dẫn để các tàu thuyền trong nghiệp vụ lưu động Hàng hải thực hiện các biện
pháp đảm bảo tính an toàn an ninh Hàng hải.

2.2.1.1. Quy định về các trang thiết bị an toàn hàng hải liên quan đến thiết bị
Bộ Giao thông vận tải đã ban hành quyết định số 59/2005/QĐ-BGTVT về “Quy định
về trang thiết bị an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển lắp đặt trên
tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa”. Theo Điều 19 và khoản 2 Điều 1 Chương

1 của Quy định này chỉ rõ Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan đến quản lý, khai thác tàu biển thuộc một trong các trường hợp: Tàu biển có
chiều dài từ 20 m trở lên; Tàu biển có tổng công suất máy chính từ 37 kW trở lên; Tàu
5


khách, tàu kéo, tàu chở hàng lỏng, tàu chở xô khí hóa lỏng, tàu chở hóa chất nguy
hiểm và tàu có công dụng đặc biệt khác không phụ thuộc vào chiều dài tàu và tổng
công suất của máy chính đều phải trang bị các thiết bị:
TT

Tên thiết bị

Số lượng

Ghi chú
Không áp dụng cho tàu chỉ hoạt
động từ phao số “0” trở vào
hoặc khu vực cảng

1

Máy thu phát MF/HF

1

2

Thiết bị VHF DSC


1

3

Máy thu NAVTEX

1

Áp dụng cho tàu hàng từ 500 GT
trở lên và tàu khách từ 300 GT
trở lên

4

S.EPIRB

1

Áp dụng cho tàu từ 300 GT trở
lên
Áp dụng cho tàu hàng từ 500 GT
trở lên và tàu khách từ 300 GT
trở lên

5

Phản xạ ra đa

1


6

Đồng hồ hàng hải

1

7

VHF hai chiều (Two-way VHF)

2

Áp dụng cho tàu hàng từ 500 GT
trở lên và tàu khách từ 300 GT
trở lên hoạt động ở vùng biển
hạn chế II và hạn chế I

8

Hệ thống truyền thanh công
cộng *

1

Áp dụng cho tàu khách có số
khách trên 50 người

Ghi chú: (*): Hệ thống phải gồm trung tâm điều khiển đặt tại buồng lái và các loa đặt
tại buồng khách, đảm bảo có thể truyền đạt thông tin từ ban chỉ huy tàu đến hành
khách

Cũng theo Điều 2 Chương I của Quy định này, nếu các tàu nằm ngoài phạm vi nêu ở
Điều 1 thì việc trang bị các thiết bị vô tuyến, an toàn hàng hải phải theo TCVN
6278:2003 - Quy phạm trang bị an toàn tàu biển.
Theo TCVN 6278:2003 - Phần quy định trang thiết bị Vô tuyến điện trên tàu biển
được cho trong mục 4.2.1 của Chương 4 quy phạm, trong đó:
-

Trang bị cho tàu thuộc phạm vi áp dụng của SOLAS 74 được cho trong bảng
dưới đây:
TT

Thiết bị vô tuyến
A1

1

2

Thiết bị VHF bao gồm
Bộ giải mã DSC
Máy thu trực canh DSC
Bộ thu phát VTĐ thoại VHF
Thiết bị MF bao gồm (1)
Bộ giải mã DSC

1
1
1

Số lượng và Vùng biển sử dụng

A1+A2 A1+A2+A3 A1+A2+A3+A4
1
1
1

1
1
1

1

1 (1)

1
1
1

6


3

4
5

6

7
8
9


Máy thu trực canh DSC
Bộ thu phát VTĐ thoại MF
Thiết bị MF/HF bao gồm (2)
Bộ giải mã DSC
Máy thu trực canh DSC
Bộ thu phát VTĐ thoại MF/HF
Bộ phận thu phát NBDP
Trạm thu phát INMARSAT-SES (3)
Máy thu thông tin an toàn Hàng hải
Máy thu NAVTEX
Máy thu EGC (4)
Máy thu HF MSI (5)
Phao vô tuyến chỉ báo vị trí sự cố
VHF EPIRB
S.EPIRB 406 MHz (COSPASSARSAT) (6)
S.EPIRB 1,6 GHz (INMARSAT) (7)
Thiết bị phản sóng rada (Radar
Transponder) (8)
VHF hai chiều (9)
Thiết bị truyền thanh chỉ huy

1
1

1
1
1

1 (1)

1 (1)
1
1
1
1
1

1
1
1
1

1
1
1

1
1
1

1
1
1

1
1

1

1


3
1

3
1

3
1

1

3
1

-

Các tàu biển tự hành hoạt động chỉ trong vùng biển Việt Nam theo kích thước,
công dụng và vùng hoạt động phải trang bị theo bảng dưới đây:

-

Các tàu không tự hành được kéo, đẩy trên biển hoặc để lâu dài bên ngoài khu
vực cảng và vùng có tàu qua lại, mà trên tàu có người thì phải trang bị hoặc
thiết bị VHF DSC hoặc thiết bị MF/HF để đảm bảo liên lạc với tàu kéo, đẩy
hoặc đài Vô tuyến điện trên bờ tùy vào trường hợp cụ thể.

2.2.1.2. Tình hình thi trường phân phối và sử dụng của thiết bị
Các cửa hàng hay đại lý phân phối các thiết bị điện thoại VHF chủ yếu bán các loại bộ
đàm VHF không có chức năng DSC. Một số công ty có phân phối thiết bị điện thoại

VHF tích hợp DSC loại D như công ty Vishipel, công ty TNHH Viễn Thông Miền
Nam, công ty Hải Đăng, công ty Thiên Việt, HTACO, Hanoitel, Sieuthimayvanphong,
Thekyjsc… nhưng toàn bộ đều là loại gắn cố định. Những sản phẩm thiết bị điện thoại
VHF tích hợp DSC loại cơ động cầm tay được các công ty này phân phối đều là loại
7


