GIỚI THIỆU
1.1.
SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây, Việt Nam không ngừng thúc đẩy mở cửa hợp
tác với các quốc gia trong khu vực cũng như các nước trên thế giới. Và đã có
những bước phát triển mạnh mẽ trong các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa…
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các doanh nghiệp cần được đối xử bình đẳng trên
một sân chơi chung. “ Mạnh thắng – Yếu thua” – đó là quy luật tất yếu của nền
kinh tế nhiều cơ hội và cũng đầy thác thức. Sự đào thải khắc nghiệt ấy đòi hỏi
các doanh nghiệp Việt Nam phải xem xét thận trọng trong từng bước đi, từng
yếu tố ảnh hưởng đến sự sống còn của Doanh nghiệp, trong đó vấn đề Tài chính
là vấn đề quan trọng hàng đầu. Tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động
thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Để doanh nghiệp
kinh doanh đạt hiệu quả như mong muốn, hạn chế những rủi ro xảy ra, các nhà
quản lý phải tiến hành phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp mình, đồng
thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược kinh
doanh phù hợp. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ
giúp cho nhà quản lý thấy rõ thực trạng tài chính hiện tại, xác định đầy đủ và
đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài
chính, từ đó có giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính.
Việc phân tích tình hình tài chính chủ yếu dựa vào các báo cáo thường niên của
doanh nghiệp.
Các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình hoạt động kinh doanh
thông qua các chỉ tiêu đánh giá. Tất cả các báo cáo tài chính đều là những tài
liệu có tính lịch sử vì chúng nêu lên những gì đã xảy ra trong một kỳ cá biệt nào
đó. Nắm bắt được vai trò quan trọng của việc phân tích báo cáo tài chính trong
doanh nghiệp, tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công
ty Cổ phần Thuốc lá và Thực phẩm Bắc Giang” làm đề tài bài luận của mình.
1.2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Phân tích đánh giá tình hình tài chính của Doanh nghiệp cần phái đạt
được những mục tiêu sau:
Phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp các thông tin hữu ích cho các
nhà đầu tư hay các đối tượng khác để họ có thể ra các quyết định đầu tư hay các
quyết định tương tự khác.
Phân tích báo cáo tài chính phải cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh
tế của Doanh nghiệp, nghĩa vụ của Doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và
tác động của các nghiệp vụ kinh tế. Các mục tiêu trên có quan hệ mật thiết với
nhau, góp phần cung cấp thông tin quan trọng cho những người nghiên cứu tìm
hiểu phương pháp phân tích tình hình tài chính của Doanh nghiệp.
1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của Doanh
nghiệp. Số liệu được chọn là: Báo cáo tài chính các năm 2010-2011-2012 do
Công ty Cổ phần Thuốc lá và Thực phẩm Bắc Giang lập theo quy định của Bộ
Tài Chính. Cụ thể là:
+ Bảng cân đối kế toán.
+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính.
+ Lưu chuyển tiền tệ.
1.3.2. Phương pháp phân tích số liệu
1.3.2.1. Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác
định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Vì vậy để tiến hành so
sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản, cần phải đảm bảo các điều kiện đồng
bộ để có thể so sánh được các chỉ tiêu tài chính. Như sự thống nhất về không
gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán. Đồng thời theo mục đích
phân tích mà xác định gốc so sánh. Trên cơ sở đó, nội dung của phương pháp so
sánh bao gồm:
+ So sánh kỳ thực hiện này với kỳ thực hiện trước để đánh giá sự tăng hay giảm
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và từ đó có nhận xét về xu hướng
thay đổi về tài chính của doanh nghiệp.
+So sánh số liệu thực hiện với số liệu kế hoạch, số liệu của doanh nghiệp với số
liệu trung bình của ngành, của doanh nghiệp khác để thấy mức độ phấn đấu của
doanh nghiệp được hay chưa được.
+So sánh theo chiều dọc để xem tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so
sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự thay đổi về lượng và về tỷ
lệ của các khoản mục theo thời gian.
1.3.2.2. Phương pháp liên hệ cân đối
Là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế mà giữa chúng
tồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng. Phương pháp cân
đối thường kết hợp với phương pháp so sánh để giúp người phân tích có được
đánh giá toàn diện về tình hình tài chính.
Phương pháp cân đối là cơ sở sự cân bằng về lượng giữa tổng số tài sản
và tổng số nguồn vốn, giữa nguồn thu, huy động và tình hình sử dụng các loại
tài sản trong doanh nghiệp. Do đó sự cân bằng về lượng dẫn đến sự cân bằng về
sức biến động về lượng giữa các yếu tố và quá trình kinh doanh.
1.3.2.3. Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính
Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính được áp dụng phổ biến trong
phân tích tài chính vì nó dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài
chính trong các quan hệ tài chính.
Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và
phân tích một cách có hệ thống hàng loại tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc
theo từng giai đoạn. Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải tiến và
cung cấp đầy đủ hơn. Từ đó cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính
toán hàng loạt các tỷ lệ như:
+ Chỉ số tài chính về khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: Qua chỉ
tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính.
+ Chỉ số về khả năng thanh toán : Được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng
các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
+ Chỉ số về khả năng hoạt động kinh doanh : Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho
việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.
1.4. SƠ LƯỢC VỀ NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Bằng việc phân tích các chỉ số tài chính chủ yếu, bài luận đã cho thấy
rõ tình hình tài chính của Doanh nghiệp, xu hướng và biện pháp khắc phục
trong giai đoạn tới. Thông qua bài phân tích này, giúp tôi hiểu rõ hơn về
các chỉ tiêu tài chính, đồng thời hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của
Doanh nghiệp trong những năm qua.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Những vấn đề cơ bản về phân tích tình hình tài chính
1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính
Phân tích tài chính là xem xét, đánh giá kết quả của việc quản lý và
điều hành tài chính của Doanh nghiệp thông qua các số liệu trên báo cáo tài
chính. Đồng thời tìm ra nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp. Để từ đó đưa ra những giải pháp:
tận dụng điểm mạnh, khắc phục điểm yếu và nâng cao chất lượng sản xuất
kinh doanh của Doanh nghiệp.
1.1.2. Nhiệm vụ, ý nghĩa phân tích tình hình tài chính
1.1.2.1. Nhiệm vụ
Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các mặt đảm bảo vốn
cho sản xuất kinh doanh, quản lý và phân phối vốn, tình hình nguồn vốn.
Đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại vốn trong quá trình kinh doanh và
kết quả tài chính của hoạt động kinh doanh, tình hình thanh toán.
Tính toán và xác định mức độ có thể lượng hoá của các nhân tố ảnh
hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những biện
pháp có hiệu quả để khắc phục những yếu kém và khai thác triệt để những
năng lực tiềm tàng của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh.
1.1.2.2. Ý nghĩa
Qua Phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình
hình phân phối, sử dụng, quản lý vốn, nguồn vốn. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng không thể thiếu
trong công tác phục vụ quản lý của những người điều hành Doanh nghiệp về
tình hình thực hiện các chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước, xem xét
việc cho vay vốn…
1.3.
Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán hay còn gọi là báo cáo tình hình hay báo cáo vị
thế tài chính, cho biết tình trạng tài sản của công ty, nợ và vốn cổ đông vào
một thời điểm ấn định, thường là lúc cuối tháng. Bảng cân đối kế toán có vai
trò hết sức quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, không những
phản ánh vừa khái quát vừa chi tiết tình trạng tài sản và vốn của doanh nghiệp
mà còn là minh chứng thuyết phục cho một dự án vay vốn khi doanh nghiệp
trình lên ngân hàng, và đồng thời cũng là căn cứ đáng tin cậy để các đối tác
xem xét khi muốn hợp tác với doanh nghiệp.
1.2.1. Phân tích biến động theo thời gian
Phân tích biến động theo thời gian được thực hiện bằng cách so sánh giá
trị của các chỉ tiêu ở các kỳ khác nhau với nhau. Việc so sánh được thực hiện cả
về số tuyệt đối và tương đối.
+ Kết quả tính theo số tuyệt đối thể hiện mức tăng(giảm) của chỉ tiêu:
Mức tăng(giảm) = Mức độ kỳ sau – Mức độ kỳ trước.
+ Kết quả tính theo số tương đối thể hiện tỷ lệ tăng(giảm) của chỉ tiêu:
Tỷ lệ tăng(giảm) =
Mức tăng (giảm)
Mức độ kỳ trước
Phân tích biến động theo thời gian cho ta thấy sự tăng(giảm) của tài sản,
nguồn vốn và từng khoản mục tài sản, nguồn vốn.
1.2.2. Phân tích kết cấu và biến động kết cấu
Phân tích kết cấu và biến động kết cấu nhằm làm rõ mối quan hệ của các
khoản mục tài sản trong tổng tài sản, hay giữa các khoản mục nguồn vốn trong
tổng nguồn vốn…qua đó đánh giá việc sử dụng vốn, cơ cấu vốn của Doanh
nghiệp.
Tỷ lệ khoản mục TS/Tổng TS =
Tỷ lệ khoản mục NV/Tổng NV =
Giá trị các khoản mục TS
Giá trị tổng TS
Giá trị các khoản mục NV
Giá trị tổng NV
x 100 %
x 100 %
Phân tích biến động kết cấu được thực hiện bằng cách so sánh kết cấu
giữa các kỳ với nhau, qua đó đánh giá biến động của từng khoản mục. Công
thức tổng quát như sau:
Mức tăng (giảm) về kết cấu = Tỷ lệ kỳ trước – Tỷ lệ kỳ sau.
