Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

Tuần 2:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (93.14 KB, 3 trang )

Tuần 2:
TIẾT 2:_ BÀI 2: VẬN TỐC
I. MỤC TIÊU
• Biết được ý nghĩa của vận tốc cho biết độ nhanh hay chậm của chuyển
động.
• Hiểu được công thức tính vận tốc và đơn vị các đại lượng trong công thức.
• Vận dụng công thức để tính các đại lượng quảng đường, thời gian, vận tốc
trong chuyển động.
II. CHUẨN BỊ
• Tranh vẽ tốc kế của xe máy.
• Phiếu học tập nhóm bảng 2.1
• Phiếu học tập cá nhân bảng 2.2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra
bài cũ, tổ chức tình
huống học tập. (5
phút)
_ Bài cũ:
Chuyễn động cơ học là
gì?
Trả lời câu C10.
_Tổ chức tình huống
học tập:
Làm thế nào nhận biết
sự nhanh hay chậm
của chuyển động và
thế nào là chuyển động
đều.
Hoạt động 2: Tìm hiểu
về vận tốc. (25phút)


I. Vận tốc là gì?
G hướng dẫn học sinh
so sánh nhanh, chậm
của chuyển động.
Yêu cầu H trả lời C1
Yêu cầu H thực hiện
C2
Một học sinh lên bảng trả lời.
H thảo luận nhóm trả lời C1
+ Cùng quảng đường chuyển
động , H nào chạy mất ít thời
gian hơn sẽ chuyễn động nhanh
hơn
+ H tính quảng đường chạy
được trong 1 giây.
+H thảo luận nhóm so sánh độ
dài đoạn đường chạy được của
mỗi H trong cùng 1 đơn vị thời
gian để hình dung về sự nhanh,
chậm
I. Vận tốc là gì?
Quảng đường chạy
được trong một đơn
vị thời gian gọi là vận
tốc.
G thông báo: Quảng
đường chạy được
trong 1 giây gọi là vận
tốc
Yêu cầu H trả lời C3.

II. Công thức vận tốc:
G thông báo công thức
vận tốc
III. Đơn vị vận tốc:
G: Đơn vị vận tốc phụ
thuộc vào đơn vị chiều
dài và đơn vị thời gian.
Yêu cầu thực hiện câu
C4 điền vào bảng 2.2
Treo tranh vẽ tốc kế
của xe máy, giới thiệu
cho H biết dụng cụ để
đo vận tốc .
Hướng dẫn H đổi đơn
vị vận tốc.
Hoạt động 3: Vận
dụng
Yêu cầu HS làm việc
cá nhân thực hiện C5,
C6, C7, C8.
H thảo luận nhóm trả lời C3:
(1): nhanh
(2): chậm
(3): quảng đường đi được
(4): đơn vị
H làm việc cá nhân điền vào
bảng 2.2
C5:
a. Mỗi giờ ôtô đi được 36km.
Mỗi giờ xe đạp đi được 10.8km.

Mỗi giây tàu hỏa đi được 10m.
b. Đổi đơn vị:
ôtô: v=36km/h=
sm /10
3600
36000
=
xe đạp: v=10.8km/h=
sm /3
3600
10800
=
tàu hỏa: v=10m/s
Ô tô, tàu hỏa nhanh như nhau,
II. Công thức vận
tốc:
v =
t
s
trong đó:
v: vận tốc
s: quảng đường đi
t: thời gian
III. Đơn vị vận tốc:
_Đơn vị vận tốc
thường dùng là met
trên giây (m/s) hoặc
kilomet trên giờ
(km/h).
1km/h =

sm /28.0
3600
1000

Chỉ so sánh số đo vận
tốc khi cùng đơn vị. Do
đó 54>15 không có
nghĩa là vận tốc khác
nhau.
xe đạp chuyển động chậm nhất.
C6:
v=
)/(15
3600
5400
)/(54
5.1
81
smhkm
t
s
====
C7:
s=v.t=12.
)(8
3
2
km
=
C8:

s=v.t=4.
)(2
2
1
km
=
IV. CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ
1. Vận tốc là gì ? Công thức tính vận tốc?
2. Sửa bài tập 2.4 SGK
3. Về nhà đọc phần “Có thể em chưa biết” Và làm bài tập từ 2.1 đến 2.5 SBT/5
4. Coi trước bài mới “ CHYỂN ĐỘNG ĐỀU VÀ CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU”
Rút kinh nghiệm:

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×