H 2SO 4
##. Hòa tan hoàn toàn 22,4g Fe bằng dd
đặc,nóng (vừa đủ) thu được dd X. Nhúng 1 thanh Cu vào dd X đến
khi phản ứng xong thì khối lượng thanh Cu thay đổi bao nhiêu gam? (H = 100%)
A. Không thay đổi
B. Giảm 6,4g
*C. Giảm 12,8g
D. Giảm 19,2g
H 2SO 4
$. 0,4 mol Fe +
đ,
Nhúng 1 thanh Cu + ddX.
n Fe2 (SO4 )3
•
Fe2 (SO4 )3
to
→ ddX gồm
n Fe
=
: 2 = 0,4 : 2 = 0,2 mol.
Fe 2 (SO4 )3
•
FeSO 4
CuSO4
+ Cu → 2
+
n Fe2 (SO 4 )3
n Cu
m Cu
=
= 0,2 mol →
= 0,2 × 64 = 12,8 gam.
→ Khối lượng thanh Cu giảm 12,8 gam
Fe 2 O3
##. Chia 9,44 gam hỗn hợp bột gồm Fe, FeO,
thành hai phần bằng nhau:
• Phần I: Cho tác dụng với CO dư ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn thu được 3,92 gam chất rắn
CuSO 4
• Phần II: Cho tác dụng với
dư đến khi kết thúc phản ứng thu được 4,96 gam chất rắn Thành phần phần
trăm theo khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là:
*A. 35,59 %
B. 30,51 %
C. 33,92 %
D. 37,73 %
Fe2 O3
$. Chia 9,44 gam hỗn hợp Fe, FeO,
t
thành hai phần bằng nhau:
o
- P1 4,72 g + CO dư,
→ 0,07 mol Fe.
CuSO 4
- P2 4,72 g +
CuSO4
Fe +
FeSO4
→
+ Cu
m Fe(tan g)
Theo tăng giảm sau phản ứng
%Fe =
→
n Fe
= 4,96 - 4,72 = 0,24 mol →
= 0,24 : 8 = 0,03 mol.
0, 03.56
4, 72
= 35,59%
Fe3O4
##. Cho hỗn hợp X gồm MgO và
H 2SO 4
. Biết X tác dụng vừa đủ với 50,96 gam dung dịch
25,0 %. Còn khi
HNO3
cho X tác dụng với lượng dư dung dịch
đặc, nóng thì tạo 739,2 ml khí Y là sản phẩm khử duy nhất (đo ở
27,3oC, 1 atm). Vậy khối lượng hỗn hợp X là:
A. 6,36 gam
*B. 7,36 gam
C. 8,36 gam
D. 9,36 gam
Fe3 O4
$. hhX gồm MgO x mol và
y mol
H 2 SO4
hhX + 0,104 mol
→ x + 4y = 0,13 (*)
HNO3
NO 2
to
• hhX +
đ,
→ 0,03 mol
↑
n Fe3O4
Theo bảo toàn e: 1 ×
=
=1×
→ y = 0,03 mol → x = 0,13 - 0,03 × 4 = 0,01 mol.
m Fe3O4
m MgO
m hhX
→
n NO2
+
= 0,01 × 40 + 0,03 × 232 = 7,36 gam
##. Ở đk thường Crom có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích các nguyên tử chiếm 68% thể tích
tinh thể. Khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm3. Nếu coi nguyên tử Cr có dạng hình cầu thì bán kính gần đúng của nó
là
*A. 0.125nm
B. 0,155nm
C. 0,134nm
D. 0,165nm
V1 =
M 52
=
d 7, 2
$. Thể tích của nguyên tố:
cm 3
= 7,222
7, 222.0, 68
V2 =
= 8,15.10−24
6, 023.1023
cm 3
Thể tích của 1 nguyên tử:
V2 =
4 3
πR
3
Mặt khác:
R=
3
8,15.10−24.3
= 1, 25.10−8
4π
→
cm = 0,125 nm
NH 3
NH 4 Cl
CuSO 4
#. Hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ từ từ đến dư dd
có lẫn
vào dd
A. Xuất hiện kết tủa màu xanh lam
*B. Xuất hiện kết tủa xanh lam, sau đó kết tủa tan ra tạo dd xanh thẫm
C. Không xuất hiện kết tủa, dd màu xanh lam
D. Không xuất hiện kết tủa, dd xanh lam chuyển sang xanh thẫm
NH 3
$.
