Tải bản đầy đủ (.docx) (22 trang)

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUỲNH lưu TỈNH NGHỆ AN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (229.45 KB, 22 trang )

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa ngân hàng
LỜI NÓI ĐẦU

Trong sự nghiệp đổi mới để đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa, thực
hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, các ngân hàng thương mại
có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu cùng với việc được xem xét, tìm
hiểu, quan sát tình hình thực tế, đặc biệt với sự giúp đỡ, tạo điều kiện của ban lãnh
đạo Ngân hàng, các cô chú, anh chị ở các phòng ban tại Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An đã giúp đỡ
em hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp này.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Báo cáo thực tập tổng hợp bao gồm 3 phần
chính:
Phần 1: Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Việt Nam chi nhánh Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An
Phần 2: Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Quỳnh Lưu tỉnh
Nghệ An
Phần 3: Phương hướng chiến lược phát triển của Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An
và một số đề xuất, kiến nghị
Do kiến thức còn hạn hẹp, kiến thức thực tế còn ít nên báo cáo của em còn
nhiều thiếu sót em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các anh chị cán bộ
công nhân viên tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam chi
nhánh Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới ban lãnh đạo và toàn thể cán
bộ ngân hàng vì sự giúp đỡ tận tình trong thời gian em thực tập tại ngân hàng.
Em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo Ths. Thái Thị Thu Quỳnh - người đã cung cấp
cơ sở kiến thức về kinh tế và xã hội, người đã trực tiếp hướng dẫn để em có thể


hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp này.
Em xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Thị Tâm

1

MSV:11D45184N


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa ngân hàng
PHẦN 1

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An
Được thành lập từ tháng 10 năm 2009, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn Việt Nam chi nhánh Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An là một Ngân hàng cơ sở
đảm nhận nhiệm vụ huy động vốn chủ yếu bằng hình thức tiết kiệm và thực hiện
chức năng cung ứng vốn tiền mặt cho toàn bộ cơ quan hành chính sự nghiệp và
đơn vị sản xuất trên địa bàn huyện. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn Việt Nam chi nhánh Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An bắt đầu đi vào hoạt động từ
ngày 01 tháng 10 năm 2009, trụ sở chính đặt tại xã sơn Hải, Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ
An
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Quỳnh
Lưu tỉnh Nghệ An là một pháp nhân tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết
quả kinh doanh và các cam kết của mình, có bảng tổng kết tài sản và con dấu riêng,

hoạt động trong khuân khổ pháp lệnh ngân hàng, theo quy định của ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, thực hiện các chức năng của Ngân
hàng thường mại. Kể từ khi thành lập đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An đã và đang hoạt
động trên cơ sở tự kinh doanh, tự bù đắp và có lãi, chi nhánh không những chỉ đứng
vững trong cạnh tranh mà còn không ngừng mở rộng và phát triển với hiệu quả ngày
càng cao.
Là một ngân hàng thương mại vừa thực hiện kinh doanh tiền tệ tín dụng, vừa
thực hiện huy động nguồn vốn và các dịch vụ sản phẩm khác. Hiện tại Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ
An có mạng lưới hoạt động rộng khắp tới các xã thuộc địa bàn toàn huyện, với mạng
lưới rộng đó đã rút ngắn khoảng cách từ Ngân hàng tới khách hàng.

Nguyễn Thị Tâm

2

MSV:11D45184N


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa ngân hàng

1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn Việt Nam chi nhánh Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An
1.3.1. Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh cấp Quỳnh Lưu
tỉnh Nghệ An


Nguyễn Thị Tâm

3

MSV:11D45184N


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa ngân hàng

(Nguồn : Phòng hành chính nhân sự Agribank chi nhánh
Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An)
1.3.2. Nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban trong chi nhánh
Giám đốc : Là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước pháp luật, Nhà nước
về hoạt động kinh doanh của ngân hàng mình, điều hành mọi hoạt động kinh doanh
đề mang lại hiệu quả cao nhất.
Phó giám đốc: Là người có trách nhiệm giám sát các vị trí, lãnh đạo các
phòng ban trong chi nhánh. Tham mưu và giải quyết các đề xuất, vướng mắc theo
thẩm quyền, nếu vượt quá thẩm quyền phải báo cáo Giám đốc chi nhánh xin ý kiến
chỉ đạo.
Phòng Kế hoạch và kinh doanh:
-

Tham mưu, đề xuất cho Giám đốc xây dựng chiến lược khách hàng, phân loại
khách hàng tín dụng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng.

-

Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng để lựa

chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.

-

Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền.
Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong địa bàn,
theo dõi, đánh giá, tổng kết và đề xuất Giám đốc cho phép nhân rộng.

-

Phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc
phục..

