Tải bản đầy đủ (.docx) (15 trang)

Phương pháp bảo toàn nguyên tố (đề 1)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (128.06 KB, 15 trang )

CO 2
#. Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí

N2
, 1,4 lít khí

(các thể tích khí đo ở đktc)

H2O
và 10,125 gam

. Cơng thức phân tử của X là

C3 H 7 N
A.

.

C2 H 7 N
B.

.

C3 H 9 N
*C.

.

C 4 H9 N
D.


.

n CO2
$. Ta có

n N2
= 0,375 mol,

= 0,0625 mol,

Vì amin đơn chức nên

= 0,5625 mol

n N2

nX
=2

nC


n H2O

= 0,125 mol

nH
= 0,375 : 0,125 = 3,

nN

= 0,5625.2: 0,125 = 9,

= 0,125 : 0,125 = 1

C3 H 9 N
X có cơng thức

.

##. Trộn 84 gam bột Fe với 32 gam bột S rồi đun nóng (khơng có khơng khí). Hồ tan chất rắn A sau khi nung bằng
dung dịch HCl dư được dung dịch B và khí C. Đốt cháy khí C cần V lít oxi (đktc). Các phản ứng xảy ra hồn tồn.
Tính V ?
A. 16,8 lít
*B. 39,2 lít
C. 11,2 lít
D. 33,6 lít

Fe :1,5mol

to
S :1mol


$.

H 2

H 2S

 FeS


 Fedu
A

+ HCl dư → C

n O2
Theo bảo toàn nguyên tố 2 x

n H2


n H2S
+

=1x



n SO2
+2x

n H2
=1x(

n H 2S
+

nS
)+2x


n Fe
=

= 1,5 mol.

n O2


O2
+

n H2O

H 2 O

SO2

VO2
= (1 x 1,5 + 2 x 1) : 2 = 1,75 mol →

= 1,75 x 22,4 = 39,2 lít

H2
##. Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và

đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hồn

H2O
tồn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam


H2
(ở đktc). Phần trăm theo thể tích của
*A. 46,15%.
B. 35,00%.
C. 53,85%.
D. 65,00%.

trong X là

CO 2
và 7,84 lít khí


HCHO

Ni,t o


H 2

CH 3OH

HCHO

CO 2 : 0,35

H 2 O : 0, 65

O2


$. Hỗn hợp X
Y
+

Bản chất đốt cháy hỗn hợp Y cũng là đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X

n H2

n HCHO
Đặt

= x mol;

n CO2

= y mol.

n HCHO
=

n H2O

= 0,35 mol.

n H2

n HCHO
=


n H2

+

%VH2




= 0,65 - 0,35 = 0,3 mol.

0,3
0,3 + 0, 35
=

= 46,15%

###. Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X
bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit
sunfuric đặc (dư) thì cịn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai
hiđrocacbon là

CH 4

C2 H 6

A.




.

C2 H 4
*B.

C3 H 8


C2 H 6
C.

.

C3 H 8


C3 H 8
D.

.

C 4 H8


.

(CH3 ) 2 NH
$. Hỗn hợp X gồm

Cn H 2n + 2− 2k

và hai hiđrocacbon

CO 2

H 2 O
N
 2

O2
100 ml hỗn hợp X +



hỗn hợp Y

H 2SO4
Hỗn hợp Y +

VCO 2

CO 2
đặc, dư → cịn lại 250 ml khí

VN2
+

VH2 O
= 250 ml →

V(CH3 )2 NH

Đặt

= 550 - 250 = 300 ml.

VCn H 2 n +2−2 k
= x ml;

V(CH3 )2 NH

= x + y = 100 ml (1).

VN2
+

= y ml.

VCn H2 n +2−2 k
+

VCO 2

.

V(CH3 )2 NH
= 2.

+ n.

1
2

→ 2.x + n.y +

1
2 V(CH3 )2 NH

VCn H 2 n +2−2 k
+

5
2
.x =

x + ny = 250 ml (2)

.

N2


.


VH2 O

V(CH3 )2 NH

VCn H 2 n+ 2−2 k

= 3.
+ (n + 1 - k).

→ 3x + (n + 1 - k)y = 300 ml. (3)
Lấy (3) - (2) ta có x + y - ky = 50 (4).
Từ (1) và (4) → ky = 50. Mà 0 < y < 100 → 0 < k < 2 → k = 1 → y = 50 → x = 100 - 50 = 50.

5
250 − .50
2
50
→n=

C2 H 4

C3 H 8

= 2,5 →



Fe 2 O3
##. Hòa tan hỗn hợp X gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol
vào dung dịch HCl dư được dung dịch X. Cho dung dịch X
tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa. Lọc kết tủa, rửa sạch đem nung trong khơng khí đến khối lượng khơng đổi
thu được m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
A. 16.
B. 30,4.
*C. 32.
D. 48

Fe2 O3
$. Hỗn hợp X gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol


Fe(OH) 2

Fe(OH) 3

+ HCl dư → dung dịch X

Fe 2 O3

nungtrongkhongkhi



Dung dịch X + NaOH dư →

chất rắn Y (

n Fe2 O3 (Y)
Theo bảo toàn nguyên tố 2 x

)

n Fe2O3 ,bandau

n Fe
=1x

+2x

n Fe2 O3 (Y)



= (1 x 0,2 + 2 x 0,1) : 2 = 0,2 mol

m Fe2 O3 (Y)
→m=

= 0,2 x 160 = 32 gam

##. Đốt cháy hoàn toàn một amin bậc một X bằng một lượng vừa đủ khơng khí (chứa 20% oxi và 80% nitơ) thu được

CO 2

H2O

17,6 gam
, 12,6 gam
*A. etylamin.
B. propylamin.
C. metylamin.
D. phenylamin.