theo chuẩn SC101 của Mỹ (những thiết bị này đang dần được thay thế bởi DSC loại D,
xem mục 2.2.2 bên dưới để thấy rõ). Cụ thể:
Vishipel và Haidang chỉ cung cấp các bộ đàm VHF DSC loại A, D gắn cố định có phụ
kiện cầm tay dùng cho thông tin liên lạc hàng hải của Furuno, Icom.
Vertex Standard tại Việt Nam chỉ cung cấp các máy bộ đàm trên mặt đất không có
chức năng DSC.
Mecom tại Việt Nam cung cấp thiết bị VHF DSC loại A của THRANE & THRANE
dùng cho tàu hàng; thiết bị của Icom dùng cho hàng hải nhưng không tích hợp DSC;
các thiết bị JRC JHS-770S VHF gắn cố định tích hợp thu phát DSC (không công bố
DSC loại gì) của JRC dùng cho tàu hàng; các thiết bị STANDARD HORIZON GX1000S dùng cho tàu hàng VHF tích hợp DSC loại D gắn cố định trên tàu; thiết bị GX2100 VHF tích hợp DSC theo chuẩn Mỹ RTCM SC-101; thiết bị STANDARD
HORIZON HX-851L VHF cơ động tích hợp DSC cầm tay nhưng theo chuẩn Mỹ SC101.
Htaco.vn bán bộ đàm VERTEX STANDARD HX-851S tuy nhiên không ghi rõ DSC
theo chuẩn gì.
Thekyjsc.vn có bán bộ đàm cầm tay (không tích hợp DSC); IC-M304 IC-M402 tích
hợp DSC loại D chuẩn SC101.
Giamaybodam.vn cung cấp các sản phầm gắn cố định như IC-304; IC-M402, IC-M422
có VHF tích hợp DSC nhưng theo SC101.
Bodamvietnam.vn cung cấp các sản phầm bộ đàm gắn cố định như Icom M422 VHF
có tích hợp DSC nhưng theo chuẩn SC101.
congtythienviet.com, thegioibodam.com.vn, hanoitel.com; sieuthimayvanphong.com
cung cấp sản phẩm bộ đàm VHF VERTEX STANDARD GX-1000S có tích hợp DSC
loại D nhưng gắn cố định, giá 8tr2. VERTEX STANDARD FT-250R, VX-354 là loại
bộ đàm VHF cầm tay có DSC nhưng không ghi rõ loại gì, giá 8tr2; và bộ đàm

VERTEX STANDARD VX-2200 gắn cố định, có DSC nhưng không theo chuẩn D.
Chính vì tình hình phân phối thiết bị bộ đàm VHF cơ động tích hợp phụ kiện cầm tay
DSC loại D ở trong nước ta còn hạn hẹp nên có thể nhận định rằng hầu như toàn bộ
dân cư đi biển của nước ta đều chưa sử dụng thiết bị điện thoại VHF cơ động tích hợp
phụ kiện cầm tay DSC loại D. Có thể có một số cá nhân mua được thiết bị này từ nước
ngoài nhưng những thông tin hướng dẫn của các Ban Ngành liên quan về việc sử dụng
thiết bị này còn nhiều hạn hẹp.
2.2.2. Tình hình trên thế giới

2.2.2.1. Quy định về các trang thiết bị an toàn hàng hải liên quan đến thiết bị
Tại mỗi quốc gia trên thế giới đều có những quy định về các trang thiết bị để đảm bảo
8


vấn đề an toàn cứu nạn hàng hải.
Ngoài ra giữa các quốc gia còn hình thành liên kết đảm bảo nối dài cánh tay cứu nạn.
Ở hầu hết các khu vực trên thế giới, cách nhanh nhất, thực tế và hiệu quả nhất để tìm
kiếm cứu nạn (TKCN) là phát triển một hệ thống của từng quốc gia có khả năng liên
kết với các khu vực, đại dương và lục địa.
Công việc tìm kiếm và cứu nạn mang tính phối hợp cao nên cần có sự hợp tác để tận
dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng và thiết bị sẵn có của mỗi vùng, mỗi quốc gia. Trong đó
bao gồm hạ tầng về thông tin liên lạc, tàu và máy bay. Tìm kiếm cứu nạn trên biển là
nghĩa vụ của các quốc gia thành viên của Công ước SAR79 và có tính toàn cầu cao,
cho nên sự hợp tác giữa các quốc gia, giữa các vùng tìm kiếm cứu nạn là tất yếu.
Công ước về Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế và Công ước quốc tế về TKCN
trên biển (SAR 79) của Tổ chức hàng hải quốc tế là những cơ sở luật pháp quốc tế
quan trọng để thiết lập hệ thống TKCN toàn cầu và hướng dẫn cách thức để các quốc
gia xây dựng và phát triển hệ thống của mình nhằm cung cấp một cách hiệu quả nhất
các dịch vụ TKCN (SAR services).
Thực hiện các nghĩa vụ của Việt Nam về hợp tác giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước ASEAN (gồm Brunei, Campuchia, Indonesia,
Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singarpore, Thái Lan) và Tuyên bố ASEAN về
hợp tác tìm kiếm cứu nạn người và tàu, thuyền gặp nạn trên biển ngày 27/10/2010,
đồng thời để tăng cường năng lực thực hiện trách nhiệm của Việt Nam trong vùng
TKCN cứu hộ, cứu nạn quốc tế và chủ quyền quốc gia, Việt Nam cần thiết phải xây
dựng quy trình phối hợp song phương hoặc đa phương giữa các quốc gia trong lĩnh
vực tìm kiếm cứu nạn.
Công ước SAR79 quy định rõ tại Điều 3.1.1 “Các quốc gia thành viên cần phối hợp
trong tổ chức tìm kiếm và cứu nạn, bất cứ khi nào cần phối hợp các hoạt động tìm
kiếm cứu nạn với các quốc gia láng giềng”. Cụ thể SAR79 còn chỉ rõ tại Điều 3.1.7 là
“Mỗi quốc gia cần đảm bảo là các trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn, khi có yêu
cầu, trợ giúp các trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn của quốc gia khác tàu, máy
bay, trang thiết bị hoặc nhân lực”. Việt Nam và Philipines đã ký kết thỏa thuận song
phương về tìm kiếm cứu nạn giữa hai quốc gia ngày 26/10/2010. Thủ tướng Chính phủ
đã có Quyết định số 1863/QĐ-TTg ngày 21/10/2011 phê duyệt Kế hoạch thực hiện
thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ
Cộng hòa Philippines về hợp tác trong lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn trên biển giao nhiệm
vụ cụ thể cho các Bộ, ngành từng bước triển khai thực hiện thỏa thuận. Trung tâm
Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam được giao trách nhiệm chủ trì về phối
hợp thông tin về tìm kiếm cứu nạn trên biển của Việt Nam, đây là nhiệm vụ quan trọng
và có thể nói là quyết định thành bại của hoạt động tìm kiếm cứu nạn.
[Thảm khảo nguồn internet từ trang web ].
9


2.2.2.2. Tình hình thi trường phân phối và sử dụng của thiết bị
Thiết bị điện thoại VHF cơ động tích hợp phụ kiện cầm tay DSC loại D thường được
dùng trên các tàu thuyền hoạt động trong vùng biển A1 (cách bờ khoảng 20 đến 30
Hải lý).
Có nhiều hãng phân phối sản phẩm thiết bị điện thoại VHF cơ động tích hợp phụ kiện

cầm tay DSC loại D như: Standary Horizon; Uniden; Northstar; và ICOM. Cụ thể có
các sản phẩm sau: HX-851L; Icom M92D, Uniden MHS135 DSC, Northstar explorer
725 handset, 705 handset hoạt động với phân kênh 25 kHz.

