Tải bản đầy đủ (.docx) (13 trang)

Ôn tập cr–fe–cu và một số kim loại quan trọng đề 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (112.51 KB, 13 trang )

FeS2
##. Đốt nóng 8,8 g FeS và 12 g
trung tính. Tính V ml?
A. 96 ml
B. 122,88 ml
C. 125 ml
*D. 75 ml

, khí thu được cho vào V ml dung dịch NaOH 25% (d = 1,28 g/ml) được muối

n SO2 = n FeS + 2n FeS2 =

8,8 2.12
+
88 120

$. Bảo toàn S:

= 0,3 mol

n NaOH = 0, 6

Na 2SO3
Thu được muối trung tính:



mol

0, 6.40
V=


1, 28.0, 25


= 75 (ml)

##. Đem nung hỗn hợp A, gồm hai kim loại: x mol Fe và 0,15 mol Cu, trong không khí một thời gian, thu được 63,2
gam hỗn hợp B, gồm hai kim loại trên và hỗn hợp các oxit của chúng. Đem hòa tan hết lượng hỗn hợp B trên bằng

H 2SO4
dung dịch
*A. 0,7 mol
B. 0,6 mol
C. 0,5 mol
D. 0,4 mol

SO 2
đậm đặc, thì thu được 0,3 mol

 Fe : x

+ O2
Cu : 0,15 

$.

. Trị số của x là

SO 2

H 2 SO 4




63,2 gam B

0,3 mol

O2
Gọi số mol

tham gia phản ứng là y mol

 x = 0, 7

 y = 0, 45

56x + 0,15.64 + 32y = 63, 2

3x + 0,15.2 − 4y = 0,3.2
Ta có hệ :



Cu(NO3 ) 2
##. Dung dịch A gồm 0,4 mol HCl và 0,05 mol

. Cho m gam bột Fe vào dung dịch, khuấy đều cho đến khi

HNO3
phản ứng kết thúc thu được chất rắn X gồm hai kim loại có khối lượng 0,8m gam. Giả sử sản phẩm khử

nhất chỉ có NO. Giá trị của m bằng
A. 20 gam
B. 30 gam
*C. 40 gam
D. 60 gam

NO3− Cu 2+

H+
$. Sau phản ứng thu được hỗn hợp gồm 2 kim loại Fe, Cu →

duy



FeCl2
: 0,2 mol (bảo toàn Cl), Cu: 0,05 mol
→ 0,8 gam kim loại gồm Fe dư: m- 0,2. 56 gam và Cu: 0,05.64 = 3,2 gam
→ 0,8m = 3,2 + m- 0,2.56 → m = 40 gam

,

hết thu được dung dịch chỉ chứa


HNO3
##. Hòa tan 9,4 gam đồng bạch (hợp kim Cu–Ni, giả thiết không có tạp chất khác) vào dung dịch

loãng dư.


N2
Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,09 mol NO và 0,003 mol
kim bằng:
*A. 74,89 %
B. 69,04 %
C. 25,11 %
D. 30,96 %

HNO3

N2

$. 9,4 gam Cu-Ni +

n Cu
• Đặt

→ 0,09 mol NO; 0,003 mol

.

n Ni
= x mol;

m Cu

. Phần trăm khối lượng của Cu trong hợp

= y mol.


m Ni

+
= 64x + 59y = 9,4. (*)
Ta có các quá trình nhường, nhận e:

Cu +2
Cu →

+ 2e

Ni 2 +
Ni →

+ 2e

N +5

N +2
+ 3e →

N
2

N 02

+5

+ 10e →


n Cu
Theo bảo toàn e: 2 ×

n Ni
+2×

n N2

n NO
=3×

+ 10 ×

%mCu

→ 2x + 2y = 3 × 0,09 + 10 × 0,003 (**)

0,11.64
=
= 74,89%
9, 4

Từ (*) và (**) → x = 0,11 mol; y = 0,04 mol →

.