N2
và 69,44 lít

(đktc). Tên gọi của X là

RNH 2
$.


CO 2
+ khơng khí vừa đủ (20% oxi và 80% nitơ) → 0,4 mol

n O2
• Theo bảo tồn ngun tố oxi: 2 x

n CO2
=2x

n O2


H 2O
+ 0,7 mol

n H2O
+1x

n N2 ,khongkhi
= (2 x 0,4 + 0,7) : 2 = 0,75 mol →

n N 2 tong

n N2

Ta có

=

n RNH 2


n N2
=2x

n N2 ,khongkhi
+

= 0,75 x 4 = 3 mol.

n N2


= 3,1 - 3 = 0,1 mol.

= 2 x 0,1 = 0,2 mol.

m RNH 2
Theo bảo toàn khối lượng

m O2
+

m CO2
=

m H2 O
+

m N2
+


N2
và 3,1 mol


m RNH 2


M RNH 2
= 17,6 + 12,6 + 0,1 x 28 - 0,75 x 32 = 9 gam →

C2 H5 −
= 9 : 0,2 = 45 → R là

C 2 H5 NH 2
→ X là

→ etylamin

MY
###. Hỗn hợp M gồm anken X và hai amin no, đơn chức, mạch hở Y, Z (

O2
M cần dùng 21 lít

MZ
<

). Đốt cháy hồn tồn một lượng


CO 2
sinh ra 11,2 lít

(các thể tích khí đều đo ở đktc). Cơng thức của Y là

CH3 NH 2
*A.

.

CH3 CH 2 CH 2 NH 2
B.

.

C 2 H5 NH 2
C.

.

CH3CH 2 NHCH 3
D.

.

Cn H 2n

Cm H 2m + 3

O2


$. Hỗn hợp M gồm

3n
O2
2

Cn H 2n
+

+ 0,9375 mol

CO 2
→n

Cm H 2m +3 N

O2
+

CO 2
→ 0,5 mol

H2O
+n

2m + 3
H2 O
2


CO 2
→m

+

n O2
Theo bảo toàn oxi: 2 x

+

n CO2
=2x

n CO2
Anken X khi đốt cháy thì

1
N2
2

n H2O
+1x

n H2O


= 2 x 0,9375 - 2 x 0,5 = 0,875 mol.

n H2O
=


n C m H 2 m +3 N
→ Đốt cháy amin 1,5 x

n H2O
=∑

n C m H2 m + 3 N


n CO 2
-∑

CH3 NH 2
= (0,875 - 0,5) : 1,5 = 0,25 mol → n < 0,5 : 0,25 = 2 → Y là

###. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai amin cần vừa đúng 26,88 lít khơng khí (đktc). Hấp thụ tồn bộ sản
phẩm cháy vào bình đựng nước vơi trong dư thu được 12 gam kết tủa và có 22,4 lít (đktc) một khí duy nhất thốt ra

O2
khỏi bình. Biết khơng khí gồm có 20%
*A. 3,04.
B. 4,56.
C. 3,60.
D. 5,40.

N2
và 80%

CO2

$. m gam hai amin + 1,2 mol khơng khí →

theo thể tích. Giá trị của m là

H 2O
+

Ca(OH) 2
Hấp thụ sản phẩm cháy vào


= 1,2 mol →

+

CaCO3
→ 0,12 mol

n O2

n khongkhi

N2
N2
↓ + 1 mol

↑ thoát ra.

n N 2 (khongkhi)
= 1,2 : 5 = 0,24 mol;


= 1,2 - 0,24 = 0,96 mol.


n N2 (dotchay)


= 1 - 0,96 = 0,04 mol.

n O2
Theo bảo toàn oxi: 2 x

n CO2
=2x

n H2O
+1x

m O2

m a min

n H2O


m CO2

= 2 x 0,24 - 2 x 0,12 = 0,24 mol.

m H2O


m N2

Theo bảo toàn khối lượng
+
=
+
+
→ m = 0,12 x 44 + 0,24 x 18 + 0,04 x 28 - 0,24 x 32 = 3,04 gam

CO 2
###. Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí

N2
, 0,56 lít khí

(các khí đo ở đktc) và

NH 2 − CH 2 − COONa

H 2O
3,15 gam
. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối
cấu tạo thu gọn của X là

. Công thức

NH 2 − CH 2 − COO − C3 H 7

A.

*B.
C.

NH 2 − CH 2 − COO − CH3

.
.

NH 2 − CH 2 − CH 2 − COOH
.

NH 2 − CH 2 − COO − C 2 H 5

D.

.

CO 2
$. CHC X + O2 → 0,15 mol

N2
; 0,025 mol

NH 2 − CH 2 − COONa

H2O
và 0,175 mol

.