-

Quản lý hồ sơ tín dụng, tổng hợp, phân tích, bảo mật thông tin và lập báo cáo về
công tác tín dụng theo phạm vi được phân công.

-

Phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác theo qui trình tín dụng; tham gia ý kiến và
chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong qui trình tín dụng, quản lý rủi ro theo
chức năng, nhiệm vụ của phòng.
Phòng kế toán - Ngân quỹ:

-

Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê theo quy định của Ngân hàng nhà
nước, NHNo & PTNT Việt Nam.


-

Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quĩ
tiền lương của chi nhánh.
Nguyễn Thị Tâm

4

MSV:11D45184N


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa ngân hàng

-

Quản lý, giám sát và thực hiện các quĩ chuyên dùng theo qui định.

-

Thực các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo luật định.

-

Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong nước; chấp hành quy định về an toàn kho
quỹ, định mức tiền mặt theo quy định.

-


Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán vá các báo cáo
theo qui định.

-

Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo
qui định.
Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ

-

Đánh giá mức độ rủi ro của danh mục tín dụng và quy trình quản trị rủi ro từ góc
độ kinh doanh của từng phòng ban nghiệp vụ tại Chi nhánh.

-

Thường xuyên kiểm tra và đánh giá việc nghiêm túc chấp hành pháp luật, các quy
định của NHNN VN và các quy định và chính sách của Hội sở trong lĩnh vực tín
dụng tại chi nhánh nhằm kịp thời phát hiện những vi phạm, sai lệch và khuyết
điểm trong hoạt động tín dụng, từ đó đề xuất các biện pháp chấn chỉnh sửa chữa,
khắc phục có hiệu quả.

-

Định kỳ, tiến hành kiểm tra kiểm soát về hoạt động tín dụng tại chi nhánh.

-

Đề ra các biện pháp phòng ngừa tránh vi phạm mới phát sinh.


-

Đưa ra các kiến nghị cải thiện các chính sách, quy định, và thủ tục lên Trung tâm
điều hành nghiên cứu và thực hiện.

-

Làm đầu mối tiếp xúc và phối hợp làm việc với kiểm tra, kiểm toán Trung tâm điều
hành, bên ngoài và thanh tra NHNN.

-

Làm báo cáo theo chức năng nhiệm vụ của phòng theo định kỳ hoặc đột xuất theo
yêu cầu của Giám đốc và Trung tâm điều hành.
1.2. Một số hoạt động cơ bản của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn Việt Nam chi nhánh Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An
1.2.1. Hoạt động huy động vốn



Khai thác nhận, nhận tiền gửi tiêt kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh
toán cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
Nguyễn Thị Tâm

5

MSV:11D45184N


Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Khoa ngân hàng

Thực hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Hội sở.
1.2.2. Hoạt động cho vay



Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ với các tổ
chức kinh tế.



Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam đôi với cá nhân, hộ gia
đình thuộc mọi thành phần kinh tế.
1.2.3. Hoạt động kinh doanh ngoại hối
Huy động vốn, cho vay, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế và các dịch vụ khác
về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ và NHNN.
1.2.4. Các hoạt động kinh doanh khác



Hoạt động kinh doanh dịch vụ: Chi nhánh thực hiện thu-chi tiền mặt, cung cấp các
dịch vụ ngân hàng được Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính cho
phép.



Hoạt động cân đối, điều hoà vốn: thực hiện cân đối điều hoà vốn kinh doanh ngoại

tệ với các chi nhánh trên cùng địa bàn.



Hạch toán kinh doanh, cân đối thu nhập.



Tổ chức cán bộ: thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo thi đua khen thưởng
theo phân cấp uỷ quyền của Hội sở.



Kiểm tra, kiểm soát: thực hiện kiểm tra, kiểm soát nội bộ việc chấp hành thể lệ,
chế độ nghiệp vụ trong phạm vi địa bàn theo quy định của Hội sở.

Nguyễn Thị Tâm

6

MSV:11D45184N


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa ngân hàng
PHẦN 2

KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH

QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN
2.1. Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn Việt Nam chi nhánh Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh Quỳnh Lưu tỉnh
Nghệ An
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Năm 2012
Chỉ tiêu