##. Để 28 gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thấy khối lượng tăng lên thành 34,4gam. Thành phần % khối
lượng sắt đã bị oxi hóa là
A. 99,9%
*B. 60%

C. 81,4%
D. 48,8%

nO =

34, 4 − 28
= 0, 4
16

$.
Giả sử 3 trường hợp:

n Fe =

Fe 2 O3

n Fe
mol;

4
15



%Fe(pu) =

4
= 53,33
15.0, 5


mol →

% → Không có đáp án

0, 4
%Fe(pu) =
0,5

n Fe = 0, 4
FeO →

= 0,5 mol

mol →

= 80% → Không có đáp án

0,3
%Fe(pu) =
0,5

Fe3 O4


= 60% → Có đáp án thỏa mãn


Fe(OH) 2 Fea X 2
#. Các hợp chất sau: FeO,


,

(X là gốc axit), có đặc điểm và tính chất chung là:

Fe2 +
A. Đều chứa
và chỉ có tính khử
B. Đều là các hợp chất của sắt có tính bazơ

Fe2 +
*C. Đều chứa
và vừa bị oxi hóa vừa bị khử
D. Đều hợp chất của sắt vừa có tính axit vừa có tính bazơ

Fe 2 +
$. Các hợp chất trên đều chứa

nên vừa có tính oxi hóa khử, vừa có tính oxi hóa

HNO3
#. Cho một oxit sắt hoà tan vào dung dịch
của oxit sắt. (chọn đáp án đúng)
A. FeO

đặc nóng, có khí màu nâu bay ra. Xác định công thức có thể có

Fe 2 O3
B.

Fe3 O4

C.

Fe3 O4
*D. FeO hoặc

Fe3 O 4
$. Cả FeO và

HNO3
tác dụng với

đặc nóng thì sẽ thu được khí màu nâu bay ra

Fe x O y
##. Khử hoàn toàn m gam một oxit sắt

bằng khí CO ở nhiệt độ cao thu được 6,72 gam Fe và 7,04 gam khí

CO2
. Công thức của oxit sắt và giá trị của m là:

Fe3 O4
*A.

và m = 9,28 gam

Fe 2 O3
B.
và m = 6,4 gam
C. FeO và m = 8,64 gam


Fe 2 O3
D.

và m = 9,6 gam

n O = n CO2 = 0,16

n Fe
$.

= 0,12 mol;

mol

n Fe : n O = 0,12 : 0,16 = 3 : 4

Fe3 O4


n Fe3O4 = 0, 04

mol → m = 0,04.32 = 9,28 gam

Fe3 O4

HNO3

#. Khuấy đều một lượng bột Fe,
vào dung dịch

loãng. Chấm dứt phản ứng, thu được dung dịch X và
khí NO và còn lại một ít kim loại. Vậy dung dịch X chứa chất tan:

Fe(NO3 )3 Fe(NO3 ) 2
A.

,

Fe(NO3 )3 HNO3
B.

,


Fe(NO3 ) 2
*C.

duy nhất

Fe(NO3 )3 Fe(NO3 ) 2 HNO3
D.

,

,

Fe(NO3 )3
$. Do còn lại một ít kim loại nên Fe sẽ dư, dung dịch chỉ gồm

duy nhất


MnO 2 Ag 2 O
#. Có 5 gói bột màu tương tự nhau là của các chất: CuO, FeO,
nào trong các dung dịch dưới đây để phân biệt các chất trên?

,

, (Fe + FeO). Có thể dùng dung dịch

Ba(OH) 2
A.

.

AgNO3
B.
*C. HCl.

.

HNO3
D.
.
$. Cho các chất tác dụng với dung dịch HCl
-tạo ra dung dịch màu xanh lam:CuO
-tạo ra dung dịch màu lục nhạt: FeO

Cl2
-tạo ra khí màu vàng


MnO 2
;

Ag 2 O
-tạo kết tủa trắng:

H2
-tạo khí không màu

: Fe + FeO

##. Một hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng 7:3. Lấy m (gam) hỗn hợp này cho phản ứng hoàn toàn với

HNO3
dung dịch

HNO3
thấy đã có 44,1 gam

phản ứng, thu được 0,73m (gam) rắn, dung dịch Y và 5,6 lít hỗn hợp

NO 2
khí (đktc) gồm NO và
. Hỏi cô cạn dung dịch Y thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 42,3 gam
*B. 40,50 gam
C. 20,25 gam
D. 81 gam
$. Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng 7:3.
→ Cu: 7m (gam); Fe( 3m gam)