.

Hình 2 - Sản phẩm bộ đàm VHF cầm tay tích hợp DSC loại D của Standary Horizon
sử dụng phân kênh 25 kHz

10


Hình 3 - M92D - Máy bộ đàm VHF cầm tay tích hợp DSC loại D của ICOM sử dụng
phân kênh 25 kHz.

Hình 4 - Máy bộ đàm Uniden MHS135DSC loại cầm tay VHF tích hợp DSC loại D
11


Hình 5 - Máy bộ đàm VHF cầm tay tích hợp DSC của hãng Northstar dùng phân kênh
25 kHz
Do trên thị trường có những sản phẩm bộ đàm VHF tích hợp DSC chuẩn SC101 tỏ ra
hạn chế hơn DSC loại D nên những sản phẩm bộ đàm VHF tích hợp DSC chuẩn
SC101 sẽ dần được thay thế bởi sản phẩm bộ đàm VHF tích hợp DSC loại D.
Theo thông tin từ một số website quốc tế như của Trung tâm Hàng hải Canh gác Bờ
biển của Mỹ và trang thông tin về
VHF DSC của Úc o/ tech.html thì họ đã ban bố các thông tin
cấm buôn bán và sản xuất những thiết bị DSC theo chuẩn SC101 này vì lý do SC101
không đảm bảo đầy đủ các tính năng như DSC loại D.
Dưới đây là so sánh tính năng giữa DSC loại D và RTCM SC101. RTCM SC101 là

chuẩn yêu cầu tối thiểu đối với DSC trên VHF/MF/HF theo phiển bản 1.0 ban hành
10/8/1995.
Bảng 1 - So sánh các tính năng hỗ trợ của DSC loại D và RTCM SC101
DSC chuẩn RTCM SC101

DSC loại D

Distress call

Distress call
12


All-ships call

All-ships call

Individual station call

Individual station call

Use of distress and routine priorities; Use Use of distress, urgency, safety and
of safety priority (MF/HF only)
routine priorities
Nature of distress
Distress coordinates

Distress coordinates

Time for last (distress) position update


Time for last (distress) position update

Acknowledgment or unable to comply Type of subsequent communications
response
Radio VHF channel
Display
Receive distress relay
acknowledgment calls

and

Alarm

distress Receive distress relay
acknowledgment calls

and

distress

Alarm
Distress acknowledgement (receive)

Receive Geographical area calls

Geographical area call (receive)

Test call (MF/HF only)


Test call
Test acknowledgement

2.3. Tình hình tiêu chuẩn hoá
2.3.1. Tình hình tiêu chuẩn hóa trên thế giới
Viện các Tiêu chuẩn Viễn thông Châu âu – ETSI với hơn 700 thanh viên gồm các tổ
chức trên 66 quốc gia trên thế giới đã đưa ra các tiêu chuẩn có liên quan đến các thiết
bị vô tuyến VHF dùng trong thông tin Hàng hải:
• ETSI EN 300 338: ElectroMagnetic Compatibility and Radio Spectrum Matters
(ERM); Technical characteristics and methods of measurement for equipment
for generation, transmission and reception of Digital Selective Calling (DSC) in
the maritime MF, MF/HF and/or VHF mobile service. Tương thích điện từ và
các vấn đề về phổ tần số vô tuyến, các đặc điểm kỹ thuật và các phương pháp
đo lường chung và phần thu cũng như phần phát MF, MF/HF và/hoặc VHF cho
thiết bị DSC trong nghiệp vụ hàng hải. Phiên bản 1.2.1 ban hành năm 1999
được dùng làm tài liệu tham chiếu của QCVN 58:2011/BTTTT. Từ năm 2010
và 2011 Tiêu chuẩn EN 300 338 được ban hành chia thành 5 phần gồm:
o ETSI EN 300 338-1: Common requirements: Các quy định chung
o ETSI EN 300 338-2: Class A/B DSC
o ETSI EN 300 338-3: Class D DSC: quy định các yêu cầu về thiết bị điện
13


thoại DSC loại D gắn cố định trên tàu.
o ETSI EN 300 338-4: Class E DSC
o ETSI EN 300 338-5: Handheld VHF Class D DSC : quy định các yêu
cầu về thiết bị điện thoại VHF DSC loại D cầm tay (thiết bị cầm tay
DSC hoạt động tại băng tần VHF).
• ETSI EN 301 025-1: Electromagnetic compatibility and Radio spectrum
Matters (ERM); VHF radiotelephone equipment for general communications

and associated equipment for Class "D" Digital Selective Calling (DSC) Tương thích điện từ và các vấn đề về phổ tần số vô tuyến, thiết bị điện thoại
VHF dùng cho thông tin chung và thiết bị hỗ trợ DSC loại D;
o Phần 1: Technical characteristics and methods of measurement VHF
Class D DSC – các đặc điểm kỹ thuật và các phương pháp đo lường
DSC loại D VHF. Phiên bản 1.5.1 được ban hành từ năm 2011. Tiêu
chuẩn này quy định đối với thiết bị thông tin VHF tích hợp DSC loại D
gắn cố định trên tàu (thiết bị VHF trên đó tích hợp tính năng hoặc khối
mạch chức năng DSC loại D gắn cố định trên tàu).
o Phần 2: Harmonized EN covering the essential requirements of article
3.2 of the R&TTE Directive – Các yêu cầu thiết yếu, làm hài hòa điều
khoản 3.2 của Chỉ thị R&TTE về vấn đề tương thích điện từ và sử dụng
hiệu quả phổ tần.
o Phần 3: Harmonized EN covering the essential requirements of article
3.3(e) of the R&TTE Directive – Các yêu cầu thiết yếu, làm hài hòa điều
khoản 3.3e của Chỉ thị R&TTE về việc hỗ trợ các tính năng đảm bảo
tính khẩn cấp.
• ETSI EN 300 162: ElectroMagnetic Compatibility and Radio Spectrum Matters
(ERM); Radiotelephone transmitters and receivers for the maritime mobile
service operating in VHF bands – Tương thích điện từ và các vấn đề phổ tần vô
tuyến, các phần thu và các phần phát của máy điện thoại dùng cho nghiệp vụ
hàng hải vận hành ở băng tần VHF
o Phần 1: Technical characteristics and methods of measurement – Các
đặc điểm kỹ thuật và các phương pháp đo lương. Phiên bản 1.2.2 ban
hành năm 2000 quy định các thiết bị điện thoại VHF phải được thiết kế
vận hành với khoảng cách kênh là 25 kHz. Đây cũng là phiên bản tham
chiếu của QCVN 52:2011/BTTTT. Phiên bản mới nhất là 1.4.1 ban hành
năm 2006 quy định các thiết bị điện thoại phải được thiết kế vận hành
được với khoảng cách kênh là 25 kHz hoặc cả 2 loại khoảng cách kênh
là 12.5 kHz và 25 kHz.
14