X + NaOH →

O2
•X+

CO 2


H2O
+

N2
+

NH 2 − CH 2 − COONa

X + NaOH →

n H2O
→ X là aminoaxit hoặc este của aminoaxit no, đơn chức ( vì

n CO 2
>

)

Cn H 2n +1O 2 N
→ Đặt CTC của X là

n N2


nX
=2x

n CO2
= 2 x 0,025 = 0,05 mol → n =

NH 2 − CH 2 − COO − CH3

nX
:

C3 H 7 O 2 N
= 0,15 : 0,05 = 3 →


##. Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí
nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường,
giải phóng khí nitơ. Chất X là

CH 3CH 2 CH 2 NH 2
*A.

.

CH 2 = CHCH 2 NH 2

B.

.


CH3CH 2 NHCH 3
C.

.


CH 2 = CHNHCH 3
D.

.

O2

CO 2

$. V lít amin +

→ 8V lít hỗn hợp gồm

HNO2
X+

H2O
+

N2
+

N2





Cx H y N
• Nhận thấy các đáp án đều là amin đơn chức. Đặt CTC của X là

1
2

VN2
=

x

VCO 2

VCO2

VX
= 0,5V lít;

VH2 O
+

= xV lít;

=

x yV = 0,5yVlít.


VN2
+

HNO 2
•X+

1
2

VH2 O

= xV + 0,5yV + 0,5V = 8V → 2x + y = 15. Biện luận x = 3, y = 9.

N2


CH 3 CH 2 CH 2 NH 2
→ X là amin đơn chức → X là

(CH 3 )2 CHNH 2
hoặc

##. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol môôt amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và
hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là
A. 0,1.
B. 0,4.
C. 0,3.
*D. 0,2.


Cn H 2n + 2 + x N x
$. 0,1 mol amin no, hở
4,6 g X + HCl

n CO 2


O2
+

n CO2
=nx

CO 2


0,5 mol hỗn hợp khí và hơi gồm

n H2O
= n x 0,1 = 0,1n mol;

H2O
+

N2
+

.

n N2

= (n + 1 + x/2) x 0,1 mol;

= x/2 x 0,1 mol.

nY
→∑

= 0,1n + (n + 1 + x/2) x 0,1 + x/2 x 0,1 = 0,5 → 2n + x = 4. Biện luận n = 1; x = 2

NH 2 CH 2 NH 2
→ X là

.

NH 3 Cl − CH 2 − NH 3 Cl

NH 2 CH 2 NH 2


+ 2HCl →

n NH2 CH2 NH2

n HCl
= 0,1 mol →

= 0,2 mol

##. Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2


CO2
mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol
, x mol
tương ứng là
*A. 7 và 1,0.
B. 8 và 1,5.
C. 8 và 1,0.
D. 7 và 1,5.
$. Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở.
X + 2 mol NaOH hoặc 2 mol HCl

O2

CO 2

H2O

N2

X+
→ 6 mol
+ x mol
+ y mol
• X + 2 mol NaOH → aminoaxit có 2 nhóm -COOH.

H 2O

N2
và y mol


. Các giá trị x, y


− NH 2
X + 2 mol HCl → aminoaxit và amin đều có 1 nhóm

.

Cn H 2n −1O 4 N
Đặt CTC của aminoaxit là

và amin là

6n − 1
O2
4

Cn H2n −1O4 N

→n

6m + 3
O2
4
+

n N2

2n − 1
H2 O

2

CO 2

+

Cm H 2m +3 N

+

=(

1
N2
2
+

2m + 3
H2 O
2

CO 2
→m

n Cn H 2 n−1O 4 N

C m H 2m +3 N

+


1
N2
2
+

n C m H 2 m +3 N
+

) : 2 = (1 + 1) : 2 = 1 mol.

n CO2
= 6 mol → n x 1 + m x 1 = 6 → m + n = 6

n H2 O =

2n − 1 2m + 3
+
2
2
= (m + m) + 1 = 7 mol

MX
###. Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (

O2
cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít
A. Etylmetylamin.
B. Butylamin.
*C. Etylamin.
D. Propylamin.


C n H 2n
$. Hỗn hợp M gồm một

và hai amin

Hỗn hợp M + 0,2025 mol

Cn H 2n
+

(

CO 2


CO 2

0,1 mol

H2O
+

;

và 2,24 lít

(đktc). Chất Y là

MY

<

→n

)

N2
+

+n

+

2m + 3
H2 O
2

CO 2
→m

+

n O2
Theo bảo toàn nguyên tố oxi: 2 x

1
N2
2
+


n CO2
=2x

n H2O
+1x

n H 2O


= 2 x 0,2025 - 2 x 0,1 = 0,205 mol.

n CO2
Khi đốt cháy anken thì

n H 2O
=



. Do đó, khi đốt cháy amin 1,5 x n

= (0,205 - 0,1) : 1,5 = 0,07 mol → m < 0,1 : 0,07 ≈ 1,43

CH 5 N
→ Hai amin là

C2 H 7 N


n H2O


C m H 2m + 3 N

n C m H2 m + 3 N

→ Y là etylamin

). Đốt

CO2

H2O

6m + 3
O2
4

Cm H 2m +3 N

(đktc) thu được

C m H 2m +3 N M X

O2
3n
O2
2

H2O N2


MY
<

=∑

n CO2
-∑


###. Đốt cháy hồn tồn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và 2 hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp bằng một lượng

H 2SO4
oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn tồn bộ Y đi qua dung dịch
khí cịn lại là 175 ml. Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Hai hiđrocacbon đó là

C2 H 4

C3 H 8

A.