1.3. Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.3.1. Phân tích biến động theo thời gian
Tương tự như trường hợp của Bảng cân đối kế toán, khi phân tích biến
động theo thời gian của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng thực hiện so
sánh các chỉ tiêu ở các kỳ khác nhau.
1.3.2. Phân tích kết cấu và biến động kết cấu
Khi phân tích kết cấu, chỉ tiêu doanh thu thuần được xác định là quy mô
tổng thể, tương ứng tỷ lệ là 100%. Các chỉ tiêu khác của báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh được xác định tỷ lệ theo kết cấu chiếm trong quy mô tổng thể
đó.
Qua việc xác định tỷ lệ các chỉ tiêu chi phí, lãi chiếm trong doanh thu
thuần, nhà quản trị sẽ đánh giá được hiệu quả của một đồng doanh thu thuần
tạo ra trong kỳ.
1.4.
Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp
1.4.1. Chỉ tiêu biến động Tài sản và Nguồn vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu được quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu
vốn và là thước đo năng lực của nhà quản trị doanh nghiệp.
1.4.1.1. Số vòng quay vốn chung
Số vòng quay vốn chung là hệ số tổng quát về số vòng quay tổng tài sản tức là
so sánh mối quan hệ giữa tổng tài sản và doanh thu hoạt động. Hệ số vòng quay
vốn tài sản nói lên doanh thu được tạo ra từ tổng sản hay nói cách khác: một
đồng tài sản nói chung tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Hệ số càng cao, hiệu
quả sử dụng càng cao:
Số vòng quay toàn bộ tài sản =
1.4.1.2. Số vòng luân chuyển hàng hóa
Doanh thu thuấn
Tổng tài sản
Số vòng luân chuyển hàng hóa còn gọi là số vòng quay hàng tồn kho hay
số vòng quay kho là số liệu phản ánh tốc độ lưu chuyển hàng hóa, nói lên chất
lượng và chủng loại hàng hóa kinh doanh phù hợp trên thị trường.
Vòng quay hàng tồn kho =
Số ngày của một vòng =
Giá vồn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
360
Số vòng quay hàng tồn kho
1.4.2. Chỉ tiêu thanh toán
Đây là chỉ tiêu không chỉ các nhà quản trị quan tâm mà còn được quan
tâm bởi các nhà chủ sở hữu, đặc biệt là chủ nợ.
Hệ số khát quát về công nợ =
Tổng các khoản phải thu
Tổng các khoản phải trả
Để có tình hình chung về công nợ, ta dùng Hệ số khát quát để xem xét sự tương
quan giữa các khoản trước khi đi vào phân tích chi tiết. Công nợ là phát sinh tất
yếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, do đó duy trì và quản lý công nợ một
cách có kế hoạch là một vấn đề quan trọng trong kinh doanh. Các chỉ tiêu cụ thể
trong tình hình này là: các khoản phải thu và các khoản phải trả
1.4.2.1. Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được phân tích qua hai chỉ tiêu:
Số vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu
Số ngày thu tiền =
360
Số vòng quay các khoản phải thu
Số vòng quay càng cao chứng tỏ tình hình quản lý và thu nợ tốt. Mặt khác
số vòng quay quá cao thể hiện phương thức bán hàng cứng nhắc, khó cạnh tranh
và mở rộng thị trường.
1.4.2.2. Các khoản phải trả
a. Hệ số thanh toán vốn lưu động
Hệ số thanh toán vốn lưu động là tỷ số giữa tài sản có khả năng chuyển hóa thành
tiền để trả nợ(tiền và các chứng khoán ngắn hạn)chiếm trong tài sản lưu động.
Hệ số thanh toán vốn lưu động =
Tiền và các chứng khoán ngắn hạn
Tài sản lưu động
Hệ số thanh toán vốn lưu động thấp chứng tỏ khả năng thanh toán của vốn
lưu động thấp. Tuy nhiên nếu hệ số thanh toán vốn lưu động quá cao lại biểu
hiện tình trạng ứ đọng vốn, kém hiệu quả.
b. Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Tổng tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn biểu thị sự cân bằng giữa tài sản lưu động và nợ
ngắn hạn. Ý nghĩa của hệ số này là mức độ trang trải của tài sản lưu động đối
với nợ ngắn hạn mà không tới khoản vay mượn nào thêm. Hệ số này lớn hơn
hoặc bằng 1 biểu hiện sự bình thường trong hoạt động tài chính của doanh
nghiệp.
c. Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh =
Tiền và các chứng khoán ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh đo lường mức độ thanh toán nhanh của vốn lưu
động trước các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này càng lớn, thể hiện khả năng thanh
toán nhanh càng cao. Tuy nhiên, hệ số quá lớn sẽ gây ra tình trạng mất cân bằng
của vốn lưu động, tập trung quá nhiều vào vốn bằng tiền và chứng khoán ngắn
hạn có thể không hiệu quả.