o Phần 2: Harmonized EN covering the essential requirements of article
3.2 of the R&TTE Directive – Các yêu cầu thiết yếu, làm hài hòa điều
khoản 3.2 của Chỉ thị R&TTE về vấn đề tương thích điện từ và sử dụng
hiệu quả phổ tần.
o Phần 3: Harmonized EN covering the essential requirements of article
3.3(e) of the R&TTE Directive – Các yêu cầu thiết yếu, làm hài hòa điều
khoản 3.3e của Chỉ thị R&TTE về việc hỗ trợ các tính năng đảm bảo
tính khẩn cấp.
• ETSI EN 302 885: Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters
(ERM); Portable Very High Frequency (VHF) radiotelephone equipment for
the maritime mobile service operating in the VHF bands with integrated
handheld class D DSC – Tương thích điện từ và các vấn đề phổ tần vô tuyến,
thiết bị điện thoại VHF dùng cho nghiệp vụ hàng hải vận hành ở băng tần VHF
với DSC loại D cầm tay tích hợp
o Phần 1: Technical characteristics and methods of measurement – các đặc
điểm kỹ thuật và các phương thức đo lường. Phiên bản 1.2.1 được ban
hành năm 2011 quy định tiêu chuẩn kỹ thuật cho phần phát và phần thu
và các thủ tục tham chiếu theo EN 300 338-5 của các thiết bị điện thoại
VHF cơ động có tích hợp DSC loại D được thiết kế để vấn hành trên các
kênh có khoảng cách 25 kHz hoặc có thể vận hành trên cả 2 loại kênh có
khoảng cách 25 kHz hoặc 12.5 kHz.
o Phần 2: Harmonized EN covering the essential requirements of article
3.2 of the R&TTE Directive – Các yêu cầu thiết yếu, làm hài hòa điều
khoản 3.2 của Chỉ thị R&TTE về vấn đề tương thích điện từ và sử dụng
hiệu quả phổ tần. Những quy định ở quyển này đều tham chiếu đến
quyển EN 302 885-01.
o Phần 3: Harmonized EN covering the essential requirements of article
3.3(e) of the R&TTE Directive – Các yêu cầu thiết yếu, làm hài hòa điều

khoản 3.3e của Chỉ thị R&TTE về việc hỗ trợ các tính năng đảm bảo
tính khẩn cấp. Những quy định ở quyển này đều tham chiếu đến quyển
EN 302 885-01.
Liên minh Viễn thông Quốc tế - ITU đã ban hành khuyến nghị liên quan tới hệ thống
DSC:
• Recommendation ITU-R M.493 Digital selective-calling system for use in the
maritime mobile service. Đây là những khuyến nghị liên quan tới hệ thống DSC
dùng trong dịch vụ lưu động hàng hải. Theo đó phiên bản ITU-R M.493-8 ban
hành năm 1997 (tham chiếu của EN 300 162-1 V1.2.1 do ETSI ban hành năm
2000 – tài liệu tham chiếu của QCVN 52:2011/BTTTT. QCVN
15


58:2011/BTTTT tham chiếu theo EN 300 338 V1.2.1, quyển này tham chiếu
ITU-R M.493-6 ban hành năm 1994) chỉ rõ hướng dẫn cho DSC loại A, B, D,
E, F và G riêng loại C được thay thế bởi loại F. Đến phiên bản ITU-R M.493-11
ban hành năm 2004 (tham chiếu của EN 300 162 V1.4.1 do ETSI ban hành năm
2006) chỉ rõ hướng dẫn cho DSC loại A, B, D và E riêng loại C, F và G không
cung cấp đủ các chức năng tối thiểu cần thiết nên không được hướng dẫn.
Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế - IEC cũng ban hành một số tiêu chuẩn có liên quan
đến thiết bị DSC và thiết bị VHF:
• IEC 61097-3 ed1.0 (1994-06) Global maritime distress and safety system
(GMDSS) - Part 3: Digital selective calling (DSC) equipment - Operational and
performance requirements, methods of testing and required testing results. Đây
là tiêu chuẩn yêu cầu vận hành và năng lực cung như các phương thức đo và kết
quả đo đối với thiết bị DSC theo hệ thống an toàn và cấp cứu hàng hải toàn cầu.
• IEC 61993-1 ed1.0 (1999-04) Maritime navigation and radiocommunication
equipment and systems - Part 1: Shipborne automatic transponder system
installation using VHF digital selective calling (DSC) techniques - Operational
and performance requirements, methods of testing and required test results. Các

yêu cầu về phương pháp đo, kết quả đo, và các yêu cầu đối với vận hành và
năng lực kỹ thuật của DSC dùng băng VHF được cài đặt trên hệ thống phát
nhận tự động trên tàu biển thuộc hệ thống và thiết bị điện thoại và định vị trong
hàng hải.
• IEC 62238 ed1.0 (2003-03) Maritime navigation and radiocommunication
equipment and systems - VHF radiotelephone equipment incorporating Class
"D" Digital Selective Calling (DSC) - Methods of testing and required test
results. Các yêu cầu kết quả bài đo và các phương thức đo kiểm đối với DSC
loại D đi kèm với thiết bị điện thoại VHF trong hệ thống và thiết bị điện thoại
và định vị trong hàng hải.
Nhận xét: Qua việc rà soát các Tiêu chuẩn Quốc tế nói trên cho thấy bộ Tiêu chuẩn
ETSI EN 302 885 là thỏa mãn mục tiêu đối tượng của đề tài. Tiêu chuẩn ETSI EN 302
885.
Hiện tại chưa có thông tin gì về việc áp dụng tiêu chuẩn đối với thiết bị có liên quan
trên mạng internet về tình hình tiêu chuẩn hóa của các nước trong khu vực về thiết bị
điện thoại VHF cơ động tích hợp DSC loại D. Có thể do tiêu chuẩn EN 302 885 phiên
bản đầu tiên (V0.0.3) mới được ban hành từ tháng 5 năm 2010. Tuy nhiên theo nhận
định của nhóm thực hiện thì ETSI là tổ chức tiêu chuẩn hóa lớn với hớn 700 thành
viên là các tổ chức trên 66 quốc gia trên thế giới, việc ETSI ban hành tiêu chuẩn EN
302 885 sẽ là tiêu chuẩn được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng. Tiêu chuẩn này
được xây dựng dưới sự hỗ trợ của các nhà sản xuất thiết bị như ICOM Pháp, Vertex
16