.

C3 H 8

C 4 H8

*B.




C2 H 6
C.

.

C3 H 8


C3 H 8
D.

.

C4 H10


.

(CH 3 )3 N

C n H 2n + 2 − 2k O 2

$. 50 ml

và hai

Dẫn Y quá


đặc, dư →

V(CH3 )3 N
• Đặt

CO 2


375 ml hỗn hợp Y gồm

VN 2
+

H 2O
+

N2
+

.

VH2 O
= 175 ml;

= 375 - 175 = 200 ml.

VCn H 2 n +2−2 k
= a ml;


V(CH3 )3 N

O2
+

VCO 2

H 2SO 4

= b ml.

VCn H 2 n+ 2−2 k
+

VCO 2

đặc (dư). Thể tích

= a + b = 50 ml. (*)

VN2
+

V(CH3 )3 N
=3x

VH2 O

1
2


VCn H2 n +2−2 k
+nx

V(CH3 )3 N

+

V(CH3 )3 N
x

= 3a + nb + 0,5a = 175 ml (**)

VCn H 2 n +2−2 k

= 4,5 x
+ (n + 1 - k) x
Từ (*) và (**) → n = 3,5.
Nếu k = 0 (***) - (**) → a + b = 25 ml → loại.

= 4,5a + (n + 1 - k)b = 200 (***)

C3 H 8
Nếu k = 1 (***) - (**) → a = 25 ml → b = 25 ml → Hai anken là

C 4 H8


###. Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng môôt ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng


MX
(

MY
<

O2
). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí

CO 2
(đktc), thu được 5,6 lít khí

H2O
gam

. Cơng thức este X và giá trị của m tương ứng là

CH 3 COOCH3
A.

; 6,7.

HCOOC2 H5
B.

; 9,5.

HCOOCH 3
*C.


; 6,7.

(HCOO) 2 C2 H 4
D.
; 6,6.
$. Hỗn hợp Z gồm 2 este X và Y tạo bởi cùng ancol và hai axit kế tiếp.

O2
Z + 0,275 mol

n CO2
• Vì

CO 2
→ 0,25 mol

H2O
+ 0,25 mol

n H 2O
=

→ hai este no, đơn chức.

(đktc) và 4,5


Cn H 2n O2
Đặt CTC của hai este là


n Cn H 2 n O2
Theo bảo toàn nguyên tố oxi: 2 x

n O2
+2x

n CO2
=2x

n H 2O
+1x

n Cn H2 n O2


= (2 x 0,25 + 0,25 - 0,275 x 2) : 2 = 0,1 mol → n = 0,25 : 0,1 = 2,5

HCOOCH 3

CH 3 COOCH 3

→ Hai este là



n HCOOCH3
• Đặt

.


n CH3COOCH3
= a mol;

= b mol.

a + b = 0,1

 2a + 3b = 0, 25
Ta có hpt

a = 0, 05

 b = 0, 05


m HCOOCH3

m CH3COOCH 3

→m=

+

= 0,05 x 60 + 0,05 x 74 = 6,7 gam

Fe3 O 4

Fe2 O3

##. X là hỗn hợp




. Hòa tan m gam X trong dung dịch HCl dư được dung dịch Y. Dung dịch Y tác

Cl 2
dụng vừa đủ với 200ml dung dịch KI 0,5M được dung dịch Z và chất rắn E. Lọc tách E và sục khí
dư vào dung
dịch Z được dung dịch F. Cho dung dịch F tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết tủa G. Nung G đến khối lượng

Fe 2 O3
không đổi được (m + 0,24) gam chất rắn H. Tỉ lệ mol của Fe3O4 và
A. 2 : 3.
*B. 3 : 2.
C. 1 : 3.
D. 3 : 1.

n Fe3O4
$. Đặt

Fe
2

n Fe2O3
= a mol;

3+

I




+2

Fe

+

n Fe3O4
=2x

= b mol.

I2

2+

→2

n Fe3+

trong X là

n Fe2 O3
+2x

Fe2 O3

= 2(a + b) = 0,1 → a + b = 0,05 (*).


Fe3 O4

Fe2 O3

• Chất rắn H gồm
. 0,24 gam là do
chuyển thành
→ 160 x 1,5a - 232a = 0,24 → a = 0,03 mol. Từ (*) → b = 0,02 → a : b = 0,03 : 0,02 = 3 : 2

CO 2
##. Đốt cháy hồn tồn một ancol X thu được

H2O


có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 4. Thể tích khí oxi cần

CO 2
dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí

C3 H 8 O
*A.

.

C3 H 8O 3
B.

.


C3 H 4 O
C.

.

thu được (ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của X là


C3 H 8 O 2
D.

.

O2

CO2

$. Ancol X +

VO2

H2O




có tỉ lệ 3 : 4.

VCO2
= 1,5


VCO 2
• Vì

VH2 O

VH2 O

:

=3:4→

VCO 2
>

→ Ancol no, mạch hở.

Cn H 2n + 2 Oa
Đặt CTC của ancol là

3n + 1 − a
O2
2

Cn H 2n + 2 Oa
+

CO 2
→n


n
3
=
n +1 4

+ (n + 1)

C3 H 8 O a

Ta có

→n=3→

VO2

.

