Pb 2 +
#. Biết rằng ion
trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau
bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì
A. cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hóa.
B. cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hóa.
C. chỉ có Pb bị ăn mòn điện hóa.
*D. chỉ có Sn bị ăn mòn điện hóa.
Pb 2 +
Sn 2+
$. Ta có
+ Sn →
+ Pb
Suy ra Sn có tính khử mạnh hơn Pb
Vậy trong dung dịch chất điện li, khi nhúng 2 kim loại Pb và Sn vào thì chỉ có Sn bị ăn mòn điện hóa
#. Để làm sạch một loại thuỷ ngân có lẫn tạp chất là Zn, Sn, Pb cần khuấy loại thuỷ ngân này trong
Zn(NO3 ) 2
A. dung dịch
Sn(NO3 )2
B. dung dịch
Pb(NO3 )2
C. dung dịch
Hg(NO3 ) 2
*D. dung dịch
Hg(NO3 )2
$. Để làm sạch một loại thủy ngân có lẫn tạp chất Zn, Sn, Pb cần khuấy loại thủy ngân này trong
Hg(NO3 )2
Zn +
→
Hg(NO3 )2
Sn +
+ Hg↓
Sn(NO3 ) 2
→
Hg(NO3 )2
Pb +
:
Zn(NO3 ) 2
+ Hg↓
Pb(NO3 ) 2
→
+ Hg↓
#. Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra
quá trình
*A. Fe bị ăn mòn điện hóa
B. Sn bị ăn mòn điện hóa
C. Sn bị ăn mòn hóa học
D. Fe bị ăn mòn hóa học
$. Do Fe có tính khử lớn hơn Sn, đủ điểu kiện để xảy ra ăn mòn điện hóa nên Fe sẽ bị ăn mòn điện hóa
Cu 2 +
#. Cấu hình electron của ion
[Ar]3d 9
và
.
[Ar]3d 7 4s 2
B.
9
*C.
.
[Ar]3d
và
7
[Ar]3d 4s
D.
[Ar]3d1 4s 2
và
[Ar]3d
và
[Ar]3d1 4s 2
A.
3
.
2
[Ar]3d 3
và
.
Cr 3+
lần lượt là
[Ar]3d10 4s1
$. Cu có Z = 29. Cấu hình e của Cu
→
5
1
[Ar]3d 4s
• Cr có Z = 24. Cấu hình e của Cr
[Ar]3d9
Cu 2 +
có cấu hình e là
Cr
→
[Ar]3d
3+
.
3
có cấu hình e là
#. Phát biểu nào sau đây là sai ?
*A. Nhôm là kim loại dẫn điện tốt hơn vàng.
B. Chì (Pb) có ứng dụng để chế tạo thiết bị ngăn cản tia phóng xạ.
C. Trong y học, ZnO được dùng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa.
D. Thiếc có thể dùng để phủ lên bề mặt của sắt để chống gỉ.
$. Độ dẫn điện tốt Ag > Cu > Au > Al > Fe
HNO3
#. Hoà tan 3,24 gam Ag bằng V ml dung dịch
HNO3
nồng độ mol của
A. 50
*B. 100
C. 80
D. 75
0,7M thu được khí NO duy nhất và V ml dung dịch X trong đó
AgNO3
dư bằng nồng độ mol của
. Giá trị của V là
AgNO3
$. 0,03 mol Ag + V ml
CM,AgNO3
0,7M → NO↑
C M,HNO3 ,du
=
HNO3
• 3Ag + 4
AgNO 3
H 2O
→3
+ NO + 2
n HNO3 ,pu
= 0,03 : 3.4 = 0,04 mol.
n HNO3 ,du
Vì V không thay đổi nên
n AgNO3
=
n HNO3
= 0,03 mol → ∑
= 0,04 + 0,03 = 0,07 mol
VHNO3
→
= 0,07 : 0,7 = 0,1 lít = 100 ml
NH3
CuSO4
#. Nhỏ từ từ dung dịch
vào dung dịch
cho tới dư. Hiện tượng quan sát được là
A. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần.
*B. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần đến không đổi. Sau đó lượng kết tủa giảm dần cho tới
khi tan hết thành dung dịch màu xanh đậm.
C. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng đến không đổi.
D. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt.
NH3
$. Nhỏ từ từ dung dịch
CuSO4
NH3
+2
Cu(OH) 2
CuSO4
vào dung dịch
H2O
+2
NH 3
Cu(OH) 2
→
cho tới dư:
(NH 4 ) 2 SO 4
↓+
[Cu(NH3 )4 ](OH)2
↓+4
→
→ Hiện tượng quan sát được là xuất hiện ↓ màu xanh nhạt, lượng ↓ tăng dần đến không đổi. Sau đó ↓ giảm dần cho
tới khi tan hết thành dung dịch màu xanh đậm
#. Hòa tan 1 gam một mẫu quặng chứa Au vào hỗn hợp cường thủy có dư, sau khi vàng hòa tan hoàn toàn thấy tiêu
HNO3
tốn 0,002 mol
. Khối lượng Zn tối thiểu cần dùng để thu hồi lượng Au từ dung dịch thu được là
*A. 0,195 gam.
B. 0,065 gam.
C. 0,130 gam.
D. 0,65 gam.
$. Bản chất của phản ứng là quá trình oxi hóa, khử:
N +5
N +2
+ 3e →
Zn 2 +
Zn →
+ 2e
HNO3
Au + nước cường toan thì N trong
n NO
Theo bảo toàn e: 3 ×
n NO
chuyển hết về NO →
n Zn
n Zn
=2×
→
= 0,002 mol.
3
2
= 0,002 .
= 0,003 mol
m Zn
→
= 0,003 × 65 = 0,195 gam
Ag 2 S
#. Trong phương pháp thủy luyện dùng để điều chế Ag từ quặng chứa
*A. dung dịch NaCN; Zn
B. dung dịch HCl đặc; Zn
cần dùng thêm
HNO3
C. dung dịch
đặc; Zn
H 2SO4
D. dung dịch
đặc; Zn.
Ag 2 S
$. Phương trình điều chế Ag từ
bằng phương pháp thủy luyện
Ag 2S
Na 2S
Na[Ag(CN) 2 ]
+ 4NaCN → 2
+
Na[Ag(CN) 2 ]
Zn + 2
Na 2 [Zn(CN) 4 ]
→
+ 2Ag
#. Khi hoà tan hoàn toàn 0,05 mol Au bằng nước cường toan thì số mol HCl phản ứng và số mol NO sản phẩm khử
duy nhất lần lượt là
A. 0,05 và 0,02.
B. 0,15 và 0,03.
*C. 0,15 và 0,05.
D. 0,05 và 0,15.
HNO3
$. Au + 3HCl +
AuCl3
→
H2O
+ NO + 2
n NO = 0, 05
n HCl = 3.0, 05 = 0,15
→
H 2SO4
#. Cho 23,8 gam kim loại M tan hết trong dung dịch
M 2+
loãng tạo ra ion
Fe 2 (SO 4 )3
dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch
*A. Sn.
B. Pb.
C. Au.
D. Zn.
M
1M để tạo ra ion
4+
Fe
và
. Dung dịch tạo thành có thể tác
2+
. M là
H 2SO4
$. Nhận thấy M có thể tan trong dung dịch
Fe3+
M 2+
Ion
+
→
H 2SO 4
Sn +
+
SnSO4
→
SnSO4
loãng → Loại Au, Pb
Fe2 +
M 4+
→ chỉ có Sn thỏa mãn .
H2
+
Fe 2 (SO4 )3
+
Sn(SO 4 ) 2
→
FeSO4
+2
.
H2
##. Hòa tan hoàn toàn 11,15 gam hỗn hợp X gồm crom và thiếc vào dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít
(đktc).
O2
Số mol
cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 11,15 gam X là
A. 0,10.
B. 0,075.
*C. 0,125.
D. 0,15.
Cr 2 + Sn 2+
$. Chú ý Cr, Sn tác dụng với HCl thì hình thành
Gọi số mol Cr, Sn lần lượt là x, y
52x + 119y = 11,15
2x + 2y = 0,15.2
Ta có hệ:
,
Cr 3+
và khi tác dụng với
Sn 4+
và
x = 0,1
y = 0, 05
→
0,1.3 + 0, 05.4
4
n O2
Bảo toàn electron →
=
= 0,125 mol
##. Hòa tan 120 gam môôt mẫu quăông chứa vàng vào lượng dư nước cường thủy. Kết thúc phản ứng có 0,015 mol
HCl tham gia phản ứng. Thành phần % về khối lượng của vàng trong mẫu quăông trên là
*A. 0,82%.