Standard, các tổ chức như Cơ quan canh gác bờ biển và hàng hải Anh… Sản phẩm bộ
đàm VHF loại cầm tay của hãng ICOM nổi tiếng là IC-M91D tuân theo EN 302 885.
2.3.2. Tình hình tiêu chuẩn hóa trong nước
Tại Việt Nam, đã có một số tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về thiết bị vô tuyến, điện
thoại VHF và gọi chọn số DSC áp dụng trong nghiệp vụ hàng hải được ban hành, dưới
đây liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan đến đối tượng của đề tài 157-12KHKT-TC:

• QCVN 24: 2011/BTTTT: “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị thu phát vô
tuyến VHF của các trạm ven biển thuộc hệ thống GMDSS”. Quy chuẩn này bao
gồm các quy định áp dụng cho các thiết bị vô tuyến: Các máy phát, máy thu và
máy thu phát có các đầu nối ăng ten ngoài của các trạm ven biển, hoạt động
trong băng tần VHF của nghiệp vụ lưu động hàng hải và sử dụng loại phát xạ
G3E và G2B cho báo hiệu DSC. Tham chiếu theo ETSI EN 301 929-2 v1.1.1
(11-2001). Tóm tắt các quy định:
-

Thiết bị hoạt động trong băng tần từ 156 MHz đến 174 MHz;

-

Thiết bị hoạt động bằng điều khiển tại chỗ hoặc điều khiển từ xa;

-

Thiết bị hoạt động với phân kênh 25 kHz;

-

Thiết bị thoại tương tự, gọi chọn số (DSC), hoặc cả hai;

-

Thiết bị hoạt động trong các chế độ đơn công, bán song công và song
công;

-


Thiết bị có thể gồm nhiều khối;

-

Thiết bị có thể là đơn kênh hoặc đa kênh;

-

Thiết bị hoạt động trên các khu vực sóng vô tuyến dùng chung;

-

Thiết bị hoạt động riêng biệt đối với thiết bị vô tuyến khác.

Những quy định kỹ thuật của quy chuẩn này nhằm đảm bảo thiết bị vô tuyến
được thiết kế để sử dụng có hiệu quả phổ tần số vô tuyến được phân chia cho
thông tin mặt đất/vũ trụ và nguồn tài nguyên quỹ đạo sao cho tránh khỏi sự can
nhiễu có hại;
• QCVN 26: 2011/BTTTT: “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại
VHF hai chiều lắp đặt cố định trên tàu cứu nạn”. Quy chuẩn kỹ thuật này quy
định những yêu cầu kỹ thuật tối thiểu cho thiết bị điện thoại vô tuyến VHF hai
chiều, hoạt động trong băng tần từ 156 Mhz đến 174 Mhz được phân bổ cho các
nghiệp vụ lưu động hàng hải và thích hợp cho việc lắp đặt cố định trên tàu cứu
nạn thuộc hệ thống thông tin an toàn và cấp cứu hàng hải toàn cầu GMDSS.
Tham chiếu theo ETSI EN 301 466 v1.1.1 (10-2010);
17


• QCVN 50: 2011/BTTTT: “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại
VHF sử dụng trên tàu cứu nạn”. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định các

yêu cầu tối thiểu cho điện thoại vô tuyến VHF loại xách tay hoạt động trong
băng tần nghiệp vụ lưu động hàng hải từ 156 MHz đến 174 MHz theo “Thể lệ
vô tuyến điện quốc tế”. Điện thoại vô tuyến VHF loại này phù hợp sử dụng trên
các tàu cứu nạn và có thể dùng trong các tàu thuyền trên biển. Tham chiếu theo
ETSI EN 300 019;
• QCVN 51: 2011/BTTTT: “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại
VHF sử dụng trên sông”. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định các yêu
cầu tối thiểu cho máy phát và máy thu vô tuyến VHF hoạt động trong băng tần
nghiệp vụ lưu động hàng hải, sử dụng trên sông. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
này áp dụng cho máy thu, máy phát vô tuyến VHF có bộ kết nối hoặc ổ cắm
ăng ten bên ngoài 50Ω sử dụng trên sông hoạt động trong dải tần từ 156 MHz
đến 174 MHz. Tham chiếu theo ETSI EN 300 338 (02-2010) Part 1: Common
requirements;
• QCVN 52: 2011/BTTTT: “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại
VHF sử dụng cho nghiệp vụ lưu động hàng hải”. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
này quy định các yêu cầu tối thiểu cho máy thu, phát VHF dùng cho thoại và
gọi chọn số DSC, có đấu nối ăng ten ngoài dùng trên tàu thuyền. Quy chuẩn
này không phân biệt DSC loại gì và thiết bị có được gắn cố định hay không.
Tham chiếu theo ETSI EN 300 162-1 V1.2.2 (2000-12) quy định cho các thiết
bị điện thoại VHF sử dụng phân kênh là 25kHz; mặt khác tiêu chuẩn này tham
chiếu tới khuyến nghị ITU-R M.493-8 (DSC hoạt động ở băng tần VHF có thể
là loại A, D hoặc loại F);
• QCVN 58: 2011/BTTTT: “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị gọi chọn số
DSC”. Quy chuẩn này qui định những yêu cầu kỹ thuật thiết yếu đối với thiết bị
gọi chọn số (DSC) MF, MF/HF và/hay VHF trong hệ thống thông tin an toàn
và cấp cứu hàng hải toàn cầu (GMDSS). DSC có thể được sử dụng trong Dịch
vụ Lưu động Hàng hải (MMS) ở băng tần sóng trung (MF), sóng ngắn (HF) và
sóng cực ngắn (VHF), vừa sử dụng trong thông tin an toàn và cứu nạn và vừa
sử dụng trong thư tín công cộng. Quy chuẩn này viện dẫn theo tiêu chuẩn ETSI
EN 300 338 v1.2.1 (04-1999) tham chiếu theo khuyến nghị ITU-R M.493-6 đã

quá lỗi thời. Quy chuẩn này bao gồm các yêu cầu cần thoả mãn bởi:
-

Thiết bị DSC được tích hợp với máy phát và/ hoặc máy thu;

-

Thiết bị DSC không tích hợp với máy phát và/ hoặc máy thu.

Các loại thiết bị sau đây được chỉ định để tạo, truyền và thu DSC:
-

Loại A - bao gồm tất cả các phương tiện được xác định trong Phụ lục 1,
Khuyến nghị M.493-6 của ITU-R;
18


-

Loại B - cung cấp các phương tiện tối thiểu cho thiết bị trên các tàu
không yêu cầu sử dụng loại thiết bị A và tuân thủ các yêu cầu tối thiểu
về quản lý Cứu nạn Hàng hải Toàn cầu của IMO (GMDSS) đối với
những sự lắp đặt MF và/hoặc VHF. Thiết bị này phải cung cấp:
o Báo động, báo nhận và các phương tiện chuyển tiếp đối với các
mục đích cứu nạn;
o Gọi và báo nhận đối với các mục đích truyền thông chung; và
o Gọi đến các dịch vụ nửa tự động/tự động, như được xác định
trong Khuyến nghị M.493-6, Phụ lục 2, mục 3 của ITU-R.

