FeS2
##. Đốt nóng 8,8 g FeS và 12 g
trung tính. Tính V ml?
A. 96 ml
B. 122,88 ml
C. 125 ml
*D. 75 ml
, khí thu được cho vào V ml dung dịch NaOH 25% (d = 1,28 g/ml) được muối
n SO2 = n FeS + 2n FeS2 =
8,8 2.12
+
88 120
$. Bảo toàn S:
= 0,3 mol
n NaOH = 0, 6
Na 2SO3
Thu được muối trung tính:
→
mol
0, 6.40
V=
1, 28.0, 25
→
= 75 (ml)
##. Đem nung hỗn hợp A, gồm hai kim loại: x mol Fe và 0,15 mol Cu, trong không khí một thời gian, thu được 63,2
gam hỗn hợp B, gồm hai kim loại trên và hỗn hợp các oxit của chúng. Đem hòa tan hết lượng hỗn hợp B trên bằng
H 2SO4
dung dịch
*A. 0,7 mol
B. 0,6 mol
C. 0,5 mol
D. 0,4 mol
SO 2
đậm đặc, thì thu được 0,3 mol
Fe : x
+ O2
Cu : 0,15
→
$.
. Trị số của x là
SO 2
H 2 SO 4
→
63,2 gam B
0,3 mol
O2
Gọi số mol
tham gia phản ứng là y mol
x = 0, 7
y = 0, 45
56x + 0,15.64 + 32y = 63, 2
3x + 0,15.2 − 4y = 0,3.2
Ta có hệ :
→
Cu(NO3 ) 2
##. Dung dịch A gồm 0,4 mol HCl và 0,05 mol
. Cho m gam bột Fe vào dung dịch, khuấy đều cho đến khi
HNO3
phản ứng kết thúc thu được chất rắn X gồm hai kim loại có khối lượng 0,8m gam. Giả sử sản phẩm khử
nhất chỉ có NO. Giá trị của m bằng
A. 20 gam
B. 30 gam
*C. 40 gam
D. 60 gam
NO3− Cu 2+
H+
$. Sau phản ứng thu được hỗn hợp gồm 2 kim loại Fe, Cu →
duy
và
FeCl2
: 0,2 mol (bảo toàn Cl), Cu: 0,05 mol
→ 0,8 gam kim loại gồm Fe dư: m- 0,2. 56 gam và Cu: 0,05.64 = 3,2 gam
→ 0,8m = 3,2 + m- 0,2.56 → m = 40 gam
,
hết thu được dung dịch chỉ chứa
HNO3
##. Hòa tan 9,4 gam đồng bạch (hợp kim Cu–Ni, giả thiết không có tạp chất khác) vào dung dịch
loãng dư.
N2
Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,09 mol NO và 0,003 mol
kim bằng:
*A. 74,89 %
B. 69,04 %
C. 25,11 %
D. 30,96 %
HNO3
N2
$. 9,4 gam Cu-Ni +
n Cu
• Đặt
→ 0,09 mol NO; 0,003 mol
.
n Ni
= x mol;
m Cu
. Phần trăm khối lượng của Cu trong hợp
= y mol.
m Ni
+
= 64x + 59y = 9,4. (*)
Ta có các quá trình nhường, nhận e:
Cu +2
Cu →
+ 2e
Ni 2 +
Ni →
+ 2e
N +5
N +2
+ 3e →
N
2
N 02
+5
+ 10e →
n Cu
Theo bảo toàn e: 2 ×
n Ni
+2×
n N2
n NO
=3×
+ 10 ×
%mCu
→ 2x + 2y = 3 × 0,09 + 10 × 0,003 (**)
0,11.64
=
= 74,89%
9, 4
Từ (*) và (**) → x = 0,11 mol; y = 0,04 mol →
.
##. Để 28 gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thấy khối lượng tăng lên thành 34,4gam. Thành phần % khối
lượng sắt đã bị oxi hóa là
A. 99,9%
*B. 60%
C. 81,4%
D. 48,8%
nO =
34, 4 − 28
= 0, 4
16
$.