1.4.3. Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh
Xét trên cả phương diện lý thuyết và thực tiễn quản trị kinh doanh, các
nhà kinh tế cũng như các nhà quản trị kinh doanh, các nhà tài trợ khi xem xét
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đều quan tâm trước hết đến việc tính toán
đánh giá chỉ tiêu chung phản ánh doanh lợi của doanh nghiệp.
1.4.3.1. Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu(ROS)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ
sở doanh thu được tạo ra trong kỳ. Tỷ số này cho biết: một đồng doanh thu có
khả năng tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu
suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.
ROS =
Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
x 100 %
1.4.3.2. Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản phản ánh khả năng sinh lời của tài
sản. Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận ròng. Hệ số càng cao chứng tỏ sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản
càng hợp lý và hiệu quả.
ROA=
Lợi nhuận ròng
Tổng TS bình quân
x 100 %
1.4.3.3. Tỷ suât lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu(ROE)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của
vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu
lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu.
ROE=
Lợi nhuận ròng
Vốn CSH bình quân
x 100 %
Vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn. Vì vậy, tỷ suất lợi
nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu sẽ phụ thuộc vào tỷ suất sinh lời của tài sản.
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THUỐC LÁ VÀ THỰC PHẨM BẮC GIANG
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC LÁ VÀ THỰC PHẨM
BẮC GIANG
2.1.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Thuốc là và Thực phẩm Bắc Giang.
Giới thiệu về công ty:
Công ty cổ phần Thuốc lá và Thực phẩm Bắc Giang là một doanh nghiệp
Nhà nước trực thuộc Sở Thương mại và Du lịch Bắc Giang.
• Trụ sở chính của Công ty : Số 3 - Đường Lý Thái Tổ - Phường Trần PhúThành phố Bắc Giang - Tỉnh Bắc Giang.
• Giám đốc điều hành : Bà PHẠM HỒNG THUẬN
• Điện thoại : (0240)3.854.529.
• Fax :
(0240)3.853.907.
• Email : Xnkdtlbg @ hn.vnn.vn
• Tên giao dịch : BATFOCO
• Chức năng: Công ty Cổ phần Thuốc lá và Thực phẩm Bắc giang có chức
năng sản xuất và chế biến các mặt hàng nông sản như : Thuốc lá, cà chua
bi, dưa chuột bao tử dầm dấm, dứa đóng hộp sắt, vải thiều, nước chấm tỏi
ớt, tương ớt. Bên cạnh đó, Công ty cũng kinh doanh các mặt hàng như:
Bánh kẹo, Thuốc lá, Rượu bia...Nhiều sản phẩm sản xuất hàng xuất khẩu :
Thuốc lá sợi, dưa chuột bao tử dầm dấm, Cà chua bi đóng lọ, dứa miếng,
dứa khoanh đóng hộp. Ngoài chức năng sản xuất, Công ty cũng có chức
năng kinh doanh các mặt hàng: Than, xăng dầu, đại lý bánh kẹo, rượu
bia…
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý hoạt động của Công ty.
2.1.2.1.Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty
Lãnh đạo chung toàn Công ty: Chịu trách nhiệm trước cấp trên, Nhà nước
và các cổ đông về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Chấp hành
đầy đủ mọi chủ trương, chính sách của Đảng, các nguyên tắc quản lý của Nhà
nước.
Tổ chức chỉ đạo có hiệu quả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty. Chăm lo cải thiện đời sống, việc làm, quan tâm giaó dục bồi
dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho người lao động trong doanh nghiệp.
2.1.2.2.Phó chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Phó giám đốc Công
Có nhiệm vụ giúp cho Giám đốc Công ty, phụ trách một số lĩnh vực công
việc do Giám đốc công ty ủy quyền. Và chịu trách nhiệm trước giám đốc Công
ty và cấp trên về những phần việc được giao. Thay mặt Giám đốc công ty, điều
hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh khi Giám đốc đi vắng.
2.1.2.3.Các phòng ban chức năng
a – Phòng tổ chức hành chính
- Tổ chức lao động hợp lý, sắp xếp bộ máy quản trị và vận hành bộ máy.
- Tuyển dụng, quản lý lao động, sử dụng lao động, giải quyết các chế độ về
lương, thưởng BHXH, chế độ hưu trí, …
- Hàng năm xây dựng kế hoạch về trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động, đề xuất
việc tu sửa điều kiện lao động, nơi làm việc.
- Thực hiện công tác, kiểm tra, theo dõi gíam sát các phòng ban, đơn vị
về việc chấp hành các quy định, nội dung, quy chế quản lý của nội bộ công
ty, điều lệ công ty, luật pháp Nhà nước. Đồng thời đảm bảo tuân theo các
nguyên tắc theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000.
- Lập kế hoạch, tổ chức và nghiệm thu : đầu tư, sửa chữa lớn, cải tạo,
nâng cấp và làm mới các công trình xây dựng cơ bản trong Công ty.
b - Phòng kế hoạch thị trường
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, đầu tư, cung
ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng ban hành tiêu chuẩn chất lượng và quy trinh sản xuất sản
phẩm, nghiên cứu biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, xử lý các vấn đề
phát sinh trong quá trình sản xuất.