Do sau phản ứng thu được 0,73m gam
Nên Fe chưa phản ứng hết còn dư, Cu chưa hề phản ứng
Vì Fe dư nên sắt sẽ lên 2 +

NO2
Ta có gọi số mol NO,

phản ứng lần lượt là a,b

a + b = 0, 25

44,1

4a + 2b = 63 = 0, 7
Ta có hệ:
Vậy số mol Fe phản ứng là

a = 0,1

b = 0,15


m muoi
2x = 0,1.3 + 0,15 → x = 0,225 →

= 40,5 gam


Fe x O y


HNO3

##. 44,08 gam một oxit sắt
được hòa tan hết bằng dung dịch
loãng, thu được dung dịch A. Cho dung
dịch NaOH dư vào dung dịch A, thu được kết tủa. Đem nung lượng kết tủa này ở nhiệt độ cao cho đến khối lượng

H2
không đổi, thu được một oxit kim loại. Dùng

để khử hết lượng oxit này thì thu được 31,92 gam chất rắn là một

Fe x O y
kim loại.
A. FeO



Fe 2 O3
B.

Fe3 O4
*C.

Fe x O y
D. Số liệu cho không thích hợp, có thể

Fe x O y
$.


n Fe

Fe(NO3 )3


Fe(OH)3


31,92
=
= 0,57
56

có lẫn tạp chất

Fe 2 O3


→ Fe

mO
mol;

n Fe : n O = 0,57 : 0, 76

nO
= 44,08 -0,57.56 = 12,16 gam →

= 0,76 mol


Fe3 O 4
= 3:4 →

##. Cho các cặp chất sau:

Fe(NO3 )2
(1)

H 2SO4


FeCl2
(2)

H 2S


FeCl3
(3)

HNO3


FeSO 4
(4)

(đặc nóng)

Br2



O2
(5) HBr và

O2
(6) HCl và
Số cặp chất có thể cùng tồn tại trong 1 hỗn hợp là:
*A. 3
B. 4
C. 5
D. 2
$. Căăp chất có thể cùng tồn tại trong 1 hỗn hợp → chúng không phản ứng với nhau
→ các căăp chất thỏa mãn là: (2) (5) và (6)

Fe x O y
##. Cho m gam

tác dụng với CO,đun nóng,thu được 5,76 gam hỗn hợp các chất rắn và hỗn hơp hai khí gồm

CO2
và CO.Cho hỗn hợp 2 khí trên hấp thụ vào lượng nước vôi trong dư thì thu được 4 gam kết tủa.Đem hoà tan


HNO3
5,76 gam hỗn hợp trên bằng dd

loãng thì có khí NO bay ra và thu được 19,36 gam một muối duy nhất.Trị số

Fe x O y
của m va công thức của




Fe3 O 4
A. 6,4 và

Fe 2 O3
B. 9,28 và
C. 9,28 và FeO

Fe 2 O3
*D. 6,4 và

n[O] = n CO2 = n CaCO3
$.

m Fex O y = m hh + m[O]



= 0,04 mol
= 5,76 + 0,04.16 = 6,4 gam

n Fe = n Fe(NO3 )3 =

19, 26
242
= 0,08 mol

m O = 6, 4 − m Fe



nO
= 6,4 -0,08.56 = 1,92 gam →

n Fe : n O

= 0,12 mol

Fe 2 O3
= 0,08 : 0,12 = 2 : 3 →

Fe 2 O3

Fe3 O4

HNO3

##. Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO,

phản ứng hết với dung dịch
loãng (dư), thu
được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối
khan. Giá trị m là
*A. 38,72 gam
B. 35,50 gam
C. 49,09 gam
D. 34,36 gam
$. Giả sử hỗn hợp gồm Fe và O với số mol lần lượt là a và b
→ 56a + 16b = 11,36


3n Fe = 2n O + 3n NO

→ 3a = 2b + 3.0,06
→ a = 0,16; b = 0,15

n Fe( NO3 )3 = n Fe

m Fe( NO3 )3
= 0,16 mol →

= 0,16.242 = 38,72 gam

##. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm Sắt II oxit và Sắt III oxit đốt nóng. Sau khi kết
thúc thí nghiệm thu được chất rắn B gồm 4 chất, nặng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch

Ba(OH)2
dư, thu được 9,062 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng các chất trong A ban đầu lần lượt là
*A. 13,04% và 86,96%
B. 86,96% và 13,04%
C. 31,03% và 68,97%
D. 68,97% và 31,03%

n[O] = n CO2 = n BaCO3

$.