3.3 + 1 − a
= 1,5.3
2

VH2 O

Ta có

H2O

= 1,5




C3 H 8 O
→a=1→

CO 2
###. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai ancol X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol

H 2O
0,425 mol
. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol
thức phân tử của X, Y là

C2 H 6 O 2
A.

C3 H 8 O 2


C2 H6 O
B.

.

CH 4 O


C3 H 6 O
C.

.


C 4 H8 O


C2 H6 O

.

C3 H 8 O

*D.

.
$. Hỗn hợp M gồm hai ancol X và Y là đồng đẳng kế tiếp.

O2
M+

CO2


0,3 mol

H2
+ 0,425 mol

H2
0,25 mol M + Na dư → < 0,15 mol

n CO 2



.

n H2O
= 0,3 mol <

= 0,425 mol → Ancol no, mạch hở.

Cn H 2n + 2 Oa
Đặt CTC của hai ancol là

n
0, 3
=
n + 1 0, 425
Ta có



H2

C2 H 6 Oa
→ n = 2,4 → Hai ancol là

C3 H 8 O a


.


. Công


H2
• 0,25 mol M + Na dư → < 0,15 mol

C2 H 6 O
→ Hai ancol là

. Do đó, hai ancol cần tìm là ancol đơn chức

C3 H 8 O


###. Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được một anken duy nhất. Oxi hoá hồn tồn một

CO 2
lượng chất X thu được 5,6 lít
A. 2.
B. 4.
*C. 3.
D. 5.

O2

(ở đktc) và 5,4 gam nước. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X ?

CO 2

H2O


$. Ancol X +
+ 0,3 mol
→ 0,25 mol
X tách nước → anken duy nhất.

n CO 2


n H2O
<

→ Ancol no, mạch hở.

Cn H 2n + 2 Oa
Đặt CTC của X là

n
0, 25
=
n + 1 0,3
Ta có

C5 H12 O a
→n=5→

H2O
• X tách

→ anken nên X là ancol đơn chức → a = 1


HO − [CH2 ]4 − CH3 HO − CH 2 − CH(CH3 ) − CH 2 − CH 3

C5 H12 O
có 3 CT phù hợp

;

HO − CH 2 − CH 2 − CH(CH3 ) 2

;

.
##. X là một ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam

CO 2
. Công thức của X là

C3 H7 OH
A.

.

C3 H 6 (OH) 2
B.

.

C3 H5 (OH)3
*C.


.

C2 H 4 (OH)2
D.

O2
$. 0,05 mol ancol X + 0,175 mol

CO 2


0,15 mol

Cn H 2n + 2 Oa
• X là một ancol no, mạch hở → CTC là

n CO 2
n=

n C n H 2 n + 2 Oa
:

C3 H 8 O a
= 0,15 : 0,05 = 3 →

H2O
+



10 − a
O2
2

C3 H 8 O a
+

CO 2
→3

H2O
+4

10 − a
0,15.
2

C3 H5 (OH)3

Ta có

= 3.0,175 → a = 3 →

##. Đốt cháy hồn tồn mơơt lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm -OH) cần

O2

CO 2

H2O


vừa đủ V lít khí
, thu được 11,2 lít khí
và 12,6 gam
*A. 14,56.
B. 15,68.
C. 11,20.
D. 4,48.
$. Hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đa chức, hở, cùng số nhóm -OH

O2
Hỗn hợp X +

CO2


0,5 mol

(các thể tích khí đo ở đktc). Giá trị của V là

H2O
+ 0,7 mol

C n H 2n + 2 Oa
• Đặt CTC của hai ancol là

3n + 1 − a
O2
2


Cn H 2n + 2 Oa
+

n C n H 2 n +2 O a

→n

n H2O

H2O
+ (n + 1)

n CO 2

=

-

n CO2
Ta có n =

CO 2

= 0,7 - 0,5 = 0,2 mol.

n C n H 2 n + 2 Oa
:

C2
= 0,5 : 0,2 = 2,5 →


C3


3n + 1 − a 3.2,5 + 1 − 2
=
2
2
Mà hai ancol đa chức → ancol hai chức → a = 2 →

n O2


= 3,25

VO2
= 0,5.3,25:2,5 = 0,65 mol →

= 0,65 x 22,4 = 14,56 lít

CO 2
##. Khi đốt cháy hồn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí

H2O
gam

. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:

m = 2a −


V
22, 4

m = 2a +

V
11, 2

A.

B.

m=a+

V
5, 6

C.

m=a−
*D.

V
5, 6

(ở đktc) và a


C n H 2n + 2 O
$. m gam hỗn hợp


+

3n
O2
2

C n H 2n + 2 O

→n

n H2O

CO2

H 2O

→ V lít

CO 2

+

n C n H 2 n +2 O

O2

+ a gam

H 2O

+ (n + 1)

n CO2

=

-

m Cn H 2 n +2 O

= a/18 - V/22,4 (mol).

mC + m H + mO

Ta có

=

= V/22,4 x 12 + a/18 x 2 + (a/18 - V/22,4) x 16 = a - V/5,6

O2
##. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít

CO 2
(ở đktc), thu được 0,3 mol

H 2O
và 0,2 mol
A. 8,96.
*B. 6,72.

