Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
Chương 1: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty
Cổ Phần Thể Thao Quốc Tế Donex
I. Giới thiệu khái quát về Cổ Phần Thể Thao Quốc Tế Donex
1. Quá trình hình thành và phát triển :
Tên doanh nghiệp
: Công ty Cổ Phần Thể thao Quốc Tế Donex
Trụ sở giao dịch chính : Số 25, Dãy No.9 Khi ĐTM Sài Đồng, Phường Phúc
Đồng, Long Biên , Hà Nội
Tel
: 024.36526811
Fax
: 024.36526811
Mã số thuế
: 0106720657
Tài khoản
: 421101 - 00 – 320012 mở tại Chi nhánh Ngân hàng
NT & PTNT tỉnh Hưng Yên
Công ty Cổ Phần Thể thao Quốc Tế Donex (trước đây là Công ty Cổ Phần
Thể Thao Quốc Tế Donex) được thành lập bởi giấy phép đăng ký kinh doanh số:
0502000418 ngày 20 tháng 06 năm 2005 của sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hưng Yên.
Với chức năng chính là sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu hàng may mặc,
bên cạnh đó còn có thêm các ngành nghề sản xuất kinh doanh khác như: vải sợi,
dụng cụ thể thao
Công ty thành lập với số vốn đầu tư ban đầu là: 1,000,000,000 đồng.
Khi mới thành lập, Công ty đã gặp phải một số rủi ro ban đầu. Như việc xây
dựng mới cơ sở hạ tầng, tuyển dụng, tuyển chọn công nhân viên vào làm việc
tại Công ty, tìm các đối tác kinh tế cho đến việc tìm các nhà cung cấp cũng như
nguồn ra cho các sản phẩm của Công ty …
Nhưng với đường lối lãnh đạo và sự lựa chọn đúng hướng, Trong vòng 10
năm, Công ty đã nhanh chóng khẳng định đẳng cấp thương hiệu, chiếm lĩnh thị
trường với các dòng sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đẹp, kiểu dáng phong
phó, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện và nâng cao.
1
SV: Nguyễn Quí Long
1
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
Với những thành tựu đạt được, Công ty vẫn không ngừng cải tiến quy trình
công nghệ, đầu tư máy móc thiết bị chuyên dùng hiện đại để nâng cao chất
lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong và
ngoài nước.
Qua những năm hình thành và đi vào hoạt động, Công ty Cổ Phần Thể thao
Quốc Tế Donex đã giải quyết được việc làm cho hàng trăm công nhân lao động
trên địa bàn. Như vậyCông ty đã phần nào góp sức người, sức của vào việc xây
dùng và ổn định nền kinh tế.
2. Tổ chức bộ máy của Công ty:
Sơ đồ 1 :Cơ cấu bộ máy công ty Donex
Giám Đốc
Phòng Kĩ Thuật
Phó Giám Đốc KT
Phó Giám Đốc KD
Phòng Đảm Bảo Chất Lượng
Phân Xưởng Sản Xuất
Phòng kinh doanh và xuất nhập khẩu
Phòng tài chính kế toán
Phòng tổ chức hành chính
Đại hội đồng cổ đông
Hội Đồng Quản Trị
Ban Kiểm Soát
2
SV: Nguyễn Quí Long
2
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Nhận xét:
+. Ưu điểm của mô hình:
- Tuân thủ nguyên tắc một thủ trưởng
- Tạo ra sự thống nhất tập trung cao độ
- Chế độ trách nhiệm rõ ràng
- Tạo ra sự phối hợp dễ dàng giữa các phòng ban tổ chức
+. Nhược điểm:
- Đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức toàn diện
Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban trong Công ty:
- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội
cổ đông có quyền và nhiệm vụ thông qua định hướng phát triển, quyết định các
phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; quyết định sửa đổi, bổ sung vốn điều lệ
của Công ty; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm
3
SV: Nguyễn Quí Long
3
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
soát; và quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty và các quyền, nhiệm vụ khác theo
quy định của Điều lệ Công ty.
- Hội đồng quản trị: nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục
đích và quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ.
HĐQT có trách nhiệm giám sát hoạt động của Giám đốc và những cán bộ quản lý
khác trong Công ty. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do Pháp luật,
Điều lệ Công ty và Nghị quyết Đại Hội Đồng Cổ Đông quy định.
-
Ban kiểm soát: có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và
mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức
công tác kế toán, thống kê và lập Báo Cáo Tài Chính nhằm đảm bảo lợi ích hợp
pháp của các cổ đông. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội Đồng Quản Trih
và Ban Giám đốc.
- Giám đốc Công ty: Là ngưòi đứng đầu bộ máy lãnh đạo của Công ty và chịu
trách nhiệm về các vấn đề sau:
+ Chỉ huy toàn bộ các bộ máy quản lý cũng như các bộ phận sản xuất của
Công ty.
+ Quyết định kế hoạch xây dựng kinh doanh của Công ty.
+ Quản lý các con dấu và giấy tờ có liên quan.
+ Uỷ quyền cho Phó giám đốc giải quyết những vấn đề của mình trong
trường hợp đặc biệt và khi mình vắng mặt.
- Phó Giám đốc kĩ thuật: Là người thay mặt Giám đốc kiểm tra giám sát quá trình
sản xuất của các tổ lập kế hoạch sản xuất hàng hoá, điều chỉnh các kỹ thuật sản
xuất sao cho phù hợp với điều kiện của Công ty. Quản lý và điều hành hoạt động
của khối kĩ thuật bao gồm các phòng ban:
+Phòng kỹ thuật: Ra các mẫu mã theo đơn đặt hàng, hướng dẫn sản xuất,
nghiên cứu mẫu mã sản phẩm (nguyên vật liệu mới, chất liệu mới…), Quản lý, bảo
đảm, bảo dưỡng, sửa chữa toàn bộ máy móc thiết bị phương tiện vận tải và các hệ
thống điện nước phục vụ sản xuất kinh doanh…
+ Phòng đảm bảo chất lượng: Kiểm tra vật tư nhập kho, kiểm tra đánh giá
sản phẩm hỏng, kiểm tra 100% các sản phẩm khi xuất xưởng.