= 0,046 mol



n Fe2O3

n FeO = a
;

m A = m B + m[O]

= b → a + b = 0,04

= 4,784 + 0,046.16 = 5,52 → 72a + 160b = 5,52
→ a = 0,01 ; b = 0,03

%FeO =

0, 01.72
.100
5,52

%Fe2 O3
= 13,04% →

= 86,96 %

##. Cho các phản ứng sau :

HNO3
1. Sắt từ oxit

+ dung dịch


HNO3
+ dung dịch
2. Sắt (III) oxit
3. Mg( kim loại ) + HCl

HNO3
+ dung dịch
4. Sắt(II) oxit
5. HCl + NaOH

H 2SO4
6. Cu + dung dịch
đặc nóng
Phản ứng oxi hóa khử là
*A. 1, 3, 4, 6
B. 1, 4, 6
C. 1, 2, 3, 4
D. 4, 5, 6
$. Phản ứng oxi hóa khử là:

Fe3 O4
1.

Fe(NO3 )3

 NO
H O
 2

HNO3

+



 MgCl 2

H 2
3. Mg + HCl →

 Fe(NO3 )3

 NO
H O
 2

HNO3
4. FeO +



CuSO 4

SO 2
H O
 2

H 2SO 4
6. Cu +

đ→


#. Cây đinh sắt nào trong trường hợp sau đây bị gỉ sét nhiều hơn :
A. Để nơi ẩm ướt.
B. Ngâm trong dầu ăn
C. Ngâm trong nhớt máy.
*D. Quấn vài vòng dây đồng rồi để nơi ẩm ướt
$. Nếu sắt quấn vài vòng dây đồng rồi để nơi ẩm ướt sẽ tạo thành cặp điện hóa Fe-Cu sẽ làm Fe bị ăn mòn điện hóa
do đó sẽ bị gỉ dét nhiều hơn


Fe 2 O3
#. Có 3 gói bột rắn là Fe; hỗn hợp

Fe 2 O3
+ FeO; hỗn hợp Fe +

. Để phân biệt chúng ta có thể dùng

HNO3
A. dung dịch
và dung dịch NaOH.
B. nước clo và dung dịch NaOH.
*C. dung dịch HCl và dung dịch NaOH.

HNO3
D. dung dịch
và dung dịch nước clo.
$. Cho 3 hỗn hợp vào dung dịch HCl, rồi tiếp sau đó cho dung dịch NaOH vào
-Có khí thoát ra, kết tủa thu được chỉ có màu trắng xanh đó là Fe


Fe 2 O3
-Không có khí thoát ra, đó là

+ FeO

Fe 2 O3
-Có khí thoát ra, kết tủa thu được có màu trắng xanh và màu nâu đỏ, đó là Fe +

.

+
Cu 2+ Fe3+ Al3+ Ag Fe2 +

#. Cho các ion sau:

Cu

2+

A.

Fe

3+

,

Cu

,


,

Fe

3+

C.

Cu
*D.

,

,

. Ion nào phản ứng được với Fe?

.

,

Al
,

,

2+

3+


Fe

.

Ag

3+

,

+

Ag +
,

Cu 2 +
$. Fe +

Fe2 +


2Fe3+
Fe +

+ Cu

3Fe 2 +



2Ag
Fe +

,

Ag + Fe2 +

2+

B.

Al

,
3+

+

Fe2 +


+ 2Ag

##. Nung nóng m gam PbS ngoài không khí sau một thời gian,thu được hỗn hợp rắn nặng 0,95m gam.Phần trăm
khối lượng PbS đã bị đốt cháy là
A. 95%
B. 80%
*C. 74,69%
D. 74,96%


n PbS(pu) = a

$.


n PbS(du )
;

m PbO + m PbS(pu)

n PbO = a
=b→

= 0,95m → 223a + 239b = 0,95.239(a + b)


81
a
239

b=
→ 4,05a = 11,95b →

H=

a
a
=
.100
a + b a + 81 a

239

Phần trăm PbS đã bị đốt cháy:

= 74,69%

AgNO3
##. Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dd chứa hỗn hợp gồm
hoàn toàn, thu được dd X và m gam chất rắn Y. Gía trị của m là
A. 2,16
*B. 4,08
C. 0,64
D. 2,8

n Ag +

n Fe
= 0,04 mol;

= 0,02 mol;

Fe

2Ag +

2Ag

Fe2 +

0,02


+

Fe

Cu

0,03

+

= 0,01 mol

0,02


2+

0,5M. Sau khi phản ứng

n Cu 2+

$.
0,01

Cu(NO3 ) 2
0,1M và

+


Fe

Cu

2+



0,03

+

m Y = mAg + m Cu

= 0,02.108 + 0,03.64 = 4,08 gam

FeCl3
##. Cho m gam Fe tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp HCl và

thu được dung dịch X chỉ chứa một muối duy

H2
nhất và 5,6 lít
A. 16.9
B. 20.12
*C. 21.84
D. 22.38

( đktc ). Cô cạn dung dịch X thu được 85,09 gam muối khan. m nhận giá trị nào ?


FeCl3
$. m gam Fe + HCl,

→ 0,67 mol

FeCl 2

Fe

0,25

Fe + 2

+ 0,25 mol

↑ (*)

FeCl2
→3

(**)

n FeCl2
Theo (**)

n Fe
= 0,67 - 0,25 = 0,42 mol →

n Fe
→∑




0,25

+

FeCl3

H2

H2

0,25

+ 2HCl →

FeCl2

= 0,42 : 3 = 0,14 mol.

m Fe
= 0,25 + 0,14 = 0,39 mol →

= 0,39 × 56 = 21,84 gam

FeS2
##. Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Fe , FeS ,

HNO3

và S vào dung dịch

loãng dư , giải phóng

Ba(OH) 2
8,064 lít NO ( là sản phẩm khử duy nhất ở đtkc ) và dung dịch Y. Cho dung dịch
dư vào dung dịch Y thu
được kết tủa Z. Hòa tan hết lượng kết tủa Z bằng dung dịch HCl dư , sau phản ứng còn lại 30,29 gam chất rắn
không tan . Giá trị của a gam là


A. 6
B. 7.24
C. 8.24
*D. 9.76

Fe
FeS


FeS2
S
$. a gam X

HNO3
+

dư → ddY

+ 0,36 mol NO


Fe(OH)3

BaSO 4

Ba(OH) 2
ddY +

Fe3+
 2−
SO4
 +
H
 NO −
3


→↓Z

BaSO4
↓Z + HCl → 0,13 mol ↓
• Coi hỗn hợp X gồm Fe a mol và S b mol

n Fe

nS

Theo bảo toàn e: 3 ×

n NO

=3×

n BaSO4

nS


+6×

=

→ 3a + 6b = 3 × 0,36

m Fe
= b = 0,13 → a = 0,1 →

mS
+

= 0,1 × 56 + 0,13 × 32 = 9,76 gam

#. Trong phản ứng sau phản ứng nào sai? (giả sử cho điều kiện phản ứng thích hợp)

FeCl2

Br2

A.
+
B. FeS + HCl


CrCl3 H +
C. Zn +

/

AuCl3
*D.

NaHCO3
+

FeCl2
$.

Br2

FeCl3

+



FeCl2
FeS + 2HCl →
/

H 2S
+


ZnCl 2

CrCl3 H +
Zn +

FeBr3
+



CrCl2
+

Fe2 +
#. Ion nào sau đây tác dụng với ion

Cu

2+

A.

Ag +
*B.

Al3+
C.

Zn 2 +
D.


Fe3+
tạo thành

?


Al3+
Al

Zn 2 +
Zn

$. Ta có dãy điện hóa:

;

Fe

Ag +
Ag

Fe3+
Fe2 +

;

Ag +
→ Ion


Cu 2 +
Cu
;

2+

;

Fe

có thể tác dụng với

3+

tạo thành

H 2SO 4
##. Hòa tan hỗn hợp gồm sắt và 1 oxit của sắt bằng

SO 2

đặc, nóng, dư. Sau phản ứng thấy thoát ra 0,448 lít khí

H 2 SO4

(đktc) và có 0,2 mol
được là
A. 32 gam
*B. 24 gam
C. 40 gam

D. 16 gam

Fe

Fe x O y
$.