H2O €
NH +4
+
:
OH −
+
NH +4
NH 3
Khi dung dịch
có lẫn
NH3
sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, làm phân tử
Cu 2 + NH 3
OH −
không tạo ra được
để kết tủa với
,
phân li rất ít,
Cu 2 +
sẽ tạo phức ngay với
do đó không có kết tủa xanh xuất
hiện, dung dịch trở nên xanh đậm
AgNO3
HNO3
##. Cho m gam bột Fe vào 800ml dung dịch chứa
0,2M và
0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 1,4m gam hỗn hợp kim loại và V lít khí No (duy nhất, đktc). Giá trị của m và V lần lượt là
A. 28,73 và 2,24
*B. 21,5 và 1,12
C. 8,6 và 1,12
D. 25 và 2,24
n NO−
n H+ = 0, 2
$.
n Cu 2+
3
mol;
= 0,8.0,2 + 0,25.0,8 = 0,36 mol ;
= 0,16 mol
Fe2 +
Hỗn hợp 2 kim loại nên Fe dư, nên dung dịch chứa chỉ chứa muối của
2NO3−
8H +
3Fe
0,075
0,2
+
+
→
2Ag +
Fe
0,08
+
→
n Fe(du) = x
H2O
0,05
+
+4
2Ag
Fe2 +
0,16
2NO
3Fe2 +
0,05
0,16
+
n NO
;
= 0,05 mol → V = 1,12 (l)
m ran = m Fe(du) + m Cu
= 56x + 108.0,16 = 56x + 17,28
x=
m ran
641
2800
= 1,4m → 56x + 17,28 = 1,4.(0,075 + 0,08 + x).56 →
m = (0, 075 + 0,08 +
641
).56
2800
= 21,5 gam
CaCO3 Fe(NO3 ) 2
H 2 SO4
##. Có các chất rắn sau:
,
, FeS, CuS, NaCl và các dd HCL,
chất rắn vào từng dd axit thì bao nhiêu trường hợp có phản ứng xảy ra
*A. 6
B. 7
C. 4
D. 5
$. Các cặp xảy ra phản ứng:
CaCO3
CaCO3
+ HCl;
H 2 SO4
+
Fe(NO3 )2
;
Fe(NO3 ) 2
+ HCl;
Fe3O4
loãng. nếu cho lần lượt từng
H 2SO 4
+
; FeS + HCl
HNO3
##. Cho 0,24 mol Fe và 0,03 mol
vào dung dịch
loãng , kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và
3,36 gam kim loại dư. Khối lượng muối có trong dung dịch X là
A. 65,34 gam
*B. 48,6 gam
C. 58,08 gam
D. 56,97 gam
Fe(NO3 ) 2
$. Do có 3,36 kim loại dư nên phản ứng sẽ chỉ tạo
n Fe
Ta có ∑ nguyên tố sắt:
= 0,24 + 0,03 × 3 = 0,33 mol.
.
n Fe(du)
Mặt khác:
= 3,36 ÷ 56 = 0,06 mol
m Fe( NO3 )2
n Fe(pu)
→
= 0,33 - 0,06 = 0,27 mol →
= 0,27 × ( 56 + 62 × 2 ) = 48,6 gam.
##. Cho sơ đồ chuyển hóa quặng đồng thành đồng:
o
o
+ O2 ,t
CuFeS2 →
o
+ O2 ,t
→
X
Hai chất X, Y lần lượt là
+ X,t
→
Y
Cu
Cu 2 O
A.
, CuO.
B. CuS, CuO.
Cu 2S
C.
, CuO.
Cu 2S Cu 2 O
*D.
,
.
CuFeS2
O2
$.