Giả sử 3 trường hợp:
n Fe =
Fe 2 O3
n Fe
mol;
4
15
→
%Fe(pu) =
4
= 53,33
15.0, 5
mol →
% → Không có đáp án
0, 4
%Fe(pu) =
0,5
n Fe = 0, 4
FeO →
= 0,5 mol
mol →
= 80% → Không có đáp án
0,3
%Fe(pu) =
0,5
Fe3 O4
→
= 60% → Có đáp án thỏa mãn
Fe(OH) 2 Fea X 2
#. Các hợp chất sau: FeO,
,
(X là gốc axit), có đặc điểm và tính chất chung là:
Fe2 +
A. Đều chứa
và chỉ có tính khử
B. Đều là các hợp chất của sắt có tính bazơ
Fe2 +
*C. Đều chứa
và vừa bị oxi hóa vừa bị khử
D. Đều hợp chất của sắt vừa có tính axit vừa có tính bazơ
Fe 2 +
$. Các hợp chất trên đều chứa
nên vừa có tính oxi hóa khử, vừa có tính oxi hóa
HNO3
#. Cho một oxit sắt hoà tan vào dung dịch
của oxit sắt. (chọn đáp án đúng)
A. FeO
đặc nóng, có khí màu nâu bay ra. Xác định công thức có thể có
Fe 2 O3
B.
Fe3 O4
C.
Fe3 O4
*D. FeO hoặc
Fe3 O 4
$. Cả FeO và
HNO3
tác dụng với
đặc nóng thì sẽ thu được khí màu nâu bay ra
Fe x O y
##. Khử hoàn toàn m gam một oxit sắt
bằng khí CO ở nhiệt độ cao thu được 6,72 gam Fe và 7,04 gam khí
CO2
. Công thức của oxit sắt và giá trị của m là:
Fe3 O4
*A.
và m = 9,28 gam
Fe 2 O3
B.
và m = 6,4 gam
C. FeO và m = 8,64 gam
Fe 2 O3
D.
và m = 9,6 gam
n O = n CO2 = 0,16
n Fe
$.
= 0,12 mol;
mol
n Fe : n O = 0,12 : 0,16 = 3 : 4
Fe3 O4
→
n Fe3O4 = 0, 04
mol → m = 0,04.32 = 9,28 gam
Fe3 O4
HNO3
#. Khuấy đều một lượng bột Fe,
vào dung dịch
loãng. Chấm dứt phản ứng, thu được dung dịch X và
khí NO và còn lại một ít kim loại. Vậy dung dịch X chứa chất tan:
Fe(NO3 )3 Fe(NO3 ) 2
A.
,
Fe(NO3 )3 HNO3
B.
,
Fe(NO3 ) 2
*C.
duy nhất
Fe(NO3 )3 Fe(NO3 ) 2 HNO3
D.
,
,
Fe(NO3 )3
$. Do còn lại một ít kim loại nên Fe sẽ dư, dung dịch chỉ gồm
duy nhất
MnO 2 Ag 2 O
#. Có 5 gói bột màu tương tự nhau là của các chất: CuO, FeO,
nào trong các dung dịch dưới đây để phân biệt các chất trên?
,
, (Fe + FeO). Có thể dùng dung dịch
Ba(OH) 2
A.
.
AgNO3
B.
*C. HCl.
.
HNO3
D.
.
$. Cho các chất tác dụng với dung dịch HCl
-tạo ra dung dịch màu xanh lam:CuO
-tạo ra dung dịch màu lục nhạt: FeO
Cl2
-tạo ra khí màu vàng
MnO 2
;
Ag 2 O
-tạo kết tủa trắng:
H2
-tạo khí không màu
: Fe + FeO
##. Một hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng 7:3. Lấy m (gam) hỗn hợp này cho phản ứng hoàn toàn với
HNO3
dung dịch
HNO3
thấy đã có 44,1 gam
phản ứng, thu được 0,73m (gam) rắn, dung dịch Y và 5,6 lít hỗn hợp
NO 2
khí (đktc) gồm NO và
. Hỏi cô cạn dung dịch Y thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 42,3 gam
*B. 40,50 gam
C. 20,25 gam
D. 81 gam
$. Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng 7:3.