4
SV: Nguyễn Quí Long
4
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
+ Phân xưởng sản xuất: Trực tiếp sản xuất sản phẩm.
- Phó Giám đốc kinh doanh: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và Phó
Giám đốc. Điều hành tiến độ sản xuất, chịu trách nhiệm về kỹ thuật, chất lượng
nguyên liệu và hàng hoá trong kho, có trách nhiệm chấm công cho nhân viên và
công nhân nhà máy, thay mặt Giám đốc ký các văn bản tài chính. Quản lý và điều
hành hoạt động của khối kinh tế bao gồm các phòng ban:
+ Phòng kinh doanh và xuất nhập khẩu: Giám sát chặt chẽ các hoạt động bán
hàng, tiếp thị với đại lý; Trực tiếp quan hệ, giao dịch với khách hàng để tìm kiếm
đơn hàng, ký hợp đồng kinh tế, lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm,
theo dõi kế hoạch sản xuất sản phẩm và tiến độ thực hiện hợp đồng. Đồng thời có
nhiệm vụ thực hiện các thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu hàng hoá cũng như xuất
hàng theo các đơn hàng đã kí kết.
+ Phòng tài chính kế toán: Là phòng gián tiếp tham mưu cho Giám đốc về
tài chính, dự trữ ngân sách hàng năm cho từng dự án của Công ty, theo dõi kiểm
soát các công việc chi tiêu góp phần quan trọng vào việc quản lý các hoạt động
kinh tế tài chính, tìm kiếm nguồn vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, làm
công tác hạch toán kế toán theo chính sách, chế độ mà bộ tài chính đã ban hành.
+ Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tuyển dụng, đào tạo, quản lý
lao động cũng như giải quyết các chính sách, chế độ tiền lương của cán bộ công
nhân viên trong Công ty. Thực hiện các công việc tiếp đón khách hàng đến Công
ty công tác
Tình hình hoạt động kinh doanh:
Để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn KD của một DN, chúng ta cần quan
tâm tới kết quả hoạt động kinh doanh của DN. Trước hết nó được thể hiện ở chỉ
tiêu doanh thu và lợi nhuận. Đây là chỉ tiêu quan trọng và tổng hợp nhất trong các
chỉ tiêu tài chính. Sau đây là tình hình cụ thể về hoạt động kinh doanh của Công ty
trong ba năm 2012 – 2014
5
SV: Nguyễn Quí Long
5
Luận văn tốt nghiệp
6
SV: Nguyễn Quí Long
Khoa Quản lý Kinh doanh
6
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
Bảng 1 :BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NĂM 2012 - 2014
So sánh tăng, giảm
2013/2012
Số tuyệt đối
%
So sánh tăng, giảm
2014/2013
Số tuyệt đối
%
50.739,4
6.387,0
17,83
8.536,7
20,23
125
137
13
11.6
12
9.6
8.770,2
11.868,6
14.657,3
3.098,4
35,33
2.788,6
23,50
5.613,6
7.346,6
8.549,1
1.732,9
30,87
1.202,5
16,37
3.156,5
4.521,9
6.108,1
1.365,4
43,26
1.586,1
35,08
2.275,8
3.024,9
4.401,8
749,1
32,9
1.376,9
45,51
652,8
862,9
1189,3
210,1
32,1
326,4
37,8
5.100
5.300
5.500
200
3,92
200
3,77
319,78
337,62
370,36
17,84
5,28
32,74
9,70
chỉ số
0,063
0,071
0,086
0,008
12,6
0,015
21,1
chỉ số
0,259
0,254
0,300
-0,005
-1,9
0,046
18,1
Vòng
11
9
8
-2
-17,75
-1
-10,99
S
T
T
Các chỉ tiêu chủ yếu
Đơn
vị tính
1
Doanh thu tiêu thụ theo
giá hiện hành
Triệu
đồng
35.815,6
42.202,6
2
Tổng số lao động
người
112
3
Tổng vốn kinh doanh bình
quân
3a. Vốn cố định bình quân
3b. Vốn lưu động bình
quân
4
Lợi nhuận sau thuế
5
Nộp ngân sách
6
Thu nhập BQ 1 lao động (V)
7
8
9
1
0
Năng suất lao động BQ năm
(7) = (1)/(2)
Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu
tiêu thụ
Tỷ suất lợi nhuận/vốn KD (9)
= (4)/(3)
Số vòng quay vốn lưu động
(10) = (1)/(3b)
Triệu
đồng
Triệu
đồng
1.000
đ/thán
g
Triệu
đồng
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán
7
SV: Nguyễn Quí Long
7
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
Nhận xét:
Qua báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong ba năm 2012 – 2014, ta
nhận thấy rằng hoạt động kinh doanh của Công ty ổn định và có xu hướng ngày
càng mở rộng và đi lên. Cụ thể:
-
Doanh thu theo tiêu thụ hiện hành: Năm 2013 tăng so với năm 2012 là
6.387,0 Triệu đồng tương ứng với 17,83 %, và năm 2014 so với năm 2013 là
8.536,7 Triệu đồng, tương ứng với 20,23% .Đó là Kết quả rất đáng mừng trong 3
năm hoạt động gần đây, điều đó chứng tỏ những đường lối chính sách của Công ty
là đúng đắn. Công ty đã và đang gây dựng được niềm tin của khách hàng với các
sản phẩm của ḿnh cũng như niềm tin của các đối tác cả trong và ngoài nước trong
việc thực hiện các hợp đồng gia công giầy với công ty. Chính sách mở rộng thị
trường đặc biệt là các sản phẩm của.