-


Loại D - cung cấp các phương tiện tối thiểu đối với dịch vụ cứu nạn,
khẩn cấp và an toàn DSC ở VHF cũng như phương tiện gọi và thu thông
thường, không nhất thiết phải phù hợp hoàn toàn với các yêu cầu về
quản lý GMDSS của IMO đối với những sự lắp đặt VHF;

-

Loại E - cung cấp các phương tiện tối thiểu đối với dịch vụ cứu nạn,
khẩn cấp và an toàn DSC ở MF và/hoặc HF cũng như phương tiện gọi và
thu thông thường, không nhất thiết phải phù hợp hoàn toàn với các yêu
cầu về quản lý GMDSS của IMO đối với những sự lắp đặt MF/HF;

-

Loại F - cung cấp cuộc gọi cứu nạn, khẩn cấp và an toàn DSC ở VHF và
cũng cung cấp dịch vụ thu báo nhận đối với các cuộc gọi cứu nạn của
nó;

-

Loại G - cung cấp cuộc gọi cứu nạn, khẩn cấp và an toàn DSC ở MF và
cũng cung cấp dịch vụ thu báo nhận đối với các cuộc gọi cứu nạn của nó
(để kết cuối quá trình truyền).

Nhận xét : Các quy chuẩn đều được xây dựng bằng hình thức chấp thuận áp dụng
nguyên vẹn các tiêu chuẩn của ETSI. Các tiêu chuẩn này được Bộ Khoa học và Công
nghệ và Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành dưới dạng các quy chuẩn quốc gia.
Nội dung các quy chuẩn có thể được nhấn mạnh như sau:
-


QCVN 24: 2011/BTTTT: bao gồm các quy định áp dụng cho các thiết bị vô tuyến:
Các máy phát, máy thu và máy thu phát có các đầu nối ăng ten ngoài của các trạm
ven biển, hoạt động trong băng tần VHF của nghiệp vụ lưu động hàng hải và sử
dụng lại phát xạ G3E và G2B cho báo hiệu DSC.

-

QCVN 26: 2011/BTTTT: quy định những yêu cầu kỹ thuật tối thiểu cho thiết bị
điện thoại vô tuyến VHF hai chiều, hoạt động trong băng tần từ 156 Mhz đến 174
Mhz được phân bổ cho các nghiệp vụ lưu động hàng hải và thích hợp cho việc lắp
đặt cố định trên tàu cứu nạn thuộc hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng
hải toàn cầu GMDSS. Quy chuẩn này không áp dụng với thiết bị điện thoại vô
tuyến VHF có chức năng DSC nói chung và DSC loại D nói riêng.
19


-

QCVN 50: 2011/BTTTT: quy chuẩn này tương tự QVCN 26: 2011/BTTTT về
nội dung và phạm vi áp dụng, không áp dụng với thiết bị điện thoại vô tuyến VHF
có chức năng DSC nói chung và DSC loại D nói riêng.

-

QCVN 51: 2011/BTTTT: quy định các yêu cầu tối thiểu cho máy phát và máy
thu vô tuyến VHF hoạt động trong băng tần nghiệp vụ lưu động hàng hải, sử dụng
trên sông. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng cho máy thu, máy phát vô
tuyến VHF có bộ kết nối hoặc ổ cắm ăng ten bên ngoài 50Ω sử dụng trên sông hoạt
động trong dải tần từ 156MHz đến 174MHz. Nội dung quy chuẩn này áp dụng cho

các thiết bị VHF có chức năng DSC nhưng không phân chia loại A, B hay D.
Các yêu cầu kỹ thuật trong quy chuẩn này là các yêu cầu kỹ thuật chung.

-

QCVN 52: 2011/BTTTT: quy định các yêu cầu tối thiểu cho máy thu, phát VHF
dùng cho thoại và gọi chọn số DSC, có đấu nối ăng ten ngoài dùng trên tàu
thuyền. Quy chuẩn này không đề cập đến phân chia loại DSC, đối tượng phạm vi
áp dụng là các thiết bị VHF hoạt động với phân kênh là 25kHz.

-

QCVN 58: 2011/BTTTT: Quy chuẩn này qui định những yêu cầu kỹ thuật thiết yếu
đối với thiết bị gọi chọn số (DSC) MF, MF/HF và/hay VHF trong hệ thống
thông tin an toàn và cấp cứu hàng hải toàn cầu (GMDSS). Quy chuẩn này quy định
những yêu cầu tối thiểu đối với thiết bị cần được sử dụng để tạo, truyền và thu dịch
vụ Gọi Chọn Số (DSC) trên các tàu thuyền. DSC có thể được sử dụng trong Dịch
vụ Lưu động Hàng hải (MMS) ở băng sóng trung (MF), sóng ngắn (HF) và sóng
cực ngắn (VHF), vừa sử dụng trong thông tin an toàn và cứu nạn và vừa sử dụng
trong thư tín công cộng. Quy chuẩn này không chú trọng đến các đặc tính thu phát
của thiết bị VHF cũng chưa phân biệt thiết bị hoạt động với khoảng cách kênh là
bao nhiêu.

Như vậy, tại Viêt Nam vẫn chưa có Tiêu chuẩn hay Quy chuẩn nào áp dụng riêng cho
đối tượng Thiết bị điện thoại VHF cơ động tích hợp phụ kiện cầm tai DSC loại D
trong Thông tin Hàng hải.
2.4. Lý do, mục đích và phạm vi áp dụng quy chuẩn
2.4.1. Lý do
Theo các phân tích ở mục 2 ở trên cho thấy tính cấp thiết của việc xây dựng và áp
dụng Quy chuẩn kỹ thuật về thiết bị điện thoại VHF cơ động tích hợp phụ kiện cầm

tay DSC loại D trong thông tin Hàng hải:
• Thiết bị điện thoại VHF cơ động tích hợp phụ kiện cầm tay DSC loại D có tính
linh hoạt cao được dùng trong các tàu hoạt động trong vùng biển A1, đáp ứng
các yêu cầu tối thiểu phục vụ cho thông tin hàng hải cũng như đảm bảo tính an
toàn cứu nạn cứu nạn hàng hải. Người chịu trách nhiệm kiểm tra an toàn của
tàu có thể cầm thiết bị này để di chuyển trên tàu, trong trường hợp gấp, có thể
20