B. 1,23%.
C. 1,64%.
D. 2,46%.
HNO3
$. Au +
+ 3HCl →
n Au
→
AuCl3
H2O
+ NO + 2
n HCl
=
: 3 = 0,015: 3 = 0,005 mol
0, 005.197
120
%m Au
=
.100% = 0,082%
FeCl2
##. Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch
AgNO3
dịch
dư thì thu lượng kết tủa là
A. 43,05 gam.
*B. 59,25 gam.
C. 53,85 gam.
D. 48,45 gam.
thu được 13,5 gam kết tủa. Nếu thay dung dịch KOH bằng dung
n FeCl2
13, 5
127
n Fe(OH)2
$. TN1:
=
=
AgNO 3
TN2 : 3
+
m Ag
m kettua
=
= 0,15 mol
FeCl2
Fe(NO3 )3
→ 2AgCl↓ +
+ Ag↓
m AgCl
+
= 0,15.108 + 0,15.2.143,5 = 59,25 gam
O2
##. Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí
, đến khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là
*A. 400 ml.
B. 200 ml.
C. 800 ml.
D. 600 ml.
mO
nO
= 23,2-16,8 = 6,4 gam →
$.
H
2
+
O
+
= 0,4 mol
H2O
2−
→
n HCl
→
= 2.0,4 = 0,8 mol → V = 0,4 lít = 400 ml
#. Các đồ vật bằng bạc để trong không khí lâu ngày bị xám đen do bạc phản ứng với các chất có trong không khí là
O2
A.
, hơi nước.
CO 2
B.
H2O
, hơi
.
H 2S O 2
*C.
,
.
H 2S CO2
D.
,
H 2S
$. Bạc sẽ có màu đen khi tiếp xúc với không khí có mặt
H 2S
4Ag + 2
O2
+
Ag 2 S
→2
H2O
+2
#. Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng
các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là
A. 4
B. 1
C. 2
*D. 3
$. Nếu trong cặp, Fe có tính khử lớn hơn thì Fe sẽ bị phá hủy trước, đó là các cặp: Fe và Pb, Fe và Sn, Fe và Ni
#. Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép bằng phương pháp điện hóa người ta dùng kim loại nào ?
A. Cu
B. Pb
*C. Zn
D. Sn
$. Để chống ăn mòn, người ta dùng một kim loại có tính khử lớn hơn Fe, thường là Zn, ghép vào vỏ tàu biển bằng
thép để bảo vệ vỏ tàu, như thế Zn sẽ bị ăn mòn điện hóa trước
2+
Ni 2 + Fe2 + Pb 2 +
Zn 2 + Sn
#. Cho các ion kim loại:
Pb 2 +
Sn 2+
A.
>
Sn
>
2+
Ni
B.
2+
>
Zn
Sn
C.
>
Pb 2 +
>
Zn
2+
,
Ni 2+
Pb
2+
>
Ni
2+
>
Fe
Ni 2 +
,
. Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là
.
Fe
2+
Pb
2+
>
2+
>
Sn 2+
,
Zn 2 +
>
2+
>
2+
,
Fe 2 +
.
>
Fe 2 +
.
Zn
2+
*D.
>
>
>
>
.
$. Thứ tự tính khử tăng dần: Pb
Pb 2 +
Nên tính oxi giảm dần:
Sn 2+
>
Ni 2 +
>
Fe2 +
>
Zn 2 +
>
.
#. Vàng bị hoà tan trong nước cường toan tạo thành
A. AuCl và khí NO.
AuCl3
B.
NO 2
và khí
.
NO 2
C. AuCl và khí
.
AuCl3
*D.
và khí NO.