- Lợi nhuận sau thuế: Tăng 749,1 triệu đồng từ năm 2012-2013, và 1.376,9
triệu đồng từ năm 2013-2014. Điều này chứng tỏ Công ty đã sử dụng vốn một
cách hiẹu quả hiệu quả, tiết kiệm chi phí và kèm theo các các biện pháp nâng cao
năng suất lao động nên lợi nhuận sau thuế luôn tăng
- Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu tiêu thụ: Năm 2012, cứ 1 đồng doanh thu thì
mang lại 0,063 đồng lợi nhuận, năm 2013 là 0.071 đồng và năm 2014 là 0.086
đồng. Ta thấy rằng doanh thu của 3 năm là luôn dương. Điều đó chứng tỏ các hoạt
động kinh doanh của Công ty đã và đang đạt được những kết quả tốt. Kết quả đó
thể hiện sự nỗ lực của toàn bộ ban lãnh đạo cũng như tất cả các nhân viên trong
Công ty.
- Thu nhập BQ 1 lao động: Thu nhập mỗi nhân viên đang được cải thiện qua
từng năm . Cụ thể là 5,1 triệu đồng vào năm 2012 và 5,5 triệu đồng vào năm 2014,
điều này chứng tỏ Công ty ngày đang phát triển ổn định vàchế độ đãi ngộ đối với
nhân viên ngày càng được chú trọng
Kết luận:
+ Trong 3 năm từ 2012-2014 Công ty đã chứng tỏ rằng tuy là công ty nhỏ
nhưng các sản phẩm của mình cũng đã đi vào tâm trí người tiêu dùng, tạo dựng
8
SV: Nguyễn Quí Long
8
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
lòng tin của công ty với các đối tác trong kinh doanh. Công ty cũng đang có một
chỗ đứng vững chắc trên thị trường quần áo thể thao đang phát triển mạnh mẽ ở
nước ta hiện nay.
+ Công ty Cổ Phần Thể Thao Quốc Tế Donex là một doanh nghiệp thực hiện tốt
nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước, mỗi năm đóng góp hàng trăm triệu đồng vào
ngân sách nhà nước và đặc biệt trong năm 2014 con số nộp thuế cho ngân sách nhà
nước trên 1189,3 triệu đồng.
3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Ngành nghề chính của Công ty Cổ Phần Thể Thao Quốc Tế Donex là :
- May nội địa, may xuất khẩu
- Sản xuất trang phục thể thao
- Hợp đồng may đo đồng phục,
- Quà tặng khuyến mại, quảng cáo: mũ, áo…
- In vải, giả da, tráng nhựa…
Bảng 2: Số lượng, chủng loại các sản phẩm sản xuất, kinh
doanh chính trong thời gian gần đây (năm 2012, 2013 và 2014):
TT
Tên sản phẩm
SL bình
quân/năm
Thị trường chủ yếu
1.
Áo Gió Nam Nữ
25.000 bộ
Tiêu dùng 100%
2.
Quần áo nỉ Nam Nữ
25.000 bộ
Tiêu dùng 100%
45.000 bộ
Tiêu dùng 40% - Thi Đấu 60%
25.000 bộ
Tiêu dùng 30% - Thi Đấu 70%
20.000 bộ
Tiêu dùng 30% - Thi Đấu 70%
22.000 bộ
Tiêu dùng 30% - Thi Đấu 70%
3.
4.
5.
6.
Quần áo thể thao Nam
Nữ
Quần áo Bóng Chuyền
Nam – Nữ
Quần Áo Cầu Lông
Nam- Nữ
Quần Áo Tenis Nam Nữ
7.
Quần Áo Suvec Nam Nữ
10.000 bộ
Tiêu dùng 30% - Thi Đấu 70%
8.
Các sản phẩm may khác
25.000 sp
Tiêu dùng 50% - Thi Đấu 50%
(Nguồn:
9
SV: Nguyễn Quí Long
9
Phòng tài chính kế toán)
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
Công ty Cổ Phần Thể Thao Quốc Tế Donex sản xuất theo quy mô vừa và nhỏ,
nên công ty đã bố trí sản xuất theo phân xưởng sản xuất cho phù hợp với loại hình
và tổ chức sản xuất. Công ty có 1 xưởng lớn bao gồm các phân xưởng nhỏ như :
may, thêu, cắt. Trong mỗi phân xưởng sản xuất được tổ chức thành các tổ sản xuất,
xắp xếp theo một trình tự hợp lý, mỗi công nhân thực hiện một hoặc một số bước
công nghệ nhất định. Các phân xưởng sản xuất theo kế hoạch đặt ra hàng tháng của
công ty.Ngoài ra Công ty còn nhận sản xuất theo đơn đặt hàng của các đơn vị khác
trong nước
II) Các nguồn lực ảnh hưởng tới cạnh tranh của doanh nghiệp:
1. Nguồn vốn:
Đây là nguồn lực quan trọng nhất và quyết định đến mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh đều là hoạt động đầu tư mang tính chất sinh lời. Trong nền kinh tế thị trường
sản xuất kinh doanh hàng hóa, doanh nghiệp phải có vốn bằng tiền hay bằng nguồn
lực tài chính để thực hiện được hoạt động sản xuất kinh doanh. Với nguồn lực tài
chính này doanh nghiệp sẽ chi cho các hoạt động như đầu tư mới, mua nguyên vật
liệu, trả lương cho công nhân.