C. 4,48.
D. 11,2.

. Giá trị của V là

Cx H y Oz
$. 0,1 mol

O2
+

CO2


0,3 mol

H2O
+ 0,2 mol

n C x H y Oz
• Theo bảo tồn ngun tố oxi: 2 x

n O2
+2x

n O2

n CO2
=2x


n H2O
+1x

VO2



= (2 x 0,3 + 0,2 - 2 x 0,1) : 2 = 0,3 mol →

= 0,3 x 22,4 = 6,72 lít

##. Hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số mol của X nhỏ

CO2
hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí

H2O
(đktc) và 7,2 gam

. Hiđrocacbon Y là

CH 4
A.

.

C2 H 2
B.

C3 H 8

C.

.

C2 H 4
*D.

.

Cn H 2n O
$. Hỗn hợp M gồm

C m H 2m + 2 − 2k


O2
0,2 mol hỗn hợp M +

n CO 2


.

CO 2


0,4 mol

n H2O
=


→ Y là anken.

C tb
Ta có

H2O
+ 0,4 mol

C2 H 4 O
= 0,4 : 0,2 = 2 → Anđehit là

C2 H 4
; còn anken là

#. Hai chất hữu cơ X và Y đều đơn chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp X và Y cần

VCO2 : VH 2O

CO 2
8,96 lít oxi (đktc) thu được khí
giản của X và Y là

và hơi nước theo tỉ lệ

= 1:1 ( (đo ở cùng điều kiện). Công thức đơn


C 4 H8 O
A.


C2 H4 O
B.

C3 H 6 O
*C.

C5 H10 O
D.

n CO2 = n H 2O = x

$.

m X + m O2 = m CO2 + m H2 O

BTKL:

→ 44x + 18x = 5,8 + 0,4.32 = 18,6 → x = 0,3 mol

m X − mC − mH

mO(X)
=

nO
= 5,8-0,3.12-0,3.2 = 1,6 gam →

nC : nH : nO


= 0,1 mol

(C3 H 6O) n
= 0,3:0,6:0,1 = 3:6:1 → X, Y :

C3 H 6 O
n=1→
###. Xà phịng hố một este no đơn chức mạch hở X bằng 0,6 mol MOH (M là kim loại kiềm) thu được dung dịch Y.

O2
Cô cạn Y và đốt chất rắn thu được trong khí
và 31,8 gam muối. Giá trị của a không thể là ?
*A. 7,2 gam.
B. 9 gam.
C. 5,4 gam
D. 10,8 gam.

CO 2
dư, đến phản ứng hồn tồn tạo ra 2,24 lít

H2O
(đktc), a gam

Cn H 2n +1COOCm H 2m +1
$.

+ 0,6 mol MOH → dung dịch Y.

CO 2
Cô cạn Y và đốt chất rắn trong O2 dư → 0,1 mol


n M2 CO3
=

M 2 CO3
+ 31,8 gam

M M 2CO3

n MOH

• Ta có

H2O
+ a gam

: 2 = 0,3 mol →

Cn H 2n +1COOCm H 2m +1

= 31,8 : 0,3 = 106 → M là Na.

C n H 2n +1COONa
+ NaOH →

Cm H 2m +1OH
+

C n H 2n +1COONa
Giả sử este phản ứng x mol. Vậy chất rắn sau phản ứng gồm có x mol

mol.
Phương trình đốt cháy:

Cn H 2n +1COONa
2

O2
+

n CO2

CO 2


(2n + 1)

(2n + 1).x
=
2



O2
2NaOH +

n Na 2 CO3

Na 2 CO3 H 2 O



0, 6 − x
=
2

+

H 2O
+ (2n + 1)

Na 2 CO3
+

và NaOH có thể dư (0,6 - x)


n Na 2 CO3

nC
Theo bảo toàn nguyên tố cacbon:

n CO2
Ta có

n H2O

=

(2n + 1)x 0, 6 − x
=


2
2

n CO2
+

= 0,3 + 0,1 = 0,4 mol .

nX
= 0,1 →

+ x = 0,4.

(2n + 1)x 0, 6 − x
=
+
2
2
= nx + 0,3

H 2O
Thay các giá trị của

từ bốn đáp án vào thấy đáp án 7,2 gam không thỏa mãn (do n lẻ)

CO2
##. Đốt cháy hoàn toàn 3,150 gam một cacbohiđrat X thu được 2,352 lít
khả năng tham gia phản ứng tráng gương. X là chất nào dưới đây ?
*A. Glucozơ.
B. Xenlulozơ.

C. 2-hiđroxietanal.
D. Saccarozơ.

n CO2 = 0,105

(đktc) và 1,89 gam nước. Biết X có

n H2O

$.

mol;

mO = m X − mC − m H

= 0,105 mol

nO
= 3,15-0,105.12-0,105.2 = 1,68 gam →

nc : n H : nO

= 0,105 mol

(CH 2 O)n

= 1:2:1 = . X:
X là một cacbohidrat → Glucozơ

H2O

##. Khi đốt cháy cacbohiđrat X người ta thu được tỉ lệ khối lượng
dưới đây là của X ?

CO2


là 3 : 8. Công thức phân tử nào

C6 H12 O6
A.

.

C12 H 22 O11
*B.

.

(C6 H10 O5 )n
C.

.

Cn (H 2 O) n
D.

.