- Tham mưu cho Giám đốc công ty thực hiện tốt các kế hoạch sản xuất
kinh doanh đảm bảo số lượng, chất lượng, chủng loại theo kế hoạch, đơn đặt
hàng của khách hàng trong và ngoài nước. Duy trì công tác quản lý kỹ thuật,
quản lý chất lượng sản phẩm, các loại vật tư cho sản xuất.
- Quản lý kho hàng tập trung của Công ty và thực hiện chế độ về kho
hàng theo quy định của pháp luật.
c - Ban ISO và đại diện lúnh đạo về chất lượng (QMR)
Để áp dụng và duy trì có hiệu lực, hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001 - 2000 .
- Điều hành, soạn thảo và biên tập hệ thống văn bản chất lượng.
- Đại diện cho Công ty giải quyết các vấn đề liên quan đến mọi công việc xây
dựng, duy trì, cải tiến hệ thống chất lượng.
Bao gồm :
+ Xây dựng mục tiêu chất lượng năm kế hoạch.
+ Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị, phòng, ban trong toàn Công ty về việc
tuân thủ các nguyên tắc theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000.
+ Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch đánh giá nội bộ theo định kỳ,
bất thường và các đợt đánh giá giám sát của Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu
chuẩn - QUACERT theo quy định.
+ Báo cáo việc thực hiện hệ thống chất lượng đến Ban Lãnh đạo của Công ty
để xem xét làm cơ sở cải tiến hệ thống chất lượng.
d, Phòng Kế toán tài vụ
- Tổ chức thực hiện các hoạt động về kế toán tài chính trong toàn
Công ty theo một hệ thống nhất theo luật định.
- Hướng dẫn và chỉ đạo việc thanh quyết toán tài chính đối với các
đơn vị sản xuất kinh doanh phụ thuộc. Thực hiện việc quyết toán tài chính
trong toàn Công ty đảm bảo kịp thời và đúng tiến độ, phân tích hoạt động
sản xuất kinh doanh dưới góc độ kế toán, thực hiện kê khai thuế và nộp thuế
theo đúng quy định.
- Thực hiện công tác kế hoạch tài chính, lập báo cáo quyết toán, thực
hiện nghiêm pháp lệnh kế toán thống kê. Gửi đầy đủ báo cáo quyết toán, kế
toán thống kê lên cơ quan quản lý cấp trên và các ngành chức năng có liên
quan đúng quy định.
e- Ban dự án kiến thiết
- Nghiên cứu và xây dựng toàn bộ các dự án của Công ty, tổ chức
thực hiện từng dự án theo kế hoạch đá được hội đồng quản trị thông qua
giám đốc ký duyệt.
- Chủ động quan hệ với các cơ quan Nhà nước có liên quan đến công
tác dự án và kiến thiết của Công ty.
- Chịu trách nhiệm quản lý lao động, kỹ thuật, vật tư, tài sản, tài chính
trong công việc thiết kế thi công các công trình xây dựng cơ bản. Trong quá
trình thi công phải đảm bảo về vệ sinh, an toàn lao động, đảm bảo số lượng, kỹ
thuật, mỹ thuật công trình, đảm bảo đầy đủ thủ tục pháp lý về kiến thiết xây
dựng cơ bản theo yêu cầu của Công ty và pháp luật Nhà nước hiện hành.
f- Ban Thu hồi cụng nợ
-Tham mưu cho Ban Lãnh đạo công ty về công tác thu hồi công nợ.
-Quản lý và thực hiện công tác thu hồi công nợ.
-Rà soát công nợ của cá nhân và tổ chức đối với Công ty.
g- Xí nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu
- Sản xuất các mặt hàng nông sản :dưa chuột bao tử, dứa đóng hộp, cà
chua bi đóng lọ, nước chấm tỏi ớt, tuơng ớt…theo kế hoạch của Công ty và thực
hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm
- Quản lý lao động của Xi nghiệp : lao động dài hạn, lao động thử việc,
lao động thời vụ…
- Tổ chức, quản lý, điều hành sản xuất tại đơn vị theo kế hoạch sản xuất
công ty giao
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty HĐQT và luật pháp nhà nước
về những sai phạm gây tổn thất cho công ty
h- Xí nghiệp Thuốc lá xuất khẩu
-Tổ chức, quản lý, điều hành sản xuất tại đơn vị theo kế hoạch sản xuất
công ty giao.
-Sản xuất, gia cụng, chế biến thuốc lá nguyên liệu, sợi thuốc lá thành
phẩm theo kế hoạch của Công ty
g - Ban kiểm soát
Gồm 3 thành viên có chức năng giám sát, kiểm tra tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty và việc quản lý vốn, tài sản của doanh nghiệp.