10
SV: Nguyễn Quí Long
10
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
Bảng 3: Tình hình nguồn vốn:
Đơn vị: Triệu Đồng
Năm 2012
Tổng vốn
Năm 2013
Tỷ
Số lượng trọng
(%)
8.770,2 100,0
Chia theo sở hữu
- Vốn chủ sở
hữu
So sánh tăng,
giảm 2011/2010
Năm 2014
Tỷ
Số lượng
trọng
(%)
11.868,6 100,0
Tỷ
Số lượng
trọng Số tuyệt đối %
(%)
14.657,3 100,0
3.098,4 35,3
So sánh tăng,
giảm 2011/2012
1
%
2.788,6 23,5
1.812,2
20,7
2.543,9
21,4
3.478,9
23,7
731,7 40,4
934.9 36,8
6.957,9
79,3
9.324,6
78,6
11.178,4
76,3
2.366,6 34,0
1.853,7 19,9
- Vốn cố định
5.613,6
64,0
7.346,6
61,9
8.549,1
58,3
1.732,9 30,9
1.202,5 16,4
- Vốn lưu động
3.156,5
36,0
4.521,9
38,1
6.108,1
41,7
1.365,4 43,3
1.586,1 35,1
- Vốn vay
Chia theo tính chất
Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán
11
SV: Nguyễn Quí Long
11
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
Bảng trên cho ta biết được rõ tình hình về nguồn vốn của doanh nghiệp để từ
đó có thể tiếp tục tiến hành kinh doanh hiệu quả .
Tổng vốn của Công ty trong năm 2012 là 8.770,2, năm 2013 là 11.868,6 và năm
2014 là 14.657,3. Ta nhận thấy rằng nguồn vốn của công ty là khá lớn, điều này
giúp cho công ty có thể duy trì sản xuất, đổi mới công nghệ cũng như nâng cao
chất lượng sản phẩm và cho phép công ty chọn hướng đi sao cho hiệu quả nhất
Tổng vốn của công ty qua các năm 2012-2014 đều có sự tăng trưởng. Năm
2013 tăng 3.098,4 triệu đồng tương ứng 35,3%, so với năm 2012, năm 2014 tổng
vốn tăng lên 2,788.6 triệu đồng, tăng 23,5% so với năm 2014 cho thấy nhu cầu vốn
của công ty luôn cao và quy mô vốn lớn
Nguồn vốn theo sở hữu của công ty chủ yếu là vốn vay (chiếm hơn 80%) và
nguồn vốn theo tính chất chủ yếu là vốn cố định (chiếm hơn 60%) , nguồn vốn cố
định lớn giúp Công ty phát triển bên vững trong thời gian tới, tuy nhiên nguồn vốn
cố định đang có chiều hướng giảm trong khi vốn lưu động ngày càng tăng. Chính
vì vậy, Công ty cần sử dụng và kiểm soát tốt nguồn vốn đi vay để hoạt động sản
xuất kinh doanh một cách hiệu quả
Kết luận:
Từ những số liệu thực tế của Công ty và những phân tích cụ thể ở trên, ta thấy
rằng hầu hết các khoản mục của Công ty năm trong 3 năm 2012,2013,2014 đều
tăng. Trong đó có những khoản mục tăng mạnh như vốn chủ sở hữu... Điều đó cho
thấy rằng doanh nghiệp đang từng bước mở rộng quy mô kinh doanh và ổn định
lâu dài. Việc sử dụng vốn của doanh nghiệp là khá hợp lý và kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp có hiệu quả tốt
12
SV: Nguyễn Quí Long
12
Luận văn tốt nghiệp
2. Nguồn nhân lực:
Khoa Quản lý Kinh doanh
Bảng 4 : Cơ cấu nhân lực của công ty qua 3 năm 2010-2012
Đơn vị: Người
So sánh
2011/2010
Tỷ
Tỷ
Tỷ
Số
Số
Số
Số
trọng
trọng
trọng
tuyệt
%
lượng
lượng
lượng
(%)
(%)
(%)
đối
112
100.0
125 100.0
137
100.0
13
11.6
Năm 2012
Tổng số lao động
Phân theo tính chất lao động
- Bộ Phận Truyền May
- Bộ Phận Hành Chính
Phân theo giới tính
- Nam
- Nữ
Phân theo trình độ
- Đại học và trên đại học
- Cao đẳng và trung cấp
- PTTH hoặc trung học cơ sở
Phân theo độ tuổi
- Trên 45 tuổi
- Từ 35 tuổi đến 45 tuổi
- Từ 25 tuổi đến 35 tuổi
- Dưới 25 tuổi
13
SV: Nguyễn Quí Long
Năm 2013
Năm 2014
So sánh
2012/2011
Số
tuyệt
%
đối
12
9.6
92
20
82.1
17.9
98
27
78.4
21.6
104
33
75.9
24.1
6
7
6.5
35.0
6
6
6.1
22.2
27
85
24.1
75.9
30
95
24.0
76.0
34
103
24.8
75.2
3
10
11.1
11.8
4
5
13.3
8.4
22
88
2
19.6
78.6
1.8
28
96
1
22.4
76.8
0.8
35
100
2
25.5
73.0
1.5
6
8
-1
27.3
9.2
-50.0
7
4
2
25.0
4.2
100.0
0.9
3
9.3
3
17.0
20
16.0
24
50.0
62
49.6
67
32.1
40
32.0
43
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
9.1
17.5
48.9
31.4
2
1
6
4
200.0
5.3
10.7
11.1
0
4
5
4
0.0
20.0
8.1
7.5
1
19
56
36
13
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
Nhận xét : Nguồn nhân lực của công ty đang tang đều qua các năm, điều này
chứng tỏ Công ty ngày càng mở rộng quy mô sản xuất, không những vậy, Công ty
tập trung chủ yếu tuyển những người có độ tuổi từ 25 – 35, đây chính là môt chiến
lược của công ty khi luôn chọn những người có sức trẻ, nhiệt huyết và trình độ để
giúp công ty có thể tiến những bước tiến vững chãi .