Tổng
VHĐ

Năm 2013

Năm 2014

So sánh 2013
- 2012

So sánh
2014– 2013

Số
tiền

Tỷ
trọng
%

Số

tiền

Tỷ
trọng
%

Số
tiền

Tỷ
trọng
%

Số
tiền

Tỷ lệ

Số
tiền

Tỷ lệ

612,80

100

699,20

100


761,80

100

86,40

14,10

62,60

8,95

Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay
Ngắn hạn

360,40

58,81

397,50

56,85

425,90

55,91

37,10


10,29

28,40

7,14

Trung và
dài hạn

252,40

41,19

301,70

43,15

335,90

44,09

49,30

19,53

34,20

11,34

Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế

Tiền gửi
TCKT

348,90

56,94

407,10

58,22

443,10

58,16

58,20

16,68

36

8,84

Tiền gửi
dân cư

263,90

43,06


292,10

41,78

318,70

41,84

28,20

10,69

26,60

9,11

(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 -2104 )
Nhận xét:
Nhìn vào bảng kết quả huy động vốn của NHNo & PTNT –chi nhánh
Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An ta thấy tổng vốn huy động có sự tăng trưởng ổn định
tăng đều qua các năm. Từ năm 2012 tổng số vốn huy động được là 612,8 tỷ đồng
đến năm 2013 tổng nguồn vốn huy động đã tăng lên 86,4 tỷ đồng tương ứng với tỷ
lệ 14,1%. Bước sang năm 2014 hoạt động huy động vốn đã tăng lên đạt 761,8 tỷ

Nguyễn Thị Tâm

7

MSV:11D45184N



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa ngân hàng

đồng, tổng nguồn vốn huy động đẵ tăng lên 62,6 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ
8,95%, cụ thể là


Đối với nguồn vốn huy động theo loại tiền tệ :
Nguồn vốn huy động được từ nội tệ luôn chiếm tỷ trọng cao, trung bình
khoảng 84%. Năm 2013 nguồn vốn huy động được từ nội tệ đạt 598,2 tỷ đồng,
tưng ứng với tỷ lệ 85,5% tăng so với năm 2012 là 79,1 tỷ đồng ứng với tỷ lệ
15,24%. Sang năm 2014, với số tiền 598,2 tỷ đồng huy động năm 2013, đến năm
2014 số tiền huy động được đã tăng 23,8 tỷ đồng và đạt 622 tỷ đồng chiếm tỷ trọng
81,65%.
Trong khi đó nguồn ngoại tệ lại chiếm tỷ trọng nhỏ, Nguồn ngoại tệ qua các
năm từ năm 2012 -2014 lần lượt là : 93,7 tỷ đồng ,101 tỷ đồng, và 139,8 tỷ đồng.
Từ năm 2012 đến năm 2013 tăng 7,3tỷ, tương ứng với tỷ lệ 7,79%. Đến năm
2014 nguồn vốn huy động từ ngoại tệ tăng lên 38,8 tỷ đồng so với năm 2013 và
ứng với tỷ lệ 38,42%.



Đối với nguồn vốn huy động theo thời hạn vay
Xét về kì hạn, ta thấy nguồn vốn huy động vốn ngắn hạn có xu hướng tăng
lên nhất là khoản tiền gửi có kì hạn ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao, trung bình
các năm khoảng 58% nhưng lại có xu hướng giảm dần về tỷ trọng. Năm 2012 đạt
360,4 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 58,81%, năm 2013 đạt 397,5 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng
56,85% và năm 2014 đạt 425,9 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 55,91%. Năm 2013 so với

năm 2012 tăng 37,1tỷ tương ứng với tỷ lệ 10,29%. Năm 2014 so với năm 2013
tăng 28,4 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ 7,14.
Nguồn vốn huy động trung và dài hạn có xu hương tăng trưởng dần qua các
năm, Năm 2013 so với năm 2012 nguồn vốn huy động đã tăng 49,3 tỷ đồng
tương ứng với tỷ lệ 19,53%. Năm 2014 so với năm 2013 nguồn vốn này đã tăng
lên 34,2 tỷ đồng và tương ứng tỷ lệ 11,34%.



Đối với huy động theo thành phần kinh tế
Tiền gửi của tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng khá lớn qua các năm 2012 và
2014. Số dư năm 2012 là 348,9 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng 56,94%. Số tiền năm
2013 đạt 407,1 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 58,22%, năm 2014 số tiền các tổ chức kinh
Nguyễn Thị Tâm

8

MSV:11D45184N


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa ngân hàng

tế đạt 443,1 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 58,16% trong tổng nguồn vốn huy động. Từ
năm 2012 đến năm 2013 tiền gửi của tổ chức kinh tế 58,2 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ
16,68%. Tuy nhiên sang năm 2013 đến năm 2014 nguồn vốn này đã tăng 36 tỷ
đồng, ứng với tỷ lệ 8,84%.
Tiền gửi từ dân cư tăng trưởng đều và có xu hướng tăng cao trong cả vẻ tỷ
tọng và tăng trưởng qua các năm. Năm 2012 chiếm tỷ trọng cao nhất là 43,06%,

ứng với số tiền huy động được là 263,9 tỷ, năm 2013 đạt 292,1 tăng so với năm
2012 là 28,2 ứng với tỷ lệ 28,2. Sang năm 2014 nguồn vốn huy động được từ dân
cư đạt 318,7 tăng 26,6 tỷ ứng với tỷ lệ 9,11%.