chủ động phát tín hiệu cấp cứu.
• Cùng tính năng lưu động, nhưng thiết bị này có ưu điểm hơn DSC theo chuẩn
RTCM SC101 nên nó dần thay thế cho RTCM SC101. Thị trường cung cấp các
thiết bị điện thoại VHF cơ động tích hợp DSC cầm tay là khá đa dạng với nhiều
chủng loại và song song giữa DSC loại D và DSC theo RTCM SC101. Do vậy
định hướng thị trường theo đúng hướng cũng là yếu tố quan trọng.
• Có nhiều Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về các thiết bị điện thoại
VHF và DSC dùng trong thông tin hàng hải, tuy nhiên vẫn chưa có Quy chuẩn
nào áp dụng riêng cho thiết bị điện thoại VHF cơ động tích hợp phụ kiện cầm
tài DSC loại D dùng trong thông tin hàng hải trên cả hai khoảng cách kênh
(phân kênh) 12,5 kHz và 25 kHz.
Việc ban hành Quy chuẩn này sẽ là hàng rào để chọn lọc những thiết bị thuộc phạm vi
quy chuẩn có đủ điều kiện được nhập vào trong nước, là cơ sở để các nhà phân phối
thiết bị định hướng và phân phối đúng chủng loại thiết bị, đáp ứng được yêu cầu An
toàn An ninh Hàng hải, tránh việc phân phối sai chủng loại thiết bị.
2.4.2. Mục đích
Phục vụ cho việc chứng nhận và công bố hợp qui thiết bị điện thoại VHF cơ động tích
hợp phụ kiện cầm tay DSC loại D dùng trong thông tin hàng hải.
2.4.3. Phạm vi áp dụng
Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất,
kinh doanh các thiết bị điện thoại vô tuyến VHF cầm tay có tích hợp DSC loại D vận

hành trên các băng tần đã cấp phát cho nghiệp vụ lưu động hàng hải sử dụng các phân
kênh 25 kHz và 12,5 kHz.
Việc áp dụng chỉ với loại thiết bị VHF trong hàng hải sử dụng được cả 2 loại phân
kênh 25 kHz và 12,5 kHz sẽ thỏa mãn yêu cầu tất yếu của thời điểm hiện tại, khi quỹ
tần số cấp phát cho các phân kênh 25 kHz đã dần cạn kiệt, đòi hỏi thiết bị VHF trong
hàng hải phải có khả năng sử dụng được các phân kênh 25 kHz và 12,5 kHz.
3. SỞ CỨ XÂY DỰNG CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT
3.1. Phân tích các tài liệu
Theo các tìm hiểu về tình hình tiêu chuẩn hóa ở trên, nhóm thực hiện có một số nhận
xét và phân tích về các tài liệu đó.
Tài liệu của ITU: Khuyến nghị ITU-R M.493 mô tả hệ thống gọi chọn số (DSC) dùng
trong nghiệp vụ di động hàng hải, bao gồm những mô tả về mục đích chung và các
phiên bản của thiết bị DSC, và mô tả về giao diện sử dụng chung cũng như các thủ tục
vận hành của thiết bị trên boom tàu. Vì vậy tài liệu này không có các yêu cầu kỹ thuật
về thiết bị và cũng không có các phương pháp đo kiểm đi kèm.
21


Tài liệu của IEC: Trong 3 tiêu chuẩn có liên quan của IEC, tiêu chuẩn IEC 62238
phiên bản 1.0 hiện tại ban hành tháng 3 năm 2003 là tiêu chuẩn cho thiết bị có tính
chất gần giống nhất với đối tượng thiết bị của QCVN dự kiến xây dựng. Tiêu chuẩn
này gồm yêu cầu kỹ thuật và phương thức đo, tuy nhiên đối tượng của tiêu chuẩn IEC
62238 này là thiết bị điện thoại VHF có tích hợp DSC loại D loại gắn cố định trên tàu,
hơn nữa tiêu chuẩn này cũng không đề cập tới đối tượng thiết bị hoạt động với phân
kênh là bao nhiêu. Nếu so sánh với ETSI thì phiên bản 1.0 của tiêu chuẩn IEC 62238
này ra đời tương ứng với EN 300 162 v1.2.1 ban hành năm 2000, ở phiên bản này, tiêu
chuẩn ETSI EN 300 162 chỉ quy định đối tượng thiết bị hoạt động với phân kênh 25
kHz. Như vậy có thể nhận định rằng đối tượng của tiêu chuẩn IEC 62238 ed1.0 chưa
đáp ứng được phạm vi đối tượng của QCVN dự kiến xây dựng.
Tài liệu của ETSI: Trong các tiêu chuẩn có liên quan của ETSI, tiêu chuẩn EN 302 885

là tiêu chuẩn hướng đến đối tượng chính của QCVN dự kiến xây dựng. Thực chất theo
nhận xét của nhóm thực hiện thì đối tượng mang tính điển hình thì các yêu cầu cũng sẽ
khác đôi chút đối với nhóm thiết bị chung. Chính vì vậy, theo nhận định này, đối
tượng thiết bị càng cụ thể thì phạm vi quy định càng cụ thể. Ở đây ETSI đã phân chia
khá rõ về phạm vi đối tượng thiết bị và đã ban hành các tiêu chuẫn có liên quan đối với
từng phạm vi thiết bị đó. Do vậy khi ETSI đã ban hành tiêu chuẩn EN 302 885 này,
hướng tới đối tượng thiết bị cụ thể hơn nhóm các thiết bị điện thoại VHF (tích hợp
hoặc không tích hợp DSC loại D, không phân biệt cầm tay hay gắn cố định), thì việc ta
xây dựng QCVN tương đương, hướng tới đối tượng thiết bị điện thoại VHF cơ động
cầm tay tích hợp DSC loại D là hoàn toàn hợp lý. Như đã trình bầy trong mục 2.3.1,
tiêu chuẩn EN 302 885 được ban hành gồm 3 phần:
• Phần 1 gồm các yêu cầu đặc tính kỹ thuật và phương pháp đo kiểm.
• Phần 2 gồm các yêu cầu cơ bản thiết yếu làm hài hòa đối với điều khoản 3.2
của Chỉ thị R&TTE về vấn đề tương thích điện từ và sử dụng hiệu quả phổ tần.
Cũng phải chú ý là tất cả các nội dung về yêu cầu kỹ thuật cũng như phương
pháp đo ở phần 2 này đều tham chiếu hoàn toàn đến phần 1.
• Phần 3 gồm các yêu cầu cơ bản thiết yếu làm hài hòa đối với điều khoản 3.3e
của Chỉ thị R&TTE về việc hỗ trợ các tính năng đảm bảo tính khẩn cấp. Cũng
cần chú ý rằng tất cả các nội dung về yêu cầu kỹ thuật cũng như phương pháp
đo ở phần 2 này đều tham chiếu hoàn toàn đến phần 1.
Một nhận xét nữa về các phần của tiêu chuẩn EN 302 885 là những yêu cầu
chung của thiết bị như cấu trúc, ghi nhãn chỉ có ở phần 1 EN 302 885-1.
3.2. Lựa chọn tài liệu
Dựa trên các sở cứ đã đưa ra cùng với nhưng phân tích, căn cứ vào mục đích, yêu cầu
của đề tài, căn cứ vào giới hạn phạm vi thực hiện của đề tài, nhóm thực hiện lựa chọn
tài liệu EN 302 885 “Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters
22