Cu 2S
+
Cu 2S
→
O2
+
Cu 2S
Fe2 O3
(X) +
Cu 2 O
+
SO2
→
(Y) +
Cu 2S
SO 2
+
SO2
→ Cu +
#. Để tách được Fe, Al, Cu ra khỏi hỗn hợp. Nên chọn hoá chất sau (các điều kiện có đủ):
A. KOH, HCl
CO 2
*B. NaOH,
, HCl
CO 2 HNO3
C. NaOH,
,
H 2 SO4
D. KOH,
98%
NaAlO 2
$. Fe, Al, Cu + NaOH → (Fe,Cu) +
NaAlO 2
CO 2
+
Al(OH)3
→
FeCl2
(Fe, Cu) + HCl →
+ Cu
##. Cho 15,12 gam hỗn hợp X gồm kim loại M có hoá trị không đổi (đứng trước H trong dãy hoạt động hoá học) và
H2
Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 12,432 lít
(đktc). Mặt khác 15,12 gam hỗn h ợp X tác dụng với
HNO3
loãng dư thu được 9,296 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) . Thành phần phần trăm khối lượng của Fe
trong hỗn hợp X là
A. 40%
*B. 50%
C. 60%
D. 56%
n H2
$.
n NO
= 0,555 mol;
= 0,415 mol
Fe 2 +
Ở cả 2 lần M không thay đổi số oxi hóa, Fe thay đổi giữa
n Fe = n e(2) − n e(1)
→
Fe3+
;
= 0,415.3 -2.0,555 = 0,135 mol
0,135.56
%Fe =
.100%
15,12
= 50%
#. Nguyên tắc sản xuất gang :
A. Dùng than cốc để khử sắt oxit ở nhiệt độ cao.
*B. Dùng khí CO để khử sắt oxit ở nhiệt độ cao.
C. Dùng oxi để oxi hóa các tạp chất trong sắt oxit.
D. Loại ra khỏi sắt oxit một lượng lớn C, Mn, Si, P, S.
$. Nguyên tắc sản xuất gan là dùng khí CO để khử sắt oxi ở nhiệt độ cao
Fe x O y
CO2
+ xCO → xFe + y
#. Để làm sạch một mẫu bạc có lẫn tạp chất là Fe, Cu có thể ngâm mẫu bạc này vào một lượng dư dung dịch :
FeCl3
A.
AgNO3
B.
.
FeCl3 AgNO3
*C.
;
đều đúng.
FeCl3 AgNO3
D.
;
đều sai.
FeCl3
$. Loại Fe,Cu bỏ bằng
do Ag không phản ứng, thu được Ag bằng lượng ban đầu
AgNO3
Loại Fe,Cu bỏ bằng
AgNO3
do Fe,Cu phản ứng với
tạo ra Ag, thu được Ag lớn hơn lượng ban đầu
#. Có thể khử muối sắt (III) thành muối sắt (II)
A. HF
B. HCl
C. HBr
*D. HI
Fe3+ + I −
Fe2 + + I2
$.
→
Vì vậy HI có thể thử muối sắt(III) thành muối sắt(II)
Fe 2 O3
HNO3
#. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,4 mol FeO và 0,1mol
vào dung dịch
loãng, dư thu được dung
dịch A và khí B không màu, hóa nâu trong không khí. Dung dịch A cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết
tủa. Lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là
A. 23,0 gam
B. 32,0 gam
C. 16,0 gam
*D. 48,0 gam.
Fe 2 O3
$. FeO ;
Fe 2 O3
→
n Fe2O3 = 0,5n FeO + n Fe2O3
m Fe2O3
= 0,4.0,5 + 0,1 = 0,3 mol →
= 48 gam
Fe 2 O3
#. Dùng m g Al để khử hoàn toàn một lượng
đã dùng m là:
*A. 0.54g
B. 0.24g
C. 0.56g
D. 0.28g
Fe2 O3
$.
sau phản ứng thấy khối lượng oxit giảm 0,58 g. Hỏi lượng nhôm
Al2 O3
→
mgiam = m Fe2 O3 − m Al2 O3
= 160a -102a = 0,58 → a = 0,01
n Al
m Al
= 2a = 0,02 mol →
= 0,02.27 = 0,54 gam
##. Nung nóng 16,8 gam bột sắt trong không khí thu được m gam hỗn hợp X gồm 4 chất rắn. Hoà tan hết m gam X
H 2SO 4
bằng
*A. 20 g
B. 23 g
C. 25 g
D. 27.1 g
SO 2
đặc nóng dư thoát ra 5,6 lít
n SO2
n Fe
$.