Nguyễn Thị Tâm

9

MSV:11D45184N


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa ngân hàng

2.2. Tình hình sử dụng vốn của Agribank chi nhánh Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An
từ năm 2012-2014
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của Agribank chi nhánh Quỳnh Lưu tỉnh
Nghệ An từ năm 2012-2014
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Số
tiền

%


Số
tiền

%

Số
tiền

512,6

100

589,2

100

648,5

Chỉ tiêu

Tổng dư
nợ

So sánh 2013 2012

So sánh 2014–
2013

%


Số
tiền

(+/-)

Số
tiền

(+/-)

100

76,6

14,94

59,3

10,06

Cơ cấu dư nợ theo loại tiền
Nội tệ

482,1
0

94,0
5


530,6
0

90,0
5

586,2
0

90.3
9

48,50

10,06

55,6
0

10,48

Ngoại tệ

30,50

5,95

58,60

9,95


62,30

9,61

28,10

92,13

3,70

6,31

Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay
Ngắn hạn

320,4
0

62,5
0

379,1
0

64,3
4

410,8
0


63,3
5

58,70

18,32

31,7
0

8,36

Trung và
dài hạn

192,2
0

37,5
0

210,1
0

35,6
6

237,7
0


36,6
5

17,90

9,31

27,6
0

13,14

Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế
Cho vay các
TCKT
Cho vay cá
nhân, hộ sản
xuất

284,4
0

55,4
8

325,5
0

55,2

4

364,6
0

56,2
2

41,10

14,45

39,1
0

12,01

228,2
0

44,5
2

263,7
0

44,7
6

283,9

0

43,7
8

35,50

15,56

20,2
0

7,66

(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 -2104 )
Trong những năm qua, mặc dù trong bối cảnh suy thoái kinh tế, ngành Ngân
hàng gặp nhiều khó khăn với tỷ lệ nợ xấu tăng cao và nhanh nhưng với quyết tâm
cao, Chi nhánh đã vận dụng kịp thời, linh hoạt các chủ trương, chính sách của Nhà
Nguyễn Thị Tâm

10

MSV:11D45184N


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa ngân hàng

nước, của Ngành, bám sát từng đơn vị kinh tế và có những giải pháp tích cực nên

kết quả hoạt động tín dụng của Chi nhánh đã đạt được những kết quả tốt cả về tốc
độ tăng trưởng lẫn chất lượng tín dụng. Chi nhánh đã thực hiện cho vay với các
thành phần kinh tế khác nhau, hoạt động trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế,
trong đó chủ yếu là cho vay kinh tế hộ gia đình và doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Cùng với đó, Chi nhánh còn thực hiện các chương trình tín dụng ủy thác đầu tư của
các tổ chức tài chính quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB) với dự án hỗ trợ tài
chính nông thôn (RDF, RDF II và RDF III) và Ngân hàng Phát triển Châu Á
(ADB) với nguồn vốn cho vay ưu đãi ADF II và ADF III. Cụ thể :
Về cơ cấu dư nợ:
Từ bảng 2.2 ta thấy tổng dư nợ cho vay năm 2014 là 648,5 tỷ tăng 76,6 tỷ
(tăng 14,94%) so với năm 2013 và năm 2013 là 589,2 tỷ tăng 59,3 tỷ (tăng
10,06%) so với năm 2012. Cụ thể:
Theo thành phần kinh tế: Cho vay cá nhân năm 2014 là 283,90 tỷ tăng
20,2 tỷ (tăng 7,66%) so với năm 2013; năm 2013 là 263,7 tỷ tăng 35,5 tỷ (tăng
15,56%) so với năm 2012. Cho vay các tổ chức kinh tế năm 2014 là 364,6 tỷ đã
tăng 39,1tỷ (tăng 12,01%) so với năm 2013; năm 2013 là 325,5 tỷ tăng 41,1 tỷ
(tăng 14,45%) so với năm 2012.
Theo kì hạn: Cho vay ngắn hạn năm 2014 là 410,8 tỷ tăng 55,6 tỷ (tăng
10,48%) so với năm 2013; năm 2013 là 379,1 tỉ tăng 58,7 tỷ (tăng 18,32%) so với
năm 2012. Cho vay ngắn hạn có tỉ trọng lớn trong tổng dư nợ và có xu hướng tăng,
năm 2012 là 62,5%, năm 2013 là 64,34% và năm 2014 là 63,35%. Có thể cho vay
ngắn hạn là thế mạnh ở các NHTM Việt Nam. Cho vay trung và dài hạn cũng có xu
hướng tăng, năm 2014 là 237,7 tỷ tăng 27,6 tỷ (tăng 13,14%) so với năm 2013;
năm 2013 là 210,1 tỷ tăng 17,9 tỷ ( tăng 9,31%) so với năm 2012.
Theo loại tiền: Cho vay bằng nội tệ chiếm tỉ trọng lớn trong tổng dư nợ.
Năm 2014 dư nợ nộ tệ là 586,2 tỷ tăng 55,66 tỷ (tăng 10,48%) so với năm 2013;
năm 2013 là 530,6 tỉ tăng 55,6 tỉ (tăng 10,48%) so với năm 2012. Dư nợ ngoại tệ
năm 2014 là 62,3 tỷ tăng 3,7 tỷ (tăng 6,31%) so với năm 2013 và năm 2013 là
58,6 ,8 tỷ tăng 28,1 tỷ (tăng 92,13%) so với năm 2012.
Nguyễn Thị Tâm