→ Cu: 7m (gam); Fe( 3m gam)
Do sau phản ứng thu được 0,73m gam
Nên Fe chưa phản ứng hết còn dư, Cu chưa hề phản ứng
Vì Fe dư nên sắt sẽ lên 2 +
NO2
Ta có gọi số mol NO,
phản ứng lần lượt là a,b
a + b = 0, 25
44,1
4a + 2b = 63 = 0, 7
Ta có hệ:
Vậy số mol Fe phản ứng là
a = 0,1
b = 0,15
→
m muoi
2x = 0,1.3 + 0,15 → x = 0,225 →
= 40,5 gam
Fe x O y
HNO3
##. 44,08 gam một oxit sắt
được hòa tan hết bằng dung dịch
loãng, thu được dung dịch A. Cho dung
dịch NaOH dư vào dung dịch A, thu được kết tủa. Đem nung lượng kết tủa này ở nhiệt độ cao cho đến khối lượng
H2
không đổi, thu được một oxit kim loại. Dùng
để khử hết lượng oxit này thì thu được 31,92 gam chất rắn là một
Fe x O y
kim loại.
A. FeO
là
Fe 2 O3
B.
Fe3 O4
*C.
Fe x O y
D. Số liệu cho không thích hợp, có thể
Fe x O y
$.
n Fe
Fe(NO3 )3
→
Fe(OH)3
→
31,92
=
= 0,57
56
có lẫn tạp chất
Fe 2 O3
→
→ Fe
mO
mol;
n Fe : n O = 0,57 : 0, 76
nO
= 44,08 -0,57.56 = 12,16 gam →
= 0,76 mol
Fe3 O 4
= 3:4 →
##. Cho các cặp chất sau:
Fe(NO3 )2
(1)
H 2SO4
và
FeCl2
(2)
H 2S
và
FeCl3
(3)
HNO3
và
FeSO 4
(4)
(đặc nóng)
Br2
và
O2
(5) HBr và
O2
(6) HCl và
Số cặp chất có thể cùng tồn tại trong 1 hỗn hợp là:
*A. 3
B. 4
C. 5
D. 2
$. Căăp chất có thể cùng tồn tại trong 1 hỗn hợp → chúng không phản ứng với nhau
→ các căăp chất thỏa mãn là: (2) (5) và (6)
Fe x O y
##. Cho m gam
tác dụng với CO,đun nóng,thu được 5,76 gam hỗn hợp các chất rắn và hỗn hơp hai khí gồm
CO2
và CO.Cho hỗn hợp 2 khí trên hấp thụ vào lượng nước vôi trong dư thì thu được 4 gam kết tủa.Đem hoà tan
HNO3
5,76 gam hỗn hợp trên bằng dd
loãng thì có khí NO bay ra và thu được 19,36 gam một muối duy nhất.Trị số
Fe x O y
của m va công thức của
là
Fe3 O 4
A. 6,4 và
Fe 2 O3
B. 9,28 và
C. 9,28 và FeO
Fe 2 O3
*D. 6,4 và
n[O] = n CO2 = n CaCO3
$.
m Fex O y = m hh + m[O]
→
= 0,04 mol
= 5,76 + 0,04.16 = 6,4 gam
n Fe = n Fe(NO3 )3 =
19, 26
242
= 0,08 mol
m O = 6, 4 − m Fe
→
nO
= 6,4 -0,08.56 = 1,92 gam →
n Fe : n O
= 0,12 mol
Fe 2 O3
= 0,08 : 0,12 = 2 : 3 →
Fe 2 O3
Fe3 O4
HNO3
##. Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO,
và
phản ứng hết với dung dịch
loãng (dư), thu
được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối
khan. Giá trị m là
*A. 38,72 gam
B. 35,50 gam
C. 49,09 gam
D. 34,36 gam
$. Giả sử hỗn hợp gồm Fe và O với số mol lần lượt là a và b
→ 56a + 16b = 11,36
3n Fe = 2n O + 3n NO
→ 3a = 2b + 3.0,06
→ a = 0,16; b = 0,15
n Fe( NO3 )3 = n Fe
m Fe( NO3 )3
= 0,16 mol →
= 0,16.242 = 38,72 gam
##. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm Sắt II oxit và Sắt III oxit đốt nóng. Sau khi kết
thúc thí nghiệm thu được chất rắn B gồm 4 chất, nặng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch
Ba(OH)2
dư, thu được 9,062 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng các chất trong A ban đầu lần lượt là
*A. 13,04% và 86,96%
B. 86,96% và 13,04%
C. 31,03% và 68,97%
D. 68,97% và 31,03%
n[O] = n CO2 = n BaCO3
$.