= 0,3 mol;
= 0,25 mol
3n Fe = 2n O + 2nSO2
2n O
→
nO
= 0,3.3 -2.0,25 = 0,4 mol →
m A = m Fe + m O
mO
→
(đktc). Giá trị của m
= 3,2 gam →
= 0,2 mol
= 16,8 + 3,2 = 20 gam
Fe3O4
##. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 3,24 gam Al và m gam
. Chỉ có oxit kim loại bị khử tạo kim loại. Đem
Ba(OH) 2
hòa tan các chất thu được sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung dịch
có dư thì không thấy chất khí tạo ra
và cuối cùng còn lại 15,68 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của m là
*A. 18,56
B. 10,44
C. 8,12
D. 116,00
n Al
$. Theo đề ra
= 0,12 mol
Ba(OH)2
Đem hòa tan các chất thu được sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung dịch
tạo ra và cuối cùng còn lại 15,68 gam chất rắn
Fe3O4
Vậy sau phản ứng Al không dư và có thể
Fe3O4
Phản ứng: 8Al + 3
Al2 O3
→4
+ 9Fe
Fe3O4
Chất rắn còn lại có thể là: Fe;
dư
có dư thì không thấy chất khí
n Fe3O4 du = x
Gọi số mol :
0,12.9
+ 232x = 15, 68
8.56
→
→ x = 0,035 mol
0,035 + 0,12.3
.232
8
m Fe3O4 =
Vậy khối lượng m cần tìm là:
= 18,56 gam
FeS2
##. Hòa tan hết hỗn hợp gồm a mol
khí NO thoát ra.Tìm a
*A. 0.2
B. 0.15
C. 0.25
D. 0.1
Cu 2S
và 0.1 mol
HNO3
trong dd
loãng,chỉ thu được 2 muối sunfat và có
Fe2 (SO4 )3
1 4 2 43
2FeS2
123
0,5a
a
$.
→
2CuSO 4
14 2 43
Cu 2S
{
0,1
0,2
→
Bảo toàn S: 2a + 0,1 = 0,5a.3 + 0,2 → a = 0,2
HNO3
#. khi bị oxh bởi
A. 8e
B. 17e
*C. 15e
D. 14e
FeS2
$.
FeS2
thì 1 phân tử
phải nhường
Fe3+ + 2S+6 + 15e
→
Cu(NO3 ) 2
##. dd X chứa 0,4 mol HCl va 0,05 mol
.Cho m g bột Fe vào dd, khuấy đều cho đến khi phản ứng kết thúc
HNO3
được chất rắn X gồm 2 kim loại có khối lượng 0.8m g.giả thiết sán phẩm khử
A. 30
*B. 40
C. 35
D. 45
n NO−
n H+
n Cu 2+
3
$.
= 0,4 mol ;
= 0,1 mol;
= 0,05 mol
Fe2 +
Hỗn hợp 2 kim loại nên Fe dư, nên dung dịch chứa chỉ chứa muối của
2NO3−
8H +
3Fe
0,15
0,4
+
Fe
+
Cu
0,05
2+
Fe
0,05
+
→3
2+
Cu
0,05
0,05
→
+
H2O
Fe 2 +
0,1
+ 2NO + 4
chỉ cho ra NO.m?
n Fe(du)
= x mol
m ran = m Fe(du) + m Cu
= 56x + 64.0,05 = 56x + 3,2
x=
m ran
18
35
= 0,8m → 56x + 3,2 = 0,8.(0,15 + 0,05 + x).56 →
m = (0,15 + 0, 05 +
18
).56
35
= 40 gam
Fe2 O3
##. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp X gồm FeO và
đốt nóng. Sau khi kết thúc
thí nghiệm thu được hỗn hợp Y gồm bốn chất có khối lượng 4,784 g. Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung
Ba(OH)2
Fe2 O3
dịch
A. 13,04%
*B. 86,96%
C. 16,04%.
D. 6,01%.
dư thu được 9,062 g kết tủa. Thành phần % về khối lượng của
n Fe2 O3 = y
n FeO
$.
trong hỗn hợp X là
= x mol;
→ x + y = 0,04 (1)
n O = n CO = n CO2 = n BaCO3
= 0,046 mol
m X = m Y + m↑
→
= 4,784 + 0,046.16 = 5,52 → 72x + 160y = 5,52 (2)
Từ (1) và (2) → x = 0,01 ; y = 0,03
%Fe 2 O 3 =
0, 03.160
.100%
5, 52
= 86,96%
KMnO4
Fe2 +
#. Muối
I2
ra
Fe
Fe
Fe
B.