11

MSV:11D45184N


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa ngân hàng

2.3. Hoạt động thanh toán của Agribank chi nhánh Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An
từ năm 2012-2014
Bảng 2.3: Hoạt động thanh toán của chi nhánh từ 2012-2014
Đơn vị tính: tỷ đồng
2012
ST
I.Tổng doanh số 4436,
Chỉ tiêu

thanh toán
1.Tiền mặt

6
754,2

2.Không dung tiền 3682,
mặt
II.Các

4

phương

tiện thanh toán
1.Ủy nhiệm chi
2.Thẻ Ngân hàng

%

2013
ST

100

5728,5 100

17,
3
82,7

1859,4 100
1524,7 82

%

2014
ST

6264,5 100

1002,4 17,5 1152,6

4726,
1

82,5 5111,9

2049,3 100
1700,
9

161,7

8,7

206,9

khác( LC, SMS, 141,7

9,3

141,5

83
10,
1

%

18,
4
81,

6

2537,7 100

2013/2012
2014/2013
ST
%
ST
%
1291,
29,1 536
9,3
9
150,
248,2 32,9
14,9
2
1043,
385,
28,3
8,1
7
8
488,
189,9 10,2
23,8
4
456,
176,2 11,5

26,8
1

2157

85

218,2

8,6

45,2

27,9 11,3

5,4

162,5

6,4

0,2

0

14,8

3.Các phương tiện
6,9


21

nhờ thu, séc)

(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 -2104 )
Nhận xét:
Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy tổng doanh số thanh toán năm 2014 là 6264,5 tỷ
tăng 536 tỷ (tăng 9,3%) so với năm 2013 và năm 2013 là 5728,5 tỷ tăng 1291,9 tỷ
(tăng 29,1%) so với năm 2012. Trong đó:
-

Thanh toán không dùng tiền mặt năm 2014 là 5111,9 tỷ tăng 385,8 tỉ (tăng 14,9%)
so với năm 2013, năm 2013 là 4726,1 tỉ tăng 1043,7 tỉ (tăng 28,3%) so với năm
2012.

-

Thanh toán dùng tiền mặt năm 2013 là 1152,6 tỷ tăng 150,2 tỷ (tăng 14,9%) so với
năm 2013, năm 2013 là 1002,4 tỷ tăng 248,2 tỷ (tăng 32,9 %) so với năm 2012.
Xét về tỉ trọng:
Thanh toán không dùng tiền mặt vẫn chiếm tỉ trọng chủ yếu trong tổng
doanh số thanh toán. Năm 2012 chiếm 82,7%, năm 2013 chiếm 82,5% và năm
Nguyễn Thị Tâm

12

MSV:11D45184N


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Khoa ngân hàng

2014 chiếm 81,6% tổng doanh số thanh toán.
Thanh toán bằng tiền mặt có sự tăng nhẹ về tỉ trọng qua các năm; năm 2012
chiếm 17,3%, năm 2013 chiếm 17,5% và năm 2014 chiếm 18,4% tổng doanh số
thanh toán.
Về phương tiện thanh toán
Trong các phương tiện thanh toán, thì ủy nhiệm chi được sử dụng phổ biến
nhất; năm 2012 chiếm 82% năm 2013 chiếm 83% và năm 2014 chiếm 85%:
+

Doanh số thanh toán bằng ủy nhiệm chi năm 2014 là 2157 tăng 456,1 tỷ

(tăng 26,8%) so với năm 2013, năm 2013 là 1700,9 tăng 176,2 tỷ ( tăng 11,5%) so
với năm 2012.
+