HNO3
$. Au +
AuCl3
+ 3HCl →
H2O
+ NO + 2
#. Cho biết số hiệu nguyên tử của Ag là 47. Cho biết vị trí của Ag trong bảng tuần hoàn
A. ô 47, chu kì 5, nhóm IA
*B. ô 47, chu kì 5, nhóm IB
C. ô 47, chu kì 4, nhóm IB
D. ô 47, chu kì 6, nhóm IIB
[Kr]4d10 5s1
$. Ag có Z = 47. Cấu hình của Ag là
→ Ag ở ô 47, chu kì 5, e cuối cùng điền vào phân lớp 4d nên Ag thuộc nhóm IB
#. Cho biết số hiệu nguyên tử của Zn là 30. Cho biết vị trí của Zn trong bảng tuần hoàn
A. ô 30, chu kì 4, nhóm IIA
B. ô 30, chu kì 5, nhóm IIB
*C. ô 30, chu kì 4, nhóm IIB
D. ô 30, chu kì 3 nhóm IIB
[Ar]3d10 4s 2
$. Zn:
ở ô 30, chu kì 4, nhóm IIB
#. Trong các cặp kim loại sau, cặp kim loại nào gồm hai nguyên tố không thuộc cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn
?
*A. Ni, Zn
B. Cu, Au
C. Sn, Pb
D. Cu, Ag
$. Cu và Au cùng thuộc nhóm IB
Sn và Pb cùng thuộc nhóm VIA
Cu và Ag cùng thuộc nhóm IB
Ni thuộc nhóm VIIIB, Zn thuộc nhóm IIB
#. Trong các kim loại sau, kim loại nào có tính dẻo cao nhất ?
A. Ag
B. Al
*C. Au
D. Sn
1
20
$. Tính dẻo giảm dần:Au,Ag,Al,Cu,Sn,...Người ta có thể dát được những lá vàng mỏng tới
có thể đi qua được
micromet, ánh sáng
#. Người Mông Cổ rất thích dùng bình làm bằng Ag để đựng sữa ngựa. Bình bằng bạc bảo quản được sữa ngựa lâu
không bị hỏng là do
A. bình làm bằng Ag bền trong không khí.
B. Ag là kim loại có tính khử rất yếu.
Ag +
*C. ion
có khả năng diệt trùng, diệt khuẩn (dù có nồng độ rất nhỏ).
Ag +
D. bình làm bằng Ag, chứa các ion
có tính oxi hóa mạnh.
Ag +
$. Ion
có khả năng diệt trùng, diệt khuẩn nên thích hợp dùng làm bình đựng sữa
#. Sắp xếp tính khử của các kim loại theo chiều tăng dần?
*A. Au, Ag, Pb, Sn, Ni, Fe, Zn
B. Au, Ag, Sn, Pb, Fe, Ni, Zn
C. Au, Ag, Sn, Pb, Ni, Fe, Zn
D. Au, Ag, Ni, Pb, Sn, Fe, Zn
Zn 2 +
Zn
Fe 2 +
Fe
Ni 2 +
Ni
Sn 2 +
Sn
Pb 2 +
Pb
Ag +
Ag
Au 3+
Au
$. Ta có dãy điện hóa
;
;
;
;
;
;
→ Tính khử của các kim loại theo chiều tăng dần là Au < Ag < Pb < Sn < Ni < Fe < Zn.
#. Ni tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?
O 2 F2 Cl 2 H 2
A.
,
,
,
O 2 Cl 2
*B.
,
H 2SO 4
, dung dịch
F2 Cl2
C.
,
AgNO3
đặc nóng, dung dịch
HNO3
, dung dịch
, dung dịch Fe(NO3)2
F2
D. S,
Pb(NO3 )2
, dung dịch NaCl, dung dịch
H2
$. Ni không tác dụng với
Fe(NO3 ) 2
Ni không tác dụng với
Ni không tác dụng với NaCl
#. Một vật làm bằng hợp kim Zn-Ni đặt trong không khí ẩm. Phát biểu sai là
A. vật bị ăn mòn điện hóa
*B. có một dòng điện từ Zn sang Ni.
Zn 2 +
C. cực âm là Zn, xảy ra quá trình: Zn →
+ 2e
D. Zn bị ăn mòn vì Zn có tính khử mạnh hơn Ni.
$. Khi xảy ra ăn mòn thì Zn là cực âm(anot), Ni là cực dương(catot), nên dòng điện từ Ni sang Zn
#. Tìm phát biểu đúng về Sn ?