>
>
MnO
−
4
tác dụng với tạo
và
theo thứ tự sau
Fe3+
>
MnO −4
<
Fe3+
<
MnO −4
*D.
I2
Fe3+
>
Fe
$. Muối
. Còn ion
MnO −4
I2
>
I2
,
Fe3+
MnO −4
I2
3+
. Sắp xếp các chất oxi hoá
3+
I2
trong môi trường axít tạo ra ion
2+
và
A.
C.
làm mất màu dung dịch
Fe3+
>
KMnO4
2+
làm mất màu dung dịch
MnO −4
Fe3+
trong môi trường axít tạo ra ion
nên tính oxi hóa
Fe3+
>
I2
Fe 2 +
Còn ion
tác dụng với tạo ra
MnO−4
+
>
nên tính oxi hóa
>
>
Fe3O 4
##. Cho 4,88 gam hỗn hợpA:
H 2 SO4
và Fe phản ứng với dung dịch
H2
0,56 lít
A. 20 ml
*B. 32 ml
C. 40 ml
D. 75 ml
I2
Fe3+
I2
Fe3+
Vậy tính oxi hóa:
Fe2 +
loãng rất dư, thu được dung dịch B và
KMnO4
(điều kiện chuẩn). Thể tích dung dịch
0,25 M tối thiểu cần để phản ứng hết dung dịch B là:
H 2 SO 4
$. Vì
H 2SO 4
dư nên toàn bộ lượng Fe chỉ tác dụng với
n Fe = n H 2
m Fe3O4
= 0,025 mol →
n Fe3O4 = 0, 015n Fe2+
→
= 4,88 -0,025.56 = 3,48 gam
n Fe + n Fe3O 4
=
= 0,025 + 0,015 = 0,04 mol
n Fe2+ = 5n KMnO4
V=
n KMnO4
= 0,04 mol →
0, 008
0, 25
= 0,008 mol →
= 0,032 (l)
Fe2 O3
HNO3
##. Khử m gam
bằng CO một thời gian được chất rắn X. Hoà tan hết chất rắn X trong dung dịch
loãng, thu được 0,224 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 18,15
gam muối khan. Hiệu suất của phản ứng khử oxit sắt bằng
A. 26,67 %
B. 30,25 %
*C. 13,33 %
D. 25,00 %
Fe2 O3
$.
CO 2
+ 3CO → Fe + 3
n Fe( NO3 )3 =
18,15
242
n Fe2 O3 = 0, 0375
= 0,075 mol →
mol
Fe 2 O3
Vì cuối cùng
không thay đổi số oxi hóa nên bảo toàn e
2n CO = 3n NO
n Fe2 O3 (pu)
n CO
= 0,03 →
= 0,015 mol →
= 0,005 mol
0, 005
H=
.100%
0, 0375
Hiệu suất phản ứng:
= 13,33%
H 2 SO4
##. Cho m gam Fe vào dung dịch chứa
HNO3
và
thu được dung dịch X và 4,48 lít NO ( sản phẩm khử duy
H 2 SO4
nhất) . Thêm tiếp
vào X thì lại thu được thêm 1,792 lít NO (duy nhất) và dung dịch Y. Dung dịch Y hoà tan
vừa hết 8,32 gam Cu mà không có khí bay ra (các khí đo ở đktc). Khối lượng của Fe đã cho vào là
A. 11,2 g
*B. 16,24 g
C. 16,8 g
D. 9,6 g
Fe2 +
$. Dung dịch Y hòa tan vừa hết Cu nên dung dịch sau cùng chứa cation
n NO
Cu 2 +
;
n Cu
= 0,2 + 0,08 = 0,28 mol;
2n Fe + 2n Cu
Bảo toàn e:
=
n Fe
→
= 0,18 mol
3n NO
2n Fe
→
= 3.0,28 -2.0,13 = 0,58 mol
m Fe
= 0,29 mol →
= 16,24 gam
HNO3
##. Hòa tan hết m gam Fe bằng 400ml dung dịch
1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch
chứa 26,44 gam chất tan và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
*A. 7,84
B. 6,12
C. 5,60
D. 12,24
n HNO3 =
n NO− = 3n NO
3
$.