= 0,046 mol
n Fe2O3
n FeO = a
;
m A = m B + m[O]
= b → a + b = 0,04
= 4,784 + 0,046.16 = 5,52 → 72a + 160b = 5,52
→ a = 0,01 ; b = 0,03
%FeO =
0, 01.72
.100
5,52
%Fe2 O3
= 13,04% →
= 86,96 %
##. Cho các phản ứng sau :
HNO3
1. Sắt từ oxit
+ dung dịch
HNO3
+ dung dịch
2. Sắt (III) oxit
3. Mg( kim loại ) + HCl
HNO3
+ dung dịch
4. Sắt(II) oxit
5. HCl + NaOH
H 2SO4
6. Cu + dung dịch
đặc nóng
Phản ứng oxi hóa khử là
*A. 1, 3, 4, 6
B. 1, 4, 6
C. 1, 2, 3, 4
D. 4, 5, 6
$. Phản ứng oxi hóa khử là:
Fe3 O4
1.
Fe(NO3 )3
NO
H O
2
HNO3
+
→
MgCl 2
H 2
3. Mg + HCl →
Fe(NO3 )3
NO
H O
2
HNO3
4. FeO +
→
CuSO 4
SO 2
H O
2
H 2SO 4
6. Cu +
đ→
#. Cây đinh sắt nào trong trường hợp sau đây bị gỉ sét nhiều hơn :
A. Để nơi ẩm ướt.
B. Ngâm trong dầu ăn
C. Ngâm trong nhớt máy.
*D. Quấn vài vòng dây đồng rồi để nơi ẩm ướt
$. Nếu sắt quấn vài vòng dây đồng rồi để nơi ẩm ướt sẽ tạo thành cặp điện hóa Fe-Cu sẽ làm Fe bị ăn mòn điện hóa
do đó sẽ bị gỉ dét nhiều hơn
Fe 2 O3
#. Có 3 gói bột rắn là Fe; hỗn hợp
Fe 2 O3
+ FeO; hỗn hợp Fe +
. Để phân biệt chúng ta có thể dùng
HNO3
A. dung dịch
và dung dịch NaOH.
B. nước clo và dung dịch NaOH.
*C. dung dịch HCl và dung dịch NaOH.
HNO3
D. dung dịch
và dung dịch nước clo.
$. Cho 3 hỗn hợp vào dung dịch HCl, rồi tiếp sau đó cho dung dịch NaOH vào
-Có khí thoát ra, kết tủa thu được chỉ có màu trắng xanh đó là Fe
Fe 2 O3
-Không có khí thoát ra, đó là
+ FeO
Fe 2 O3
-Có khí thoát ra, kết tủa thu được có màu trắng xanh và màu nâu đỏ, đó là Fe +
.
+
Cu 2+ Fe3+ Al3+ Ag Fe2 +
#. Cho các ion sau:
Cu
2+
A.
Fe
3+
,
Cu
,
,
Fe
3+
C.
Cu
*D.
,
,
. Ion nào phản ứng được với Fe?
.
,
Al
,
,
2+
3+
Fe
.
Ag
3+
,
+
Ag +
,
Cu 2 +
$. Fe +
Fe2 +
→
2Fe3+
Fe +
+ Cu
3Fe 2 +
→
2Ag
Fe +
,
Ag + Fe2 +
2+
B.
Al
,
3+
+
Fe2 +
→
+ 2Ag
##. Nung nóng m gam PbS ngoài không khí sau một thời gian,thu được hỗn hợp rắn nặng 0,95m gam.Phần trăm
khối lượng PbS đã bị đốt cháy là
A. 95%
B. 80%
*C. 74,69%
D. 74,96%
n PbS(pu) = a
$.
→
n PbS(du )
;
m PbO + m PbS(pu)
n PbO = a
=b→
= 0,95m → 223a + 239b = 0,95.239(a + b)
81
a
239
b=
→ 4,05a = 11,95b →
H=
a
a
=
.100
a + b a + 81 a
239
Phần trăm PbS đã bị đốt cháy:
= 74,69%
AgNO3
##. Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dd chứa hỗn hợp gồm
hoàn toàn, thu được dd X và m gam chất rắn Y. Gía trị của m là
A. 2,16
*B. 4,08
C. 0,64
D. 2,8
n Ag +
n Fe
= 0,04 mol;
= 0,02 mol;
Fe
2Ag +
2Ag
Fe2 +
0,02
+
Fe
Cu
0,03
+
= 0,01 mol
0,02
→
2+
0,5M. Sau khi phản ứng
n Cu 2+
$.