Ta có thể thấy rằng công ty đã tuyển thêm mỗi năm 10 -13 công nhân, 1 điểm đặc
biệt là Công ty chỉ tuyển những người có trình độ Cao Đẳng, Đại Học trở lên,
những người này đáp ứng đủ các kỹ năng cần thiết về trình độ chuyên môn, năng
động, sáng tạo .
Về chế độ đãi ngộ và đào tạo nhân viên:
Tất cả các công nhân được tuyển dù đã có tay nghề kỹ thuật rồi, nhưng Công ty
vẫn phải tổ chức các lớp học nghề để họ có thể đáp ứng tốt nhu cầu của công việc
sau này. Là một doanh nghiệp sản xuất Công ty luôn đặt vấn đề an toàn cho người
lao động lên hàng đầu. Định kỳ Công ty luôn tổ chức các lớp học về an toàn lao
động cho công nhân viên.
Ngoài ra Công ty có khu nhà ăn sạch sẽ, có chuyên viên nấu ăn đảm và thực
hiện chế độ nghỉ ăn ca cho nhân viên phù hợp nhằm đảm bảo sức khoẻ cho nhân
viên.
Các chế độ nghỉ ốm, nghỉ phép, thai sản… được áp dụng theo đúng quy định
của pháp luật hiện hành.
Đồng thời việc tính và trả lương cho cán bộ công nhân viên tại Công ty luôn
đầy đủ, đúng thời hạn và theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Công ty đã áp dụng chế độ đãi ngộ nhân sự như trả lương thưởng hàng tháng.
Vào các ngày lễ lớn trong năm như Tết Nguyên Đán, ngày 1/5, 2/9, 8/3 đều có
thưởng xứng đáng cho nhân viên. Điều này đã thực sự kích thích nhân viên nhiệt
tình hơn, tạo được lòng tin và phấn khởi cho nhân viên toàn Công ty.
3. Thương hiệu, những thành tựu của Công ty
Qua 8 năm xây dựng và phát triển, với những nỗ lực phấn đấu vượt
bậc nhằm mang lại sự hài lòng nhất cho Quý khách hàng, với hơn 200 đại
lý chính thức trên toàn quốc, đáp ứng nhu cầu cho mọi tầng lớp nhân dân,
mọi lứa tuổi. Đến nay, thương hiệu DONEXPRO đã khẳng định chất
14
SV: Nguyễn Quí Long
14
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
lượng và uy tín trên thị trường, điều đó được thể hiện qua những thành
tựu & giải thưởng cao quý mà công ty đã đạt được:
GIẢI THƯỞNG - CHỨNG NHẬN
Năm 2009
* Nhà cung cấp trang phục cho Đại hội thể thao châu Á trong nhà lần thứ
3 - Asian Indoor Games III
* Thương hiệu uy tín 2009
Năm 2010
* Giải thưởng “Doanh nghiệp đồng hành cùng thể thao Việt nam vì sức
khỏe và vẻ đẹp Việt Nam”
* Giải thưởng “Thương hiệu nổi tiếng Quốc gia năm 2010”
Năm 2011
* Top 500 Sản phẩm & Dịch vụ hàng đầu Việt Nam
* Giải thưởng "Nhãn hiệu cạnh tranh Việt Nam năm 2011"
* Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2011 dành cho Top 100 Thương
hiệu hàng đầu
Năm 2013
* Chứng nhận chỉ số tín nhiệm " TRUSTED BRAND - THƯƠNG HIỆU
UY TÍN 2013"
* Top 10 "Thương hiệu Việt thanh niên yêu thích" năm 2013
BẰNG KHEN
* Bằng khen của UBND tỉnh Hưng Yên về “Thành tích xuất sắc trong
phong trào thi đua điển hình tiên tiến trong 3 năm 2005-2008”
* Bằng khen của Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
về “Thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đóng
góp tích cực vào sự phát triển cộng đồng doanh nghiệp 2009” .
* Bằng công nhận của BCH LĐLĐ tỉnh Hưng Yên công nhận Cty TNHH
thể thao Donex đạt danh hiệu "Cơ quan, đơn vị văn hóa năm 2011" .
* Nhà cung cấp trang phục thể thao cho Đại lễ 1000 năm Thăng Long Hà
Nội.
15
SV: Nguyễn Quí Long
15
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
4. Công nghệ:
Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ Phần Thể Thao Quốc Tế Donex là
quy trình công nghệ chế biến liên tục bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau. Đặc
điểm sản xuất sản phẩm của Công ty là sản xuất hàng loạt, sản phẩm hoàn thành
nhập kho là kết quả của một quá trình chế biến liên tục từ khi đưa nguyên vật liệu
vào sản xuất đến khi hoàn thành sản phẩm là quy trình khép kín không thể gián
đoạn về mặt kỹ thuật.
Đầu tiên là xuất nguyên vật liệu cho phân xưởng cắt, cắt bán thành phẩm. Sau
đó tổ chức dây chuyền sản xuất từ bán thành phẩm và vật liệu phụ theo từng công
đoạn chi tiết sản phẩm. Sản phẩm sản xuất xong phải được bộ phận KCS kiểm tra
sau đó mới được nhập kho thành phẩm. Để tạo điệu kiện thuận lợi cho việc điều
hành sản xuất và chủ động sản xuất các mã hàng của Công ty, các bộ phận thuộc
phân xưởng may có nhiệm vụ thực hiện quy trình công nghệ như sau:
- Nhận mẫu mã, tài liệu kỹ thuật, quy cách, kích thước sản phẩm từ phòng kỹ
thuật cùng với định mức nguyên liệu, phụ liệu, khảo sát mẫu may chuẩn. Thết kế
dây chuền sản xuất cho từng loại sản phẩm, nghiên cứu bảng tính thời gian chi tiết
sản phẩm, may thử bấm giờ để so sánh chính xác nhằm chia công đoạn, bộ phận để
sản xuất và tính lượng sản phẩm. Nghiên cứu nhiệt độ là ép, độ co nguyên liệu,
màu sắc giặt tẩy nguyên phù liệu. Lập bảng phối mầu nguyên phù liệu của sản
phẩm. Nghiên cứu các thông số, kích thước các thùng catton, bao bì đai nẹp, chữ
số, trọng lượng cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng của sản phẩm.