Cm (H 2 O)n
$. X là cacbohiđrat → X có dạng


nC : n H

nC : nH : nO

3: 4
=



(C3 H 4 O 2 )k

3: 4: 2
=

→ X:

C12 H 22 O11
. Chỉ có

thỏa mãn

###. Đốt cháy hồn tồn 2,7 gam X (chứa C, H, O) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 100 ml dung dịch chứa 0,065

Ca(OH) 2
mol

thì thu được 4 gam kết tủa và dung dịch Y, khối lượng bình tăng 5,58 gam. Đun nóng dung dịch Y lại

Cu(OH) 2

thấy xuất hiện kết tủa. Mặt khác, 13,5 gam X phản ứng với lượng dư
kết tủa. Chất X là
A. HCHO.

/NaOH (đun nóng) được 10,8 gam


(CHO) 2
B.

.

C6 H12 O6
*C.

.

HO − C4 H8 − CHO

D.
.
$. Đun nóng Y lại thấy kết tủa nên phản ứng tạo ra 2 muối

n CO2 = n CaCO3

2(n Ca (OH) 2 − n CaCO3 )

+

= 0,04 + 2.(0,065-0,04) = 0,09 mol


m tan g − mCO2

m H2 O
=

n H2 O = 0, 09

= 5,58-0,09.44 = 1,62 gam →

m O(X) = mX − mC − m H

mol

nO
= 2,7-0,09.12 = 1,44 gam →

nC : nH : nO

= 0,09 mol

(CH 2 O)n
= 0,09:0,18:0,09 = 1:2:1 → X:

n Cu 2 O
= 0,075 mol

n Cu 2 O

n HCHO

Nếu X là HCHO →
= 0,45 mol →
Gọi x là số nhóm -CHO trong X

nX =

13, 5
30n

2n X
=

= 0,9 > 0,75 nên loại

13,5
.x
30n

n Cu 2 O
;

=

= 0,075

x = 1

n = 6
→ n = 6x →


C6 H12 O6
→ X:

MX
###. Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O và

< 200) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp

Ba(OH) 2
thụ hết vào bình chứa 2 lít dung dịch
0,1M. Sau thí nghiệm, khối lượng bình tăng 18,6 gam và có 0,1 mol
kết tủa. Lọc lấy dung dịch và đem đun nóng lại thấy xuất hiện kết tủa. Mặt khác 1,8 gam X phản ứng với lượng dư

AgNO3 NH 3
dung dịch
A. HCHO.

/

được 0,02 mol Ag. Công thức của X là

C6 H12 O6
*B.

.

C12 H 22 O11
C.

.


HOC 2 H 4 CHO
D.
.
$. Đun nóng dung dịch lại thấy kết tủa nên phản ứng tạo ra 2 muối

n CO 2 = n BaCO3 + 2(n Ba (OH) 2 − n BaCO3 )

m H 2O = m tan g − m CO2

= 0,1 + 2.(0,2-0,1) = 0,3 mol

n H 2 O = 0,3

= 18,6-0,3.44 = 5,4 gam →

mol


m X − mC − mH

mO(X)
=

nO
= 9-0,3.12-0,3.2 = 4,8 gam →

nC : nH : nO
= 0,3:0,6:0,3 = 1:2;1 → X:


n HCHO

n Ag = 4n X

Nếu X là HCHO →
= 0,06 mol →
Gọi x là số nhóm -CHO trong X

1,8
30n

nX =

= 0,3 mol

(CH 2 O)n

n Ag = 2.

= 0,24 > 0,02 nên loại

1,8
x
30n

;

= 0,02

x = 1


n = 6

C6 H12 O 6

→ n = 6x →



#. Cho X là hexapeptit Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn
hợp X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là
A. 73,4
B. 77,6
*C. 83,2
D. 87,4

nX = x
$.

;

;

n Gly = 2n X + 2n Y
2n X + n Y

n Ala

n Glyxin = 0, 4


nY = y

=

n Alanin
mol;

= 0,32 mol

→ 2x + 2y = 0,4
→ 2x + y = 0,32

 x = 0,12

 y = 0, 08


m = mX + mY
= 0,12.472 + 0,08.332 = 83,2 gam

H 2 SO4
##. Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg bằng dung dịch
loãng (dư), thu được dung dịch Y.
Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được kết tủa Z. Nung Z trong khơng khí đến khối lượng không đổi, thu được m
gam chất rắn. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
*A. 20.
B. 36.
C. 18.
D. 24.


n Mg

n Fe
$.

= 0,2 mol;

= 0,1 mol

Fe2 O3

MgO

 Fe

 Mg


m = m Fe2 O3 + m MgO
= 0,2.0,5.160 + 0,1.40 = 20 gam


HNO3
#. Đốt 5,6 gam Fe trong khơng khí, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch
loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
A. 18,0.
B. 22,4.
C. 15,6
*D. 24,2.


n Fe = n Fe(NO3 )3

$. BTNT Fe:

m Fe( NO3 )3
= 0,1 mol →

= 0,1.242 = 24,4 gam

CO 2
##. Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 0,24 mol O2 thu được



H2O
0,2 mol

. Công thức hai axit là

C 2 H5 COOH
A. HCOOH và

CH 2 = C(CH 3 )COOH

B. và

CH 3 COOH
C.