Doanh số thanh toán qua thẻ và các phương tiện thanh toán khác tăng nhẹ

nhưng lại giảm dần về tỉ trọng. Doanh số thanh toán qua thẻ năm 2014 là 218,2 tỷ
tăng 11,3 tỷ (tăng 5,4%) so với năm 2013, năm 2013 là 206,9 tỷ tăng 45,2 tỷ (tăng
27,9%) so với năm 2012. Các phương tiện thanh toán khác năm 2014 là 162,5 tỷ
tăng 21 tỷ (tăng 14,8%) so với năm 2013, năm 2013 so với năm 2012 có sự ngang
bằng.
2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Quỳnh Lưu tỉnh
Nghệ An từ năm 2012-2014
Bảng 2.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị : tỷ đồng
2013 / 2012

Năm
Chỉ tiêu

Năm
2012

Năm
2013

Năm
2014

%
Số tiền +/-

+/-

2014/ 2013
Số tiền

+/-

%
+/-

Thu nhập

81,16

89,17


94,33

8,01

9,87

5,16

5,79

Chi phí

62,08

64,88

65,75

2,8

4,51

0,87

1,34

Chênh lệch thu chi

19,08


24,29

28,58

5,21

27,31

4,29

17,66

(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 -2104 )

Nguyễn Thị Tâm

13

MSV:11D45184N


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa ngân hàng

Nhận xét:
Nhìn vào bảng 2.4 ta thấy chêch lệch thu chi của chi nhánh năm 2014 so
với năm 2013 tăng 4,29 tỉ (tăng 17,66%) và năm 2013 là 24,29 tỷ tăng 5,21 tỷ
(tăng 27,31%) so với năm 2012. Rõ ràng tình hình kinh tế khó khăn đã làm ảnh

hưởng rất lớn đến thu nhập của ngân hàng.
Về tổng thu nhập: Tổng thu năm 2014 là 94,33 tỷ tắng 5,16 tỷ (tăng
5,79%) so với năm 2013, năm 2013 là 89,17 tỷ tăng 8,01 tỷ (tăng 9,87%) so với
năm 2012. Thu từ hoạt động tín dụng là chủ yếu. Các khoản thu nhập khác cũng đã
tăng đáng kể từ năm 2014 so với năm 2013 và năm 2013 tăng so với năm 2012.
Về tổng chi phí: Tổng chi năm 2012 đạt 62,08 tỷ đồng, sang năm 2013 đạt
64,88 tỷ đồng tăng 2,8 tỷ đồng so với năm 2012 và ứng với tỷ lệ 4,51%. Sang đến
năm 2014 tổng chi phí đạt 65,75 tỷ đồng, tăng so với năm 2013 là 0,87 tỷ đồng
ứng với tỷ lệ 1,34%. Các khoản chi khác như quản lí công nhân viên, nộp thuế, bảo
hiểm cũng tăng nhưng không đáng kể.

Nguyễn Thị Tâm

14

MSV:11D45184N


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa ngân hàng
PHẦN 3

PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH CẤP 3 SƠN HẢI QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN
VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
3.1. Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh tại Agribank chi
nhánh Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An
3.1.1. Kết quả đạt được

Đánh giá chung về chi nhánh:
Nhìn tổng quát các hoạt động kinh doanh của ngân hàng ta thấy được chi
nhánh vẫn hoạt động khá tốt trong những năm khủng hoảng kinh tế. Kết quả là kết
quả kinh doanh trong 3 năm 2012, 2013, 2014 đều tăng. Có được kết quả này là
nhờ sự đồng lòng, tinh thần làm việc và cống hiến cho ngân hàng của toàn thể Ban
lãnh đạo và nhân viên của chi nhánh.Với chính sách hoạt động hợp lí, nhân viên
nhiệt tình với khách hàng, Chi nhánh luôn để lại ấn tượng tốt cho khách hàng đến
giao dịch và ngày càng tạo được uy tín và sự tin tưởng góp phần nâng cao vị thế
của chi nhánh.
Chi nhánh luôn tự chủ được trong việc huy động vốn tạo nên nguồn vốn ốn
định phục vụ cho việc sử dụng vốn của chi nhánh luôn được đáp ứng kịp thời và
không phải phụ thuộc vào vốn của Hội sở cấp. Bên cạnh nâng cao chất lượng các
dịch vụ, chi nhánh còn nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới. Tăng cường
công tác chăm sóc dịch vụ khách hàng cá nhân để nâng cao và mở rộng được thị
phần ngân hàng bán lẻ. Ngoài ra ,chi nhánh thường có các chính sách ưu đãi lãi
suất, giúp doanh nghiệp có thể tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng, giúp doanh
nghiệp tháo gỡ khó khăn về vốn tiếp tục đầu tư sản xuất hàng hoá, dịch vụ.
Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng bằng cách thực hiện chính sách
khách hàng có chọn lọc, thường xuyên phân tích đánh giá, chấm điểm tín dụng,
xếp hạng, xác định những khách hàng tiềm năng, khách hàng chiến lược, có năng
lực tài chính lành mạnh, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có tín nhiệm cao trong
quan hệ với ngân hàng để xác lập, duy trì và mở rộng quan hệ tín dụng.
Nguyễn Thị Tâm