SƠ ĐỒ 1- Sơ đồ bộ máy của Công ty
BKS
HĐQT
Chủ tịch HĐQT
Giám đốc Công ty
Phó Chủ tịch HĐQT
P.Giám đốc Công ty
Các thành viên HĐQT
XN
CBTPXK
Phòng
Phòng
TCHC
KHTT
Ban
ISO
Phòng
KTTV
Cửa hàng Thực phẩm công nghệ
Ghi chú : - HĐQT : Hội đồng quản trị
- XNCBTPXK : Xí nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu
- Phòng TCHC :Phòng tổ chức hành chính
- Phòng KHTT : Phòng kế hoạch thị trường
- Phòng KTTV : Phòng kế toán tài vụ
- Ban DA: Ban dự án kiến thiết
- Ban THCN : Ban Thu hồi công nợ
- XN T.Lá : Xí nghiệp Thuốc lá
- BKS :Ban Kiểm soát
Ban
DA
Ban
XN
THCN
T.lá
Văn phòng đại diện tại Liên
Bang Nga
2.2. TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY HIỆN NAY
Hiện nay, Công ty Cổ phần Thuốc lá và Thực phẩm Bắc giang hoạt động
chủ yếu trong lĩnh vực lĩnh vực: sản xuất và chế biến các mặt hàng nông sản
như : Thuốc lá, cà chua bi, dưa chuột bao tử dầm dấm, dứa đóng hộp sắt, vải
thiều, nước chấm tỏi ớt, tương ớt. Bên cạnh đó, Công ty cũng kinh doanh các
mặt hàng như: Bánh kẹo, Thuốc lá, Rượu bia...Nhiều sản phẩm sản xuất hàng
xuất khẩu : Thuốc lá sợi, dưa chuột bao tử dầm dấm, Cà chua bi đóng lọ, dứa
miếng, dứa khoanh đóng hộp. Ngoài chức năng sản xuất, Công ty cũng có chức
năng kinh doanh các mặt hàng: Than, xăng dầu, đại lý bánh kẹo, rượu bia…
Tháng 9 năm 2004 được sự đồng ý của Cộng hoà liên bang Nga, Công ty
đã mở văn phòng đại diện để giới thiệu các mặt hàng đã xâm nhập được vào thị
trường Nga.
2.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
2.3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
2.3.1.1. Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán
Với cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ và đồng bộ, Công ty đã tạo ra được
niềm tin của khách hàng và nắm bắt được nhu cầu của thị trường, ngày càng mở
rộng được thị phần.
Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán là phân tích khát quát tình hình
tài sản và nguồn vốn để so sánh tổng tài sản, nguồn vốn của năm sau so với năm
trước. Từ đó thấy được quy mô vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ cũng
như khả năng sử dụng vốn từ các nguồn vốn khác nhau của doanh nghiệp.
2.3.1.2. Phân tích tình hình tài sản
Tài sản của doanh nghiệp được công bố trên bảng cân đối kế toán thể hiện
cơ sở vật chất, tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp dùng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh. Phân tích tình hình tài sản là phân tích biến động các khoản mục tài
sản nhằm giúp nhà quản lý tìm hiểu về sự thay đổi giá trị, tỷ trọng của tài sản
qua từng năm như thế nào? Phân tích biến động các khoản mục, doanh nghiệp
cung cấp cho nhà quản lý sự biến động tài sản của doanh nghiệp để tìm kiếm xu
hướng, bản chất biến động tài sản của doanh nghiệp. Vì vậy, phân tích tình hình
tài sản thường được tiến hành bằng phương pháp so sánh theo chiều dọc và
chiều ngang.
2.3.1.2.1. Phân tích biến động theo thời gian
BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN THEO THỜI GIAN
Năm
Chênh lệch(2011/2010)
C
Chỉ tiêu
2010
2011
2012
Số tiền
Tỷ lệ(%)
Số
A.TS NGẮN HẠN
11.464
12.816
37.559
1.352
12
24
I.Tiền và các khoản tương đương tiền
2.013
137
433
(1.876)
(93)
-
-
-
-
-
38
106
6.948
68
179
6.
1.Phải thu của khách hàng
-
-
6.941
-
-
6.