- Tổ chức giác mẫu và cắt bán thành phẩm. Làm mẫu mỏng, mẫu catton bán
thành phẩm, mẫu sang dấu, mẫu may sản phẩm, mẫu cắt chi tiết sản phẩm. Trên cơ
sở đó phân xưởng cắt nhận nguyên liệu từ kho theo phiếu xuất kho của Công ty và
theo đúng yêu cầu kỹ thuật như mầu sắc, số lượng, khổ vải, loại vải để cắt bán
thành phẩm và ép là sản phẩm đầy đủ, đồng bộ theo quy trình sản xuất, giao bán
thành phẩm cho phân xưởng may theo phiếu của phòng KH- XNK.
Quy trình sản xuất sản phẩm của Công Ty gồm 3 giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị
kỹ thuật, giai đoạn cắt may, giai đoạn hoàn thiện và đóng gói sản phẩm.
+ Giai đoạn chuẩn bị kỹ thuật: Giai đoạn này gồm thiết kế mỹ thuật, vé mẫu
thiết kế bản giác cho các loại sản phẩm với các cơ, vóc khổ vải khác nhau đảm bảo
16
SV: Nguyễn Quí Long
16
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
sự chính xác cao bằng máy móc thiết kế giác mẫu kỹ thuật vi tính. Tiết kiệm được
lao động, tiết kiệm được vật tư sử dụng, hạ định mức vật tư từ 1,5% - 2% góp phần
làm hạ giá thành sản phẩm.
+ Giai đoạn cắt may: Công ty sử dụng các máy chuyên dùng cắt và may. Công
ty đã đầu tư vào 1 kim có trương trình cắt chỉ, đầu tư máy 2 kim tự động, đính cúc,
thừa khuyết cao cấp, đảm bảo chất lượng cao và tăng năng suất lao động.
+ Giai đoạn hoàn thiện: Đầu tư bộ bàn là hơi, bàn hút ẩm chân không phục vụ
cho việc hoàn thiện sản phẩm trước khi đóng gói, làm đẹp và tăng chất lượng sản
phẩm.
Ta có sơ đồ quy trình sản xuất như sau
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty
Giai Đoạn Chuẩn Bị
Giai đoạn cắt, thêu, may
Thiết kế bản giác cho phân xưởng cắt và định mức vật tư
Chuẩn bị vật tư theo biêu giao vải trên bàn cắt
Là chi tiết thêu may sản phẩm
Cắt bán thành phẩm theo bản giác kỹ thuật
Xuất vào kho
Kiểm tra đóng gói
Thiết kế mẫu, chế thử sản phẩm
Kiểm Tra
Không Đạt
Loại
Giai đoạn hoàn thiện
Là hơi sản phẩm
17
SV: Nguyễn Quí Long
17
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
1.
2.
3.
4.
5.
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
18
SV: Nguyễn Quí Long
18
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
CHƯƠNG 2 : KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THỂ THAO QUỐC TẾ DONEX
I. Tổng quan – Cạnh Tranh
1. Cạnh Tranh Nội Địa:
Cạnh tranh là một vấn đề phức tạp và quan trọng đối với mọi doanh nghiệp,
nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nó là động lực thúc
đẩy doanh nghiệp đó phải tìm ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của mình, nó quyết định đến vị trí của doanh nghiệp trên thị trường
thông qua thị phần so với đối thủ cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, cạnh tranh
là một khó khăn thách thức nhưng đồng thời cạnh tranh cũng là một động lực
thúc đẩy phát triển của nền kinh tế. Do vậy cạnh tranh vừa mở ra cơ hội cho các
doanh nghiệp thực hiện chiến lược kinh doanh của mình vừa đòi hỏi với doanh
nghiệp phải luôn vươn nên phía trước để có thể vượt qua đối thủ với nguyên tắc
ai hoàn thiện hơn, thoả mãn nhu cầu của khách hàng hiệu quả hơn thì người đó
sẽ thắng, tồn tại và phát triển. Những đối thủ cạnh tranh trực tiếp với công ty
gồm có : Công ty TNHH thể thao Starlight, Công ty TNHH may mặc An Thắng,
Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Sport Việt. Đây là những công ty mới
trên thị trường và có những bước đi rất tích cực trong việc quảng bá sản phẩm
của mình.
Bảng 5: Các sản phẩm và đối thủ cạnh tranh của công ty
(Đvt: nghìn đồng)
Đối thủ cạnh tranh
Áo thể thao
Quần thể Thao
Suvec Nam Nữ
Công ty TNHH Thể Thao
200
180
340
Starlight
Công ty TNHH Sản xuất và
300
300
450
thương mại Sport Việt
Công ty TNHH An Thắng
350
380
530
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán )
19
SV: Nguyễn Quí Long
19
Luận văn tốt nghiệp
2. Cạnh Tranh Quốc Tế:
Khoa Quản lý Kinh doanh
Việt Nam đã gia nhập WTO, đó là một cơ hội và cũng là một thách thức lớn
bởi chúng ta sẽ có nhiều khách hàng hơn và cũng có nhiều đối thủ hơn. Bắt kịp
xu hướng này, Công ty Cổ Phần thể thao Quốc Tế Donex cũng đã và đang tìm
hiểu và bước chân vào công cuộc cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Công ty
đang nhắm tới nhưng quốc gia đang phát triển như Thái Lan, Lào,
Campuchia, .... để xuất khẩu những mặt hàng của công ty cũng như quảng bá
thương hiệu tại những quốc gia đó. Tuy vậy, việc mặt hàng Trung Quốc giá rẻ
chiếm lĩnh phần lớn thị trường cũng chính là một thách thức đối với Công ty.