15

MSV:11D45184N


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Khoa ngân hàng

3.1.2 Những mặt còn tồn tại
Nguồn vốn chi nhánh huy động về không được sử dụng hết làm tăng chi
phí của chi nhánh lên. Hiện tượng này xảy ra từ khoảng hơn một năm,đó là do tác
động từ cuộc khủng hoảng kinh tế khiến nhiều doanh nghiệp phá sản, số còn lại thì
rất khó khăn về vốn để xoay vòng kinh doanh. Nhưng kinh tế ì ạch hàng hoá tiêu
thụ chậm,rất ít doanh nghiệp quyết định đi vay để đầu tư vào sản xuất,gây áp lực
trong việc trả nợ.
Cơ cấu nguồn vốn huy động và sử dụng vốn cũng thay đổi,trước kia tỉ
trọng trung và dài hạn trong cả nguồn vốn huy động và cấp tín dụng đều chiếm ưu
thê. Nhưng mấy năm nay xu hướng đó có chiều ngược lại do tâm lí sợ rủi ro của
dân cư và cả TCKT. Nguồn vốn huy động chủ yếu là ngắn hạn sẽ làm ảnh hưởng
đến việc ra các quyết định đầu tư dài hạn của ngân hàng.
3.2. Những kiến nghị đề xuất
3.2.1. Duy trì tốc độ tăng trưởng vốn huy động
Thực hiện các chính sách ưu đãi hợp lý nhằm khuyến khích khách hàng gửi
tiền vào ngân hàng để duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động ổn định tăng
đều qua các năm.
Để thích nghi với môi trường cạnh tranh, Ngân hàng tiếp tục thực hiện đa
dạng hoá danh mục các sản phẩm huy động vốn như trả lãi trước, có dự thưởng, có
khuyến mại, bổ sung các loại kỳ hạn, áp dụng lãi suất linh hoạt… nhằm mở rộng
quy mô nguồn vốn.
Bên cạnh đó, chú trọng mở rộng và nâng cấp mạng lưới chi nhánh, các
phòng giao dịch tại các trung tâm kinh tế và khu vực đông dân cư của các quận
trong địa bàn thành phố.
3.2.2. Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng
Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng bằng cách thực hiện chính sách
khách hàng có chọn lọc, thường xuyên phân tích đánh giá, chấm điểm tín dụng,

xếp hạng, xác định những khách hàng tiềm năng, khách hàng chiến lược, có năng
lực tài chính lành mạnh, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có tín nhiệm cao trong
quan hệ với ngân hàng để xác lập, duy trì và mở rộng quan hệ tín dụng; ngược lại
Nguyễn Thị Tâm

16

MSV:11D45184N


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa ngân hàng

những khách hàng hoạt động sản xuất kinh doanh không hiệu quả, công nợ lớn kéo
dài, thiếu trách nhiệm hợp tác trả nợ vay gốc và lãi thì kiên quyết giảm dần dư nợ.
Song song với việc nâng cao chất lượng tín dụng là đẩy mạnh tăng trưởng
tín dụng, đảm bảo an toàn, hiệu quả bền vững. Ngân hàng sẽ chủ động tìm những
khách hàng, những dự án lớn, khả thi, không phân biệt loại hình sở hữu. Bên cạnh
đó, bám sát vào các dự án lớn, các chương trình kinh tế trọng điểm, các tổng công
ty có vai trò quan trọng…đẩy mạnh cho vay nhằm đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng tín
dụng, phục vụ tốt hơn sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước.
3.2.3. Thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng
Tiếp tục duy trì và củng cố mối quan hệ với khách hàng truyền thồng, đặc
biệt là những khách hàng chiến lược trong mục tiêu phát triển của ngân hàng trong
từng thời kỳ, trên cơ sở đó có chính sách cung cấp sản phẩm trọn gói và phù hợp
nhằm củng cố mối quan hệ bền vững và hiệu quả. Đồng thời phát triển các dự án
hiện đại hoá tiện ích sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng và nâng cao hiệu quả, hiệu
suất hoạt động cho ngân hàng. Ngân hàng cũng nên xây dựng một chiến lược
marketing hợp lý để quảng bá rộng rãi dịch vụ của mình đến mọi đối tượng trên địa