A. Thiếc không tan trong dung dịch kiềm đặc.
B. Thiếc là kim loại có tính khử mạnh.
*C. Trong tự nhiên, thiếc được bảo vệ bằng lớp màng oxit nên tương đối trơ về mặt hóa học.
D. Trong mọi hợp chất, thiếc đều có số oxi hóa + 2.
$. Sn tan trong dung dịch kiềm đặc
Thiếc là kim loại có tính khử trung bình
Thiếc có số oxi hóa phổ biến là + 2 và + 4
#. Trong các hợp chất, những nguyên tố nào dưới đây có số oxi hóa đặc trưng là + 2 ?
A. Au, Ni, Zn, Pb
*B. Cu, Ni, Zn, Pb
C. Ag, Sn, Ni, Au
D. Ni, Zn, K, Cr
$. Trong các hợp chất
Au có số oxi hóa đặc trưng là + 3.
Ag có số oxi hóa đặc trưng là + 1; Au có số oxi hóa đặc trưng là + 3.
K có số oxi hóa đặc trưng là + 1; Cr có số oxi hóa đặc trưng là + 2, + 3.
ZnSO 4
#. Khi điều chế Zn từ dung dịch
A. khử ion kẽm
B. khử nước
*C. oxi hóa nước
D. oxi hóa kẽm
bằng phương pháp điện phân với điện cực trơ, ở anot xảy ra quá trình
ZnSO 4
$. điện phân
H2O
-anot: oxi hóa nước: 2
Zn
-catot: khử
2+
Zn
:
O2
H+
→4
+
+ 4e
2+
+ 2e → Zn
#. Những kim loại nào sau đây có thể điều chế từ oxit kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO ?
A. Fe, Al, Cu
B. Mg, Zn, Fe
*C. Fe, Sn, Ni
D. Al, Cr, Zn
$. Cơ sở của phương pháp nhiệt luyện là khử những ion kim loại trong các hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất
H2
khử mạnh như C, CO,
hoặc kim loại Al, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ.
- Phương pháp nhiệt luyện được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp để điều chế những kim loại có độ hoạt động
trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb,...
Al không điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.
Mg không điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.
Al không điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.
#. Thiếc được điều chế tốt nhất bằng
A. phương pháp thủy luyện
*B. phương pháp nhiệt luyện
C. phương pháp điện phân nóng chảy
D. phương pháp điện phân dung dịch
$. Thiếc là kim loại trung bình nên phương pháp điều chế tốt nhất là phương pháp nhiệt luyệt
ZnSO 4
#. Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch
đến dư ?
A. Xuất hiện kết tủa trắng, không tan trong kiềm dư.
*B. Đầu tiên xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần và dung dịch trở lại trong suốt.
C. Xuất hiện kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa tan dần khi kiềm dư.
D. Có khí mùi xốc bay ra.
ZnSO 4
$. Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch
ZnSO 4
2NaOH +
NaOH du
Zn(OH) 2
→
Zn(OH) 2
đến dư
Na 2SO 4
↓+
Na 2 ZnO 2
H2O
2
+
→
+2
→ Hiện tượng: đầu tiên xuất hiện ↓ trắng, sau đó ↓ tan dần và dung dịch trở lại trong suốt.
#. Do Ni rất cứng nên ứng dụng quan trọng nhất của Ni là
*A. dùng trong ngành luyện kim.
B. mạ lên sắt để chống gỉ cho sắt.
C. dùng làm chất xúc tác.
D. dùng làm dao cắt kính.
$. Phần lớn niken được dùng để chế tạo hợp kim, Ni có tác dụng làm tăng độ bền, chống ăn mòn và chịu nhiệt độ
cao.
- Hợp kim Inva Ni - Fe không dãn nở theo nhiệt độ, được dùng trong kĩ thuật vô tuyến,...
- Hợp kim đồng bạch Cu - Ni có tính bền vững cao, không bị ăn mòn dù trong môi trường nước biển, dùng chế tạo
chân vịt tàu biển, tuabin cho động cơ máy bay phản lực.
Một phần nhỏ niken được dùng:
- Mạ lên các kim loại khác để chống ăn mòn.
- Làm chất xúc tác (bột Ni) trong nhiều phản ứng hóa học.
- Chế tạo ắc quy Cd - Ni (có hiệu điện thế 1,4 V), ăcquy Fe - Ni.