đã tham gia phản ứng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng muối khan thu

o

H 2SO4

t

→ Fe 2 (SO 4 )3

+ 0,2 mol

đặc

n H2SO4

+ 0,02 mol

n Fe2 (SO4 )3

Theo bảo toàn S: 1 ×

n SO2


=3×

+1×

n Fe2 (SO4 )3


SO 2

m Fe2 (SO4 )3
= (0,2 - 0,02) : 3 = 0,06 mol →

= 0,06 × 400 = 24 gam

HNO3
##. Hòa tan hết 10,24 gam Cu bằng 200 ml dung dịch
3M được dung dịch A. Thêm 400 ml dung dịch NaOH
1M vào dung dịch A. Lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được 26,44

HNO3
gam chất rắn. Số mol
A. 0,48 mol
B. 0,58 mol
*C. 0,56 mol
D. 0,4 mol

n HNO3

n Cu

$.

đã phản ứng với Cu là

n NaOH

= 0,16 mol;

= 0,6 mol;

Cu(NO3 ) 2
Dung dịch A có
Ta có:

, có thể có

HNO3
NaOH +

NaNO3


= 0,4 mol

HNO3
.

H2O
+


Cu(NO3 ) 2
2NaOH +

Cu(OH) 2


2NaNO3
+

1
NaNO 2 + O 2
2

NaNO3


NO 2
Gọi số mol Na

n NaOHdu = 0, 4 − x

trong chất rắn sau khi nung là x. Theo bảo toàn nguyên tố ta có:

m ran


= 69x + 40(0,4 - x) = 26,44


n NaOHpu

→ x = 0,36 →

= 0,36 mol

n Cu
= 0,6 -(0,36 -0,32) = 0,56 mol

FeS2
##. Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp Z ở dạng bột gồm Fe, FeS,

HNO3
trong dung dịch

NO2
0,48 mol
(sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch
nung đến khối lượng không đổi được m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là
*A. 17,545
B. 15,984
C. 16,675
D. 21,168

Fe

FeS
FeS

2
$. Hòa tan 3,76 gam Z


Fe3+
 2−
SO 4


 NO3
 +
H

HNO3
+

→ ddX

Fe(OH)3

BaSO 4

Ba(OH) 2

+ 0,48 mol NO.

 Fe2 O3

 BaSO 4

ddX +
dư →
→ m gam
• Ta coi hỗn hợp Z gồm Fe x mol; S y mol.

Bản chất của phản ứng là quá trình nhường, nhận e:

Fe +3
Fe →

+ 3e

S+6
S→

N

+ 6e

+5

N +4
+ 1e →

n Fe

nS

n NO2

Theo bảo toàn e: 3 ×
+6×
=1×
→ 3x + 6y = 0,48.
Mà 56x + 32y = 3,76 → x = 0,03 mol; y = 0,065 mol.


n BaSO4

n Fe 2O3

nS
=

= 0,065 mol;

n Fe
= 1/2 ×

= 1/2 × 0,03 = 0,015 mol.

m Fe2 O3

m BaSO4
+

= 0,065 × 233 + 0,015 × 160 = 17,545 gam

FeCl3
#. Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch

Na 2 CO3 NH 3
*A.

,


H 2S
, KI,

AgNO3
B. Fe, Cu, HCl,

Br2 NH 3
C.

,

, Fe, NaOH

NaNO3
D.

KMnO 4 H 2S
, Cu,

dư thu được

Ba(OH) 2

,

là:

dư, lọc kết tủa và



Fe3+ + CO32− + H 2 O

Fe(OH)3 + CO 2

$.



Fe 3+ + NH 3 + H 2 O

Fe(OH)3 + NH 4+


3+

Fe + I

Fe 2 + + I 2





Fe3+ + S2 −

Fe2 +


+S


H 2 SO4

CuSO 4

##. Nếu cho cùng số mol

thì phản ứng nào lượng

thu được ít nhất?

H 2 SO4
A.

+ CuO

H 2 SO4
B.

Cu(OH) 2
+

H 2 SO4
C.

CuCO3
+

H 2 SO4
*D.


đặc + Cu

n CuSO4
$. Các phản ứng còn lại thì

=
o

H 2SO 4
• Phản ứng : Cu + 2

n CuSO4

n H2SO4
t

→ CuSO 4

(đặc)

SO 2
+

H2O
+2

n H2SO4
= 1/2 ×

.