0,01
Cu(NO3 ) 2
0,1M và
+
Fe
Cu
2+
→
0,03
+
m Y = mAg + m Cu
= 0,02.108 + 0,03.64 = 4,08 gam
FeCl3
##. Cho m gam Fe tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp HCl và
thu được dung dịch X chỉ chứa một muối duy
H2
nhất và 5,6 lít
A. 16.9
B. 20.12
*C. 21.84
D. 22.38
( đktc ). Cô cạn dung dịch X thu được 85,09 gam muối khan. m nhận giá trị nào ?
FeCl3
$. m gam Fe + HCl,
→ 0,67 mol
FeCl 2
Fe
0,25
Fe + 2
+ 0,25 mol
↑ (*)
FeCl2
→3
(**)
n FeCl2
Theo (**)
n Fe
= 0,67 - 0,25 = 0,42 mol →
n Fe
→∑
↑
0,25
+
FeCl3
H2
H2
0,25
+ 2HCl →
FeCl2
= 0,42 : 3 = 0,14 mol.
m Fe
= 0,25 + 0,14 = 0,39 mol →
= 0,39 × 56 = 21,84 gam
FeS2
##. Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Fe , FeS ,
HNO3
và S vào dung dịch
loãng dư , giải phóng
Ba(OH) 2
8,064 lít NO ( là sản phẩm khử duy nhất ở đtkc ) và dung dịch Y. Cho dung dịch
dư vào dung dịch Y thu
được kết tủa Z. Hòa tan hết lượng kết tủa Z bằng dung dịch HCl dư , sau phản ứng còn lại 30,29 gam chất rắn
không tan . Giá trị của a gam là
A. 6
B. 7.24
C. 8.24
*D. 9.76
Fe
FeS
FeS2
S
$. a gam X
HNO3
+
dư → ddY
+ 0,36 mol NO
Fe(OH)3
BaSO 4
Ba(OH) 2
ddY +
Fe3+
2−
SO4
+
H
NO −
3
→↓Z
BaSO4
↓Z + HCl → 0,13 mol ↓
• Coi hỗn hợp X gồm Fe a mol và S b mol
n Fe
nS
Theo bảo toàn e: 3 ×
n NO
=3×
n BaSO4
nS
Mà
+6×
=
→ 3a + 6b = 3 × 0,36
m Fe
= b = 0,13 → a = 0,1 →
mS
+
= 0,1 × 56 + 0,13 × 32 = 9,76 gam
#. Trong phản ứng sau phản ứng nào sai? (giả sử cho điều kiện phản ứng thích hợp)
FeCl2
Br2
A.
+
B. FeS + HCl
CrCl3 H +
C. Zn +
/
AuCl3
*D.
NaHCO3
+
FeCl2
$.
Br2
FeCl3
+
→
FeCl2
FeS + 2HCl →
/
H 2S
+
ZnCl 2
CrCl3 H +
Zn +
FeBr3
+
→
CrCl2
+
Fe2 +
#. Ion nào sau đây tác dụng với ion
Cu
2+
A.
Ag +
*B.
Al3+
C.
Zn 2 +
D.
Fe3+
tạo thành
?
Al3+
Al
Zn 2 +
Zn
$. Ta có dãy điện hóa:
;
Fe
Ag +
Ag
Fe3+
Fe2 +
;
Ag +
→ Ion
Cu 2 +
Cu
;
2+
;
Fe
có thể tác dụng với
3+
tạo thành
H 2SO 4
##. Hòa tan hỗn hợp gồm sắt và 1 oxit của sắt bằng
SO 2
đặc, nóng, dư. Sau phản ứng thấy thoát ra 0,448 lít khí
H 2 SO4
(đktc) và có 0,2 mol
được là
A. 32 gam
*B. 24 gam
C. 40 gam
D. 16 gam
Fe
Fe x O y
$.