2.Các khoản phải thu khác
38
106
7
68
179
(
IV.Hàng tôn kho
9.360
12.502
29.239
3.142
34
16
Hàng tồn kho
9.360
12.502
29.239
3.142
34
16
V.Tài sản ngắn hạn khác
53
71
939
18
34
8
1.Thuế GTGT được khấu trừ
53
71
857
18
34
7
-
-
82
-
-
B.TÀI SẢN DÀI HẠN
2.689
2.629
2.695
(60)
(2)
I.Tài sản cố định
2.445
2.351
2.404
(94)
(4)
1.Nguyên giá
4.884
5.213
5.717
329
7
5
(2.439)
(2.862)
(3.313)
(423)
17
(4
II.Bất động sản đầu tư
-
-
-
-
-
III.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
-
-
-
-
-
IV.Tài sản dài hạn khác
244
278
291
34
14
Tài sản dài hạn khác
244
278
291
34
14
14.153
15.445
40.254
1.292
9
II.Đầu tư tài chính ngắn hạn
III.Các khoản phải thu ngắn hạn
2.Thuế và các khoản phải thu Nhà Nước
2.Giá trị hao mòn lũy kế
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy tình hình tài sản của doanh nghiệp
trong 3 năm qua có xu hướng tăng cao: năm 2011 tăng so với năm 2010 là 1.292
triệu đồng(tăng 9%), năm 2012 tăng so với năm 2011 là 24.809 triệu đồng(tăng
161%). Trong những năm qua, tài sản của doanh nghiệp không ngừng tăng cao:
do có nhiều khoản mục tài sản tăng cao cụ thể.
2
24
A.Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tăng cao qua các năm, năm 2011
tăng so với năm 2010 là 1.352 triệu đồng(tăng 12%), sang năm 2012 chỉ tiêu này
lại tăng 24.734 triệu đồng (tăng 193%) so với năm 2011. Nguyên nhân chủ yếu
là do tất cả các chỉ tiêu tài sản ngắn hạn đều tăng.
Tiền và các khoản tương đương tiền: năm 2011 giảm so với năm 2010 là:
1.876 triệu đồng(giảm 93%), sang năm 2012 lại tăng cao 296 triệu đồng(216%)
so với năm 2011, tuy nhiên vẫn còn thấp hơn so với lượng tiền trong năm 2010.
Sở dĩ năm 2011 có sự thay đổi về lượng tiền là do doanh nghiệp đưa lượng tiền
vào quá trình hoạt động kinh doanh, đây là tín hiệu tốt đối với doanh nghiệp, tuy
nhiên do lượng tiền dự trữ không đáp ứng đầy đủ nhu cầu thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn nên sang năm 2012, doanh nghiệp đã tăng lượng tiền dự trữ lên.
Các khoản phải thu ngắn hạn: tăng cao, cụ thể năm 2010 là 38 triệu đồng,
năm 2011 là 106 triệu đồng, năm 2012 là 6.948 triệu đồng. Nguyên nhân chủ
yếu là do chi tiêu”Phải thu khách hàng” tăng cao, năm 2012 là 6.941 triệu đồng,
trong khi 2 năm 2010 và 2011, doanh nghiệp không có chỉ tiêu này. Khoản”phải
thu khách hàng”tăng có thể là do doanh nghiệp tăng bán hàng theo phương thức
trả chậm, doanh thu tăng kéo theo khoản phải thu khách hàng tăng. Tuy nhiên,
khoản phải thu khách hàng tăng có thể bị đánh giá không tốt vì bị chiếm dụng
vốn, khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp kém, doanh nghiệp cần tìm biện
pháp thu hồi nợ hiệu quả hơn.
Hàng tồn kho: hàng tồn kho của doanh nghiệp có xu hướng ngày càng
tăng cao, năm 2011 tăng 3.142 triệu đồng(tương đương 34%) so với năm 2010.
Sang năm 2012, tăng 16.737 triệu đồng (tương đương 134%) so với năm 2011.
Điều này cho thấy doanh nghiệp có lượng hàng hóa tích trữ có thể đáp ứng nhu
cầu khách hàng bất cứ lúc nào, tuy nhiên lượng hàng tồn kho quá cao cũng cho
thấy doanh nghiệp còn tồn đọng vốn, bỏ nhiều chi phí cho việc lưu trữ, bảo
quản…chiến lược kinh doanh chưa phù hợp với tình hình kinh tế.
Tài sản ngắn hạn khác: tăng cao, nguyên nhân chủ yếu là do thuế GTGT được
khấu trừ tăng cao, năm 2011 tăng 18 triệu đồng(tương đương 34%) so với năm 2010,
năm 2012 tăng rất cao, tăng 786 triệu đồng(tương đương 1.107%) so với năm 2011.
B. Tài sản dài hạn: nhìn chung tương đối ổn định, tuy năm 2011 có giảm
60 triệu đồng (tương đương 2%) so với năm 2010, nhưng năm 2012 tăng lên 66
triệu đồng (tương đương 3%) so với năm 2011, nguyên nhân là do:
Tài sản cố định: có biến động tương đối nhẹ, năm 2011 giảm 94 triệu
đồng(tươn đương 4%) so với năm 2010, nhưng sang năm 2012 lại tăng 53 triệu
đồng (tương đương 2%) so với năm 2011, tuy nhiên vẫn còn thấp hơn so với
năm 2010. Sở dĩ có sự thay đổi này là do doanh nghiệp mua thêm tài sản cố định
phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Tài sản của doanh nghiệp qua các năm đều tăng mạnh, mặc dù có một vài
chỉ tiêu giảm nhưng tỷ lệ giảm không đáng kể so với tốc độ tăng của các chi tiêu
trong tổng tài sản. Tuy nhiên hàng tồn kho tăng mạnh cho thấy chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp chưa phù hợp với tình hình kinh tế.