(ERM); Portable Very High Frequency (VHF) radiotelephone equipment for the

maritime mobile service operating in the VHF bands with integrated handheld class D
DSC” làm tài liệu tham khảo và là cơ sở thực hiện đề tài 157-12-KHKT-TC vì:
• Tài liệu phù hợp với tiêu chí yêu cầu về thiết bị của Việt Nam;
• Tại liệu được các nước Châu âu sử dụng và những hãng sản xuất thiết bị nổi
tiếng tuân thủ;
• Các thông số kỹ thuật đầy đủ để đánh giá về thiết bị, cùng với đầy đủ các tiêu
chí chất lượng, tiêu chí đánh giá, phương pháp đo cụ thể cho từng thông số;
Cũng theo các phân tích ở mục 3.1, nhóm thực hiện sẽ lựa chọn Phần 1 - ETSI EN 302
885-1 V1.2.1 (2011-11) của tiêu chuẩn EN 302 885 làm tài liệu cở sở. Ngoài ra Phần 2
- EN 302 885-02 V1.1.1 (2011-11) và Phần 3 - EN 302 885-3 V1.1.1 (2011-09) cũng
được tham khảo nhằm mục đích giới hạn số lượng các chỉ tiêu được xây dựng trong
QCVN, vừa đáp ứng mục đích yêu cầu chung về thiết bị cũng như các yêu cầu về sử
dụng hiệu quả phổ tần và tương thích điện từ cũng như các yêu cầu về tính khẩn cấp,
vừa đảm bảo những quy định trong Quy chuẩn là cơ bản nhất.
3.3. Hình thức xây dựng quy chuẩn
3.3.1. Sở cứ
• TCVN 1-1: 2008 & TCVN 1-2: 2008 “XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN-PHẦN 1:
QUY TRÌNH XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN QUỐC GIA DO BAN KỸ THUẬT
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN & PHẦN 2: QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH BÀY VÀ
THỂ HIỆN NỘI DUNG TIÊU CHUẨN QUỐC GIA”;
• Thông tư 03/2011/TT-BTTTT “Quy định hoạt động xây dựng quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông” do
Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 04/01/2011;
• Thông tư 30/2011/TT-BTTTT “Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố
hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và
truyền thông” do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 31/10/2011.
3.3.2. Phương pháp xây dựng QCVN
• Thông tư 03/2011/TT-BTTTT “Quy định hoạt động xây dựng quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông” do
Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 04/01/2011;

• Mức độ tương đương: tương đương có sửa đổi;
• Phương pháp chấp nhận: xuất bản lại (biên dịch)

23


4. NỘI DUNG QCVN
4.1. Tên của quy chuẩn
“QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ĐIỆN THOẠI VHF CẦM
TAY CÓ TÍCH HỢP DSC LOẠI D TRONG THÔNG TIN HÀNG HẢI”
4.2. Bố cục của quy chuẩn
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO KIỂM
2.1 Phần phát
2.1.1 Sai số tần số
2.1.2 Công suất sóng mang
2.1.3 Độ lệch tần số
2.1.4 Suy giảm độ lệch tần số tại các tần số điều chế trên 3 kHz
2.1.5 Công suất kênh lân cận
2.1.6 Phát xạ giả dẫn truyền đến ăng ten
2.1.7 Bức xạ vỏ và phát xạ giả dẫn khác phần truyền đến ăng ten phần phát
2.1.8 Tần số quá độ
2.1.9 Sai số tần số DSC
2.1.10 Chỉ số điều chế DSC
2.1.11 Tốc độ điều chế DSC

2.1.12 Truyền phát kênh rỗi trên kênh 70 DSC
2.1.13 Độ nhạy của bộ điều chế
2.1.14 Đáp ứng tần số âm thanh
2.2. Phần phát
2.2.1. Độ nhạy khả dụng cực đại
2.2.2. Triệt nhiễu đồng kênh
24


2.2.3. Độ chọn lọc kênh lân cận
2.2.4. Triệt đáp ứng giả
2.2.5. Đáp ứng xuyên điều chế
2.2.6. Nghẹt
2.2.7. Phát xạ giả dẫn
2.2.8. Phát xạ giả bức xạ
2.2.9. Đáp ứng tần số âm thanh
2.2.10.Năng lực quét của máy thu
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A (Quy định) - Máy thu đo dùng trong đo kiểm công suất kênh lân cận
Phụ lục B (Quy định) - Phép đo bức xạ
Phụ lục C (Quy định) - Các điều kiện chung của bài đo
Phụ lục D (Quy định) - Quy định chung về thiết bị
Phụ lục E (Quy định) - Đo kiểm hiệu suất thiết bị đối với môi trường
Tài liệu tham khảo.
Các nội dung thuộc quy định kỹ thuật đó đều được cấu trúc thành 3 phần gồm: Định
nghĩa, Yêu cầu, và Phương pháp đo. Các quy định từ khoản 2.1 đến 2.20 nhằm đảm
bảo tính tương thích điện từ và sử dụng hiệu quả phổ tần của thiết bị. Quy định ở
khoản 2.21, 2.22, 2.23, 2.24 thỏa mãn yêu cầu về khẩn cấp.

Các yêu cầu kỹ thuật thuộc tiêu chuẩn EN 302 885-1 nhưng không nằm trong Quy
chuẩn kỹ thuật này bao gồm các yêu cầu sau:
• Méo hài tần số âm thanh của phát xạ (tương ứng với khoản 8.6 tài liệu EN 302
885-1, thỏa mãn tính khẩn cấp) – quy định tỷ số giữa điện áp hiệu dụng của các
thành phần hài của tần số điều chế cơ bản với tổng điện áp hiệu dụng của tín
hiệu sau bộ giải điều chế tuyến tính. Quy định này hoàn toàn có thể thực hiện
được, tuy nhiên nhóm thực hiện không đưa vào Quy chuẩn vì một số nhận xét
sau:
o Thành phần hài thường sinh ra do đặc tính phi tuyến của linh kiện. Khi
thiết kế, các hãn sản xuất luôn tối ưu việc chọn điểm làm việc tuyến tính
nhất của linh kiện điện tử tương tự. Các linh kiện rẻ, đặc tuyến phi tuyến
nhiều hơn (không quá phi tuyến) nhưng giá thành hạ, vẫn có thể được
25


×