đã tham gia phản ứng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng muối khan thu
o
H 2SO4
t
→ Fe 2 (SO 4 )3
+ 0,2 mol
đặc
n H2SO4
+ 0,02 mol
n Fe2 (SO4 )3
Theo bảo toàn S: 1 ×
n SO2
=3×
+1×
n Fe2 (SO4 )3
→
SO 2
m Fe2 (SO4 )3
= (0,2 - 0,02) : 3 = 0,06 mol →
= 0,06 × 400 = 24 gam
HNO3
##. Hòa tan hết 10,24 gam Cu bằng 200 ml dung dịch
3M được dung dịch A. Thêm 400 ml dung dịch NaOH
1M vào dung dịch A. Lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được 26,44
HNO3
gam chất rắn. Số mol
A. 0,48 mol
B. 0,58 mol
*C. 0,56 mol
D. 0,4 mol
n HNO3
n Cu
$.
đã phản ứng với Cu là
n NaOH
= 0,16 mol;
= 0,6 mol;
Cu(NO3 ) 2
Dung dịch A có
Ta có:
, có thể có
HNO3
NaOH +
NaNO3
→
= 0,4 mol
HNO3
.
H2O
+
Cu(NO3 ) 2
2NaOH +
Cu(OH) 2
→
2NaNO3
+
1
NaNO 2 + O 2
2
NaNO3
→
NO 2
Gọi số mol Na
n NaOHdu = 0, 4 − x
trong chất rắn sau khi nung là x. Theo bảo toàn nguyên tố ta có:
m ran
→
= 69x + 40(0,4 - x) = 26,44
n NaOHpu
→ x = 0,36 →
= 0,36 mol
n Cu
= 0,6 -(0,36 -0,32) = 0,56 mol
FeS2
##. Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp Z ở dạng bột gồm Fe, FeS,
HNO3
trong dung dịch
NO2
0,48 mol
(sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch
nung đến khối lượng không đổi được m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là
*A. 17,545
B. 15,984
C. 16,675
D. 21,168
Fe
FeS
FeS
2
$. Hòa tan 3,76 gam Z
Fe3+
2−
SO 4
−
NO3
+
H
HNO3
+
→ ddX
Fe(OH)3
BaSO 4
Ba(OH) 2
+ 0,48 mol NO.
Fe2 O3
BaSO 4
ddX +
dư →
→ m gam
• Ta coi hỗn hợp Z gồm Fe x mol; S y mol.
Bản chất của phản ứng là quá trình nhường, nhận e:
Fe +3
Fe →
+ 3e
S+6
S→
N
+ 6e
+5
N +4
+ 1e →
n Fe
nS
n NO2
Theo bảo toàn e: 3 ×
+6×
=1×
→ 3x + 6y = 0,48.
Mà 56x + 32y = 3,76 → x = 0,03 mol; y = 0,065 mol.
n BaSO4
n Fe 2O3
nS
=
= 0,065 mol;
n Fe
= 1/2 ×
= 1/2 × 0,03 = 0,015 mol.
m Fe2 O3
m BaSO4
+
= 0,065 × 233 + 0,015 × 160 = 17,545 gam
FeCl3
#. Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch
Na 2 CO3 NH 3
*A.
,
H 2S
, KI,
AgNO3
B. Fe, Cu, HCl,
Br2 NH 3
C.
,
, Fe, NaOH
NaNO3
D.
KMnO 4 H 2S
, Cu,
dư thu được
Ba(OH) 2
,
là:
dư, lọc kết tủa và
Fe3+ + CO32− + H 2 O
Fe(OH)3 + CO 2
$.
→
Fe 3+ + NH 3 + H 2 O
Fe(OH)3 + NH 4+
→
3+
Fe + I
Fe 2 + + I 2
−
→
Fe3+ + S2 −
Fe2 +
→
+S
H 2 SO4
CuSO 4
##. Nếu cho cùng số mol
thì phản ứng nào lượng
thu được ít nhất?
H 2 SO4
A.
+ CuO
H 2 SO4
B.
Cu(OH) 2
+
H 2 SO4
C.
CuCO3
+
H 2 SO4
*D.
đặc + Cu
n CuSO4
$. Các phản ứng còn lại thì
=
o
H 2SO 4
• Phản ứng : Cu + 2
n CuSO4
n H2SO4
t
→ CuSO 4
(đặc)
SO 2
+
H2O
+2
n H2SO4
= 1/2 ×
.