→ Ứng dụng quan trọng nhất của Ni là dùng trong ngành luyện kim
#. X là một hợp chất của Zn thường được dùng trong y học, với tác dụng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa
bệnh eczema, bệnh ngứa,.... Chất X là
Zn(NO3 ) 2
A.
ZnSO 4
B.
*C. ZnO
Zn(OH) 2
D.
$. ZnO được dùng trong y học, với tác dụng làm thuốc đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa,..do ZnO
có tính chất làm săn da, sát khuẩn, bảo vệ, làm dịu tổn thương da,..
#. Tôn lợp nhà thường là hợp kim nào dưới đây ?
*A. Sắt tráng kẽm
B. Sắt tráng thiếc
C. Sắt tráng magie
D. Sắt tráng niken
$. Tôn lợp nhà thường là hợp kim sắt tráng kẽm, một số mạ nhôm kẽm,..để kháng nhiệt, chống ăn mòn, mang tính
thẩm mỹ
#. Sắt tây thường được dùng làm vỏ đồ hộp đựng thực phẩm. Hãy cho biết sắt tây là sắt được phủ bởi kim loại nào ?
A. Zn
*B. Sn
C. Al
D. Ni
$. Sắt tây được dùng làm vỏ đồ hộp đựng thực phẩm là sắt được tráng Sn có tác dụng chống ăn mòn, tạo vẻ đẹp và
không độc hại
#. Kim loại nào sau đây có tác dụng hấp thụ tia gama, ngăn cản chất phóng xạ ?
A. Pt
B. Pd
C. Au
*D. Pb
$. Chì(Pb) có tác dụng hấp thụ tia gama nên dùng ngăn cản chất phóng xạ
180o C
#. Thiếc dùng làm que hàn có nhiệt độ nóng chảy thấp (khoảng
*A. hợp kim Sn-Pb
B. hợp kim Sn-Ni
C. hợp kim Sn-Zn
D. hợp kim Sn-Fe
). Đó là
180o C
$. Hợp kim Sn-Pb có nhiệt độ nóng chảy thấp (
)nên dùng chế tạo thiếc hàn
#. Trong hợp kim Al – Ni, cứ 10 mol Al thì có 1 mol Ni. Thành phần % về khối lượng của hợp kim này là
A. 81,11% Al và 18,89% Ni
*B. 82,07% Al và 17,93% Ni
C. 83,45% Al và 16,54% Ni
D. 84,91% Al và 15,09% Ni
10.27
.100
10.27 + 1.59
%m Al
$.
=
%m Ni
= 82,07% →
= 17,93%
H2
#. Hòa tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam khí
lượng muối tạo thành trong dung dịch là
A. 35,7 gam
*B. 36,7 gam
C. 53,7gam
D. 63,7 gam
bay ra. Khối
n H2
n Cl−
$.
=2
m muoi
= 2.0,3 = 0,6 mol
m Cl−
m KL
=
+
= 15,4 + 0,3.96 = 36,7 gam
Pb(C 2 H 5 ) 4
##. Trước đây người ta thường trộn vào xăng chất
. Khi đốt cháy xăng trong các động cơ, chất này thải
Pb(C2 H5 )4
vào không khí PbO, đó là một chất rất độc. Hằng năm người ta đã dùng hết 227,25 tấn
để pha vào xăng
(nay người ta không dùng nữa). Khối lượng PbO đã thải vào khí quyển gần với giá trị nào sau đây nhất ?
A. 185 tấn.
*B. 155 tấn.
C. 145 tấn.
D. 165 tấn.
227, 25.106
323
n Pb(C2 H5 )4
$. Ta có
=
→
n PbO
mol →
227, 25.106
323
m PbO
=
227, 25.106
323
=
mol
156,89.106
× 223 =
gam.
##. Cho 8,88 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Ni , Zn và Fe ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp
Y gồm các oxit có khối lượng 11,44 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
*A. 160 ml.
B. 80 ml.
C. 75 ml
D. 320 ml.
mO
$.
nO
= 11,44-8,88 = 2,56 gam →
= 0,16 mol
+
→
n H+
n HCl
→
H2O
O2 −
2H +
=
2n O
=
= 0,32 mol → V = 160ml