bàn.
3.2.4. Phát triển nguồn nhân lực
Hoàn thiện hơn nữa chế độ lương bổng, kiến nghị với cơ quan cấp trên có
cơ chế giá tiền lương thích hợp nhằm khuyến khích cán bộ công nhân viên phát
huy tính sáng tạo, tinh thần trách nhiệm, gắn bó với công việc.
3.2.5. Đẩy mạnh công tác Marketing cho ngân hàng
Hình ảnh của ngân hàng rất quan trọng trong việc thu hút vốn huy động
cũng như là thu hút khách hàng. Mặc dù chi nhánh được thành lập khá lâu và cũng
có tên tuổi không chỉ trong giới tài chính-ngân hàng mà còn tạo dựng được lòng tin
trong dân chúng. Việc Marketing cho ngân hàng để thể hiện sự phát triển của ngân
hàng. Đặc biệt hiện nay có rất nhiều NHTMCP cạnh tranh với nhau. Vì vậy làm
sao để không những giữ vững được thi phần mà còn phải mở rộng thêm,thu hút
được nhiều khách hàng.

Nguyễn Thị Tâm

17

MSV:11D45184N


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa ngân hàng
KẾT LUẬN

Năm 2015 được đánh giá vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức đối với nền
kinh tế, đặc biệt đối với Ngành ngân hàng nói riêng. Mặc dù nền kinh tế thế giới đã
có dấu hiệu phục hồi nhưng chưa thực sự bền vững, các nước kinh tế phát triển vẫn
còn gặp nhiều khó khăn và có thể ảnh hưởng đến thị trường xuất khẩu và thu hút

vốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam. Thêm vào đó cạnh tranh trên thị trường Liên
ngân hàng ngày càng cao vì vậy đòi hỏi các ngân hàng phải nâng cao chất lượng
dịch vụ, công tác chăm sóc khách hàng để thu hút và giữ chân khách hàng.
Agribank chi nhánh Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An cũng đã xây dựng kế hoạch
định hướng cho năm 2015 một cách cụ thể để đạt những kết quả cao hơn năm
2014, trở thành một ngân chi nhánh đầu của Agribank. Ban lãnh đạo cùng tập thể
công nhân viên luôn đoàn kết và hợp tác để cùng đóng góp cho sự phát triển của
chi nhánh.
Trong thời gian thực tập tại đây em đã học hỏi và tiếp thu được nhiều kinh
nghiệm bổ ích trong việc vận dụng những lý luận đã học từ nhà trường vào thực
tiễn một cách linh hoạt hiệu quả. Song thời gian thực tập ngắn, hiểu biết và khả
năng có hạn nên bài báo cáo của em còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được
sự góp ý của thầy cô để báo cáo của em được hoàn thiên hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo
Ths.Thái Thị Thu Quỳnh, Ban giám đốc cùng toàn thể những anh chị cán bộ
nhân viên Agribank chi nhánh Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An đã giúp em hoàn thành
bài báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Thị Tâm

18

MSV:11D45184N


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Thị Tâm


Khoa ngân hàng

MSV:11D45184N


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa ngân hàng
MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ- BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ- BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Agribank chi nhánh cấp 3 Sơn Hải Quỳnh
Lưu tỉnh Nghệ An
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh cấp 3 Sơn Hải Quỳnh
Lưu tỉnh Nghệ An từ năm 2012-2014
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của Agribank chi nhánh cấp 3 Sơn Hải Quỳnh
Lưu tỉnh Nghệ An từ năm 2012-2014
Bảng 2.3: Tình hình thanh toán của Agribank chi nhánh cấp 3 Sơn Hải Quỳnh Lưu
tỉnh Nghệ An từ năm 2012-2014
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh cấp 3 Sơn Hải
Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An từ năm 2012-2014

Nguyễn Thị Tâm

MSV:11D45184N



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa ngân hàng

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ATM
CV
DNNN
DNNQD
DNNVV
GTCT
HĐV
NHNN
NHTMCP
TCTD
TDH
TGCKH
Agribank

Máy rút tiền tự động
Cho vay
Doanh nghiệp Nhà nước
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Giấy tờ có giá
Huy động vốn
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại cổ phần
Tổ chức tín dụng
Trung dài hạn

Tiền gửi có kỳ hạn
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại hệ thống Ngân hàng Agribank chi nhánh
cấp 3 Sơn Hải Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 – 2014.
Nguyễn Thị Tâm

MSV:11D45184N


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa ngân hàng

2. Giáo trình Lý thuyết tiền tệ ngân hàng – Học viện ngân hàng – Nhà xuất bản

Thống kê, 2008.
3. Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
4. Luật Doanh nghiệp 2005
5. Các trang web:
-
-

Nguyễn Thị Tâm

MSV:11D45184N




×