H 2SO 4
→ Nếu cho cùng số mol
CuSO 4
thì phản ứng D cho lượng
ít nhất
Fe 2 O3
##. Khử 16 gam
bằng khí CO ở nhiệt độ cao thu được hổn hợp rắn X, cho hổn hợp X tác dụng với dung dịch
HNO3
CO2
dư thu được 1,12 lít khí NO duy nhất (đktc). Thể tích khí
*A. 1,68 lít
B. 6,72 lít
C. 3,36 lít
D. 1,12 lít
Fe 2 O3
$. 0,1 mol
+ CO → hh X
HNO3
hhX +
dư → 0,05 mol NO↑(!)
• Bản chất của phản ứng là quá trình nhường, nhận electron:
C+2
C+4
→
N
+5
+ 2e
N +2
+ 3e →
Fe 2 O3
(đktc) tạo ra khi khử
là
n CO 2
Theo bảo toàn electron: 2 ×
n CO2
n NO
=3×
→
= 3/2 × 0,05 = 0,075 mol
VCO2
→
= 0,075 × 22,4 = 1,68 lít
FeCO3
##. Từ m gam
Fe 2 O3
bằng một phản trực tiếp và hoàn toàn, thu được x gam
Fe(NO3 )3
hoặc y gam
hoặc z
Fe 2 (SO 4 )3
gam
A. x > y > z
*B. x < z < y
C. x < y < z
D. z > y > x
. So sánh x, y, z
FeCO3
$. Từ m gam
o
FeCO3
t
O 2
→
4
+
Fe 2 O3
2
CO2
+4
m Fe2 O3
= 1/2 × m/116 × 160 = 20m/29 gam.
FeCO3
HNO3
•
+
Fe(NO3 )3
→
FeCO3
CO2
+ NO +
H2O
+
Fe(NO3 )3
1
→1
m Fe( NO3 )3
= m/116 × 242 = 121m/58 gam.
FeCO3
H 2SO 4
•
+
FeCO3
Fe 2 (SO 4 )3
đặc, loãng →
SO 2
+
CO2
+
H2O
+
Fe 2 (SO 4 )3
2
→1
m Fe2 (SO 4 )3
= 1/2 × m/116 × 400 = 50m/29 gam.
→x
FeS2
##. Cho biết tất cả các hệ số trong phương trình phản ứng đều đúng.
H2O
15 X + 7
Vậy X là hợp chất sau:
SO 2
A.
;
B. NO;
NO 2
*C.
;
N2O
D.
.
FeS2
HNO3
Fe(NO3 )3
H 2SO 4
$.
+ 18
→
+2
Ở hai vế S đã cân bằng → X không chứa S.
H2O
+ 15X + 7
HNO3
+ 18
Fe(NO3 )3
→
H 2SO4
+2
+
Ở vế trái ∑nguyên tử N = 18; vế phải ∑nguyên tử N = 3; X có hệ số 15 → X có 1 nguyên tử N.
NO 2
Ở vế phải ∑nguyên tử O = 54 → số nguyên tử O trong X = (54 - 9 - 8 - 7) : 15 = 2 → X là
HNO3
##. Cho a mol Cu tác dụng với 120 ml dung dịch A (
thay đổi, giá trị lớn nhất của V có thể thu được là
A. 2,688
B. 2,44
*C. 1,344
D. 44,84/3
H 2 SO4
1M và
0,5M) thu được V lít khí NO ở đktc. Khi a
NO3− ; H +
$. Khi a thay đổi, giá trị lớn nhất của V phụ thuộc vào
2NO3−
8H +
0,24
+
2NO
H2O
0,12
→4
0,06
+
VNO
Vậy max khi :
= 0,06.22,4 = 1,344 (l)
H 2SO4
##. Hoà tan hỗn hợp bột gồm Fe, Zn, Cu trong dung dịch
20% (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
Ba(OH) 2
thu được dung dịch X. Nhỏ dung dịch
(dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí
đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn gồm
BaSO4 Fe 2 O3
A.
,
, ZnO
BaSO4
B.
, FeO
Fe 2 O3
C.
, CuO
BaSO4 Fe2 O3
*D.