2.3.1.2.2. Phân tích kết cấu và biến động kết cấu
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG KẾT CẤU CỦA TÀI SÀN
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Chênh lệch kết cấu
Chỉ tiêu
2010
2011
2012
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
2011/2010
2012/2011
A.TS NGẮN HẠN
11.464
81
12.816
83
37.559
93,3
2,0
10,3
I.Tiền và các khoản tương đương tiền
2.013
14,2
137
0,9
433
1.1
(13,3)
0,2
-
-
-
-
-
-
-
-
38
0,3
106
0,7
6.948
17,3
0,4
16,6
1.Phải thu của khách hàng
-
-
-
-
6.941
17,2
-
17,2
2.Các khoản phải thu khác
38
0,3
106
0,7
7
0,0
0,4
(0,7)
IV.Hàng tôn kho
9.360
66,1
12.502
80,9
29.239
72,6
14,8
(8,3)
Hàng tồn kho
9.360
66,1
12.502
80,9
29.239
72,6
14,8
(8,3)
V.Tài sản ngắn hạn khác
53
0,4
71
0,5
939
2,3
0,1
1,8
1.Thuế GTGT được khấu trừ
53
0,4
71
0,5
857
2,1
0,1
1,6
-
-
-
-
82
0,2
-
0,2
B.TÀI SẢN DÀI HẠN
2.689
19
2.629
17
2.695
6,7
(2,0)
(10,3)
I.Tài sản cố định
2.445
17,3
2.352
15,2
2.404
6,0
(2,1)
(9,2)
1.Nguyên giá
4.884
34,5
5.213
33,7
5.717
14,2
(0,8)
(19,5)
(2.439)
17,2
(2.862)
18,5
(3.313)
8,2
(1,3)
10,3
II.Bất động sản đầu tư
-
-
-
-
-
-
-
-
III.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
-
-
-
-
-
-
-
-
244
1,7
278
1,8
291
0,7
0,1
(1,1)
II.Đầu tư tài chính ngắn hạn
III.Các khoản phải thu ngắn hạn
2.Thuế và các khoản phải thu Nhà Nước
2.Giá trị hao mòn lũy kế
IV.Tài sản dài hạn khác
Dựa vào bảng phân tích kết cấu tài sản có sự biến động thiên về tài sản
ngắn hạn: năm 2012 chiếm 93.3% trong tổng tài sản và tăng cao trong 3 năm
liên tiếp. Điều đó cho thấy doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản
nợ khi đến hạn trong thời gian ngắn. Tuy nhiên cũng cho ta thấy sự yếu kém
trong khâu tiêu thụ sản phầm, hàng hóa ứ đọng ngày càng nhiều, hàng tồn kho
chiếm tỉ lệ lớn trong tổng tài sản: năm 2010 là 66.1%, năm 2012 là 72.6%.
Trong kết cấu tài sản, các khoản mục tài sản đều có xu hướng tăng tuy
nhiên TSCĐ lại giảm qua các năm: năm 2010 chiếm 17.3%, năm 2011 chiếm
15.2%, năm 2012 chiếm 6.0% trong tổng tài sản. TSCĐ giảm không phải do
doanh nghiệp không chịu đầu tư mua thêm trang thiết bị mới mà nguyên nhân
chính là do tốc độ tăng của tổng tài sản nhanh hơn tốc độ tăng của TSCĐ.
Tương tự như vậy, tình hình tài sản dài hạn khác của doanh nghiệp cũng giảm,
năm 2011 là 1.8%, năm 2012 là 0.7%. Tiền và các khoản tương đương tiền
tương đối giảm mạnh năm 2010 là 14.2%, năm 2011 là 0.9%, năm 2012 là 1.1%
trong tổng tài sản. Điều này cho thấy lượng tiền lưu động trong doanh nghiệp
giảm mạnh, doanh nghiệp biết sử dụng tiền vào đầu tư, kinh doanh, sử dụng
đồng tiền hiệu quả hơn. Tuy nhiên lượng tiền vẫn chiếm tỷ trọng thấp, nguy cơ
thiếu tiền mặt thanh toán cao.
Nhìn chung, tài sản của doanh nghiệp hàng năm tăng cao chủ yếu là tài
sản ngắn hạn và chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản. Tuy doanh nghiệp
chưa linh hoạt trong khâu tiêu thụ nhưng vẫn thấy được khả năng nhạy bén
trong kinh doanh, biết tận dụng nguồn vốn có sẵn để đầu tư.
2.3.1.3. Phân tích tình hình nguồn vốn
Nguồn vốn doanh nghiệp trên bảng cân đối kế toán thể hiện nguồn vốn tài
trợ và khả năng tài chính của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.3.1.3.1. Phân tích theo biến động thời gian