4
n − = 0, 4
3 NO3
→
n NO−
3
mol →
m Fe = m muoi − m NO−
= 0,3 mol
3
= 26,44 -0,3.62 = 7,84 gam
FeCl3 AlCl3 CuSO 4 Pb(NO3 ) 2
#. Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch dư chứa một trong những chất sau:
,
,
,
HNO3 H 2 SO 4
NaCl,
*A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
,
đặc, nóng, NH4NO3. Số trường hợp phản ứng chỉ tạo thành muối sắt (II) là
FeCl3
$. Fe + 2
→3
CuSO4
Fe +
FeSO4
→
+ Cu
Pb(NO3 ) 2
Fe(NO3 ) 2
Fe +
→
HNO3
Fe +
+ Pb
Fe(NO3 )3
→
H 2SO 4
Fe +
FeCl2
H2O
+ NO +
Fe2 (SO4 )3
→
SO 2
+
H2O
+
#. Trong các kim loại Mg, Al, Cu, Ag, những kim loại nào sau đây đẩy được sắt ra khỏi dung dịch muối sắt (III)?
A. Mg
*B. Mg và Al
C. Al và Cu
D. Mg và Ag
,
Fe3+
$. Mg, Al đẩy được Fe ra khỏi dung dịch
Fe3+
Cu tác dụng được với
Ag không phản ứng
nếu dung dư
Fe2 +
nhưng chỉ tạo ra
Fe3O 4
H 2SO 4
#. Cho
vào dung dịch
dung dịch X là
loãng dư thu được dung dịch X. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với
KMnO4 Br2
*A.
,
, Cu
Br2 KMnO4
B.
,
, HCl
Br2
C.
, Cu, Ag
Na 2SO4
D. Fe, NaOH,
Fe3O4
H 2SO 4
$.
+
FeSO 4
→
+
KMnO4 Br2
,
Fe 2 (SO4 )3
H2O
+
FeSO 4
tác dụng với với
Fe 2 (SO4 )3
; Cu tác dụng được với
Fe 2 O3 Fe3 O4
#. Trong các oxit FeO,
,
H 2 SO4
những chất có khả năng tác dụng với
SO2
đặc nóng có khí
bay ra là
Fe3O 4
*A. chỉ có FeO và
.
Fe3O4
B. chỉ có
.
C. chỉ có FeO.
Fe2 O3
D. chỉ có FeO và
.
Fe3O4
$. FeO và
H 2 SO 4
tác dụng với
SO 2
đặc nóng thay đổi số oxi hóa nên có khí
bay ra
Fe3O4 Fe2 O3
#. Để m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thành 24 gam hỗn hợp B gồm Fe, FeO,
H 2 SO4
gam B tác dụng với
đặc nóng được 4,48 lít khí
A. 11,2 gam
B. 16,8 gam
C. 5,04 gam
*D. 19,04 gam
$. Quy đổi hỗn hợp B thành Fe và O với số mol a,b
m B = m Fe + m O
→ 56a + 16b = 24
3n Fe = 2n O + 2nSO2
→ 3a = 2b + 2.0,2
→ a = 0,34; b = 0,31
SO 2
(đktc). Tính m.
,
. Cho 24
m Fe
= 0,34.56 = 19,04 gam
FeS2
##. Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol
H2O
H 2SO 4
và 0,01 mol FeS tác dụng với
SO 2
Fe2 (SO4 )3 SO 2
đặc tạo thành
,
và
KMnO4
. Lượng
A. 0,36
B. 0,12
C. 0,48
*D. 0,24
sinh ra làm mất màu V lít dung dịch
0,2M. Giá trị của V là
2n SO2 (1) = 11n FeS2 + 7n FeS
$. Bt e:
n SO2 (1)
= 0,01.11 + 0,01.7 = 0,18 mol →
n SO2 (2) = 2n FeS2 + n FeS
= 0,09 mol
= 2.0,01 + 0,01 = 0,03 mol
n SO 2
→
= 0,09 + 0,03 = 0,12 mol
n KMnO4 =
2n SO2 = 5n KMnO4
Bt e:
0,12.2
5
→
= 0,048 mol → V = 0,24 (l)
Fe 2 O3
##. Hỗn hợp A gồm 0,56 gam Fe và 16 gam
. Trộn A với a mol bột nhôm rồi nung ở nhiệt độ cao( không có
H 2SO4
không khí ) thu được hỗn hợp B. Nếu cho B tan trong
loãng dư thì thu được V lít khí , nhưng nếu cho B tan
trong NaOH dư thì thu được 0,25V lít khí ( các khí trong cùng điều kiện).Tìm khoảng biến thiên của khối lượng nhôm
( nếu phản ứng nhiệt nhôm chỉ tạo ra Fe)
m Al
*A. 0,06 gam <
≤ 6,661 gam
m Al
B. 0,07 gam <
≤ 6,5gam
m Al
C. 0,08 gam <
≤ 6,4 gam
m Al
D. 0,05 gam <
≤ 6,8 gam
n Fe(bd) = 0,01
$.