,
Fe
Zn
Cu
$. Hỗn hợp
H 2SO4
+
20% → ddX
Fe(OH) 2
Fe2 O3
to
→
BaSO
4
khongkhi
BaSO 4
Ba(OH) 2
ddX +
Fe 2 +
2+
Zn
2−
SO 4
→
H 2SO 4
##. Để hòa tan hoàn toàn 10 gam bột hỗn hợp Fe, Mg, Zn cần 100 ml dung dịch hỗn hợp 2 axit
và HCl có
nồng độ tương ứng là 0,8M và 1,2M. Sau khi phản ứng xong, lấy 1/2 lượng khí sinh ra cho đi qua ống sứ đựng a
gam CuO nung nóng (phản ứng hoàn toàn). Sau khi phản ứng kết thúc trong ống còn lại 14,08 gam chất rắn. Khối
lượng a là
A. 25,20 gam
*B. 15,20 gam
C. 14,20 gam
D. 15,36 gam
10
10
< n hh <
65
24
$.
n H+
= 0,28 mol
n hhpu =
n H+
= 0,14
2
mol → Fe; Mg; Zn dư
0, 28
=
2
n H2
= 0,14 mol
H2
H2O
+ CuO →
+ Cu
Rắn: CuO dư: x - 0,07 mol; Cu: 0,07 mol
14,08 = (x - 0,07).80 + 0,07.64 → x = 0,09
→ m = 15,2 gam
CuCl2
##. Hòa tan m gam hh X gồm
FeCl3
và
trong nước được dung dịch Y . Chia Y 2 phần bằng nhau.
H 2S
Phần 1 : cho khí
dư vào được 1,28 g kết tủa.
Phần 2 : cho Na2S dư vào được 3,04 g kết tủa.
Giá trị của m là :
*A. 9,2 g
B. 5,14 g
C. 4,6 g
D. 16,6 g
$. Phần 1:
CuCl 2
H 2S
a
a
+
→ CuS + 2HCl
H 2S
2FeCl3
b
2
b
+
FeCl2
→2
+ S + 2HCl
96a +
32b
= 1, 28
2
Ta có phương trình sau:
Phần 2:
CuCl 2
Na 2S
a
a
+
2FeCl3
b
→ CuS + NaCl
3Na 2S
2FeS
b
S
b
2
+
→
+
+ 6NaCl
→ 96a + 104b = 3,04
Từ hệ trên ta suy ra; a = 0,01; b = 0,02 → m = 4,6.2 = 9,2 gam
FeCl2
##. Chia 46,482 gam
KMnO 4
thành 2 phần, phần 2 có khối lượng gấp 3 lần phần 1. Đem phần 1 phản ứng hết với
H 2 SO4
dung dịch
dư, trong môi trường
loãng, dư, thu lấy khí thoát ra. Đem toàn bộ khí này phản ứng hết
với phần 2, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là?
A. 36,1608
B. 34,8615
C. 29,7375
*D. 41,358
n FeCl2 = 0, 0915
$. P1:
mol
n FeCl2 = 0, 2745
P2:
mol
FeCl2
KMnO 4
H 2 SO4
+
+
Fe 2 (SO 4 )3
→
Cl2
+
MnSO 4
+
K 2SO 4
+
H2O
+
n Cl2 = 0,0915
mol
FeCl2
Cl2
FeCl3
+ 0,5
→
FeCl3
FeCl2
Rắn:
: 0,183 mol;
→ m = 41,358 gam
: 0,0915 mol
CuSO 4
##. Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dung dịch chứa y mol
H 2SO 4
và z mol
loãng, sau phản ứng hoàn toàn
H2
thu được khí
*A. y = 7z
B. y = 5z
C. y = z
D. y = 3z
, 5,6 gam Cu và dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Mối quan hệ giữa y và z là:
CuSO 4 : y
H 2SO 4 : z
$. 0,1 mol Fe +
→
CuSO 4
• Fe +
→
H2
+
↑
n Cu
=
n H2SO4
↑ + 0,0875 mol Cu + dd
+ Cu↓
FeSO4
→
n CuSO4
FeSO 4
FeSO4
H 2SO4
Fe +
H2
→ y = 0,0875 mol.
n Fe
n CuSO4
=
= z = 0,1 - 0,0875 = 0,0125 mol.
→ y : z = 0,0875 : 0,0125 = 7