II. Công Cụ Cạnh Tranh
Công cụ cạnh tranh của Doanh Nghiệp có thể hiểu tập hợp các yếu tố, các
kế hoạch, các chiến lược, các chính sách, các hành động mà doanh nghiệp sử
dụng nhằm vượt lên các đối thủ cạnh tranh và tác động vào khách hàng để thỏa
mãn mọi nhu cầu của khách hàng. Nghiên cứu các công cụ cạnh tranh cho phép
các Doanh nghiệp lựa chọn những công cụ cạnh tranh phù hợp với tình hình thực
tế, với quy mô kinh doanh và thị trường của doanh nghiệp. Từ đó phát huy được
hiệu quả sử dụng công cụ, việc lựa chọn công cụ cạnh tranh có tính chất linh
hoạt và phù hợp không theo một khuôn mẫu cứng nhắc nào.
1. Cạnh Tranh về Giá và Chất Lượng
a. Cạnh
tranh về giá
Giá chính là 1 trong nhứng yếu tố quan trọng nhất trong lĩnh vực kinh
doanh này, nếu doanh nghiêp có bán giá rẻ nhưng hệ thống phân phối kém,
không thuận lợi cho đơn vị bạn ổn định sản xuất thì doanh nghiệp đó cũng không
được chọn là nhà cung ứng chủ yếu, do đó cần có một giá cả hợp lý và khả năng
cung ứng ổn định sẽ giúp doanh nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường. Hiện
nay Công ty đang sử dụng chính sách giá linh hoạt, giá cả có thể thay đổi trong
điều kiện cho phép:
20
SV: Nguyễn Quí Long
20
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
TT
Tên sản phẩm
Giá
1
Áo Gió Nam Nữ
230.000/bộ
2
Quần áo nỉ Nam Nữ
150.000/bộ
3
Quần áo thể thao Nam Nữ
300.000/bộ
4
Quần áo Bóng Chuyền Nam – Nữ
300.000/bộ
5
Quần Áo Cầu Lông Nam- Nữ
300.000/bộ
6
Quần Áo Tenis Nam - Nữ
350.000bộ
7
Quần Áo Suvec Nam Nữ
450.000bộ
Bảng 6: Tên và Giá các sản phẩm của công ty
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
b.
Cạnh tranh về chất lượng:
Để sản phẩm của Doanh nghiệp luôn là sự lựa chọn của khách hàng ở hiện
tại và tương lai thì nâng cao chất lượng sản phẩm là điều cần thiết. Nếu như
trước kia, giá cả được coi là quan trọng nhất trong cạnh tranh thì ngày nay nó
phải nhường chỗ cho tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm. Trong nền kinh tế thị
trường, cùng với sự phát triển của sản xuất, thu nhập người lao động ngày càng
được nâng cao, họ có đủ điều kiện để thỏa mãn nhu cầu của mình, cái mà họ cần
là chất lượng và lợi ích mà sản phẩm mang lại. Nắm bắt được thị hiếu này, Công
Ty đã triển khai những quy trình quản lý chất lượng sản phẩm khắt khe và đã đạt
được chứng nhận về quản lý chất lượng sản phẩm như ISO 9001 : 2008.
2. Xây dựng chiến lược:
Về chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm:
Đây là chiến lược quan trọng, ảnh hưởng rất lớn tới quá trình tiêu thụ sản
phẩm cũng như uy tín của công ty trên thị trường. Trong sự phát triển của kinh tế
21
SV: Nguyễn Quí Long
21
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đời sống người dân ngày càng nâng
cao và do đó nhu cầu của họ đối với sản phẩm công ty là cao hơn, nắm bắt được
nhu cầu đó, công ty luôn chú trọng đến việc nâng cao chất lượng và cải tiến sản
phẩm bằng cách đàu tư vào trang máy móc thiết bị, nhà xưởng và nhập nguyên
vật liệu hất lượng tốt nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao.
Về chiến lược phát triển sản phẩm mới:
Công ty luôn có đội ngũ chuyên nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới nhằm
tạo ra các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường. Có như vậy
sản phẩm của công ty mới có sức cạnh tranh và hấp dẫn hơn các sản phẩm của
đối thủ cạnh tranh khác. Tất cả các sản phẩm của công ty đưa ra đều là kết quả
của việc nghiên cứu thị trường, đó chính là các ý kiến đóng góp quý báu của
khách hàng
3.Dịch vụ, Chính sách Kinh doanh
Hệ thống kênh phân phối
Bộ phận kinh doanh của Công ty gồm có Phòng kinh doanh 1, và Phòng kinh
doanh 2 và 5 cửa hàng, các cửa hàng này vừa là ðại lý bán hàng và bán lẻ được
bố trí một các hợp lý trên khắp các tỉnh thành của đất nước.
Sơ đồ 3: Hệ thống phân phối của công ty
Phòng
kinh
doanh1,2
Cá
c cửa
hàng
Bán buôn
Bán lẻ
Người
tiêu
dùng
Bán lẻ
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Qua sơ đồ cho thấy Công ty có thể cung ứng cho khách hàng bằng nhiều hình
thức, có thể thoả mãn nhu cầu của khách hàng từ việc cung ứng lượng sản phẩm
22
SV: Nguyễn Quí Long
22
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
ít nhất đến việc cung trở thành nhà cung ứng chủ yếu, và điều đó tạo ra sức cạnh
tranh của Công ty, sản phẩm của công ty được đa số khách hàng biết đến.