H 2SO 4
→ Nếu cho cùng số mol

CuSO 4
thì phản ứng D cho lượng

ít nhất

Fe 2 O3
##. Khử 16 gam

bằng khí CO ở nhiệt độ cao thu được hổn hợp rắn X, cho hổn hợp X tác dụng với dung dịch

HNO3

CO2

dư thu được 1,12 lít khí NO duy nhất (đktc). Thể tích khí
*A. 1,68 lít
B. 6,72 lít
C. 3,36 lít
D. 1,12 lít

Fe 2 O3
$. 0,1 mol

+ CO → hh X

HNO3

hhX +
dư → 0,05 mol NO↑(!)
• Bản chất của phản ứng là quá trình nhường, nhận electron:

C+2

C+4


N

+5

+ 2e

N +2
+ 3e →

Fe 2 O3
(đktc) tạo ra khi khử




n CO 2
Theo bảo toàn electron: 2 ×

n CO2

n NO

=3×



= 3/2 × 0,05 = 0,075 mol

VCO2


= 0,075 × 22,4 = 1,68 lít

FeCO3
##. Từ m gam

Fe 2 O3
bằng một phản trực tiếp và hoàn toàn, thu được x gam

Fe(NO3 )3
hoặc y gam

hoặc z

Fe 2 (SO 4 )3
gam
A. x > y > z
*B. x < z < y
C. x < y < z
D. z > y > x

. So sánh x, y, z


FeCO3
$. Từ m gam
o

FeCO3

t
O 2 


4

+

Fe 2 O3
2

CO2
+4

m Fe2 O3
= 1/2 × m/116 × 160 = 20m/29 gam.

FeCO3

HNO3




+

Fe(NO3 )3


FeCO3

CO2
+ NO +

H2O
+

Fe(NO3 )3

1

→1

m Fe( NO3 )3
= m/116 × 242 = 121m/58 gam.

FeCO3

H 2SO 4



+


FeCO3

Fe 2 (SO 4 )3
đặc, loãng →

SO 2
+

CO2
+

H2O
+

Fe 2 (SO 4 )3

2

→1

m Fe2 (SO 4 )3
= 1/2 × m/116 × 400 = 50m/29 gam.
→x
FeS2
##. Cho biết tất cả các hệ số trong phương trình phản ứng đều đúng.

H2O
15 X + 7


Vậy X là hợp chất sau:

SO 2
A.
;
B. NO;

NO 2
*C.

;

N2O
D.

.

FeS2

HNO3

Fe(NO3 )3

H 2SO 4

$.
+ 18

+2
Ở hai vế S đã cân bằng → X không chứa S.


H2O
+ 15X + 7

HNO3
+ 18

Fe(NO3 )3


H 2SO4
+2

+


Ở vế trái ∑nguyên tử N = 18; vế phải ∑nguyên tử N = 3; X có hệ số 15 → X có 1 nguyên tử N.

NO 2
Ở vế phải ∑nguyên tử O = 54 → số nguyên tử O trong X = (54 - 9 - 8 - 7) : 15 = 2 → X là

HNO3
##. Cho a mol Cu tác dụng với 120 ml dung dịch A (
thay đổi, giá trị lớn nhất của V có thể thu được là
A. 2,688
B. 2,44
*C. 1,344
D. 44,84/3

H 2 SO4

1M và

0,5M) thu được V lít khí NO ở đktc. Khi a

NO3− ; H +
$. Khi a thay đổi, giá trị lớn nhất của V phụ thuộc vào

2NO3−

8H +
0,24

+

2NO

H2O

0,12

→4

0,06

+

VNO
Vậy max khi :

= 0,06.22,4 = 1,344 (l)


H 2SO4
##. Hoà tan hỗn hợp bột gồm Fe, Zn, Cu trong dung dịch

20% (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,

Ba(OH) 2
thu được dung dịch X. Nhỏ dung dịch
(dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí
đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn gồm

BaSO4 Fe 2 O3
A.

,

, ZnO

BaSO4
B.

, FeO

Fe 2 O3
C.

, CuO

BaSO4 Fe2 O3
*D.