C2 H5 COOH



CH 2 = CHCOOH

CH 3 COOH
*D.



n CO2 =

2n X + 2n O2 = 2n CO2 + n H2 O
$. BT oxi:

2.0,1 + 2.0, 24 − 0, 2
2



n CO2 − n H2 O

= 0,24 mol

= 0,24-0,2 = 0,04 → X gồm 1 axit no và 1 axit khơng no

HNO3
##. Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng dung dịch

. Khi các


NO 2
phản ứng kết thúc, thu dược 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và

HNO3

N +5
có sản phẩm khử khác của
A. 44,8.
B. 33,6.
C. 40,5.
*D. 50,4.

m Cu : m Fe = 7 : 3

$.

m r = 0, 75m > mCu

). Biết lượng

mCu = 0, 7m



đã phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là

m Fe = 0,3m
;

Fe(NO3 ) 2

→ Fe phản ứng chưa hết, Cu chưa phản ứng, dung dịch chỉ chứa

n hh = n NO + n NO2

n HNO3
= 0,7;

= 0,25 mol

n HNO3 − n hh

NO3−

BTNT Nito:

=

n Fe( NO3 )2
= 0,7-0,25 = 0,45 mol →

= 0,225 mol

(không


n Fe( NO3 )2

n Fe,pu
=


m Fe,pu
= 0,225 mol →

= 12,6 gam

m Fepu
= 0,25m → m = 50,4 gam
##. Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala–Ala–Ala–Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala–
Ala và 27,72 gam Ala–Ala–Ala. Giá trị của m là:
A. 111,74
*B. 81,54
C. 90,6
D. 66,44

n Ala
$.

n Ala − Ala
= 0,32 mol;

n Ala − Ala −Ala
= 0,2 mol;

BTNT Nito:

= 0,12 mol

n Ala + 2n Ala − Ala + 3n Ala − Ala −Ala

4n Ala − Ala − Ala − Ala

=

4n Ala − Ala − Ala − Ala

n Ala − Ala − Ala − Ala


= 0,32 + 2.0,2 + 3.0,12 = 1,08 mol →
→ m = 0,27.302 = 81,54 gam

= 0,27 mol

CO 2
##. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO,

H2


. Cho tồn bộ

HNO3
X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hịa tan tồn bộ Y bằng dung dịch
(loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm thể tích khí CO trong X là
A. 18,42%
*B. 28,57%
C. 14,28%
D. 57,15%

n CO = x


n CO3 = y

n H2 = z

$.
;
;
→ x + y + z = 0,7 (1)

2n CO + 4n CO2

Bt e:

2n H2
=

3n NO = 2n Cu = 2n CO + 2n H 2

→ 2x + 4y = 2z
→ 2x + 2z = 3.0,4 (3)

 x = 0, 2

 y = 0,1
 z = 0, 4

(1); (2); (3) →

%VCO =


0, 2
0, 2 + 0,1 + 0, 4
.100% = 28,57%

##. Cho 0,015 mol một loại hợp chất oleum vào nước thu được 200 ml dung dịch X. Để trung hoà 100 ml dung dịch
X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,15M. Phần trăm về khối lượng của nguyên tố lưu huỳnh trong oleum trên là
A. 37,86%
*B. 35,95%
C. 23,97%
D. 32,65%

H 2SO 4 .nSO3
$. Hợp chất oleum có cơng thức

.


nH 2 O

H 2SO 4 .nSO 3
+

H 2SO4
→ (n + 1)

n oleum

n H 2SO 4

Bảo toàn nguyên tố H →

=
= 0,015
Để trung hòa 100ml dung dịch X cần 0,03 mol NaOH → 200 ml dung dịch X cần 0,06 mol NaOH cần để trung hịa

n H2SO4
Ta có

n NaOH
=

: 2 = 0,03 mol

H 2SO 4 .SO3
→ 0,015.(n + 1) = 0,03 → n = 1.(

)

32.2
98 + 80
→ %S =

×100% = 35,95%.

##. Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam

CO 2
Fe và 0,02 mol khí
A. FeO và 0,224

. Cơng thức của X và giá trị V lần lượt là


Fe2 O3
B.
và 0,448
*C. Fe3O4 và 0,448
D. Fe3O4 và 0,224

CO 2
$. Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn nên toàn bộ O trong oxit sắt bị CO lấy chuyển về
0,02 mol
→ V = 0,02.22,5 = 0,448 lít

n Fe

nO
:



n CO2

n O(oxit)

n CO
=

=

=


Fe3O 4
= 0,015 : 0,02 = 3: 4 → công thức oxit sắt là

Al2 O3

m3

##. Điện phân nóng chảy
với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot và 67,2
(ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vơi
trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 54,0.
*B. 75,6.
C. 67,5.
D. 108,0.

O2
$. Ta có trong 3000 mol hỗn hợp khí sau phản ứng gồm CO :x mol,

Ca(OH) 2
Khi sục 0,1 mol X qua dung dịch

CO 2
dư: y mol,

CO2
tạo 0,02 mol

CO 2
→ trong 3000 mol X có 600 mol


O2


 x + y = 2400

28x + 32y = 16.2.3000 − 600.44
Ta có hệ

 x = 1800

 y = 600


n O2
Bảo toàn nguyên tố O →

= (2.600 + 1800 + 2. 600) : 2 = 2100 mol

n O2

n Al
Bảo toàn electron →

=4

: 3 = 2800 mol → m = 75600 gam = 75,6 kg

, 2400 mol CO




×