Dịch vụ sau bán
Với mục tiêu giữ vững uy tín với khách hàng, phương châm của Công ty
Donex là “ uy tín chất lượng là mục tiêu hàng đầu, lấy chất lượng để giữ vững
lòng tin ” Với đặc thù về mặt hàng kinh doanh của mình Công ty nhận thấy rằng
không những hàng hoá phải đảm bảo chất lượng mà chất lượng phục vụ đóng
một vai trò quan trọng, nó là công cụ cạnh tranh sắc bén của Công ty trên con
đường loại bỏ đối thủ cạnh tranh. Chính vì vậy mà Công ty luôn quản lý theo dõi
chỉ đạo kỹ thuật, kiểm tra góp ý cho nhân viên trong công ty.Công ty luôn đưa ra
những biện pháp tư vấn cho đơn vị bạn để tìm mọi cách giảm thiểu những chi
phí như: chi phí vận chuyển, chi phí về kho bãi…
Là một Công ty đã trải qua nhiều năm hoạt động và kinh doanh, do đó Công
ty đã có được một uy tín nhất định trên thị trường, đây là một lợi thế cạnh tranh
của Công ty, việc gây dựng lòng tin của bạn hàng có ý nghĩa quyết định tới việc
cạnh tranh của Công ty trong giai đoạn hiện nay
Phương thức thanh toán
Công ty có nhiều phương thức thanh toán tích kiệm thời gian và đảm bảo an
toàn cho khách hàng, thông qua hệ thống liên ngân hàng đă được ký kết và thoả
thuận. Khách hàng có thể thanh toán tiền thông qua số tài khoản của Công ty
hoặc có thể thanh toán trực tiếp.
Khách hàng có thể trả chậm tiền sau một thời gian nếu đáp ứng đủ những yêu
cầu của Công ty đưa ra, với những khách hàng là khách quen và thường xuyên,
đã có uy tín với Công ty thì việc thanh toán có thể linh động trong điều kiện hoàn
cảnh kinh doanh của Công ty, đây là quyền quyết định duy nhất của giám đốc
Công ty nếu khách hàng có yêu cầu.
Với những khách hàng mua với số lượng lớn thì Công ty có thể giảm giá hoặc
có một số ưu đãi như: vận chuyển, ưu tiên về lưu kho hoặc bến đỗ…
Công tác xúc tiến thương mại
23
SV: Nguyễn Quí Long
23
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
Nhận thức được tầm quan trọng đặc biệt của thị trường, Công ty đã tiến hành
nhiều hoạt động xúc tiến Thương Mại mở rộng thị trường và bạn hàng, tham gia
các triển lãm, hội chợ, đa dạng hoá sản phẩm kinh doanh. Phải nói rằng đây là
một bộ phận quan trọng trong hoạt động giao tiếp của Công ty, Công ty sử dụng
công cụ này để thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty, là một cách quảng
cáo và thu hút các khách hàng đang tiêu thụ sản phẩm cùng loại của các đối thủ
cạnh tranh có thể chuyển qua tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Ngoài ra Công ty
còn sử dụng hoạt động để khuyến khích trung gian tăng cường hoạt động phân
phối, củng cố và mở rộng kênh phân phối.
III. Kết quả hoạt động Cạnh Tranh
1. Doanh thu:
Bảng 7: Doanh thu của Donex so với các Công ty khác
(Đơn vị : Triệu đồng)
Doanh thu
Công ty Cổ phần thể
thao quốc tế Donex
Chênh lệch
2011/2010
Chênh lệch
2012/2011
Số
tuyệt
%
đối
2010
2011
2012
35.815,6
42.202,6
50.739,4
6.387,0
17,83
8.536,7
20,23
29.947,3
32.578,9
36.792,2
2.631,6
8,78
4.21,33
11,45
40.327,3
45.754,7
52.677,5
5.427,4
13,45
6.922,8
15,13
34.572,4
40.486,4
45.327,4
5.914
17,01
4.814
14,36
Số tuyệt
đối
%
Công ty TNHH Thể
Thao Starlight
Công ty TNHH Sản xuất
và thương mại Sport
Việt
Công ty TNHH An
Thắng
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Nhận xét:
24
SV: Nguyễn Quí Long
24
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Quản lý Kinh doanh
Nhìn chung, các Công ty trên đều là những Công ty vừa và nhỏ, Cạnh tranh ở
phân khúc quần áo thể thao giá rẻ, vì vậy , đạt được những chỉ chỉ số về doanh
thu như trên đã thể hiện sự nỗ lực của các công ty trong những năm vừa qua.
Công ty Donex có số chênh lệch doanh thu giữa các năm là cao nhất điều này
cho thấy Công ty đang ngày một lớn mạnh và phát triển. Nhờ có sự tài trợ và
cung cấp cũng như bán sản phẩm cho các giải đấu, điều này dẫn tới việc quảng
bá sản phẩm tới người tiêu dùng dễ dàng hơn và khiến cho doanh thu của Công
ty cao hơn nhưng công ty còn lại
Công ty TNHH Thể Thao Starlight tuy mới thành lập năm 2007 , với mục tiêu
cạnh tranh về giá nên lượng sản phẩm bán được là khá lớn, cụ thể ở đây là
29.947,3 (triệu đồng) vào năm 2010 , 32.578,9 (triệu đồng) vào năm 2011 và
36.792,2 (triệu đồng) vào năm 2012, có thể nói, đây chính là một trong những
đối thủ tiềm năng của Công ty trong tương lai
Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Sport Việt và Công ty TNHH An
Thắng đều là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp với công ty, cả 2 công ty này
trung thành với chiến lược cạnh tranh về chất lượng , không những vậy, họ đang
dẫn đầu về khâu marketing và quảng bá sản phẩm
2. Thị Phần :
Biểu đồ 1 : Thị phần chi tiết
Nhận xét:
Các công ty vừa và nhỏ chiếm thị phần sản xuất và bán quần áo thể thao lên
tới 28%. Cụ thể là:
- Starlight: 5%
- Donex : 7%
- Sport Việt và An thắng : 8%
25
SV: Nguyễn Quí Long
25