,

Fe

 Zn
Cu

$. Hỗn hợp

H 2SO4
+

20% → ddX

Fe(OH) 2
 Fe2 O3


to


BaSO

4
khongkhi
 BaSO 4

Ba(OH) 2
ddX +


Fe 2 +
 2+
 Zn
 2−
SO 4



H 2SO 4
##. Để hòa tan hoàn toàn 10 gam bột hỗn hợp Fe, Mg, Zn cần 100 ml dung dịch hỗn hợp 2 axit
và HCl có
nồng độ tương ứng là 0,8M và 1,2M. Sau khi phản ứng xong, lấy 1/2 lượng khí sinh ra cho đi qua ống sứ đựng a
gam CuO nung nóng (phản ứng hoàn toàn). Sau khi phản ứng kết thúc trong ống còn lại 14,08 gam chất rắn. Khối
lượng a là
A. 25,20 gam
*B. 15,20 gam
C. 14,20 gam
D. 15,36 gam


10
10
< n hh <
65
24
$.

n H+
= 0,28 mol


n hhpu =

n H+

= 0,14

2

mol → Fe; Mg; Zn dư

0, 28
=
2

n H2

= 0,14 mol

H2

H2O

+ CuO →
+ Cu
Rắn: CuO dư: x - 0,07 mol; Cu: 0,07 mol
14,08 = (x - 0,07).80 + 0,07.64 → x = 0,09
→ m = 15,2 gam

CuCl2

##. Hòa tan m gam hh X gồm

FeCl3


trong nước được dung dịch Y . Chia Y 2 phần bằng nhau.

H 2S
Phần 1 : cho khí
dư vào được 1,28 g kết tủa.
Phần 2 : cho Na2S dư vào được 3,04 g kết tủa.
Giá trị của m là :
*A. 9,2 g
B. 5,14 g
C. 4,6 g
D. 16,6 g
$. Phần 1:

CuCl 2

H 2S

a

a

+

→ CuS + 2HCl


H 2S

2FeCl3

b
2

b

+

FeCl2
→2

+ S + 2HCl

96a +

32b
= 1, 28
2

Ta có phương trình sau:
Phần 2:

CuCl 2

Na 2S

a


a

+

2FeCl3
b

→ CuS + NaCl

3Na 2S

2FeS
b

S
b
2

+

+
+ 6NaCl
→ 96a + 104b = 3,04
Từ hệ trên ta suy ra; a = 0,01; b = 0,02 → m = 4,6.2 = 9,2 gam

FeCl2
##. Chia 46,482 gam

KMnO 4


thành 2 phần, phần 2 có khối lượng gấp 3 lần phần 1. Đem phần 1 phản ứng hết với

H 2 SO4

dung dịch
dư, trong môi trường
loãng, dư, thu lấy khí thoát ra. Đem toàn bộ khí này phản ứng hết
với phần 2, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là?
A. 36,1608


B. 34,8615
C. 29,7375
*D. 41,358

n FeCl2 = 0, 0915

$. P1:

mol

n FeCl2 = 0, 2745

P2:

mol

FeCl2


KMnO 4

H 2 SO4

+

+

Fe 2 (SO 4 )3


Cl2
+

MnSO 4
+

K 2SO 4
+

H2O
+

n Cl2 = 0,0915
mol

FeCl2

Cl2


FeCl3

+ 0,5



FeCl3

FeCl2

Rắn:
: 0,183 mol;
→ m = 41,358 gam

: 0,0915 mol

CuSO 4
##. Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dung dịch chứa y mol

H 2SO 4
và z mol

loãng, sau phản ứng hoàn toàn

H2
thu được khí
*A. y = 7z
B. y = 5z
C. y = z
D. y = 3z


, 5,6 gam Cu và dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Mối quan hệ giữa y và z là:

CuSO 4 : y

 H 2SO 4 : z
$. 0,1 mol Fe +



CuSO 4
• Fe +



H2
+



n Cu
=

n H2SO4

↑ + 0,0875 mol Cu + dd

+ Cu↓

FeSO4



n CuSO4

FeSO 4

FeSO4

H 2SO4
Fe +

H2

→ y = 0,0875 mol.

n Fe

n CuSO4

=
= z = 0,1 - 0,0875 = 0,0125 mol.
→ y : z = 0,0875 : 0,0125 = 7



×