n Fe2 O3
mol;
= 0,1 mol
Fe
Al(du)
Al 2 O 3
Fe 2 O 3 (du)
Fe
Fe 2 O3
+ Al → B
Lần 1: B +
n H2 (1) = n Fe + 1,5n Al(du)
VH2 (1)
H 2SO 4
→
= a;
VH2 (2) = 0, 25a
Lần 2: B + NaOH →
n H2 (1) = 4n H2 (2)
V1 : V2 = 4
→
n H 2 (2) = 1,5n Al(du)
;
n H2 (2)
Đặt
n H2 (1)
= 1,5x →
= 6x
n Fe = n H2 (1) − 1,5n Al(du)
n Al(du)
→
=x→
= 6x -1,5x = 4,5x
Số mol Fe được tạo thành sau phản ứng nhiệt nhôm:
n Fe(tt) = 4,5x − n Fe(bd)
= 4,5x - 0,01
n Fe2 O3 (pu) = 0,5n Fe(tt )
n Al(pu)
→
= 4,5x -0,01;
= 2,25x -0,005
n Al = n Al(pu) + n Al(du)
= 4,5x -0,01 + x = 5,5x -0,01
x>
n Al(du) > 0
+)
1
450
→ 4,5x -0,01 > 0 →
27.(
m Al
1
.5,5 − 0, 01)
450
→
= 28.(5,5x - 0,01) >
+ ) Hiệu suất không phải 100% nên:
= 0,06 gam
x<
n Fe2 O3 (pu) < n Fe2 O3
7
150
→ 2,25x -0,005 < 0,1 →
7
27.(
.5,5 − 0, 01)
150
m Al
→
= 28.(5,5x -0,01) <
= 6,66 gam
m Al
Vậy 0,06 gam <
≤ 6,661 gam
Cr2 O72 −
#. Giữa muối đicromat (
dung dịch nước như sau:
Cr2 O72 −
H2O €
CrO24 −
CrO24 −
) có màu đỏ da cam và muối cromat (
) có màu vàng tươi có sự cân bằng trong
H+
+
2
+2
(màu vàng da cam) (màu vàng tươi)
K 2 Cr2 O7
Nếu lấy ống nghiệm đựng dung dịch
cho từ từ dung dịch xút vào ống nghiệm trên thì sẽ có hiện tượng:
*A. Dung dịch chuyển dần sang màu vàng tươi
B. Hóa chất trong ống nghiệm nhiều dần, màu dung dịch trong ống nghiệm không đổi
C. Thấy màu vàng da cam nhạt dần do có sự pha loãng của dung dịch xút
D. Không thấy có hiện tượng gì vì không có xảy ra phản ứng
[H + ]
K 2 Cr2 O7
$. xút có nghĩa là dd NaOH. Khi cho vào
,
CrO24 −
sẽ giảm, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận,
sẽ tăng. dd chuyển sang màu vàng tươi
Cu(NO3 ) 2
H 2SO4
##. Cho 17,8 gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm
0,2M và
0,25M. Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị
của m và V lần lượt là:
A. 6,48 và 4,48
B. 10,68 và 4,48
*C. 10,68 và 2,24
D. 6,48 và 2,24
Cu(NO3 ) 2 H 2SO4
$. Cho Fe vào dd
→ HH kim loại: Cu,Fe
,
n Cu 2+
n H+
Ta có:
= 0,16mol ;
H
NO
+
PT: 3Fe + 8
Cu
+2
2+
Fe +
Fe
= 0,4mol
−
3
H2O
Fe 2 +
→3
+ 2NO + 4
(1)
2+
→
+ Cu (2)
n H+
n NO
(1)(2):
→ hh kim loại + NO
= 1/4
VNO
= 0,1mol →
n Cu 2+
= 2,24lít
n H+
Tổng số mol Fe pứ =
+ 3/8
= 0,31mol
→ mFe dư = 17,8-0,31.56 = 0,44 gam
m Fe
→ Khối lượng của hh kim loại: m =
m Cu
+
= 0,44 + 0,16.64 = 10,68gam
FeCO3
##. Cho 35,48 gam hỗn hợp X gồm Cu và
HNO3
vào dung dịch
loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các
CO 2
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được NO; 0,03 mol khí
thu được khối lượng chất rắn khan là:
A. 38,82 gam
*B. 36,42 gam
C. 36,24 gam
D. 38,28 gam
; dung dịch Y và 21,44 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y
FeCO3
$. 35,48 gam hỗn hợp X gồm Cu và
Nhận xét ta thấy: 21,44 gam là Cu
n CO2 = n FeCO3
= 0,03 mol
Gọi số mol Cu phản ứng là x
64x + 0,03.(56 + 60) = 35,48 -21,44 = 0,165
Vậy khối lượng chất rắn khan sẽ tạo muối sắt II vì kim loại dư
m Cu( NO3 )2 + mFe( NO3 )2
= 36,42 gam
#. Hiện tượng nào dưới đây đã được mô tả không đúng?
K 2 Cr2 O7
A. Thêm dư NaOH vào dung dịch
thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.
Cl 2
B. Thêm dư NaOH và
CrCl 2
vào dung dịch
thì dung dịch từ màu xanh chuyển thành màu vàng.
NH 3
*C. Thêm từ từ dung dịch
AlCl3
vào dung dịch
NH3
thấy xuất hiện kết tủa trắng tan lại trong
NaCrO 2
D. Thêm từ từ dung dịch HCl vào dung dịch
Al(OH)3
$. Do
NH 3
không tan trong
dư
thấy xuất hiện kết tủa lục xám, sau đó tan lại.
dư
H 2SO4
##. Chia 30,4 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng hết với dung dịch
SO 2
đặc, nóng (dư) thu được 6,72 lít
(sản phẩm khử duy nhất, đktc). Hòa tan phần 2 trong 550ml dung dịch
AgNO3
Fe(NO3 ) 2
1M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y. Nồng độ mol của
dung dịch không thay đổi trong quá trình phản ứng) là:
A. 0,182M
*B. 0,091M
C. 0,181M
D. 0,363M
$. Gọi số mol của Fe,Cu trong mỗi phần là:x,y
trong dung dịch Y (coi thể tích
30, 4
2
→ 56x + 64y =
= 15,2
H 2SO4
-Phần 1: - Cho hh +
đặc,nóng:
Theo ĐLBT e:3x + 2y = 0,6
→ x = 0,1 ; y = 0,15
AgNO3
-Phần 2: - Cho hh +
:
AgNO3
PT: Fe + 2
→ 2Ag +
AgNO3
Cu + 2
+ 2Ag (2)
n Fe
n AgNO3 bd
n Cu
= 2(
AgNO3
(1)
Cu(NO3 ) 2
→
n Ag
→
Fe(NO3 )2
+
) = 0,5 mol <
AgNO3
dư:
Fe(NO3 )2
+
= 0,55 mol
Fe(NO3 )3
→ Ag +
(3)
n AgNO3 (3)
→
= 0,55-0,5 = 0,05mol
Fe(NO3 ) 2
→ Số mol
còn = 0,1-0,05 = 0,05mol
CM(Fe(NO3 )2 )
→
= 0,05/0,55 = 0,091 M
H 2 SO4
#. Cho hỗn hợp gồm Fe và Cu t/d với các hóa chất sau: (1) dd HCl; (2) khí oxi, t0; (3) dd NaOH; (4) dd
FeCl3
nguội; (5) dd
. Số hóa chất chỉ t/d với 1 trong 2 kim loại là
A. 3
B. 5
*C. 2
D. 4
$. Dung dịch HCl chỉ tác dụng với Fe
Khí oxi tác dụng được với cả 2
NaOH không tác dụng với cả 2
H 2 SO4
đặc nguội chỉ tác dụng với Cu, Fe bị thụ động
FeCl3
Dung dịch
tác được với cả 2
đặc,